1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

137 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Tác giả Đinh Văn Dưỡng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Đức Sơn
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐINH VĂN DƯỠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÙNG KHÓ KHĂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI ĐÁP ỨNG Y

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐINH VĂN DƯỠNG

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÙNG KHÓ KHĂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

PHỔ THÔNG 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐINH VĂN DƯỠNG

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC

CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

VÙNG KHÓ KHĂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

PHỔ THÔNG 2018

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đức Sơn

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu trong đề tài này là do tôi thu thập trong quá trình điều tra, khảo sát Đây là công trình nghiên cứu cử riêng tôi, chưa được công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi chú và chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2021

TÁC GIẢ LUẬN VĂN Đinh Văn Dưỡng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu, phòng Sau Đại học, Khoa QLGD - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn, sự kính trọng đặc biệt đến PGS.TS Nguyễn Đức Sơn -

người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về khoa học để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT thành phố Lào Cai

- Ban giám hiệu, giáo viên các trường Tiểu học vùng khó thành phố Lào Cai

- Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2021

TÁC GIẢ Đinh Văn Dưỡng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

7 Các phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên tiểu học 6

1.1.1 Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 9

1.2 Các khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Giáo viên tiểu học 11

1.2.2 Năng lực dạy học 12

1.2.3 Bồi dưỡng giáo viên, năng lực dạy học 16

1.2.4 Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học 18

1.2.5 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 19

1.2.6 Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 20

1.3 Những vấn đề lý luận về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 21

Trang 6

1.3.1 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của trường tiểu học và của hiệu trưởng

trường tiểu học 21

1.3.2 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và những vấn đề về bồi dưỡng giáo viên tiểu học 23

1.3.3 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 25

1.3.4 Nội dung bồi dưỡng năng lực cho GVTH theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 26

1.3.5 Hình thức bồi dưỡng năng lực cho giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 27

1.3.6 Phương pháp bồi dưỡng năng lực GVTH theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 30

1.4 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học tại các trường tiểu học vùng khó khăn theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 32

1.4.1 Lập kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên TH các trường vùng khó theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 32

1.4.2 Tổ chức thực hiện bồi dưỡng năng lực cho GVTH theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 34

1.4.3 Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực cho GVTH theo chương trình GDPT 2018 35

1.4.4 Kiểm tra đánh giá công tác bồi dưỡng 36

1.4.5 Quản lý các điều kiện cho bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên TH các vùng khó theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 38

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học các vùng khó theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 39

1.5.1 Yếu tố khách quan 39

1.5.2 Yếu tố chủ quan 41

Kết luận chương 1 43

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÙNG KHÓ KHĂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI THEO YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 44

2.1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 44

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội thành phố Lào Cai 44

Trang 7

2.1.2 Khái quát về giáo dục thành phố Lào Cai 46 2.1.3 Khái quát giáo dục tiểu học vùng khó khăn của thành phố Lào Cai 46 2.2 Khái quát về khảo sát trực trạng 50 2.3 Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học các trường học vùng khó thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 52 2.3.1 Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông mới 52 2.3.2 Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học vùng khó khăn tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 55 2.3.3 Thực trạng hình thức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên tiểu học vùng khó khăn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 57 2.3.4 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng NLDH cho giáo viên tiểu học vùng khó khăn tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 58 2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học các trường học vùng khó thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai theo chương trình giáo dục phổ thông mới 60 2.4.1 Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên TH các trường vùng khó theo chương trình giáo dục phổ thông mới 60 2.4.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên TH các trường vùng khó theo chương trình giáo dục phổ thông mới 63 2.4.3 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học các trường vùng khó theo chương trình giáo dục phổ thông mới 65 2.4.4 Thực trạng chỉ đạo và tổ chức thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học ở các trường vùng khó thành phố Lào Cai 67 2.4.5 Về quản lý việc đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH cho giáo viên các trường tiểu học vùng khó vùng khó thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 69 2.4.6 Thực trạng quản lý các điều kiện đáp ứng bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên các trường tiểu học vùng khó theo chương trình giáo dục phổ thông mới 72 2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 75 2.6 Đánh giá chung về thực trạng 76 2.6.1 Ưu điểm 76

Trang 8

2.6.2 Khó khăn, hạn chế 77

Kết luận chương 2 79

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC VÙNG KHÓ KHĂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 80

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 80

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 80

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 80

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 81

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 81

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 82

3.2 Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên TH các trường vùng khó thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai theo chương trình giáo dục phổ thông mới 82

3.2.1 Tổ chức xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học thành phố Lào Cai theo chương trình giáo dục phổ thông mới 82

3.2.2 Đổi mới nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học phù hợp với thực tế của các trường tiểu học vùng khó thành phố Lào Cai và chương trình giáo dục 87

3.2.3 Tổ chức đa dạng phương thức, hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó theo chương trình giáo dục phổ thông mới 91

3.2.4 Tăng cường quản lý và tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học choa giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông mới 98

3.2.5 Đổi mới tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông mới 101

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 103

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 104

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 104

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 104

3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm 104

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 105

Tiểu kết chương 3 109

Trang 9

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110

1 Kết luận 110

2 Khuyến nghị 111

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

8 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả các môn học và hoạt động giáo dục 49 Bảng 2.2 Kết quả năng lực, phẩm chất, khen thưởng, lớp học, cấp học 49

Bảng 2.3 Kết quả xếp loại cán bộ quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng 50

Bảng 2.4 Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng NLDH cho giáo viên các trường TH

thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 53

Bảng 2.5 Thực trạng nội dung bồi dưỡng NLDH cho giáo viên TH vùng khó khăn

theo chương trình GDPT mới tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 55 Bảng 2.6 Thực trạng hình thức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên tiểu học vùng

khó khăn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 57 Bảng 2.7 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng NLDH cho giáo viên tiểu học

vùng khó khăn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 59

Bảng 2.8 Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực cho giáo viên trường tiểu học

theo chương trình giáo dục phổ thông mới 60 Bảng 2.9 Thực trạng công tác lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên TH các trường vùng khó khăn của thành phố Lào Cai theo chương trình giáo dục phổ thông mới 63 Bảng 2.10 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên TH

các trường vùng khó theo chương trình giáo dục phổ thông mới 66 Bảng 2.11 Thực trạng chỉ đạo và tổ chức thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên tiểu học ở các trường vùng khó thành phố Lào Cai 68 Bảng 2.12 Về quản lý việc đánh giá kết quả thực hiện bồi dưỡng NLDH cho

giáo viên các trường tiểu học vùng khó vùng khó thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 70 Bảng 2.13 Thực trạng quản lý các điều kiện đáp ứng bồi dưỡng năng lực dạy học

giáo viên các trường tiểu học vùng khó theo chương trình giáo dục phổ thông mới 72 Bảng 2.14 Thực trạng nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý kết quả thực hiện bồi

dưỡng NLDH cho giáo viên các trường tiểu học vùng khó thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 75

Bảng 3.1 Đánh giá của CBQL, GV về tính cần thiết của các biện pháp quản lý 105

Bảng 3.2 Đánh giá của CBQL, GV về tính khả thi của các biện pháp quản lý 106

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lý luận và thực tiễn đã khẳng định, đội ngũ giáo viên luôn được xác định là lực lượng nòng cốt cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo và là nhân tố quan trọng quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Tại Nghị quyết Trung ương II

khóa VIII của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục” Vậy, muốn đưa giáo dục và đào tạo phát triển thì

việc chăm lo xây dựng, phát triển, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là hết sức quan trọng,

là yếu tố sống còn của giáo dục và đào tạo Đảng thường xuyên quan tâm đế sự nghiệp giáo dục và đào tạo, ngày 16/6/2004 Ban bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị số 40-CT/TW về việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn

2011-2020 đã xác định “Phát triển và nâng cao nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược”, trong đó phát triển, bồi dưỡng đội ngũ nhà

giáo, cán bộ quản lý và giải pháp được cho là then chốt để thực hiện chiến lược Đặc biệt, ngày 04/11/2013 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) đã ban hành Nghị

quyết số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” trong đó đã khẳng định vai trò của đội ngũ nhà giáo và đề

ra giải pháp “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, theo chương trình giáo dục phổ thông mới và đào tạo”

Hệ thống giáo dục phổ thông hiện nay, cấp Tiểu học có vai trò rất quan trọng, là

cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học tiểu học, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Vì thế, bậc học giáo dục tiểu học cần phải đáp ứng yêu cầu về nội

dung, phương pháp giáo dục tiểu học Cụ thể:

Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh có hiểu biết đơn giản và cần thiết

về tự nhiên, xã hội và con người Học sinh cần có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán, có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, có hiểu biết ban đầu

về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật

Trang 13

Cùng với sự phát triển, thay đổi mạnh mẽ về mọi mặt đời sống, kinh tế, xã hội của thành phố Lào Cai hiện nay, ngành Giáo dục và Đào tạo của thành phố không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo để phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới Đến nay, thành phố còn có 137 xã, phường, thị trấn thuộc vùng DTTS và MN (Huyện Si Ma Cai 10 xã, Bắc Hà 19 xã, Mường Khương 16 xã,

Sa Pa 15 xã, Bảo Yên 17 xã, Bát Xát 21 xã, Văn Bàn 22 xã, Bảo Thắng 11 xã Riêng thành phố Lào Cai có 7 xã, trong đó có 3 xã thuộc diện khó khăn ) Do vậy, tuy có những bước phát triển mạnh về quy mô, trình độ nhưng đội ngũ giáo viên cấp tiểu học đặc biệt là năng lực dạy học của giáo viên tiểu học tại các trường vùng khó của thành phố Lào Cai vẫn chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới của chương trình giáo dục phổ thông Nguyên nhân có nhiều, xong có một số nguyên nhân chính đó là: nhận thức của một số giáo viên còn hạn chế; Việc áp dụng phương pháp dạy học đối với học sinh dân tộc thiểu số chưa phù hợp, chưa linh hoạt; Một số giáo viên ngại đổi mới; Cơ cấu môn học ở một số trường chưa hợp lý môn học thừa, môn học thiếu; Chất lượng giảng dạy của một bộ phận đội ngũ nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu; Nhận thức của học sinh dân tộc thiểu số còn hạn chế trong việc tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới Có thể nói công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên trường tiểu học vùng khó thành phố Lào Cai theo chương trình giáo dục phổ thông mới trở thành cấp thiết để tiếp tục thúc đẩy các hoạt động dạy và học nhà trường một cách hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với thực tế, phù hợp với đối tượng học sinh dân tộc thiểu số trong thành phố

Hiện nay thành phố Lào Cai chưa có những công trình nghiên cứu vấn đề quản

lý công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên theo chương trình giáo

dục phổ thông mới Vì vậy tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý bồi dưỡng năng

lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học, đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học vùng khó khăn của thành phố Lào Cai đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Trang 14

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

4 Giả thuyết khoa học

Công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học tại các trường tiểu học vùng khó Khăn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai trong những năm qua được thực hiện thường xuyên, liên tục và đã đạt một số kết quả nhất định, song trước những yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới, công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các tiểu học vùng khó khăn tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai còn nhiều bất cập Nếu đề xuất và thực thi một số biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện của địa phương thì có thể đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT 2018

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

5.3 Đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nội dung

Đề tài tập trung khảo sát và đánh giá vấn đề bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại các trường tiểu học vùng khó khăn thuộc thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Trang 15

6.2 Giới hạn khách thể khảo sát

Khách thể khảo sát bao gồm 13 cán bộ quản lý và 151 giáo viên đang công tác tại 6 trường tiểu học vùng khó khăn thuộc thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Thời gian khảo sát từ 2019 - 2020

7 Các phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Nghiên cứu, phân tích các Văn kiện Đại hội Đảng các cấp; Văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Văn bản của của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chương trình giáo dục phổ thông mới liên quan đến công tác bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên nói chung và giáo viên tiểu học nói riêng

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

7.2.1 Phương pháp điều tra xã hội học

- Điều tra bằng phiếu hỏi các CBQL và GV nhằm thu thập những thông tin về thực hiện quản lý công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học vùng khó khăn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

- Điều tra bằng trò chuyện trực tiếp với CBQL và GV để thu lượm những thông tin về công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố Lào Cai

7.2.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Khai thác và tận dụng chất xám, trí tuệ của các chuyên gia tham gia ý kiến về các giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

7.3 Phương pháp hỗ trợ

Dùng các công thức toán học để thống kê, để xử lý các kết quả nghiên cứu làm minh chứng những nhận định và đánh giá của đề tài và thử nghiệm các giải pháp được đề xuất

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, luận văn gồm 3 chương:

Trang 16

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên tiểu học theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương 2 Thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên ở vùng khó khăn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương 3 Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các

trường tiểu học vùng khó khăn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC

CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên tiểu học

BDGV (Bồi dưỡng giáo viên) và BD NLDH (Bồi dưỡng năng lực dạy học) là một nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục và đào tạo nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên Do vậy, có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước tập trung nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên và công tác quản

lý nhằm nâng cao NLDH cho giáo viên

Nghiên cứu nước ngoài:

Liên minh Châu Âu cho rằng, phát triển chuyên môn cho ĐNGV (đội ngũ giáo viên) là vấn đề trọng tâm để nâng cao chất lượng giáo dục của các trường học Chất lượng giáo dục cao chỉ có thể được đảm bảo bằng việc đào tạo, BDGV một cách liên tục và bằng chất lượng rèn tay nghề cho giáo viên và các nhân viên phục vụ hoạt động giáo dục và dạy học trong nhà trường Theo Becker, Gary S (2008), giáo viên không chỉ là người giỏi về chuyên môn mà còn phải là người học liên tục, suốt đời Bồi dưỡng phát triển chuyên môn cho giáo viên là chính bản thân giáo viên tham gia vào quá trình bồi dưỡng và quản lý các hoạt động bồi dưỡng của mình chứ không chỉ

là việc cấp trên quản lý hoạt động bồi dưỡng này Giáo viên phải chính là người xác định được các điểm mạnh, điểm yếu và các nhu cầu bồi dưỡng của bản thân [57]

Các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng NLDH cho giáo viên tập trung vào các vấn đề sau: đối tượng giáo viên cần được bồi dưỡng; mục tiêu, nội dung, hình thức bồi dưỡng và PPBD

- Đối tượng giáo viên cần được bồi dưỡng: Theo Bonk, C & Dennen, V (2003), giáo viên tất cả các cấp học được phân loại đối tượng theo thâm niên công tác; phân loại theo môn học và cấp học giảng dạy; phân loại theo nhu cầu: bồi dưỡng

cơ bản, bồi dưỡng nâng cao; BDGV có năng lực trình độ hạn chế và BDGV giỏi, giáo viên tư vấn… [58]

Trang 18

- Mục tiêu, nội dung và hình thức bồi dưỡng: Mục tiêu bồi dưỡng được xác định là để tạo ra các giáo viên dạy học có hiệu quả Bonk, C & Dennen, V (2003)và Roeders chỉ rõ, giáo viên cần được bồi dưỡng để nâng cao thành tích học tập của học sinh, phát triển các năng lực của các em như: tăng cường các kĩ năng giải quyết vấn

đề, phát triển tư duy phê phán, năng lực khám phá sáng tạo, khả năng độc lập và học tập hợp tác Giáo viên được huấn luyện để xác định rõ ràng các mục tiêu dạy học, hướng dẫn học sinh sử dụng các nguồn tư liệu dạy học khác nhau, hỗ trợ học sinh khám phá bài học tùy thuộc vào đặc điểm học tập cá nhân của từng em [58]

Các nội dung bồi dưỡng NLDH cho giáo viên bao gồm: Bồi dưỡng mở rộng, cập nhật kiến thức chuyên môn môn học, các phương pháp, kĩ thuật dạy học, quản lý lớp học, năng lực lãnh đạo dạy học, quản lý thời gian có hiệu quả Calhoun cho rằng nội dung quản lý thời gian có hiệu quả bao gồm: đặt mục tiêu, xác định mục tiêu ưu tiên, lập danh sách công việc và phân bổ thời gian thực hiện, tổ chức, sắp xếp nơi làm việc; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tế UNESCO (2006), cho rằng, bồi dưỡng cho giáo viên các kĩ năng quản lý lớp học là hết sức cần thiết, đặc biệt đối với giáo viên mới ra trường [59]

Becker, Gary S (2008) cho rằng việc bồi dưỡng kiến thức và kĩ năng dạy học ở các môn cụ thể hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu của giáo viên và đặc điểm của môn học

đó [10] Nghiên cứu của Gabršček, Roeders, P cho thấy, giáo viên thích thú với các chủ

đề bồi dưỡng liên quan đến lĩnh vực dạy học của họ, nhất là kiến thức về môn học và phương pháp giảng dạy còn ít quan tâm đến các lĩnh vực khác như quản lý nhà trường, các chủ đề chung như giáo dục học hay phương pháp luận dạy học Giáo dục học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh tài năng cũng là chủ đề mà họ quan tâm nhiều [57]

UNESCO nhấn mạnh, trong nền giáo hiện đại thì vai trò, vị trí chức năng của người giáo viên đã thay đổi với những yêu cầu cao hơn Những thay đổi đó đòi hỏi cần phải nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên, đặc biệt phải coi trọng hơn việc bồi dưỡng thường xuyên với nhiều hình thức đa dạng và có hệ thống các tri thức kỹ năng cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của họ Khuyến cáo 21 điểm về chiến lược phát triển giáo dục hiện đại của UNESCO chỉ rõ: “Thầy giáo phải được đào tạo để trở thành nhà giáo dục nhiều hơn là những chuyên gia truyền đạt kiến thức” (105, điểm

Trang 19

18) [59] Vì vậy, nội dung BDGV cần phải thay đổi để nâng cao năng lực sư phạm của người giáo viên và các chương trình đào tạo giáo viên cần triệt để sử dụng các thiết bị và PPDH mới nhất

Nghiên cứu tại Việt Nam:

Ở Việt Nam, bồi dưỡng NLDH cho GV là hoạt động chuyên môn đã được triển khai và thực hiện từ sớm Trong phạm vi, đề tài đề cập đến một số nghiên cứu sau:

Theo báo cáo tổng kết đánh giá của "đề tài về “Giải pháp cải cách công tác đào tạo, BDGV”, chủ nhiệm đề tài Nguyễn Thị Bình cho rằng công tác BDGV hằng năm cho cả ba cấp học tập trung vào các chủ đề sau: lý luận giáo dục chung; kiến thức môn học; PPDH tích cực; nội dung, PPDH theo chương trình SGK mới; sử dụng thiết

bị dạy học; sử dụng CNTT vào dạy học; đổi mới KTĐG kết quả học tập của học sinh; dạy học tự chọn cho GVTH và THPT [8]

Về hình thức bồi dưỡng, theo Trần Bá Hoành cho rằng hình thức bồi dưỡng cần phải đa dạng, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của giáo viên Có nhiều hình thức bồi dưỡng: bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng tại chỗ, bồi dưỡng từ xa, bồi dưỡng trực tuyến và từ bồi dưỡng (TBD) Để tinh thông nghề nghiệp người giáo viên cần phải được bổ sung kiến thức, trong đó TBD đóng vai trò hết sức quan trọng Quá trình đào tạo ở trường sư phạm chỉ là đào tạo ban đầu, đặt cơ sở cho quá trình đào tạo tiếp tục, trong đó tự học, tự đào tạo đóng vai trò quan trọng, quyết định sự thành đạt của mỗi giáo viên [32]

Trong luận án “Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên trường THCS trong giai đoạn hiện nay” tác giả Lục Thị Nga cho rằng để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông thì người giáo viên phải TBD, tự nghiên cứu khoa học và cần phải biến hoạt động bồi dưỡng thành hoạt động tự bồi dưỡng [45]

Các hình thức bồi dưỡng chuyên môn còn bao gồm: tổ chức hội thảo theo chuyên đề, thao giảng, sinh hoạt tổ chuyên môn, sinh hoạt cụm tổ chuyên môn

Các nghiên cứu trong nước đều cho rằng phương pháp bồi dưỡng giáo viên hiện nay ở nước ta chủ yếu là phương pháp thuyết trình gắn với hình thức bồi dưỡng tập trung Các nhà nghiên cứu cho rằng phương pháp bồi dưỡng cần phải được đổi mới theo hướng phát huy năng lực người học và được vận dụng sáng tạo theo các

Trang 20

hình thức bồi dưỡng khác nhau Đổi mới phương pháp bồi dưỡng trong nhà trường phải bắt đầu từ người giáo viên, điều này có nghĩa là phương pháp bồi dưỡng cũng phải được đổi mới một cách tích cực và hiệu quả

Nói về dạy học sáng tạo, tác giả Trần Thị Bích Liễu cho rằng, thế kỉ 21 là thế

kỉ của các nền kinh tế dựa trên tri thức và kinh tế sáng tạo Nguồn nhân lực cần có năng lực sáng tạo Vì vậy, giáo viên cần có các kĩ năng dạy học để phát triển sự sáng tạo cho học sinh Dạy học để phát triển sự sáng tạo là các hình thức dạy học có mục đích phát triển tư duy và hành vi sáng tạo cho người học [45]

Tóm lại, các nghiên cứu thể hiện công tác BDGV của các nước phát triển đặc biệt được quan tâm, được coi là yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục BDGV được thực hiện đồng bộ theo tiến trình đổi mới dạy học, giáo dục Mục tiêu, nội dung bồi dưỡng gắn với thực tiễn và nhu cầu thiết thực của từng giáo viên Nội dung bồi dưỡng bao gồm những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sử dụng ICT, thiết bị hỗ trợ dạy học, trình độ ngoại ngữ Hình thức bồi dưỡng đa dạng, PPBD theo hướng phát huy năng lực người học nhằm nâng cao NLDH cho ĐNGV đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền giáo dục hiện đại

1.1.1 Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Nghiên cứu nước ngoài:

Tác giả 57 Becker, Gary S (2008), đã đề xuất lý thuyết quản lý nguồn nhân lực với 3 nội dung chính là phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và môi trường nguồn nhân lực Trong đó bồi dưỡng nguồn nhân lực là 1 trong 5 nội dung quan trọng để phát triển nguồn nhân lực, bao gồm: giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển bền vững và nghiên cứu, phục vụ [57] Như vậy, quản lý BDGV chính là một trong những nội dung quản lý nguồn nhân lực, trong đó nguồn nhân lực chính là ĐNGV Vì vậy, công tác quản lý BDGV liên quan đến những hoạt động khác trong quản lý ĐNGV nói riêng và nguồn nhân lực nói chung

Nghiên cứu trong nước:

Tác giả Hà Thế Truyền đã phân tích một trong những năng lực lãnh đạo trường học của hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu đổi mới là: đẩy mạnh bồi dưỡng, phát

Trang 21

triển chuyên môn cho ĐNGV Hiệu trưởng có kế hoạch tổ chức bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn cho giáo viên; khuyến khích giáo viên tích cực học hỏi, thường xuyên dự giờ, trao đổi chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn, thiết lập quy trình, công cụ giám sát, đánh giá khen thưởng hợp lý nhằm thúc đẩy giáo viên cải thiện, nâng cao chuyên môn [52, tr 264-265]

Theo Nguyễn Thị Bình cùng nhóm tác giả, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng phải được hoạch định về kế hoạch, mục tiêu, nội dung, phương thức tổ chức

và các điều kiện triển khai hiệu quả Hoạt động BDGV phải được quản lý từ cấp trung ương đến cấp tỉnh, huyện, trường học Trong đó cấp Trung ương có vai trò đề xuất chủ trương, hoạch định chính sách, chiến lược, kiểm tra đánh giá, cấp tỉnh, huyện là cấp trung gian, cấp trường quản lý thao tác [8]

Các tác giả Thái Duy Tuyên và Nguyễn Hồng Sơn chỉ ra rằng, để hoạt động bồi dưỡng có hiệu quả cần thiết lập chính sách bồi dưỡng hợp lý nhằm tạo điều kiện khuyến khích giáo viên tự học nâng cao trình độ, cần có chính sách khen thưởng để động viên khuyến khích giáo viên tham gia bồi dưỡng [55]

Tác giả Nguyễn Thu Hà (2010) nghiên cứu đề tài “Những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Komtum trong giai đoạn hiện nay” Luận văn thạc sĩ tại Đại học Vinh Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học, đưa ra thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Kom Tum và đưa ra một số biện pháp quản

lý bồi dưỡng giáo viên như nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành đồng thời xác định nội dung, phương pháp bồi dưỡng…[26]

Luận Văn thạc sĩ Vũ Thị Minh Hà (2012) đi sâu nghiên cứu về “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở Hà Nội”, luận văn thạc sĩ Đại học sư

phạm Hà Nội Tác giả đã đề xuất và bước đầu thử nghiệm một số biện pháp quản lý

công tác bồi dưỡng GVTH Hà Nội có hiệu quả như sau:

- Xây dựng kế hoạch phát triển GVTH

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GVTH

- Cải tiến công tác bồi dưỡng GVTH

- Đánh giá việc bồi dưỡng GVTH

Trang 22

Như vậy, các tác giả đã dựa vào thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng đội ngũ

GV của địa phương để đi sâu nghiên cứu, phân tích nguyên nhân những mặt mạnh và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác này ở địa phương, đơn vị Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên góp phần quan

trọng gợi mở cho chúng tôi nghiên cứu đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học các trường học vùng khó thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai theo chương trình giáo dục phổ thông mới” đảm bảo không trùng lặp, có ý nghĩa lý luận

và mặt thực tiễn

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo viên tiểu học

Tại Điều 66 Vị trí, vai trò của nhà giáo (Luật giáo dục 2019) của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và những tiêu chuẩn của nhà giáo [50]:

1 Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này

Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên

2 Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có

vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh

- Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

1 Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt;

2 Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm;

3 Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

4 Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

Trang 23

- Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giáo viên

Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Ban hành Ban hành kèm Điều lệ trưởng Tiểu học theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào

tạo), tại Điều 30 đã xác định: “Điều 26 Giáo viên, nhân viên: 1 Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học” [7]

1.2.2 Năng lực dạy học

Khái niệm năng lực

F.E Weinert (2001) cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt" [60, tr.9-10]

Theo Từ điển giáo dục học (, khả năng là “1) -Cái có thể xuất hiện, có thể xảy

ra trong điều kiện nhất định 2) - Cái vốn có về vật chất hoặc tinh thần để có thể làm được việc gì” Dù theo nghĩa nào thì cũng không nên quy năng lực vào phạm trù khả năng vì người có năng lực trong một lĩnh vực nào đó chắc chắn sẽ thực hiện thành công loại hoạt động tương ứng; trong khi khả năng là cái tồn tại dưới dạng tiềm năng,

có thể biến thành hiện thực nhưng cũng có thể không biến thành hiện thực Tuy nhiên cần chú ý là thuật ngữ khả năng của các tác giả nước ngoài luôn đi kèm với các cụm

từ “đáp ứng một cách hiệu quả”, “hành động hiệu quả”, “hành động, thành công và tiến bộ”, “đi đến giải pháp” [20, tr.56]

Tài liệu hội thảo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 của Bộ GD&ĐT xếp năng lực vào phạm trù hoạt động khi giải thích: “Năng lực là sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính khác nhau như hứng thú, niềm tin, ý chí để thực hiện một loại công việc trong một bối cảnh nhất định” [6]

Theo Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt

Trang 24

động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [54, tr.18-19]

Đặng Thành Hưng cho rằng “Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [25, tr.18]

Mặc dù có nhiều cách tiếp cận và diễn đạt khác nhau nhưng có thể thấy các tác giả đều thống nhất rằng:

- Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng và hành động trách nhiệm

- Năng lực chỉ tồn tại và phát triển được thông qua các hoạt động Nói đến năng lực là nói đến khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó của cá nhân

- Năng lực biểu hiện và quan sát được trong hoạt động, nó gắn liền với tính sáng tạo tuy có khác nhau về mức độ

- Có nhiều năng lực khác nhau và mỗi cá nhân có năng lực khác nhau

- Năng lực chỉ có rèn luyện mới phát triển được

Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có

tổ chức hợp lý các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả tốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung kĩ thuật trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không tiếp thu lượng tri thức rời rạc

Kế thừa các quan niệm về năng lực của các nhà nghiên cứu trong và ngoài

nước, theo chúng tôi: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể Hai đặc trưng cơ bản của năng lực là: 1) Được bộc lộ, thể hiện qua hoạt động; 2) Đảm bảo hoạt động hiệu quả đạt kết quả mong muốn” [28, tr.22]

Năng lực dạy học: Để làm rõ khái niệm năng lực dạy học, trước hết, ta cần

tìm hiểu khái niệm “dạy học”

Dạy học: Trong lịch sử phát triển của giáo dục và nhà trường, dạy học tồn tại

như một hoạt động xã hội, nó gắn liền với hoạt động của con người Để thực hiện các

Trang 25

nhiệm vụ giáo dục: giáo dục trí tuệ, giáo dục đạo đức, giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ và giáo dục lao động, nhà trường phải dựa vào nhiều con đường có mối quan hệ biện chứng với nhau là dạy học, lao động sản xuất, trong đó dạy học là phương tiện quan trọng nhất Như vậy, dạy học là con đường cơ bản nhằm phát triển trí tuệ, phát triển, hoàn thiện nhân cách cho người học

Trong nhà trường thì hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm Đó là con đường thuận lợi nhất giúp HS trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể nắm vững một khối lượng tri thức với chất lượng cần thiết Bên cạnh đó, dạy học còn là con đường quan trọng bậc nhất giúp HS phát triển một cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo Dạy học còn là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho HS thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo đức con người mới

Như vậy, dạy học là hoạt động được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch có nội dung và phương pháp sư phạm của người giảng viên phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và đặc điểm nhận thức của người học

Hoạt động dạy của giáo viên thực chất gồm hai hoạt động:

- Giáo viên nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, trình độ học sinh, điều kiện của giáo viên, tài liệu tham khảo, nắm vững các phương pháp dạy, lựa chọn phương pháp dạy phù hợp với các điều kiện trên Trên cơ sở đó giáo viên xây dựng một phương án thích hợp nhất để dạy từng bài cụ thể cho từng lớp

- Giáo viên phối hợp hoạt động với học sinh trên lớp, đây là quá trình giảng dạy của giáo viên Giáo viên nêu vấn đề, giảng dạy kiến thức mới, rèn luyện kỹ năng, củng cố kiến thức, hướng dẫn học sinh tự học Trong quá trình giảng dạy, các hoạt động của giáo viên được phối hợp nhịp nhàng với hoạt động của học sinh Giáo viên càng tăng cường việc hướng dẫn chỉ đạo thì học sinh càng có nhiều thời gian hoạt động tìm hiểu kiến thức, rèn luyện kỹ năng thực hành

Đối tượng của hoạt động dạy là hoạt động của học sinh, là các quan hệ giao lưu giữa chúng; đối tượng của hoạt động học là hoạt động của loài người trong việc nhận thức và cải tạo hiện tượng khách quan, trong các quan hệ xã hội đa dạng

Mục đích của hoạt động dạy là cải biến và hoàn thiện hoạt động nhận thức, kỹ năng thực hành của học sinh, là hình thành và phát triển nhân cách của các em phù

Trang 26

hợp với nhu cầu đòi hỏi của xã hội; mục đích của hoạt động học là nhằm chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội, giá trị văn hóa của loài người để lại, trên cơ sở đó mà hình thành năng lực sáng tạo trong việc cải tạo tự nhiên và xã hội

Năng lực dạy học: Lê Thị Xuân Liên [44], khi bàn về NLDH (năng lực dạy

học) cho rằng, ở Việt Nam, trên tinh thần đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy học, các yêu cầu về năng lực cơ bản của người giáo viên bao gồm:

+ Năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học

+ Năng lực thiết kế kế hoạch dạy học

+ Năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học

+ Năng lực giám sát, đánh giá các kết quả hoạt động dạy học

+ Năng lực giải quyết những vấn đề nãy sinh trong thực tiễn dạy học

Hệ thống các năng lực trên thể hiện trong toàn bộ hoạt động giáo dục, chúng hỗ trợ và chi phối lẫn nhau, đồng thời nó tạo ra nhân cách điển hình của người giáo viên

- Tác giả Trần Công Dương [14] dưới góc độ quá trình hoạt động giáo giáo dục, tác giả trình bày thành các nhóm năng lực sau:

dục-+ Nhóm năng lực nhận biết, hiểu học sinh trong quá trình dạy học - giáo dục + Nhóm năng lực xây dựng các dự án, kế hoạch dạy học - giáo dục

+ Nhóm năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học - giáo dục

+ Nhóm năng lực giám sát, đánh giá hoạt động dạy học - giáo dục

+ Nhóm năng lực nghiên cứu giải quyết các vấn đề nãy sinh trong thực tiễn dạy học - giáo dục

Trang 27

Theo một cách tiếp cận khác, năng lực dạy học của người giáo viên bao gồm: Năng lực chuẩn bị gồm: chọn lựa các tài liệu tham khảo để chuẩn bị cho hoạt động giảng dạy; xác định mục tiêu bài giảng; các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng dạy học; chọn các phương pháp, hình thức giảng dạy và kĩ thuật giảng dạy cũng như thiết

bị tương ứng; dự kiến các khả năng xảy ra và các phương án xử lí Tất cả các kĩ năng

cụ thể này phải được chuẩn bị đầy đủ và được viết ra dưới dạng bản kế hoạch (kế hoạch giảng dạy cụ thể)

Năng lực thực hiện: được thể hiện trong quá trình giảng dạy và giáo dục, gồm các kĩ năng: ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, định hướng nội dung mới, luyện tập kĩ năng, phát triển kiến thức, kiểm tra và khuyến khích học sinh Để thể hiện năng lực thực hiện một cách tốt nhất, giáo viên cần quan tâm đến ba yếu tố cơ bản là: năng lực

sử dụng ngôn ngữ; năng lực sử dụng các thiết bị và phương tiện dạy học; năng lực giao tiếp

Năng lực đánh giá: giúp giáo viên nắm được trình độ và khả năng tiếp thu kiến thức của người học Trên cơ sở đó bổ sung, điều chỉnh cách dạy của mình để đạt hiệu quả cao Để đánh giá khách quan, chính xác, công bằng, người giáo viên phải có năng lực đánh giá (cả thành công và hạn chế của học sinh) Việc đánh giá đúng, trung thực không chỉ tác động mạnh mẽ đến thái độ, kết quả học tập của học sinh mà còn tạo động lực cho học sinh phấn đấu Mặt khác, thông qua đánh giá kết quả học tập của học sinh, giáo viên tự đánh giá được khả năng giảng dạy của mình

Năng lực tổ chức gồm: năng lực phối hợp các hoạt động dạy học và giáo dục giữa thầy và trò, giữa các trò với nhau, giữa các giáo viên với nhau trong các hoạt động giảng dạy (lí thuyết, thực hành, chính khóa, ngoại khóa…)

Từ khái niệm năng lực và dạy học, ta có thể hiểu năng lực dạy học là sự tích hợp các kiến thức, kĩ năng, giá trị nghề nghiệp cho phép thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc lĩnh vực nghề nghiệp GV, và đem đến kết quả dạy học, giáo dục tốt [38]

1.2.3 Bồi dưỡng giáo viên, năng lực dạy học

Theo Từ điển tiếng Việt: “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [56]

Trang 28

Theo từ điển GD học: “Bồi dưỡng (nghĩa rộng) là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo hướng mục đích đã chọn; Bồi dưỡng (nghĩa hẹp) là trang bị thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực trong các lĩnh vực hoạt động cụ thể” [20, tr.30, tr.278]

Còn theo UNESCO định nghĩa: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [20]

Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ Do đó bồi dưỡng có những yếu tố cơ bản là:

Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm

Chủ thể bồi dưỡng là những người đã được đào tạo và có trình độ chuyên môn nhất định

Đối tượng được bồi dưỡng phải có một trình độ chuyên môn nhất định, cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ,… để đáp ứng sự nghiệp giáo dục phục vụ CNH - HĐH đất nước

Tóm lại, khái niệm "bồi dưỡng" thường chỉ cho hoạt động dạy học nhằm bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho cả người dạy và người học Xét về mặt thời gian thì đào tạo thường có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì bằng cấp chứng nhận về mặt trình độ, còn bồi dưỡng có thời gian ngắn và có thể có giấy chứng nhận

đã học xong khoá bồi dưỡng

Có thể hiểu, bồi dưỡng giáo viên thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, nhằm nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó mà người

ta đã có một trình độ chuyên môn nhất định Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự

học, giảng dạy, giáo dục và quá trình lĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở

Trang 29

Bồi dưỡng năng lực dạy học: Bồi dưỡng NLDH cho GV là một nội dung

trong công tác quản lý nhà trường của Hiệu trưởng Chủ thể của hoạt động bồi dưỡng

là GV, những người đã được đào tạo để có một trình độ chuyên môn nhất định

Bồi dưỡng NLDH cho GV thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao kiến thức, kỹ năng sử dụng DHTH từ đó nâng cao phẩm chất nhà giáo, năng lực dạy học và giáo dục

Như vậy: Bồi dưỡng NLDH cho GV là bổ sung, nâng cao về mặt kiến thức, kỹ năng vận dụng vào bài giảng nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển giáo dục

1.2.4 Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học

Quản lý: Trong tác phẩm: “Những vẫn đề cốt yếu của quản lý” tác giả Harold Kontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời gian, tiền bạc và sự bất mãn của cá nhân ít nhất” [23]

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [37]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc nêu rõ: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức” [12]

Theo tác giả Hà Thế Truyền: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng [52]

Thực chất của hoạt động quản lý là xử lý tốt mối quan hệ giữa chủ thể quản lý

và khách thể quản lý Bản chất của hoạt động quản lý là tạo ra sự ổn định và thúc đẩy

sự phát triển của tổ chức đến một trạng thái chất lượng cao hơn Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lượng sản phẩm vì lợi ích phục vụ con người

Trang 30

Như vậy, Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích, có hệ thống và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua cơ chế quản lý nhằm đạt được mục đích của quản lý

Quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên:

Từ những nội dung đã trình bày ở trên, có thể khẳng định: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý là GV, nhằm tổ chức, điều khiển quá trình bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho GV vận dụng kĩ năng vào hoạt động dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu thay đổi hoặc nâng cao chất lượng lao động nghề nghiệp của ĐNGV

Quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu hoc: Quản lí bồi dưỡng năng lực cho giáo viên tiểu học là quá trình nhà quản lí giáo dục vận dụng các kiến thức

về khoa học quản lí và đặc điểm của giáo dục tiểu học để thực hiện bồi dưỡng năng lực cho giáo viên tiểu học, tác động lên các chức năng của quá trình quản lí và mối quan hệ khăng khít giữa chúng nhằm nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học

1.2.5 Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản của Nhà nước thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lý chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nh m bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông

Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hóa Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội

Trang 31

bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh

Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hòa đức, trí, thể, mỹ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hóa dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó

Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học

Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là: Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội

Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình

Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế

1.2.6 Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo định hướng chương trình giáo dục

phổ thông 2018 để nhằm nâng cao tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cho GVTH bên cạnh đó

Trang 32

đội ngũ GVTH củng cố và nâng cao kiến thức, nâng cao chất lượng giáo dục, đồng thời nhân rộng điển hình, phát hiện và bồi dưỡng những nhân tố mới GVTH mới vào nghề phải đảm bảo đủ các yếu tố về chuyên môn giỏi, xuất sắc, có năng lực sư phạm,

có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, giáo dục trẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện tốt mục tiêu GVTH

Từ những nội dung đã trình bày ở trên, có thể khẳng định: Quản lý bồi dưỡng

giáo viên tiểu học theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 là hệ thống

các tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý là GVTH, nhằm tổ chức, điều khiển quá trình bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho GVTH, đáp ứng yêu cầu thay đổi hoặc nâng cao chất lượng lao động nghề nghiệp của họ

1.3 Những vấn đề lý luận về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.3.1 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của trường tiểu học và của hiệu trưởng trường tiểu học

Vị trí: Vị trí trường Tiểu học được xác lập trong điều 2 của điều lệ trường tiểu

học: “Trường tiểu học là cơ sở GD của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học trong hệ thống GD quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường tiểu học

có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng” [7]

Chức năng: Trường tiểu học là cơ sở GD phổ thông của hệ thống GD quốc

dân Trường tiểu học là cơ quan chuyên môn, giúp UBND huyện thực hiện QL nhà nước về GD ở địa phương theo quy định của chính phủ Đồng thời trường THCS chịu

sự QL của phòng GD huyện về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của luật GD và điều lệ trường phổ thông của Bộ GD và đào tạo

Nhóm tác giả sách “Tâm lý học” (do Phạm Minh Hạc chủ biên) [19] phân tích đặc điểm lao động của người thầy giáo theo những góc độ khác nhau Xuất phát từ đặc tính của đối tượng lao động và công cụ lao động, lao động của người giáo viên có những đặc điểm đặc trưng sau:

Kết quả lao động sư phạm không phải là những sản phẩm vật chất mà là nhân cách xã hội chủ nghĩa, kết quả này phong phú đa dạng, khó đánh giá

Đối tượng của lao động sư phạm phát triển theo những quy luật tâm lý riêng

Trang 33

Học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể của hoạt động giáo dục, chúng góp phần quan trọng vào kết quả của hoạt động sư phạm

Công cụ lao động sư phạm rất độc đáo: đó là tri thức chung và tri thức chuyên môn nghiệp vụ; là hệ thống kỹ năng tổ chức hoạt động giảng dạy, giáo dục

+ Xuất phát từ góc độ tổ chức lao động thì lao động sư phạm thực hiện cả 3 phạm vi (cá nhân, tập thể, xã hội) Trong phạm vi cá nhân lao động sư phạm bao gồm bước chuẩn bị bài và bước lên lớp Phần chuẩn bị bài kéo dài trong thời gian, không gian Trong phạm vi tập thể lao động sư phạm coi tập thể giáo viên, học sinh như một nhân tố giáo dục quyết định Trong phạm vi xã hội người thầy tham gia vào sự nghiệp giáo dục toàn thể xã hội một cách có chuyên môn, bởi vậy, khả năng

tổ chức rất cần thiết

+ Xuất phát từ chức năng xã hội, xét những đòi hỏi và tính phức tạp của lao động sư phạm thì lao động của người giáo viên giống như lao động của một nhà khoa học, một nhà văn, một nghệ sỹ

Ngoài những đặc điểm chung của lao động sư phạm, người giáo viên tiểu học

Giáo dục tiểu học nhằm đạt đến mục tiêu: " giúp học sinh hình thành những

cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở " ( Điều

27, mục 2, chương II, Luật Giáo dục ) Có thể nói bậc tiểu học như cái nền nhà của

ngôi nhà kiến thức của mỗi con người Cái nền ấy vững chắc hay không vững chắc sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng, sự tồn tại của ngôi nhà Chính vì điều đó, giáo dục tiểu học đòi hỏi sự công phu, cẩn thận, tỷ mỉ hơn lúc nào hết Do vậy lao động sư phạm của giáo viên tiểu học cũng sẽ mang những đặc thù riêng biệt

Một điều cần đề cập ở đây đó là do giáo dục tiểu học là bậc học bắt buộc và có tính phổ cập nên qui mô phân bố của các lớp học tiểu học sẽ là rộng nhất so với các

Trang 34

bậc học khác Có thể nói, ở đâu có trẻ em thì ở đó có giáo dục tiểu học, có lớp tiểu học Điều này sẽ mang lại sự khác biệt của đội ngũ giáo viên tiểu học với giáo viên bậc học khác trong lao động sư phạm

Đối tượng lao động phức tạp hơn về tính cách Học sinh tiểu học hiếu động, ngây thơ, trong sáng tính tình thay đổi thất thường, mức độ phát triển trí tuệ, tình cảm cao hơn, nên khả năng thẩm định, đánh giá phẩm chất năng lực của giáo viên rõ nét hơn, học sinh lại học nhiều môn, nhiều thầy, đòi hỏi phải có hàng loạt kỹ năng mới

Vì vậy, lao động sư phạm của người giáo viên tiểu học trở nên phức tạp hơn, căng thẳng hơn, đòi hỏi trí lực, tâm lực cao hơn

Những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho ĐNGV:

Người hiệu trưởng muốn lãnh đạo tốt, muốn hoàn thành nhiệm vụ tốt, yêu cầu phải có những phẩm chất nhân cách cần thiết như:

- Về năng lực: có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với cấp học, có thời

gian dạy học ít nhất 5 năm trở lên; nắm được kế hoạch, chương trình, phương pháp giảng dạy cơ bản của các môn học trong nhà trường, giảng dạy khá tốt môn hình phụ trách; có năng lực tổ chức, QL trường học, biết cách đánh giá từng người, có tính đòi hỏi cao; biết cách tổ chức lao động của mình, biết tập trung vào nhiệm vụ chính; có năng lực thuyết phục, vận động nhân dân xây dựng sự nghiệp GD

- Về phẩm chất: có giác ngộ chính trị tốt, có nhiệt tình cách mạng; có niềm tin

vào con người; có lòng chính trực, tính nguyên tắc, có uy tín trong nhà trường và trong nhân dân; có tính chu đáo, lòng quý trọng con người, có thái độ quan tâm đến người khác, có lòng yêu trẻ và am hiểu trẻ; luôn luôn chăm lo bồi dưỡng mình về chuyên môn và đạo đức, là con chim đầu đàn của tập thể sư phạm; có lương tâm đối với công việc, tận tụy, say mê công việc của mình; có thái độ tích cực trước cái mới, cái tiến bộ, có kỹ năng khái quát hóa kinh nghiệm; có sức khỏe tốt…

1.3.2 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và những vấn đề về bồi dưỡng giáo viên tiểu học

Đội ngũ giáo viên là nguồn nhân lực quan trọng của xã hội Bởi lẽ giáo viên là những người trực tiếp tham gia lao động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo Giáo dục ngày nay được coi là nền móng vững chắc cho sự phát triển kinh tế xã hội và đem lại

Trang 35

sự thịnh vượng cho các quốc gia Giáo dục góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển và giữ gìn, phát huy bản sắc nền văn hoá dân tộc theo xu hướng toàn cầu trong khu vực và quốc tế

Bộ GD&ĐT đã ban hành Chương trình GDPT, Chương trình tổng thể về đổi mới chương trình phổ thông trong đó có chương trình trung học cơ sở Qua 4 năm thay sách trung học cơ sở có thể thấy chương trình mới đã khắc phục được các nhược điểm của chương trình cũ: tăng cường hơn tính thực tiễn, quan tâm hơn đến khả năng thực hành của trẻ em trung học cơ sở, kênh hình, kênh chữ cân đối hơn, hình thức sách giáo khoa có bước tiến bộ vượt bậc Chương trình mới kiến thức nâng cao hơn, gắn thực tiễn hơn và thực hành nhiều hơn Điều đó đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải phấn đấu tự học, tự rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ, học tập thêm kiến thức để cập nhật với kiến thức mới

Điều căn bản trong vấn đề đổi mới chương trình trung học cơ sở không phải chỉ là đổi mới nội dung chương trình mà là đổi mới phương pháp dạy học Phương pháp dạy học mới không lặp lại những phương pháp dạy học truyền thống mà chỉ kế thừa, chọn lọc những ưu điểm của chúng Phương pháp dạy học mới hướng tới đối tượng học sinh là chủ yếu Học sinh là trung tâm của quá trình nhận thức Học sinh sẽ chủ động, tích cực tiếp thu kiến thức theo nhu cầu của bản thân Giáo viên chỉ là người hướng dẫn, định hướng học sinh đi tìm kiến thức mới Phương pháp mới cũng chú trọng đặc biệt tới việc hình thành kỹ năng thực hành cho học sinh Để làm được như vậy, đòi hỏi đội ngũ GVTH phải được chuẩn bị tốt để tiếp cận với phương pháp dạy học mới, với phương pháp sử dụng thiết bị dạy học mới hiện đại Đó là con đường tự học, tự rèn, tự nâng cao trình độ chuyên môn của bản thân mỗi GVTH

Trong định hướng phát triển GDTH giai đoạn tới chỉ rõ: Chương trình GDTH giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp THCS; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng;

có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động

Như vậy bồi dưỡng cho GVTH là một trong những yêu cầu tất yếu để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình trung học cơ sở Công tác bồi dưỡng cho GVTH nếu

Trang 36

được tính toán kỹ càng, sát thực tiễn thì sẽ tạo hiệu quả cao cho GDTH, giảm được sự lãng phí không cần thiết và góp phần vào thành công của đổi mới chương trình phổ thông, trong đó có GDTH

1.3.3 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương trình giáo dục phổ thông mới có sự chuyển hướng từ tiếp cận nội dung sang phát triển năng lực người học Do đó, một trong những nội dung cơ bản, cấp bách hiện nay, đó là cần bồi dưỡng cho giáo viên nhằm đáp ứng với chương trình giáo dục phổ thông mới

Mục tiêu bồi dưỡng cho GVTH theo chương trình GDPT mới nhằm nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho GVTH và được xem là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Bất kỳ loại hình bồi dưỡng nào đều không ngoài mục tiêu là nâng cao trình độ hiện có của mỗi GVTH, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu của xã hội Tùy đối tượng, hoàn cảnh và yêu cầu đặt ra mà công tác bồi dưỡng GVTH nhằm thực hiện các mục tiêu:

Nhằm nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho GV

và được xem là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Bất kỳ loại hình bồi dưỡng nào đều không ngoài mục tiêu là nâng cao trình độ hiện có của mỗi GV, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu của xã hội Tùy đối tượng, hoàn cảnh và yêu cầu đặt ra mà công tác bồi dưỡng GV nhằm thực hiện các mục tiêu sau:

- Bồi dưỡng để Chuẩn hóa trình độ được đào tạo (bồi dưỡng Chuẩn hóa)

- Bồi dưỡng để cập nhật kiến thức (bồi dưỡng thường xuyên)

- Bồi dưỡng để dạy theo chương trình (bồi dưỡng theo dự án)

- Bồi dưỡng để tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn sau Chuẩn về đào tạo

- Bồi dưỡng GV nhằm bổ sung những thiếu hụt về tri thức trên cơ sở nuôi dưỡng những tri thức cũ còn phù hợp với yêu cầu mới, điều chỉnh, sửa đổi những tri thức đã bị lạc hậu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn để tiếp tục công tác tốt hơn

- Nắm rõ được hệ thống về các hoạt động GDTHCS hiện tại

- Kỹ năng sử dụng phối hợp các phương pháp, hình thức tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học và tổ chức các HĐGD cho HS mọi lứa tuổi, lớp

Trang 37

- Ý thức tầm quan trọng đặc biệt của hoạt động dạy học trong trường THCS để không ngừng học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hoạt động dạy học và giáo dục; yêu nghề sư phạm

Bồi dưỡng GVTH nhằm bổ sung những thiếu hụt về tri thức trên cơ sở nuôi dưỡng những tri thức cũ còn phù hợp với yêu cầu mới, điều chỉnh, sửa đổi những tri thức đã bị lạc hậu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn để tiếp tục công tác tốt hơn

Từ mục tiêu bồi dưỡng chung, chủ thể thực hiện bồi dưỡng cần cụ thể hóa qua từng hoạt động bồi dưỡng cụ thể Mục tiêu bồi dưỡng cần được xác định cần rõ ràng,

cụ thể, có khả năng lượng hóa, có tính khả thi

1.3.4 Nội dung bồi dưỡng năng lực cho GVTH theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

Trong quá trình bồi dưỡng cho GV theo chương trình GDPT mới cần phải được bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra, đánh giá HS, đạo đức chính trị, bồi dưỡng nâng cao trình

độ tin học, ngoại ngữ…

Muốn có được năng lực sư phạm thực sự, trước hết người giáo viên phải được trang bị một hệ thống tri thức khoa học và kỹ năng sư phạm cần thiết Bởi vì vốn hiểu biết, trình độ văn hóa sâu rộng, sự uyên bác trong hiểu biết và hệ thống những kỹ năng trong dạy học, giáo dục chính là những điều kiện để tạo nên kết quả dạy học và giáo dục tốt nhất, tạo nên uy tín của người giáo viên

+ Bồi dưỡng năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

+ Bồi dưỡng năng lực dạy học

+ Bồi dưỡng năng lực giáo dục

+ Bồi dưỡng năng lực hoạt động chính trị xã hội

+ Bồi dưỡng năng lực phát triển nghề nghiệp

+ Truyền đạt những chân lý khoa học của môn học

+ Hỗ trợ và tạo điều kiện để HS học hỏi kiến thức, hình thành kỹ năng thực hành các môn được học

+ Phát huy tính chuyên nghiệp và lòng nhiệt tình trong giảng dạy môn học + Góp phần vận hành và quản lý tốt một bộ môn

Trang 38

+ Nâng cao trình độ về chính trị, chuyên môn và quản lý giáo dục để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục

+ Nắm vững mục tiêu đổi mới chương trình, theo tinh thần NQ 40/QH10 của Quốc hội, Chỉ thị 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị 40-CT/TW của Ban bí thư về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục

+ Tích luỹ kiến thức, hiểu và nắm vững được những điểm mới trong chương trình, tài liệu, nâng cao năng lực sư phạm, nắm vững yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, có ý thức vận dụng phương pháp dạy học tích cực để thực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường

1.3.5 Hình thức bồi dưỡng năng lực cho giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

Những hình thức bồi dưỡng tiêu biểu sau sẽ có hiệu quả cao trong nâng cao chất lượng GVTH theo chương trình GDPT mới như sau:

Hội thảo: Hội thảo là cuộc thảo luận về một số vấn đề có tính khoa học về lý

luận và thực tiễn chương trình GDPT mới Hội thảo là diễn dàn huy động trí tuệ tập thể chia sẻ thấu hiểu toàn diện lý luận và thực tiễn, gợi mở nhiều ý tưởng sáng tạo cho nghiên cứu khoa học Ban tổ chức cần được xác định rõ mục tiêu, nội dung, hình thức, phương tiện, thời gian, địa điểm, kinh thí…và thông báo để huy động đối tượng tham gia, đặc biệt là các nhà khoa học, chuyên gia về vấn đề hội thảo Cùng với việc huy động đông đảo người tham gia, ban tổ chức cần đặt những bài tham luận đánh dấu mốc khoa học quan trọng cho hội thảo ở các chuyên gia có nhiều trải nghiệm thực tiễn, nghiên cứu khoa học qua đó GV được học hỏi nhiều nhất Hội thảo cần chú trọng báo cao tham luận, thảo thuận để được chia sẻ nhiều nhất về lý luận và kinh

nghiệm thực tiễn về chương trình GDPT mới

Hội thi: Hội thi là cách thức tổ chức thi đấu, tranh tài có tổ chức với sự tập

hợp số đông GV nhằm đạt được mục tiêu bồi dưỡng chương trình GDPT mới cho họ

Tổ chức hội thi thành công cần thực hiện công việc: chuẩn bị: xác định đối tượng, đặt tên, xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức hội thi, giải thưởng, điều kiện, cơ sở vật chất, ban tổ chức, ban giám khảo, dẫn chương trình Ban tổ chức thiết

kế chương trình, xây dựng kịch bản hội thi, triển khai, tổng kết, đánh giá hội thi khoa học, nghệ thuật Những hình thức thi đạt hiệu quả trong bồi dưỡng cho GVTH: Thi

Trang 39

tìm hiểu về các phương pháp, kỹ thuật dạy học hiện đại, hội thi GV giỏi, thi viết sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới PPDH…

Giao lưu: Giao lưu là hoạt động nhằm tạo ra các điều kiện cần thiết để GV

được tiếp xúc, trao đổi với những nhân vật có nhiều thành công trong bồi dưỡng GVTH theo chương trình GDPT mới Qua đó, GVTH có nhận thức, tình cảm, thái độ phù hợp, có được những lời khuyên đúng đắn để vươn lên trongdạy học, rèn luyện nhằm hoàn thiện theo chương trình GDPT mới của bản thân Đầu tiên, người tổ chức xây dựng kế hoạch giao lưu: xác định mục tiêu, nội dung , những đối tượng, điều kiện, phương tiện, thời gian đặt tên cho buổi giao lưu Đặc biệt chú ý chọn đối tượng giao lưu là người có năng lực, có nhiều kinh nghiệm, thành công trong bồi dưỡng Thiết kế được bản kế hoạch rõ ràng, chi tiết sẽ giúp cho việc chuẩn bị và tổ chức giao lưu thành công Những hình thức giao lưu đạt hiệu quả cao trong bồi dưỡng NLSP cho GV: kết hợp giao lưu trực tiếp và gián tiếp thông qua ghi âm, ghi hình phỏng vấn, nói chuyện… của những người nhiều kinh nghiệm nâng cao năng

lực, chuyên môn, nghiệp theo chương trình GDPT mới Dẫn chương trình cần có

nghệ thuật dẫn dắt, gợi mở, đặt câu hỏi

Tập huấn: Tập huấn là một quá trình dạy và học nhằm giúp cho GV thực hiện

bồi dưỡng GV theo theo chương trình GDPT mới, kỹ thuật dạy học hiện đại mà trước

Phản ánh kinh nghiệm: Người học rút ra những kinh nghiệm dưới dạng suy nghĩ, cảm xúc… nói chung những điều quan trọng mà họ học được sau khi trải qua một hoạt động

Đút kết thành bài học: Trong bước này học viên suy ra những kết quả thảo luận trong bước 2 để xác định xem bài học nào được rút ra?

Áp dụng vào thực tiễn: GV cần áp dụng những kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng hiện đại vào thực tiễn Hai cách thường dung là: GV thực hành kỹ năng; lập chương trình hành động cụ thể

Trang 40

Sinh hoạt chuyên môn thường xuyên ở tổ bộ môn: Sinh hoạt tổ chuyên môn

là một hoạt động nhằm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho GV, góp phần tháo gỡ những khó khăn trong quá trình giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn là những vấn đề về thực hiện nhiệm vụ giảng dạy

và GD HS, thực hiện các văn bản chỉ đạo, thực thi nhiệm vụ năm học và các yêu cầu mang tính thức tiễn được mang ra thảo luận, phân tích dưới nhiều góc độ và rút ra những kết luận sư phạm, những biện pháp khả thi có thể vận dụng vào thực tiễn, từ

đó nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của GV Sinh hoạt tổ chuyên môn nhằm góp phần bồi dưỡng cho GVTH

Để việc sinh hoạt tổ chuyên môn trong nhà trường đạt được mục tiêu về bồi dưỡng cho GVTH, cần thực hiện có hiệu quả các biện pháp sau: Tổ chức các chuyên

đề chuyên môn, những yêu cầu chương trình GDPT mới; Rèn luyện kỹ năng sư phạm của GV; Đổi mới PPDH, kết hợp kỹ thuật dạy học; Tổ chức các tiết dự giờ, thao giảng vận dụng các PPDH tích cực; Nâng cao vai trò tổ chức của tổ trưởng chuyên môn; Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đổi mới PPDH của tổ chuyên môn

Tự học, tự nghiên cứu: Vấn đề tự học, tự nghiên cứu nhằm thực hiện phương

châm “học thường xuyên”,”học suốt đời” là chiến lược mang tính toàn cầu đang được

Bộ GDĐT phát động Hoạt động tự học, tự nghiên cứu của GV diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau tương ứng với từng mức độ khác nhau, cụ thể:

Hình thức 1: Hoạt động tự học, tự nghiên cứu diễn ra trong quá trình tham gia

bồi dưỡng NLSP- có sự điều khiển trực tiếp của người dạy

Hình thức 2: Hoạt động tự học, tự nghiên cứu diễn ra ở tổ nhóm chuyên môn,

ở trường - tự GV chia sẻ kinh nghiệm về chương trình GDPT mới với nhau không có

sự điều khiển trực tiếp của người dạy

Hình thức 3: Hoạt động tự học, tự nghiên cứu cũng có thể được diễn ra khi chủ

thể tự tìm kiếm tri thức để thỏa mãn những yêu cầu hiểu biết về chính trị, thông tin kinh tế - xã hội hay chuyên môn nghiệp vụ của mình bằng cách tự tìm tư liệu, tự tham gia hội thảo sinh hoạt chuyên đề về chương trình GDPT mới để tự rút ra kinh nghiệm

về tư duy

Trải nghiệm thực tiễn: Trải nghiệm thực tiễn là một phạm trù bao hàm

nhiều phương pháp, trong đó khuyến khích GV tham gia trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kỹ năng, định hình các giá

Ngày đăng: 05/10/2023, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới cản bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới cản bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
16. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
17. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
18. Ngô Hoàng Gia (2007), Những biện pháp quản lý đổi mới hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THCS quận Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp quản lý đổi mới hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THCS quận Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Ngô Hoàng Gia
Năm: 2007
19. Phạm Minh Hạc (1999), Tâm lý học, Nxb Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm
Năm: 1999
20. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2002), Từ điển Giáo dục học, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục họ
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa
Năm: 2002
21. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2006
22. Mạc Thị Việt Hà (2008), “Một số chính sách phát triển nghề nghiệp giáo viên ở Nhật Bản”, Tạp chí Giáo dục, (204), tr. 55-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chính sách phát triển nghề nghiệp giáo viên ở Nhật Bản”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Mạc Thị Việt Hà
Năm: 2008
23. Harold Koontz (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 1992
24. Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thƣ, Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi, NXBGDVN, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi
Nhà XB: NXBGDVN
25. Đặng Thành Hƣng (2012), “Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực”, Tạp chí Quản lí Giáo dục, số 4, tháng 12-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực
Tác giả: Đặng Thành Hƣng
Năm: 2012
26. Nguyễn Thu Hà (2010), “Những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Komtum trong giai đoạn hiện nay”. Luận văn thạc sĩ tại Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Komtum trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thu Hà
Năm: 2010
27. Nguyễn Thanh Hoàn (2006), Những phẩm chất và năng lực của người giáo viên từ các cách tiếp cận khác nhau, Kỷ yếu Hội thảo 60 năm ngành Sư phạm Việt Nam, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo 60 năm ngành Sư phạm Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Hoàn
Năm: 2006
28. Phạm Xuân Hùng (2008), Một số giải pháp quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS quận Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS quận Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Phạm Xuân Hùng
Năm: 2008
29. Dương Hải Hưng, Trần Quốc Thành (2015), Lý luận quản lý, Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý
Tác giả: Dương Hải Hưng, Trần Quốc Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội
Năm: 2015
30. Vũ Thị Minh Hà (2012), “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Minh Hà
Năm: 2012
32. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, NXB Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm
Năm: 2006
33. Trần Bá Hoành (1999), Những đổi mới gần đây trong đào tạo, bồi dưỡng sử dụng giáo viên trung học ở một số nước, Tạp chí Thông tin Khoa học Giáo dục, số 76, tr.15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đổi mới gần đây trong đào tạo, bồi dưỡng sử dụng giáo viên trung học ở một số nước
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 1999
34. Trần Bá Hoành (2015), Lý luận cơ bản về dạy và học tích cực, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận cơ bản về dạy và học tích cực
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2015
35. Đặng Vũ Hoạt và Ngô Hiệu (2006), Vấn đề hoàn thiện phương pháp dạy học, Nxb giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề hoàn thiện phương pháp dạy học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt và Ngô Hiệu
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Kết quả các môn học và hoạt động giáo dục - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.1. Kết quả các môn học và hoạt động giáo dục (Trang 60)
Bảng 2.3. Kết quả xếp loại cán bộ quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.3. Kết quả xếp loại cán bộ quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng (Trang 61)
Bảng 2.4. Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng NLDH cho giáo viên các trường TH - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.4. Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng NLDH cho giáo viên các trường TH (Trang 64)
Bảng 2.5. Thực trạng nội dung bồi dƣỡng NLDH cho giáo viên TH vùng khó khăn - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.5. Thực trạng nội dung bồi dƣỡng NLDH cho giáo viên TH vùng khó khăn (Trang 66)
Bảng 2.7. Thực trạng phương pháp bồi dưỡng NLDH cho giáo viên tiểu học - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.7. Thực trạng phương pháp bồi dưỡng NLDH cho giáo viên tiểu học (Trang 70)
Bảng 2.9. Thực trạng công tác lập kế hoạch bồi dƣỡng năng lực dạy học - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.9. Thực trạng công tác lập kế hoạch bồi dƣỡng năng lực dạy học (Trang 74)
Bảng 2.10. Thực trạng tổ chức bồi dƣỡng năng lực dạy học cho giáo viên TH - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.10. Thực trạng tổ chức bồi dƣỡng năng lực dạy học cho giáo viên TH (Trang 77)
Bảng 2.11. Thực trạng chỉ đạo và tổ chức thực hiện bồi dƣỡng năng lực dạy học - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.11. Thực trạng chỉ đạo và tổ chức thực hiện bồi dƣỡng năng lực dạy học (Trang 79)
Bảng 2.12. Về quản lý việc đánh giá kết quả thực hiện bồi dƣỡng NLDH - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.12. Về quản lý việc đánh giá kết quả thực hiện bồi dƣỡng NLDH (Trang 81)
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý các điều kiện đáp ứng bồi dƣỡng năng lực dạy học - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý các điều kiện đáp ứng bồi dƣỡng năng lực dạy học (Trang 83)
Bảng 3.1. Đánh giá của CBQL, GV về tính cần thiết của các biện pháp quản lý - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 3.1. Đánh giá của CBQL, GV về tính cần thiết của các biện pháp quản lý (Trang 116)
Bảng 3.2. Đánh giá của CBQL, GV về tính khả thi của các biện pháp quản lý - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 3.2. Đánh giá của CBQL, GV về tính khả thi của các biện pháp quản lý (Trang 117)
Hình  thức  bồi  dƣỡng  năng  lực - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
nh thức bồi dƣỡng năng lực (Trang 118)
Hình thức dạy học - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Hình th ức dạy học (Trang 130)
Hình ảnh - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường tiểu học vùng khó khăn thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
nh ảnh (Trang 131)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w