1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Các Vấn Đề Chính Sách Trong Nền Ktqt - Đề Tài - Phân Tích Vai Trò Của Hàng Rào Kỹ Thuật Đối Với Phát Triển Xuất Khẩu Bền Vững Ở Việt Nam ...Docx

42 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Vai Trò Của Hàng Rào Kỹ Thuật Đối Với Xuất Khẩu Bền Vững Ở Việt Nam
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 503,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. Cơ sở lí thuyết (4)
    • 1. Khái niệm hàng rào kĩ thuật (trong thương mại) (4)
    • 2. Phân loại hàng rào kĩ thuật (5)
    • 3. Đối tượng và phạm vi áp dụng các hàng rào kĩ thuật (9)
    • 4. Vai trò của hàng rào kĩ thuật đối với phát triển xuất khẩu (10)
  • B. Case study: Vai trò của hàng rào kĩ thuật đối với phát triển xuất khẩu ngành dệt may sang thị trường EU (13)
    • 1. Tổng quan xuất khẩu ngành dệt may của Việt Nam (13)
      • 1.1 Tổng quan xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam (13)
      • 1.2. Kim ngạch xuất khẩu dệt may sang EU (15)
    • 2. Hàng rào kĩ thuật của EU đối với hàng dệt may (18)
      • 2.1 Giai đoạn trước khi thực thi EVFTA (18)
      • 2.2 Sau khi thực thi EVFTA (23)
      • 2.3 Một số tiêu chuẩn mang tính tự nguyện (27)
    • 3. Ảnh hưởng của hàng rào kĩ thuật đối với xuất khẩu bền vững dệt (31)
      • 3.1. Đối với cơ quan quản lí (31)
      • 3.2. Đối với doanh nghiệp (33)
      • 3.3. Xã hội (35)
    • 4. Một số giải pháp nhằm nâng cao kim ngạch xuất khẩu hàng dệt (36)
  • KẾT LUẬN (40)
  • Tài liệu tham khảo (41)

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC KINH TẾ Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế Phân tích vai trò của hàng rào kĩ thuật đối với xuất khẩu bền vững ở Việt Nam Bộ môn Các vấn đề chính sách trong nền KTQT MỤC[.]

Cơ sở lí thuyết

Khái niệm hàng rào kĩ thuật (trong thương mại)

Tiếng Anh: Technical barriers to trade, viết tắt: TBT.

Hàng rào kỹ thuật trong thương mại là các quy định do các nước nhập khẩu đặt ra, nhằm yêu cầu tiêu chuẩn đối với hàng hóa nhập khẩu để được thông quan vào thị trường nội địa.

(Nguồn: Giáo trình Quan hệ kinh tế Quốc tế - NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội)

- Mục đích chính: Bảo vệ những lợi ích quan trọng như sức khỏe con người, môi trường, an ninh…

+ Yêu cầu về an toàn, chất lượng; yêu cầu về ghi nhãn, thông tin tiêu dùng;

Các thủ tục cần thiết trong quá trình nhập khẩu bao gồm đăng ký nhập khẩu, kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành Ngoài ra, cần thực hiện các thủ tục kiểm dịch, vệ sinh, khử trùng, bảo quản và vận chuyển hàng hóa Hệ thống chất lượng và môi trường cũng phải được đảm bảo, cùng với yêu cầu về nhà xưởng, công nghệ thiết bị sản xuất và chế biến sản phẩm Đặc biệt, việc truy nguyên nguồn gốc, chỉ dẫn địa lý, tính hợp pháp của khu vực khai thác là rất quan trọng, bên cạnh trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng.

Các yêu cầu liên quan được quy định trong các văn bản pháp luật, hay còn gọi là quy chuẩn kỹ thuật, do các cơ quan nhà nước trung ương và địa phương ban hành Ngoài ra, các tiêu chuẩn do các tổ chức khác thông qua cũng đóng vai trò quan trọng, cùng với các quy trình, thủ tục đánh giá, kiểm tra và chứng nhận sự tuân thủ các yêu cầu này.

Các biện pháp kỹ thuật có thể tạo ra rào cản tiềm ẩn cho thương mại quốc tế, khi nước nhập khẩu sử dụng chúng để bảo hộ sản xuất trong nước Điều này gây khó khăn cho hàng hóa nước ngoài khi thâm nhập vào thị trường nước nhập khẩu, và vì thế, chúng được gọi là “rào cản kỹ thuật đối với thương mại”.

Rào cản kỹ thuật đối với các loại hạt tại Châu Âu, đặc biệt là tiêu chuẩn của EC về hàm lượng độc tố nấm Aflatoxin trong ngũ cốc và lạc, đã ảnh hưởng lớn đến xuất khẩu Năm 1997, EC đã giảm mức cho phép Aflatoxin xuống 4ppb, thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn 9ppb của Codex Theo nghiên cứu của Wilson và Otsuki (2003), việc thắt chặt tiêu chuẩn này có thể dẫn đến giảm xuất khẩu ngũ cốc và hạt toàn cầu khoảng 3,1 tỷ USD Ngược lại, nếu các nước nhập khẩu, bao gồm cả EU, áp dụng tiêu chuẩn của Codex, xuất khẩu toàn cầu có thể tăng lên đến 38,8 tỷ USD Điều này cho thấy rằng các tiêu chuẩn bắt buộc có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến thương mại, làm giảm khả năng xuất khẩu và gây khó khăn cho các nước đang phát triển trong việc đáp ứng yêu cầu thị trường.

Phân loại hàng rào kĩ thuật

Hiệp định về các rào cản kĩ thuật đối với thương mại của WTO phân biệt

03 loại biện pháp kĩ thuật sau đây:

1 Quy chuẩn kĩ thuật (technical regulations) là những yêu cầu kĩ thuật bắt buộc áp dụng (các doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ).

2 Tiêu chuẩn kĩ thuật (technical standards) là các yêu cầu kĩ thuật được chấp thuận bởi một tổ chức đã được công nhận nhưng không có giá trị áp dụng bắt buộc;

3 Quy trình đánh giá sự phù hợp của một loại hàng hoá với các quy định/tiêu chuẩn kĩ thuật (conformity assessment procedure)

Bảng 1 Phân biệt Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kĩ thuật (cấp quốc gia)

Quy chuẩn kĩ thuật Tiêu chuẩn kĩ thuật

Hệ thống và kí hiệu

(Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia)

TCVN (Tiêu chuẩn quốc gia)

Nguyên tắc, phương thức áp dụng

- Được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp.

- Toàn bộ hoặc 1 phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kĩ thuật.

Mục đích Quy định mức giới hạn mà đối tượng phải tuẩn thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, quyền lợi người tiêu dùng…

Dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của đối tượng. Đối với thương mại quốc tế

Một sản phẩm nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn

Sản phẩm không phù hợp tiêu chuẩn KT vẫn được đưa ra thị trường

KT sẽ không được lưu thông trên thị trường, nhưng thị phần sản phẩm này có thể bị ảnh hưởng Ngược lại, nếu đáp ứng tiêu chuẩn của quốc gia, số lượng hàng hóa bán ra có thể tăng, dẫn đến tăng trưởng thị phần.

Cơ quan nhà nước Cơ quan nhà nước; Đơn vị sự nghiệp;

Tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

Phân loại Quy chuẩn kĩ thuật chung;

Quy chuẩn kĩ thuật an toàn;

Quy chuẩn kĩ thuật môi trường;

Quy chuẩn kĩ thuật quá trình;

Quy chuẩn kĩ thuật dịch vụ;

Tiêu chuẩn yêu cầu kĩ thuật;

Tiêu chuẩn phương pháp thử;

Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển;

Tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài; khu vực, nước ngoài;

Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kĩ thuật;

Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định.

Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kĩ thuật;

Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định.

Để xuất khẩu gỗ sang châu Âu, doanh nghiệp Việt Nam cần có chứng chỉ FSC về khai thác bền vững, với chi phí từ 3-5 USD cho mỗi ha rừng trồng, tùy thuộc vào loại rừng Sau khi đạt chứng chỉ FSC, doanh nghiệp sẽ trải qua quy trình đánh giá sự phù hợp, trong đó chuyên gia sẽ kiểm tra định kỳ hàng năm và cấp lại chứng chỉ sau mỗi 5 năm.

Ví dụ về tiêu chuẩn kĩ thuật: Nhà máy sản xuất sữa xây dựng các tiêu chuẩn sữa cho trẻ em dưới 13 tuổi

Phân biệt các biện pháp kĩ thuật và các biện pháp vệ sinh động thực vật như thế nào?

Các yêu cầu về đặc tính sản phẩm, quy trình sản xuất và đóng gói thường đi kèm với các "biện pháp kỹ thuật" (TBT) và "biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật" (SPS) Thực tế cho thấy, giữa hai nhóm biện pháp này tồn tại nhiều điểm tương đồng.

Tuy nhiên, WTO có quy định riêng cho mỗi hai nhóm, tập trung ở hai Hiệp định khác nhau (với các nguyên tắc khác nhau).

Tiêu chí để phân biệt hai nhóm biện pháp này là mục tiêu áp dụng của chúng:

Các biện pháp SPS nhằm bảo vệ sức khỏe con người, vật nuôi và động thực vật, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và ngăn chặn dịch bệnh.

● Các biện pháp TBT hướng tới nhiều mục tiêu chính sách khác nhau (an ninh quốc gia, môi trường, cạnh tranh lành mạnh…).

Việc phân biệt giữa biện pháp TBT (Technical Barriers to Trade) và biện pháp SPS (Sanitary and Phytosanitary Measures) là rất quan trọng đối với doanh nghiệp, vì mỗi loại biện pháp này đều tuân theo các nguyên tắc và quy định riêng của WTO Hiểu rõ sự khác biệt này giúp doanh nghiệp xác định phương pháp bảo vệ quyền lợi của mình một cách hiệu quả và phù hợp.

Ví dụ 1: Các quy định về thuốc sâu

● Quy định về lượng thuốc sâu trong thực phẩm hoặc trong thức ăn gia súc nhằm bảo vệ sức khoẻ con người hoặc động vật: Biện pháp SPS;

Quy định về chất lượng và công năng sản phẩm rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng Các biện pháp TBT (Technical Barriers to Trade) được áp dụng nhằm giảm thiểu rủi ro về sức khỏe có thể xảy ra khi sử dụng sản phẩm Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này không chỉ bảo vệ sức khỏe người sử dụng mà còn nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trường.

Ví dụ 2: Các quy định về bao bì sản phẩm

Quy định về hun khử trùng và các biện pháp xử lý bao bì sản phẩm là rất quan trọng nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh Các biện pháp này thuộc hệ thống SPS (Sanitary and Phytosanitary), đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường.

● Quy định về kích thước, kiểu chữ in, các loại thông tin về thành phần, loại hàng trên bao bì: Biện pháp TBT

Đối tượng và phạm vi áp dụng các hàng rào kĩ thuật

 Tất cả các sản phẩm, kể cả sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp đều là các đối tượng của hiệp định này.

Quy chuẩn kỹ thuật bao gồm các đặc tính của sản phẩm, chất lượng sản phẩm, yêu cầu về ghi nhãn, bao bì, ký hiệu, thông tin tiêu dùng, cũng như quy trình và phương pháp sản xuất.

 Quy trình đánh giá sự phù hợp: các thủ tục đánh giá phù hợp với quy chuẩn, các thủ tục kiểm tra, yêu cầu về chất lượng,

Tiêu chuẩn sản xuất bao gồm yêu cầu về nhà xưởng và công nghệ thiết bị, nguồn gốc sản phẩm, đánh giá tính hợp pháp của khu khai thác, cùng với trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường Ngoài ra, cần chú trọng đến việc tiết kiệm và bảo tồn năng lượng trong quá trình sản xuất.

Hiệp định TBT không áp dụng với: Mua sắm chính phủ, các quy định và tiêu chuẩn liên quan đến dịch vụ, các biện pháp vệ sinh dịch tễ.

Vai trò của hàng rào kĩ thuật đối với phát triển xuất khẩu

Hàng rào kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu, thúc đẩy thương mại và khuyến khích các quốc gia xây dựng tiêu chuẩn quốc tế Chúng hỗ trợ quá trình chuyển giao công nghệ từ nước phát triển sang nước đang phát triển, đảm bảo chất lượng hàng hóa và ngăn ngừa gian lận Đồng thời, hàng rào kỹ thuật còn bảo vệ những lợi ích an ninh cơ bản của quốc gia và góp phần bảo vệ môi trường.

Cụ thể: Đối với nước nhập khẩu

Rào cản kỹ thuật là công cụ bảo hộ của chính phủ nước nhập khẩu nhằm hạn chế sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài vào thị trường nội địa.

Hàng rào kỹ thuật được áp dụng nhằm bảo hộ hàng hóa trong nước và hạn chế nhập khẩu hàng hóa nước ngoài, giúp giảm cạnh tranh cho sản phẩm nội địa Điều này không chỉ ngăn chặn sự đe dọa từ hàng hóa nhập khẩu mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước phát triển, từ đó góp phần tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Việc áp dụng các rào cản kỹ thuật đã nâng cao chất lượng hàng hóa nhập khẩu, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Các sản phẩm muốn vào thị trường phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn đã thỏa thuận, từ đó đảm bảo chất lượng tốt Hơn nữa, thực thi hàng rào kỹ thuật còn giúp bảo vệ môi trường, ngăn chặn việc nhập khẩu các sản phẩm không thân thiện với môi trường Những tiêu chuẩn này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thực vật, tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn ô nhiễm.

Việc không tạo ra động lực phát triển cho nền sản xuất trong nước dẫn đến sự thiếu cạnh tranh với sản xuất quốc tế, làm giảm lợi ích cho người tiêu dùng và các ngành sản xuất khác trong nền kinh tế Mặc dù việc áp dụng các rào cản kỹ thuật có thể giúp người tiêu dùng tiếp cận sản phẩm chất lượng tốt hơn, nhưng sự lựa chọn của họ sẽ bị hạn chế Hơn nữa, các nhà sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt từ nước nhập khẩu, dẫn đến việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng và kỹ thuật, làm tăng chi phí sản xuất và do đó, giá sản phẩm sẽ cao hơn so với mức ban đầu.

Các nước đang tăng cường áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm hạn chế nhập khẩu, điều này thúc đẩy doanh nghiệp xuất khẩu nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh Để đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trường, các doanh nghiệp đã cải tiến hệ thống sản xuất và đầu tư vào dây chuyền sản xuất hiện đại Kết quả là năng lực cạnh tranh và chất lượng sản phẩm được nâng cao, giúp mở rộng thị trường tiêu thụ và tăng năng suất lao động.

Một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng là biện pháp bảo vệ môi trường Khi doanh nghiệp tuân thủ tiêu chuẩn này, họ không chỉ cải thiện và bảo vệ môi trường sống mà còn góp phần giảm ô nhiễm và ngăn chặn sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên của quốc gia.

Các rào cản kỹ thuật có ảnh hưởng tiêu cực đến các nước xuất khẩu, đặc biệt là các nhà sản xuất Doanh nghiệp xuất khẩu phải tăng chi phí sản xuất để đáp ứng các quy định kỹ thuật, dẫn đến giảm lợi nhuận Hơn nữa, nếu không thể tuân thủ các yêu cầu này, doanh nghiệp có thể đối mặt với nguy cơ phá sản và mất vị thế trên thị trường toàn cầu.

Các rào cản kỹ thuật trong xuất khẩu có thể gây thiệt hại lớn cho nhà sản xuất trong nước Nếu lô hàng không đáp ứng yêu cầu quy định, nước nhập khẩu có thể từ chối hoặc tiêu hủy hàng hóa, dẫn đến giảm lợi nhuận cho nhà sản xuất Hậu quả là, những doanh nghiệp thua lỗ có thể dẫn đến phá sản, ảnh hưởng đến việc làm và đời sống của người lao động trong ngành xuất khẩu, cũng như gia tăng tình trạng thất nghiệp trong quốc gia.

Case study: Vai trò của hàng rào kĩ thuật đối với phát triển xuất khẩu ngành dệt may sang thị trường EU

Tổng quan xuất khẩu ngành dệt may của Việt Nam

1.1 Tổng quan xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam

Trong những năm gần đây, ngành dệt may Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ với tỷ lệ tăng trưởng bình quân hàng năm (CAGR) đạt 12% trong giai đoạn 2011-2018 Ngành này đã trở thành một trong những trụ cột xuất khẩu quan trọng, bên cạnh các mặt hàng như điện thoại, giày dép, sắt thép và gỗ, góp phần lớn vào sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu bao gồm hàng dệt từ bông và sợi tổng hợp, phục vụ cho thị trường trung và thấp với các mặt hàng như áo jacket và áo thun.

Theo Tổng cục Thống kê, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam từ năm 2014 đến 2016 đã tăng nhẹ từ 20.101,2 triệu USD lên 23.824,9 triệu USD, tương ứng với mức tăng 18,5% Năm 2017, trong bối cảnh nhiều quốc gia xuất khẩu dệt may trên thế giới giảm kim ngạch, Việt Nam vẫn ghi nhận sự tăng trưởng 10% so với năm 2016, trở thành một trong ba nước có sự tăng trưởng rõ rệt Sự hội nhập sâu rộng với nền kinh tế toàn cầu đã giúp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu, mang lại nguồn thu lớn cho quốc gia.

2019, Việt Nam chứng kiến con số kim ngạch dệt may đạt 32850.2 triệu USD tăng 7.7% so với năm 2018 (năm 2018 là 30488.7 triệu USD)

Tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam

Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam ( Triệu USD)

Biểu đồ 1 Tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam 2014 -2019

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Năm 2020, dịch COVID-19 đã khiến nhiều thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam phải đóng cửa biên giới, ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành dệt may Việt Nam chủ yếu nhập khẩu nguyên liệu dệt may từ các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan và Đài Loan Trong 6 tháng đầu năm 2019, Việt Nam đã chi gần 9.561 triệu USD để nhập khẩu nguyên liệu, tăng 7,04% so với cùng kỳ năm 2018, với thặng dư thương mại đạt khoảng 5.530 triệu USD Dù xuất khẩu hàng dệt may trong tháng 3 năm 2020 đạt 2,34 tỷ USD, tăng 4,7% so với tháng trước, nhưng tổng giá trị xuất khẩu trong quý I/2020 chỉ đạt 7,03 tỷ USD, giảm 1,4% so với cùng kỳ năm trước.

Cuối năm 2019, Mỹ vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam trong ngành dệt may, chiếm 39% tổng kim ngạch xuất khẩu Các thị trường tiếp theo bao gồm EU với 11.3%, Nhật Bản 10.8%, Hàn Quốc 10.3% và ASEAN 5.4%.

Thị trường xuất khẩu chủ lực hàng dệt may Việt Nam năm 2019

Mỹ EU Nhật Bản Hàn Quốc Trung Quốc ASEAN Khác

Biểu đồ 2 Thị trường xuất khẩu chủ lực hàng dệt may Việt Nam năm

1.2 Kim ngạch xuất khẩu dệt may sang EU

Việt Nam và EU đã thiết lập quan hệ ngoại giao từ tháng 10 năm 1990, mở đầu bằng hiệp định buôn bán dệt may năm 1992 Dệt may là mặt hàng thiết yếu cho EU, tạo cơ hội lớn cho Việt Nam trong xuất khẩu Sau khi ký kết hiệp định, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam đã tăng liên tục, với EU trở thành thị trường nhập khẩu lớn thứ hai của Việt Nam, chiếm 11.3% tổng kim ngạch Đặc biệt, ngành dệt may được hưởng lợi từ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA), có hiệu lực từ tháng 7/2020, với cam kết giảm thuế nhập khẩu về 0% cho 100% sản phẩm dệt may trong vòng 7 năm Dự kiến, EVFTA sẽ đóng góp khoảng 7% vào tổng giá trị xuất nhập khẩu ngành dệt may của Việt Nam.

Năm 2019, theo ước tính của PHFM, Việt Nam đứng trước cơ hội và thách thức lớn trong việc thúc đẩy xuất khẩu, đặc biệt là ngành dệt may Điều này nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU và giảm sự phụ thuộc vào thị trường Mỹ.

Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang EU (Triệu USD)

Biểu đồ 3 Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang EU 2016 –

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Nhìn vào hình ta có thể thấy rằng, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang EU ngày càng tăng qua các năm từ 2016-2019 Năm

2019, kim ngạch đạt 4261.9 triệu USD tăng 4% so với năm 2018 (năm

Năm 2018, kim ngạch xuất khẩu đạt 4,098.2 triệu USD, nhưng tốc độ tăng trưởng trong năm 2019 có dấu hiệu giảm so với năm 2018 (9.8%) và năm 2017 (6.4%) Nguyên nhân chính dẫn đến sự chững lại này là do ảnh hưởng của giá cả thế giới và các hàng rào kỹ thuật nghiêm ngặt từ thị trường khó tính Thêm vào đó, một số doanh nghiệp có xu hướng "găm" hàng nhằm tận dụng lợi ích từ các cam kết khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực.

Trong hai tháng đầu năm 2020, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam đạt 456.7 triệu USD, giảm 99.9 triệu USD so với cùng kỳ năm 2019 Sự ảnh hưởng của COVID-19, cùng với việc hạn chế đi lại và tiếp xúc, đã dẫn đến sự thu hẹp của các trung tâm thương mại và giảm tổng cầu tại thị trường EU, gây tác động lớn đến kim ngạch xuất khẩu dệt may sang khu vực này.

Cà phê Máy móc thiết bị

Thủy sản Dệt may Phương tiện vận tải

Dệt may lọt top những sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam vào EU (2019)

Biểu đồ 4 Tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam vào EU 2019

Nguồn: Tổng cục Hải quan, PHFM tổng hợp

Các sản phẩm xuất khẩu chính của Việt Nam sang thị trường EU bao gồm điện thoại, máy vi tính, da giày, dệt may và thủy sản Điện thoại dẫn đầu với tỷ lệ chiếm 29%, tiếp theo là giày dép với 12%, và máy vi tính cùng dệt may đều chiếm 11% kim ngạch xuất khẩu Đến năm 2019, dệt may đã trở thành một trong bốn mặt hàng xuất khẩu lớn nhất vào EU, với các thị trường chủ lực như Đức, Anh, Hà Lan và Pháp.

Trong năm 2018, hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường EU chủ yếu bao gồm các nhóm sản phẩm như đồ nữ (đạt 228065 USD), áo phông và áo khoác (275017 USD), cùng với quần áo nam như quần dài và quần lửng (105328 USD) Ngoài ra, các mặt hàng khác như đồ ngủ, đồ lót, đồ bơi, áo sơ mi, gang tay và vớ cũng góp phần vào doanh thu xuất khẩu (Theo Trade Map).

Hàng rào kĩ thuật của EU đối với hàng dệt may

2.1 Giai đoạn trước khi thực thi EVFTA

Chính sách thương mại của Liên minh Châu Âu (EU) được thiết lập bởi Nghị viện và Ủy ban châu Âu (EC), cung cấp các quy định pháp lý cần thiết thông qua các quy chuẩn và chỉ thị liên quan đến an toàn tiêu dùng, sức khỏe và môi trường cho sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong khu vực.

Không có tiêu chuẩn chung của EU cho sản phẩm may mặc, khiến các nhà nhập khẩu, đặc biệt là các tổ chức bán lẻ, phải làm việc dựa trên một số yêu cầu tối thiểu Các yêu cầu này liên quan đến chất lượng của vật liệu và quy trình sản xuất Do đó, khi Việt Nam xuất khẩu sản phẩm sang thị trường EU, cần đảm bảo đáp ứng các yêu cầu chất lượng tối thiểu này Các tổ chức tiêu chuẩn của EU như CEN, CENELEC và ETSI đã xây dựng các tiêu chuẩn với các chỉ tiêu kỹ thuật cần thiết.

 Các quy chuẩn có tính bắt buộc:

- Sử dụng hóa chất trong quy trình chế tạo (REACH)

- Sử dụng tên hàng dệt và dán nhãn các thành phần sợi

 Các tiêu chuẩn có tính tự nguyện:

- Thiết kế thân thiện môi trường, nhãn sinh thái…

- Các tiêu chuẩn ISO, các tiêu chuẩn tư nhân

Các quy chuẩn bắt buộc trong lĩnh vực dệt may được quy định bởi luật của Liên minh Châu Âu có thể được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau.

Ngăn chặn việc sử dụng các hóa chất độc hại trong sản xuất là rất quan trọng, đồng thời cần quy định mức dư lượng hóa chất tối đa cho phép trong sản phẩm khi xuất xưởng.

 Tên sản phẩm dệt và nhãn sợi

 Đánh giá tuân thủ và dấu CE cho sản phẩm

2.1.1 Ngăn chặn việc sử dụng một số loại hóa chất độc hại trong quá trình sản xuất cùng dư lượng hóa chất tối đa được phép tồn tại trong thành phẩm

Luật EU quy định nghiêm ngặt về hàng dệt may liên quan đến môi trường, an toàn và sức khỏe con người, trong đó cấm nhập khẩu và tiêu thụ các sản phẩm dệt may chứa các chất bị cấm.

 Thông tư 2002/61/EC và đã được 27 quốc gia đưa vào luật quốc gia Cấm bán sản phẩm dệt may có chứa thuốc nhuộm azo nghi gây ung thư

 Thông tư 2003/3/EC về hạn chế bán và sử dụng thuốc nhuộm màu xanh nước biển

 Thông tư 91/338/EC về hạn chế sử dụng Cadimi trong pigment, chất ổn định cho chất dẻo, chất mạ điện.

 Thông tư 83/264/EC về hạn chế sử dụng chất chống cháy trong sản phẩm dệt may

 Thông tư 2003/11/EC về hạn chế sử dụng các chất chống cháy trong sản phẩm dệt may :penta BDE, octa BDE

 Thông tư 2003 /53/EC về cấm bán và sử dụng Nonylphenol và nonylphenol etoxylat

 Thông tư 94/27/EC về giới hạn Niken trong các vật trang sức và phụ kiện may mặc

 Quy chuẩn EC 850/2004 cấm sử dụng các chất hữu cơ gây ô nhiễm (POP)

 Luật REACH 1907/2006/EC Quy định đăng kí, đánh giá, cấp phép hoá chất

 Thông tư 2006/12/EC về hạn chế bán và sử dụng Perflooctan Sulfonat

 Sắc luật về bao bì và phế liệu bao bì

 Luật về an toàn quần áo

REACH là quy định của Liên minh Châu Âu về Đăng kí, Đánh giá, Cấp phép và Hạn chế Hóa chất, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 6 năm 2007 Quy định này thay thế nhiều Chỉ thị và Quy định trước đó bằng một hệ thống thống nhất REACH áp dụng cho các hóa chất được sản xuất hoặc nhập khẩu vào EU với số lượng từ 1 tấn trở lên mỗi năm.

REACH, viết tắt của Đăng ký, Đánh giá, Chứng nhận và Hạn chế Hóa chất, là quy định mới của EU về hóa chất và an toàn hóa chất, được ban hành vào ngày 01/06/2007 Quy định này sẽ được thực hiện qua nhiều giai đoạn trong 10 năm, nhằm thay thế và sửa đổi các chỉ thị và quy định cũ như 1999/45/EC và 793/93 REACH điều chỉnh hơn 10,000 hóa chất và bao gồm phụ lục XVII, trong đó cấm bán một số chất hóa học trên thị trường.

Mục đích chính của REACH là:

Tất cả hóa chất được sử dụng tại thị trường EU, bao gồm cả hóa chất nhập khẩu và sản xuất nội địa, đều phải tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về sức khỏe và an toàn.

Các nhà sản xuất và nhà nhập khẩu cần phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa của mình, bao gồm việc đảm bảo an toàn trong việc sử dụng và xử lý các chất mà họ tạo ra.

 Thay thế các chất có nhiều khả năng gây nguy hại nhất bằng những chất ít nguy hại hơn trong khả năng có thể đối với hàng hóa;

 Thành lập Cơ quan Hóa chất châu Âu để đăng kí, đánh giá, phê duyệt việc sử dụng mọi hóa chất.

Quy định REACH chủ yếu giới hạn việc sản xuất và sử dụng hóa chất trong EU, không áp dụng trực tiếp cho các nhà sản xuất hóa chất tại Việt Nam Tuy nhiên, có một số quy định cấm và hạn chế cụ thể tại Phụ lục XVII của Chỉ thị của Hội đồng ngày 27/7/1976, liên quan đến các biện pháp hạn chế tiếp thị và sử dụng các chất nguy hiểm.

Phụ lục XVII quy định cấm bán trên thị trường các sản phẩm dệt may, da, giày dép, hàng điện tử và sản phẩm gỗ nếu trong quá trình sản xuất hoặc thành phần cấu tạo có chứa các hóa chất bị cấm Đồng thời, phụ lục này cũng thiết lập các giới hạn tối đa về dư lượng hóa chất cho phép trong các sản phẩm này.

2.1.2 Tên sản phẩm dệt và nhãn sợi

Các quy định sau đề ra các yêu cầu về việc sử dụng tên sản phẩm dệt và nhãn sợi

 Chỉ thị 96/74/EC về tên sản phẩm dệt đặt ra yêu cầu nhãn sợi đốt

Các Chỉ thị 96/73/EC và 73/44/EEC quy định phương pháp phân tích chi tiết nhằm kiểm tra xem thành phần sản phẩm dệt có đúng với thông tin ghi trên nhãn hay không.

 Chỉ thị 2008/121/EC của Nghị viện và Hội đồng châu Âu ngày 14/1/2009 về tên sản phẩm dệt (quy định lại).

 Nhãn cần phải nêu đúng các thông tin về thành phần xơ, sợi của sản phẩm

 Nhãn bắt buộc phải được xem là một phần của chất lượng

Liên minh Châu Âu đang đề xuất quy định mới về tên sợi, bao gồm tên sản phẩm dệt, nhãn sợi và các thủ tục liên quan nhằm thực hiện các Chỉ thị đã nêu.

Nghị định 94/62/EC của Nghị viện và Hội đồng châu Âu, ban hành ngày 20/12/1994, yêu cầu các quốc gia thành viên EU hạn chế sử dụng kim loại nặng trong bao bì và đảm bảo rằng bao bì được đánh dấu và nhận dạng rõ ràng Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom và xử lý rác thải bao bì, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

2.1.4 Đánh giá tuân thủ và dấu CE

Ảnh hưởng của hàng rào kĩ thuật đối với xuất khẩu bền vững dệt

Hàng rào kĩ thuật về bản chất là hình thức bảo hộ phi thuế quan của

EU đã áp dụng các biện pháp bảo hộ ngành dệt may nhằm hạn chế hàng dệt may nhập khẩu từ Việt Nam, dẫn đến những tác động tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang thị trường này Tuy nhiên, bên cạnh những thách thức, các rào cản kỹ thuật cũng tạo cơ hội cho sự phát triển bền vững của ngành dệt may Việt Nam.

3.1 Đối với cơ quan quản lí

TBT khuyến khích các cơ quan quản lý Việt Nam chủ động cải cách và hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến ngành dệt may, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực này.

Hệ thống văn bản pháp lý trong lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tại Việt Nam bao gồm 03 Luật, trong đó có Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (Luật TC & QCKT) số 68/2006/QH11, nhằm đảm bảo sự hài hòa và phù hợp với thông lệ quốc tế.

Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (Luật CLSPHH) số 05/2007/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/01/2007, cùng với Luật Đo lường số 04/2011/QH13 có hiệu lực từ 01/07/2012 và Nghị định 105/2016/NĐ-CP quy định điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, đã tạo ra một khung pháp lý vững chắc cho việc quản lý chất lượng sản phẩm Các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định, Thông tư, và Quyết định cũng góp phần quan trọng trong việc thực thi các luật này, thể hiện tác động tích cực của tiến trình đàm phán về TBT.

Việc thúc đẩy nhanh chóng xây dựng và hoàn thiện hàng rào kỹ thuật tại Việt Nam là cần thiết để kiểm soát các sản phẩm dệt may kém chất lượng và hàng giả, từ đó bảo vệ sức khỏe, an toàn cuộc sống của con người, cũng như bảo vệ môi trường.

TBT khuyến khích các cơ quan quản lý Việt Nam hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp trong nước nhằm tìm ra các giải pháp hiệu quả để vượt qua các rào cản thương mại của EU.

Các cơ quan quản lý cần áp dụng các biện pháp tích cực hơn để hợp tác với doanh nghiệp trong nước, nhằm đối phó hiệu quả với các rào cản kỹ thuật từ Liên minh Châu Âu (EU).

Cần thiết thiết lập sự hợp tác chặt chẽ với EU trong tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp, nhằm hiểu rõ hơn về hệ thống TBT của nhau Việc hài hòa hóa khung pháp lý sẽ giúp doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam giảm chi phí, nhờ vào hiệu quả theo quy mô, khi sản phẩm dệt may cho thị trường Việt Nam đáp ứng các yêu cầu an toàn tối thiểu theo quy định kỹ thuật của EU.

Tăng cường năng lực của các hiệp hội xuất khẩu dệt may Việt Nam trong việc tham vấn các doanh nghiệp tuân thủ các quy định TBT của

Việt Nam cần tận dụng vị thế của mình để vận động EU hạn chế những thay đổi về quy định TBT, nhằm bảo vệ lợi ích của các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước.

Buộc các cơ quan quản lí cần xây dựng hệ thống khung pháp lí làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng sản phẩm dệt may.

Thứ ba, TBT cải thiện khả năng đàm phán, thảo luận và giải quyết các tranh chấp quốc tế

Đối mặt với rào cản thương mại tại các thị trường nhập khẩu giúp các nhà quản lý tích lũy kinh nghiệm thực tiễn quý báu, từ đó phát triển khả năng ứng phó và vượt qua những thách thức này.

3.2 Đối với doanh nghiệp a, Tác động tiêu cực

Thứ nhất, doanh nghiệp Việt Nam có thể bị động do không chắc chắn về những thay đổi trong tương lai của các quy định TBT của EU

Hiệp hội Dệt may Việt Nam đang lo ngại về tác động của REACH, quy định của EU liên quan đến hóa chất, đối với ngành dệt may REACH yêu cầu nhiều loại chứng nhận và kế hoạch logistic chi tiết cho hơn 80% nguyên vật liệu nhập khẩu, dẫn đến chi phí gia tăng khi tìm kiếm các chất thay thế cho hóa chất bị cấm Cơ quan Hoá chất châu Âu (ECHA) có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện REACH và bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đăng ký hóa chất từ ngày 1/6/2008 Trong 10 năm tới, hơn 30.000 hóa chất sẽ phải được đăng ký, với yêu cầu các công ty chứng minh tính an toàn cho người tiêu dùng và môi trường ECHA có quyền cấm sử dụng hóa chất nguy hiểm, khiến các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang EU phải đối mặt với nhiều thủ tục và chi phí mới.

Người tiêu dùng EU có thể từ chối mua sản phẩm nhập khẩu nếu trong quá trình sản xuất hoặc thành phần có chứa hóa chất không được phép theo quy định REACH Điều này buộc các nhà nhập khẩu tại EU phải yêu cầu các nhà cung ứng từ các quốc gia như Việt Nam chỉ sử dụng hóa chất đã đăng ký theo REACH trong sản xuất sản phẩm dệt may.

Chi phí đánh giá tuân thủ và chứng nhận có khả năng gia tăng do các quy định TBT mới, điều này sẽ tạo ra thêm gánh nặng tài chính cho các nhà xuất khẩu.

Hiện nay, Việt Nam chưa đủ các phòng thí nghiệm và phương tiện kiểm nghiệm cần thiết để đánh giá và chứng nhận tuân thủ các hóa chất theo yêu cầu của REACH Việc phải sử dụng dịch vụ phòng thí nghiệm nước ngoài không chỉ tốn kém mà còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam Thêm vào đó, yêu cầu các loại chứng nhận trong chuỗi cung ứng theo Quy định REACH dự kiến sẽ làm tăng chi phí chứng nhận.

Thứ ba, gia tăng yêu cầu phải đầu tư mới cho công nghệ sản xuất và huấn luyện vận hành để đáp ứng yêu cầu tuân thủ.

Các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam thường tuân thủ quy cách sản phẩm của người mua mà không chú ý đến các quy định TBT của EU, dẫn đến hiểu biết hạn chế về các yêu cầu pháp lý Việc tuân thủ các biện pháp TBT mới có thể đòi hỏi đầu tư vào công nghệ sản xuất và phân phối mới, cùng với việc đào tạo nhân lực, làm tăng chi phí vận hành Sự thiếu chủ động trong việc xây dựng năng lực hiểu biết và áp dụng các quy định TBT của EU tạo ra sự ỷ lại vào thông tin từ bên mua, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may.

Một số giải pháp nhằm nâng cao kim ngạch xuất khẩu hàng dệt

Để ngành dệt may Việt Nam phát triển bền vững trong chuỗi giá trị toàn cầu, đặc biệt là tại thị trường EU, cần thiết phải xây dựng một hệ thống giải pháp đồng bộ và nhất quán cho lĩnh vực này.

Doanh nghiệp dệt may Việt Nam cần xác định phương thức phù hợp để chủ động tiếp cận các kênh phân phối tại thị trường EU.

Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với các trung tâm phân phối và siêu thị lớn tại thị trường EU là rất quan trọng Các thương vụ Việt Nam tại EU, phái đoàn Liên minh châu Âu tại Việt Nam, cùng với các đại sứ quán của các nước EU sẽ hỗ trợ xuất khẩu trực tiếp, giúp giảm thiểu tình trạng xuất khẩu qua trung gian.

Các nhà xuất khẩu Việt Nam có thể tổ chức liên doanh bằng cách sử dụng giấy phép và nhãn hiệu hàng hóa của các thương hiệu nổi tiếng châu Âu Họ nên mua nhãn hiệu từ các nhà sản xuất châu Âu để gắn lên sản phẩm trước khi đưa vào thị trường EU Sau khi người tiêu dùng quen thuộc với sản phẩm, có thể bắt đầu gắn nhãn hiệu của nhà sản xuất Việt Nam bên cạnh nhãn hiệu châu Âu Khi nhu cầu tăng lên, các doanh nghiệp Việt Nam có thể xem xét việc loại bỏ nhãn hiệu châu Âu Các doanh nghiệp có tiềm lực kinh tế cũng nên xem xét việc liên doanh với các công ty xuyên quốc gia để trở thành công ty con của những thương hiệu nổi tiếng tại EU.

Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam không chỉ nên tập trung vào xuất khẩu trực tiếp và liên doanh xuất khẩu để thâm nhập thị trường EU, mà còn cần nghiên cứu tăng cường đầu tư trực tiếp Hình thức đầu tư này sẽ giúp giảm thiểu các rào cản phi thuế quan, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc gia tăng sự hiện diện tại thị trường này.

Để nâng cao sự hiện diện của thương hiệu hàng may mặc Việt Nam tại thị trường EU, cần tích cực tham gia các gian hàng, hội chợ và triển lãm quốc tế Việc xây dựng các gian trưng bày tại nước ngoài sẽ góp phần quảng bá hiệu quả sản phẩm và thương hiệu, thu hút sự chú ý từ khách hàng tiềm năng.

Thứ hai, cần nâng cao chất lượng hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu.

Ngành dệt may Việt Nam cần tập trung vào việc kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu một cách chặt chẽ và xây dựng mối quan hệ ổn định với các nhà cung cấp Việc bảo quản nguyên phụ liệu cũng rất quan trọng để tránh tình trạng giảm chất lượng Đồng thời, cần tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu từ bên đặt hàng liên quan đến nguyên phụ liệu, công nghệ và quy trình sản xuất.

Để nâng cao chất lượng hàng dệt may Việt Nam, các doanh nghiệp cần đổi mới quy trình sản xuất và đạt được các chứng chỉ quản lý chất lượng như ISO 9000 và chứng chỉ môi trường ISO 14000 Những doanh nghiệp chưa có các chứng chỉ này cần nỗ lực hơn nữa để đạt được, vì người tiêu dùng EU rất chú trọng đến sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế Việc sở hữu các chứng chỉ này sẽ giúp hàng dệt may Việt Nam dễ dàng thâm nhập và được chấp nhận tại thị trường khó tính như EU.

Doanh nghiệp dệt may Việt Nam không chỉ cần tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế mà còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn riêng của EU, đặc biệt là tiêu chuẩn về nhãn hiệu hàng may mặc theo quy định của ISO.

3758, tiêu chuẩn về giặt dựa vào ISO 3759, 5077 và 6330; độ hút ẩm dựa vào tiêu chuẩn của Đức DIN 5411, giặt dựa vào tiêu chuẩn ISO

Đánh giá mức độ vải bị xù sợi theo tiêu chuẩn Anh BS 5811 là một yếu tố quan trọng mà khách hàng thị trường EU rất quan tâm Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam cần chú ý để đáp ứng tốt các yêu cầu này Đối với những doanh nghiệp có khả năng tài chính, việc nghiên cứu và áp dụng thêm các tiêu chuẩn về nhãn hiệu sinh thái có thể giúp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường EU.

Thứ ba, liên kết với các DN trong nước sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may sang EU.

Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam cần hợp tác trong kinh doanh, sản xuất và xuất khẩu để nâng cao sức cạnh tranh Hiệp hội Dệt may Việt Nam, Tổng công ty dệt may Việt Nam và Tập đoàn dệt may Việt Nam đã được thành lập nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp Đặc biệt, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên liên kết với nhau để giảm áp lực cạnh tranh nội bộ và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Doanh nghiệp cần tập trung vào tổ chức sản xuất hiệu quả, giảm chi phí và áp dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất và khả năng cạnh tranh Việc tận dụng cơ hội thu hút đơn hàng, duy trì khách hàng truyền thống và phát triển khách hàng mới sẽ giúp ổn định sản xuất và đảm bảo việc làm Ngoài ra, xây dựng liên kết chiến lược với các nhà bán lẻ và nhập khẩu lớn trên thế giới, tham gia vào chuỗi cung ứng của họ, sẽ giúp ổn định đơn hàng và tiếp cận kinh nghiệm quản lý, kinh doanh.

Thứ tư, chủ động nguồn nguyên liệu cho sản xuất để tránh bất lợi khi giá cả và nguồn cung ứng nguyên liệu biến động

Để giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, ngành dệt may Việt Nam cần chủ động sản xuất nguồn nguyên liệu trong nước Nhà nước và các doanh nghiệp dệt may cần xây dựng chiến lược quy hoạch nguồn nguyên liệu, nhằm thay thế phần lớn nguyên liệu ngoại nhập bằng nguyên liệu nội địa Khi có thể tự cung cấp nguyên liệu, ngành dệt may sẽ dễ dàng thực hiện các đơn hàng đã ký kết và giảm thiểu rủi ro từ việc tăng giá nguyên liệu toàn cầu, từ đó giữ vững vị thế trong top các quốc gia hàng đầu về xuất khẩu hàng dệt may.

Thứ năm, tăng cường thông tin, nắm bắt tình hình thị trường xuất khẩu

Để nâng cao xuất khẩu của ngành dệt may, cần tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự ra quyết định cải tiến hoạt động Các doanh nghiệp cần có thông tin đầy đủ về xu hướng thị trường, thị hiếu và tình hình xuất nhập khẩu để đưa ra quyết định đúng đắn Tuy nhiên, việc tự thu thập và phân tích thông tin không hiệu quả, do đó, ngành dệt may cần xây dựng hệ thống thu thập, phân tích và phổ biến thông tin cho toàn ngành, từ đó làm cơ sở cho việc lập kế hoạch kịp thời và đưa ra chính sách hợp lý.

Ngày đăng: 29/09/2023, 17:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Công Chiến, 2020, EVFTA tác động thế nào đối với ngành dệt may, Thời báo ngân hàng , có sẵn tại:https://www.sbv.gov.vn/webcenter/portal/vi/links/cm100?dDocName=SBV404466 Sách, tạp chí
Tiêu đề: EVFTA tác động thế nào đối với ngành dệt may
Tác giả: Dương Công Chiến
Nhà XB: Thời báo ngân hàng
Năm: 2020
2. Hà Văn Hội (2012), “Chuỗi giá trị xuất khẩu dệt may của Việt Nam:Những bất lợi, khó khăn và biện pháp đối phó.”, Tạp chí khoa học kinh tế và kinh doanh, Đại học quốc gia Hà Nội, Vol 28 No 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuỗi giá trị xuất khẩu dệt may của Việt Nam:Những bất lợi, khó khăn và biện pháp đối phó
Tác giả: Hà Văn Hội
Năm: 2012
5. ThS. Trần Thị Thanh Thủy (2016), “Xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU: Cơ hội và những thách thức đặt ra”, Tạp chí tài chính số ra ngày 23/05/2016: http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/xuat-khau-hang-det-may-sang-thi-truong-eu-co-hoi-va-nhung-thach-thuc-dat-ra-107727.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU: Cơ hội và những thách thức đặt ra
Tác giả: ThS. Trần Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Tạp chí tài chính
Năm: 2016
6. Trung tâm WTO, 2017, EVFTA và ngành dệt may, giày dép Việt Nam , có sẵn tại:http://trungtamwto.vn/download/16493/EU42Textiles%20and%20Footwear.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: EVFTA và ngành dệt may, giày dép Việt Nam
Tác giả: Trung tâm WTO
Năm: 2017
7. Văn phòng thông báo và hỏi đáp quốc gia về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, 2017, Bản tin TBT Việt Nam, Bản tin số 11/2017, có sẵn tại:http://chongbanphagia.vn/Modules/News/Uploaded/39/2020010216295097ban-tin-tbt-2017-so-11.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin TBT Việt Nam
Tác giả: Văn phòng thông báo và hỏi đáp quốc gia về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Năm: 2017
4. Trần Văn Nam, 2015, Tác động của các quy định về rào kĩ thuật trong hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và EU đối với Việt Nam , Tạp chí Kinh tế đối ngoại, Số 70 (02/2015) Khác
8. Nguyễn Tuấn Việt và Ngô Văn Vũ, 08/2019, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU: Tác động đến doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam , Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  Phân biệt Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kĩ thuật (cấp quốc gia) - Tiểu Luận - Các Vấn Đề Chính Sách Trong Nền Ktqt - Đề Tài -  Phân Tích Vai Trò Của Hàng Rào Kỹ Thuật Đối Với Phát Triển Xuất Khẩu Bền Vững Ở Việt Nam ...Docx
Bảng 1. Phân biệt Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kĩ thuật (cấp quốc gia) (Trang 6)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w