1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và tổ chức dạy học dự án một số nội dung chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường trong chương trình vật lí 10 2018 nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh

143 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và tổ chức dạy học dự án một số nội dung chuyên đề vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường trong chương trình vật lí 10 (2018) nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh
Tác giả Mai Thị Kim Ngọc
Người hướng dẫn TS. Cao Thị Sông Hương
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 4,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những nghiên cứu trong và ngoài nước cũng đã chứng tỏ tính hiệu quả của DHDA, cho thấy DHDA đã phát huy hiệu quả trong việc kích thích hứng thú của HS trong học tập và tạo cơ hội để

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA VẬT LÝ



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN MỘT SỐ NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

“VẬT LÍ VỚI GIÁO DỤC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”

TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10 (2018) NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH

Sinh viên thực hiện: MAI THỊ KIM NGỌC

MSSV: 43.01.102.038

Giảng viên hướng dẫn: TS CAO THỊ SÔNG HƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2021

Trang 3

SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH

SINH VIÊN THỰC HIỆN: MAI THỊ KIM NGỌC

MSSV: 43.01.102.038 Lớp: Sư phạm B Khóa 43

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS CAO THỊ SÔNG HƯƠNG

TP HỒ CHÍ MINH – 5/2021

Trang 4

ii

Trang 5

iii

Trang 6

iv

Thực hiện luận văn tốt nghiệp là một quá trình dài và đây cũng như là một bước ngoặc đánh dấu một chặng đường học tập của chúng em ở giảng đường đại học Đây cũng là một tiền đề để chúng em chuẩn bị cho một hành trình mới mở ra ở phía trước

Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các quý thầy, cô giảng viên khoa Vật lí – Trường Đại học Sư Phạm thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là quý thầy, cô trong tổ bộ môn Phương pháp giảng dạy và vật lí ứng dụng đã tận tình chỉ dạy và trang bị cho chúng

em những kiến thức trong suốt khoảng thời gian học tập tại trường

Em xin đặc biệt cảm ơn giảng viên hướng dẫn TS Cao Thị Sông Hương – người

đã tận tình hỗ trợ, chỉ bảo và hướng dẫn, đóng góp ý kiến cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Em xin cảm ơn Ban giám hiệu và thầy cô trường THCS – THPT Thủ Khoa Huân

đã hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất để em thực nghiệm luận văn tại trường Cảm ơn cô Trần Thị Hoàng Anh – Giáo viên STEAM và Vật lí tại trường đã giúp đỡ tận tình để quá trình thực nghiệm luận văn diễn ra thuận lợi Đồng thời em cũng gửi lời cảm ơn đến tập thể 10A1 và 10A2 đã rất năng nổ trong suốt quá trình tham gia

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè, những người đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ em rất nhiều trong học tập và cuộc sống Cụ thể là bạn Đăng Đông Phương, Vũ Quốc Thắng, Nguyễn Trần Ái Kỳ và Nguyễn Thanh Tú

Xin chân thành cảm ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2021

Tác giả

Mai Thị Kim Ngọc

Trang 7

v

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

MỞ ĐẦU

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN Ở

TRƯỜNG PHỔ THÔNG 4

1.1 Dạy học dự án 4

1.1.1 Khái niệm dạy học dự án 4

1.1.2 Mục tiêu của dạy học dự án 5

1.1.3 Tiến trình dạy học dự án 6

1.1.4 Đặc điểm của dạy học dự án 12

1.1.5 Dạy học dự án và sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh 14

1.1.6 Đánh giá trong dạy học dự án 17

1.2 Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông 2018 19

1.2.1 Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 19

1.2.2 Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông môn vật lí 2018 19

Chương 2 XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN MỘT SỐ KIẾN THỨC THUỘC CHUYÊN ĐỀ “VẬT LÍ VỚI GIÁO DỤC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG” TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10 (2018) 20

2.1 Xây dựng logic nội dung trong chuyên đề “Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường” 20

2.1.1 Yêu cầu cần đạt của chuyên đề 20

Trang 8

vi

2.2 Xây dựng các chủ đề dự án thuộc chuyên đề “Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi

trường” 23

2.3 Thiết kế tiến trình dạy học dự án một số chủ đề về “Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường” 24

2.3.1 DỰ ÁN 1: “BẾP NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI” – MỘT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO” 24

2.3.2 DỰ ÁN 2: DỰ ÁN “CHUNG TAY BẢO VỆ MÁI NHÀ XANH” 55

2.4 Xây dựng công cụ đánh giá năng lực trong dạy học dự án 73

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 84

3.1 Mục địch thực nghiệm 84

3.2 Đối tượng thực nghiệm 84

3.3 Phương pháp thực nghiệm 85

3.3.1 Phương pháp quan sát 85

3.3.2 Phương pháp thống kê toán học 85

3.4 Thuận lợi và khó khan trong quá trình thực nghiệm sư phạm 86

3.4.1 Thuận lợi 86

3.4.2 Khó khăn 86

3.5 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 86

3.6 Diễn biến quá trình thực nghiệm sư phạm 87

3.6.1 Công tác chuẩn bị 87

3.6.2 Diễn biến, kết quả thu được khi thực hiện dự án 88

3.7 Kết quả thực nghiệm 105

Trang 9

vii

3.7.2 Phân tích định lượng 112KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

ix

Bảng 2.1 Chuyên đề 10.3 Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường 20

Bảng 2.2 Mục tiêu dạy học dự án 1 26

Bảng 2.3 Bảng vật liệu cho sản phẩm bếp năng lượng mặt trời 28

Bảng 2.4 Bảng kế hoạch khái quát dự án 1 29

Bảng 2.5 Tiêu chí đánh giá sản phẩm dự án 1 52

Bảng 2.6 Yêu cầu thực hiện tại nhà dự án 1 53

Bảng 2.7 Bảng vật liệu và tên thành viên dự án 1 54

Bảng 2.8 Bảng phân công nhiệm vụ dự án 1 55

Bảng 2.9 Bảng kế hoạch khái quát dự án 2 59

Bảng 2.10 Yêu cầu thực hiện tại nhà dự án 2 71

Bảng 2.11 Tiêu chí đánh giá sản phẩm dự án 2 72

Bảng 2.12 Bảng phân công nhiệm vụ dự án 2 73

Bảng 2.13 Bảng tiêu chí đánh giá NL GQVĐ và ST của HS dự án 1 73

Bảng 2.14 Bảng tiêu chí đánh giá NL GQVĐ và ST của HS dự án 2 79

Bảng 3.1 Danh sách HS các nhóm và HS được đánh giá NL GQVĐ và ST 84

Bảng 3.2 Bảng kế hoạch thực nghiệm sư phạm 86

Bảng 3.3 Bảng danh sách HS vắng mặt 97

Bảng 3.4 Bảng sản phẩm báo cáo của các nhóm 100

Bảng 3.5 Đánh giá định tính NL GQVĐ và ST của HS chủ đề 1 105

Bảng 3.6 Đánh giá định tính NL GQVĐ và ST của HS chủ đề 2 110

Bảng 3.7 Thang đánh giá định lượng NL GQVĐ và ST của HS dự án 1 112

Bảng 3.8 Thang đánh giá định lượng NL GQVĐ và ST của HS dự án 2 113

Bảng 3.10 Các mức độ các nhóm đạt được ở NL thành tố 1 qua 2 dự án 114

Bảng 3.11 Các mức độ HS đạt được ở NL thành tố 1 qua 2 dự án 114

Bảng 3.12 Các mức độ các nhóm đạt được ở NL thành tố 2 qua 2 dự án 115

Bảng 3.13 Các mức độ HS đạt được ở NL thành tố 2 qua 2 dự án 115

Bảng 3.14 Các mức độ các nhóm đạt được ở NL thành tố 3 qua 2 dự án 116

Trang 12

x

Bảng 3.16 Các mức độ các nhóm đạt được ở NL thành tố 4 qua 2 dự án 117

Bảng 3.17 Các mức độ HS đạt được ở NL thành tố 4 qua 2 dự án 118

Bảng 3.18 Các mức độ các nhóm đạt được ở NL thành tố 5 qua 2 dự án 119

Bảng 3.19 Các mức độ HS đạt được ở NL thành tố 5 qua 2 dự án 119

Bảng 3.20 Các mức độ các nhóm đạt được ở NL thành tố 6 qua 2 dự án 120

Bảng 3.21 Các mức độ HS đạt được ở NL thành tố 6 qua 2 dự án 120

Bảng 3.22 Bảng điểm tổng kết của 4 nhóm 121

Bảng 3.23 Bảng điểm tổng kết của 4 HS 122

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Tiến trình DHDA theo tác giả Đỗ Hương Trà 7

Hình 1.2 Tiến trình DHDA 9

Hình 1.3 Đặc điểm của DHDA 12

Hình 1.4 Quá trình hình thành NL của HS 15

Hình 1.5 Mô hình cấu trúc NL 15

Hình 2.1 Sơ đồ logic nội dung chuyên đề 23

Hình 2 2 Ý tưởng dự án 1 25

Hình 2.3 Các loại khí thiên nhiên 41

Hình 2.4 Nguyên lí hoạt động khai thác nhiệt mặt trời 44

Hình 2.5 Nguyên lí hoạt động khai thác điện mặt trời 45

Hình 2.6 Pin điện tử Tesla 45

Hình 2.7 Pin điện tử Tesla 45

Hình 2.8 Pin năng lượng mặt trời 46

Hình 2.9 Nguyên lí hoạt động của nhà máy thủy điện 46

Hình 2.10 Cấu tạo bên trong của turbine gió 47

Trang 13

xi

Hình 2.12 Quá trình hình thành mưa axit 48

Hình 2.13 Mật độ các khí trong không khí 50

Hình 2.14 Phiếu khăn trải bàn 1 50

Hình 2.15 Phiếu khăn trải bàn 51

Hình 2.16 Phiếu thử nghiệm sản phẩm dự án 1 55

Hình 2.17 Mục tiêu dạy học dự án 2 57

Hình 2.18 Phiếu khăn trải bàn dự án 2 71

Hình 2.19 Poster trình bày kiến thức của nhóm 2 104

Hình 2.20 Poster trình bày kiến thức nhóm 3 104

Hình 2.21 Poster trình bày kiến thức nhóm 4 105

Hình 3.1 Học sinh chia thành các nhóm ngồi thành hình tròn 88

Hình 3.2 HS quan sát video và ghi nhận câu trả lời của hoạt động 1 vào khăn trải bàn 89

Hình 3.3 HS nhóm 1 thảo luận và trình bày câu trả lời của hoạt động 1 vào khăn trải bàn 89

Hình 3.4 HS nhóm 2 thảo luận và trình bày câu trả lời của hoạt động vào khăn trải bàn 89

Hình 3.5 HS nhóm 3 thảo luận và trình bày câu trả lời của hoạt động vào khăn trải bàn 90

Hình 3.6 HS nhóm 4 thảo luận và trình bày câu trả lời của hoạt động vào khăn trải bàn 90

Hình 3.7 HS nhóm 3 thuyết trình về các dạng năng lượng 91

Hình 3.8 HS nhóm 2 thuyết trình về các dạng năng lượng 91

Hình 3.9 HS nhóm 4 tìm kiếm thông tin trên internet 92

Hình 3.10 HS nhóm 1 tìm kiếm thông tin trên internet 92

Hình 3.11 Các nhóm thực hiện phân công nhiệm vụ và tiến trình thực hiện dự án bếp năng lượng mặt trời 92

Trang 14

xii

Hình 3.13 GV triển khai nhiệm vụ tuần 2 95

Hình 3.14 Các nhóm quan sát video phóng sự về tình hình ô nhiễm môi trường và trả lời câu hỏi 95

Hình 3.15 Hình ảnh các nhóm phân công nhiệm vụ và lập kế hoạch 96

Hình 3.16 Nhóm 2 thảo luận phân công và lập kế hoạch 96

Hình 3.17 Đại diện nhóm 3 trình bày về kết quả của nhóm 96

Hình 3.18 Bản phân công và bố cục của nhóm 3 96

Hình 3.19 Đại diện nhóm 1 trình bày về kết quả dự án của nhóm 99

Hình 3.20 Đại diện nhóm 2 trình bày về kết quả dự án của nhóm 99

Hình 3.21 Đại diện nhóm 4 trình bày về kết quả dự án của nhóm 99

Hình 3.22 Đại diện nhóm 3 trình bày về kết quả dự án của nhóm 100

Hình 3.23 Sản phẩm sách báo cũ thu hoạch của nhóm 1+4 101

Hình 3.24 Sản phẩm pin và thiết bị điện tử thu hoạch của nhóm 2+3 101

Hình 3.25 Sản phẩm bếp nhóm 1 102

Hình 3.26 Poster nhóm 1 102

Hình 3.27 Sản phẩm bếp nhóm 2 102

Hình 3.28 Poster nhóm 2 102

Hình 3.29 Sản phẩm bếp nhóm 3 103

Hình 3.30 Poster nhóm 3 103

Hình 3.31 Sản phẩm bếp nhóm 4 103

Hình 3.32 Poster nhóm 4 103

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Theo định hướng về phương pháp giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ

thông - Chương trình tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018) thì “Các môn học

và hoạt động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương pháp tích cực hóa hoạt động của HS, trong đó GV đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có VĐ khuyến khích HS tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện NL, Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường thông qua một số hình thức chủ yếu sau: học lí thuyết; thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, DA nghiên cứu, tham gia seminar, tham quan, cắm trại, đọc sách, sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng”[1] Xuất phát từ quan điểm trên, hàng loạt các mô hình và

phương pháp DH được định hướng triển khai, vận dụng vào quá trình DH như: DH theo phương pháp bàn tay nặn bột, DH tìm tòi – khám phá, DH giải quyết VĐ, lớp học đảo ngược, DHDA,

Trong các mô hình trên, DHDA (Project Based Learning, viết tắt là PBL) là một phương pháp dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể trưng bày, giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn

bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch đến việc thực hiện DA,

kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện DA

Trong mô hình này, GV có thể sử dụng phối hợp các phương pháp, kĩ thuật

DH tích cực để tổ chức các hoạt động học tập tại lớp Với những nghiên cứu trong và ngoài nước cũng đã chứng tỏ tính hiệu quả của DHDA, cho thấy DHDA đã phát huy hiệu quả trong việc kích thích hứng thú của HS trong học tập và tạo cơ hội để HS gắn kết các kiến thức, kĩ năng được học trong nhà trường với các tình huống thực tiễn của cuộc sống DHDA như là một phương tiện để kết nối lí thuyết với thực hành, tư duy với hành động, nhà trường với xã hội, tình huống học tập với tình huống thực tiễn DHDA tạo ra môi trường học tập “mở” giúp HS không những chiếm lĩnh được kiến thức, kĩ năng một cách chủ động, tích cực mà còn tạo nhiều cơ hội để HS phát triển

Trang 16

NL GQVĐ và ST Nội dung kiến thức trong chủ đề “Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường” trong chương trình Vật lí 10 (2018) có nhiều kiến thức gắn kết với thực tiễn nên có nhiều cơ hội để tổ chức DHDA Một mặt là bồi dưỡng NL GQVĐ và ST của

HS, mặt khác góp phần thực hiện định hướng đổi mới phương pháp DH đúng theo yêu cầu của chương trình môn vật lí 2018 Đó là lí do để chúng tôi lựa chọn thực hiện

đề tài “Thiết kế và tổ chức DHDA một số nội dung chuyên đề “Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường” trong chương trình vật lí 10 (2018) nhằm bồi dưỡng

NL GQVĐ và ST của HS”

2 Mục tiêu của đề tài

Thiết kế tiến trình DHDA chuyên đề “Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường” trong chương trình Vật lí 10 (2018) nhằm bồi duỡng NL giải quyết VĐ và ST của

HS

3 Giả thuyết khoa học

Nếu tổ chức DHDA một số nội dung trong chuyên đề “Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường” thì sẽ bồi dưỡng được NL GQVĐ và ST của HS

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1/ Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động DHDA ở trường phổ thông

2/ Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động DHDA một số nội dung trong chuyên đề “Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường” trong chương trình Vật lí 10 (2018)

5 Nhiệm vụ đề tài

- Xây dựng 2 DA học tập trong chuyên đề “Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường”

- Thiết kế tiến trình DHDA trong chuyên đề “Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường”

- Xây dựng bộ công cụ đánh giá NL GQVĐ và ST của HS trong quá trình thực hiện các DA học tập trong chuyên đề “Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường”

- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài nghiên cứu

6 Phương pháp nghiên cứu

1/ Phương pháp nghiên cứu lí luận

Trang 17

- Cơ sở lí luận về đánh giá NL HS trong dạy học

2/ Phương pháp thực nghiệp sư phạm

Tổ chức thực nghiệm sư phạm tiến trình DHDA một số nội dung thuộc chuyên đề

“Vật lí với giáo dục môi trường” đã soạn thảo để kiểm chứng giả thuyết khoa học của

đề tài

3/ Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các phương pháp thống kê, mô tả toán học để trình bày và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm, rút ra kết luận của đề tài

7 Cấu trúc khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, cấu trúc dự kiến của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức dạy học dự án ở trường phổ thông

Chương 2: Xây dựng tiến trình tổ chức dạy học dự án một số kiến thức thuộc chuyên đề “Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường” trong chương trình vật lí

10 (2018)

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 18

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ

ÁN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

1.1 Dạy học dự án

1.1.1 Khái niệm dạy học dự án

Khái niệm DHDA đã được xây dựng từ rất lâu và có rất nhiều định nghĩa, quan niệm khác nhau về DHDA Nhiều tác giả coi DHDA là một tư tưởng, một quan điểm hay một hình thức dạy học vì khi thực hiện một dự án, có nhiều phương pháp DH cụ thể được sử dụng

Theo tác giả Đỗ Hương Trà thì “DHDA là một mô hình DH lấy người học làm trung tâm Kiểu DH này phát triển kiến thức và kĩ năng của HS thông qua quá trình

HS giải quyết một bài tập tình huống gắn với thực tiễn bằng những kiến thức theo nội dung môn học – được gọi là dự án DA đặt HS vào vai trò tích cực như: người giải quyết VĐ, người ra quyết định, điều tra viên hay người viết báo cáo Thường thì HS

sẽ làm việc theo nhóm và hợp tác với các chuyên gia bên ngoài và cộng đồng để trả lời các câu hỏi và hiểu sâu hơn nội dung, ý nghĩa của bài học Học theo DA đòi hỏi

HS phải nghiên cứu và thể hiện kết quả học tập của mình thông qua cả sản phẩm lẫn phương thức thực hiện.” [9]

Ngoài ra, còn có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về DH theo DA của các tác giả khác:

“Cách học theo DA (Project-based learning) là một mô hình học tập lấy người học làm trung tâm gắn với các hoạt động dựa trên DA được thực hiện một cách cẩn thận và mang tính lâu dài, liên quan đến nhiều giá trị học thuật và hòa nhập với những

VĐ thực tiễn của thế giới thực tại” [10]

“DHDA là một hình thức DH hay phương pháp DH phức hợp, trong đó dưới

sự hướng dẫn của GV, người học tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng thông qua việc giải quyết một bài tập tình huống (dự án) có thật trong đời sống, theo sát chương trình học, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành và tạo ra các sản phẩm cụ thể” [6]

“DHDA là kiểu DH lấy hoạt động của người học làm trung tâm Quá trình giảng dạy luôn định hướng vào các khái niệm cơ bản của môn học nhưng gắn liền

Trang 19

với thực tế Theo phương pháp này, người học phải tự mình giải quyết VĐ và các nhiệm vụ có liên quan khác để có được kiến thức, khả năng giải quyết VĐ và cho ra những kết quả thực tế” [11]

Theo Intel (Mĩ): DHDA là một hình thức dạy học, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành và đánh giá kết quả Hình thưc làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả DA là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được

Từ những quan điểm và định nghĩa được các tác giả ở nhiều lĩnh vực khác nhau đưa ra về DHDA, theo khuôn khổ luận văn, kết hợp với những đặc điểm cơ bản cũng như mục tiêu của DHDA, tôi xin đề xuất định nghĩa DHDA như sau: “DHDA

là một hình thức DH lấy người học làm trung tâm, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, có ứng dụng CNTT, có sự cộng tác và hỗ trợ của GV để giải quyết các VĐ gắn với thực tiễn và có

ý nghĩa xã hội Nhiệm vụ sẽ được người học thực hiện với tính tự lực cao, dựa trên

sự phối hợp giữa các thao tác tư duy, hành động nhằm tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu và cuối cùng là tự lĩnh hội các kiến thức và NL tương ứng trong suốt quá trình.”

1.1.2 Mục tiêu của dạy học dự án

Nhìn chung, tất cả các nội dung của các môn học đều hướng đến các VĐ thực tiễn của đời sống, vì vậy DHDA cũng nhắm đến việc trang bị các kiến thức và kĩ năng cần thiết để HS có hành trang bước vào cuộc sống Các mục tiêu mà DHDA hướng đến:

- Gắn kết nội dung học tập với các VĐ trong cuộc sống thực tế, giúp HS vừa nắm vững kiến thức vừa ứng dụng được trực tiếp kiến thức vào thực tiễn

- Rèn luyện cho người học phát triển nhiều NL (phát hiện và giải quyết các

VĐ liên qua đến nội dung học tập, làm việc nhóm, giao tiếp và hợp tác, ST, phân tích, tổng hợp, đánh giá,…)

- Rèn luyện phương pháp học tập và nghiên cứu độc lập từ xác định mục đích, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, trình bày kiến thức, kiểm tra đánh giá, điều chỉnh

và khả năng vận dụng kiến thức và kinh nghiệm

Trang 20

- Giúp khơi dậy sự ứng thú, niềm say mê tìm tòi và nghiên cứu kiến thức của

HS, từ đó giúp HS yêu thích môn học và hiểu được giá trị của kiến thức mà các môn học đem lại

Trang 21

DHDA thành nhiều giai đoạn nhỏ hơn Theo tác giả Đỗ Hương Trà đã chia DHDA thành 5 giai đoạn theo sơ đồ hình 1.1:

Việc phân chia các giai đoạn của tiến trình DHDA trong sơ đồ trên chỉ mang tính tương đối, chung cho tất cả các môn học Tuy nhiên, mỗi môn học còn có những đặc trưng khác nhau nên tiến trình DHDA ứng với từng môn cũng có thể có sự khác nhau

Xây dựng ý tưởng DA Quyết định chủ đề

GV tạo điều kiện để HS đề xuất ý tưởng dự án, quyết định chủ đề, xác định

mục tiêu DA

Xây dựng kế hoạch thực hiện DA

HS lập kế hoạch làm việc, phân công lao động

GV và HS đánh giá kết quả và quá trình Rút ra kinh nghiệm

Hình 1.1 Tiến trình DHDA theo tác giả Đỗ Hương Trà

Trang 22

Dựa vào tiến tiến trình chung của tác giả Đỗ Hương Trà, tôi đề xuất một tiến trình chi tiết hơn để phù hợp với việc thực hiện DA đối với HS trung học phổ thông

đề và mục tiêu DA, thuận lợi cho việc lên kế hoạch chi tiết ở giai đoạn tiếp theo

Thứ 2: DHDA tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập gắn liền với thực tiễn và cuối cùng sẽ đúc kết được kiến thức mới Đối với HS ở trung học phổ thông thì việc tự tổng hợp và củng cố kiến thức cần được GV kiểm tra lại và hệ thống một cách chính xác Vì vậy tôi đề xuất thêm giai đoạn 8 (Hệ thống kiến thức)

Trang 23

Tiến trình DHDA được đề xuất như sơ đồ hình 1.2

Diễn giải sơ đồ:

Giai đoạn 1: Xây dựng tình huống có VĐ

GV giới thiệu các tình huống có VĐ gắn với thực tiễn để kích thích sự tò mò của HS Sản phẩm của giai đoạn 1 là HS sẽ phát biểu được VĐ cần giải quyết một cách rõ ràng, súc tích Đặc điểm định hướng thực tiễn và định hướng hứng thụ được biểu lộ

rõ ơ giai đoạn này

Giai đoạn 2: Xây dựng ý tưởng, lựa chọn chủ đề DA

Từ các VĐ đã được đề xuất ở giai đoạn 1, HS tiến hành lựa chọn VĐ theo sở thích

và khả năng của bản thân, sau đó thành lập nhóm và thảo luận quyết định chủ đề của

DA phù hợp với nội dung DA Sản phẩm của giai đoạn 2 là tên chủ đề của DA, tên

Trang 24

nhóm và tên các thành viên trong nhóm Đặc điểm định hướng hứng thú và tính tự lực cao của người học được biểu lộ rõ ở giai đoạn này

Giai đoạn 3: Xây dụng mục tiêu DA

Sau khi thống nhất chủ đề của DA, thông qua việc định hướng của GV, HS tiến hành xây dựng mục tiêu cần đạt được của DA, xác định sản phẩm và đề xuất các giải pháp

để đạt được mục tiêu Sản phảm của giai đoạn 3 là mục tiêu và giải pháp để đạt được mục tiêu (nên trình bày rõ ràng thành văn bản) Đặc điểm định hướng hành động, tính

tự lực cao của người học, môi trường học tập tương tác được biểu lộ rõ ở giai đoạn này Đây là giai đoạn rất quan trọng góp phần quyết định tính khả thi và sự thành công của DA Vì vậy, GV cần định hướng hành động và kiểm tra tính hợp lí của các mục tiêu mà HS đề ra một cách cẩn thận

Giai đoạn 4: Xây dựng kế hoạch thực hiện DA

Các nhóm tiến hành xây dựng kế hoạch chi tiết của DA Sản phầm của giải đoạn 4 bao gồm các công việc cần làm (có sự phân công rõ ràng cho các thành viên), phương tiện, dụng cụ, vật liệu, kinh phí và bảng thời gian biểu để thực hiện DA Đặc điểm tính tự lực cao của người học và khả năng tích hợp cao được biểu lộ rõ nét ở giai đoạn này Đây cũng là giai đoạn quan trọng giúp HS đạt hiệu quả cao trong khi thực hiện

DA, vì thế GV cần xem xét tính khả thi và mức độ phù hợp của kế hoạch, nhằm đưa

ra những định hướng kịp thời khi cần

Giai đoạn 5: Thực hiện kế hoạch

Các thành viên trong nhóm tiến hành thực hiện kế hoạch theo sự phân công đã thống nhất Các đặc điểm của DHDA sẽ được biểu lộ rõ ở giai đoạn này Trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch, GV nên kiểm tra tiến độ của các nhóm thông qua hồ sơ học tập để nắm bắt tình hình và có phương pháp hỗ trợ khi cần thiết Trong giai đoạn này, đôi lúc sẽ phát sinh những tình huống có VĐ mà chưa được dự phòng trước, lúc này

HS sẽ thảo luận và thực hiện lại các bước như ban đầu đối với các VĐ mới này, có thể trao đổi và tham khảo ý kiến từ GV

Giai đoạn 6: Báo cáo kết quả

Các nhóm trưng bày và giới thiệu sản phẩm và trình bày kiến thức mới được xây dựng thông qua quá trình thực hiện DA HS trả lời những câu hỏi và lắng nghe những đóng góp ý kiến từ các nhóm khác, đồng thời tham gia nhận xét và đặt câu hỏi cho

Trang 25

DA của các nhóm bạn GV quan sát, lắng nghe và điều chỉnh bổ sung những kiến thức mà HS tìm hiểu còn thiếu hoặc chưa chính xác xoay quanh DA Ở giai đoạn này,

HS sẽ cảm nhận được những ý nghĩa mà kiến thức đem lại cho bản thân và cộng đồng, từ đó nuôi dưỡng ý thức tìm tòi và khám phá tri thức mới Ngoài ra, trong buổi báo cáo sản phẩm còn giúp HS rèn luyện khả năng thuyết trình, giao tiếp, nhận xét, đánh giá và phản biện

Giai đoạn 7: Đánh giá

Ở giai đoạn 6, có thể đã có sự đan xen của việc đánh giá (đánh giá hợp tác) Ở giai đoạn 7, GV sẽ điều hành việc đánh giá thông qua đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá, các thành viên trong nhóm nhìn lại quá trình làm việc đã qua để đánh giá bản thân và đánh giá lẫn nhau Tiêu chí đánh giá sẽ do chính các em tự thiết lập xoay quanh những tiến bộ và những điểm chưa tốt cần khắc phục về kiến thức, kĩ năng, thái độ trong suốt quá trình đồng hành cùng nhau trong suốt quá trình GV sẽ triển khai buổi đánh giá theo hướng khách quan, trung thực, cầu thị và cuối cùng GV sẽ thực hiện việc đánh giá tổng quát tất cả các DA Sản phẩm của giai đoạn 7 là bảng đánh giá đồng đẳng, bảng tự đánh giá, bảng đánh giá của GV và bảng điểm tổng hợp

Trang 26

1.1.4 Đặc điểm của dạy học dự án

DHDA có những đặc điểm được thể hiện ở sơ đồ hình 1.3 [9] [12] [13]

Định hướng thực tiễn: Chủ đề của DA gắn với những VĐ thực tiễn của đời

sống, sản phẩm của DA có ý nghĩa đối với xã hội, từ đó DHDA góp phần gắn kết nội

dung kiến thức bài học ở trường lớp với các tình huống ở đời sống thực

Ví dụ: Năng lượng hóa thạch nói chung và than đá nói riêng có vai trò rất lớn

đối với sự phát triển của nhân loại, chúng cung cấp năng lượng chính cho toàn thế

giới trong suốt hàng chục năm qua Tuy nhiên, khi sử dụng thì lại sản sinh ra rất nhiều

khí CO2 gây ra hiệu ứng nhà kính, đe dọa đến đời sống của tất cả sinh vật trên Trái

Đất Vì thế, việc tìm kiếm ra nguồn năng lượng thân thiện hơn với môi trường đang

là mối quan tâm lớn của con người hiện nay

Định hướng hứng thú: Các chủ đề và nội dung DA gần gũi với cuộc sống,

người học có thể lựa chọn những nội dung phù hợp với khả năng và mong muốn của

bản thân, cộng tác với những thành viên cùng lớp giúp thúc đẩy hứng thú trong học

tập và tìm kiếm kiến thức mới

Đặc điểm của DHDA

Định hướng sản phẩm

Tính tự lực cao của người học

Hình 1.3 Đặc điểm của DHDA

Trang 27

Ví dụ: Trong quá trình tìm hiểu về nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng thủy

điện, năng lượng mặt trời, năng lượng sinh khối,…) thì HS có thể sẽ phát hiện ra có thể tạo ra khí gas dùng trong đun nấu nhờ vào rác thải Điều này sẽ tạo ra nhiều hứng thú cho HS trong khi tìm hiểu về kiến thức mới - Biogas

Định hướng hành động: Khi HS tham gia thực hiện các DA học tập, HS cần

huy động nhiều giác quan, kĩ năng và phương tiện để tìm kiếm thông tin, phân tích

và tổng hợp, phân loại độ tin cậy và hệ thống các thông tin thu được một cách có khoa học để giải quyết VĐ của dự án Sau khi nghiên cứu lí thuyết thì sẽ ứng dụng được lí thuyết vào thực tiễn

Định hướng sản phẩm: Sản phẩm của DHDA không chỉ đơn thuần là sản

phẩm lí thuyết mà còn phải là các sản phẩm vật chất có thể giới thiệu và ứng dụng được trong thực tiễn: mô hình sản phẩm, bài báo cáo, mô hình thí nghiệm,…

Tính tự lực cao của người học: Người học tham gia DA cần có tinh thần

trách nhiệm và tính tự lực cao để giải quyết VĐ được đặt ra và tự lĩnh hội kiến thức

GV chỉ đóng vai trò định hướng, cố vấn và hỗ trợ khi cần thiết Người học phải có sự chủ động trong việc phát hiện VĐ, đề xuất kế hoạch, sau đó thực hiện và trình bày sản phẩm

Khả năng tích hợp cao: DHDA có thể phối hợp với nhiều PPDH khác nhau

như DH nêu và giải quyết VĐ, DH theo nhóm,… Nội dung các DA học tập có sự kết hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau

Ví dụ: Khi HS tham gia vào DA học tập về “Tác động của việc sử dụng năng

lượng hiện nay đối với môi trường, kinh tế và khí hậu Việt Nam” thì HS cần phải kết hợp nội dung kiến thức ở các môn Địa lí (ứng với đặc trưng của từng vùng mà nơi đó được tận dụng để khai thác năng lượng như thế nào,…), Vật lí (phân loại các dạng năng lượng,…), sinh học (tìm hiểu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, ảnh hướng của môi trường đến sức khỏe con người,…),…

Môi trường học tập tương tác: DHDA sẽ tạo ra một môi trường thuận lợi

cho các hoạt động tương tác đa chiều: tương tác giữa HS và HS, giữa HS và GV, giữa

HS và xã hội,… Các em HS có thể tiếp cận kiến thức liên quan với nội dung DA bằng những cách thức khác nhau sao cho phù hợp với năng lưc, sở trường, điều kiện thực

tế của bản thân

Trang 28

Đánh giá đa dạng, thường xuyên: Tiến trình DHDA là một tiến trình dài trải

qua rất nhiều giai đoạn, việc đánh giá thường xuyên ở từng giai đoạn sẽ đảm bảo tiến trình của DA được đảm bảo và HS sẽ có sự nhìn lại quá trình làm việc của bản thân

và của nhóm để có sự điều chỉnh thích hợp trong suốt quá trình

Công nghệ hiện đại thúc đẩy việc học: Khi HS tham gia thực hiện các DA

thì việc tìm kiếm tài liệu, lưu trữ thông tin (qua văn bản, hình ảnh, video, …), trao đổi thông tin từ xa (qua email, …) là rất cần thiết Vì vậy, việc hỗ trợ của CNTT hiện đại đã góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy việc học tập và ST ở HS

1.1.5 Dạy học dự án và sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh

➢ Khái niệm năng lực

NL là một phạm trù được bàn đến trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống xã hội Theo từ điểm tiếng Việt thì NL được định nghĩa là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc

tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó NL là phẩm chất tâm lí và sinh

lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao

Theo tác giả Nguyễn Thị Kim Dung: “NL là tổ hợp các kiến thức, kĩ năng, thái

độ và kinh nghiệm cá nhân cho phép thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, VĐ trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân”

Theo tác giả Đặng Thành Hưng: “NL là tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tươn ứng với dạng hoạt động nhất định, dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lí) và giá trị xã hội được thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động

Trang 29

Có thể biểu diễn quá trình hình thành NL của HS qua sơ đồ sau: [13]

➢ Mô hình cấu trúc năng lực

Trang 30

NL xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội khi thực hiện các nhiệm vụ với các thành viên khác trong việc thảo luận, trao đổi, thuyết phục, giao tiếp, …

NL cá thể: Là khả năng xác định, đánh giá được cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, từ đó phát huy những ưu điểm và khắc phục các yếu điểm [16]

➢ Năng lực giải quyết vấn đề và ST

“NL giải quyết VĐ thực tiễn của HS được thể hiện ở khả năng huy động mọi nguồn lực phù hợp (kiến thức, kĩ năng, thái độ, phương tiện vật chất, con người, tài chính, thời gian, …) để giải quyết thành công một nhiệm vụ phức hợp trong học tập hay trong thực tiễn cuộc sống”

➢ Cấu trúc NL giải quyết VĐ

NL giải quyết VĐ là một trong những NL cốt lõi cần hình thành ở HS, bao gồm các NL thành phần sau:

(1) NL phát hiện VĐ thực tiễn

(2) NL phân tích bối cảnh và phán đoán nguyên nhân

(3) NL đề xuất và lựa chọn giải pháp tối ưu

(4) NL thực hiện giải pháp

(5) NL đánh giá kết quả

(6) NL lưu kết quả và chia sẻ cộng đồng

Sự ST chỉ nảy sinh trong quá trình giải quyết VĐ Vì vậy, để bồi dưỡng NL giải quyết VĐ và ST của HS, GV cần tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động giải quyết VĐ thích hợp, sao cho trong quá trình thực hiện, HS bộc lộ được các hành vi tương ứng với các dấu hiệu ST Trong DHDA có thể tổ chức cho HS giải quyết VĐ

và ST thông qua việc:

1 Thiết kế DA vừa sức với đối tượng HS: các DA phức tạp cho nhóm HS khá giỏi, các DA đơn giản hơn cho nhóm HS trung bình, yếu

2 Tạo môi trường học tập công bằng và thân thiện: GVckhuyến khích HS mạnh dạn đưa ra các ý tưởng theo suy nghĩ riêng của mình, bảo vệ ý kiến của mình,

Trang 31

phát triển ý tưởng của các bạn, bình luận và nhận xét phản biện các ý tưởng lẫn nhau với tinh thần cầu thị, không phê phán, chỉ trích, không câu nệ đúng sai

3 Tổ chức các tình huống có VĐ gắn liền với thực tiễn: GV yêu cầu HS tự lực tìm tòi, phát hiện và phát biểu VĐ trong tình huống thực tiễn, đề xuất giải pháp giải quyết VĐ NL giải quyết và ST sẽ được biểu lộ ở pha này

4 GV khuyến khích HS đưa ra nhiều phương án giải quyết cho cùng một VĐ

5 GV khuyến khích HS đa dạng hóa các sản phẩm DA, tận dụng những nguyên vật liệu có thể tái chế được, đổi mới các phương thức báo cáo sản phẩm khác nhau dựa vào những phương tiện sẵn có, tránh sự trùng lắp với những hoạt động trước,…

Tóm lại, ở tất cả các giai đoạn của tiến trình DHDA, HS đều có thể bộc lộ các

NL giải quyết VĐ và ST, GV cần định hướng hành động đa dạng, phong phú để tạo điều kiện tốt nhất cho HS bộc lộ các biểu hiện của NL [17] [18] [19]

1.1.6 Đánh giá trong dạy học dự án

Đánh giá là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượng đánh giá và đưa ra những phán xét, nhận định về mức độ đạt được theo các tiêu chí đã được đưa

ra trong các tiêu chuẩn hay kết quả học tập Đánh giá có thể là đánh giá định lượng dựa vào các con số hoặc định tính dựa vào các ý kiến và giá trị

Đánh giá bao giờ cũng đi liền với kiểm tra, ta có thể hiểu kiểm tra đánh giá kết quả học tập là sự so sánh, đối chiếu kiến thức, kĩ năng, thái độ thực tế đạt được ở người học để tìm hiểu trước và trong quá trình dạy – học hoặc sau một quá trình học tập với các kết quả mong đợi đã được xác định trong mục tiêu dạy học

Đánh giá trong DHDA nhắm tới 3 mục tiêu sau: xác nhận thành tích học tập, định hướng quá trình học và rèn luyện NL đánh giá của người học Một số hình thức đánh giá trong DHDA như sau: từ phía GV, hợp tác, đồng đẳng và tự đánh giá Ngoài

ra, để đạt được những mục tiêu trên thì việc đánh giá phải được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình DH [6] [7] [8]

Đánh giá từ phía GV: Là hình thức đánh giá do GV thực hiện, GV quan sát

quá trình thực hiện của HS dựa theo hồ sơ học tập, các bài kiểm viết và vấn đáp Dựa

Trang 32

theo mục tiêu DH và đặc điểm của từng dự án, GV sẽ thiết kế các tiêu chí đánh giá cho phù hợp

Đánh giá hợp tác: Là hình thức đáng giá giữa các nhóm HS với nhau Đánh

giá hợp tác được thực hiện trong buổi báo cáo và trưng bày sản phẩm Tùy thuộc vào đặc điểm của dự án, GV thiết kế các tiêu chí đánh giá về kiến thức, kĩ năng và thái

độ học tập của HS

Đánh giá đồng đẳng: Là hình thức đánh giá do HS trong cùng một nhóm đánh

giá lẫ nhau để phát hiện những ưu điểm và khuyết điểm để cùng nhau hoàn thiện và hợp tác tốt hơn trong suốt dự án Đánh giá đồng đẳng sẽ được thực hiện sau buổi trưng bày và giới thiệu sản phẩm Tiêu chí đánh giá sẽ do HS tự xây dựng để phát huy tư duy phê phán, NL đánh giá và nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập

Tự đánh giá: Là hình thức đánh giá do HS thực hiện để tự đánh giá bản thân

về: kiến thức, NL và thái độ sau quá trình thực hiện DA Qua đó nhận thấy điểm mạnh

để phát huy và điểm chưa tốt để cải thiện Từ đó hình thành ý thức trách nhiệm, nâng cao tính độc lập, hình thành thói quen tự đánh giá bản thân Ngoài ra, hình thức đánh giá này nên thực hiện kín, không công khai nhằm thu được thông tin trung thực

Tóm lại: Cách thức và nội dung đánh giá trong DHDA phù hợp với chiến lược đổi mới kiểm tra đánh giá trong chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phối hợp đánh giá quá trình và đánh giá kết quả, đánh giá thường xuyên và đánh giá định

kỳ, đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng [14]

Với các hình thức đánh giá được đề xuất phía trên, GV có thể đánh giá được

mứ độ thực hiện mục tiêu và kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng, thái độ Phối hợp thực hiện các hình thức đánh giá trên trong suốt quá trình thực hiện DA sẽ góp phần đánh giá toàn diện quá trình học tập của HS

Ngoài ra, GV cần dựa vào đặc điểm của từng DA để thiết kế các tiêu chí đánh giá phù hợp và cần tổ chức cho HS tham gia thiết kế các tiêu chí đánh giá (đánh giá hợp tác, đánh giá đồng đẳng, tự đánh giá) nhằm phát triển tư duy phê phán, NL đánh giá, tính trách nhiệm và định hướng hoạt động của HS

Trang 33

1.2 Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.2.1 Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018

Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp

HS làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại

Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp HS tiếp tục phát triển những phẩm chất, NL cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với

NL và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản than để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới [1]

1.2.2 Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông môn vật lí 2018

Trong chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí 2018 đã đề cập đầy đủ các mục tiêu cần hướng đến trong quá trình dạy và học nhưng trong DA của luận văn này, tôi chỉ đặc biệt chú trọng đến những mục tiêu sau:

1 Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, giúp HS hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và NL chung được quy định trong chương trình tổng thể

2 Giúp HS hình thành, phát triển NL vật lí, với các biểu hiện sau:

- Vận dụng được một số kĩ năng tiến trình khoa học để khám phá, giải quyết VĐ dưới góc độ vật lí;

- Vận dụng được một số kiến thức, kĩ năng trong thực tiễn, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường;

- Nhận biết được NL, sở trường của bản than, định hướng được nghề nghiệp và có

kế hoạch học tập, rèn luyện đáp ứng yêu cầu của định hướng nghề nghiệp [2]

Trang 34

Tổng kết chương 1

Trong chương 1, chúng tôi trình bày cơ sở lí luận của DHDA, cơ sở lí luận về

NL giải quyết VĐ và sáng tạo, quy trình thiết kế các DA và tiến trình DH theo định hướng DHDA

Qua việc phân tích cơ sở lí luận cũng như các đặc trưng của DHDA chúng tôi nhận thấy rằng DHDA là phương pháp DH vận dụng linh hoạt nhiều lí thuyết và phương pháp DH mới như DH định hướng NL HS, DH tích hợp, DH hợp tác, DH nêu và giải quyết VĐ, DH định hướng hành động [24] Ngoài ra việc DHDA cũng chú trọng đến mục tiêu phát triển NL, thực hiện được tư tưởng giáo dục “Học đi đôi với hành”, tạo cơ hội và điều kiện cho HS tham gia các hoạt động học gắn liền với thực tiễn, hình thành thái độ và trách nhiệm của người học

Như vậy, từ lí luận và thực tiễn, chúng tôi thực hiện “thiết kế và tổ chức DHDA một số nội dung chuyên đề “Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường” trong chương trình vật lí 10 (2018) nhằm bồi dưỡng NL giải quyết VĐ và sáng tạo của HS” nhằm đáp ứng nhu cầu DH phát triển NL trong chương trình Vật lí 2018

Trong chương 2 của khóa luận, chúng tôi sẽ trình bày chi tiết hơn việc tổ chức DH các DA trong chuyên đề

Chương 2 XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN MỘT SỐ KIẾN THỨC THUỘC CHUYÊN ĐỀ “VẬT LÍ VỚI GIÁO DỤC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG” TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10 (2018)

2.1 Xây dựng logic nội dung trong chuyên đề “Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường”

2.1.1 Yêu cầu cần đạt của chuyên đề

Bảng 2.1 Chuyên đề 10.3 Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường

Nội dung Yêu cầu cần đạt Nội dung dự án

Trang 35

vụ học tập tìm hiểu:

+ Sự cần thiết bảo vệ môi trường trong chiến lược phát triển các quốc gia

+ Vai trò của cá nhân

và cộng đồng trong bảo vệ môi trường

Tên dự án: Chung tay bảo vệ mái nhà xanh

- Nội dung dự án:

+ HS cùng nhau thảo luận và đưa ra những ý kiến về vai trò của cá nhân và cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường

+ HS lên kế hoạch thực hiện video tuyên truyền và kêu gọi ý thức của mọi người cùng bảo vệ môi trường Nội dung video cần đảm bảo:

• Khảo sát được thực trạng ô nhiễm môi

trường tại địa phương nơi em sinh sống

• Phỏng vấn suy nghĩ của người dân về

những VĐ trên

• Phân tích tác hại của những VĐ ô nhiễm

trên đối với cộng động

• Đưa ra giải pháp khắc phục và kêu gọi

bảo vệ môi trường

+ Sau khi thực hiện việc kêu gọi, HS đưa ra một DA hành động cụ thể và huy động mọi người chung tay thực hiện

vụ học tập tìm hiểu:

+ Tác động của việc

sử dụng năng lượng hiện nay đối với môi trường, kinh tế và khí hậu Việt Nam

Trang 36

+ Sơ lược về các chất

ô nhiễm trong nhiên liệu hóa thạch, mưa axit, năng lượng hạt nhân, sự suy giảm tầng ozon, sự biến đổi khí hậu

- Thảo luận, đề xuất, chọn phương án và thực hiện được Nhiệm

vụ học tập tìm hiểu:

+ Phân loại năng lượng hóa thạch và năng lượng tái tạo

Tên dự án: Bếp năng lượng mặt trời” – một giải pháp sử dụng năng lượng tái tạo

- Nội dung dự án:

+ HS phân loại được 2 dạng năng lượng và

tìm hiểu về vai trò của năng lượng tái tạo thông qua video và các thông tin khoa học

+ HS làm việc nhóm thực hiện tìm hiểu

nguyên lí hoạt động và tiến hành thiết kế, chế tạo, thử nghiệm bếp năng lượng mặt trời – một công nghệ thu năng lượng tái tạo

+ HS thực hiện poster trình bày về sản phẩm

bếp (về cấu tạo, nguyên lí, cách lắp ráp và bảng thử nghiệm)

+ HS tìm hiểu sơ lược các kiến thức về các

chất ô nhiễm trong nhiên liệu hóa thạch, mưa axit, năng lượng hạt nhân, sự suy giảm tầng ozon, sự biến đổi khí hậu và trình bày power point Sau đó thuyết trình và phản

biện trước lớp

+ Vai trò của năng lượng tái tạo

+ Một số công nghệ cơ bản để thu được năng lượng tái tạo

2.1.2 Sơ đồ logic nội dung kiến thức trong chuyên đề

Trong chương trình phổ thông 2018, ngoài các chủ đề bắt buộc thì các khối lớp còn có thêm các chuyên đề tự chọn, tùy vào sự sáng tạo của mỗi GV xây dựng sao cho mạch nội dung kiến thức được liền mạch và hợp lí Trong chương trình lớp

10 được bổ sung thêm 3 chuyên đề tự chọn là: Vật lí trong một số ngành nghề, Trái Đất và bầu trời, Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường Chủ đề mà chúng tôi lựa chọn để xây dựng là chuyên đề 10.3 gồm 2 nội dung chính là “Sự cần thiết bảo vệ môi trường sống” và “Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường” Trong đó, HS sẽ được thực hiện các nhiệm vụ học tập do GV đề ra để tìm hiểu về các tác động của việc sử dụng năng lượng đối với môi trường, sức khỏe và kinh tế ở Việt Nam Bên cạnh đó

Trang 37

còn tìm hiểu sơ qua về những hiện tượng như mưa axit, biến đổi khí hậu và thủng tầng ozone Qua chuyên đề này chúng tôi muốn hướng đến việc giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường, thay thế năng lượng hóa thạch bằng năng lượng tái tạo và hướng đến những hành động cụ thể thông qua DA được xây dựng ở mục 2.2 dựa vào yêu cầu cần đạt của chuyên đề

Hình 2.1 Sơ đồ logic nội dung chuyên đề

2.2 Xây dựng các chủ đề dự án thuộc chuyên đề “Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường”

- Nội dung DA ứng với các yêu cầu cần đạt trong chuyên đền 10.3 “Vật lí với giáo

dục bào vệ môi trường” đã được trình bày trong bảng 2.1 bao gồm 2 DA lớn và được

bố trí dạy theo thứ tự sau:

+ Dự án 1: Bếp năng lượng mặt trời” – một giải pháp sử dụng năng lượng tái tạo

+ Dự án 2: Chung tay bảo vệ mái nhà xanh

Diễn giải:

Mở đầu bằng DA 1, HS sẽ được tìm hiểu các kiến thức về năng lượng Tiếp đến HS sẽ tìm hiểu về những VĐ như mưa axit, biến đổi khí hậu, sự suy giảm tầng ozone, … để nhận thấy được tác hại mà năng lượng hóa thạch mang lại, từ đó hình thành được ý thức nên hạn chế sử dụng năng lượng hóa thạch mà thay thế bằng năng lượng tái tạo HS được tìm hiểu những công nghệ thu năng lượng tái tạo, cụ thể là

Trang 38

năng lượng mặt trời và tiến hành thiết kế, chế tạo 1 sản phẩm ứng dụng cộng nghệ

đó

Đến DA 2, sau khi bản than ý thức được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ môi trường GV sẽ thúc đẩy HS lan tỏa ý thức đến với cộng đồng, HS sẽ được trực tiếp đi khảo sát, phỏng vấn suy nghĩ và ý thức của mọi người, đồng thời tìm hiểu kiến thức để chủ động trong việc kêu gọi mọi người chung tay trong công cuộc bảo

vệ mái nhà xanh

Để DA học tập có ý nghĩa thực tiễn không chỉ riêng đối với HS mà còn giúp

HS mang lại những giá trị cho xã hội GV sẽ khơi gợi HS thực hiện một chiến dịch nhỏ có tính hành động (thu gom PIN, thiết bị điện tử, tập báo cũ, …) để kết thúc DA một cách trọn vẹn và có ý nghĩa đối với cộng đồng

2.3 Thiết kế tiến trình dạy học dự án một số chủ đề về “Vật lí với giáo dục về bảo vệ môi trường”

2.3.1 DỰ ÁN 1: “BẾP NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI” – MỘT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO”

1 Mô tả

1.1 Ý tưởng DA

1.1.1 Vấn đề thực tiễn

Ở thế kỉ 21 – thời đại của những công nghệ hiện đại nối tiếp nhau ra đời, phục

vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của con người Việc chạy đua về kinh tế, về những sự tiện nghi trong cuộc sống mà đôi khi chúng ta đã vô tình làm tổn thương đến thiên nhiên, môi trường – mái nhà chung của toàn nhân loại Vì vậy, những năm gần đây, con người đã có ý thức hơn trong việc xem xét và cân nhắc VĐ phát triển kinh tế và

VĐ bảo vệ môi trường

Chúng ta đã biết việc sử dụng năng lượng hóa thạch là một trong những tác nhân gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường của chúng ta Vì thế, việc sử dụng nguồn năng lượng tái tạo thay thế cho nguồn năng lượng hóa thạch là một trong những biện pháp đang được quan tâm và phát triển rộng rãi Những nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh khối, năng lượng địa nhiệt, năng lượng thủy điện, … Trong đó, Việt Nam của chúng ta, với khí hậu nhiệt

Trang 39

đới gió mùa, nằm trong vùng phân bố ánh sáng mặt trời chiếu nhiều nhất trong năm,

vì vậy Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng trong việc khai thác năng

lượng tái tạo, đặc biệt là năng lượng mặt trời (trung bình nước ta nhận được khoảng

1500 – 3000 giờ ánh nắng hằng năm

Trong khi đó ở những vùng nông thôn và vùng núi cao, nhiều hộ gia đình còn

sử dụng củi hoặc than trong nấu nướng, điều này làm gia tăng sự ô nhiễm môi trường

Từ những nguyên nhân trên, chúng ta cần có một thiết bị có thể tận dụng nguồn năng

lượng mặt trời dồi dào để có thể dùng trong đun nấu, đó là lí do chúng ta thực hiện

DA “BẾP NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI– MỘT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NĂNG

LƯỢNG TÁI TẠO” [25] [26]

1.1.2 Hình thành ý tưởng dự án:

Bếp năng lượng mặt trời đã trở nên khá phổ biến ở một số nơi trên Thế giới,

trong đó có Việt Nam HS sẽ đóng vai là các công ty sản xuất nhằm cải tiến chất

lượng sản phẩm, năng suất hoạt động nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng, sản

phẩm sẽ được Marketing bằng những Poster trưng bày bắt mắt, những thông tin kiến

thức về năng lượng tái tạo và đồng thời lan tỏa ý thức bảo vệ môi trường bằng cách

sử dụng năng lượng tái tạo

Hình 2 2 Ý tưởng dự án 1

BẾP NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI - Một giải pháp sử dụng năng lượng tái tạo

Vai trò của năng lượng tái tạo

Có thế tăng nhiệt độ lên khoảng 30-40

độ C

Ưu tiên sử dụng những vật dụng tái chế, tiết kiệm chi phí

Trang 40

1.2 Mục tiêu dự án

Dựa vào yêu cầu cần đặt của chuyên đề 10.3 trong Chương trình Vật lí 2018,

- HS thảo luận, đề xuất và lựa chọn phương án để:

+ Thiết kế và chế tạo được bếp năng lượng mặt trời trong đó phối hợp các dụng cụ quang học nhằm tăng hiệu suất của bếp

+ Thiết kế được poster về sản phẩm trưng bày ở lớp

+ Báo cáo DA và giới thiệu sản phẩm đến các bạn trong lớp học, trường học

1.3 Nội dung DA

- Thiết kế poster trưng bày với những thông tin liên quan đến DA gồm:

+ Hình ảnh sản phẩm của nhóm về Bếp năng lượng mặt trời

+ Nguyên tắc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bếp năng lượng mặt trời

+ Cách phân loại năng lượng hóa thạch và năng lượng tái tạo

+ Tác hại của việc sử dụng năng lượng hóa thạch và các khắc phục

+ Vai trò của năng lượng tái tạo

+ Một số công nghệ cơ bản để thu được năng lượng tái tạo

- Thiết kế và chế tạo mô hình Bếp năng lượng mặt trời

lượng tái tạo

- Nêu được định nghĩa, ví dụ về năng lượng hóa thạch và năng lượng tái tạo

- Trình bày được vai trò của năng lượng hóa thạch VL1.2

- Trình bày được tác hại của năng lượng hóa thạch

Ngày đăng: 31/08/2023, 16:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] S. Bell, “Project-Based Learning for the 21st Century: Skills for the Future,” Clear. House A J. Educ. Strateg. Issues Ideas, vol. 83, no. 2, pp. 39–43, 2010, doi:10.1080/00098650903505415 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Project-Based Learning for the 21st Century: Skills for the Future,” "Clear. House A J. Educ. Strateg. Issues Ideas
[4] M. M. Grant, “Getting a grip on project-based learning: Theory, cases and recommendations,” Meridian, vol. 5, no. 1, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Getting a grip on project-based learning: Theory, cases and recommendations,” "Meridian
[5] M. Gültekin, “The Effect of Project Based Learning on Learning Outcomes in the 5th Grade Social Studies Course in Primary Education,” Kuram ve Uygulamada Egit. Bilim., vol. 5, no. 2, p. 548, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Effect of Project Based Learning on Learning Outcomes in the 5th Grade Social Studies Course in Primary Education,” "Kuram ve Uygulamada Egit. Bilim
[6] P. Đ. C. T. Trịnh Văn Biều, Trịnh Lê Hồng Phương, “Dạy Học Dự Án - Từ Lí Luận Đến Thực Tiễn,” Tạp chí khoa học ĐHSP TPHCM, vol. 28. pp. 13–17, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy Học Dự Án - Từ Lí Luận Đến Thực Tiễn,” "Tạp chí khoa học ĐHSP TPHCM
[7] Trần Khánh Đức, Đo lường và đánh giá trong giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
[8] Cao Thị Sông Hương, Đánh giá trong dạy học dự án, Tạp chí Giáo dục số 379 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong dạy học dự án
[10] Microsoft (2003f), Sử dụng CNTT trong dạy học, NXB Giáo dục, tr. 31-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng CNTT trong dạy học
Nhà XB: NXB Giáo dục
[11] Nguyễn Thị Kim Hương, bài viết “Phương pháp dạy học dự án (Project-based Learning) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học dự án (Project-based Learning)
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hương
[12] Trần Việt Cường, “Đôi nét về phương pháp dạy học theo dự án”, Tạp chí giáo dục, số 207, tr 25-26, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đôi nét về phương pháp dạy học theo dự án”, "Tạp chí giáo dục
[13] Nguyễn Thanh Nga, Dạy học tích hợp phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS trung học, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm TP.HCM, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS trung học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm TP.HCM
[14] Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier (2009), Lí luận dạy học hiện đại – Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học, tài liệu học tập, bài giảng cho học viên cao học ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hiện đại – Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học, tài liệu học tập
Tác giả: Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier
Năm: 2009
[15] Nguyễn Thị Kim Dung, Đinh Quang Báo, Nguyễn Thanh Bình, Dương Thị Thúy Hà, Nguyễn Hoàng Đoan Huy, Đào Thị Oanh, Mỵ Giang Sơn (2015), Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Dung, Đinh Quang Báo, Nguyễn Thanh Bình, Dương Thị Thúy Hà, Nguyễn Hoàng Đoan Huy, Đào Thị Oanh, Mỵ Giang Sơn
Năm: 2015
[16] Đặng Thành Hưng (2012), Giáo trình Lí luận phương pháp và kĩ năng dạy học, Viện khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lí luận phương pháp và kĩ năng dạy học
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2012
[17] Nguyễn Thị Lan Phương (2007), Đề xuất khái niệm và chuẩn đầu ra của năng lực giải quyết vấn đề với học sinh trung học phổ thông, Viện Khoa học Giáo dục, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất khái niệm và chuẩn đầu ra của năng lực giải quyết vấn đề với học sinh trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Phương
Năm: 2007
[18] OECD (2002), Definition and Selection of Competencies: Theoretical and Conceptual Foundation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Definition and Selection of Competencies
Tác giả: OECD
Năm: 2002
[20] Lương Duy Thành (2017), Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy sự phát triển, tiềm năng và thực trạng khai thác năng lượng tái tạo ở Việt Nam, Số 50 Khoa học thủy lợi và môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy sự phát triển, tiềm năng và thực trạng khai thác năng lượng tái tạo ở Việt Nam
Tác giả: Lương Duy Thành
Năm: 2017
[22] Liên minh Năng lượng Bền vững Việt Nam (VSEA) và Sáng kiến Trợ giá toàn cầu (IISD-GSI) (2014), Câu chuyện năng lượng, Trung tâm Sống và Học tập vì môi trường và cộng đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu chuyện năng lượng
Tác giả: Liên minh Năng lượng Bền vững Việt Nam (VSEA) và Sáng kiến Trợ giá toàn cầu (IISD-GSI)
Năm: 2014
[24] Nguyễn Ngọc Hưng (2011), Một số hướng đổi mới PPDH vật lí ở trường phổ thông,Tạp chí Thiết bị Giáo dục, số đặc biệt.Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số hướng đổi mới PPDH vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hưng
Nhà XB: Tạp chí Thiết bị Giáo dục
Năm: 2011
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông - môn Vật lí Khác
[9] Đỗ Hương Trà (2012), Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w