1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đánh giá mặt số lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 20112020. Từ đó cho biết Việt Nam trong giai đoạn tới có nên đặt mục tiêu tăng trưởng nhanh hay không? Và để thực hiện mục tiêu tăng trưởng nhanh cần có những giải pháp, chính sách gì?

12 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá mặt số lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 20112020. Từ đó cho biết Việt Nam trong giai đoạn tới có nên đặt mục tiêu tăng trưởng nhanh hay không? Và để thực hiện mục tiêu tăng trưởng nhanh cần có những giải pháp, chính sách gì?
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Phát triển
Thể loại Bài luận môn học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 199,68 KB
File đính kèm Bài tập KTPT.docx.rar (191 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu đã đề ra trước những hạn chế, yếu kém còn tồn tại trước thực trạng các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam sẽ ngày càng tụt hậu so với các nước phát triển nếu không tạo cho mình một tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn các nước phát triển thông qua việc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, do đó nhóm nghĩ đề tài: “Đánh giá mặt số lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 20112020. Từ đó cho biết Việt Nam trong giai đoạn tới có nên đặt mục tiêu tăng trưởng nhanh hay không? Và để thực hiện mục tiêu tăng trưởng nhanh cần có những giải pháp, chính sách gì?” là rất cần thiết để làm tiểu luận môn học Kinh tế phát triển.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tăng trưởng kinh tế là một chỉ số quan trọng phản ánh trình độ phát triển kinh tế của một vùng, một quốc gia trong mỗi thời kỳ nhất định và là điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế, nâng cao hơn nữa đời sống người dân, giảm thất nghiệp và thực hiện nhiều mục tiêu vĩ mô khác Một tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định là động lực mạnh mẽ cho sự phát triển toàn diện mọi mặt, đồng thời nó cũng là cơ sở để nâng cao

vị thế của chính quốc gia đó trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay

Việt Nam sau 30 năm đổi mới đã đạt được những thành tựu đáng kể về tăng trưởng kinh tế như sau, theo Dự thảo Báo cáo chính trị tháng 10-2020 trình Đại hội XIII của Đảng: “Tính chung cả thời kỳ Chiến lược 2011 - 2020, tăng trưởng GDP dự kiến đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực và trên thế giới Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỷ USD năm 2010 lên 268,4 tỷ USD vào năm 2020” Cùng với đó, với mục tiêu đề ra giai đoạn 2021-2025, Việt Nam tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều sâu, hoàn thiện mô hình tăng trưởng đồng bộ trên cả phương diện Phấn đấu đến năm 2030, là nước đang phát triển

có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao

Vậy để đạt được mục tiêu đã đề ra trước những hạn chế, yếu kém còn tồn tại trước thực trạng các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam sẽ ngày càng tụt hậu so với các nước phát triển nếu không tạo cho mình một tốc độ tăng trưởng kinh

tế cao hơn các nước phát triển thông qua việc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế,

do đó nhóm nghĩ đề tài: “Đánh giá mặt số lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2020 Từ đó cho biết Việt Nam trong giai đoạn tới có nên đặt mục tiêu tăng trưởng nhanh hay không? Và để thực hiện mục tiêu tăng trưởng nhanh cần có những giải pháp, chính sách gì?” là rất cần thiết để làm tiểu luận môn học Kinh tế

phát triển

2 Cơ sở lý thuyết về tăng trưởng kinh tế

– Khái niệm về tăng trưởng kinh tế

Trong phạm vi bài làm, nhóm sử dụng khái niệm tăng trưởng kinh tế theo giáo trình Kinh tế Phát triển như sau “Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ” Trong đó, tác giả đưa ra khái niệm về quy mô và tốc độ như sau “Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ.”

Trang 2

Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người Như vậy, bản chất của tăng trưởng là phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế

– Khái niệm và thước đo về mặt lượng của tăng trưởng kinh tế

Theo Bài giảng Kinh tế Phát triển của GS Ngô Thắng Lợi (2020): Mặt lượng của tăng trưởng kinh tế là biểu hiện bên ngoài của sự tăng trưởng, nó thể hiện ở ngay trong khái niệm về tăng trưởng và được phản ánh thông qua các chỉ tiêu đánh giá quy mô và tốc độ tăng trưởng thu nhập

Các chỉ tiêu giá trị phản ánh tăng trưởng theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) bao gồm:

+ Tổng giá trị sản xuất (GO): Tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo nên trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong thời kỳ nhất định (thường là một năm)

+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong thời kỳ nhất định

+ Tổng thu nhập quốc dân (GNI): là thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công nhân của một quốc gia tạo nên trong thời kỳ nhất định

+ Thu nhập quốc dân (NI): là phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong một thời kỳ nhất định

+ Thu nhập quốc dân sử dụng (DI): là phần thu được khi lấy tổng sản phẩm quốc dân ròng (NNP) trừ đi phần thuế gián thu

+ Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/đầu người) của một quốc gia hay lãnh thổ tại một thời điểm nhất định là giá trị nhận được khi lấy GDP của quốc gia hay lãnh thổ này tại thời điểm đó chia cho dân số của nó cũng tại thời điểm đó Trong khuôn khổ bài tập, nhóm chọn đánh giá thực trạng về mặt số lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2020 theo quy mô và tốc độ của chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và chỉ tiêu Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/đầu người)

– Yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

+ Các yếu tố kinh tế

Yếu tố Vốn là yếu tố đầu vào vật chất có vai trò quan trọng tác động đến tăng

trưởng kinh tế Vốn là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo ra được tích lũy lại và những của cải tự nhiên như đất đai, khoáng sản đã được khai thác, chế biến Vốn của

Trang 3

một quốc gia trong một thời kỳ nhất định được đo bằng tiền, được biểu hiện dưới dạng tiền tệ đã được huy động và sử dụng cho tăng trưởng kinh tế Vốn là nhân tố đầu vào của sản xuất và là nguồn lực cơ bản tạo ra tăng trưởng kinh tế Các nhà khoa học đã tìm ra mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và gia tăng đầu tư thông qua hệ số ICOR –

hệ số hiệu suất sử dụng vốn để tăng trưởng

Yếu tố Lao động là một trong những nhân tố cơ bản của sự tăng trưởng kinh tế.

Nguồn lao động là nguyên nhân, là động lực của mọi sự tăng trưởng và phát triển, đồng thời cũng là sản phẩm của phát triển Là một bộ phận của dân số, nguồn lao động tạo cầu cho nền kinh tế thông qua việc tham gia vào tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ

xã hội Hơn nữa, trong các mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại, lao động được xem là vốn con người, tức là lao động có kỹ năng sản xuất, có trình độ công nghệ để vận hành các loại máy móc thiết bị, có khả năng phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật Chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào trình độ giáo dục, trình độ dân trí, sức khỏe, số lượng, chất lượng của những máy móc, thiết bị sản xuất được trang bị cho người lao động và môi trường sống và làm việc của người lao động đó

Yếu tố Năng suất tổng hợp (TFP) là một nhân tố có ảnh hưởng lớn đến tăng

trưởng kinh tế TFP phản ánh về hiệu quả sử dụng các thành tự khoa học công nghê, kết quả của hoạt động nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo, cùng với đó là những nhân tố như thể chế, chính sách, quản trị, không phải nhất thiết để tăng trưởng sản xuất phải tăng lao động hoặc tăng vốn, mà có thể có kết quả sản xuất lớn hơn thông qua tối ưu hóa nguồn lao động và vốn, cải tiến quy trình công nghệ, cải tiến quy trình quản lý

+ Các yếu tố phi kinh tế

Thể chế được biểu hiện như một lực lượng đại diện cho ý chí của cộng đồng

nhằm điều chỉnh các mới quan hệ kinh tế, chính trị và xã hội theo lợi ích của cộng đồng đặt ra Thể chế được thể hiện thông qua các dự kiến mục tiêu phát triển, các nguyên tắc tổ chức quản lý kinh tế xã hội, hệ thống luật pháp, các chế độ chính sách, các công cụ và bộ máy tổ chức thực hiện Các nhân tố này tác động đến quá trình phát triển đất nước theo khía cạnh tạo dựng hành lang pháp lý và môi trường xã hội cho các hoạt động đầu tư giúp tăng trưởng kinh tế

Yếu tố văn hoá – xã hội là nhân tố quan trọng có tác động nhiều tới quá trình

phát triển của đất nước Nhân tố văn hoá xã hội bao trùm nhiều mặt từ các tri thức phổ thông đến các tích luỹ tinh hoa của văn minh nhân loại về khoa học, công nghệ, văn học , lối sống và cách ứng xử trong quan hệ giao tiếp, những phong tục tập quán…Trình độ văn hoá cao đồng nghĩa với trình độ văn minh cao và sự phát triển cao của mỗi quốc gia Để tạo dựng quá trình tăng trưởng và phát triển bền vững thì đầu tư

Trang 4

cho sự nghiệp phát triển văn hoá phải được coi là những đầu tư cần thiết và đi trước một bước so với đầu tư sản xuất

Trang 5

CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020 VỀ MẶT SỐ LƯỢNG

Trang 6

CHƯƠNG 2: HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2011-2020 VỀ MẶT SỐ LƯỢNG 2.1 Hạn chế tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2020 về mặt số lượng 2.2 Nguyên nhân tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2020 về mặt số lượng

2.1.1 Yếu tố phi kinh tế

Yếu tố thể chế

Trong giai đoạn 2011 – 2020, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội được hoàn thiện theo hướng hiện đại, đồng bộ và hội nhập Vấn đề trung tâm là từng bước tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch, thuận lợi Trong giai đoạn này, Việt Nam cũng đã hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế khá đầy

đủ, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh tế Ban hành Hiến pháp năm 2013 và tập trung sửa đổi, hoàn thiện các luật, pháp lệnh và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, nhất là trong các lĩnh vực như đầu tư, đất đai, môi trường, cạnh tranh, kiểm soát độc quyền, bảo vệ người tiêu dung, giải quyết tranh chấp, phá sản… Vai trò của Nhà nước đã được điều chỉnh để phù hợp hơn với cơ chế thị trường Việc tổ chức thi hành pháp luật cũng được từng bước tăng cường trong những năm gần đây

Tuy nhiên, hệ thống thể chế ở nước ta vẫn chưa hoàn chỉnh và đồng bộ, một

số điểm còn chồng chéo, mâu thuẫn dẫn đến khó thực hiện trong thực tế, thường xuyên phải sửa đổi Ngoài ra, thủ tục hành chính còn phức tạp, chưa đối xử công bằng giữa các chủ thể tham gia nền kinh tế Những hạn chế này đã làm giảm hiệu lực điều hành của Nhà nước, giảm khả năng cạnh tranh của nền kinh tế cũng như gây lãng phí, thất thoát các nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế

Môi trường đầu tư kinh doanh chuyển biến rõ nét Quyền tự do, bình đẳng trong kinh doanh, tiếp cận cơ hội kinh doanh được cải thiện, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện kinh doanh và danh mục ngành nghề kinh doanh

có điều kiện Vị trí xếp hạng môi trường kinh doanh toàn cầu của Việt Nam được cải thiện đáng kể

Trong những năm qua, Hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thí nghiệm chuyên ngành tiếp tục được nhà nước quan tâm đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động Hạ tầng nghiên cứu trong một số lĩnh vực trọng điểm như công nghệ sinh học, hoá dầu, vật liệu, tự động hoá, nano, công nghệ tính toán, y học… được tăng cường

Trang 7

Tập trung các nguồn lực xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với các công trình hiện đại, nhất là hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn Nhiều công trình, dự án kết cấu hạ tầng lớn, hiện đại trong các lĩnh vực như giao thông, năng lượng, viễn thông, thuỷ lợi, đô thị, thương mại… được tập trung đầu tư, hoàn thành

và đưa vào khai thác Năng lực hệ thống kết cấu hạ tầng được nâng lên đáng kể

Yếu tố văn hoá – xã hội

Trong giai đoạn 2011 – 2020, vấn đề phát triển văn hoá xã hội cũng như xây dựng con người ở Việt Nam đạt được nhiều kết quả tích cực Nhận thức về di sản văn hoá ngày càng được nâng cao Đời sống văn hoá nhân dân ngày càng phong phú, nhiều giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc được đề cao và phát huy Nhiều sản phẩm văn hoá, văn học nghệ thuật chất lượng ra đời Bên cạnh đó, nhiều di sản văn hoá phi vật thể, vật thể, di sản thiên nhiên cũng như di sản ký ức thế giới được công nhận, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị

Phong trào thể dục, thể thao quần chúng ngày càng được mở rộng Thể thao thành tích cao đã đạt được những kết quả rất ấn tượng trên các đấu trường khu vực và quốc tế, đặc biệt là các môn thể thao Olympic

Bên cạnh đó, tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước có tốc độ giảm khá nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm

từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều) Ở nhiều huyện nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, cơ sở hạ tầng thiết yếu đã được trang bị Đời sống người dân không ngừng được cải thiện; tạo sinh kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ

$1169 năm 2010 lên $2715 triệu đồng năm 2019 Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi khu vực thành thị có xu hướng giảm dần, từ mức 4,3% năm 2010 xuống còn khoảng 3,1% năm 2019

Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020, trong

đó nam giới 71,2 tuổi, nữ giới 76,5 tuổi Số bác sĩ trên 1 vạn dân tăng từ 7,2 bác sĩ năm 2010 lên khoảng 9 bác sĩ năm 2020 Số giường bệnh trên 1 vạn dân tăng từ 21,9 giường năm 2010 lên 28 giường năm 2020, vượt mục tiêu đặt ra (26 giường) Thay đổi căn bản về bảo hiểm y tế, hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân; tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tăng nhanh từ 60,9% dân số năm 2010 lên 90,7% vào năm 2020 Mức sinh thay thế được duy trì, chất lượng dân số được cải thiện Tình trạng suy dinh dưỡng, tử vong bà

mẹ, trẻ em giảm mạnh

Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam liên tục được cải thiện, thuộc nhóm các nước có mức phát triển con người trung bình cao của thế giới Đã hoàn

Trang 8

thành trước thời hạn nhiều mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ, được đánh giá là điểm sáng trong lĩnh vực giảm nghèo, y tế, giáo dục và tích cực triển khai thực hiện các Mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030

Yếu tố mô hình tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế vẫn dựa vào các ngành kinh tế truyền thống và các ngành công nghiệp gia công Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2018 được quyết định bởi công nghiệp và dịch vụ, song chỉ 10% các ngành dịch vụ là có hàm lượng khoa học, còn 90% là các ngành thương mại, dịch vụ truyền thống và có giá trị gia tăng thấp Tái

cơ cấu ngành công nghiệp chưa quyết liệt, chưa thực sự đi vào chiều sâu Tăng trưởng ngành công nghiệp vẫn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố vốn, tài nguyên, lao động trình

độ thấp Công nghiệp công nghệ cao đóng góp chưa đến 6% GDP nền kinh tế Các ngành công nghiệp định hướng xuất khẩu chưa được tổ chức theo chuỗi giá trị, mới chỉ tham gia các công đoạn có giá trị gia tăng thấp Ngành dịch vụ tái cơ cấu chậm triển khai, chưa đáp ứng được yêu cầu, nhất là dịch vụ có giá trị gia tăng và hàm lượng khoa học, công nghệ cao Chưa tạo ra sự gắn kết giữa công nghiệp - nông nghiệp và dịch vụ

Trang 9

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 2021-2030 3.1 Định hướng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2021-2030

a) Nhận định tổng quát tình hình thực hiện nhiệm vụ Chiến lược 2011-2020

Về thành tựu đạt được, tăng trưởng kinh tế đạt khá cao, năng suất lao động được cải thiện; Kinh tế vĩ mô ổn định vững chắc hơn, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm và cải thiện; Thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng đạt kết quả tích cực; Quy mô, tiềm lực, sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên; tính tự chủ và khả năng chống chịu của nền kinh tế được cải thiện; Phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội đạt được những kết quả quan trọng; Nhiều giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, tránh thiên tai được triển khai và đạt kết quả bước đầu Vấn đề kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước, tinh giản biên chế được đẩy mạnh và đạt kết quả bước đầu; Xử lý nghiêm nhiều

vụ việc tham nhũng nghiêm trọng, xã hội quan tâm, góp phần củng cố niềm tin trong nhân dân Vấn đề quốc phòng, an ninh được tăng cường; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm; Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế được chủ động đẩy mạnh, đi vào chiều sâu, thực chất hơn, đạt kết quả quan trọng nhiều mặt Vị thế và uy tín của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao

Tuy nhiên, giai đoạn vừa qua cũng còn tồn tại một số hạn chế Cụ thể, mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại chưa đạt yêu cầu; Tăng trưởng kinh tế thấp hơn mục tiêu Chiến lược đề ra, chưa thu hẹp được khoảng cách phát triển và bắt kịp các nước trong khu vực; Năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao; Môi trường kinh doanh ở một số lĩnh vực, địa phương còn hạn chế, chưa thực sự thông thoáng Các đột phá chiến lược chưa có bứt phá: thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vẫn chưa thực sự đồng bộ, đầy đủ, hiệu quả; chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng yêu cầu; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chưa thực sự trở thành động lực phát triển; hệ thống kết cấu hạ tầng chưa bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả; quản lý phát triển đô thị còn bất cập; Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng còn chậm Quản lý phát triển xã hội còn nhiều hạn chế, chưa theo kịp yêu cầu phát triển Các lĩnh vực văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường nhiều mặt còn yếu kém, khắc phục còn chậm Một số biểu hiện suy thoái đạo đức, lối sống, văn hoá ứng xử… gây bức xúc xã hội Bên cạnh đó, chất lượng môi trường ở nhiều nơi xuống cấp, nhất là tại các đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, lưu vực một số sông; Tổ chức bộ máy ở một số lĩnh vực chưa thực sự tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; xã hội hoá dịch vụ sự nghiệp công chưa đáp ứng yêu cầu; Năng lực, phẩm chất, ý thức kỷ luật của một bộ phận cán bộ,

Trang 10

công chức, viên chức chưa cao; còn tình trạng nhũng nhiễu, tham nhũng vặt, gây bức xúc cho người dân, doanh nghiệp; Sự gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh chưa thực sự chặt chẽ, hiệu quả Bảo vệ chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ còn nhiều khó khăn, thách thức; an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên một số địa bàn còn diễn biến phức tạp Công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng còn bất cập; Việc thực hiện các thoả thuận, cam kết quốc tế, các hiệp định thương mại tự do hiệu quả chưa cao; chưa tranh thủ hết những cơ hội và lợi ích của hội nhập quốc tế cho phát triển đất nước

b) Về Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2021-2030

Chủ đề của Chiến lược 2021-2030 là Khơi dậy khát vọng dân tộc thịnh vượng và hùng cường, phát huy mạnh mẽ giá trị văn hoá, con người Việt Nam và sức mạnh thời đại, huy động mọi nguồn lực, phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đến năm 2030 là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, thuộc nhóm trên của các nước có thu nhập trung bình cao và đến năm

2045 trở thành nước phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập cao Chiến lược xác định Bối cảnh giai đoạn 2021-2030 có nhiều biến động

Bối cảnh quốc tế

Hoà bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế chủ đạo Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh tuy có gặp nhiều trở ngại, thách thức; chủ nghĩa dân tuý, bảo hộ có xu hướng tăng lên; Tăng trưởng kinh tế thế giới và thương mại, đầu tư quốc tế có xu hướng giảm; nợ công toàn cầu tăng Đại dịch Covid-19 gây

ra suy thoái kinh tế toàn cầu, có khả năng kéo dài sang đầu thập niên 2020; làm thay đổi sâu sắc cách thức hoạt động kinh tế và tổ chức đời sống xã hội của thế giới

Phát triển bền vững trở thành xu thế bao trùm trên thế giới; kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh đang là mô hình phát triển được nhiều quốc gia lựa chọn Chuyển dịch sang năng lượng tái tạo, năng lượng xanh sẽ là xu thế rõ nét hơn trong thời kỳ tới; Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và Cách mạng công nghiệp lần thứ

tư đang diễn biến rất nhanh, đột phá, tác động sâu rộng và đa chiều trên phạm vi toàn cầu

Những vấn đề an ninh phi truyền thống, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu gia tăng; Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương tiếp tục là động lực quan trọng của kinh tế toàn cầu, song tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định Tình hình Biển Đông diễn biến ngày càng phức tạp, khó lường, đe doạ nghiêm trọng đến hoà bình, ổn định của khu vực và môi trường đầu tư phát triển

Bối cảnh trong nước

Ngày đăng: 31/08/2023, 13:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w