Cơ hội và thách thức tồn tại đan xen lẫn nhau trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Mối quan hệ và tác động qua lại giữa cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế tạo thành mâ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
- -BÀI TẬP CÁ NHÂN MễN Hội nhập kinh tế quốc tế
và Toàn cầu hóa
Đề tài:
phân tích Những thuận lợi của nền kinh tế Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa giai đoạn 2011-2016 và định hớng đến năm 2020, đề xuất
giải pháp khai thác thuận lợi
Giảng viờn : PGS.TS NGUYỄN THƯỜNG LẠNG
HÀ NỘI - 2017
PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ Lí LUẬN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ - CƠ HỘI
VÀ THÁCH THỨC
Trang 21 Hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa
1.1 Hội nhập quốc tế
Hội nhập quốc tế là một quá trình tham gia một cách chủ động của các quốcgia vào đời sống quốc tế nhằm khai thác hiệu quả những lợi thế quốc gia và lợi thếquốc tế cho sự phát triển của quốc gia, dân tộc Mặt khác, là việc thực hiện cácnghĩa vụ quốc gia đối với các cam kết quốc tế, luật pháp quốc tế mà quốc gia đã kýkết hoặc tham gia
1.2 Hội nhập kinh tế quốc tế
Thực chất của hội nhập kinh tế quốc tế là sự chủ động của mỗi quốc gia, dântộc hòa mình vào cộng đồng nền kinh tế thế giới, từng bước tự do hóa các hoạtđộng kinh tế và tham gia vào phân công lao động quốc tế
1.3 Cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế
1.3.1 Cơ hội và thách thức tồn tại đan xen lẫn nhau trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Mối quan hệ và tác động qua lại giữa cơ hội và thách thức của hội nhập kinh
tế quốc tế tạo thành mâu thuẫn biện chứng
Cơ hội của hội nhập kinh tế quốc tế là những hoàn cảnh và điều kiện thuậnlợi, mà nếu nắm bắt được chúng, thì sự phát triển kinh tế - xã hội sẽ đạt đượcnhững kết quả cao, có thể tạo nên những bước ngoặt, nhảy vọt, mà sự vận độngbình thường có khi hàng thế kỷ không đạt được
Thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế là những khó khăn, cản trở do hộinhập kinh tế quốc tế đem lại, có tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội
và đe dọa sự phát triển bền vững của các quốc gia dân tộc
Mỗi bước tiến của hội nhập quốc tế về kinh tế luôn có cả cơ hội và cả tháchthức Cơ hội và thách thức tồn tại một cách tất yếu trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế Tuy nhiên chúng không được chia đều, lần lượt cho các quốc gia, càngkhông thể có những cơ hội mang tính chung chung, trừu tượng, mà nó hết sức cụthể, đa dạng và phong phú
Trang 31.3.2 Khái quát một số cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế
Một số cơ hội của hội nhập kinh tế quốc tế
Một là, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội cho việc phát huy lợi thế so sánh,
để phát triển
Hai là, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội cho việc tăng nguồn vốn đầu tư
Ba là, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội cho việc tiếp thu và nâng cao trình
độ khoa học, kỹ thuật và công nghệ; tăng cường cơ sở hạ tầng và học tập kinhnghiệm quản lý tiên tiến
Bốn là, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội cho việc mở rộng kinh tế đối ngoại
Năm là, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội cho việc thay đổi cơ cấu kinh tế vàchuyển đổi mô hình tăng trưởng
Một số thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế
Một là, hội nhập kinh tế quốc tế khiến cho lợi thế so sánh có thể bị suy yếudần
Hai là, hội nhập kinh tế quốc tế có thể dẫn đến tăng trưởng kinh tế không bềnvững do phụ thuộc vào xuất khẩu, sức cạnh tranh yếu kém và môi trường sinh tháingày càng xấu đi
Ba là, hội nhập kinh tế quốc tế có thể dẫn đến sự gia tăng nợ nần, tăng khoảngcách giàu nghèo
Bốn là, hội nhập kinh tế quốc tế có thể dẫn đến thách thức không nhỏ về văn hóakhi mà các giá trị văn hóa, truyền thống dân tộc có nguy cơ bị xói mòn
Năm là, hội nhập kinh tế có thể làm suy yếu vai trò của nhà nước trong việcbảo đảm độc lập tự chủ quốc tế
1.4 Vai trò của nhà nước trong việc giải quyết cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế
1.4.1 Chức năng và nhiệm vụ của nhà nước trước tác động của toàn cầu hóa
và sức ép của hội nhập kinh tế quốc tế
Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninhchính trị và trật tự, an toàn xã hội; mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập,nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế - đó là chức năng nhà nước mà mọi quốcgia, dân tộc đều phải thực hiện trong bối cảnh toàn cầu hóa
Trang 4
1.4.2 Nội dung vai trò nhà nước trong việc giải quyết cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ nhất, nhà nước giữ vai trò định hướng, xác định quan điểm, xây dựngchiến lược và lộ trình hội nhập trên cơ sở nhận thức và dự báo chính xác các cơ hội
và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ hai, với tư cách chủ thể quan trọng nhất tham gia vào tiến trình hội nhậpquốc tế, nhà nước giữ vai trò người thực hiện các điều chỉnh trong nước để tạo ranhững điều kiện thuận lợi nhất về thể chế, chính sách, pháp luật cho việc nắm bắt cơhội, vượt qua thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ ba, nhà nước giữ vai trò người quản lý, điều tiết nền kinh tế đất nước,phát huy tối đa nội lực kết hợp với tranh thủ ngoại lực nhằm tận dụng cơ hội vượtqua thách thức trong hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ tư, nhà nước giữ vai trò chủ thể đàm phán, ký kết và thực hiện các hiệpđịnh, hợp đồng kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực trong quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế vì lợi ích quốc gia dân tộc
Thứ năm, nhà nước giữ vai trò chủ thể đảm bảo quyền quốc gia, nâng cao vịthế đất nước trên trường quốc tế, giữ gìn bản sắc dân tộc và bảo vệ môi trường sinhthái trong hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 5PHẦN II: NHỮNG THUẬN LỢI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
Hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) là xu hướng tất yếu hiện nay củamọi quốc gia trên thế giới, không một nước nào muốn phát triển mạnh mẽ, bềnvững có thể tách riêng khỏi xu thế thời đại này Đó chính là bởi vì: HNKTQT là
sự gắn kết nền kinh tế của nỗi quốc gia vào các tổ chức hợp tác KTKV và toàncầu, trong đó mối quan hệ giữa các thành viên có sự ràng buộc theo những quiđịnh chung của khối hay HNKTQT là quá trình gắn kết nền kinh tế và thi trườngcủa một quốc gia với nền kinh tế và thi trường thế giới và khu vực thông qua cácbiện pháp tư do hóa và mở cửa thị trường trên các cấp độ đơn phương , songphương và đa phương
HNKTQT với bản chất và các cấp độ có tính lan tỏa dần dần sẽ góp phầnlàm nên toàn cầu hóa Đó chính là tiến trình hội nhập kinh tế quốc gia vào nềnkinh tế quốc tế thong qua thương mại,FDI, dòng vốn, di cư và phổ biến côngnghệ hay là tiến trình tiến tối một nền kinh tế thế giới phụ thuộc và hợp nhất lẫnnhau nhiều hơn
1 Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của VN
Việt Nam đang bước vào một giai đoạn hội nhập quốc tế sâu sắc và toàndiện hơn bao giờ hết Tính đến nay, chúng ta đã có quan hệ ngoại giao với185/193 quốc gia thành viên Liên hợp quốc, có quan hệ kinh tế, thương mại, đầu
tư với hơn 230 quốc gia và vùng lãnh thổ, là thành viên tích cực của trên 70 tổchức khu vực và quốc tế, đóng vai trò quan trọng trong Hiệp hội các quốc giaĐông Nam Á (ASEAN) và nhiều cơ quan quan trọng của Liên hợp quốc ViệcViệt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) năm 2007 đã đưa quátrình hội nhập của đất nước từ cấp độ khu vực (ASEAN năm 1995) và liên khuvực (ASEM năm 1996, APEC năm 1998) lên đến cấp độ toàn cầu Chặng đường
30 năm đổi mới và hội nhập quốc tế là một quá trình nỗ lực bền bỉ của đất nước.Mười năm sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, ViệtNam phải đối mặt trước những khó khăn thử thách hết sức nghiêm trọng: nềnkinh tế - xã hội lâm vào khủng hoảng gay gắt, an ninh quốc gia bị đe dọa bởitình trạng vừa có hòa bình, vừa có chiến tranh, các thế lực đế quốc thù địch xiếtchặt bao vây cấm vận, quan hệ đối ngoại bị thu hẹp Bởi vậy, bước vào thời kỳ
Trang 6đổi mới (1986), Việt Nam đứng trước đòi hỏi cấp bách mang ý nghĩa sinh tử làphải tìm cách thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, phá được thế bị bao vây
cô lập về đối ngoại, tiếp tục phát triển đất nước theo con đường đã lựa chọn Trong bối cảnh đó, vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về mở rộng và
đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế, Việt Nam đã có những điều chỉnh
cơ bản về chính sách đối ngoại Theo đó, cùng với chủ trương bình thường hóaquan hệ với Trung Quốc và Mỹ, Việt Nam coi trọng cải thiện quan hệ với cácnước láng giềng Đông Nam Á, tạo môi trường quốc tế hoà bình, ổn định ở khuvực, thuận lợi cho phát triển đất nước
Ngày 28/7/1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 củaASEAN Gia nhập ASEAN trở thành bước đột phá trong chính sách đối ngoại vàhội nhập quốc tế của Việt Nam, cho thấy rõ ưu tiên của Việt Nam đối với khuvực Từ sau sự kiện này, Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập khu vực mạnh
mẽ, đồng thời cải thiện rõ rệt thế và quan hệ với các nước lớn Nói cách khác, nếukhông là thành viên ASEAN, quan hệ của Việt Nam với các nước lớn khó có thểphát triển như thực tế đã diễn ra
Sau khi gia nhập ASEAN, Việt Nam nỗ lực thực hiện đầy đủ mọi cam kết
và trách nhiệm của một nước thành viên, chủ động đưa ra những sáng kiến nhằmthúc đẩy hợp tác khu vực, hoàn thành nhiều trọng trách trước Hiệp hội ViệtNam tiếp tục mở rộng quan hệ nhiều mặt, trên nhiều tầng nấc trong khuôn khổ
đa phương và song phương, đóng góp thiết thực vào quá trình hợp tác liên kếtASEAN hướng tới mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 với batrụ cột chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội
ASEAN là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam.Năm 2014, xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN đạt 19,121 tỷ USD, tươngđương 12,7% tổng kim ngạch xuất khẩu Giá trị nhập khẩu từ ASEAN đạt22,998 tỷ USD, chiếm 15,5% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước Tính đến hếttháng 9 năm 2014, tổng vốn đầu tư trực tiếp đăng ký của ASEAN tại Việt Namkhoảng 51,83 tỷ USD, chiếm trên 21,4% tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký tạiViệt Nam Bên cạnh đó, Việt Nam còn tham gia với tinh thần trách nhiệm caovào các cơ chế hợp tác đa phương của ASEAN với các đối tác bên ngoài như:ASEAN+1, ASEAN+3, Hợp tác Á-Âu (ASEM), Hội nghị Thượng đỉnh Đông Á,Hợp tác 4 nước CLMV, Hợp tác tiểu vùng Mekong
Trang 7Bên cạnh việc phát triển quan hệ với các nước láng giềng và khu vực, ViệtNam còn năng động cải thiện quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn và các
tổ chức quốc tế trong quá trình hội nhập
Bình thường hoá quan hệ với Mỹ là một hướng lớn trong hoạt động đối
ngoại của Việt Nam Quan hệ với Mỹ có ý nghĩa chiến lược đối với yêu cầu anninh và phát triển của nước ta Cải thiện mối quan hệ hai nước góp phần củng cố
vị thế quốc tế của Việt Nam, tác động tác động mạnh mẽ đến quan hệ của tất cảcác nước khác, nhất là các nước phương Tây đối với Việt Nam, thúc đẩy quan
hệ của Việt Nam với các tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế, từng bước đi vào thịtrường rộng lớn của Mỹ, tranh thủ khoa học kỹ thuật tiên tiến, nguồn vốn đầutư Năm 1994, chính quyền Mỹ huỷ bỏ cấm vận chống Việt Nam và tháng11/7/1995 bình thường hoá quan hệ với Việt Nam Sau bình thường hóa, quan
hệ Việt - Mỹ có nhiều tiến triển thuận lợi Quan hệ kinh tế - thương mại, khoahọc - công nghệ được thúc đẩy Hai nước đã ký Hiệp định thương mại năm 2000
và năm 2006, chính quyền Mỹ chính thức ban hành đạo luật về thiết lập Quy chếquan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) với Việt Nam, đánh dấu việcbình thường hóa hoàn toàn quan hệ song phương giữa hai nước, tạo thuận lợicho Việt Nam gia nhập WTO Năm 2014 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hànghóa hai chiều của Việt Nam và Hoa Kỳ đạt gần 35 tỷ USD, trong đó, kim ngạchxuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ đạt 28,655 tỷ USD, tăng 20,2% so với cùng kỳnăm 2013 và xuất khẩu của Mỹ sang Việt Nam đạt 6,284 tỷ USD, tăng20,1%[7] Hiện Mỹ đang là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam
Với Trung Quốc, năm 2014, kim ngạch thương mại song phương đạt 58,773
tỷ USD, tăng 17 % so với cùng kỳ năm 2013, chiếm khoảng 19,7% tổng kimngạch ngoại thương của Việt Nam
Hai nước đã ký Hiệp ước về biên giới trên đất liền, Hiệp định về phân địnhvịnh Bắc Bộ, Hiệp định giải quyết vấn đề lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế vàthềm lục địa giữa hai nước trong vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tác nghề cátrong vịnh Bắc Bộ Trong quan hệ với Trung Quốc, Việt Nam đã quán triệt tốtphương châm vừa hợp tác vừa đấu tranh đối với những vấn đề còn bất đồng vàtranh chấp thì kiên trì lập trường nguyên tắc và sự độc lập tự chủ của mình
Đối với Liên bang Nga, Việt Nam đã chủ động đề ra những biện pháp
nhằm duy trì và thúc đẩy quan hệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực, kể cả an ninh quốc
Trang 8phòng Hai nước đã xác lập mối quan hệ đối tác chiến lược (2001), cùng với mộtloạt các hiệp định về hợp tác kinh tế - thương mại, khoa học kỹ thuật, dầu khí,khuyến khích và bảo hộ đầu tư, tổ hợp công nông nghiệp Kim ngạch buôn bángiữa hai nước và đầu tư của Nga vào Việt Nam có chiều hướng tăng Năm 2014,kim ngạch thương mại giữa hai nước đạt 2,547 tỷ USD.
Bên cạnh quan hệ chính trị tốt đẹp, hợp tác về kinh tế, thương mại, khoa
học kỹ thuật, an ninh quốc phòng giữa Việt Nam và Ấn Độ có bước phát triển
thể hiện sự tin cậy lẫn nhau Hai nước ký Tuyên bố chung về Đối tác chiến lượcmới (7/2007) Từ năm 2007, Ấn Độ đã lọt vào nhóm 10 nước có vốn đầu tư lớnnhất ở Việt Nam, đồng thời Việt Nam cũng trở thành nước tiếp nhận FDI lớnnhất từ Ấn Độ ở Đông Nam Á Tính đến tháng 8/2015, Ấn Độ có 111 dự án đầu
tư còn hiệu lực với tổng số vốn đạt 529,05 triệu USD Quan hệ thương mại ViệtNam - Ấn Độ tăng lên nhanh chóng, từ hơn 1 tỷ USD năm 2006 đã tăng lên 25,6
tỷ USD năm 2014
Việt Nam tiếp tục thúc đẩy quan hệ hợp tác nhiều mặt với Nhật Bản, nhất
là trên các lĩnh vực kinh tế, thương mại, đầu tư, viện trợ phát triển, văn hóa, dulịch, chuyển giao công nghệ Hiện nay Nhật Bản là bạn hàng lớn nhất, là nướccung cấp viện trợ phát triển nhiều nhất và đầu tư lớn ở Việt Nam Quan hệ ViệtNam - Nhật Bản hiện vẫn năng động tiến vững trên đường hướng tới đối tácchiến lược vì hòa bình và phồn vinh ở châu Á
Với Liên minh châu Âu (EU), Việt Nam đã ký với hầu hết các nước EU
Hiệp định khung về hợp tác, Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, Hiệpđịnh tránh đánh thuế hai lần tạo cơ sở pháp lý cho xây dựng và phát triển mốiquan hệ hợp tác ổn định, lâu dài Hiện nay EU trở thành đối tác thương mại hàngđầu của Việt Nam, là thị trường tiêu thụ những sản phẩm xuất khẩu trọng điểmcủa Việt Nam như dệt may, giày dép, thủy sản, điện thoại di động
Trang 9Nhìn tổng quát, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta đã xúc tiến vớibước đi khá vững chắc và đạt được kết quả bước đầu rất đáng khích lệ ViệtNam đã mở rộng quan hệ kinh tế với hàng loạt quốc gia và khu vực, trở thànhthành viên của các tổ chức kinh tế, thương mại chủ chốt, tạo điều kiện thuận lợicho hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng hiệu quả hơn
2 Một số thành tựu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ nhập kinh tế quốc tế của VN:
Động lực chính khi HNKTQT của VN là nhằm tìm kiếm nhiều cơ hội tiếpcận thị trường thế giới, mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu tư quốc tế đểthúc đẩy tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xãhội của quốc gia như: tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, cải thiện đời sốngnhân dân góp phần xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.Trên thực tế, mở cửa,tích cực và chủ động HNKTQT đã mở ra không gian phát triển mới cho nềnkinh tế VN Cụ thể:
Trang 102.1.Về xuất khẩu:
- Xuất khẩu hàng hóa: Hoạt động xuất khẩu của VN từ năm 1991, đặc biệt là từnăm 1995 đến nay đã không ngừng tăng trưởng và thực sự trở thành động lựcchính, quan trọng của sự phát triển kinh tế
Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu tương đối cao, do đó giá trị kim ngạchxuất khẩu tăng mạnh, nếu so sánh năm 2012 với năm 1986, thì kim ngạch xuấtkhẩu tăng gấp khoảng 145 lần (114.572,7 triệu USD/789,1 triệu USD)1
Mặt hàng xuất khẩu ngày càng phong phú, đa dạng, có nhiều nhóm hàng
“chủ lực” đạt kim ngạch lớn Nếu như năm 2004 chỉ có 6 nhóm hàng/mặt hàngđạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, thì năm 2010 là 18, năm 2012 là 22,trong đó 8 nhóm hàng đạt trên 1 tỷ USD và 14 nhóm hàng đạt trên 2 tỷUSD.Hàng hóa xuất khẩu của VN đã có mặt trên thị trường 220 nước và vùnglãnh thổ, hầu hết các châu lục, chủ yếu là châu Á Các thị trường xuất khẩu hànghóa lớn của VN là Mỹ, EU, ASEAN, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc “Câu lạcbộ” các thị trường xuất khẩu (năm 2012) đạt 1 tỷ USD của VN gồm 25 nước vàvùng lãnh thổ, trong đó thấp nhất là Cộng hòa Áo: 1,67 tỷ USD, cao nhất là Mỹ19,67 tỷ USD
- Về xuất khẩu dịch vụ, quá trình HNKTQT, VN đã nhanh chóng phát triển một
số ngành dịch vụ, như: Bưu chính, viễn thông, hàng không, hàng hải, tài chính,ngân hàng, du lịch … Nhờ đó mà xuất khẩu dịch vụ ngày càng tăng tiến, đặcbiệt là khi VN gia nhập WTO Hiện có tới 70 loại hình dịch vụ của VN đượcxuất khẩu (mỗi loại hình lại có nhiều hoạt động cụ thể) Theo số liệu của Tổngcục Thống kê trong 5 năm (2001-2005) kim ngạch dịch vụ xuất khẩu đạt 21,824
tỷ USD, tăng bình quân 15,7%/năm, chiếm tỷ trọng 10,8%GDP của 5 năm đó
Từ khi gia nhập WTO, kim ngạch xuất nhập khẩu dịch vụ: 7.176 triệu USD2.Phát triển xuất khẩu đã góp phần tạo thêm việc làm3, tăng thu nhập, xóa đóigiảm nghèo, nhất là đối với khu vực nông thôn Phát triển xuất khẩu cũng có tácdụng tích cực trong việc nâng cao trình độ của người lao động và thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2.2 Về hoạt động nhập khẩu hàng hóa:
Hoạt động nhập khẩu cũng gia tăng mạnh mẽ: Năm 1995 so với 1985,kim ngạch nhập khẩu tăng gấp gần 5 lần (8.155,4 triệu USD/1.857,4 triệu USD);năm 1996 kim ngạch nhập khẩu là 11.143,6 triệu USD, đến năm 2006 là
Trang 1144.981,1 triệu USD, tăng gấp khoảng gần 4 lần so với năm 1996 Năm 2012 sovới năm 2006, kim ngạch nhập khẩu tăng gấp hơn 2,5 lần (113.792,7 triệu USD/44.891,1 triệu USD).Điều đáng lưu ý trong suốt 28 năm, VN luôn luôn ở trongtình trạng nhập siêu (trừ năm 1992 có thặng dư là 40 triệu USD và năm 2012 là
78 triệu USD) và giá trị kim ngạch nhập siêu ngày càng tăng – từ 348 triệu USDnăm 1990 lên 5,064 tỷ USD năm 2006, năm 2010 là 13.172 tỷ USD[ CITATION Tuấ11 \l 1033 ] Thị trường nhập siêu lớn nhất của VN là Trung Quốc, Hàn Quốc,Nhật, Đài Loan và Singapore (thứ 5).Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu là máy móc,thiết bị, nguyên vật liệu, chiếm đến trên 80%/kim ngạch nhập khẩu; hàng tiêudùng khoảng 10%/kim ngạch nhập khẩu, còn lại các hàng hóa khác Trong đókhu vực có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu nhiều hơn khu vực kinh tế trongnước
2.3 Về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), ODA và kiều hối
- Kể từ khi Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài có hiệu lực (1988), FDI vào
Khu vực doanh nghiệp FDI đã giải quyết việc làm cho gần 2 triệu lao động trựctiếp, và hàng chục triệu lao động gián tiếp; tạo gần 20% tổng kim ngạch xuấtkhẩu của cả nước
- VN không chỉ là nước nhận FDI, mà còn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài:Tính đến hết năm 2007, VN đã đầu tư ra nước ngoài 265 dự án, với tổng số vốnđăng ký khoảng 2 tỷ USD và vốn thực hiện khoảng 800 triệu USD Các dự ánđầu tư ra nước ngoài được thực hiện ở 37 nước và vùng lãnh thổ, trong đó chủyếu là ở châu Á, với 180 dự án, chiếm 68%/tổng số dự án và 1,3 tỷ USD (chiếm
Trang 1265%/tổng vốn đăng ký) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là nước nhận đầu tưlớn nhất của VN, với 98 dự án (chiếm 37%/tổng số dự án) và 104 tỷ USD(chiếm 51%/tổng vốn đăng ký) Các dự án đầu tư ra nước ngoài của VN chủ yếuvào lĩnh vực công nghiệp, với 113 dự án (chiếm 42,6%/tổng dự án) và 1,3 tỷUSD (chiếm 75%/tổng vốn đăng ký)7.
- Về thu hút ODA và kiều hốiTính từ năm 1993 đến hết năm 2012, tổngvốn ODA cam kết đạt 76,176 triệu USD, giải ngân đạt 35,967 triệu USD, tươngđương với 3,36% GDP8
Lượng kiều hối (vốn của người VN ở nước ngoài) về VN thời kỳ 1993-2012 là72.023 triệu USD chiếm 6,8% GDP9 FDI và ODA vào VN đã góp phần thúcđẩy tăng GDP, tăng vốn đầu tư phát triển xã hội, tăng kim ngạch xuất khẩu, pháttriển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội …
2.4 Về tăng trưởng phát triển kinh tế
HNKTQT trong 28 năm qua đã tác động mạnh đến sự tăng trưởng, pháttriển kinh tế của VN.GDP luôn tăng trưởng với tốc độ cao, đặc biệt là thời kỳ1992-1997, bình quân là 8,75%/năm; thời kỳ 2002-2007 cũng đạt bình quân7,55%/năm; thời kỳ 2008-2012, do chịu sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tếtoàn cầu … nhưng tốc độ tăng GDP bình quân là 5,85%/năm10
Nhờ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định mà quy mô của nền kinh tế được
mở rộng nhiều lần, do đó thu nhập bình quân đầu người cũng tăng lên đáng kể:Năm 2000 so với năm 1988, quy mô của nền kinh tế tăng gấp 4,6 lần (31,208 tỷUSD/ 5,473 tỷ USD) và GDP/người tăng gấp 4,8 lần (402 USD/86 USD) Năm
2012 so với năm 2000, các con số tương ứng là: 4,5 lần (140,328 tỷUSD/31,2008 tỷ USD) và 3,9 lần (1.580 USD/402 USD)11.So sánh năm 2012với năm 1988 thì quy mô nền kinh tế gấp 25,6 lần (140,328 triệu USD/5,473triệu USD) và GDP/người tăng gấp 18,36 lần (1.580/86 USD).Thành tựu tăngtrưởng phát triển kinh tế đã đưa nước ta vượt qua hai “cửa ải” quan trọng: (i)Thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội; (2) Thoát khỏi danh sách các nướckém phát triển và bước vào hàng ngũ các nước đang phát triển có thu nhập trungbình thấp
2.5 Về phát triển xã hội
Trong quá trình HNKTQT, VN đã chú trọng đến nhiệm vụ phát triển xãhội, trước hết là tập trung giải quyết một số vấn đề xã hội cấp bách: Xóa đói
Trang 13giảm nghèo, giải quyết việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe dân cư, pháttriển giáo dục-đào tạo, phát triển con người- nâng cao thứ hạng chỉ số phát triểncon người (HDI), thực hiện an sinh xã hội, công bằng, tiến bộ xã hội … Cộngđồng quốc tế đánh giá cao các thành tựu của công cuộc đổi mới ở VN, đặc biệt
là thành tựu xóa đói giảm nghèo
Năm 2008, VN đã hoàn thành hầu hết các mục tiêu Thiên niên kỷ đặt racho năm 2015
Tuy vậy, còn nhiều tồn tại, yếu kém trong phát triển kinh tế - xã hội: kinh
tế phát triển thiếu bền vững; cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch theo hướng hợp lý
và hiệu quả, hầu hết các ngành công nghiệp là “công nghiệp gia công”, phụthuộc vào bên ngoài; 3 nút thắt của phát triển vẫn còn hiện hữu (thể chế kinh tếthị trường, chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng); năng lực cạnh tranhtranh quốc gia thấp, năm 2012 xếp thứ 75/144 nước, thấp hơn 10 bậc so với năm2011; Kinh tế vĩ mô có nhiều yếu tố thiếu vững chắc và có những dấu hiệu bất
ổn Đơn cử: Nợ công gia tăng và chiếm tỷ lệ lớn (55% GDP); thâm hụt ngânsách triền miên và tỷ lệ cao (năm 2010 là bằng 6% GDP); lạm phát diễn biếnphức tạp; nợ xấu của ngân hàng thương mại, của doanh nghiệp nhà nước, tínhthanh khoản của ngân hàng kém … đang là “cục máu đông” làm tắc nghẽn sựphát triển và môi trường và tài nguyên thiên nhiên của VN đang bị suy thoáinhanh chóng dưới áp lực tăng trưởng mạnh, tăng trưởng theo kế hoạch đề ra.Việc khắc phục những tồn tại, yếu kém này trong giai đoạn mới của hội nhậpquốc tế nói chung, HNKTQT nói riêng là vô cùng cấp bách
3 Các FTA th h m i Vi t Nam đã tham gia ế hệ mới Việt Nam đã tham gia ệ mới Việt Nam đã tham gia ới Việt Nam đã tham gia ệ mới Việt Nam đã tham gia
Kể từ khi Việt Nam tuyên bố chính thức tham gia đàm phán Hiệp định TPPvào tháng 11 năm 2010, cho đến nay, Việt Nam đã và đang đàm phán các FTAvới các đối tác sau: với Hàn Quốc (VKFTA), với Liên minh Hải quan Nga-Belarut-Cadacxtan (VCUFTA), TPP, với Khối Thương mại tự do Châu Âu(EFTA), với Liên minh Châu Âu (EVFTA) và cùng các nước thành viênASEAN đàm phán Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) với 6nước Đông Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Ôt-xtray-lia và NiuDilan)
Quá trình đàm phán các hiệp định đều đang được các bên tham gia tích cựctriển khai, trong đó, ngày 10 tháng 12 năm 2014, Hội nghị Cấp cao kỷ niệm