sBang l 6 Nhu cầu khuyên nghị một sổ vitamin vá chất khoáng cho tre dưới 5 tuòi sBang 2.1 Giá trị tham chiếu cùa một số xét nghiệm huyết học, sinh hóa mâu 30Bang 3 3 Phân bố ty lộ suy di
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGƯYẺN THỊ HIỀN TRANG
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SÓ YÉƯ TÓ
LIÊN QƯAN Ớ TRẺ DƯỚI 5 TƯÓI ĐÉN KHÁM TẠI
PHÒNG KHÁM DINH DƯỠNG BỆNH VIỆN
DẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2022 - 2023
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP củ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2019 -2023
Hà Nội - 2023
Trang 2-TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HIỀN TRANG
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SÓ YẾU TÓ LIÊN QUAN Ớ TRẺ DUÓI 5 TUỔI DÉN KHÁM TẠI PHÒNG KHÁM DINH DƯỠNG BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2022 - 2023
Ngành dào tạo : Cử nhân Dinh Dường
Hà Nội - 2023
Trang 3dào tạo Dại học trưởng Dụi học Y Hà Nội củng toàn thế các thầy cò cua Bộ môn Dinh dường và An toàn thực phàm Viện Dão tạo Y học dự phông vả Y tế cõng cộng dà tận tinh giang dạy vả giúp đờ em trong suốt thời gian học lập lụi trường.
Em xin gưi lòng biết ơn chăn thành vả sâu sác tới (ÌS.TS Lè Thị Hương, Trưởng Bộ môn Dinh dường vả An loàn vệ sinh thực phâm Trường Dại học Y Hả Nội Viện trưởng Viện Dào lạo Y hục dự phòng vá Y te công cộng vã Ths BSNT Bùi Thị Trà Vi Bác sì Khoa Dinh dường & Tiết chế ■ Bộnh viện Đại hục Y Hà Nội
dà luôn tận tinh chi bào định hướng, tạo cơ hội học tập cho em trong suốt quá trinh học tập thục hiện nghiên cữu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em XIII bảy to lõng biết ơn tới các cản bộ nhân viên vã tất cá các bệnh nhi den khám tại Khoa Dinh dường & Tiết chế Bỹnh viện Đụi học Y Hả NỘI dà tạo diều kiỹn giúp dò trong thời gian em lấy sồ liệu nghiên cứu tại khoa
Vá em xin bày to lòng biết ơn vô bờ đến bổ mẹ và nhùng người thân trong gia dinh cũng toàn the bạn bé đà dộng viên tạo diều kiện giúp dở em trong thởi gian học tập vã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Ilả Nội ngày 19 tháng 05 nám 2023
Sinh viên
Nguyền Thị Hiền Trang
Trang 4Kinh gùi:
- Phòng Quan lý đáo tụo Đại học Trường Đại hục Y Hả Nội
Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế còng cộng
- Bộ môn Đinh dường vã An toàn thực phàm
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp
Em xin cam đoan nghiên cứu “Tình trạng dinh dường và một sỏ yểu tồ liên
quan ờ tre dưới 5 tuòì dền khảm tại phòng khám dinh dường Bệnh viện Dai học
Y Hà Nội năm 2022 - 2023" là do em thục hiện Các $ó liệu kềt quá trong khóa
luận nãy là trung thực vã chưa đưực công bố trên bắt kỳ nghiên cứu não khác
Hâ Nội ngây 19 tháng 05 nàm 2023
Sinh viên
Nguyễn Thị Hiền Trang
Trang 5American Society for Parenteral and Enteral Nutrition ASPEN
-Hiệp hội Dinh dường Tình mạch và Tiêu hóa Hoa KỳBMI Body Mass Index - Chi số khối cơ thê
HAZ Height for age Z-scores - Chieu cao theo tuổi
NPU Net protem utilization - Hộ số sư dụng protein
PEM Protein - Energy Malnutrition - Suy dinh dường protein -
nâng lượngRecommended Dietary Allowance - Nhu cầu dinh dườngRDA
khuyến nghị
UNICEF The United Nations Children's Fund Quỳ nhi đồng Liên
hợp quốcWAZ Weight for age Z-scores - Cân nặng theo tuồi
WHO World Health Organization - Tó chức Y tề thế giớiWHZ Weight for height Z-scores - Càn nặng theo chiều cao
Trang 6CHƯƠNG 1: TÒNG QUAN TẢI LIỆU 3
1.1 Tông quan chung vẻ tinh trạng dinh dường 3
1.1.1 Dịnh nghía chung vế dinh dường 3
ì 1.2 Các phương pháp dành giã tinh trụng dinh dưởng 4 ỉ 1.3 Nhu cầu khuyên nghị về dinh dường cho trê dưởi > tuấ 5 1 2 Cãc thời kỳ phát tnên và đặc điếm súc khỏe từng thin ki cùa trê dưởi 5 tuổi 10 1.2.1 Dục diếm site khỏe tre em từ 0 dền 2 tuấ 10 1.2.2 Dục diếm site khỏe tre em từ 2 đến 5 tuốt 11 1.3 Suy dinh dường ỡ tré em 12
1.3.1 Định nghía suy dinh dưởng 12
1.3.2 Nguyên nhàn cùa suy dinh dưởng 12
1.3.3 Phân loụi suy dinh dường 15
1.3.4 Hậu quã suy dinh dường 16
1 4 Thục trụng nghiên cữu về tinh trạng dinh dường cùa tre dưởi 5 tuồi trên the giới và Việt Nam 1S 1.4.1 Thục trụng suy dinh dường Cua trê dưín 5 tuốt trên thề giỏi 1 s 1.4.2 Thục trạng suy dinh dưỡng cùa trẻ dưới 5 tuổi ớ Vtft Nam 20 CHƯƠNG 2: ĐỔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚV 24
2.1 Dối tượng nghiên cứu 24
2.1.1 Tiêu chuồn ỉ lia chọn 24
2.1.2 Tiêu chuẩn ỉoụi trừ 24
2.2 Địa điềm vã thời gian nghiên cứu 24
2.2 / Dịa điếm nghiên cừu 24
2.2.2 Thài gưin nghiên cửu 24
2.3.2 Công Cụ và kĩ thuật thu thập thòng nn 26
Trang 72.4 ì Saisẳ 30
2.4.2 Kỳ thuật khống chề sai So 30
2 5 Xừ lỷ vã phàn tich số liệu '1
2.6 Đạo dirc trong nghiên cữu 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ NGHIÊN cửv 32
3.1 Đục điểm chung vể dối tượng nghiên cúu 32
3.2 Tinh trạng dinh dường cứa tre 35
3.3 Một số yểu tổ liên quan dến tinh trạng dinh dưòng Cua tre 40
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 47
4.1 Thòng tin chung về đồi tượng nghiên cứu 47
4 ỉ ì Dục điềm chung về trẻ 47
4.1.2 Dặc điếm chung về bà Mị’ 48 4.2 Tinh trạng dinh dường cùa trê 49
4 3 Một số yểu tố liên quan dền tinh trạng dinh dường Cua tre 55 KÉT LUẬN 58
KHUYẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHÁO 60
PHỤ LỤC 66
Trang 8Bàng 1 1 Nhu cầu khuyến nghị nàng lượng cho trẻ dưới 5 tuổi 6Bang 1 2 Nhu cầu khuyến nghị protein cho tré dưới 5 tuổi 6Bang 1 3 Nhu cầu khuyến nghị hpid cho tre dưới 5 tuối 7Bang 1.4 Nhu cầu khuyến nghị glucid cho trẻ dưới 5 tuổi 7Bang l 5 Nhu câu khuyến nghị chất xơ cho trỏ dưới 5 tuồi sBang l 6 Nhu cầu khuyên nghị một sổ vitamin vá chất khoáng cho tre dưới 5 tuòi sBang 2.1 Giá trị tham chiếu cùa một số xét nghiệm huyết học, sinh hóa mâu 30
Bang 3 3 Phân bố ty lộ suy dinh dường theo giới vã tuổi 36
Bang 3 5 Phân bố tinh trạng dinh dường theo cân nặng sư sinh 37Bang 3 6 Tinh trạng thiếu máu thiếu sắt huyết thanh thiểu máu thiếu sắt thiếuvitamin D calci 37Bang 3.7 Mối hên quan giũa các nhóm tuối và nồng dộ vitamin D hemoglobin mâu 38Báng 3.S Mối hèn quan giữa tinh trạng suy dinh dường và thiếu vitamin D .39Bang 3.9 Mối hèn quan giừa tinh trạng suy dinh dường vả thiếu máu thiếu sắt 39Bang 3 10 Tý lộ tré bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng dằu 40Báng 3 11 Thời diem tre cat sừa thực te 41Bang 3 12 Liên quan giừa tý lộ tre smh non vã tinh trạng suy dinh dường cùa tre 41Bàng 3 13 Mối hên quan giừa thực hành cho tre bú sớm sau sinh và tinh trụng dinh dường cùa tié 42Bang 3 14 Trung binh các chắt sinh năng lượng trong khâu phần 24h theo một số đặc điếm cùa trẻ 44Bang 3.15 Đáp ứng nhu cầu nàng lượng protein, lipid glucid Cua tre 45Băng 3.16 Mơi hên quan giừa cãc thê suy dinh dường và đáp ứng nhu cầu nâng lượng, protein hpid, glucid 46
Trang 9Biêu đỗ 3 1 Phàn loạj tinh trạng dinh dường 35Bleu dồ 3 2 Tinh trạng trc được bố sưng Vitamin D trong 2 tháng qua 38Biểu dồ 3 3 Thỏi gian bất dầu cho tre ản bó sung thực te 40Bleu đồ 3 4 Kiến thức cùa bà mẹ về sổ bừa án trung binh cua tre 43
Trang 10Hình I I Các giai đoạn cùa đánh giá tinh trụng dinh dường
Hình 1.2 Mô hinh nguyên nhàn suy dinh dường theo UNICEF
*115
Trang 11khâm tại Phòng khám Đinh dường Bệnh viện Dại học Y Hả Nội nàm 2022 2023
Tóm tất: Tinh trụng dinh dường ở tre em Việt Nam vẫn luôn là một trong những vấn de sức khoe tre em dược cộng dồng dược quan tâm Trè mắc suy dinh dường sè dề lại những hậu qua về thê chắt lần tinh thần mai sau lâu dãi sè anh hưưng dãi hạn đến sự phát triển kinh tế xà hội Nghiên cứu mõ ta cat ngang trẽn 103 bệnh nhi den khâm tại Phòng khâm Dinh dường Bệnh viộn Đại học Y Hả Nội náy được thực hiện nhầm dành giã tinh trạng dinh dường đổng thời mõ tà một sổ yểu tổ liên quan tói tinh trạng dinh dường cùa tre Kei quá cho thấy, suy dinh dường gầy còm chiếm tỷ lộ cao nhất lá 24.3%; tý lộ tre suy dinh dường nhẹ càn và thấp còi lần lượt là 23.3% vã 21.4% tý lộ thừa cân beo phi chi chiếm 1.0% Ngoài ra nghiên cứu cho thấy có 38.8% tre thiêu màu; 7.8% thiếu sủi huyết thanh: 17.5% thiêu mâu thiêu sầt; 37.9% thicu vitamin D; 1.9% thiêu calci về một số yếu tổ liên quan tói tinh trạng dinh dường cua tre tỳ lộ tre được bú mẹ trong I giử dầu sau sinh lã 30,1% tý lệ tre được bủ mẹ hoãn toàn trong 6 tháng đầu lã 62,1% Phan lớn bã mẹ chưa cô kiến thức đũng về số bữa ân bõ sung trung binh một ngày các nhõm tre đặc biệt là ở nhỏm 12-24 tháng tuói tý lệ dó lên tói 76.7% Nghiên cứu cùng chi ra được mồi liên quan có ý nghía thong kê giừa các nhóm tuổi với nồng độ vitamin D hemoglobin mâu vã giừa thực hãnh cho tre bú sớm sau sinh với tinh trạng suy dinh dường cua tre Nghiên cứu có ý nghĩa tham kháo, truyền thõng tới những bã mẹ vã người trực tiẽp châm sóc tre đê giam thiêu tinh trạng suy dinh dưừng ó tre nho
Từ khóa: Tinh trạng dinh dường tre em dưới 5 tuỏi phòng khâm Dinh dưỡng Bệnh viện Dại học Y Hả Nội 2022 - 2023
Trang 12ĐẬT VÁN DÈDinh dường dóng vai trò quan trọng dối với sức khoe cua tre em không chi trong thời kỳ tho ấu mả cỏn ánh hướng den sự phát trièn và sửc khoe ơ tuỏi trường thánh Chàm sóc dinh dường tốt trong thòi thơ ầu giúp ngàn ngừa suy dinh dưỡng, thiếu vi chát và thừa cân beo phi ư tre em cùng như các bệnh khác có thè phát triển
ớ tuòi trưởng thành như táng huyết áp dái tháo đường, tim mạch và ung thư'Suy dinh dưỡng (SDD) tre em là tinh trạng phô biến ư các nưởc trên thề giới, dặc biệt lã ơ cãc nước dang phát tricn trong dỏ cỏ Việt Nam Gần một nưa số ca tư vong ở tre dưới 5 tuồi trẽn the giới là do suy dinh dường; thiều dinh dường khiến tre
em cỏ nguy cơ tư vong do các bệnh nhiêm trùng cao hơn làm tảng tằn suất mắc bệnh, tảng mức độ nghiêm trọng cua các bệnh nhiêm trúng vả lãm chậm quả trinh hồi phục2 SDD làm tre chậm phát triền thê lực giam kha năng học tập và tiếp thu cùa tre, lâu dãi sẽ anh hường dải hạn den sự phát triển kinh tế xã hội Do vậy SDD dang lã một trong những vấn đề sức khỏe cộng dồng rất quan trọng ờ các nước trên thể giới và Việt Nam
Theo WHO (Tồ chức Y tể Thế giới) vã UNICEF (Quỹ Nhi dồng Liên Hợp Quốc) nám 2020 ước tinh trên thế giới cỏ 149.2 triệu tre dưới 5 tuỏi suy dinh dường thấp còi 45.4 triệu tre gầy còm và 38.9 triệu tre thửa cân béo phi Hơn một nưa sổ tre em bị suy dinh dưỡng thè gầy cỏm sồng ớ Nam Á vã theo thống kê châu Á có hơn 3/4 tòng sổ tre em bị gầy còm trầm trọng21 Sự thiều hụt các vitamin vả khoáng chất thiết yếu có thê dàn đến những hậu qua nghiêm trọng dổi với sự tồn tại tàng trương vã phát triển cua tre UNICEF ước tinh rang cỏ ít nhất 340 triệu tre em dưới
5tuồi - hoặc ít nhất một trong hai tre - bị thiếu một hoặc nhiều vi chất dinh dường như vitamin A sắt tod và kèm4
Tụi Hội nghị công bố kết qua Tống diều tra Dinh dưỡng toàn quốc 2019
2020 cùa Viện Dinh dường quốc gia cho thấy tý lộ SDD thấp cỏi ờ tre dưới 5 tuổi trên toàn quốc dang giám dần giam lừ 29.3% (năm 2010) xuống 19.6% chuyên từ mức cao xuống mức trung bình theo phân loại cua Tố chức Y tề Thế giới vã dang trẽn dã đạt được mục tiêu dinh dường toàn cẩu năm 2025 về giam suy dinh dường
Trang 13thấp cỏi Tuy nhiên, tốc độ giam suy dinh dường thế thấp còi ở trc em dưới 5 tuổi hăng nàm dang chậm lại ớ mức dưới 1%/nám kể tử nãm 20155 6 Tý lộ tre dưới 5 tuói SDD thê gầy còm là 5.2% (nãm 2020/ Theo báo cáo cua Viện Đinh dường nãm 2020 về tý lộ SDD tre em dưới 5 tuõi trẽn toàn quồc lý lộ SDD thè nhẹ cân là 11,6% Ngoái ra tý lệ thừa cân/béo phi dang gia tâng nhanh chóng ở cá ớ thành thị
và nông thôn Thừa cãn/béo phi ớ tré dưới 5 tuồi là 11.1% (thành phố 11.4% nông thôn 7.6%)4 Di kèm vói tình trụng thừa cân béo phi lả hộ lụy gia tàng các rối loạn chuyên hóa và nguy cư mác các bộnh không lây nhiêm khi tre trưởng thành MỘI nghiên cứu tại Phòng khám Dinh dường Bệnh viện Nhi Tnmg ương năm 2021 cho thầy tý lộ suy dinh dường thấp còi nhẹ càn và gầy còm ớ tre từ 6 tháng dền 5 tuổi lằn lượt lên tủi 25.6% 22.7% và 18.4%, thừa cân béo phi chiếm 6.8%*-
Trong bối canh xà hội hiện đại ngày nay dù cho nen kinh tế đà phát tricn hơn trước vã nền y học hiện đại đà dạt dược nhiều tiến bộ và thành tựu nôi bật thi tinh trụng dinh dường và thực hành dinh dường cùa tre dưới 5 tuỏi vẫn dang là một vẩn đề đưực quan tâm ưu tiên trong nghiên cứu ve sức khoe tre em Vi vậy với mong muốn có được số liệu chinh xác dè lãm cư SƯ góp phần dưa ra các khuyên nghị ve chàm sóc và nuôi dường trẻ nghiên cứu về: “Tinh trạng dinh dưỡng vù
một số yếu tố liên quan ờ trẽ dưới 5 tuổi đền khám tại Phòng khăm Dinh
dưửng Bộnh viện Dại học V Hả Nội nám 2022 - 2023” dược tiến hành với mục tiêu như sau:
ỉ Dành già tinh trụng dinh dường cua tre dưới 5 tuôi dền khảm tại phòng khám dinh dường Bệnh viện Dại học Y ỉ là Nội nàni 2022 2023
2 Mô tá một so yểu tồ liên quan đền tinh trụng dinh dường ở tre dười 5 tuôì dền khâm tụi phòng khám dinh dường Bệnh viện Dai học Y Hà Nội nàm
2022 - 2023
Trang 14CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tống quai) chung về tinh trạng dinh dưỏng
1.1.1 Dinh nghĩa chung về dinh dường
Dinh dường là quá trinh cung cắp nâng lượng vá cãc chất dinh dường tữ thúc
ân dê duy tri sự sống tir mức độ te bào đen mức độ co thê (cã về cấu trúc làn về hoạt động), bao vệ sức khoe và cung cấp nguyên hỹu cho sự tảng trường the chất9 ‘
Từ lâu người ta dà biết có mối hên quan chặt chè giữa dinh dưỡng vã tinh trạng súc khoe Tinh trạng dinh dường cô thê dược dinh nghĩa lã lụp hợp các đặc diêm Call true, câc chi ticu hoá sinh và dặc diêm các chức phận cùa cơ the phan ánh mức đáp ủng nhu càu dinh dường Khi mài hình thánh khoa học dinh dường, đe đánh giã linh trạng dinh dường, ngưởi ta chi dựa vào các nhận xét đơn gian như gầy bẽo tiếp dó lã một số chi tiêu nhãn trẳc như Brock Quetclet Pignct Nhờ phát hiện vè vai trò cãc chắt dinh dường vã cãc tiến bộ kỳ thuật, phương pháp đánh giá tinh trạng dinh dưỗng ngây càng hoàn thiên và ngáy nay trớ thành một chuyên khoa cúa dinh dưởng học1142
Tinh trạng dinh dường cũa cãc cã thê lá kết quà cùa àn uổng vã sứ dụng các chắt dinh dưỡng cùa cơ thê số lượng vã chung loại thực phàm cần dế dáp ímg nhu cầu dinh dường cua con người khác nhau tiiy theo tuõi giới, tinh trạng sinh lỹ (vi
dụ thởi kỳ cò thai cho con bú ) mức dộ hoạt động the lực vã tri lực Cơ thê sư dụng các chắt dinh dường cõ trong thực phàm không nhùng phai trai qua quá trinh tiêu hoã hấp thu phụ thuộc vào cãc yếu tổ khảc như sinh hoá vã sinh lỷ trong quá trinh chuyên hoa Vlẻc sư dụng thục phàm chu yếu phụ thuộc vào tinh trang súc khoe cua cá thê Vi dụ Tiêu chay anh hướng tức thi den tiêu hoã hấp thu thức ân Tinh trạng dinh dường tốt phán anh sự cân bằng giừa thức ỉn ản vào vã tinh trạng súc khoẽ, khi cơ thè có linh trụng dinh dường không tốt (thiều hoặc thùa dinh dường) lã the hiên cô vẩn đề Ve sức khoe hoặc dinh dường hoặc Ca hai1112
Trang 15Tinh trạng dinh dưòng cứa một quằn thê dân cu đưực the hiện bảng tý lệ Cua cãc cá thẻ bị tác dộng bớt các vẩn đe dinh dường Tinh trạng dinh dường cùa tre em
tử 0 đến 5 tuổi thường dược coi là dại diện cho tinh hĩnh dinh dường và thực phám cua toán bộ cộng dồng Đỏi khi người ta cùng lầy tinh trạng dinh dường Cưa phụ nữ tuổi sinh de làm dạt diện Các tý lộ trên phan ánh tinh trạng dinh dường cùa toàn bộ quần thê dân cư ớ cộng dồng dó ta có thế Sư dụng dề so sảnh VỠ1 sồ liỳu quốc gia hoặc cộng đồng khác*u 2
ỉ 1.2 Cúc phưorng pháp dủnh giá tình trọng đinh d tràng
Đánh giã tinh trạng dinh dường (TTDD) lá quá trinh thu thập và phàn tích thòng tin, số liệu về tinh trụng dinh dường vã nhận định tinh hĩnh trên cơ sư các thông tin số liệu đó Đánh giá TTDD nhầm phát hiộn sớm nguy cơ Ve dinh dường trẽn CƯ sở đó lộp kế hoạch can thiệp hỏ trụ dinh dường, đảnh giá ban đầu trước khi can thiệp đành giá hiệu quá từng giai đoạn thực hiện can thiộp diều chinh can thiệp dinh dường
Hình 1 Ị Các giai đoạn Cua (hỉnh giã tinh trạng dinh dường?*
Một số phương pháp định lượng chinh thường dược sứ dụng trong dành giã tinh trạng dinh dường như:
Trang 16- Nhân trẩc học
- Điều tra khâu phần vã tập quán án uống
- Các thâm khám thực thê đẩu hiệu làm sàng, đặc biột chú ý tới các triệu chứng thiếu dinh dường kin dáo vả rò ràng
Cãc xét nghiệm cận lâm sáng chu yếu là hoá sinh ỡ dịch thè và các chất bài tiết (máu nưỏc tiều ) dể phát hiện múc bão hoà chất dinh dường
- Các kiêm nghiệm chức phận dê xác định các rối loạn chức phận do thiếu hụt dinh dường
- Điều tra tý lệ bệnh tật và tứ vong Sư dụng cãc thống kê y tế dê tim hiếu mồi liên quan giừa tinh hình bộnh tật vã tinh trụng dinh dường
Đánh giã các yểu tố sinh thái liên quan đèn tinh trạng dinh dường và sức khoe • *’
- Gần dãy một số phương pháp định tinh cùng dà dược sứ dụng trong đánh giá tinh trạng dinh dường’2
1.1.3 Nhu cầu khuyến nghị về dinh dưĩmg cho tre dưới 5 tuồi
1.1.3.1 Nhu cầu khuyển nghị các chắt sinh nàng lượng
Đám bão nhu cầu dinh dường cho tre trong những năm đầu dời cỏ vai trô quyết định đổi VỚI sự phát tnến tinh thằn vận dộng, thê chắt vá sire khoe cùa trê Tre cang nho nhu cầu dinh dưỡng câng cao Trong nảm dầu tiên trè phát triẽn rắt nhanh 6 tháng sau sinh cân nặng trung binh cùa tre dà táng gấp đôi đến 12 tháng cân nặng láng gấp ba so VỚI cân nặng lúc sinh, sau dó tốc độ tàng chậm dan cho tới trương thành Dê dáp úng tổc dộ tàng trường, phát tnên nhanh cã vẻ thê chất vã tri tuệ nhu cầu dinh dường cùng như nhu cầu nâng lượng đều cao Nhiều nghiên cứu
về anh hướng cua dinh dường đối VỚI Sự phát triển kích thước cơ thế vã tri tuệ trong những nám dầu cho thấy dinh dường không thích họp Ca thiếu vã thừa dều ãnh hương tới sự phát triển cùa tre*4
Trang 17Bang ỉ J Nhu cầu khuyến nghị nàng lượng cho tre dưới 5 tuồi1*
Hiện nay theo khuyến cáo cùa WHO/UNICEF đổi VỚI tre dưới 6 tháng tuổi
bú mọ hoàn toàn là dam báo cung cấp dù nhu cấu protein dê trẻ phát triển vã khỏe mạnh15,16 Vói tre từ 6 thảng - 5 tuổi nhu cầu protein dược ưóc tinh dụâ trẽn nhu cầu duy tri vã tâng trướng cua cơ the được tinh theo kilogram cân nặng cua tre ngây hoặc tinh tỏng lượng protein khuyến nghị ngày với điểu chinh cho tre em Việt Nam ờ lứa tuối này tré (luợc tiêu thụ loụi protein có NPƯ - 7O%15
Báng 1-2 Như cầu khuyến nghị protein cho trèdưở! 3 tuổi1*
Trang 18Ở trc dang bú mẹ, vi 40-60% nâng lượng án vào là do chắt béo Cua sữa mẹ cung cắp nên khi tre bất dầu ân bô sung, và khi trò cai sừa cần het sức chú ỷ ngán ngừa tình trạng giám lượng chất béo đột ngột do được bũ mẹ it hơn hoặc không còn dược bú sửa mẹ nửa cần lưu ỷ về cơ cầu hpid trong khâu phần tre em do cơ thê tré dang phãt triển nhanh, rất cần actd arachidonic một acid béo khỏng no có nhiều trong mờ dộng vật nên tý lộ giừa lipid động vật vã lipid thục vật dược khuyển nghị
là 70% 30%
Báng 1.3 Nhu cần khuyển nghị hpid cho trê dườt 5 fuồtli
Nhóm tuổi Tỳ lệ % NI từ lipid/
tông NI khâu phần
Nhu cầu khuyên nghị lipid (g/ngày)
Trang 19Nhóm tuôi Nhu cầu khuyến nghị chất xơ(g/ngày)
1.1.3.1 Nhu cầu khuyến nghị các chắt không sinh nũng lượng
Bưng 1.0 Nhu cầu khuyển nghị một sổ vitamin và chat khoáng cho trè dưới 5 titối1*
Nhu cầu
Nhóm tuổi
0 5 (háng
6 8 tháng
9 11tháng
1-2 tuổi 3-5 tuổiKhoáng chất
Trang 20Nam: 500Nừ: 400
Trang 21(a) Loại kỉiảu phần có giã trị sinh học trung binh (khoang 10% sắt dược hắp thụ): Khi khâu phần có lượng thịt hoặc cá từ 30g-90g ngày hoặc lượng vitamin c từ 25mg-75mg)
(b) Loại khâu phần có giá trị sinh học cao (khoang 15% sắt được hấp thu): Khi khâu phần có lượng thịt hoặc cá > 90g ngày hoặc lượng vitamin c > 75mg ngày
(♦) Trè bú sừa mẹ hoãn toàn
(•♦ ) Tre àn sừa cõng thúc vã tre bú mẹ một phần hoặc ãn bô sung có ít phytat VỚI dung dịch sừa khác;
(•• •) Tre ản sừa công thúc, thức ân bố sung có nhiều phytat và protein nguồn thực vật:
(••♦•) Không áp dụng cho tre bú sừn mự hoàn toàn
(w) Hấp thu tốt: giá trị sinh học kèm tỗt = 50% (khâu phần có nhiều protid động vật hoặc cá), Hấp thu vữa giá trị sinh học kèm trung bình = 30% (khẩu phần cỏ vừa phái protid dộng vật hoặc cá ty sổ phytate kèm phân tư lã 5 15) Hấp thu kém giá trị sinh học kèm thấp 15% (khâu phần ít hoặc không có protein động vật hoặc cá), (x) Mức tiêu thu du (Al-Adequate Intake)
1.2 Các thòi kỳ phát triển và dậc diễm sức khóe từng thòi ki cùa trê dưói 5 tuổi
1.2.1 Dực điểm site khóe trê em fir 0 dển 2 lu ổi
Theo WHO thời kỳ sơ sinh dược tinh từ lúc tre smh ra đen 28 ngày tuổi, cõ dặc diêm sinh học chú yell lá Sự thích nghi Cua trẻ do có Sự khác biệt rất lỏn về môi trường sống khi trê chuyến dột ngột từ môi trường trong tứ cung sang môi trưởng bên ngoải khi ra dôi Thìn kỳ nãy chức nâng cãc cư quan vã hộ thống cùa tre đều chưa hoãn thiện, nhưng biển đôi rất nhanh, dặc biệt trong tuần đầu tiên về mặt bệnh lý thỏi kỳ này tre thường gâp Các bệnh lý trước de (dị tật bầm sinh, rỗi loạn chuyên hỏa bấm sinh, de non, ); các bệnh do dê (sang chấn ngạt, ); cãc bệnh mắc phái sau dc như các bệnh nhiễm khuân toàn thân hoặc tại chỗ’8 Thức ản trong thời kỳ này cua trê chu yếu lã sừa mọ đặc biệt sừa mẹ cỏ các kháng thê cõ kha
Trang 22nâng chống bệnh dị ủng góp phần không nho nàng cao sức hệ kháng, hệ mien dịch của tre1'19
Thìn kỳ tiếp theo thời kỳ sơ sinh là thòi kỳ bú mẹ (thời kỳ nhũ nhi) (tre từ 1 đen 24 tháng tuồi) Thời kỳ này tốc độ tâng trường Cua tre nhanh nhắt lá trong 3 tháng dầu quá trinh dồng hóa mạnh hơn quá trinh dị hóa nên nhu cầu dinh dường cao Trong năm dầu chiều dãi cùa trẻ tăng thèm một nứa chiểu dài lúc mới sinh (khoang 25cm): đặc biột trong 6 tháng đầu sau sinh, chiều dài tâng 2.5cmthãng 6 tháng tiếp theo trung binh tảng 1.3cm tháng Cân nặng Cua tre cũng lãng nhanh trong năm đầu; khi tre dưực 4-5 tháng cản nặng tàng gấp 2 lần cân nặng lúc mới sinh, táng gấp 3 lần klu tre tròn 1 tuổi và gần 4 lần lúc trẻ 2 tuồi1* Theo WHO và UNICEF, trê nên được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu dời và kết hợp àn bỏ sung kin tre dược 6 tháng tuỏi do kin tre dược 6-12 tháng sừa mẹ chi cung cấp dưực 60-70% nhu cầu dinh dường khi tre trên 12 tháng, sừa mẹ chi còn cung cấp dược 30% nhu cầu cùa tre đồng thỏi cho trê tiếp tục bú mẹ cho đến 2 tuổi hoặc làu hơn lieu có thế 19
1.2.2 Dặc diếm súc tihõe trè em từ 2 dến 5 tu ối
Trẻ em từ 2-5 tuổi dưọc xểp vào nhóm thin kỳ 11C11 học dường Ó thín kỹ này tốc độ táng trường chậm hơn sơ với 2 nám dầu Các chức nâng vận dộng phát tnời nhanh, hộ cư phát triển trê cỏ kha nàng phối hợp dộng tốc khẽo lẽo lum như tre cô thê tự leo cầu thang, xếp chồng nhiều khối hình vê dược dường thằng, hình trôn trên giấy, Tri tuệ phát tnển nhanh, đặc biệt về ngôn ngừ Tre bắt đầu hĩnh thành
vã táng cường cãc mỗi quan hệ tương tác giao tiếp da dạng với cãc tre cùng lira tuổi
vã nguởi thân Từ 2 tuôi tre cỏ thê nói dược nhùng câu 2-3 từ đơn gian den những câu dãi lum vốn từ Cua tre cùng từ dỏ dược mờ rộng hơn tre thích nghe kê chuyện
vã bẳt chước ke lại, thích hát múa 1*
Ve mặt bệnh lý nhìn chung xu hướng bệnh ít lan tòa lum Tuy nhiên, do tre tiếp xúc rộng rái ứ các trưởng mầm non nên tre dề mấc một số bênh lây nhiễm như SỞI thúy đậu, chân tay miệng nhưng cỏ thê hạn chế cãc bệnh này nếu dược tiêm
Trang 23chung đầy đu Trè xuất hiện các bệnh dị ứng như hcn phế quán, nổi mề day viêm cầu thận cầp cãc rổi loạn phát triền 18
Có thê nói đây là then kỳ tre phát tnên toàn diện Ca Ve thê chất vã tri tuệ Vi vậy dinh dường là một trong những yếu tố quan trọng nhất Cua mỏi trường bén ngoài CÓ anh hường tỏi Sự phát tnên Cua tre nhỏ lã bước dà quan trọng de tre phát tnên trong CUỘC sống tương lai sau nãy một dứa tre thiếu dinh dường sè không phát tnên đúng VÓI tiềm nàng cùa nõ
1.3 Suy dinh dưỡng ừ trẻ em
1.3.1 f)ịnh nghĩa suy dinh dường
Theo Hiệp hội Dinh dường Tình mạch vã Tiêu hóa Hoa Kỳ (ASPEN), suy dinh dường ờ tre em được dinh nghía lả sự mẩt cân bang giừa nhu Cầu dinh dưỗng
vả lượng ỉn vào dàn đen sự thiếu hụt lich lùy nâng lượng, protein hoặc VI chất dinh dưỡng có the ảnh hường tiêu Cực đền tàng trưởng, phát tnén vá những vắn dề có hên quan khác ớ tre:o Suy dinh dường Xay ra khi lượng chất dinh dường nạp vào không dáp ứng đưực nhu cầu cho cãc chức nàng binh thưởng cua cơ thê vả hậu qua
là dàn den Sự thay đổi về túng trương vá phát tncn ư tre31
Tổ chức Y tc the giới (WHO) dịnh nghĩa suy dinh dường lã sự thiều hụt dư thừa hoặc mắt cân bằng lượng nàng lưụng vã hoặc chắt dinh dường nạp vào cua một người Thuật ngừ suy dinh dường bao gom 2 nhõm tinh trạng Nhóm thữ nhắt
là •‘thiểu dinh dường” bao gồm thấp CÒI (chiều cao so VỚI tuôi thấp), gầy cóm (cân nặng so với chiều cao thấp), nhẹ cân (cân nặng so VỚI tuồi thấp) vã thiều VI chắt dinh dưdng (thiếu các vitamin khoáng chắt quan trọng) Nhõm cỏn lại lã thùa cân bẽo phi và cãc bệnh không lây nhiễm liên quan đen chề dộ ân uổng (như bỳnh tim mạch, dột quỵ dãi tháo dưỡng và ung thư, )”
1.3.2 Nguyên nhàn cùa suy dinh dưởng
1.3.2.1 Do thiếu kìồi thúc về nuôi đường'
Mẹ thiếu sữa nuôi tre bảng nưỏc chão, bột loăng
Ản bó sung quá sớm hoặc quá muộn
Kiêng khem không dúng khi tre bị bệnh như tiêu chây, ho viêm phôi
Trang 24Chất lượng bừa ản không đâm bao cá về số lượng vã chất lưọng Bột muối, niỳ chính, chão ân liền không dũng sừa công thức theo dũng lim tuổi mã uốngsùa pha sần
Trang 25ỉ.3.2.2 Do bệnh tột1
Bệnh lý nhiễm trùng tiên phát trê bị SỚ1 lỵ tiêu chay kéo dãi Nhiễm trùng
và suy dinh dường là võng xoan bệnh lỷ: Tré bị nhiễm khuẩn thứ phát lảm trc suy dinh dường nặng hơn vã suy dinh dường làm trè dẻ mắc các bệnh nhiễm trùng23'4Cãc bộnh lý rốt loạn chuyển hóa kém hấp thu bất dung nạp lactose hội chửng ruột ngấn15,
1 3 2 3 Các yếu tố nguy cơ111
Tre không dược nuôi bang sữa mẹ trong 6 tháng dầu sau sinh
Tre sinh dôi
Nhùng tre gia dinh dông con hoặc mô CÕI cha mẹ
Những tre cò anh chị bị diet trong năm đầu mói sinh
Những tre sống trong gia dinh quá nghèo
Trẻ bị sớt, ia chay, ho gả viêm dưỡng hô hấp Nhùng tré bị dị tật bâm sinhSinh non suy dinh dường bào thai
Dị tật bẩm smh di truyền Sứt môi hờ hám ếch tun bầm sinh hội chúng Down
Thê tạng tiết dịch Chàm hụi chúng kém hấp thu chức nâng hộ tiêu hỏa chưa trương thảnh ớ trẻ nho
Diều kiện môi trưởng Tộp quán dinh dường, ò nhiễm mòi trướng dịch vụ y
tế nghẽo đói hạn hán lụt lội
1'rinh độ vản hỏa thấp thiếu kiến thức về chàm sóc dinh dường và sức khoe Cua trẻ
Dịch vụ y tế không đu kiêm soát dịch không hiệu qua
Trang 26• Cẩu tnk chinh tn ■ kinh tế
• MÕI tnrông vản hóa • xi hội
• Các nguồn tiêm nàng (mót trướng cõng nghè, con người)
ĐÓI ngheo
Hình 1.2 Mò hình nguyên nhân suy dinh dường theo UNICEF:>
1.3.3 Phân loại suy dinh dường
Suy dinh dường thê thắp CÒI lã tinh trạng chiều cao cùa trê thấp so VỚI tuổi Nguyên nhân cùa tinh trạng thấp CÕI lã do tinh trạng nghèo dõi thiếu dinh dường khi còn lã bão thai sức khoe và dinh dường cùa ba mẹ kẽm tre ân uổng thiếu chất dinh dường vá hoặc mẳc bệnh thưởng xuyên vã hoặc nuôi dường châm sóc không phù hợp (rong giai đoạn đầu đời" Trê suy dinh dưỡng thấp CÒI có thê bị tôn thương
Trang 27nghiêm trọng không the phục hồi về Ca thè chất vã tinh thần đi kem VỚI Sự tâng trương chậm về chiều cao Hậu quá Cua suy dinh dường thấp CÔI có thê kéo dài suốt đời thậm chi còn anh hương đen thế hộ sau- -s
Suy dinh dường the nhọ cân lã tinh trạng tre cô càn nặng thấp so VỚI tuổi Cua tre Trê mắc suy dinh dường the nhẹ cân có thế mắc kém cá suy dinh dường thấp CÔI, gầy còm hoặc cã hai"
Suy dinh dường thê gầy còm lá tinh ưạng tré có cân nặng quã thấp so vớt chiểu cao Thường lã tinh trạng giam cân nghiêm trọng trong thời gian ngần mặc
dù nõ cùng có the đà tần tại trong một thói gian kéo dải Tre gầy còm mức dộ vữa hoặc nặng lãm tâng nguy cơ tư vong vã bẻnli tật nhưng có the phòng ngừa và diều trị được: Là tinh trạng thường xảy ra khi tre ân uống không đu chất chất dinh dường vã hoặc tre bị bệnh thường xuyên hoậc kéo dài Tre gầy cóm có hệ mien dịch kẽm nên doi mặt với nguy cơ mắc bệnh vã tứ vong cao hơn so vói tre bình
I hường:ĩ4-:t
Thiếu VI chất dinh dường lã tinh trạng trẻ thiếu các Vitamin vã khoảng chất cần thiết cho cãc hoạt động chức nâng cua cơ thè như sản xuất enzym hormone vã cãc chất thiềt yếu cho Sự táng trướng vã phát triển cùa trẻ2*-21
Thira càn bẽo phi lã tinh trạng trẻ có cân nặng quá cao so VỚI chiều cao cùa minh Dụng suy dinh dường náy lá kết quá khi nâng lượng tiêu thụ từ thức ăn và dỗ uống vượt quá nhu cầu nâng lượng Cua tre Thira cân lâm tâng nguy cơ mắc cãc bệnh không lây nhiêm liên quan đến chế độ ân uống sau nãy trong cuộc Sưng' Tre thừa cân béo phi có nguy cơ cao anh hương cãc tâm lý xã hội, tre kém tự tin và kha nâng dề mắc cãc bệnh tun mạch, đái tháo đường, tàng huyết áp hơn khi trương thành
1.3.4 Hậu quà suy dinh dưỡng
1.3.4.I Suy dinh dường vỡ tình trụng bệnh tột, tư vong
Theo WHO khoang 45% trường hụp tư vong ơ tre em dưới 5 tuổi có hên quan tới suy dinh dường-'9, tương dương lẽn tới hơn 3 triệu trẽ}0 Tre bị suy dinh dường, thiếu các vitamin khoáng chất thiềt yểu như vitamin A sầt kèm có nguy
Trang 28cơ cao bị mắc các bệnh nhiễm khuân, tảng tần suất bị bệnh, thời gian mắc và điều trị bệnh cùng kéo dài hơn so VỚI trc không mắc suy dinh dường Trc mắc bệnh vi ỉn kem và hấp thụ kém nên trê sê lại càng suy dinh dường hơn tinh trạng suy dinh dường sê câng nặng hơn kéo theo bệnh cùng nặng hơn.
Suy dinh dường làm giảm kha năng miễn dịch vả tâng nguy cơ mac các bệnh nhiêm khuân nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh và tre nho lãm táng nguy cơ nhiễm trùng do suy giàm miẻn dịch qua trung gian tề bào và chức nàng cytokine, bô thể và thục bão’1 Tre gái sinh ra nhẹ cân có nguy cơ suy dinh dường khi trương thành, lại tiếp tục lá một yếu tồ nguy cơ sinh cơn nhẹ cán cho thế hộ ke tiếp dơ đỡ tụo ra vòng luân quán cùa tinh trạng dinh dưỡng kém và đói nghèo52 Một dứa tre sinh ra bị nhẹ càn thường cùng thấp hơn khi trường thảnh so VỚI tre sinh ra không bi nhẹ cân
Ngoái ra Sự thiếu hụt các chất dinh dường cùng làm can trơ quá trinh lánh vết thương Bệnh nhân bị suy dinh dường có thẻ bị loét do tỉ dê nhiễm trùng và chậm lãnh vết thương dản dền vết thương màn linh không lãnh55
1.3.4.2 Suy dinh dường và phớt tríển hành VI trí tuệ.
Trê suy dinh dường thưởng lờ đừ chậm chạp, it nàng dộng chậm phát triền
về tri tuộ anh hường đến Sự phát triền bình thưởng Cua nào bộ Trẻ khi bị thiếu dinh dường sỗ thiếu luôn Ca nhùng chẩt cần thiết cho Sự phát triẻn não bộ cua tre như chất béo dường sắt lod DHA taurine Vi the tre bị suy dinh dường thường kẽm phát tnèn tri tuệ lờ đờ giao tiếp xã hội kém anh hương đền học tập vã tương lai cùa tre sau này
Tre tâng trương kém có thê dẫn tỚI kha nàng lao dộng kém vá thu nhập thắp Nâng suất lãm việc có thê giảm tới 10% thu nhập suốt dời cứa mồi cá nhàn Đồng thời tinh trẽn phạm VI Ca nước, thiếu dinh dường cõ the làm giam 2 đến 3% tổng sàn phắm trong nước (GDP) cua quốc gia mòi nám nếu tý lệ vá mức dộ suy dinh dường táng54-5 5
1.3.4 3 Suy dinh dường và phát tríền tàm lỳ xã hột Cua trê.
Ngoài nhùng hụu qua về thè chất, suy dinh dường còn dàn dơi nhùng linh hương về sự pliát tnỡi tâm lý xà hội như thờ ơ trầm Cam lo lắng và bo bẽ ban thân5*
Trang 291.4 Thụt trạng nghiên cứu về tinh trạng dinh dưôiig cua trẻ dưới 5 tuổi trên the giới vá Việt Nam
1.4.1 Thục trạng suy dinh dirũng cua trê dưới s tuổi trên thỉ giới
Suy dinh dường protein - nàng lượng (PEM) đậc biột là suy dinh dường thè thắp CÓI vần luôn lá vấn dỉ cấp bách anh hưởng tới sức khỏe toàn cầu nói chung vả Việt Nam nói riêng Suy dinh dường de lạt nhùng hậu quá về phát tncn thê chắt vã tinh thần khi tre lỏn lẽn gây anh hướng đền sự phát then kinh tề xã hội Theo tò chúc y te thế giỏi (WHO) vã quỳ nhi dồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), tù nãm 2000 den nãm 2020 ty lộ tre thấp CÕI trẽn toán cầu giam từ 33.1% xuống 22% vã số tre
em bị anh hướng giam từ 203,6 triệu xuống 149,2 tnỹu Tire trên thế giới năm 2020
cứ 5 trẻ thi có 1 tre dưới 5 tuồi bị suy dinh dường thê thấp CÕI gần hai trong số năm tre bị suy dinh dường thề thấp CỎI sồng ớ Nam Ả và hai trong sổ nàm trê khác sống
ỡ châu Plu hụ Sahara Ngoái ra sồ tre thấp CÒI ờ Tày vả Trung Phi dà tảng dền mức báo dộng ■ từ 22 8 tnộu lẻn 29 3 tnệu từ nàm 2000 dến 2020 Trong năm 2020 trên toàn cầu thống kê cõ 45,4 tnộu (chiếm 6,7%) tre dưỏi 5 tuồi bị suy dinh dường thê gầy côm trong đõ 13.6 triệu (chiếm 2.0%) tre gầy cỏm nghiêm trọng Tỹ lộ tre dưới
5 tuổi suy dinh dường gầy còm ơ Nam Á nám 2020 đà lẽn tới 14,7% đòi hói phai can thiệp bằng cảc chương trinh diều trị thích hợp số tre gầy còm nghiêm trụng ớ Nam À cao gấp ba lằn so vói cháu Phi hạ Sahara Ngược lại VÓI tỳ lẻ tre suy dinh dường thấp CÔI và gầy côm số trê thừa càn béo phi cò xu hướng táng từ 33.3 triệu (5.4%) nàm 2000 lẽn 38.9 triệu (5.7%) vào nám 2020 Ưức tinh trên 30 quốc gia, cứ
10 tre dưới 5 tuổi thi có ít nhắt 1 trẻ bị thira càn Tuy nhiên không cò tiến bộ nào dẽ ngàn chặn ty lệ thừa càn trong gần 20 năm từ nám 2000 den 2020-'ỉé
Ước tinh 45% tý lộ tứ vong Cua tre dưới 5 tuõi có lien quan đến suy dinh dường Nhùng diều náy chú yếu Xay ra ở các nước cỏ thu nhập thắp vá trung binh Dồng thin, cùng tại cãc quốc gia nãy, ty lệ thừa càn vã béo phi ớ tre em dang tàng lêir’ ■
Nghiên cửu về tinh trụng suy dinh dường thấp còi trẽn tre từ 0-59 tháng tuổi
ơ 5 quốc gia Nam Ả từ cãc Điều tra Nhân khâu học và Sức khoe từ nảm 2014 2018
Trang 30(2020) cho thấy tỳ lệ suy dinh dường the thắp CÒI ở tre 0 59 tháng tuổi ớ Nam Ấ là 35% Ân Độ có tỵ lẹ tre em 0 59 tháng tuồi bị suy dinh dường thê thấp CÓI cao nhất (38%) Tý lộ suy dinh dường thấp CÒI ơ Pakistan là 37% Bangladesh vã Nepal là 36% thấp nhất ớ Maldives là 15% Kct quá nghiên cữu cho tháy Sự cần thiết một chiến lược dinh dường cân bâng và cãc can thiệp Cụ thê về dinh dường trọng tâm váo nhóm tre từ 24 59 thăng tuỏi5
Myanmar là một trong nhừug quốc gia có tý lộ tre SDD thẩp CÒI cao nhất trong số các quốc gia Dông Nam  Dừ liệu cắt ngang từ Điều tra Súc khoe Nhân khấu học Myanmar 2015 2016 đưực sứ đụng đe xem xẽt các yếu tố nguy cơ gây thấp CÒI gầy côm vã nhẹ cân ứ tre 0 59 tháng tuồi Ty lộ SDD the thấp CÒI gầy còm vã nhẹ cản là 29.0% 7,3% và 19.2% Chiều cao cua bà mẹ lúc mang thai và hiên tại < 145cm kích thước tre lúc smh nho lá những nguy cơ khiến tre thấp CÕI và nhẹ càn Chi số khối cơ the Cua bà mọ (BMI) < 18,5 kg-nr lá một yếu tố nguy cơ phố biến cùa gầy còm vã nhẹ cân Kích thước lúc sinh cứa tre lớn hem trung binh giúp bao vệ tre khỏi nguy CƯ bị suy dinh dường thấp CÒI gầy còm và nhẹ cân Tre sinh non và không dưục bõ sung vitamin A trong 6 tháng trư óc là các yếu tố nguy
cư dản đen suy dinh dường gầy còm Ty lộ tre suy dinh dường thắp cõi cao hơn ơ Khu vục Tây Nam các Bang phía Dòng Bấc và phía Tây so VÓI các Khu Vục Trung tâm ơ Myanmar, các yếu tổ kinh tế xã hội vã nhân khâu học tỉnh trụng dinh dường kém Cua bà mọ vá việc sổng ớ một số vị tri địa lý nhất định dang anh hương đến tinh trạng suy dinh dường Cua tré53
Nghiên cứu cằt ngang về suy dinh dường thế gầy còm vá thấp còi cùng như cãc chi số khác cua suy dinh dường ở tre từ 6 đến 59 thảng tuồi ờ Kersa Ethiopia cho thấy ty lộ tre mắc dồng thời suy dinh dường gầy còm vá còi cọc lã 5.8% gầy côm lá 16.8% thắp CÒI lã 53 9% vá nhẹ cân lã 36 9% Tre trai có nhiều kha nâng mắc dồng thời suy dinh dường gầy còm vá CÓI cục gầy còm thấp CÕI vã nhẹ cân hơn Hơn nừa trinh độ học vấn nghề nghiệp vã tuồi cua bà mẹ có liên quan dáng kẽ dến tinh trụng gầy cóm cua tre Nghiên cứu cho thầy một số yếu tồ liên quan đến tinh trạng suy dinh dường cứa tre như tinh trụng nước uống tại cãc hộ gia dinh có
Trang 31được qua xừ lý hay không, chi số khói cơ the (BMI) cùa bà mẹ tinh trạng vệ sinh mòi trường sống Cua trẻ, cãc dịch Vụ y tế chàm sóc sức khoe trc cm là nhùng vần
đề quan trọng cần cái thiện dê giúp Cai thiện tinh trạng suy dinh dường ờ tre em5’Một nghiên cứu về cãc yếu tổ liên quan đen ty lệ suy dinh dường ờ tre em dưới 5 tuồi ở Bangladesh năm 2020 trên 10 875 trẻ cho thấy 24 67% trẻ SDD the thấp CỎI 9.75% trê SDD thế gầy côm 20 57% trê SDD the nhẹ cân và 6.S0% tre thừa càn Tỳ lệ SDD thê thấp CÒI và nhẹ càn thấp hon ờ tre < 6 tháng tuôi vá cao hơn ớ độ tuối 36-47 tháng và 24 35 tháng Ty lý tre gầy còm cao lum o lira tuồi
12 23 tháng và thấp hon ớ lira tuối 36 47 tháng Ngược lại, tý lệ thừa cân ớ lửa tuổi
< 6 thăng cao hơn Tre em thấp CÒI vã nhẹ cân cỏ xu hướng cư trú ờ Sylhet nhiều hơn so với các khu Vực khác Ty lệ thắp CÒI gầy còm nhẹ càn có xu hưởng thấp hon ớ tre nữ tre có mẹ cò trinh độ học vấn cao hon tre được sinh ra trong gia dinh khá giá tre có mẹ dược châm sỏc trước khi sinh và trê cỏ kích thước lởn hon khi sinh Trẻ được smh tại cư sơ y tc ít bị nhẹ cân hon Tré sống ơ khu Vực thành thị vã ưcác gia đinh giàu có thường cõ Xu hướng bị thừa cân nhiều hon10
7.-/.2 Thực trạng suy dinh dieting cùa trê dưới 5 tuổi ờ Việt Xam
Tinh trạng suy dinh dưỡng trong nliừng năm dầu đời anh hường rất lớn đen
sự phát tiìẽn cua tre về the chắt tinh thần kha nâng lao dộng cùng như các nguy cơ mảc các bệnh không lây nhiễm sau này Tại Việt Nam tý lộ suy dinh dường ờ trẻ dưới 5 tuổi dược dánh giá là dà giam nhanh vã ben vừng trong những nàm qua kiến thức thực hành dinh dường Cua bả mẹ nói riêng cùng như người dân Việt Nam nõi chung ngây càng dược nâng lẽn Bẽn cạnh tinh trụng suy dinh dường cua tre thi tinh trạng thiểu VI chắt dinh dường ngày câng được Cai thiện tich cục Kct qua đõ là
sự dõng góp cua các Chương trinh phông chống suy dinh dường Quốc gia (Dự án Cài thiện tinh trạng dinh dưỡng trê em), chương trình bỗ sung vitamin A phòng chống thiếu máu do thiếu sắt dà đưọc tricn khai trên toàn quốc, 41
Việt Nam hiện dang là một nước dang phát triền có thu nhập trung binh thẩp
và Việt Nam dang dói mặt VỚI gánh nặng kép về dinh dường, dó lã tỷ lộ trẻ thùa càn béo phi tảng nhanh trong khi ty lộ tré suy dinh dường giâm chậm Tinh trạng thiều
Trang 32vá thùa dinh dường là Cưa ngỗ cùa nhiều bệnh lý nguy hiếm, anh hương đến Sự phát triền về cá thê chất vá tri tuệ Cựa trẻ Tý lệ suy dinh dường thê nhẹ cân ơ trê em dưới 5 tuốt trẽn toàn quốc đến hết nảm 2020 là 11.6%: ty lệ suy dinh dường thê thấp CÒI lá 19,5%, tý lộ suy dinh dường the gầy còm vã gầy còm nghiêm trọng lá 5,7%
và tý lộ trẻ thừa cân bẽo phi lã 10,5%
Đầu những năm 80 của the ky trước Việt Nam phai trai qua thin kỳ vò cùng khỏ khán do hậu qua cua nhiều nàm chiến tranh dê lại lý lệ suy dinh dường ớ tre
em dưới 5 tuổi rát cao (trẽn 50% tre dưới 5 tuồi bị suy dinh dường) và hiện nay tinh trạng suy dinh dường ờ tré em vẫn còn ớ ngưởng có ý nghĩa sức khoe cộng đồng, đặc biột lả suy dinh dường thẻ thấp CÒI (cữ 4 tré thi có 1 tre bị suy dinh dường thấp còi) Tinh trạng thừa càn béo phi ơ tre em hiộn dang gia tăng nhanh dộc biệt là ờ một số tinh thành có Sự chuyên đối cơ cầu kinh tế vả ơ khu Vực dò thị lớn (cõ tinh hiện nay dà trên 10%); tinh trạng thiếu VI chắt ơ bá mọ và tre em cõ giâm SO VỚI những giai đoạn trước nhùng vẫn ơ inức cao, tinh trạng thiểu nhiều loại VI chất ớ một cá thê vẫn còn phò biến 11
Chiến lư\K Quốc gia về Dinh dường giai đoạn 2021-2030 vá tằm nhìn đen năm 2045 vừa được chinh phu phê duyệt ngày 5 1 2022 đặt mục tiêu thục hiện dinh dường hụp lý đẽ cài thiện tinh trạng dinh dường phù hợp VỚI từng dổi lượng, dịa phương, vùng, miền dàn tộc gõp phần giám thiêu gánh nặng bệnh tật nâng cao tầm vóc, thê lục vá tri tuệ cùa người Việt Nam Ớ tre em ty lộ tre 6-23 tháng cò chế
độ án dũng, du dụt 65% vảo nám 2025 và dạt 80% vảo nám 2030 Ty íộ suy dinh dường thắp CỎI tre em dưới 5 tuồi giam xuống dưới 17% (khu Vục mien núi dưới 28%) vào nám 2025 và dưới 15% (khu vục miền núi dưới 23%) vào nám 2030 Dưa
ty lẽ SDD gầy còm trê em dưới 5 tuồi giâm xuống dưới 5% vảo nám 2025 vã dưới 3% vào nàm 2030 Bèn cạnh dó tý lộ thừa cán béo phi dược kiêm soát tre em dưới
5 tuồi ớ mức dưới 10% (khu vục thành phố ở mức dưới 11% vã khu Vục nông thôn
ớ mức dưới 7%)i:
Nghiên cứu vế tinh trạng dinh dưỡng ớ tre 6 tháng đen 5 tuồi đến khám tại Phòng khám Dinh dường Bệnh viện Nhi Trung ương (2021) cho biết tỳ lệ suy duih
Trang 33dường thấp CÒI nhẹ cân vã gầy còm lần lượt lá 25.6% 22,7% và 18.4% và tý lệ trc thừa cân béo phi lên tới 6 8% Ty lệ tre dược bú mẹ trong vòng 1 giờ dần sau sinh là 56% tý lệ tre bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đàu chiêm 67,1% Tre được ãn bô sung đủng thời diem dạt 87.0% thành phần bừa án bõ sung cỏ đu các nhóm thực phẩm chiếm 67,9% Đa số tre ãn bỗ sung du số bùa 77,8% nhưng chi CO -II 9% tre
án dù sổ lượng thức án mỗi bừa Tre cõ cân nặng lúc sinh thấp < 2500g có nguy co suy dinh dường thê nhẹ cân cao lum nhóm tre có cân nặng lúc sinh binh thưởng Kết qua nghiên cứu cho thấy ty lộ tre suy dinh dường o Ca ba thế còn cao, ngoài ra có 1
ty lộ không nho tre thừa cân béo phi càn nặng lúc sinh thấp có lien quan den tinh trạng dinh dường cua trcs
Một nghiên cứu về tinh trạng dinh dường và một sổ yếu tố hên quan Cua tre dưới 5 tuồi tre den khám tại khoa khám Tư vần dinh dường - Viện Dinh Dường nàm
2018 trẻn 166 tre cho thấy tý lộ tre suy dinh dường tương dối cao đặc biệt lã SDD thè thấp CÒI Tre suy dinh dường thấp CÒI chiếm tý lộ cao nhất 29.5% tiếp dền lã tre suy dinh dường thê nhẹ cân 27,1% và trê suy dinh dường thê gầy cóm chiếm 12% Nhóm tre 36 - 47 tháng có tý lệ suy dinh dường cao hơn mọi nhóm tuôi khác thề nhẹ cân lả 39 1% và thấp CÒI lã 52,2% nhóm tre 12 23 tháng có tý lệ suy dinh dường thê gầy còm cao nhất là 15 1% Phần lớn cãc tre dang bị suy dinh dường phối hợp giùa the nhẹ cân vả thấp CÓI 19.9% Ớ cá 2 thề nhẹ cân vã thấp CÒI thi trinh độ học vấn Cua mẹ có mói liên quan cỡ ý nghĩa thống kẽ đến tinh trạng dinh dường cùa tre Ngoài ra số con trong gia đinh vá thu nhập binh quân cùa gia đinh là cãc yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kc den tình trạng suy dinh dường thẻ gầy cóm cúa tré4ỉ
Nghiên cứu tinh trạng suy dinh dường và một số yen tố hên quan ư tre 6 tháng đến dưới 5 tuồi tại khoa Dinh dường Bệnh viện Phụ sân Nhi Dà Nẳng nảm
2021 cho thấy tý lệ trẻ suy dinh dường chung là 22,8% trong dó nhõm tuổi 6-11 tháng tuõi có tý lộ suy dinh dường nhẹ cân thấp CÒI cao nhắt Ty lệ tre suy dinh dường theo các thế lần lượt lá suy dinh dường nhẹ cân 18.8% suy dinh dường thấp CÒI 20,9% suy dinh dường gầy còm 9,7% Các yếu tổ cô liên quan đen suy dmh
Trang 34dường bao Coin tre sinh mổ cân nặng lúc sinh < 2500 gam mẹ cỏ trinh độ vãn hóa thắp bắt dầu cho trc àn dặm sóm hoặc trẻ trê bị ép án là các yều tố liên quan dồi tâng tý lệ suy dinh dưông ỡ trc từ 6 tháng đến dưói 5 tuôi’4
Nghiên cứu mô ta cắt ngang trên 22 98S trc cm dưới 5 tuồi tại 15 quận huyện ỡ Hả Nội nàm 2019 VỚI mục tiêu mõ tã thục trạng dinh dường cùa trê Kct qua nghiên cứu cho thấy Ty lệ suy dinh dường thè nhẹ cân của tre em dưới 5 tuổi tại 15 quận huyện lả 4 2%, tý lộ suy dinh dường thẻ thắp CÓI là 10 6% ty lộ suy dinh dường thẻ gầy còm lã 2,8% ty lệ thừa cán bẽo phì Cua trẻ em dưới 5 tuồi lã 6.5% Có sự khác biệt về ty lộ suy dinh dưòng thè nhọ cân, suy dinh dường thê thắp CÕI, suy dinh dường thè gầy còm vá tý lộ thừa càn béo plũ (TCBP) giừa 2 giói giừa khu vục nội thành và ngoại thành và giừa các nhỏm tuổi45
Một nghiên cữu mỏ ta thực trạng dinh dường trc em và một sổ yếu tổ hên quan ớ trc dưới 5 tuổi tại huyện Ba Vi thành phố Hã Nội nàm 2020 được tiến hành trẽn 1517 tre từ tháng 6 đến tháng 12 nàm 2019 Kết quá nghiên củu cho thấy tý lộ suy dinh dường nhẹ cân thấp còi gầy còm và thùa cân béo phi lần lưụt là 9 1%
14 9% 5.4% vã 3,4% Tý lệ tre SDD nhẹ càn vá thấp CÒI trong nghiên cúu khá cao
so VÓI cãc quận huyện khác tại Ha Nội Yểu tố tuói vã cân nặng sư sinh liên quan dền suy dinh dường ư trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Ba Vi4*
Trang 35CHƯƠNG 2ĐÓI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu
2.1 Đối tưọng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chu ấn híti chọn
Tre em dưới 5 tuôi đén khám vã lư vắn dinh dưởng tại Phòng khám dinh dường Bệnh viện Đại học Y Há NỘI
Người châm sóc tre chinh (Bỗ mẹ người thân, gọi chung là ‘’bà me")Cãc bà mọ cua cãc trẻ này tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chu ấn loại trừ
Tre mấc các bệnh dị tụt bẩm sinh có thè gãy anh hưưng tới nhãn trẳc
Người châm sóc tre không đu nâng lực hanh VI rỗi loạn tri nhớ hoặc không
tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.2 Địa diêm vá thời gian nghiên cứu
2.2.1 Dịu điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được Hen hành tại phòng Khâm dinh dưỡng Bệnh viện Đại học
Y Há Nội Địa chi số I Tôn Thất Tùng Trung Tự Đống Đa Hà NỘI
2.2.2 Thòi giun nghiên cứu
Từ tháng 10 2022 đền tháng 5/2023
2.3 Phương pháp nghiên cửu
Nghiên cứu mõ ta cắt ngang
2.3.1 Cờ mẩu và cách chọn mẫu
2.3.1.1 Cỡ mau và cách chọn mau
Nghiên cứu sư dụng phương pháp chọn màu thuận tiện
Quy trinh chọn mầu Chọn tắt Ca các dối tượng phù họp VỚI tiêu chuãn lụa chọn
vã tiêu chuản loại trữ đối lượng trong thin gian khao sát lấy cho đến khi dù cỡ mầuTrong then gian tiền hành nghiên cứu chọn dưục 103 tre phù họp VỚI tiêu chuẩn lira chọn vá tiêu chuẩn loại trừ
Trang 362.3 J.2 Các biến số và chì sổ nghiên citti
- Các biến sỗ về thõng tin chung Cua tre vã bã mẹ
♦ Dặc điềm chung cùa tre Nhõm tuồi 0 25 tháng, 24 59 tháng, giới tinh nam nìr càn nặng lúc sinh < 2500g, > 2500g cách thức sinh smh thường sinh inồ: tinh trạng tre lúc sinh: đu tháng (38 42 tuần), thiếu tháng (< 38 tuần), gíã thảng (> 42 tuần); tiền sư bệnh lý cua tre trong 2 tuần qua thứ tự tre trong gia đinh
♦ Đặc diem chung bã mẹ: Tuổi Cua bã mẹ địa chi gia đinh; trinh độ học vấn dưới THPT THPT trung cằp Cao dàng, dại học/Sau dại học nghề nghiệp cùa mẹ Nóng dân Ngư dân cán bộ viên chức (nhà nước đ|a phương), lãm cho cơ quan ngoài nhá nước nghe tự do Buôn bán Tiêu thương nội trự Không di làm/ Học sinh Sinh viên khác sổ con trong gia dinh
Các biền sổ về tinh trạng dinh dưỡng cùa tre
* Chi số nhâu trắc: Cân nặng, chiều cao
+ Chi số huyết học Hồng cầu (Hb số lượng hồng cẩu), bạch cầu (số lượng bạch cầu số lượng bạch cầu trung tinh)
+ Chi sổ hóa sinh máu Calci toàn phần calci ton sẩt huyết thanh, ferritin huyết thanh vitamin D huyết thanh
- Các biền số về các yen tố lien quan đền tinh trạng dinh dường Cua tre
* Tý lệ tré sinh non (< 38 tuần)
+ Thục hành cho trẻ bú sớm sau sinh (Trong vòng 1 giờ dầu sau 1 giờ dầu sau sinh)
+ Thục hãnh bú mẹ hoàn loàn trong 6 tháng đầu
* Thời điểm tre bai dầu ãn bô sung Tre chưa ăn bô sung < 4 tháng từ 4 đến
Trang 37+ Người thưởng chề biến thức án cho trc vã cho trc ản; nơi trc từng khám, tư vẩn dinh dường, tình trạng bô sung vitamin D Cua trc trong 2 thăng qua
* Điều tra khâu phan ãn cua tre bang phương pháp nhớ lại 24 giờ
2.3.2 Công Cụ rừ kĩ thuật thu thập thông tin
2.3.2.1 Cách tính tuổi:
Xác định tuồi cua tré theo hướng dần cùa Viện Dinh dường4
♦ Cách tinh tuổi theo thăng
- 0 tháng tuổi: Từ I đến 29 ngây
- I tháng tuồi Từ 30 ngày den 59 ngây
- 12 thăng tuổi Từ trôn 12 tháng đến 12 tháng 29 ngày
- Dưới 5 tuồi Từ 0 dền 59 tháng
♦ Cách tinh tuổi theo nám:
- 0 tuổi (dưới 1 tuõi) Từ sơ sinh đến 11 thảng 29 ngày
- 1 tuồi (dưới 2 tuối): Trôn I nãm tuổi den I nàni 11 tháng 29 ngày và cứ tinh theo quy ưởc the đến 4 tuổi
Bộ câu hỡi phòng vẩn đưực thiết kế sần bao gồm các nội dung
2 3 2 3 Kỳ thuật thu thập thõng tin
♦ Phương pháp cân tre4 15
Cân váo một thời diem nhắt dịnh tốt nhất lã vảo buổi sáng, khi vừa ngu dậy, sau khi di tiêu dụt tiện, vàn chưa ân gi Neu điều kiện lý tương trẽn không đạt dược thi ít nhất cùng phai cân trước bừa ản
Trang 38Thao tác cân cân phai dược đật ớ nơi bang phảng chắc chẩn, thuận tiện cho dối tượng bước len bước xuồng cán Chinh càn vẻ vị tri căn bằng ờ sổ 0 kicni tra dộ chinh xác Cua cân bằng cách kiêm tra càn VÓI một vật dà biết trọng lượng sau một
sô lân cân (vi dụ 5-10 lãn); dôi tượng mặc quân áo tòi thiêu, bo giày dcp mù nón bím do ân vã cãc vật nặng khác trong người Đê tre dứng giũa bân càn, không cứ dộng trụng lượng phân bố đều 2 chân Đổi v<Ju nhùng trẻ nho him thi đặt tre nám ngừa hoặc ngôi giừa lòng mãng
Người dọc nhìn thăng chinh giừa mật càn đọc khi cần tháng bang, ghi số theo kg VỚI 1 số thập phàn (vi dụ 10,6kg, 9 5kg )
* Phương pháp do chiểu dài tre4'-4*
- Do chiều cao đứng cho tre từ 24 tháng tuõi trờ lẽn
- Sứ dụng thước gò 3 mánh Cua UNICEF với độ chinh xác 0.1 em dụt thước
ơ vị tri bằng phàng, chắc chấn bo giày dcp mù nõn bờm lóc khàn Đúng quay lưng vào thước do 2 chân sát vào nhau, dám báo 9 diêm chạm vào mặt phàng thước gót chân bụng chân móng vai vã châm, mắt nhìn thằng 2 tay buông thòng 2 bẽn dùng eke áp sãi dinh đẩu thảng, góc với thước đo; trong một số trưởng hụp cần thêm ngưởi hỗ trợ giừ 2 cồ chân vá gối Cưa tre người do 1 tay giừ căm Cua trê còn tay kia kéo eke áp sát dinh dầu Cua tre
+ Dọc kết qua theo em VỚI 1 sổ le thập phân
- Do chiều dâi nằm cho tre dưới 24 tháng tuồi4 43
+ Sư dụng thước gỏ 2 manh Cưa UNICEF với độ chinh xác 0.1 em dặt thước trên mặt phăng nằm ngang, vùng chắc; bo tất giãy dép mù Đặt tre nằm ngứa trên mật thước, người thứ nhất giừ đằu tre sao cho mắt tre hướng thảng lẽn trần nhá dinh đầu chạm vào eke chi số 0 ngưởi thứ 2 giữ tháng dầu gổi Cua tre -sao cho 2 gối tre thắng, 2 gót chân chạm nhau, dam báo 9 diêm chạm áp sát vảo thước do Dũng tay cỏn lại dưa ekc di dộng cũa thước áp sát vào bân chân bân chân thắng đúng, vuông gõc với mặt thước
4 f\)C kết qua theo em VỚI 1 số le thập phân
Trang 39♦ Kỳ thuật hoi ghi 24hu
- Trong phương pháp này người phong vấn hoi ghi tất Ca các thực phàm (kẽ Ca đồ uống) được tre tiêu thụ trong 1 ngây hõm (rước (kè từ lúc ngu dậy buổi sáng hôm qua cho đen trước lúc thức dậy Cua sáng hôm sau) Chú ý: Không diều tra nhùng ngày CÓ sự kiện đặc biệt như giỗ tết hên hoan
- Trước khi đi vào phóng vắn người phong vắn phái giãi thích rở mục đích, ý nghía
vã tằm quan trọng Cua cuộc điều tra vói bà mẹ đê hụ hiêu vã cùng cộng tác nhầm đâm bao tinh xác thục cùa số liệu
- Một ngày àn cua tre cần dưọc chia lãm 6 khoáng thin gian khác nhau de giúp gựi lại tri nhớ Cua bá mẹ tránh bo sót cãc bừa ân thêm:
6 Bùa giữa bùa tối cho den trước kill thúc dậy Cua ngày hòm sau
2.3.3 Các chi tiêu và phương pháp dành giả
* Đánh giá tinh trạng dinh dường Cua trc dưới 5 tuôi bằng chi sỗ Z-Scorc đưọc WHO khuyến cáo nãm 200649
Phân loại tinh trụng dinh dường
• Chi số cân nặng theo tuõi VỚI Z-score dưực chia ra các mức độ
+ Dưới -3SD : Suy dinh dưỡng thê nhẹ cân mức độ nặng
• Tir -3SD den -2SD: Suy dinh dường thè nhọ cân mức độ vữa
+ Từ -2SD đến +2SD: Binh thưởng
+ Từ+2SD trư lẽn Thira cân
• Từ +3SĐ trớ lên Béo phi
Trang 40- Chi số chicu cao theo tuổi vái Z-scorc dưục chia ra cãc mức dộ
+ Dưởi -3SD; Suy dinh dưdng thê thấp CÒI niủc độ nặng
+ Từ 3SĐ dell -2SD: Suy dinh dường the thấp còi mức độ vừa
* Từ -2SD den »2SD: Binh thưởng
- Chi số càn nặng theo chiều cao VỚI Z-score được chia ra các mức độ
1 Dưới -3SD: Suy dinh dường thề gầy côm mức độ nùng
+ Từ 3SD đến 2SD: Suy dinh dường thê gầy cóm mức độ vữa
- Từ -2SD den ’2SD: Binh thường
+ TÙ+2SD trờ lẽn Thừa cân
- Từ*3SD trơ lên Béo phi
• Đánh giá nuôi dường
- Đánh giá thực hành nuỏi con băng sữa mẹ”
♦ Bú sớm Cho tre bú sớm trong 1 giờ dầu sau sinh”
+ Bũ me hoàn toàn trong 6 tilling đầu: Tre bú me mà không ân uống bất cứ thức ân dồ uống nào khác ngoài sừa me kẽ ca nước; ngoại trừ khi tre cằn dùng thuốc, dung dịch bù nước dường uõng thuốc nho siro vitamin, khoáng chất theo chi định cua bác sì.”
+ Thời diêm cai sừa Cho tre bú đền 24 tháng hoặc lảu hơn”
- Thời diêm cho tre án bô sung Cho tre àn bổ sung khi dược tròn 6 tháng tuồi10
Số lượng bừa án bổ sung
+ Tre 6-8 tháng 2 bùa chinh + 1 bừa phụ
+ Tre 9-11 tháng 3 bữa chinh * 1 bữa phụ
+ Tre 12-24 tháng 3 bừa chinh * 2 bữa phụ
♦ Các chi sổ xét nghiêm Nghiên cứu sứ dụng già trị tham chiếu cùa cãc xót nghiêm huyết học và hóa sinh máu Cua Khoa Xét nghiêm Bệnh viện Dại học Y Hà NỘI