Sắp xếp để người bán hay người mua tự vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải của mình trong điều kiện FCA, DAP, DPU, DDP...10 2.2.5.. Các quy định và hướng dẫn của nước xuất khẩu,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI ĐỌC THƯƠNG MẠI
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: SO SÁNH INCOTERMS 2010 VÀ INCOTERMS 2020 MỘT SỐ CHÚ Ý CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI LỰA
CHỌN ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ GIAO HÀNG TRONG
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 2
STT Họ và tên Mã sinh
viên
Lớp HC
Tham gia thảo luận Điểm
đánh giá
11 Nguyễn Thị Ánh
Dương
19D130007 K55E1
12 Nguyễn Thùy Dương 19D130078 K55E2
13 Nguyễn Thị Giang 19D130008 K55E1
14 Nguyễn Thị Giang 19D130218 K55E4
19 Đinh Thị Thu Hạnh 19D130082 K55E2
20 Bùi Thị Hiền 19D130084 K55E2
Nguyễn Ngọc Minh 18D100089 K54A2
MỤC LỤC
A - LỜI MỞ ĐẦU 4
Trang 3B - NỘI DUNG 5
PHẦN 1: SO SÁNH INCOTERMS 2010 VÀ INCOTERMS 2020 5
GIỚI THIỆU INCOTERMS 2010 VÀ INCOTERMS 2020 5
1 Giới thiệu chung về INCOTERMS 5
1.1 INCOTERMS 2010 6
1.2 INCOTERMS 2020 7
2 So sánh INCOTERMS 2010 VÀ INCOTERMS 2020 8
2.1 Giống nhau 8
2.1.1 Cả hai đều không phải luật 8
2.1.2 Đều có 11 điều khoản và được chia thành 2 nhóm dựa trên phương thức vận tải 8
2.1.3 Đều có 10 điều kiện thương mại: EXW, FAS, FCA, FOB, CFR, CIF, CPT, CIP, DAP, DDP 9
2.2 Khác nhau (TỔNG HỢP XONG CHIA RA KHÁC NHAU VỀ HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG ) 9
Khác nhau về hình thức 9
2.2.1 Lí giải rõ hơn về Incoterms ở Lời giới thiệu 9
2.2.2 Sắp xếp lại các mục nghĩa vụ của các bên trong mỗi điều kiện 9
2.2.3 Tại mỗi điều kiện, Incoterms 2020 chia nhỏ từng phần 10
Khác nhau về nội dung 10
2.2.4 Sắp xếp để người bán hay người mua tự vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải của mình trong điều kiện FCA, DAP, DPU, DDP 10
2.2.5 Vận đơn On Board khi giao hàng với điều kiện FCA 11
2.2.6 Nghĩa vụ phân chia chi phí 11
2.2.7 Mức bảo hiểm CIF và CIP 12
2.2.8 Thay thế điều kiện DAT bằng DPU 13
2.2.9 Đưa ra yêu cầu liên quan đến an ninh vào nghĩa vụ vận tải và chi phí 14
2.3 Nhận xét sự thay đổi 14
PHẦN 2: MỘT SỐ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI LỰA CHỌN ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ GIAO HÀNG TRONG INCOTERMS 2020 15
2.1 Lựa chọn điều kiện giao hàng theo phương thức vận tải sử dụng 15
Trang 42.2 Lựa chọn điều kiện giao hàng theo điểm giao hàng cụ thể 16
2.3 Lựa chọn điều kiện giao hàng theo phân chia rủi ro và chi phí giữa người bán và người mua 16
2.4 Lựa chọn điều kiện giao hàng theo mức độ cạnh tranh mua hoặc bán hàng hóa 17
2.5 Lựa chọn điều kiện giao hàng theo khả năng thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm 18
2.6 Lựa chọn điều kiện giao hàng theo xu hướng biến động cước phí/phí bảo hiểm trên thị trường 18
2.7 Tình hình chính trị, xã hội tại các khu vực trong hành trình vận chuyển hàng hóa 19
2.8 Quy định về thủ tục thông quan xuất nhập khẩu tại thị trường mua hoặc bán 19
2.1.9 Các quy định và hướng dẫn của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu 19
C - KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
A - LỜI MỞ ĐẦU
Thương mại quốc tế là tổng hợp các hoạt động, giao dịch hàng hóa và dịch vụ trong quan hệ thương mại quốc tế So với trong nước, thương mại quốc tế ra đời muộn hơn
Trang 5Điều này có nghĩa là thương mại quốc tế chỉ hình thành khi các quốc gia đã ra đời, cácquốc gia đã tham gia vào các mối quan hệ thương mại và các quốc gia thấy cần thiếtphải có các quy định điều chỉnh các mối quan hệ quốc tế về thương mại nhằm thúc đẩy
sự phát triển của thương mại quốc tế
Để điều chỉnh các mối quan hệ về thương mại, các quốc gia phải cùng nhau xây dựngcác nguyên tắc, các quy phạm pháp luật quốc tế để quy định quyền và nghĩa vụ cụ thểđối với nhau trong mối quan hệ quốc tế Có rất nhiều quy tắc, thông lệ quốc tế chi phốiquan hệ thương mại quốc tế như: UCP điều chỉnh các quan hệ trong giao dịch sử dụngphương thức tín dụng chứng từ, URR điều chỉnh các quan hệ trong giao dịch sử dụngphương thức thanh toán nhờ thu, Incoterms cũng là một trong những quy tắc nhưvậy Đây là quy tắc chính thức của phòng thương mại quốc tế (ICC) nhằm giải thíchthống nhất các điều kiện thương mại, thông qua đó tạo điều kiện cho các giao dịchthương mại quốc tế diễn ra thuận lợi, trôi chảy hơn
Việc nắm rõ bộ quy tắc này không chỉ cần thiết với bên mua, bên bán mà còn rất cầnthiết cho các cán bộ ngân hàng, những người trực tiếp tư vấn cho khách hàng nhằmđảm bảo khách hàng đạt được những thuận lợi, tối đa được lợi ích trong quá trình giaodịch Tuy nhiên, khi xã hội ngày càng phát triển thì các cách thức giao dịch hay cácquy định cũng cần thay đổi theo đề phù hợp với tình hình giao dịch thương mại thực
tế Chính vì vậy nhóm 2 chúng em thực hiện thảo luận về đề tài “So sánh Incoterms
2010 và Incoterms 2020 Một số lưu ý cho doanh nghiệp Việt Nam khi lựa chọn điều kiện cơ sở giao hàng trong incoterms 2020” nhằm mục đích chỉ rõ Incoterms là
gì và giữa incoterms 2010 - incoterms 2020 khác biệt ra sao Từ đó cũng chỉ ra nhữnglưu ý cho doanh nghiệp Việt Nam khi lựa chọn điều kiện cơ sở giao hàng sao cho phùhợp
Bài thảo luận được thực hiện bởi nhóm 2 lớp học phần Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế Cùng với sự hướng dẫn của giảng viên Doãn Nguyên Minh bài thảo luận của nhóm vẫn còn những thiếu xót mong thầy và các bạn có thể đóng góp ý kiến để giúp bài thảo luận của nhóm 2 hoàn thiện hơn !
Nhóm 6 xin chân thành cảm ơn thầy và các bạn !
Trang 6B - NỘI DUNG
PHẦN 1: SO SÁNH INCOTERMS 2010 VÀ INCOTERMS 2020
GIỚI THIỆU INCOTERMS 2010 VÀ INCOTERMS 2020
1 Giới thiệu chung về INCOTERMS
- Khái niệm: Incoterms (International Commerce Terms - Các điều khoản
thương mại quốc tế) là bộ quy tắc do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) pháthành để giải thích các điều kiện thương mại quốc tế
- Các phiên bản: Incoterms được ICC xuất bản phiên bản đầu tiên vào năm 1936
và đã thường xuyên thực hiện các bản cập nhật qua các năm 1967, 1976, 1980,
1990, 2000, 2010 và 2020 để phản ánh những thay đổi đối với môi trườngthương mại toàn cầu Tất cả các bên liên quan đến thương mại quốc tế cần hiểu
rõ những thay đổi của Incoterms và cách áp dụng cho hoạt động thương mại vàchuỗi cung ứng của mình
- Mục đích: Cung cấp một bộ quy tắc quốc tế để giải thích những điều kiện
thương mại thông dụng nhất trong thương mại Incoterms làm rõ sự phân chiatrách nhiệm, chi phí, rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán đến ngườimua
- Phạm vi áp dụng của Incoterms chỉ giới hạn trong những vấn đề liên quan tới
quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa đối với việcgiao nhận hàng hóa được bán với nghĩa “hàng hóa hữu hình”, chứ không baogồm “hàng hóa vô hình”
- Đặc điểm sử dụng Incoterms
Thứ nhất, Incoterms là tập quán thương mại, không có tính chất bắt buộc Chỉ khi nào
các bên tham gia hợp đồng quy định sử dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa thì nómới trở thành điều kiện bắt buộc, ràng buộc nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên thamgia hợp đồng
Thứ hai, các phiên bản ra đời sau không phủ nhận tính hiệu lực của các phiên bản
trước Chính vì vậy, mà khi sử dụng thì cần phải ghi rõ áp dụng Incoterms phiên bảnnào để đối chiếu, để xác định trách nhiệm của các bên
Thứ ba, Incoterms chỉ giải thích những vấn đề chung nhất có liên quan đến việc giao
hàng, như việc bên nào có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải hoặc mua bảo hiểm, khi
Trang 7nào người bán giao hàng cho người mua và phân chia chi phí cho các bên ra sao Songcác vấn đề khác như giá cả, phương thức thanh toán, việc bốc, xếp, dỡ hàng hóa, lưukho, lưu bãi thì tùy theo vào thỏa thuận của các bên thể hiện trong hợp đồng hoặc theotập quán cảng, tập quán ngành kinh doanh, tập quán của nước sở tại của các bên thamgia mua bán.
Thứ tư, hai bên mua bán có thể tăng giảm trách nhiệm, nghĩa vụ cho nhau tùy thuộc
vào vị thế mạnh (yếu) trong giao dịch nhưng không được làm thay đổi bản chất điềukiện cơ sở giao hàng Việc tăng, giảm trách nhiệm, nghĩa vụ (nếu có) cần phải được cụthể hóa trong hợp đồng mua bán
Thứ năm, Incoterms chỉ xác định thời điểm di chuyển rủi ro hàng hóa từ người mua
đến người bán chứ không xác định thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa, cũng nhưhậu quả của việc vi phạm hợp đồng Những vấn đề này thường được quy định trongcác điều khoản khác của hợp đồng hoặc trong luật điều chỉnh hợp đồng Các bên cũngcần biết rằng luật địa phương được áp dụng có thể làm mất hiệu lực bất cứ nội dungnào của hợp đồng, kể cả điều kiện Incoterms đã được lựa chọn trước đó
Cuối cùng, tùy thuộc vào việc hàng hóa được chuyên chở bằng phương tiện nào
(đường không, đường biển, đường bộ, v.v), loại hình nào (hàng rời, container, sà lan,v.v) thì có những nhóm điều kiện tương ứng
1.1 INCOTERMS 2010
Incoterms 2010 bắt đầu có hiệu lực thực thi từ ngày 1/1/2011
Kết cấu của incoterms 2010: gồm 11 điều kiện thương mại chia thành 2 nhóm:
- Nhóm 1: có 7 điều kiện thương mại áp dụng với mọi loại phương tiện vận tải:
EXW – Ex Works – Giao tại xưởng
FCA – Free Carrier – Giao cho nhà chuyên chở
CPT – Carriage Paid To – Cước phí trả tới
CIP – Carriage and Insurance Paid – Cước phí và bảo hiểm trả tới
DAT – Delivered At Terminal – Giao hàng tại bãi
DAP – Delivered At Place – Giao tại địa điểm
DDP – Delivered Duty Paid – Giao hàng đã trả thuế
Nhóm 2: chỉ áp dụng cho phương tiện vận tải đường thủy quốc tế và nội địa
-nhóm có 4 điều kiện thương mại
Trang 8FAS - Free Alongside Ship: giao hàng dọc mạn tàu
FOB - Free On Board: giao hàng lên tàu
CFR - Cost and Freight: tiền hàng và cước phí
CIF - Cost, Insurance and Freight: tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
Incoterm 2010 giải thích những vấn đề cơ bản của mỗi điều kiện từ đó nhằmgiúp cho người sử dụng lựa chọn một cách chính xác và hiệu quả điều kiệnIncoterm thích hợp cho từng giao dịch cụ thể
Trật tự các mục về nghĩa vụ của người bán và người mua trong mỗi điều kiệntrong Incoterms 2010 như sau:
A1/B1: Nghĩa vụ chung của người bán
A2/B2: Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác
A3/B3: Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
A4/B4: Giao hàng
A5/B5: Chuyển rủi ro
A6/B6: Phân chia chi phí
A7/B7: Thông báo cho người mua
A8/B8: Chứng từ giao hàng
A9/B9: Kiểm tra, đóng gói, bao bì, ký mã hiệu
A10/B10: Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
1.2 INCOTERMS 2020
Incoterms 2020 là bộ các điều khoản/ điều kiện thương mại quốc tế được PhòngThương mại Quốc tế (ICC) xuất bản tháng 09/2019 với 11 điều kiện và chínhthức có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 Incoterms 2020 quy định những quy tắc
có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trongmột hoạt động thương mại quốc tế
Ở bản Incoterms 2020, vẫn giữ nguyên số lượng 11 điều kiện so với bảnIncoterms 2010, nhưng thay thế điều kiện DAT bằng DPU Ngoài ra còn cónhiều thay đổi khác nữa để tạo thuận lợi hơn cho người dùng trong quá trình ápdụng Incoterms vào các giao dịch thương mại
Incoterms 2020 gồm 11 điều kiện giao hàng được chia thành 2 nhóm như sau:
Trang 9- Nhóm 1: có 7 điều kiện thương mại áp dụng với mọi loại phương tiện vận tải:
EXW – Ex Works – Giao tại xưởng
FCA – Free Carrier – Giao cho nhà chuyên chở
CPT – Carriage Paid To – Cước phí trả tới
CIP – Carriage and Insurance Paid – Cước phí và bảo hiểm trả tới
DAP – Delivered At Place – Giao tại tại địa điểm
DPU - Delivered at Place Unloaded: giao tại địa điểm đã dỡ hàng
DDP – Delivered Duty Paid – Giao hàng đã trả thuế
Nhóm 2: chỉ áp dụng cho phương tiện vận tải đường thủy quốc tế và nội địa
-nhóm có 4 điều kiện thương mại
FAS - Free Alongside Ship: giao hàng dọc mạn tàu
FOB - Free On Board: giao hàng lên tàu
CFR - Cost and Freight: tiền hàng và cước phí
CIF - Cost, Insurance and Freight: tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
2 So sánh INCOTERMS 2010 VÀ INCOTERMS 2020
2.1 Giống nhau
2.1.1 Cả hai đều không phải luật
- Dù là Incoterms 2010, Incoterms 2020 hay các phiên bản Incoterms trước đó đềukhông phải luật
- Mục đích của Incoterms: Cung cấp một bộ quy tắc quốc tế để giải thích nhữngđiều kiện thương mại thông dụng nhất trong thương mại quốc tế Incoterms làm rõ
sự phân chia trách nhiệm, chi phí, rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bánđến người mua (với nghĩa “hàng hóa hữu hình” chứ không bao gồm “hàng hóa vôhình”)
- Chú ý: Incoterms được sửa đổi, bổ sung nhiều lần, phiên bản sau hoàn thiện hơnphiên bản trước nhưng không phủ định phiên bản trước Do vậy, trong hợp đồng,muốn sử dụng Incoterms phiên bản nào cần phải ghi rõ ràng trong hợp đồng làđược điều chỉnh bởi Incoterms phiên bản đó
Ví dụ: Nếu muốn sử dụng Incoterms 2020, phải ghi rõ “Hợp đồng được điều chỉnhbởi Incoterms 2020”
Trang 102.1.2 Đều có 11 điều khoản và được chia thành 2 nhóm dựa trên phương thức vận tải
Incoterms 2010 và Incoterms 2020 đều bao gồm 11 điều khoản, được phân chiathành 4 nhóm: E, F, C và D Từ các điều khoản nhóm E đến các điều khoảnnhóm D, trách nhiệm của người bán tăng dần và trách nhiệm của người muagiảm dần
Được chia thành 2 nhóm dựa trên phương thức vận tải:
- Các điều khoản sử dụng cho một hoặc nhiều phương thức vận tải: bao gồm 7điều khoản
- Các điều khoản sử dụng cho vận tải biên và thủy nội địa: bao gồm 4 điều khoản(FAS, FOB, CFR, CIF)
2.1.3 Đều có 10 điều kiện thương mại: EXW, FAS, FCA, FOB, CFR, CIF, CPT, CIP, DAP, DDP
2.2 Khác nhau
Khác nhau về hình thức
2.2.1 Lí giải rõ hơn về Incoterms ở Lời giới thiệu
• Incoterms 2010: Mở đầu là “Sự phát triển của Incoterms từ năm 1936 đến năm2010; sau đó đến Mô hình ICC về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, Các quytắc của Incoterms, Tham chiếu các quy tắc Incoterms trong hợp đồng mua bánhàng hóa quốc tế, Sự khác biệt giữa Incoterms 2000 và Incoterms 2010, Tại saoIncoterms có 11 điều khoản và nên chọn điều khoản nào trong Incoterms…
Nhìn chung, lời giới thiệu này trong Incoterms 2010 chưa được phân tích rõ ràng,
cụ thể, chi tiết, do vậy, người sử dụng khó nắm bắt hơn
• Incoterms 2020: Lời giới thiệu được phân tích rõ ràng, cụ thể hơn so vớiIncoterms 2010, thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng
Incoterms 2020 đề cập đến các mục rất cụ thể, ví dụ:
I- Incoterms có tác dụng gì?
II- Incoterms không có tác dụng gì?
Trang 11III- Sử dụng Incoterms như thế nào? (Đề cập chi tiết đến vấn đề: Dẫn chiếu cácđiều khoản Incoterms 2020 vào hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế; Quy định địađiểm hoặc cảng càng chính xác càng tốt; Nghĩa vụ giao hàng, rủi ro, chi phí trongIncoterms 2020…)
2.2.2 Sắp xếp lại các mục nghĩa vụ của các bên trong mỗi điều kiện
Incoterms 2010: Trật tự các mục về nghĩa vụ của người bán và người mua trongmỗi điều kiện trong Incoterms 2010 như sau:
A1/B1: Nghĩa vụ chung của người bán
A2/B2: Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác
A3/B3: Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
A4/B4: Giao hàng
A5/B5: Chuyển rủi ro
A6/B6: Phân chia chi phí
A7/B7: Thông báo cho người mua
A8/B8: Chứng từ giao hàng
A9/B9: Kiểm tra, đóng gói, bao bì, kí mã hiệu
A10/B10: Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
Incoterms 2020: vẫn giữ nguyên tên mục A1, A2 … B1, B2 để chỉ nghĩa vụ củangười bán và người mua trong từng điều kiện nhưng trật tự đã được thay đổi, theohướng những nghĩa vụ quan trọng đưa lên trước Cụ thể:
A1/B1: Nghĩa vụ chung
A2/B2: Giao hàng/Nhận hàng
A3/B3: Chuyển rủi ro
A4/B4: Vận tải
A5/B5: Bảo hiểm
A6/B6: Giao hàng/chứng từ vận tải
A7/B7: Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu
A8/B8: Kiểm tra/đóng gói/ký mã hiệu
A9/B9: Phân chia chi phí
Trang 12A10/B10: Nghĩa vụ về việc thông báo cho bên còn lại.
2.2.3 Tại mỗi điều kiện, Incoterms 2020 chia nhỏ từng phần
Cụ thể :
1 Về phương thức vận tải
2 Chuyển giao hàng hóa và rủi ro
3 Nơi giao hàng và địa điểm giao hàng cụ thể
4 Lưu ý cho người mua hàng
Như vậy, người đọc sẽ dễ phân định từng phần hơn mà không cần phải đọc hết mộtđoạn mới có thể hiểu nội dung đoạn đó có nội dung chính là gì
Trong khi đó, Incoterms 2010 lại không ghi rõ từng phần như Incoterms 2020
Khác nhau về nội dung
2.2.4 Sắp xếp để người bán hay người mua tự vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải của mình trong điều kiện FCA, DAP, DPU, DDP
Các bên có thể sử dụng phương tiện vận tải riêng của họ khi thỏa thuận theo điều kiệnFCA, DPU, DAP và DDP
Incoterm 2010 giả định rằng việc vận chuyển hàng hóa sẽ được thực hiện bởi bênthứ ba Nó không giải quyết được trường hợp người bán hoặc người mua tự sửdụng phương tiện vận tải của họ, chẳng hạn như xe tải
Incoterms 2020 làm rõ vấn đề này: Nhà vận chuyển không nhất thiết phải là bênthứ ba, mà có thể được vận chuyển bởi phương tiện vận chuyển của người bán vàngười mua
Ví dụ: Người mua theo điều kiện FCA Incoterms 2020 có nghĩa vụ phải kí kết hợpđồng hoặc sắp xếp việc chuyên chở hàng hóa từ nơi được chỉ định bằng chi phí riêngcủa họ
2.2.5 Vận đơn On Board khi giao hàng với điều kiện FCA
Trong Incoterms 2010, khi sử dụng điều kiện FCA trong giao hàng đường biển,người bán và người mua và nhất là ngân hàng Mở ÚC (trong trường hợp thanh toánbằng tín dụng chứng từ) thường rất muốn người chuyên chở phát hành vận đơn cóghi chú “On - board” - Đã giao hàng lên tàu Tuy nhiên, theo điều kiện FCA thìngười bán được xem là hoàn thành trách nhiệm giao hàng của mình trước khi hàng