1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn công ty greenfeed thôn pác nghiên, huyện chợ đồn, tỉnh bắc kạn

69 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn công ty greenfeed thôn pác nghiên, huyện chợ đồn, tỉnh bắc kạn
Tác giả Vầy Văn Quý
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Thanh Vân
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẦY VĂN QUÝ Tên đề tài: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN, LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI LỢN CÔNG TY GREENFEED THÔN PÁC NGHIÊN, HUYỆN CHỢ ĐỒN,

Trang 1

VẦY VĂN QUÝ

Tên đề tài:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN, LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI LỢN CÔNG TY GREENFEED THÔN PÁC NGHIÊN, HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Mã sinh viên: DTN1853050098 Lớp : K50-TYN03 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2018 – 2023

Thái Nguyên, năm 2023

Trang 2

VẦY VĂN QUÝ

Tên đề tài:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN, LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI LỢN CÔNG TY GREENFEED THÔN PÁC NGHIÊN, HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Mã sinh viên: DTN1853050098

Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Trần Thanh Vân

Thái Nguyên, năm 2023

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để đạt được kết quả như ngày hôm nay em luôn nhận được sự quan tâm,

hỗ trợ, chỉ dạy tận tình của các cá nhân, tập thể trong và ngoài trường

Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, trưởng Khoa Chăn nuôi thú y, các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y - trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã đưa học phần thực tập tốt nghiệp vào chương trình giảng dạy và đào tạo, đã luôn dạy dỗ, hướng dẫn tận tình cho chúng em trong thời gian ngồi trên ghế nhà trường và cũng như thời gian thực tập, để chúng em nhìn nhận ra những điểm mạnh điểm yếu của bản thân, yêu nghề, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu, để làm việc, cống hiến sau khi tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo PGS.TS.Trần Thanh Vân đã quan

tâm tận tình, chỉ bảo đóng góp ý kiến quý báu và trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban quản lý trang trại công ty Greenfeed farm Bắc Kạn và toàn thể anh chị em trong trang trại đã cho em cơ hội củng cố,

hệ thống lại kiến thức học tập tại Nhà trường và áp dụng những gì đã học được vào công việc tại trang trại

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ở cạnh ủng

hộ, động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em học tập và hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Thái Nguyên, ngày25 tháng 2 năm 2023

Sinh viên

Vầy Văn Quý

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ivi

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU……… … 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện của cơ sở 3

2.2 Tổng quan tài liệu 7

2.2.1 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nuôi tại trại 7 2.2.1.1 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái đẻ 7

2.2.1.2 Quy trình nuôi chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái nuôi con 7

2.2.2 Quy trình vệ sinh phòng bệnh tại trang trại 11

2.2.3 Những hiểu biết về phòng và trị bệnh cho vật nuôi 14

2.2.3.1 Những biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi 14

2.2.3.2 Những biện pháp điều trị bệnh cho vật nuôi 15

2.2.4 Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái và lợn con theo mẹ 16

2.2.4.1 Bệnh viêm tử cung 16

Trang 5

2.2.4.2 Bệnh viêm vú 18

2.2.4.3 Bệnh đẻ khó 19

2.2.4.4 Bệnh sót nhau……….……21

2.2.4.5 Bệnh viêm rốn ở lợn con 22

2.2.4.6 Hội chứng tiêu chảy ở lợn con 22

2.2.4.7 Sa ruột (Hernia) ở lợn con 23

2.2.4.8 Viêm khớp……… 23

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 24

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 24

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 25

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 27

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27

3.3 Nội dung nghiên cứu 27

3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp thực hiện nghiên cứu 27

3.4.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu 27

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 27

3.4.2.1 Phương pháp điều tra tình hình chăn nuôi tại trại 27

3.4.2.2 Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng 27

3.4.2.3 Công tác vệ sinh, phòng bệnh bằng vắc xin 32

3.4.2.4 Phát hiện lợn ốm và chẩn đoán bệnh 34

3.4.3 Công thức tính và phương pháp xử lý số liệu 35

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 36

4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 36

4.2 Kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu 40

4.3 Kết quả công tác vệ sinh, phòng bệnh cho lợn tại trại 43

4.3.1 Kết quả công tác vệ sinh 43

Trang 6

4.3.2 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn nái và lợn con theo mẹ tại trại 44

4.4 Kết quả chẩn đoán, điều trị bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ tại trại 45

4.4.1 Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản của trại 45

4.4.2 Tình hình mắc bệnh và điều trị trên đàn lợn con 46

4.5 Kết quả thực hiện các công việc khác tại trại 47

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Đề nghị 53

I Tài liệu Tiếng Việt 54

II Tài Liệu Tiếng Anh 56

PHỤ LỤC

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG ĐỢT THỰC TẬP

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Thành phần thức ăn sử dụng cho lợn 28

Bảng 3.2 Lượng thức ăn của lợn nái thời kỳ chửa của trại 29

Bảng 3.3 Lượng thức ăn của lợn nái thời kỳ đẻ 29

Bảng 3.4 Lịch sát trùng chuồng trại của trại lợn 32

Bảng 3.5 Lịch phòng bệnh bằng vắc xin ở lợn nái 33

Bảng 3.6 Lịch phòng bệnh bằng vắc xin cho lợn hậu bị 33

Bảng 4.1 Kết quả tình hình chăn nuôi lợn tại trại từ Tháng 2/2022 đến tháng 12/2022 39

Bảng 4.2 Kết quả theo dõi lợn nái đẻ và lợn con theo mẹ tại trang trại trong 6 tháng thực tập 40

Bảng 4.3 Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại 41

Bảng 4.4 Kết quả thực hiện đỡ đẻ cho lợn nái tại trại 42

Bảng 4.5 Khối lượng sơ sinh và khối lượng cai sữa của lợn con ở trại 40

Bảng 4.6 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa của trại (kg) ( n = 30) 41

Bảng 4.7 Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại 44

Bảng 4.8 Kết quả thực hiện phòng bệnh cho đàn lợn nái và lợn con tại trại 44 Bảng 4.9 Tình hình mắc bệnh và kết quả điều trị ở đàn lợn nái sinh sản tại trại 45

Bảng 4.10 Kết quả theo dõi và điều trị cho đàn lợn con tại trại 47

Bảng 4.11 Kết quả trực tiếp thực hiện công việc khác 50

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

cm : Centimét C.P : Charoen Pokphand Group

ml : Mililit

mm : Milimét Nxb : Nhà xuất bản STT : Số thứ tự ThS

TS

: Thạc sĩ : Tiến sĩ VTM : Vitamin

Trang 10

tế mũi nhọn của người nông dân và phát triển kinh tế trang trại và đặc biệt là

mô hình vườn ao chuồng Với sự đa dạng hoá của kinh tế hiện nay, ngành chăn nuôi lợn trở thành ngành tiên phong trong phát triển chăn nuôi, đặc biệt là công nghiệp hoá hiện đại hoá Nó không những đáp ứng nhu cầu, nhu yếu phẩm mà còn tạo công ăn việc làm cho người lao động giúp họ có thêm nguồn thu nhập, góp phần thúc đẩy ngành nông nghiệp Việt Nam lên một tầm cao mới

Hiện nay các hộ chăn nuôi lợn đang gặp rất nhiều khó khăn trong năm

2023 trong khi chi phí thức ăn, năng lượng, giá vận chuyển, dịch bệnh và phí nhân công tăng liên tục cùng với tình hình bệnh dịch tả lợn Châu Phi vẫn bùng phát tại nhiều địa phương gây sụt giảm mạnh tổng đàn dẫn đến làm nguồn cung thịt lợn sẽ giảm sút, trong khi nhu cầu tiêu dùng lại diễn biến trái chiều

Là một sinh viên năm cuối của Khoa Chăn nuôi Thú y, với phương châm

“Học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, đặt trên vai trách nhiệm của một Bác sĩ tương lai Để em củng cố lại hệ thống và học thêm những kiến thức mới, tạo tiền đề, định hướng cho em phát triển sau khi ra trường, xuất phát từ thực tế trên, em được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên và trang trại lợn công

ty Greenfeed farm Bắc Kạn em đã tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ tại trại lợn công ty Greenfeed Thôn Pác Nghiên, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

Trang 11

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu

- Tìm hiểu và trực tiếp thực hiện các quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn được nuôi tại trang trại fram Bắc Kạn

- Tìm hiểu và trực tiếp lập kế hoạch chăn nuôi, tổ chức chăn nuôi và quản

lý chăn nuôi tại trang trại fram Bắc Kạn

- Kỹ thuật đánh giá chất lượng và phân loại lợn con khi xuất bán

- Tìm hiểu về các loại thức ăn, thuốc thú y, khẩu phần ăn, cách cho lợn ăn qua các giai đoạn và một số loại thuốc kháng sinh, đặc trị phòng, chống dịch bệnh trong trang trại fram Bắc Kạn

- Tìm hiểu và trực tiếp thực hiện quy trình phòng chống dịch bệnh trên đàn lợn

- Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh và trực tiếp điều trị lợn bệnh tại trang trại fram Bắc Kạn

- Thực hiện các quy trình ngoại khoa, các dụng cụ cần thiết cũng như các vắc xin sử dụng cho lợn

- Thành thạo về các kỹ năng ngoại khoa, các biện pháp chẩn đoán, phòng

và điều trị bệnh cho lợn tại Trại đạt tỷ lệ khỏi bệnh cao nhất

- Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân, kỹ năng giao tiếp, sống và làm việc tập thể

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Công ty cổ phần chăn nuôi Greenfeed Việt Nam liên kết với rất nhiều trang trại lớn, farm Bắc Kạn cũng nằm trong số đó Trại được xây dựng và đưa vào hoạt động vào năm 2020 với quy mô 2500 lợn nái và nằm tại Thôn pác Nghiên, xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

Trại có vị trí như sau: Phía bắc giáp xã Nghĩa Tá và xã Yên Phong Phía đông giáp xã Yên Phong và tỉnh Thái Nguyên Phía nam giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Tuyên Quang Phía tây giáp xã Nghĩa Tá và tỉnh Tuyên Quang

Xã Bình Trung có tổng diện tích 72,26 km², dân số năm 2019 là 3.097 người mật độ dân số đạt 44 người/km²

* Điều kiện khí hậu

Khí hậu huyện Chợ Đồn mang đặc trưng của khí hậu nhiêt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình trong năm 21oC Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất

là tháng 6, tháng 7 và tháng 8 (27 oC – 27,5 oC ), các tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (14 – 14,5 oC) Tổng tích nhiệt bình quân năm là 7.850

oC Mặc dù nhiệt độ còn bị phân hoá theo độ cao và hướng núi, nhưng không đáng kể

Khí hậu Chợ Đồn còn có những đặc trưng khác như sương mù, sương muối Một năm bình quân có khoảng 87 – 88 ngày sương mù Vào các tháng

10, tháng 11, số ngày sương mù thường cao hơn Đôi khi có sương muối, mưa

đá, nhưng không nhiều, bình quân mỗi năm khoảng 0,2 – 0,3 ngày, thường vào các tháng 12, tháng 1 và đầu mùa xuân

2.1.2 Điều kiện của cơ sở

* Cơ cấu tổ chức của trại

Với quy mô chăn nuôi lớn, trại được liên kết với Công ty cổ phần chăn

Trang 13

nuôi Greenfeed Việt Nam nuôi gia công lợn con với số đầu con mỗi tháng xuất

ra ngoài thị trường là khoảng 2500 lợn con nên trang trại cần rất nhiều nhân công, trại gồm có 48 người, trong đó có:

- 1 trưởng trại; 1 phó trại; 2 trưởng khu

- 24 kỹ thuật của trại (khu bầu 10, khu đẻ 14); 2 nhân viên bảo trì

- 9 sinh viên thực tập; 2 bảo vệ và 2 nhà bếp; 2 công nhân; 1 kỹ thuật môi trường; 2 Nhân viên văn phòng

Các công việc sẽ được quản lý phân công đến từng kỹ sư, công nhân, sinh viên dưới sự giám sát và chỉ bảo của quản lý, chia làm 2 tổ chính: tổ lợn chửa - phối, tổ lợn đẻ Mỗi tổ đều có trưởng khu phân công cho từng chuồng nuôi để quản lý riêng nhằm nâng cao trách nhiệm và hiệu suất chăn nuôi của Trại

* Cơ sở vật chất của trại

Ngày nay tất cả các trang trại lớn đã chú trọng đầu tư cơ sở vật chất và

hạ tầng để có môi trường làm việc và sinh hoạt hiện đại, đạt kết quả cao, Trại lợn công ty Greenfeed Thôn Pác Nghiên, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn cũng như vậy:

- Về cơ sở vật chất:

+ Để công nhân, người lao động sau những giờ làm việc mệt mỏi có thể nghỉ ngơi và sinh hoạt tốt nhất trang trại có đầy đủ trang thiết bị, máy móc như: máy giặt, bình nóng lạnh, ti vi, quạt, điều hoà…

+ Khi người lao động làm việc tại trang trại được cung cấp đầy đủ các vật dụng cá nhân như: kem đánh răng, bàn chải đánh răng, sữa tắm, dầu gội đầu… + Ngoài ra còn có sân đá bóng, cầu lông, bàn bi-a …

Để có một mùa Đông ấm, mùa Hè mát chuồng nuôi được thiết kế khép kín, hai bên tường bao quanh có các cửa sổ rộng 1,5 m2, cách nền chuồng 1,2

m và cách nhau 40 cm được làm bằng kính Trang trại đã lắp đặt hệ thống chống nóng, gồm hệ thống quạt gió ở cuối chuồng (mỗi chuồng 6 quạt; 2 quạt nhỏ và

4 quạt lớn ở chuồng đẻ), hệ thống làm mát ở đầu chuồng Không khí mát mẻ, thông thoáng nên nhiệt độ luôn trong khoảng 25 oC - 27 oC Nhiệt độ luôn được duy trì ổn định cho lợn con bằng hệ thống lồng úm, vào mùa Hè sử dụng bóng

Trang 14

đèn sợi đốt loại 100 W, mùa Đông thời tiết lạnh sử dụng bóng 200 W, còn có các đèn sưởi, thảm lót, trong mỗi ô chuồng

+ Ngoài ra còn có bóng điện chiếu sáng, máy áp lực, vòi uống nước tự động, hộp điều khiểm quạt, điện và máy móc…

+ Trong khu chăn nuôi, lối đi giữa các chuồng nuôi và các khu khác được

đổ bê tông, trước cửa chuồng đặt một chậu dung dịch khử trùng

+ Để đề phòng các trường hợp mất điện trang trại đã có máy phát điện với công xuất lớn

+ Ngoài chăn nuôi lợn là chính, trang trại còn trồng một số loại rau, cây

ăn quả tạo môi trường thông thoáng, phục vụ thực phẩm thiết yếu góp phần tăng thu nhập cho trang trại

- Về cơ sở hạ tầng:

+ Trại xây dựng gồm 2 khu độc lập: khu sinh hoạt chung (là nơi nghỉ ngơi

và sinh hoạt của công nhân, kỹ sư, sinh viên sau những giờ làm việc ở chuồng nuôi, và khu sản xuất

+ Khu sinh hoạt chung rộng rãi đầy đủ tiện nghi như phòng tắm, toilet, bếp, tivi rộng rãi, sạch sẽ

+ Thức ăn được chứa ở trong các bình chứa silo của mỗi dãy chuồng (thức

ăn chăn nuôi do Công ty Greenfeed Việt Nam cung cấp)

+ Để cất giữ và bảo quản thuốc thú y, vắc xin, cũng như dụng cụ kỹ thuật tốt nhất trang trại có kho thuốc riêng (thuốc do Công ty Greenfeed Việt Nam cung cấp)

+ Trong khu chăn nuôi hệ thống nước để phục vụ cho công tác sản xuất đều được cung cấp từ nước giếng khoan Nước được cấp từ các bể lớn, sử dụng được kiểm định an toàn để phục vụ sản xuất, sinh hoạt Ngoài ra, còn có nước

xả gầm, qua các ống dẫn tới ao sinh học đảm bảo khâu vệ sinhh môi trường

Có các bể chứa nước, nguồn nước sử dụng được kiểm định an toàn để phục vụ sản xuất, sinh hoạt

+ Có kho cơ khí riêng

- Hệ thống chuồng nuôi

Trang 15

Trang trại được xây dựng nằm trên một khu vực bằng phẳng và nằm giữa bốn dãy núi rộng lớn, có hệ thống mương thoát nước và được xây cách ly xa khu vực sinh hoạt của công nhân

Trại gồm có 15 chuồng nuôi trong đó có:

+ 10 chuồng lợn đẻ (mỗi chuồng chia làm 4 dãy, mỗi dãy 13 ô, tổng chuồng có 52 ô có kích thức 2,4 m x 1,6 m)

+ 2 chuồng lợn chửa (mỗi chuồng nuôi 600 con nái, mỗi ô có kích thước 2,4 m x 0,65 m, 1 chuồng nuôi thêm 5 con đực giống, có phòng khai thác tinh) + 2 chuồng cách ly (1 chuồng cách ly ngoài và 1 chuồng cách ly trong) + 1 chuồng đực giống (chia làm 2 dãy, mỗi dãy 20 ô, tổng chuồng 39 con)

Chuồng cai sữa: trang trại không xây dựng chuồng cai sữa riêng mà tận

dụng các ô trên chuồng đẻ khi đã đuổi lợn mẹ để làm ô cai sữa lợn con

* Thuận lợi và khó khăn của trại

- Thuận lợi:

+ Trại cách xa trường học, xa chợ, xa khu dân cư, dân cư thưa thớt + Đội ngũ quản lý và cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, công nhân nhiệt tình và có trách nhiệm trong sản xuất góp phần năng cao năng suất lao động cũng như chất lượng sản xuất Mọi người trong Trại luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của nhau, sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm, giúp

đỡ tạo điều kiện trong quá trình làm việc

+ Được đầu tư những trang thiết bị hiện đại, tiên tiến rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp hiện nay

+ Là trang trại của Công ty Greenfeed Việt Nam nên chủ động nguồn cung cấp thức ăn và thuốc thú y

Trang 16

+ Giao thông chưa thuận tiện, đường dốc quanh co nên việc đi lại vào những ngày mưa rất khó khăn

+ Trại nằm giũa 4 dãy núi nên vào các mùa mưa lớn thường xảy ra các

vụ sạt lở đất

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nuôi tại trại

2.2.1.1 Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái đẻ

Việc chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái đúng kỹ thuật sẽ giúp lợn có tỷ lệ thụ thai cao, số lượng lợn con nhiều, khối lượng lợn sơ sinh lớn và sức sống cũng tốt hơn, đồng thời lợn mẹ sau sinh cũng có thể trạng tốt, tiết sữa nhiều, thời gian động dục trở lại sớm

* Quy trình nuôi dưỡng

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [1], Chế độ ăn của lợn nái đẻ phải dễ tiêu hoá và cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng có giá trị cao Lượng thức ăn của lợn nái tuỳ theo tình trạng sức khoẻ phải giảm dần trước khi lợn đẻ một tuần Giảm 1/3 lượng thức ăn trước khi đẻ một tuần và 1/2 lượng thức ăn ngày

đẻ dự kiến 2 - 3 ngày đối với những lợn nái khoẻ mạnh

mẹ cần phải theo dõi liên tục trong ba ngày đầu sau khi đẻ để có biện pháp xử

lý kịp thời Trước khi lợn đẻ việc vệ sinh, sát trùng toàn bộ chuồng trại, nền chuồng, nền chuồng cho lợn con và lợn nái phải được chuẩn bị trước 10 - 15 ngày Chuồng nuôi phải luôn khô ráo, sạch sẽ, đủ ánh sáng và ấm áp

2.2.1.2 Quy trình nuôi chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái nuôi con

* Quy trình nuôi dưỡng

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [1], lợn con và lợn nái trong quá trình nuôi được cho ăn như sau:

Trang 17

Đối với lợn nái ngoại:

+ Cho lợn nái uống nước tự do, không cho ăn hoặc cho ăn một lượng nhỏ (0,5 kg) thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh vào ngày cắn ổ đẻ

+ Cho ăn 1 - 2 - 3 kg hỗn hợp thức ăn tương ứng với 1 - 3 ngày sau khi đẻ + Cho ăn 4 kg thức ăn hỗn hợp/nái/ngày từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 6 nuôi con + Công thức: lượng thức ăn/nái/ngày = 2 kg + (số con x 0,35 kg/con) được

sử dụng cho lợn nái từ ngày thứ 8 đến khi cai sữa

Theo Hoàng Minh Sơn (2021) [2], Các độc tố nấm mốc trong thức ăn của lợn

Trong trường hợp hạt hoặc thức ăn dành cho lợn bị nhiễm hoặc nghi nhiễm độc tố nấm mốc cần có ngay phương án xử lý, loại bỏ độc tố Trong quy trình chăm sóc và cho ăn nên dành ưu tiên hàng đầu cho lợn con và lợn nái vì hai loại này đặc biệt mẫn cảm với độc tố nấm mốc Ở mức độ nhiễm thấp, các hạt

có thể sử dụng cho lợn ăn miễn là nồng độ độc tố trong khẩu phần thấp hơn với ngưỡng ảnh hưởng sức khỏe của lợn Ở nồng độ độc tố cao, các phương

án xử lý khác nhau nên được áp dụng Các loại hạt có thể dùng làm thức ăn cho các loại vật nuôi ít mẫn cảm hơn như trâu, bò hoặc được trộn lẫn với các loại hạt sạch không độc tố để giảm nồng độ Phương án xử lý khác có thể tính toán đến đó là các hạt sẽ được làm sạch bằng cơ học, loại bỏ những hạt vỡ, hạt bộ lộ nhân (lõi) từ đó làm giảm hàm lượng độc tố có trong hạt bởi vì

những hạt biến dạng, hạt vỡ thường có hàm lượng độc tố nấm mốc cao hơn nhiều so với hạt nguyên

* Quy trình chăm sóc

Theo Lê Hồng Mận (2002) [3], Để tránh lợn con bị phân trằng luôn giữ chuồng khô ráo sưởi ấm bằng đèn sưởi, có đệm lót bằng thảm rơm tránh cho lợn con bị lạnh khi nằm trên bê tông

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [1], phải có ô úm lợn con và ngăn tập

Trang 18

ăn sớm cho lợn con ở chuồng lợn nái nuôi con Nhiệt độ 18 – 20 oC, độ ẩm 70

- 75% là thích hợp nhất của chuồng nuôi

Theo Hoàng Thị Mai, Lê Đình Phùng và cs (2019) [4] đánh giá năng suất

sinh sản của lợn nái GF24 khi được phối với 3 dòng đực GF280, GF337 và GF399 trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp ở miền Trung Nghiên cứu đã được tiến hành tại 5 trại chăn nuôi lợn nái công nghiệp ở 5 tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi và Bình Định; với tổng số 4844 ổ đẻ

từ lứa thứ nhất đến lứa tư của lợn nái GF24 được phối tinh với 3 dòng đực nêu trên Kết quả cho thấy lợn nái GF24 khi được phối giống với 3 dòng đực GF280, GF337 và GF399 có năng suất sinh sản cao và không có sự khác nhau giữa 3 dòng đực Các chỉ tiêu về số con sơ sinh, số con cai sữa, khối lượng lợn con sơ sinh, khối lượng lợn con cai sữa, số con và khối lượng lợn con cai sữa/nái/năm lần lượt đạt 12,7–13,2 con/ổ; 11,4–11,6 con/ổ; 1,37–1,40 kg/con; 5,89–6,00 kg/con, 28,4–29,1 con/nái/năm và 171,8–172,9 kg/nái/năm Năng suất sinh sản của lợn nái GF24 từ lứa thứ nhất đến lứa tư đều đạt cao với số lợn con cai sữa/nái/năm dao động từ 28,46 đến 28,94 con và không sai khác giữa các lứa Lợn nái GF24 và 3 dòng đực GF280, GF337 và GF399 có thể được sử dụng trong điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp ở miền Trung

Theo Nguyễn Mạnh Hà, Vũ Văn Quang, Trần Thị Linh (2020) [5], nghiên cứu được tiến hành trên đàn lợn cái hậu bị và nái sinh sản dòng DVN1 và DVN2 nuôi tại Trạm Nghiên cứu và Phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp – Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương, Viện Chăn nuôi Nghiên cứu sự thành thục tính dục của đàn lợn cái hậu bị, kết quả cho thấy: tuổi động dục lần đầu của hai dòng DVN1 và DVN2 tương đương nhau, lần lượt là 180,87 ngày và 181,17 ngày; khối lượng động dục lần đầu tương ứng là 127,30 và 127,90 kg, tuổi phối giống lần đầu tương ứng 239,73 và 241,03 ngày tuổi; tuổi đẻ lứa đầu tương ứng 354,87 và 355,90 ngày tuổi Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản của hai dòng

Trang 19

lợn nái DVN1 và DVN2 đạt khá cao, cụ thể: số con sơ sinh/ổ của lợn nái DVN1

là 11,03 con, của DVN2 là 10,79 con; số con sơ sinh sống/ổ đạt 10,64 con ở dòng DVN1 và 10,27 con ở dòng DVN2; số con cai sữa/ổ đạt 10,13 con (DVN1) và 9,80 con (DVN2); khối lượng cai sữa/ổ đạt 67,10 kg đối với lợn DVN1 và 65,27 kg ở lợn DVN2 Nhìn chung, các chỉ tiêu này của hai dòng lợn nái DVN1 và DVN2 đều có xu hướng tăng dần từ lứa 1 đến lứa 3

Giai đoạn động dục

Theo Nguyễn Thị Liên Hương (2017) [6] Một chu kỳ tính của lợn cái thường chia làm 4 giai đoạn:

Giai đoạn trước động dục: Thường kéo dài 1 - 2 ngày và được tính từ

khi thể vàng của lần động dục trước tiêu biến đến lần động dục tiếp theo Đây

là giai đoạn chuẩn bị cho đường sinh dục cái tiếp nhận tinh trùng, đón trứng rụng và thụ tinh

Giai đoạn động dục: Kéo dài từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 3, gồm có 3

thời kỳ nhỏ là hưng phấn, chịu đực và hết chịu đực Giai đoạn này dài hay ngắn tùy theo từng giống lợn, lợn nội thường kéo dài 3-4 ngày, lợn ngoại và lợn lai thường kéo dài 4-5 ngày

Giai đoạn sau động dục (giai đoạn yên tĩnh): Là giai đoạn kéo dài từ

ngày thứ 3 - 4 tiếp theo của giai đoạn động dục, lúc này dấu hiệu hoạt động sinh dục bên ngoài giảm dần, âm hộ teo lại, lợn cái không muốn gần lợn đực,

ăn uống tốt hơn

Giai đoạn yên tĩnh thường bắt đầu từ ngày thứ 4 sau khi trứng rụng và không được thụ tinh đến khi thể vàng tiêu biến (khoảng 14-15 ngày kể từ lúc trứng rụng)

Trang 20

Theo Nguyễn Quang Linh và Phùng Thăng Long (2020) [7] Đây là giai đoạn dài nhất trong cả kỳ sinh dục, con vật không có biểu hiện về tính dục, là giai đoạn nghỉ ngơi yên tĩnh chuẩn bị cho chu kỳ động dục tiếp theo

Giai đoạn mang thai

Thời gian chửa của lợn nái bình quân là 114 ngày (113 - 116 ngày) Người ta chia thời gian chửa của lợn nái làm hai kỳ:

Thời kỳ mang thai I: Từ khoảng thời gian 84 ngày trở xuống là thời kì

chửa đầu

Để chắc chắn phối giống và đậu thai thì chúng ta xem sau 21 ngày khi phối nái không có hiện tượng đông dục trở lại

Thời kỳ mang thai II: Phương pháp căn cứ vào chu kỳ động dục của lợn

nái sau khi phối giống cho lợn nái 21 ngày mà lợn nái không có biểu hiện động dục thì có thể coi đây là lợn nái đã có chửa

Ngược lại khi quan sát thấy lợn nái sau khi ăn xong không chịu đi nằm, tai cúp, đuôi ve vẩy, âm hộ có hiện tượng hơi sung huyết thì có thể lợn nái đó chưa có chửa, cần theo dõi để phối giống kịp thời

2.2.2 Quy trình vệ sinh phòng bệnh tại trang trại

Sau mỗi lứa nuôi chuồng trại cần được quét dọn, vệ sinh xung quanh và rửa sạch, phun khử trùng, đối lợn thương phẩm cần để trống chuồng 10 - 15 ngày, đối với lợn sinh sản là 20 ngày Trong thời gian để trống chuồng cần phun

ít nhất 1 - 2 lần/tuần thuốc sát trùng Vệ sinh sạch sẽ, sấy khô, khử trùng các trang thiết bị và dụng cụ trước khi đưa vào kho cất giữ

* Công tác vệ sinh sàn

+ Dọn chuồng: Thức ăn thừa vét vào bao, máng ăn, thảm nhựa, lồng úm

cho ra ngoài Đồ dùng không cần thiết gom đốt

Trang 21

+ Lau dây điện úm gài lên trần, lau ống nước bằng sát trùng omicide 1:400 + Phun ướt hết chuồng (cả gầm chuồng) bằng nước vôi, để 20 phút + Xịt rửa sàn nhựa

+ Phun thuốc tẩy rửa lên khung chuồng, để 15 phút

+ Xịt trần, đan xi măng, khung chuồng, bọc mô tơ quạt rửa quạt, cọ máng lợn nái bằng bối sắt

+ Pha 0,5 kg clorin vào thùng rồi đổ xuống bể dàn mát, chạy ướt 20 phút, sau đó rửa lại dàn mát

+ Lật sàn, xịt sạch mặt dưới, xịt mặt dưới đường đi giữa, vét gầm

+ Xịt lại toàn bộ chuồng bằng nước sạch, phun sát trùng omicide tỷ lệ 1:100 + Ngâm NaOH vào bể sàn nhựa với tỷ lệ 1:50 ngâm 30 phút trước khi rửa, làm vôi, đóng cửa

+ Rửa sàn nhựa, phun lại sát trùng omicide tỷ lệ 1:100

+ Lắp sàn, phun lại toàn bộ chuồng bằng sát trùng omicide tỷ lệ 1:100

* Công tác vệ sinh chuồng đẻ hàng ngày

+ Vét máng thừa lợn mẹ dồn vào bao, tra thức ăn mới cho lợn mẹ ăn, vệ sinh máng lợn con, cho lợn con ăn

+ Xịt gầm, phun khử trùng gầm (ngày 2 lần sang, chiều), dội vôi gầm, quét dọn hành lang rắc vôi bột, phun sát trùng bề mặt (ngày 2 lần sáng, chiều)

+ Thay nước khử trùng dẫm chân ở đầu chuồng ngày 1 lần

* Công tác vệ sinh chuồng lợn nái chửa

+ Cào phân, dọn phân ít nhất 2 lần/ngày

Trang 22

+ Phun sát trùng bề mặt ngày 2 lần (toàn bộ nền sàn chuồng, khoảng không trong chuồng, gầm chuồng)

+ Xả vôi (xả vôi gầm, dội vôi đường đi ngày 2 lần), thay dung dịch hố khử trùng đầu đường đi ngày 1 lần, thay dung dịch chậu khử trùng mỗi cửa vào chuồng 1 lần/ngày và phun khử trùng hành lang ngoài 1 lần/ngày

+ Xịt rửa máng ăn 1 lần/ngày

* Công tác vệ sinh đồ dùng

+ Mỗi ô dùng 1 kim tiêm

+ Dao thiến, pank làm xong phải ngâm cồn 700

+ Máy mài nanh mài xong 1 ô phải tháo đầu ra rửa bằng xô nước rửa tay + Làm xong 1 ô phải phải rửa tay bằng sát trùng virkon’s 1/500

+ Hạn chế tối đa việc đi vào ô bắt lợn để điều trị

+ Bắt lợn để tiêm vắc xin và điều trị phải bắt lợn từ ô lợn sạch trước mới đến ô lợn bệnh

+ Làm xong dụng cụ là nhựa thì ngâm dung dịch sát trùng virkon’s 1/500, dụng cụ kim loại thì luộc nước sôi 100 oC

+ Dụng cụ chuồng nào để nguyên chuồng đó, không lấy lẫn lộn sang chuồng khác

+ Máng ăn, thảm lót, ván gỗ trước khi sử dụng phải rửa sạch, ngâm vào omicide tỷ lệ 1/100 trong 30 phút

+ Bóng úm sau khi cai sữa và xuất lợn xong phải lau bằng dung dịch sát trùng omicide 1/100 rồi trả về kho cơ khí

Trang 23

+ Tháo núm uống ngâm khử trùng

+ Khò ga máng, tấm đan xi măng trên và dưới, khung sắt

+ Dội vôi trắng toàn bộ ô trống (đan xi măng + đan nhựa + máng)

* Xử lý ô trống ô lợn nghi mắc bệnh chuồng nái chửa

- Đối với ô lợn nghi mắc bệnh

+ Phun khử trùng toàn bộ ô và khung chuồng (virkon’s 1/500)

+ Xịt, rửa sạch (đan, khung sắt, máng ăn, núm uống)

+ Đối với lợn nằm cạnh không chung núm uống với lợn nghi mắc bệnh:

di chuyển về khu cách ly lợn vấn đề theo dõi

+ Đối với ô trống đã di chuyển xử lý vệ sinh như ô nghi mắc bệnh

* Xử lý ô trống sau khi di chuyển lợn khoẻ mạnh

+ Xử lý giống ô lợn nghi mắc bệnh (không cần cọ xà phòng và thay núm uống)

2.2.3 Những hiểu biết về phòng và trị bệnh cho vật nuôi

2.2.3.1 Những biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi

Trong chăn nuôi ngoài con giống và thức ăn chăn nuôi thì công tác thú y luôn được chú trọng Đây là điều kiện tất yếu để sản xuất chăn nuôi bền vững

và hiệu quả

Trang 24

- Phòng bệnh bằng cách vệ sinh và chăm sóc tốt:

Chuồng đẻ phải sẵn sàng 5 - 7 ngày trước khi đưa lợn lên Tất cả các dụng

cụ bằng sắt + xi măng được xịt rửa bằng máy áp lực

- Phòng bệnh bằng vắc xin:

Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [8] Mầm bệnh là vi khuẩn, vi rút, độc

tố hoặc vật chất di truyền như ARN, ADN Có trong chế phẩm sinh học, bằng cách giảm độc lực hoặc ngộ độc vật lý, hóa học, sinh học của các mầm bệnh cần thiết để tạo ra vắc xin hay vắc xin thế hệ mới - vắc xin thế hệ gen (sử dụng phương pháp sinh học phân tử) để ngăn ngừa dịch bệnh truyền nhiễm

Sau 7 - 21 ngày tuỳ loại vắc xin đưa vào cơ thể vật nuôi mới có miễn dịch

2.2.3.2 Những biện pháp điều trị bệnh cho vật nuôi

Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [8], các nguyên tắc điều trị bệnh là:

- Toàn diện: Phải kết hợp các biện pháp điều dưỡng, dinh dưỡng, dùng thuốc và các biện pháp khác để có kết quả tốt nhất

- Điều trị sớm dựa trên chẩn đoán chính xác để thúc đẩy quá trình chữa bệnh và hạn chế lây lan

- Diệt trừ bệnh chủ yếu là điều trị kết hợp

- Để bệnh nhanh khỏi và giảm được tỷ lệ tái phát và biến chứng, miễn dịch lâu dài, cơ thể vật nuôi tự chống lại mầm bệnh thì phải kết hợp việc tiêu diệt mầm bệnh với việc nâng cao sức đề kháng của cơ thể vật nuôi

- Phải có quan điểm khi điều trị bệnh, chỉ nên điều trị bệnh cho vật nuôi

mà không làm giảm sức đề kháng và sản phẩm Nếu thời gian điều trị kéo dài

và chi phí vượt quá giá trị gia súc thì không nên điều trị

Những biện pháp chữa bệnh truyền nhiễm theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [8] như sau:

- Người chăm sóc: Thường xuyên theo dõi, kiểm tra nhiệt độ cơ thể, nhip tim, hô hấp, phân và nước tiểu Cho lợn ốm nghỉ ngơi, nhốt riêng trong chuồng cách ly thông thoáng, sạch sẽ, yên tính nếu nghi ngờ bị bệnh Phát hiện sớm các chuyển biến của bệnh và điều trị kịp thời Cho gia súc ăn một chế độ dinh dưỡng tốt, phù hợp với tính trạng bệnh

Trang 25

- Sử dụng kháng huyết thanh: Chủ yếu được sử dụng để điều trị các bệnh

cụ thể, do đó thường được sử dụng trong các đợt bùng phát và điều trị gia súc mắc bệnh Liệu pháp kháng huyết thanh là việc đưa các kháng thể tạo sẵn vào

cơ thể để vô hiệu hóa mầm bệnh hoặc độc tố của chúng (kháng độc tố)

- Sử dụng hóa chất làm thuốc: Hầu hết các loại hóa chất làm thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng và một số được sử dụng để điều trị nguyên nhân vì tác dụng đặc hiệu của chúng đối với mầm bệnh Với liều lượng nhỏ nhiều loại vi khuẩn có thể thích ứng được nên khi sử dụng phải tác dụng mạnh và sớm

- Sử dụng thuốc kháng sinh: Để ngăn vi khuẩn sinh sôi hoặc tiêu diệt chúng cần sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu Nhưng sử dụng kháng sinh sẽ gây ra nhiều tai biến do thuốc bị nhiễm độc, phản ứng dị ứng…

2.2.4 Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái và lợn con theo mẹ

2.2.4.1 Bệnh viêm tử cung

Theo Nguyễn Văn Thanh và Nguyễn Hoài Nam (2016) [9], viêm tử cung

là một hội chứng xuất hiện trên lợn nái sau khi đẻ Khi bị viêm tử cung lợn nái

sẽ bị tổn thương lớp niêm mạc

* Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân gây ra bệnh viêm tử cung ở lợn nái theo các tác giả Nguyễn Xuân Bình (2000) [10], Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [10], như sau:

- Trong quá trình phối giống làm xây xát niêm mạc tử cung, lợn không được vệ sinh sạch sẽ, dụng cụ không được vô trùng, trực tiếp và tạo cơ hội cho

vi khuẩn gây bệnh vào tử cung

- Trong khi đẻ lợn đẻ khó, sử dụng quá nhiều tinh bột phải tiến hành các biện pháp can thiệp gây tổn thương niêm mạc tử cung

- Xử lý không kịp thời, không triệt để khi lợn bị sót nhau sai đẻ cũng dẫn đến viêm tử cung

- Lợn khoẻ vị viêm tử cung khi lợn đực mắc bệnh viêm bao dương vật phối giống trực tiếp không được vệ sinh kỹ lưỡng hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác mắc bệnh truyền sang

Trang 26

- Trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật xâm nhập vào cơ quan sinh dục gây viêm do quá trình vệ sinh kém, vệ sinh hợp lý

- Dinh dưỡng và quản lý cũng là nguyên nhân gây ra bệnh viêm tử cung Theo Nguyễn Thị Thuận (2010) [11], khoáng chất, vitamin ảnh hưởng đến viêm tử cung Thiếu VTM A gây sưng niêm mạc, sót nhau

* Triệu chứng

Theo Phạm Ngọc Thạch và Phạm Thị Lan Hương (2020) [12], bệnh có 2 thể: + Thể cấp tính: trong những ngày đầu lợn sốt từ 40 – 41oC và có biểu hiện

ra bên ngoài rõ như: âm môn sưng tấy, dịch tiết ra ngoài ở 3 dạng viêm

Viêm dạng nhờn: Sau khi lợn đẻ 2 - 3 ngày xuất hiện viêm, viêm nhẹ ở niêm mạc tử cung, tiết dịch nhờn, trong hoặc đục có mùi tanh vài ngày sau tiết dịch nhờn giảm lại đặc và hết hẳn Lợn không có biểu hiện sốt hoặc sốt nhẹ, vẫn cho con bú bình thường

Viêm dạng mủ: Viêm nặng, tử cung nhiều vi sinh vật gây hại, hay kế phát

từ viêm dạng nhờn Sốt 40 – 41oC, lợn uống nhiều nước, ăn ít, nước tiểu ít và

có màu vàng, lợn mệt mỏi hay nằm đè con và ít cho con bú

Viêm dạng mủ lẫn máu: Mạch mao quản bị tổn thương gây chảy máu Dịch viêm chảy ra sền sệt, lẫn máu và mủ có mùi tanh, nhiệt độ cơ thể rất cao, lợn bỏ ăn làm lượng sữa giảm hay mất sữa, uống nhiều nước mệt mỏi

+ Thể mãn tính: khác với thể cấp tính lợn không có biểu hiện sốt, âm môn không sưng tấy nhưng dịch vẫn chảy ra nhưng dịch ra không liên tục, dịch trắng đục Ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh sản làm giảm tỷ lệ thụ thai, chết thai

* Hậu quả

Hậu quả của bệnh viêm tử cung theo Trần Thị Dân (2004) [13] như sau:

- Tỷ lệ sẩy thai tăng cao khi lợn bị viêm tử cung

- Lợn mẹ bị viêm tử cung nhẹ thì làm bào thai phát triển kém còn nặng hơn thì làm thai chết lưu

- Lợn bị viêm tử cung thể mạn tính làm mất khả năng động dục trở lại

- Tỷ lệ phối giống giảm

Trang 27

* Phòng và trị bệnh

Theo Nguyễn Tài Năng và cs (2016) [14], để phòng bệnh viêm tử cung tốt nhất cho đàn lợn cần có các biện pháp vệ sinh chuồng trại hợp lý, chuồng nuôi trước khi đẻ phải được vệ sinh trước một tuần, sử dụng nước vôi 20% rồi dùng nước thường rửa lại hoặc rắc vôi bột, trước khi đẻ phải tắm cho lợn, bầu vú và cơ quan sinh dục phải được vệ sinh sạch sẽ

4 phương pháp điều trị viêm tử cung ở lợn nái:

- Phương pháp 1: thụt rửa tử cung bằng dung dịch rivanol 0,1% hay thuốc tím 0,1% ngày/ lần, sau khi thụt rửa đợi hay kích thích cho dung dịch thụt rửa đẩy hết ra ngoài, sau đó thụt kháng sinh ngày/lần, liệu trình từ 3 - 5 ngày

- Phương pháp 2: dùng PGF2α hay các chế phẩm của nó như etrumat, oestrophan, prosalrin, hanprost, lutalyse, tiêm dưới da theo liều chỉ dẫn, tiêm

1 lần, sau đó thụt vào tử cung 200 - 500 dung dịch lugol ngày/ lần Liệu trình điều trị từ 3 - 5 ngày

- Phương pháp 3: oxytocin 6 - 8 ml/kg tiêm dưới da, lugol 200 - 500 ml/kg kết hợp với kháng sinh bơm vào tử cung, đồng thời dùng kháng sinh thích hợp tiêm bắp ngày/ lần, liệu trình điều trị từ 3 - 5 ngày

- Phương pháp 4: dùng PGF2α hay các chế phẩm của nó như etrumat, oestrophan, prosalrin, hanprost, lutalyse, tiêm dưới da theo liều chỉ dẫn, tiêm

1 lần, sau đó dùng dung dịch lugol 200 - 500 ml/kg phương pháp kết hợp với kháng sinh thụt rửa vào tử cung, đồng thời dùng kháng sinh thích hợp tiêm bắp hay tĩnh mạch tai ngày/ lần Liệu trình điều trị từ 3 - 5 ngày

2.2.4.2 Bệnh viêm vú

* Nguyên nhân

Theo Nguyễn Như Pho (2002) [15]: sàn chuồng, nền chuồng bị nhám làm trầy xước bầu vú, các vi trùng xâm nhập vào tuyến vú là nguyên nhân chính gây bệnh

viêm vú; Staphylococcus aureus và Streptococcus agalactiae là hai loại vi trùng

chính gây bệnh; bệnh còn có thể do kế phát từ bệnh viêm tử cung nặng, quá trình cai sữa không đúng kỹ thuật, lượng sữa nhiều nhưng số con quá ít không bú hết

* Triệu chứng

Trang 28

- Lợn mẹ:

Thể cấp tính: vú sưng đỏ, cứng, viêm có mủ, sốt, bỏ ăn…

Thể mãn tính: mô vú sưng, cứng

- Lợn con: đói, kêu nhiều vì thiếu sữa, suy nhược, gầy còm

Theo White B R và cs (2013) [16], vú viêm sẽ có các biểu hiện: vú căng cứng, nóng đỏ, đau khi sờ nắn, không xuống sữa, nếu vắt mạnh sữa chảy ra có nhiều lợn cợn lẫn máu, lợn mẹ giảm ăn hay bỏ ăn, sốt cao 40 - 41,5 oC Vú viêm

sẽ làm lợn nái lười cho con bú, hoặc cho bú lợn con dễ bị tiêu chảy ảnh hưởng đến sức khỏe, lâu dần sẽ làm thiệt hại đến kinh tế

2.2.4.3 Bệnh đẻ khó

* Nguyên nhân

Trang 29

- Nái không rặn hoặc đẻ chậm vì tử cung không co bóp

- Nái có thể trạng gầy hoặc sức khoẻ không tốt

- Trong quá trình chăm sóc không có chế độ ăn hợp lý cho từng giai đoạn lợn ít được vận động

- Khi lợn nái có chửa cho lợn ăn không hợp lý làm thai quá to, lợn bị bệnh điều trị quá dài

- Tư thế nằm của thai không bình thường

- Tuổi khai thác chưa thích hợp: lợn hậu bị lên giống sớm khi khung xương chậu chưa hoàn thiện, thể hình, thể vóc chưa đạt tiêu chuẩn Lợn quá già nội tiết tố mất cân bằng, sức khoẻ của lợn không ổn định

* Triệu chứng

- Thời gian đẻ kéo dài, khoảng cách giữa các con đẻ ra quá lâu, lợn không

có hiện tượng rặn đẻ hoặc quá yếu

- Lợn vỡ ối lâu mà không đẻ, rặn liên tục, bụng căng lên do rặn mạnh, chân co lại, đuôi cong lên run run hoặc quay tròn…

- Lơn mệt mỏi, nằm mệt, âm đạo có dịch nâu, xám mùi hôi, rặn đẻ nhiều lần mà không đẻ được, không rặn đẻ, cắn con Ngoài ra lợn mẹ còn tăng thân nhiệt, thở gấp, mạnh

* Can thiệp

- Kiểm tra lợn con đã đi ra khỏi xoang chậu chưa

- Móng tay phải cắt ngắn

- Vệ sinh tay sau đó sát trùng bằng nước sát trùng tỷ lệ 1/3200

- Đeo găng tay bảo hộ sau đó bôi trơn tay bằng gel

- Các ngón tay chụm lại nhỏ nhất để đưa vào tử cung, đưa vào từ từ theo nhịp rặn của lợn mẹ

- Cầm và giữ chặt lợn con, từ từ lôi lợn con ra theo nhịp rặn của lợn mẹ

- Cần theo dõi và kiểm tra kỹ cho lợn mẹ sau khi sinh xong, phải tiêm thuốc bổ và truyền glucose trợ sức cho lợn

Trang 30

2.2.4.4 Bệnh sót nhau

Lợn nái bị viêm niêm mạc tử cung nên sau khi đẻ nhau không ra hết, can thiệp vội vàng, thô bạo, không đúng kỹ thuật nên nhau bị đứt và sót lại Lợn nái quá già, đẻ nhiều đuối sức, tử cung co bóp kém không đẩy được nhau ra

* Nguyên nhân:

Theo Nguyễn Văn Thanh (2010) [16], nguyên nhân của bệnh sót nhau là do: sau khi đẻ tử cung co bóp yếu, trong thời gian mang thai nhất là giai đoạn cuối con vật không được vận động thỏa đáng Trong thức ăn thiếu các chất khoáng, nhất là Ca và P Hoặc tử cung bị sa liệt, con vật quá gầy yếu hoặc quá béo, chửa quá nhiều thai, thai quá to, khó đẻ, nước ối quá nhiều làm tử cung giãn nở quá mức

Kế phát sau các bệnh khó đẻ khác

Nhau mẹ và nhau con dính lại với nhau do con vật mắc các bệnh truyền nhiễm đặc biệt bệnh Brucellosis (sẩy thai truyền nhiễm), hoặc do cấu tạo của nhau

* Triệu chứng:

Căn cứ vào mức độ sát nhau người ta chia ra làm 2 loại:

- Sót nhau hoàn toàn: Toàn bộ nhau thai nằm lại trong tử cung Khi mắc thường có một phần treo lơ lửng ở mép âm môn

- Sót nhau không hoàn toàn: Ở động vật đơn thai một phần màng nhau còn dính lại trong tử cung con mẹ Đối với động vật đa thai một số nhau ra ngoài, một số nhau còn sót lại trong tử cung con mẹ

* Điều trị:

Can thiệp kịp thời ngay khi nái có biểu hiện bệnh, không để quá muộn sẽ

Trang 31

gây ra viêm tử cung, can thiệp đúng kỹ thuật, không quá mạnh tay, tránh những tổn thương Tiêm oxytoxin dưới da để kích thích co bóp tử cung cho nhau còn sót lại đẩy ra ngoài hết Sau khi nhau thai ra dùng nước muối sinh lý 0,9% để rửa tử cung trong ba ngày liên tục (Nguyễn Văn Thanh, 2010) [16]

2.2.4.5 Bệnh viêm rốn ở lợn con

* Nguyên nhân

- Dao, kéo, chỉ và các dụng cụ không được vô trùng hoàn toàn

- Chuồng trại ẩm thấp vi khuẩn theo chỗ cắt trên cuống rốn xâm nhập vào

- Do người hỗ trợ đẻ chưa xử lý đúng kỹ thuật khi đưa lợn con từ tử cung

ra ngoài cơ thể mẹ

* Triệu chứng

- Lợn con 4 - 5 ngày tuổi thường xẩy ra bệnh viêm cuống rốn và gặp ở 2 thể + Thể cấp tính: Lợn con nóng sốt, sưng đỏ ở vùng cuống rốn, thân nhiệt cao 40 - 41 oC, bỏ bú và có triệu chứng thần kinh co giật chết

+ Thể mãn tính: Lợn con khỏi bệnh để lại biến chứng như viêm khớp xương, sa ruột non và hiện tượng bại huyết

2.2.4.6 Hội chứng tiêu chảy ở lợn con

Theo Phạm Ngọc Thạch (1996) [17], bệnh tiêu chảy là bệnh lý ở đường tiêu hóa, là hiện tượng con vật bị ỉa chảy, lẫn nước, đi nhiều lần trong ngày, lợn

con mất nước, gầy còm

* Nguyên nhân

- Bệnh xẩy ra do vi khuẩn E.coli thuộc họ Enterobacteracea gây ra với

mật độ lớn Thời tiết thay đổi cũng là nguyên nhân gây bệnh, chuồng trại vệ

sinh kém, vi khuẩn E.coli phát sinh với cấp số nhân

- Lợn con liếm láp phân, rác trong chuồng và bú sữa ở vú bị viêm nhiễm

- Bộ máy tiêu hoá và hệ thống chưa hoàn thiện còn rất yếu, rối loạn đường tiêu hoá

* Triệu chứng

Trang 32

- Phân lỏng như nước, có bọt màu trắng hoặc vàng và có mùi hôi khó chịu Nếu nặng hậu môn chạy nước phân liên tục, có trường hợp lợn con nôn mửa, bụng thóp, mắt sâu, da tím tái, lông xù chết nhanh Lợn con từ 1 - 2 tuần tuổi thường gặp phải bệnh này, lợn lờ đờ , đi đứng xiêu vẹo, có khi bại liệt, co giật, hôn mê, có khi bụng trướng hơi, khó thở, sưng phù mí mắt, lưỡi, âm hộ, hầu họng, tỷ lệ chết cao khoảng 60 - 65%

- Lợn bị tiêu chảy lỏng và sệt thường có màu trắng sữa rồi dần chuyển sang màu vàng và có mùi hôi, lợn yếu, mất nước và còi cọc

2.2.4.7 Sa ruột (Hernia) ở lợn con

Bệnh ngoại khoa hernia ở lợn con có 2 dạng: hernia cuống rốn và hernia bẹn

* Nguyên nhân

- Do di truyền, bẩm sinh

- Khi cắt rốn, thiến dụng cụ không được vệ sinh sát trùng kỹ lưỡng, thực hiện không đúng các quy trình kỹ thuật, vết cắt quá rộng gây nhiễm trùng là điều kiện thuận lợi cho bệnh sa ruột

* Thực hiện tiểu phẫu

+ Chuẩn bị: Dao mổ, thuốc kháng sinh, kim khâu, chỉ, cồn sát trùng + Thao tác: Cố định lợn không cho lợn giãy dụa, nằm ngang Sát trùng vùng cần mổ (cách hàng vú cuối cùng 1 - 2 cm, hoặc vùng rốn) bằng cồn sát trùng Dùng dao mổ rạch một đường khoảng 3 cm qua lớp biểu bì đến lớp màng mỏng thì dừng lại, lấy ngón tay trỏ tìm vị trí bị hernia và đẩy phần ruột qua vị trí đó Sau khi đẩy xong xé nhẹ lớp màng ra, dùng kim khâu khâu lỗ hernia lại (kim khâu không chạm cào ruột) tiếp tục khâu lớp phức mạc rồi khâu lớp da bên ngoài Lấy cồn bôi tiếp vào vị trí đó và tiêm 1 ml ampidexaloen và 1 ml dexa để tránh nhiễm trùng cho lợn con Sau khi mổ ngày thứ 5 hernia bắt đầu

co lại và có thể cắt chỉ vào ngày thứ 10

2.2.4.8 Viêm khớp

Streptococcus suis là vi khuẩn gram (+), Streptococcus suis gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi Bệnh này thường gây ra trên lợn con 1 - 6 tuần tuổi Vi khuẩn xâm nhập qua đường miệng, cuống rốn, vết thương khi cắt

Trang 33

đuôi, bấm nanh, các vết thương trên da, đầu gối khi chà sát trên nền chuồng, qua vết thiến (Nagy và cs., 2005) [18]

Triệu chứng: Lợn con đi khập khiễng từ 3 - 4 ngày tuổi, khớp chân sưng lên vào ngày 7 - 15 sau khi sinh nhưng tử vong thường xảy ra lúc 2 – 5 31 tuần tuổi Thường thấy viêm khớp cổ chân, khớp háng và khớp bàn chân Lợn ăn ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượng què, đi đứng khó khăn, chỗ khớp viêm tấy đỏ, sưng, sờ nắn vào có phản xạ đau (Nguyễn Ánh Tuyết, 2015) [19]

là khi lợn sắp xuất chuồng dẫn đến thiệt hại nặng nề về kinh tế cho bà con Triệu chứng: Ho khan vài tiếng hoặc từng cơn vào sáng sớm hay khi vận động, ho có thể kéo dài 1 - 2 tháng Mặc dù lợn vẫn ăn uống bình thường nhưng rất chậm lớn, nhịp thở thường tăng cao, đôi khi có biểu hiện khó thở và khi thở ngồi lên hai chân sau như kiểu chó ngồi, nhất là khi nhiễm bệnh kế phát

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Theo Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú (2016) [20], “Vai trò của vi khuẩn

E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con dưới hai tháng tuổi ở Sơn La

Hầu hết các chủng E coli phân lập được đều mang gen sinh tổng hợp 4 loại yếu tố bám dính (F4, F5, F6, F18) và sản sinh 4 loại độc tố (STa, STb, LT và VT2e) Trong đó có 21/22 chủng mang yếu tố bám dính, chiếm 95,5% Số chủng mang yếu tố F4 là 45,5%, F18 là 31,8%, F6 là 22,7%, thấp nhất là F5 có 13,6%; Số chủng mang độc tố STa chiếm 45,5%, độc tố LT chiếm 40,9% và STb chiếm 36,4%.- Trong 22 chủng E coli phân lập được, có 8 chủng gây chết chuột trong vòng 36 giờ (36,4%), 14 chủng gây chết chuột trong vòng 48 giờ

Trang 34

(63,6%).- Vi khuẩn E coli mẫn cảm với 4 loại kháng sinh: amikacin, spectinomycin, gentamycin và amoxicillin và kháng với các loại kháng sinh thông thường như lincomycin, ampicillin, tetracyclin, erythromycin…

Theo Trần Ngọc Bích và cs (2016) [21] đã khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh trên 143 lợn nái sau khi sinh phát hiện 106 con tiết dịch nghi viêm đường sinh dục, chiếm tỷ lệ 74,13%

Nguyễn Xuân Bình (2000) [10] cho biết: Ở những nái bị viêm tử cung thường sốt theo kiểu sáng sốt nhẹ, chiều sốt nặng

Lợn có biểu hiện yếu dần, làm đẻ non, sảy thai và thai chết lưu dẫn đến viêm

tử cung là do giai đoạn mang thai lợn ít hoặc không được vận động, ăn nhiều chất dinh dưỡng hay bị nhiễm bệnh truyền nhiễm như: bệnh xoắn khuẩn

(Leptospirosis), bệnh sảy thai truyền nhiễm (Brucellosis) (Nguyễn Đức Lưu và

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Hiện nay, ngành chăn nuôi lợn trên thế giới đang phát triển nhanh chóng, các bệnh liên quan đến đường sinh sản là vấn đề khó tránh khỏi cần được quan tâm, đặc biệt là các bệnh viêm nhiễm bộ phận sinh dục

Vi khuẩn E.coli và vi khuẩn Gram dương thường là nguyên nhân làm tử

Ngày đăng: 20/09/2023, 15:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khánh (2016), “Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XXIII (số 5), tr. 51 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khánh
Năm: 2016
2. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thịt, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội, tr. 29 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2000
3. Phạm Đức Chương, Nguyễn Thị Quyên (2016), Giáo trình Dược lý học thú y, Nxb Trường Đại học Hùng Vương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dược lý học thú y
Tác giả: Phạm Đức Chương, Nguyễn Thị Quyên
Nhà XB: Nxb Trường Đại học Hùng Vương
Năm: 2016
4. Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú (2016), “Vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con dưới hai tháng tuổi ở Sơn La và biện pháp phòng trị”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, 23(3), tr. 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của vi khuẩn "E.coli "trong hội chứng tiêu chảy của lợn con dưới hai tháng tuổi ở Sơn La và biện pháp phòng trị”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Sa Đình Chiến, Cù Hữu Phú
Năm: 2016
5. Trần Thị Dân (2008), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, Nxb Nông nghiệp - Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Tp. HCM
Năm: 2008
6. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, (2002), Sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2002
7. Trần Văn Điền (2015), Kinh nghiệm xử lý bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản, Trung tâm giống vật nuôi Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xử lý bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản
Tác giả: Trần Văn Điền
Năm: 2015
8. Nguyễn Mạnh Hà, Vũ Văn Quang, Trần Thị Linh (2020), “Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái DVN1 và DVN2”, Tạp chí Khoa học và công nghệ Đại học Thái Nguyên, tập 225, tr. 8 - 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái DVN1 và DVN2”, "Tạp chí Khoa học và công nghệ Đại học Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà, Vũ Văn Quang, Trần Thị Linh
Năm: 2020
9. Nguyễn Bá Hiên, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thuý (2012), Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y, Nxb Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thuý
Nhà XB: Nxb Đại học Nông nghiệp
Năm: 2012
10. Hoàng Thị Mai, Lê Đình Phùng (2019), “Nghiên cứu năng suất sinh sản của lợn nái GF24 khi được phối với các dòng đực GF337, GF280 và GF339 trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp miền trung, Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tập 128 số 3C Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu năng suất sinh sản của lợn nái GF24 khi được phối với các dòng đực GF337, GF280 và GF339 trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp miền trung, "Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: Hoàng Thị Mai, Lê Đình Phùng
Năm: 2019
11. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
12. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2002), “Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, tập II. tr. 44 - 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “"Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị”, "Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Năm: 2002
13. Lê Hồng Mận (2002), Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
14. Nguyễn Như Pho (2002), Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật chăn nuôi đến hội chứng M.M.A và năng suất sinh sản heo nái, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật chăn nuôi đến hội chứng M.M.A và năng suất sinh sản heo nái
Tác giả: Nguyễn Như Pho
Năm: 2002
15. Lê Văn Thọ (2022), phòng trị hiệu quả hội chứng MMA ở heo nái, Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam, tr. 48 - 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Thọ
Năm: 2022
16. Vũ Đình Tôn (2012), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Vũ Đình Tôn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2012
17. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 2004
18. Pierre Branillet và Bernand Faralt (2003), Điều trị viêm vú lâm sàng, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị viêm vú lâm sàng
Tác giả: Pierre Branillet và Bernand Faralt
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
19. Hoàng Minh Sơn (2021), “Các độc tố nấm mốc trong thức ăn của heo”, Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam, tr. 56 - 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Các độc tố nấm mốc trong thức ăn của heo”, "Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam
Tác giả: Hoàng Minh Sơn
Năm: 2021
20. Phạm Ngọc Thạch, Phạm Thị Lan Hương (2020), Phòng bệnh viêm tử cung ở lợn nái, Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng bệnh viêm tử cung ở lợn nái
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch, Phạm Thị Lan Hương
Năm: 2020

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w