Chính vì vậy nhiều vấn đề khoa học công nghệ được đặt ra phải nghiên cứu giải quyết nhằm nhanh chóng khôi phục 2 hệ sinh thái đặc biệt quan trọng này ở vùng đất ngập nước.và đề tài độc l
Trang 1Nghiên cứu các giải pháp kinh tế, kỹ thuật tổng hợp
nhằm khôi phục vμ phát triển Rừng ngập mặn vμ rừng Trμm
tại một số vùng phân bố ở Việt Nam
Ngô Đình Quế và NNK*
Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng
*: (Với sự tham gia của : KS Đặng Trung Tấn, KS Nguyễn Ngọc Bình, TS Võ Đại Hải, KS
Ngô Đức Hiệp, KS Trần Phú Cường, TS Nguyễn Văn Duyên, TS Phạm Thế Dũng, KS Phạm Ngọc Cơ, Ths Ngô An, KS Nguyễn Bội Quỳnh, KS Phùng Tửu Bôi, KS Nguyễn Đức Minh,
KS Lê Minh Lộc, ThS Đinh Văn Quang, Ths Vũ Tấn Phương, KS Đoàn Đình Tam, TS Vũ Dũng, KS Mai Công Khuê và nhiều nhà khoa học khác …)
1.Mở đầu
Nước ta là một trong số ít nước trên thế giới có hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển và rừng tràm độc đáo của vùng đất ngập nước Vai trò và ý nghĩa kinh tế, xã hội, môi trường của rừng ngập mặn và rừng tràm đã được khẳng định trong nghiên cứu và trong thực tiễn không những ở nước ta mà còn ở nhiều nướ trên thế giới, đặc biệt nơi có rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn và rừng tràm là những hệ sinh thái rất nhạy cảm với các yếu tố môi trường và phương thức quản lý, kinh doanh
Diện tích rừng ngập mặn và rừng tràm giảm mạnh trong một số năm qua do việc phá rừng ngập mặn để nuôi tôm vì lợi ích kinh tể trước mắt và cháy rừng tràm khó kiểm soát được đã gây nên những hậu quả xấu về môi trường và thiệt hại về kinh tế (các vuuông tôm bị bỏ hoá ,ô nhiễm nguồn nước và đất ,hạn chế lưu thông thuỷ triều.phèn hoá và mặn hoá các vùng lân cận,,nguồn than bùn bị cháy …) mà nhiều nơi cho tới nay chưa thể khắc phục được
Chính vì vậy nhiều vấn đề khoa học công nghệ được đặt ra phải nghiên cứu giải quyết nhằm nhanh chóng khôi phục 2 hệ sinh thái đặc biệt quan trọng này ở vùng đất ngập nước.và đề tài độc lập cấp nhà nước
" Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm khôi phục và phát triển rừng ngập mặn và rừng tràm tại một số vùng phân bố ở Việt Nam" được Bộ KHCN và MT phê duyệt
và tiến hành từ tháng 4/2000 do Viện KHLN Việt Nam chủ trì thực hiện
2 phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp,phân tích tài liệu ,kết quả nghiên cứu đã có theo các phương pháp thông dụng
- áp dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành trong lâm sinh, đất rừng và nuôi trồng thuỷ sản
- Những phương pháp PRA, RRA được sử dụng trong nghiên cứu kinh tế, xã hội và khảo sát tại hiện trường
- áp dụng các phương pháp đã có trong nghiên cứu tổng hợp tự nhiên có sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) cho việc chồng ghép bản đồ theo chương trình MAPINFOR
- Xây dựng mô hình trình diễn trên cơ sở các kết quả điều tra khảo sát, tổng kết kinh nghiệm
và phân tích
Phương pháp chung là điều tra thu thập tài liệu ở hiện trường - nghiên cứu bố trí thí nghiệm - xây dựng các mô hình trình diễn - xây dựng báo cáo khoa học, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật
3 một số kết quả nghiên cứu
A Rừng ngập mặn
Trang 21 Đặc điểm đất ngập mặn và thảm thực vật rừng ngập mặn ven biển Việt Nam
1.1 Phân bố diện tích đất ngập mặn và rừng ngập mặn
Theo tài liệu thống kê năm 2000, cả nước có 606.792 ha đất ngập mặn ven biển,trongđó có : 155.290ha là diện tích rừng ngập mặn vien biển.,225.427ha là diện tích đất ngập mặn ven biển không có rừng ngập mặn 226.075ha là diện tích đầm nuôi tôm nước lợ có đê cống
Phân bố diện tích cụ thể của đất và rừng ngập mặn theo tỉnh, vùng và miền ở biểu đồ 1 cho thấy :
- Các tỉnh, thành phố ven biển Nam bộ có 373.305ha đất ngập mặn chiếm 61.5% diện tích đất ngập mặn và 82.387ha rừng ngập mặn chiếm 53% diện tích rừng ngập mặn của cả nước
- Các tỉnh, thành phố ven biển Bắc bộ có 122.335ha đất ngập mặn chiếm 21% diện tích đất ngập mặn và 43.811 ha rừng ngập mặn chiếm 28.1% diện tích rừng ngập mặn của cả nước
- Các tỉnh, thành phố ven biển Trung bộ chỉ có 44.042 ha đất ngập mặn chiếm 7.2% diện tích đất ngập mặn và 3.000ha rừng ngập mặn chiếm 2% diện tích rừng ngập mặn của cả nước
Mặc dù diện tích rừng ngập mặn trồng trong những năm gần đây được gia tăng đáng kể, tuy nhiên tổng diện tích rừng ngập mặn trên toàn quốc bị suy giảm một cách rõ rệt (biểu đồ 2)
4 0 0 , 0 0 0
2 9 0 , 0 0 0
2 5 2 , 0 0 0
1 5 5 , 2 9 0
0
5 0 , 0 0 0
1 0 0 , 0 0 0
1 5 0 , 0 0 0
2 0 0 , 0 0 0
2 5 0 , 0 0 0
3 0 0 , 0 0 0
3 5 0 , 0 0 0
4 0 0 , 0 0 0
Biểu đồ 2: Diễn biến diện tích rừng ngập mặn trên toàn quốc
Nguồn : ThS Trịnh Hoàng Ngạn – UBS MK Việt Nam (2000)
Năm 1943 cả nước có 400.000 ha (100%) đến năm 1962 còn lại 290.000ha (72.5%), năm 1982
có 252.000ha (63.0%) đến năm 2000 là 155.290ha (38.8%) Như vậy, là sau gần 60 năm rừng ngập mặn nước ta đã bị giảm mất gần 2/3 diện tích
Sự biến động về diện tích đất ngập mặn cùng với nguy cơ bị thu hẹp dần về diện tích rừng ngập mặn do nhiều nguyên nhân khác nhau như sự huỷ diệt của chất độc hoá học trong chiến tranh, sự khai thác lạm dụng gỗ củi ,chuyển đổi đất RNM sang sản xuất nông nghiệpvà đặc biệt
là việc phát triển nuôi tôm vùng RNM không theo qui hoạch
1.2 Đặc điểm rừng ngập mặn và đất ngập mặn ven biển Việt Nam
Kết quả nghiên cứu về đặc điểm tự nhiên vùng ven biển của 2 miền có phân bố RNM được trình bày tóm tắt ở bảng 1 và 2
Bảng 1: Đặc điểm tự nhiên vùng ven biển miền Bắc Việt Nam
Vùng Đông Bắc (Quảng Ninh) Vùng Đồng Bằng Bắc Bộ
Tiểu vùng I
Móng Cái đến
Ba Chẽ
Tiểu vùng II
Ba Chẽ đến Uông Bí
Tiểu vùng III
Uông Bí đến Yên Hưng
Tiểu vùng I
Nam Triệu đến
Đồ Sơn
Tiểu vùng II
Đồ Sơn đến Lạch Trường
Trang 3Khí hậu:
- Nhiệt đới gió mùa có mùa
Đông lạnh
- Có 4 tháng tO < 20O
- Mưa : > 2000 – 2400mm
- tO nước biển ấm hơn 2 vùng trên
- 1800 – 2000mm
- tO TB : 23 – 23.7OC
50 – 60 ngày tO < 20O Ven bờ tO mùa Đông 18.3 – 18.5O Mưa : 1287 – 1865 mm
-Thuỷ văn
Sông suốt nhỏ,
ngắn, dốc: Sông
Kalon, Tiên
Yên, Ba Chẽ
Sông suối ngắn, nhỏ, ít phù sa
ảnh hưởng nước sông bạch Đằng, sông Kinh Thầy , sông Chanh
- Nước thượng nguồn không lớn cửa sông rộng hình phễu,
ảnh hưởng xâm thực mạnh
- Nước thượng nguồn sông Hồng
và sông Thái Bình chứa nhiều phù sa
- Sản phẩm bồi
tụ : Lớp bồi tụ
mỏng, đá vỡ,
cuội, sỏi, cát
Mỏng, nhiều cát, sỏi, đá
dày, nhiều bùn sét (sét 50 – 60%) ít cát
- Sản phẩm phong hoá giàu
ô xít sắt, nhôm, nghèo cation kiềm thổ
Bồi tụ mạnh, giàu cation kiềm thổ, P2O5 Tốc độ lấn biển nhanh 80 – 120m/năm
Thuỷ triều:
- Chế độ nhật
triều
- Độ mặn ổn
định : 15 –
24%o
- Nhật triều
15 – 25%o
Nhật triều
4 – 20%o (mùa khô)
9 – 15%o (mùa mưa)
- Nhật triều
4 – 20%o (mùa khô)
9 – 15%o (mùa mưa)
Nhật triều biển
Đông Ngập 1 – 2 m, tối
đa 3m
Đặc điểm đất:
-Đất ngập mặn
phèn tiềm tàng
- Cát pha thịt
Chất hữu cơ
thấp
Đất ngập mặn phèn tiềm tàng
Cát pha lẫn xỏi đá
- Đất ngập mặn
- Đất ngập mặn phèn tiềm tàng
- Đất ngập mặn
- Thịt pha sét (29 – 35% sét)
Đất ngập mặn không có phèn tiềm tàng
Thịt nhẹ đến nặng
Đặc điểm thực
vật
Mấm, biển, sú,
vẹt dù, đước
vòi, Gía
- Nghèo, sinh trưởng kém, chủ yếu : sú
-Rừng tốt -đước vòi: 30%
-Sú : 40 – 50%
- bần chua ; 8m
Rải rác bần chua + sú bần chua + trang
bần chua và sú
Bảng 2: Đặc điểm tự nhiên vùng ven biển các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long Tiểu vùng I:
Từ Vũng Tàu
đến Soi Rạp
Tiểu vùng II:
Từ Soi Rạp đến Mỹ Thạnh
Tiểu vùng III:
Từ Mỹ Thạnh đến mũi Cà
Mau
Tiểu vùng IV:
Từ mũi Cà Mau đến Hà
Tiên
Khí hậu:
- Nhiệt đới ẩm,
không có mùa
đông
- Nhiệt độ
trung bình
27,2oC
- Lượng mưa
1.345mm/năm
- Nhiệt đới ẩm, không có mùa đông
- Nhiệt độ trung bình 26,8oC
- Lượng mưa
1.467-1.859mm/năm
- Nhiệt đới ẩm, không có mùa đông
- Nhiệt độ trung bình 26,7oC
- Lượng mưa 1.883-2.366mm/năm
- Nhiệt đới ẩm, không
có mùa đông
- Nhiệt độ TB 27,6oC Lượng mưa 2.057-2.400mm/năm
Thuỷ văn:
- ảnh hưởng
trực tiếp nước
thượng nguồn
- ảnh hưởng trực tiếp nước thượng nguồn sông Cửu
- ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của thượng nguồn sông Cửu Long
- ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của thượng nguồn sông Cửu Long
Trang 4của sông Đồng
Nai
- Lưu lượng
nước nhỏ
532m3/s
- Cửa sông
hình phễu
Long
- Lưu lượng nước rất lớn 3.400m3/s
- Nằm xa các vùng cửa sông tiền và sông Hậu
- Nằm xa các vùng cửa sông
Sản phẩm bồi
tụ:
- Sản phẩm
phong hóa
nhiệt đới giàu
ôxit Fe và Al,
giàu hạt sét
- Kiểu bồi tụ
biển-sông
- Giàu cát phấn và sét, hàm lượng cát tương đối cao
- Kiểu bồi tụ sông-biển
- Giàu hạt sét, là nơi bồi
tụ phù sa diễn ra mạnh nhất Bãi bồi rộng, lấn biển
- Kiểu bồi tụ đầm lầy-biển
- Giàu hạt cát
- Kiểu bồi tụ bào mòn
bờ biển (do hoạt động của thuỷ triều)
Đặc điểm thuỷ
triều:
- Chế độ bán
nhật triều
- Biên độ triều
2m
- Độ mặn của
nước biến động
không lớn
- Chế độ bán nhật triều
- Biên độ triều 2,5-3m
- Độ mặn của nước vùng cửa sông biến
động lớn 3-17o/oo.
- Chế độ bán nhật triều
- Biên độ triều TB 1,9m
- Độ mặn nước tương đối cao, biến động không nhiều trong năm 20,7-28,7o/oo
- Chế độ nhật triều vịnh Thái Lan
- Biên độ triều thấp 60-70cm
- Độ mặn tương đối cao, biến động không nhiều trong năm
Đặc điểm đất:
- Đất ngập
mặn
- Đất ngập
mặn phèn
tiềm tàng
- Hàm lượng
chất hữu cơ
khá
- Giàu hạt sét
- Đất ngập mặn không có phèn tiềm tàng
- Hàm lượng mun trung bình
- Thành phần cơ
giới biến động lớn
từ cát pha đến sét pha nặng
- Đất ngập mặn
- Đất ngập mặn phèn tiềm tàng (loại đất có diện tích rộng nhất)
- Đất ngập mặn than bùn phèn tiềm tàng (diện tích nhỏ nhất)
- Đất giàu chất hữu cơ và hạt sét
- Đất ngập mặn phèn tiềm tàng (chiếm diện tích rộng nhất)
- Đất giàu hạt cát
- Hàm lượng chất hữu cơ cao
- Có nơi hình thành đất ngập mặn than bùn phèn tiềm tàng
Đặc điểm thực
vật:
- Có phong
phú các rừng
mắm, sau đó
đến rừng bần,
rừng đước tự
nhiên có diện
tích không
rộng
- Nơi phân bố tự nhiên phong phú của các loại rừng bần và rừng mắm
Hầu như không có rừng đước phân bố
tự nhiên, nếu có thì
diện tích rất nhỏ
- Nơi phân bố rộng rãi của các loài cây họ đước
Rừng đước tự nhiên có diện tích rộng nhất, sau
đó đến mắm trắng và mắm đen
- Là nơi rừng sinh trưởng tốt nhất
- Rừng ngập mặn ở đây
ít phong phú và sinh trưởng không tốt, chủ yếu là rừng đước và rừng mắm
1.3 Các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sự phân bố và sinh trưởng của các loại rừng ngập mặn ở Việt Nam
Các yếu tố chi phối rõ rệt đến sự phân bố và sinh trưởng của các loài cây rừng ngập mặn và các loại rừng ngập mặn ở Việt Nam, đó là:
1 Chế độ nhiệt:
Trang 5ở miền Bắc có mùa đông lạnh, , nhiệt độ của nước biển có nhiều ngày, thấp hơn 20 C, do đó chỉ có các loài cây rừng và các loại rừng ngập mặn chịu được lạnh mới tồn tại, như: Rừng đước vòi, rừng trang, rừng mắm biển, rừng bần chua, rừng vẹt dù, và rừng sú
Khí hậu ở miền Nam (từ vĩ tuyến 17 trở vào) thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới điển hình, nhiệt độ của nước biển luôn cao hơn 20OC Có các loại rừng ngập mặn rất đặc trưng, không thấy phân bố
ở miền Bắc, như rừng đước, rừng đưng, rừng mắm trắng, rừng mắm đen, rừng dà, rừng dừa nước
2 Chế độ mưa:
Lượng mưa trong năm <1.200mm, không có rừng ngập mặn phân bố (tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận)
Lượng mưa: 1.800-2.500mm/năm, rừng ngập mặn sinh trưởng tốt
3 Độ mặn của nước:
- Độ mặn của nước biến động lớn trong năm ≤4%o (mùa mưa) đến 20%o(mùa khô), có rừng bần chua (vùng cửa sông)
- Độ mặn của nước cao và ít biến động trong năm 12-31%o, rừng Mắn trắng
- Độ mặn của nước biến động 7%o (mùa mưa) đến 28%o (mùa khô), có rừng đước, rừng đưng, rừng đước vòi, rừng vẹt, rừng dà…
4 Thành phần cấp hạt:
- Đất có thành phần cơ giới cát rời (hàm lượng cát trên 90%): Không có rừng ngập mặn phân bố
- Thành phần cơ giới cát pha (hàm lượng cát 80 – 90%): Rừng ngập mặn sinh trưởng xấu, thường rừng mắm biển mọc tự nhiên
- Đất sét pha nặng có nhiều bùn: Rừng ngập mặn sinh trưởng tốt
5 Loại đất:
- Đất phù sa ngập mặn gặp phổ biến ở vùng cửa sông đặc biệt ở vùng cửa sông Hồng và sông Cửu Long thường có rừng bần chua, rừng mắm trắng, rừng mắm đen
- Đất phù sa ngập mặn phèn tiềm tàng là nơi phân bố nhiều loại rừng ngập mặn như rừng
đước, rừng đước vòi, rừng vẹt, rừng trang, rừng dà
- Đất than bùn ngập mặn phèn tiềm tàng: Rừng ngập mặn sinh trưởng xấu phổ biến có rừng cóc
6 Độ thành thục của đất (n):
Là tỷ số giữa tỷ lệ % của trọng lượng nước và tỷ lệ % của trọng lượng đất
- Dạng bùn rất loãng: Chưa xuất hiển rừng ngập mặn (n > 4)
- Bùn loãng: Rừng bần chua, rừng mắm trắng, rừng mắm biển (n : 4 – 2.5)
- Sét mềm: Rừng đước vòi, rừng trang, rừng đước, rừng đưng (n : 1.4 – 1.0)
- Sét: rừng vẹt dù, rừng vẹt, rừng dà
- Sét chặt: rừng cóc
- Sét rắn chắc: rừng giá (n < 0.4)
7 Chất hữu cơ trong đất
- Hàm lượng chất hữu cơ quá thấp (< 1%): rừng ngập mặn sinh trưởng xấu
- Hàm lượng chất hữu cơ quá cao (> 25%): ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng rừng ngập mặn Dựa vào sự khác nhau về các điều kiện địa lý tự nhêin có thể phân chia thảm thực vật rừng ngập mặn và đất ngập mặn ven biển nước ta theo 3 miền Bắc Bộ, Trung bộ, Nam bộ thành 6 vùng
và 12 tiểu vùng
Bảng 3: Phân vùng RNM và đất ngập mặn ven biển Việt Nam
A Ven biển
Bắc bộ
I Đông bắc (Quảng Ninh)
1 Móng Cái – Cửa Ông
2 Cửa Ông – Cửa Lục
3 Cửa Lục - Đồ Sơn
55km 40km 55km
Trang 6II Đồng bằng Bắc
bộ 4 Đồ Sơn –Văn úc 5 Văn úc – Lạch Trường
Hệ sông Thái Bình
Hệ sông Hồng III Bắc Trung bộ 6 Lạch Trường – Ròn
7 Ròn – Hải Vân
B Ven biển
Trung bộ
IV Nam Trung bộ 8 Hải Vân – Vũng Tàu
V, Đông Nam bộ 9 Vũng Tàu – Soài Rạp Ba Nạ 586km Vũng
Tàu – TP HCM
C Ven biển
Nam bộ
VI Đồng bằng Nam bộ
10 Soài Rạp – Mỹ Thạnh
11 Mỹ Thạnh – Bản Háp (mũi Cà Mau)
12 Bản Háp – Hà Tiên (mũ Nai)
Đồng bằng sông Cửu Long , Tây nam bản
đồ Cà Mau Tây bán đảo Cà Mau
Đặc điểm chi tiết các vùng, tiểu vùng được trình bày trong báo cáo chuyên đề riêng
2 Thành phần loài và phân bố cây rừng ngập mặn ven biển Việt Nam
ở nước ta có 78 loài cây ngập mặn thuộc 2 nhóm (Phan Nguyên Hồng, 1993, 1999)
- Nhóm cây ngập mặn “ thực thụ ”: có 37 loài thuộc 20 chi, 14 họ
- Nhóm cây ngập mặn “ gia nhập ” : có 42 loài thuộc 36 chi, 28 họ
Tổng quát về số lượng loài và phân bố một số loài chủ yếu theo các vùng ngập mặn ven biển ghi ở bảng 4
Bảng 4: Phân bố loài cầy RNM ven biển Việt Nam Loài cây ngập mặn
Vùng
Thực thụ Tham
gia
Cộng
Phân bố các loài chủ yếu
Đông Bắc
Đâng (đước vòi), trang, vẹt dù, mắm biển, mắm quăn, sú, bần chua
Đồng bằng
Đâng (đước vòi), trang, vẹt dù, mắm biển, mắm quăn, sú, bần chua
BTB: vẹt dù, mắm quăn, bần chua, sú, bần trắng, dừa nước
NTB: đước đôi, đước bộp, vẹt dù, dà quánh, dà vôi, mắm quăn, mắm lưỡi
đòng, bần chua
Bà Rịa - Vũng
đước (đước đôi), đưng (đước bộp), vẹt
dù, vẹt đen, vẹt khang, vẹt tách, dà quánh, dà vôi, mắm trắng, mắm quăn, mắm biển, bần trắng, bần ổi, bần chua, dừa nước
Đồng bằng
Sông Cửu
Long
32 66 98
đước (đước đôi), đưng (đước bộp), vẹt
dù, vẹt đen, vẹt khang, vẹt tách, dà quánh, dà vôi, mắm trắng, mắm quăn, mắm biển, mắm lưỡi đòng, bần trắng, bần ổi, bần chua, dừa nước
RNM ven biển Bắc đơn giản về thành phân loài cây Cho đến nay, đã thống kê được 50 loài trong 28 họ thực vật ven biển từ Móng Cái đến Lạch Trường Nếu so sánh với cấu trúc thực vật RNM Nam Bộ có sự khác biệt cơ bản , đó là số lượng loài trong mỗi họ đều ít hơn và kích thước cây cũng nhỏ hơn
3 Tiêu chuẩn phân chia rừng phòng hộ và rừng sản xuất ngập mặn ven biển Việt Nam
Các tiêu chí phân chia ranh giới rừng phòng hộ và rừng sản xuất ngập mặn ven biển Việt
Trang 7Nam được xác định như sau :
- Về đối tượng phòng hộ ven biển:
+ Vùng bờ biển: Các vùng đất ngập triều có hoặc chưa có rừng ngập mặn nhưng có thể trồng
được, giới hạn trừ các đảo và nơi đất cát
+ Vùng cửa sông: Giới hạn từ mép 2 bên bờ biển ven cửa sông vào tới vùng nước lợ (vùng không có rừng ngập mặn)
- Tình trạng bờ biển, bờ sông: Chia ra:
+Xói lở
+Không xói lở
- Các công trình bảo vệ bờ biển, bờ sông, chia ra:
Không có đê đập
- Căn cứ để xác định bờ biển: Mực nước biển lúc triều cao trung bình
d) Tiêu chuẩn phân chia cụ thể như sau:
Bảng 5 : Tiêu chuẩn phân chia rừng phòng hộ và rừng sản xuất vùng ven biển VN
a) Ven biển Khoảng cách tính từ bờ biển lúc triều cao
trung bình (m) Tình trạng bờ
biển
0→+200/
0→+X
200→500/
X→B
>B
b/ Cửa sông Khoảng cách tính từ bờ biển lúc triều cao
trung bình (m) Tình trạng bờ
50→X
200→500/
X→B
> B
1) Không có đê, đập - Xói lở PHXY PHXY PH+SX SX
- Không xói lở PHXY PH+SX PH+SX SX
* Giải thích một số quy ước ký kiệu trong bảng tiêu chuẩn phân chia
Dấu dương (+) được quy định là khoảng cách tính từ bờ biển vào phía đất liền; dấu âm (-) được quy định là khoảng cách tính từ bờ biển ra phía ngoài khơi
X = Tốc độ xói lở/năm (m) x chu kỳ lở, bồi (40 năm), áp dụng cho vùng không có đê, đập chắn sóng
X = Khoảng cách từ bờ đê/đập ra đến bờ biển, áp dụng cho vùng có đê, đập chắn sóng
B = Ranh giới rừng phòng hộ (chiều rộng tính từ bờ biển vào đất liền) được xác định căn cứ vào diện tích rừng phòng hộ tối thiểu cần thiết phải xây dựng
- PHXY: Khu vực phòng hộ xung yếu và rất xung yếu Rừng ngập mặn trong khu vực này có chức năng chuyên phòng hộ
- PH + SX: Khu vực phòng hộ kết hợp sản xuất (lâm ngư kết hợp), còn gọi là vùng đệm Trong khu vực này rừng ngập mặn phòng hộ chiếm 60%, 40% diện tích còn lại dành cho nuôi trồng thuỷ sản kết hợp
- SX: Khu vực dành cho sản xuất
4 Tiêu chuẩn phân chia lập địa cho vùng ngập mặn ven biển Việt Nam
Trang 84.1 Kết quả phân chia lập địa đất ngập mặn ven biển
1 Phân chia vùng lập địa đất ngập mặn ven biển toàn quốc
hệ thống phân chia lập địa là Miềnặ Vùng ặ Tiểu vùng và dạng lập địa theo các tiêu chí như sau:
a) Miền lập địa
Đây là đơn vị lập địa lớn nhất được phân chia, dựa vào đặc điểm khí hậu, chế độ nhiệt trong năm
- Miền lập địa khí hậu nhiệt đới biến tính có mùa đông lạn (Từ Đèo Hải Vân trở ra đến Quảng Ninh)
- Miền lập địa khí hậu nhiệt đới điển hình không có mùa đông lạnh, miền Nam Việt Nam (Từ
Đèo Hải Vân trở vào bán đảo Cà Mau)
b) Vùng lập địa
- Tiêu chí phân vùng: dựa vào số tháng lạnh trong năm , lượng mưa và phân bố của loài cây ngập mặn “ thực thụ” chủ yếu để phân chia
- Kết quả phân vùng: Vùng ngập mặn ven biển Việt Nam được chia thành 6 vùng theo các tiêu chí cụ thể sau đây:
Bảng 6: Tiêu chí phân chia vùng ngập mặn ven biển VN
Tiêu chí phân chia
Số tháng có nhiệt độ trung
bình O C Miền Các vùng lập địa
< 20 20-25 > 25
Lượng mưa (mm)
Loài cây chủ yếu phân bố
2016-1749
Mắm biển, vẹt dù,
đước vòi
2 Đồng bằng Bắc bộ
1757-1865
sú, trang, bần chua
Bắc
3 Bắc Trung bộ 2 – 3 2 – 3 9 – 10
1944-2867
mắm biển, đâng,
sú, bần chua
1152-2290
đưng, đước, mắm quăn, Gía
1357-1684
mắm trắng, đước
đôi Nam
1473-2366
đước đôi, dừa nước
c) Tiểu vùng lập địa
Trong mỗi vùng tuỳ điều kiện cụ thể dựa vào 4 yếu tố sau đây để phân chia thành các tiểu vùng:
* Độ mặn của nước: Chủ yếu là độ mặn và mức độ biến độngvề độ mặn của nước trong năm, phụ thuộc vào ảnh hưởng của nước thượng nguồn nhiều hay ít
- Độ mặn thấp, biến động lớn (Vùng cửa sông)
- Độ mặn cao trung bình, mức độ biến động không lớn
- Độ mặn cao, biến động ít
* Dựa vào sản phẩm bồi tụ
- Cát rời và cát dính (Không có rừng ngập mặn phân bố)
- Cát pha (Thịt nhẹ): Rừng ngập mặn sinh trưởng xấu chủ yếu là rừng mắm biển
- Thịt trung bình và sét ": Rừng ngập mặn sinh trưởng trung bình và tốt
* Đặc điểm địa hình
- Bằng phẳng
- ít dốc [ Thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng của rừng ngập mặn ]
- Dốc
- Lồi lõm
Trang 9d) Dạng lập địa
Đây là đơn vị phân chia lập địa nhỏ nhất là đơn vị cơ sở để chọn và bố trí cây trồng, xác định
kỹ thuật, phương thức trồng và phục hồi ở mỗi địa phương cụ thể
Để phân chia dạng lập địa của vùng đất ngập mặn ven biển Việt Nam tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng tiểu vùng có thể dựa vào các yếu tố sau đây để phân chia:
1 Chế độ ngập triều
2 Độ thành thục của đất (Kiểm tra bằng thực vật chỉ thị)
3 Loại đất (chính và phụ)
Tuỳ theo từng nơi mà xác định các yếu tố sau:
+ Thành phần cơ giới của đất tầng mặt (0-20cm) và mức độ xen tầng cát ở các độ sâu khác nhau (20-50cm; > 50cm)
+ Tầng sinh phèn ở nông (0-50cm)và tầng sinh phèn ở sâu (>50cm)
+ Hàm lượng chất hữu cơ (thấp, trung bình, cao, rất cao….) có trong đất chủ yếu ở tầng đất mặt (0-30cm)
4.2 Phân chia dạng lập địa ứng dụng cho vùng ngập mặn ven biển Đồng bằng sông Cửu Long
a Các yếu tố phân chia dạng lập địa
ở vùng ven biển Đồng bằng Sông Cửu Long dựa vào 3 yếu tố quan trọng dưới đây có liên quan đến sinh trưởng của rừng trồng để phân chia lập địa
1.Loại đất
2 Chế độ ngập triều, trong đó có:
+ Thời gian ngập triều
+Độ ngập triều cao nhất
3 Độ thành thục của đất
* Loại đất được chia làm 2 loại
- Đất ngập mặn ký hiệu : M
- Đất ngập mặn phèn tiềm tàng ký hiệu : Mp
* Chế độ ngập triều (ký hiệu bằng chữ số la mã ; I, II, III, IV)
-I: Vùng bị ngập triều thường xuyên: đây là vùng ngập hàng ngày có độ ngập triều cao nhất > 85cm, thực vật ưu thế rải rác
- II: Vùng bị ngập bởi triều thấp (bãi bồi ven biển hay vùng trũng nội địa) có số ngày ngập từ
300 - <365 ngày/năm độ ngập triều cao nhất 55 - 85ngày, thực vật ưu thế có Mấm lưỡi đòng
(Avicenia alba) và mắm biển (A marima)
-III: Vùng bị ngập bởi triều trung bình có số ngày ngập 100 - 300 ngày, độ ngập triều cao
nhất từ 45 - 55 ngày, thực vật ưu thế có bần đắng (Soneratia alba), đước (Rhizophora apiculata),
đưng (R Mucrolata), vẹt tách (Bruguiera parviflora), dà quánh (Ceriops decamdra), vẹt dù (B sexanggula)
-IV: Vùng bị ngập bởi triều cao: số ngày ngập < 100 ngày/năm, độ ngập triều cao nhất chỉ đạt
từ 30 - 45cm, thực bì ưu thế có: Chà là (Phoenix paludosa), Gía (Exoecaria agallocha), cóc trắng (Lumnixzera racemosa), cóc kèn (Deris trifolia), dà vôi (Ceriops tagal)
* Độ thành thục của đất (ký hiệu bằng chữ viết thường a, b, c, d)
+ Bùn loãng, ký hiệu a
+ Bùn chặt, ký hiệu b
+ Sét mềm, ký hiệu c
+ Sét cứng, ký hiệu d
b Tổng hợp các yếu tố dạng lập địa
Các yếu tố phân chia các dạng lập địa được tổng hợp như sau:
Bảng 7: Các yếu tố dạng lập địa
Trang 10Thời gian ngập triều Loại đất Tổng hợp 3 yếu tố lập địa theo độ thành thục của đất
(bùn loãng)
b (bùn chặt)
c (sét mềm)
d (sét cứng)
I
Vùng ngập triều
thường xuyên
M
Mp
M I a
*
*
*
*
*
*
*
II
Vùng ngập triều thấp
300 - 365 ngày
M
Mp
M II a
*
M II b
Mp II b
*
*
*
* III
Vùng ngập triều
trung bình
100 - 300 ngày
M
Mp
*
*
M III b
M p III b
M III c
Mp III c
M III d
Mp III d
IV
Vùng ngập triều cao
< 100 ngày
M
Mp
*
*
*
*
M IV c
Mp IV c
M IV d
Mp IV d
Ghi chú : (*) thực tế không hình thành các dạng lập địa này
Như vậy, toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 14 dạng lập địa chia ra:
+ Đất ngập mặn có 8 dạng lập địa
+ Đất ngập mặn phèn tiềm tàng có 6 dạng lập địa
4.3 Hướng dẫn sử dụng
Cách tiến hành
1 Trên cơ sở các tư liệu về thời gian ngập triều, độ ngập triều, loại đất, kết hợp điều tra độ thành thục của đất để khoanh vẽ các dạng lập địa trên thực địa và trên bản đồ có sự sử dụng hệ thống GIS
2 Phân chia nhóm dạng lập địa
Nhằm đơn giản hoá để dễ sử dụng có thể ghép một số dạng lập địa có điều kiện gần giống nhau về độ ngập triều, độ thành thục của đất và phương hướng sử dụng đối với cây trồng thành những nhóm dạng lập địa như sau:
Bảng 8: Các nhóm dạng lập địa Nhóm dạng lập địa Các dạng lập địa chủ yếu
B M IIb, MpIIb, M IIIb, MpIIIb
C M IIIc, MpIIIc, M IIId, MpIIId
3 Hướng sử dụng các nhóm dạng lập địa
Trên cơ sở đặc điểm sinh thái loài cây, kết quả nghiên cứu và thực tiễn sản xuất ở các địa phương hướng sử dụng theo các nhóm dạng lập địa như sau:
- Nhóm dạng lập địa A : trồng đai rừng phòng hộ xung yếu: Mấm trắng, đước
- Nhóm dạng lập địa B: trồng đước thuần loại và bần đắng - kết hợp nuôi Tôm quảng canh và quảng canh cải tiến (tỷ lệ rừng 70 - 80%, nuôi Tôm 20 - 30%)
- Nhóm dạng lập địa C: trồng hỗn giao đước + vẹt - kết hợp nuôi Tôm quảng canh cải tiến và bán thâm canh (50 - 60% là rừng, 40 - 50% nuôi Tôm)
- Nhóm dạng lập địa D : trồng vẹt và cóc - nuôi Tôm thâm canh
Đối với đất mặn phèn tiềm tàng khi kết hợp nuôi trồng thuỷ sản đặc biệt chú ý cần có thêm những biện pháp kỹ thuật rửa phèn và chống quá trình phèn hoá