Nhận rõ tầm quan trọng của kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán TSCĐ, với những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường và khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kế toán, kiểm toán V
Trang 2Nội dung Ký hiệu
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trên con đường đổi mới, hội nhập khu vực và quốc tế, Việt Nam đang từng bước phát triển và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên, trong những bước chuyển đổi cơ chế kinh tế, có nhiều quan hệ mới, phức tạp nảy sinh Đặc biệt thị trường tài chính luôn hấp dẫn, sôi động nhưng cũng chứa đựng đầy rẫy những rủi ro
Trước thực trạng đó, kiểm toán ra đời và phát triển như một nhu cầu tất yếu khách quan Hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động tài chính kế toán, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các đơn vị được kiểm toán Cùng với việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, kiểm toán đã được hình thành và đi vào hoạt động ở Việt Nam Sự phát triển nhanh chóng của các công ty kiểm toán độc lập trong những năm qua ở nước ta đã chứng minh sự cần thiết của hoạt động kiểm toán Một trong những loại hình dịch vụ chủ yếu mà các công ty kiểm toán độc lập cung cấp cho khách hàng đó là kiểm toán báo cáo tài chính
Khoản mục TSCĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Vì vậy việc hạch toán TSCĐ cũng như việc trích lập chi phí khấu hao cần phải được ghi chép đúng đắn và tính toán chính xác Khoản mục TSCĐ trên bảng cân đối kế toán thường chiếm tỷ trọng lớn nên sai sót đối với khoản mục này thường gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp Do đó kiểm toán TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính
Nhận rõ tầm quan trọng của kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán TSCĐ, với những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường và khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kế toán, kiểm toán Việt Nam em đã chọn đề tài:
“ Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kế toán, kiểm toán Việt Nam thực hiện ”
Nội dung của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm có các phần chính sau:
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM
TOÁN VIỆT NAM THỰC HIỆN.
CHƯƠNG 2: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM THỰC HIỆN.
Trang 5CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM
TOÁN VIỆT NAM THỰC HIỆN
1.1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kế toán, kiểm toán Việt Nam thực hiện.
1.1.1 Các mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ.
TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, chiếm một
tỷ trọng nhất định trong tài sản của doanh nghiệp TSCĐ là những khoản đầu tư lớn
có thời gian hoàn vốn dài, phán ánh trực tiếp tình trạng trang thiết bị cơ sở vật chất
kỹ thuật của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó giảm dần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ, các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và mặt giá trị TSCĐ
Quản lý về mặt hiện vật: Bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng của TSCĐ
Quản lý về mặt giá trị: Là xác định nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ.Mục tiêu kiểm toán TSCĐ bao gồm mục tiêu hợp lý chung và các mục tiêu chung khác
Trang 6• TSCĐ được ghi chép đầy đủ trên thẻ theo dõi TSCĐ, bảng tính khấu hao.
• TSCĐ thuê và cho thuê được phản ánh và theo dõi đầy đủ
• Các số liệu trên sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối phải khớp đúng
• Việc cộng dồn và chuyển sổ phải được tính toán chính xác
• Nguyên giá, giá trị còn lại, khấu hao lũy kế của TSCĐ được tính đúng theo chế độ
kế toán hiện hành
• Khấu hao TSCĐ tính toán đúng và nhất quán giữa các kỳ, được phân bổ hợp lý vào các chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và hợp lý với các quy định hiện hành
- Phân loại và trình bày:
• Các loại TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, khấu hao TSCĐ hữu hình, vô hình được phân loại chính xác vào các tiểu khoản trên BCTC
- Tính kịp thời:
• Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ được ghi sổ kịp thời, đúng lúc
1.1.2 Những sai sót có thể xảy ra trong hạch toán khoản mục TSCĐ.
Từ những mục tiêu kiểm toán cụ thể, KTV đánh giá những sai sót có thể xảy
ra trong chu trình mua hàng thanh toán theo mục tiêu có sẵn
a Sai sót về tính phê chuẩn: Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ không có sự phê
chuẩn của giám đốc khách hàng (do TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài) Để phát hiện sai sót về tính phê chuẩn, KTV sẽ kiểm tra chữ
ký các quyết định, biên bản và hợp đồng liên quan đến TSCĐ
Trang 7b Sai sót về tính kịp thời: Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ được ghi sổ đúng lúc,
đặc biệt chú ý đến các TSCĐ mua mới, hoàn thành bàn giao hoặc các TSCĐ được nhượng bán thanh lý Để phát hiện sai sót về tính kịp thời, KTV sẽ đối chiếu thời gian trên chứng từ và sổ sách có hợp lý hay không Đặc biệt là thời gian bắt đầu tính khấu hao và kết thúc khấu hao
c Sai sót về tính hiện hữu: Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ được khách hàng ghi
sổ nhưng thực tế không xảy ra Để phát hiện sai sót về tính hiện hữu, KTV sẽ thực hiện chọn mẫu đối với một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến khoản mục TSCĐ trên sổ sách sau đó sổ sách xuống chứng từ
d Sai sót về tính đầy đủ: Các nghiệp liên quan đén TSCĐ đã phát sinh nhưng chưa
được khách hàng hạch toán vào sổ kế toán Để phát hiện sai sót về tính đầy đủ, KTV sẽ xem xét hệ thống kiểm soát, chọn mẫu một số chứng từ và một số TSCĐ, sau đó đối chiếu lên xem nghiệp vụ đã được ghi sổ hay chưa, TSCĐ có được theo dõi và tính khấu hao hay không
e Sai sót về tính giá: Khách hàng tính toán sai khấu hao TSCĐ hay tính nguyên giá
TSCĐ Để phát hiện sai sót về tính tính giá, KTV sẽ xem xét phương pháp tính nguyên giá, và KTV sẽ kiểm tra một số TSCĐ và dựa trên các chứng từ thu thập được, KTV sẽ tiến hành tính toán lại nguyên giá TSCĐ
f Sai sót về quyền và nghĩa vụ: thông thường là khách hàng các TSCĐ cho thuê,
TSCĐ đi thuê, TSCĐ nhận giữ hộ, TSCĐ được giữ hộ Để phát hiện sai sót về tính quyền và nghĩa vụ, KTV sẽ đối chiếu biên bản kiểm kê TSCĐ với sổ sách và chứng từ
g Sai sót về phân loại và trình bày: Khách hàng có thể định khoản sai đối với các
nghiệp vụ liên quan đến khoản mục TSCĐ Do đó KTV sẽ tiến hành phân loại ra các nghiệp vụ liên quan đến khoản mục TSCĐ như các nghiệp vụ có liên quan đến các tài khoản 211, 212, 213, 214, 241 Sau đó KTV so sánh cách định khoản và nội dung nghiệp vụ
h Sai sót về tính chính xác cơ học: Thông thường là khách hàng tính toán nhầm trong
việc ghi sổ hoặc tính toán nhầm khi thực hiện các phép tính số học khi lên sổ kế toán ( có thể xảy ra do lỗi phần mềm kế toán) Để phát hiện sai sót về tính chính xác cơ học, KTV sẽ tiến hành tính toán lại khấu hao TSCĐ, khớp số các sổ sách
1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại khách thể kiểm toán của Công
Trang 8ty TNHH Kế toỏn, kiểm toỏn Việt Nam cú ảnh hưởng tới kiểm toỏn.
Khỏch hàng A và Khỏch hàng B cú hỡnh thức tổ chức cụng tỏc kế toỏn TSCĐ khỏ tương đồng với nhau Nờn ta cú thể xem xột đối với cả 2 khỏch hàng
Hỡnh thức sổ kế toỏn ỏp dụng: Khỏch hàng B sử dụng hỡnh thức Nhật ký chung cũn khỏch hàng A sử dụng hỡnh thức chứng từ ghi sổ
Khỏch hàng A và Khỏch hàng B đều sử dụng phần mềm kế toỏn mỏy để ghi sổ nờn KTV dễ dàng tiếp cận với cỏc nguồn dữ liệu Đối với Khỏch hàng A, KTV cũng sẽ chiết xuất được nhật ký chung từ mỏy tớnh của Khỏch hàng do phần mềm Kế toỏn mỏy của Khỏch hàng cú khả năng cung cấp cho người truy cập chiết xuất nhật ký chung
Bảng 1.1:Trớch giấy tờ làm việc-Nhật ký chung của Khỏch hàng B.
Điều chỉnh do phần mềm lỗi sổ tổng họp với Bảng
cân đối số PS - số d đầu kỳ chênh lệc 1122 515 2,438,250
Điều chỉnh CP mỏ Titan và chi phí VP công ty 1421 1421 857,063
Điều chỉnh CP mỏ Titan và chi phí VP công ty 6428 1421 80
Xuất kho Dầu Diezel chay xe ôtô 6781 6212 1521 2,123,727Trả tiền gốc phiếu thu 80(17.4.08) - Cơng 311 1111 130,000,000Thu tiền vay vốn kinh doanh - Hiệu 1111 311 360,000,000
Điều chỉnh giảm phải thu nội bộ chi nhánh nhà
B.sung phải thu nội bộ Cn nhà máy thiếc, giảm
phải thu khách hàng do chốt giá Invoi 18 1368 131 249,499,943Xuất kho vật liệu nổ phục vụ sản xuất 6212 1521 396,960Xuất kho vật liệu nổ phục vụ sản xuất 6212 1521 566,910Thu tiền vay vốn kinh doanh - Thu 1111 311 100,000,000Trả tiền gốc Phiếu thu 280(23.10.08);212(21.8.08)
a Nguyờn tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định.
Tài sản cố định hữu hỡnh và tài sản cố định vụ hỡnh được ghi nhận theo giỏ gốc
Trang 9Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.
Nguyên giá của tài sản cố định bao gồm giá mua cộng thuế nhập khẩu (nếu có), chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí liên quan khác để đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
Khấu hao tài sản cố định hữu hình và vô hình được thực hiện theo phương pháp đường thẳng và theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản Tỷ lệ khấu hao áp dụng phù hợp với tỷ lệ khấu hao quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
KTV kiểm tra thấy rằng nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ của cả Khách hàng A và Khách hàng B đều áp dụng đúng Chuẩn mực kế toán số 03 và Quyết định 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính
KTV kiểm toán các khoản mục TSCĐ dựa trên Chuẩn mực kế toán số 03 và Quyết định 206/2003/QĐ-BTC Do đó, sau khi phân loại các loại TSCĐ, KTV kiểm tra thời gian khấu hao của TSCĐ có phù hợp với thời gian sử dụng của TSCĐ đúng theo thời gian khấu hao của nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ của khách hàng hay không KTV kiểm tra nguyên giá của TSCĐ có được ghi nhận đúng theo cách tính nguyên giá của nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ của khách hàng
b Luân chuyển chứng từ.
Chứng từ mà KTV dùng để kiểm tra tăng TSCĐ là hợp đồng mua bán hàng
Trang 10hóa, các phụ lục hợp đồng kèm theo, biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản giao nhận hàng hóa, thẻ xuất kho của khách hàng, hóa đơn bán hàng của bên bán, vận đơn.
Chứng từ mà KTV dùng để kiểm tra thanh lý và nhượng bán TSCĐ là biên bản thanh lý TSCĐ, hợp đồng mua bán với bên mua, biên bản thanh lý hợp đồng, các phụ lục hợp đồng, hóa đơn bán hàng của khách hàng
Chứng từ mà KTV dùng để kiểm tra sửa chữa TSCĐ là hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng mua bán hàng hóa, biên bản thanh lý hợp đồng, giấy nhập kho nguyên vật liệu dùng để sửa chữa, nâng cấp TSCĐ, hóa đơn của bên bán
Điều kiện của hợp đồng: có dấu của khách hàng và chữ ký của Giám đốc khác hàng, kế toán trưởng của khách hàng
Điều kiện của các biên bản thì phải có đầy đủ chữ ký của các người tham gia.Điều kiện của giấy xuất kho bên bán là có con dấu và chữ ký kê toán
Điều kiện của hóa đơn là Tên, mã số thuế, địa chỉ của khách hàng và bên bán hoặc bên mua phải chính xác
Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi được KTV và sổ cái TK 211, 212, 213 chiết xuất từ sổ nhật ký chung từ Khách hàng
Trang 11A và Khách hàng B Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi, sổ cái TK 211, 212, 213 thể hiện các nghiệp vụ phát sinh tăng giảm được phản ánh trên sổ sách KTV đối chiếu sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi với các chứng từ thu được để kiểm tra.
Bảng tính khấu hao TSCĐ thể hiện tất cả các TSCĐ của Khách hàng, nguyên giá, thời gian tính khấu hao, giá trị đã trích khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ trước thời điểm 01/01/2009, khấu hao trong kỳ của TSCĐ Dựa vào bảng tính khấu hao, KTV có thể kiểm tra, đối chiếu số dư đầu kỳ và cuối kỳ của TK 211, TK 212,
TK 213, 214 Mặt khác, KTV có thể kiểm tra phương pháp tính khấu hao của Khách hàng và khấu hao TSCĐ đã trích trong kỳ
d Hệ thống tài khoản.
TK 211: Tài sản cố định hữu hình
TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc Phản ánh những tài sản hình thành sau quá trình thi công, xây dựng, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như văn phòng, nhà làm việc, nhà xưởng…
TK 2112: Máy móc thiết bị Phản ánh giá trị máy móc, thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: thiết bị sản xuất, dây chuyền công nghệ…
TK 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn Phản ánh các loại phương tiện vận tải như xe chở hàng, băng tải, xe cẩu… và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống điện, nước…
TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý Phản ánh các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho hoạt động quản lý như: máy vi tính, máy fax, máy photocopy…
TK 2118: TSCĐ hữu hình khác Dùng để phản ánh các loại TSCĐ hữu hình chưa phản ánh vào các TK trên như TSCĐ chờ thanh lý…
TK 213: TSCĐ vô hình
TK 2131: Quyền sử dụng đất Phản ánh giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp
TK 2132: Quyền phát hành
Trang 12TK 2133: Bản quyền, bằng sáng chế Phản ánh giá trị bản quyền công nghệ sản xuất.
TK 2147: Hao mòn bất động sản đầu tư
KTV kiểm tra thấy Khách hàng sử dụng hệ thống tài khoản TSCĐ đúng với quyết định 15 nên khi kiểm toán, KTV sẽ sử dụng các tài khoản này để kiểm toán TSCĐ Khi kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tăng giảm TSCĐ, KTV
sử dụng tên các tài khoản để chiết xuất dữ liệu Ví dụ, khi kiểm tra các nghiệp vụ liên quan đến nhà cửa, vật kiến trúc, KTV chiết xuất các nghiệp vụ liên quan đến
TK 2111 trên sổ Nhật ký chung bằng EXEL Kiểm tra nghiệp vụ tăng TSCĐ nhà cửa, vật kiến trúc, KTV chiết xuất trên sổ Nhật ký chung bằng EXEL các nghiệp vụ ghi nợ TK 2111
e Phương pháp hạch toán.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tăng, giảm và trích khấu hao TSCĐ hữu hình.
TK 411 TK 211 TK 811
Được cấp, nhận vốn Giảm giá do Giá trị
Trang 13giúp bằng tài sản thanh lý, còn lại
Mất
TK 222, 128, 228 thiếu
chờ xử lý Nhận vốn góp liên doanh
Trang 14để kiểm tra tính có thực của các nghiệp vụ, KTV có thể đối chiếu với các chứng từ,
sổ sách liên quan đến các tài khoản đối ứng như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
hàng B do Công ty TNHH Kế toán, kiểm toán Việt Nam thực hiện.
1.3.1 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Khách hàng A do Công ty
TNHH Kế toán, kiểm toán Việt Nam thực hiện.
Trang 151.3.1.1 Chuẩn bị kiểm toán khỏan mục TSCĐ của Khách hàng A.
a Nhận diện lý do kiểm toán.
Công ty A là khách hàng thường niên đã sử dụng dịch vụ kiểm toán của VNAA từ năm 2007, do đó công việc khảo sát và đánh giá khách hàng đã được thực hiện từ những năm trước đó
Là công ty cổ phần, hàng năm theo yêu cầu của Đại hội đồng cổ đông của Khách hàng A thì hàng năm Ban giám đốc Khách hàng A phải đệ trình Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong cuộc họp thường niên của đại hội đồng cổ đông Mặt khác, Khách hàng A mong muốn KTV của VNAA tiếp tục có những cách thức để hoàn thiện chứng từ sổ sách kế toán của Khách hàng Do đó, Công ty A tiếp tục mời VNAA kiểm toán cho năm tài chính 2009
b Thỏa thuận cung cấp dịch vụ.
Là khách hàng thường niên của VNAA, nên hàng năm cứ theo yêu cầu của Khách hàng A, VNAA và Khách hàng A tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán, và 12 tháng 01 năm 2009, Khách hàng A và VNAA đã ký kết hợp đồng kiểm toán cho năm tài kết thúc ngày 31/12/2009 Theo hợp đồng, 2 bên thỏa thuận VNAA sẽ cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC cho Khách hàng A, còn Khách hàng A có trách nhiệm thanh toán phí dịch vụ theo đúng thời hạn ghi trên hợp đồng
• Thu thập thông tin chung về hoạt động của khách hàng.
Công ty A là khách hàng thường niên của VNAA, do đó công việc tìm hiểu khách hàng đã được thực hiện từ các cuộc kiểm toán năm trước Phần lớn các thông tin này đã được lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán chung, KTV chỉ cần cập nhập các thông tin liên quan tới những thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, HTKSNB, công tác
tổ chức hạch toán kế toán, những thay đổi về nhân sự trong năm 2009
Công ty A được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 1703000085 ngày 12 tháng 02 năm 2004 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên Tính đến thời điểm 31/12/2009, Giấy phép này được thay đổi lần thứ 7, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công
ty cổ phần số 4600350469 tại ngày 29 tháng 06 năm 2009
Lĩnh vực kinh doanh:
Trang 16- Khai thác quặng kim loại không chứa sắt
- Mua bán vật tư, máy móc, thiết bị ngành xây dựng, khai khoáng;
- Gia công cơ khí, xử lý tráng phủ kim loại;
- Khai thác quặng sắt, khai thác chế biến mua bán đá;
- Trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp;
- Trồng chè;
- Cho Thuê văn phòng và địa điểm kinh doanh;
- Kho bãi và lưu giữ hàng hoá;
- Vận chuyển hành khách bằng xe taxi;
- Vận tải hàng hoá bằng ôtô;
- Xây dựng công trình đường bộ, chuẩn bị mặt bằng;
- Xuất nhập khẩu khoáng sản, máy móc thiết bị phục vụ khai khác chế biến khoáng sản;
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại;
- Sản xuất kim loại màu và kim loại quý, sản xuất sắt, thép, gang;
- Khai thác và thu gom than cứng;
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Khách hàng A là khai thác và thu gom than cứng, khai thác quặng sắt, khai thác chế biến mua bán đá, khai thác quặng kim loại không chứa sắt
Dự báo thị trường và các yếu tố môi trường: Trong năm 2009 so với cuối
năm 2008, giá thiếc thế giới giảm mạnh, do đó doanh thu đối với xuất khẩu quặng thiếc giảm mạnh Do vậy, Khách hàng A đầu năm sẽ tăng cường khai thác thiếc, nhưng vào giữa năm 2009, Khách hàng A sẽ không đầu tư vào khai thác quặng thiếc nữa do giá thiếc giảm
Cơ cấu tổ chức bộ máy khách hàng:
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Khách hàng A.
Hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Trang 17P Kế toỏn
P Kinh doanh
P Tổ chức
Nhà mỏy than
Xưởng khai thỏc thiếcc
Xưởng khai thỏc than
Kỳ kế toỏn của Khỏch hàng A bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thỳc vào ngày
31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chộp kế toỏn là đồng Việt Nam (VNĐ)
Chế độ kế toỏn theo chế độ kế toỏn doanh nghiệp ban hành theo quyết định
số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 thỏng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chớnh
Hỡnh thức kế toỏn của Khỏch hàng A là: Chứng từ ghi sổ.
Nguyờn tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ: như đó trỡnh bày trong phần 1.2
• Thực hiện thủ tục phõn tớch sơ bộ.
Bảng 1.2.: Trớch giấy tờ làm việc- Bảng phõn tớch sơ bộ TSCĐ
của Khỏch hàng A.
Chênh lệch tuyệt
đối Tương đối (%)
nguyên giá TSCĐ 1.03E+10 1.6E+10 5.7E+09 55.79
chỉ tiêu tỷ suất đầu tư 0.14011 0.12005 0.02006- -14.32hiệu suất sử dụng tài sản theo doanh
hiệu suất sử dụng tài sản theo lợi
Trang 18Ta thấy rằng trong năm 2009, chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ tăng 55.79% thể hiện Công ty A mua mới nhiều TSCĐ để phát triển sản xuất.
Chỉ tiêu tỷ suất đầu tư giảm do Công ty A tăng giá trị tổng tài sản nhanh hơn tăng TSCĐ.
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản đều giảm mạnh là do doanh thu của Công ty A giảm mạnh Doanh thu của Công ty A giảm do giá thiếc trên thị trường thế giới giảm mạnh.
Vậy qua đó KTV xét không có sự bất thường trong khoản mục TSCĐ của Công ty A.
Thấp nhất
Tối thiểu Tối đa
LN trước thuế 4 8 335,283,930 13,411,357 26,822,714Doanh thu 0.4 0,8 247,040,119,692 988,160,479 1,976,320,958TSLĐ và ĐTNH 1.5 2 14,468,503,302 217,027,550 289,370,066
Nợ ngắn hạn 2 2 119,996,787,182 1,799,951,808 2,399,935,744Tổng tài sản 0.8 1 133,520,942,146 1,068,167,537 1,335,209,421
Lựa chọn mức
trọng yếu
KTV xác định mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC của công ty A là 13,411,357 VNĐ
Từ đó ta có bảng phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục
Bảng 1.4 Bảng phân bổ mức trọng yếu của khách hàng A.
Mức trọng yếu ước lượng ban
đầu Báo cáo thừa Báo cáo thiếu
Trang 19Mức trọng yếu cho khoản mục TSCĐ là 5,857,613 VNĐ.
• Đánh giá rủi ro kiểm toán.
Tài sản cố định là tài sản có giá trị lớn, sử dụng lâu dài nên được các doanh nghiệp quản lý và theo dõi chặt chẽ Tại Khách hàng A, TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Mặt khác TSCĐ hữu hình thường là những hiện vật lớn nên có thể đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là thấp Do vậy rủi ro phát hiện cao
• Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ.
Bảng 1 5 Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ
Trang 20của khách hàng A
Tên địa chỉ khách hàng Cty A Tham chiếu : PTT
Niên độ kế toán: 31/12/2009 Người thực hiện: NTN
Khoản mục: TK 211- TSCĐ Ngày thực hiện: 20/02/2010Bước công việc: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Bảng hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB đối với TSCĐ
2 Ngoài bộ phận kế toán, có bộ phận nào khác theo
dõi và quản lý danh mục TSCĐ không? X
3 Việc mua sắm TSCĐ có phải lập kế hoạch trước
4 Có sự phân cấp trong việc quyết định mua sắm, đầu
5 TSCĐ khi mua về có bắt buộc phải có bộ phận kiểm
tra chất lượng và lập biên bản nghiệm thu trước khi
giao cho bộ phận sử dụng và thanh toán không?
X
6 TSCĐ khi giao cho bộ phận sử dụng có được lập
biên bản bàn giao cho bộ phận chịu trách nhiệm quản
lý và sử dụng không?
X
7 TSCĐ có được mô tả đầy đủ thông tin trong thẻ tài
sản(sổ quản lý) đến mức có thể nhận diện được tài sản
ở bên ngoài không?
X
8 TSCĐ có được đánh mã quản lý riêng để có thể đối
chiếu giữa tài sản ghi chép trên sổ và thực tế không X
9 Đơn vị có văn bản quy định về trách nhiệm của
người sử dụng, quy trình vận hành và sử dụng tài sản
X
Trang 21đối với những TSCĐ quan trọng, TSCĐ có giá trị lớn
hoặc TSCĐ đòi hỏi phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật
nghiêm ngặt không?
10.TSCĐ khi mang ra ngoài công ty có bắt buộc phải có
sự đồng ý bằng văn bản của cấp lãnh đạo có thẩm quyền
không?
X
11 Có sổ theo dõi, quản lý các tài sản được tạm thời đưa ra
khỏi công ty hoặc đang sử dụng ngoài văn phòng Công ty
không?
X
12 Những tài sản đang thế chấp, cầm cố để đảm bảo
các khoản vay có được ghi chép lại để theo dõi riêng
14 Các nhân viên có buộc phải báo cho bộ phận
chuyên trách khi TSCĐ bị hỏng trong quá trình sử
dụng không?
X
15 Các nhân viên có được phép sữa chữa TSCĐ khi TS bị
sự cố mà không cần xin phép lãnh đạo( hoặc xin phép sau
không)?
X
16 Tất cả các sự cố hỏng của TSCĐ có được ghi lại
thành biên bản và lưu giữ lại không? X
17 Các TSCĐ chưa cần dùng có được bảo quản riêng
trong kho để đảm bảo chúng không bị hư hại không? X
18 Tất cả các tài sản chờ thanh lý, chưa sử dụng có
được theo dõi và quản lý riêng không? X
19 Công ty có quy định về việc thanh lý TSCĐ
Trang 22cỏc biờn bản bàn giao tài sản đưa vào sử dụng, giấy
bỏo hỏng, ngừng sử dụng tài sản, biờn bản thanh lý
khụng?
22 Cú quy định kiểm kờ TSCĐ ớt nhất 1 lần 1 năm
23 Kế hoạch kiểm kờ hoặc cỏc tài liệu hướng dẫn cú
được lập thành văn bản và gửi trước cho cỏc bộ phận,
nhõn sự tham gia khụng?
X
24 Cụng ty cú mua bảo hiểm cho TSCĐ khụng? X
25 Cụng ty cú theo dừi, ghi chộp đối với cỏc TSCĐ
khụng cần dựng chờ thanh lý, tạm thời chưa sử dụng,
đó khấu hao hết nhưng vẫn chưa sử dụng khụng?
X
26 Cỏc quy định về mua sắm, quản lý, sử dụng và
thanh lý TSCĐ cú được tập hợp và hệ thống húa thành
1 văn bản (quy chế) thống nhất khụng?
X
Đỏnh giỏ của KTV sau khi tiến hành kiểm tra hệ thống: hệ thống kiểm soỏt nội bộ cú
tồn tại nhưng hoạt động được hiệu quả trung bỡnh nờn thể ngăn ngừa, phỏt hiện và sửa chữa toàn bộ những sai sút đỏng kể
• Thiết kế chương trỡnh kiểm toỏn khoản mục TSCĐ.
Bảng 1.6 Chương trỡnh kiểm toỏn Khỏch hàng A.
Thủ tục kiểm toán Người thực
hiện
Tham chiếu
1 Kiểm tra các quy chế quản lý TCSĐ: Thủ tục mua
sắm đầu t, bảo quản, sử dụng, thanh lý
2 Xem xét chính sách hạch toán kế toán TSCĐ của
Công ty: Phơng pháp hạch toán, phơng pháp đánh giá, phơng pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao
Trang 233 Thu thập, lập và cập nhật các văn bản về hệ thống
kiểm soát nội bộ (lập sơ đồ tổ chức bằng hình vẽ
hoặc bằng ghi chép), chính sách và qui trình kiểm
soát, trình tự từ việc lập kế hoạch mua TSCĐ, thu
thập giấy báo giá, mua TSCĐ, bàn giao sử dụng
và bảo quản, trích khấu hao đến thanh lý TSCĐ
Việc thu thập cần bao gồm cả việc thanh toán
mua bán TSCĐ
Chọn một số nghiệp vụ mua bán TSCĐ và kiểm
tra xem các nghiệp vụ này có tuân thủ hệ thống
kiểm soát nội bộ từ khi bắt đầu quá trình mua bán
cho đến khi thu hồi thanh lý TSCĐ Việc kiểm tra
phải ghi chép lại trên WP
Ghi chép các sai sót đợc phát hiện trên WP
Kết luận về HTKSNB
1 Xác định chỉ tiêu tỷ suất đầu t: Nguyên giá
TSCĐ/Tổng tài sản
2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản: Nguyên giá
TSCĐ/Doanh thu hoặc Lợi nhuận ròng
3 So sánh tình hình tăng giảm TSCĐ năm nay so với
năm trớc
1 Lập tờ tổng hợp theo từng nhóm TSCĐ (Nhà xởng
và vật kiến trúc, máy móc thiết bị sản xuất, phơng
tiện vận tải, trang thiết bị văn phòng, đồ gỗ và đồ
trang trí) Tờ tổng hợp cũng phản ánh số d đầu kỳ
và số cuối kỳ của nguyên giá, khấu hao luỹ kế,
giá trị còn lại và phản ánh sự tăng giảm của các
chỉ tiêu trên
PTT
Tờ tổng hợp phải đảm bảo phản ánh nguyên giá,
khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại và tăng giảm
TSCĐ hữu hình và vô hình
Trang 24Đối chiếu số d đầu kỳ trên BCTC với báo cáo
kiểm toán năm trớc
Kiểm tra việc phân loại các TSCĐ theo các tiêu
thức có phù hợp với các qui định của luật pháp
Việc kiểm tra bao gồm việc lập số d nguyên giá
TSCĐ theo chủng loại, nhóm
Kiểm tra và đối chiếu chi tiết số phát sinh tăng
trong năm của từng nhóm và loại TSCĐ với các
chứng từ gốc Bao gồm đối chiếu với kế hoạch và
thủ tục mua sắm TSCĐ Các chứng từ gốc phải đ
Thuế VAT đợc khấu trừ
Phê duyệt mua sắm (phiếu chi, hoá đơn)
Đối với các công trình XDCB, bộ hồ sơ chứng từ
phải bao gồm: hồ sơ dự thầu, thông báo trúng
thầu, nhật ký công trình, biên bản nghiệm thu,
biên bản bàn giao sử dụng dự toán, quyết toán,
phê duyệt quyết toán Việc kiểm tra phải bao gồm
việc xem xét phơng pháp phân loại và ghi chép
hạch toán TSCĐ về XDCB, xem xét tính tuân thủ
các qui định về lĩnh vực XDCB của Nhà nớc, tính
chất logic về ngày tháng của các hồ sơ
Đối với những tài sản sửa chữa lớn hoặc thay thế
các bộ phận của TSCĐ, việc kiểm tra sẽ phải đối
chiếu với việc hạch toán ghi chép phần khấu hao
có liên quan
Trang 25Kiểm tra các TSCĐ thuê mua trên cơ sở các hợp
đồng thoả thuận
Kiểm tra đối với các TSCĐ đợc biếu tặng, bao
gồm kiểm tra các thủ tục liên quan (các khoản
thuế, đánh giá lại và ghi chép hạch toán)
Đối chiếu một số nghiệp vụ thanh toán bằng tiền
mặt hay tiền gửi ngân hàng về việc mua sắm
TSCĐ
Đối chiếu với tài khoản phải trả hạch toán mua
sắm TSCĐ
Đối chiếu với các tài khoản phản ánh chi phí
XDCB dở dang đối với các công trình XDCB
hoàn thành
Kiểm tra các số phát sinh tăng giảm đã đợc ghi
Tham gia kiểm kê thực tế TSCĐ tại thời điểm
cuối kỳ Đối chiếu kết quả kiểm kê với sổ sách
Trong trờng hợp không tham gia kiểm kê cuối kỳ,
kiểm toán viên cần cân nhắc và yêu cầu kiểm tra
tại ngày kiểm toán, lập biên bản kiểm tra và đối
chiếu suy ra TSCĐ thực tế của khách hàng tại
ngày lập bảng cân đối kế toán
Chọn mẫu một số TSCĐ và đối chiếu với sổ theo
dõi TSCĐ tại ngày kiểm toán
Đối với các phơng tiện vận tải, kiểm tra tính hợp
lệ của các giấy tờ đăng ký xe, biển kiểm soát và
các giấy tờ về bảo hiểm
4 Kiểm tra nhợng bán, thanh lý TSCĐ:
Trang 26Kiểm tra tính chính xác của việc hạch toán và ghi
chép thanh lý nhợng bán TSCĐ theo chủng loại và
nhóm TSCĐ
Kiểm tra các kế hoạch và biên bản phê duyệt việc
nhợng bán, thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá giá
Đối chiếu với các tài khoản vốn bằng tiền hay các
khoản phải thu khác cho các TSCĐ nhợng bán
thanh lý
5 Kiểm tra khấu hao và tỷ lệ khấu hao: PBD NTT
Đối chiếu số d khấu hao luỹ kế kỳ trớc với số d
đầu kỳ
Kiểm tra những thay đổi trong chính sách khấu
hao
Tính toán lại các số phát sinh tăng giảm trong kỳ
Đối chiếu tổng giá trị khấu hao trong kỳ đã tính
vào báo cáo kết quả kinh doanh, số d chuyển vào
báo cáo kế toán
Kiểm tra việc ghi tăng giảm khấu hao luỹ kế do
việc thanh lý nhợng bán TSCĐ
Trang 27Kiểm tra tỉ lệ khấu hao áp dụng phù hợp với luật
định hiện hành (theo Quyết định 206) hoặc văn
bản đăng ký tỷ lệ khấu hao cụ thể đợc phê duyệt
của cơ quan có thẩm quyền
Nếu tỷ lệ khấu hao thay đổi, bảo đảm rằng sự thay
đổi đó đợc chứng minh là đúng
Từ 01/01/2004 tỷ lệ khấu hao đợc áp dụng theo
QĐ số 206/2003/QĐ-BTC
6 Các thủ tục khác:
- Kiểm tra việc mua bảo hiểm tài sản
- Soát xét và cập nhật các TSCĐ cho thuê, cũng
nh doanh thu và chi phí cho thuê
- Soát xét TK chi phí sửa chữa, bảo dỡng xem
chúng có đợc ghi tăng TSCĐ hay không
- Nếu TSCĐ đợc đánh giá lại, kiểm tra bằng
chứng hoặc biên bản của Ban giám đốc về việc
đánh giá lại
- Kiểm tra các Hợp đồng thuê mua TSCĐ Kiểm
tra sự hiện hữu của TS để khẳng định rằng Khách
hàng vẫn đang sử dụng TS này; Kiểm tra chi phí
thuê tài chính đã trả và thời hạn thuê; Tính toán
lại giá trị hiện tại của TS thuê tài chính và tiền trả
lãi trong kỳ; Tính toán lại khấu hao cho tài sản
thuê tài chính; Đối chiếu những tài sản không còn
thuê nữa
- Soát xét các biên bản và Hợp đồng vay cho các
khoản: Các cam kết về vốn; Thế chấp bất động
sản và thiết bị
- Xác định xem có TSCĐ nào bị cầm cố hay bị
phong toả không
- Đảm bảo các TSCĐ đi thuê đã đợc trình bày
hợp lý theo đúng chuẩn mực kế toán
- Kiểm tra việc phân loại tài sản
Trang 28- Kiểm tra phơng pháp phân bổ khấu hao chotừng đối tợng chi phí nh: chi phí chung, chi phí quản lý và chi phí bán hàng.
1.3.1.2 Thực hiện kiểm toỏn.
KTV kiểm tra cỏc quy chế quản lý TSCĐ: thủ tục mua sắm đầu tư, bảo quản thanh lý TSCĐ KTV xem qua đối với một bộ chứng từ tăng tài sản cố định kiểm tra thấy cú đủ húa đơn, cú hợp đồng , cú biờn bản giao nhận TSCĐ, biờn bản thanh lý hợp đồng đều cú chữ ký của Giỏm đốc Khỏch hàng A
KTV xem xột chớnh sỏch hạch toỏn kế toỏn TSCĐ của Khỏch hàng A: Phương phỏp hạch toỏn, phương phỏp đỏnh giỏ, phương phỏp tớnh khấu hao Khi rà soỏt lại cỏc nghiệp vụ phỏt sinh liờn quan đến TSCĐ, xem xột cỏc tài khoản đối ứng với cỏc
TK 211, 212, 213, 214, để phỏt hiện cú sự sai sút trong hạch toỏn
Bảng 1.7 Trớch giấy tờ làm việc- Thử nghiệm kiểm soỏt tăng TSCĐ của
Khỏch hàng A.
Tờn địa chỉ khỏch hàng Cty A Tham chiếu : NTT
Niờn độ kế toỏn: 31/12/2009 Người thực hiện: PBD
Khoản mục: TK 211- TSCĐ Ngày thực hiện:20/02/2010
Bước cụng việc: Thử nghiệm kiểm soỏt tăng TSCĐ
Ngày
thỏng CT
Nội dung Nợ Cú Ktra Số tiền Đố tượng
13/01/09 013
Mua xe
ụ tụ hiệu HONDA SC-R
2113 331 √ 826,563,636 Cụng ty TNHH MOTOR N>A
Việt Nam
Trang 2913/01/09 013
Mua xe
ô tô hiệu HONDA SC-R
1331 331 √ 82,656,364 Công ty TNHH MOTOR N>A
Việt Nam Kết luận: Có đầy đủ chứng từ hợp lệ
Vì hệ thống kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ tại Khách hàng A được đánh giá ở mức trung bình, và rủi ro phát hiện cao nên KTV quyết định tăng cường các thủ tục kiểm tra chi tiết
KTV đã thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, và KTV quyết định tăng cường kiểm tra chi tiết đối khoản mục TSCĐ, nên thủ tục phân tích trong giai đoạn này không cần phải thực hiện
Sử dụng thẻ theo dõi TSCĐ, KTV tổng hợp lại rồi so sánh với số dư tài khoản chi tiết theo từng nhóm TSCĐ của Khách hàng A
Bảng 1.8 Trích Bảng tổng hợp theo từng nhóm TSCĐ của Khách hàng A.
2113 Phư¬ng tiÖn vËn t¶i, truyÒn dÉn Thời gian sd 6 121 994 788
PTVT001 Xe « t« 4 chç ngåi MAZDA 01/12/2004 414 124 545PTVT002 Xe « t« FORD b¸n t¶i 01/08/2004 300 000 000PTVT003 Xe « t« 4 chç ngåi DAEWOO 01/05/2005 332 353 455
Trang 30PTVT004 Xe « t« 4 chç ngåi TOYOTA COROLA 01/07/2008 479 636 364PTVT005 Xe « t« 7 chç ngåi FORD 01/08/2006 580 836 364PTVT006 Xe « t« 4chç ngåi HONDACIVIC 01/05/2007 478 481 818PTVT007 Xe « t« 7chç ngåi HUYNDAI 01/02/2008 1 027 789 727PTVT008 Xe « t« t¶i 9,5 tÊn HINO 01/06/2008 748 053 333PTVT009 Xe « t« t¶i 3,5 tÊn 01/07/2008 159 530 000PTVT010 Xe « t« 4 chç ngåi HONDACIVIC 01/12/2008 656 918 182PTVT011 Xe « t« 4 chç ngåi TOYOTACAMRY 01/07/2008 789 111 000PTVT012 Xe « t« t¶i KAMAZ 13 tÊn 01/12/2008 155 160 000
KTV kiểm tra xem xét thấy tổng nguyên giá TSCĐ trên bảng tổng hợp mà KTV lập trùng với số dư các tài khoản chi tiết theo từng nhóm TSCĐ của Khách hàng A
KTV kiểm tra đối chiếu số dư đầu kì trên BCTC và số dư cuối kỳ của báo cáo kiểm toán năm trước:
Bảng 1.9 : Trích giấy tờ làm việc- Kiểm tra chi tiết số dư đầu kỳ TSCĐ
của khách hàng A.
Tên địa chỉ khách hàng Cty A Tham chiếu : NTT
Niên độ kế toán: 31/12/2009 Người thực hiện: PBD
Khoản mục: TSCĐ Ngày thực hiện: 20/02/2010
Bước công việc: Kiểm tra số liệu tổng hợp
211 Tài sản cố định hữu hình 10,288,884,099 -
2111 Nhà cửa, vật kiến trúc
1,973,634,384
Trang 312141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình - 2,287,295,486
Kết luận:
- Số dư đầu kỳ của tài khoản 211, 213, 214 đã khớp với BCKT năm 2008
KTV xem xét bảng tính khấu hao TSCĐ, kiểm tra nguyên giá TSCĐ phù hợp với quyết định sè 206/2003/Q§-BTC của Bộ tài chính là nguyên giá TSCĐ lớn hơn
10 triệu VND
KTV kiểm tra đối chiếu một số phát sinh nghiệp vụ trong năm với các chứng
từ gốc Các chứng từ gốc phải kiểm tra là Hóa đơn bán hàng của bên bán phát hành, Hợp đồng kinh tế về mua bán TSCĐ, biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản đánh giá TSCĐ, thẻ theo dõi TSCĐ
Ví dụ về giấy tờ làm việc một nghiệp vụ tăng TSCĐ
Bảng 1.10 Trích giấy tờ làm việc- Kiểm tra chi tiết tăng TSCĐ của
Khách hàng A.
Tên địa chỉ khách hàng Cty A Tham chiếu : NTT
Niên độ kế toán: 31/12/2009 Người thực hiện: PBD
Khoản mục: TK 211- TSCĐ Ngày thực hiện:20/02/2010
Bước công việc: Kiểm tra chi tiết tăng TSCĐ
Trang 32Ngày
tháng CT Nội dung Nợ Có Ktr a Số tiền tượng Đối
31/05/09 098
Mua thiết bị xưởng khai thác quặng QH(Sàng quay)
2112 331 √
220,000,000
Mạc Ngọc Bách
18/06/09 090
Thanh toán khối lượng xây lắp công trình đường điện mỏ
đá Núi Chuông
2112 331 √
372,738,182
Công ty
CP Hồng Sơn
25/06/09 087
Nhập thiết bị xưởng khai thác quặng Quỳ Hợp tờ khai 4695
2112 331 √
448,210,000
Xưởng
cơ khí Thiên Vân Trung QKết luận: Qua kiểm tra chứng từ tăng TSCĐ, KTV nhận thấy đơn vị đã hạch toán tăng TSCĐ đầy đủ và phù hợp
Đối chiếu một số nghiệp vụ thanh toán tiền gửi ngân hàng về việc mua sắm TSCĐ và với tài khoản phải trả hạch toán mua TSCĐ ( do số tiền thanh toán lớn nên Khách hàng A không thực hiện giao dịch bằng tiền mặt)
KTV so sánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan TSCĐ với sổ theo dõi công
nợ, sổ phụ ngân hàng
Bảng 1.11 : Trích giấy tờ làm việc- Kiểm tra chi tiết thanh toán tiền gửi
ngân hàng về mua sắm TSCĐ của Khách hàng A.
Trang 33Tên địa chỉ khách hàng Cty A Tham chiếu : NTT
Niên độ kế toán: 31/12/2009 Người thực hiện: PBD
Khoản mục: TK 211- TSCĐ Ngày thực hiện:20/02/2010
Bước công việc: Kiểm tra chi tiết thanh toán việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Ngày
tháng CT
Nội dung Nợ Có Ktra Số tiền Đố tượng
13/01/09 013
Mua xe
ô tô hiệu HONDA SC-R
2113 331 √
826,563,636
Công ty TNHH MOTOR N>A Việt Nam
13/01/09 013
Mua xe
ô tô hiệu HONDA SC-R
1331 331 √
82,656,364
Công ty TNHH MOTOR N>A Việt Nam
14/01/09 010
Thanh toán tiền mua xe
ô tô HONDA
331 11211 √
889,220,000
Công ty TNHH MOTOR N>A Việt Nam
Do KTV không thực hiện kiểm kê TSCĐ nên KTV rà soát biên bản kiểm kê TSCĐ đầu kỳ và cuối kỳ của Khách hàng A, đối chiếu với thẻ theo dõi TSCĐ Thủ tục kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ tăng và giảm TSCĐ sẽ được KTV tăng cường
KTV tiến hành kiểm tra chọn mẫu một số nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ xem xét đạt yêu cầu kiểm toán, đối chiếu với kế hoạch thanh lý nhượng bán TSCĐ của khách hàng và tính hợp lý của việc thanh lý nhượng bán của TSCĐ Ở
Trang 34trong bước này, đối với chứng từ, KTV kiểm tra xem mỗi bộ chứng từ có đầy đủ và hợp lệ hay không Bộ chứng từ hợp lệ bao gồm biên bản thanh lý tài sản cố định, hợp đồng mua bán và các phụ lục hợp đồng kèm theo, biên bản thanh lý hợp đồng, hóa đơn đầu ra do Khách hàng A viết Hợp đồng và các phụ lục hợp đồng phải rõ ràng, có chữ ký và con dấu của Giám đốc, chữ ký và con dấu của bên mua, biên bản thanh lý TSCĐ phải có chữ ký của Giám đốc và Quản lý bộ phận sử dụng, Hóa đơn đầu ra phải có chữ ký của người mua,…
Bảng 1.12 : Trích giấy tờ làm việc- Kiểm tra chi tiết thanh lý, nhượng bán
TSCĐ tại Khách hàng A.
Tên địa chỉ khách hàng Cty A Tham chiếu : NTT
Niên độ kế toán: 31/12/2009 Người thực hiện: PBD
Khoản mục: TK 211- TSCĐ Ngày thực hiện:20/02/2010
Bước công việc: Kiểm tra chi tiết thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Ngày
tháng CT Nội dung Nợ Có Ktr a Số tiền Đố tượng
30/06/09 091 Thanh lí của hàng 8111 2111 √ 572,417,785 VP Công ty30/06/09 091 Thanh lí của hàng 2141 2111 √ 95,779,466 VP Công ty30/06/09 090 Thanh lí của hàng 131 7111 √ 700,000,000 Công ty CP Trần Minh
Kết luận: Qua kiểm tra chứng từ tăng TSCĐ, KTV nhận thấy đơn vị đã hạch toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ đầy đủ và phù hợp
Đối chiếu các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng về việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ Đối với các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tổng giá thanh toán thường lớn nên thanh toán bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng ngay khi thanh lý TSCĐ không xảy ra Thông thường, việc thanh toán thông qua TK 131
Đối chiếu với tài khoản phải thu hạch toán bán TSCĐ
Bảng 1.13 : Trích giấy tờ làm việc- Kiểm tra chi tiết thanh toán việc
thanh lý, nhượng bán TSCĐ tại Khách hàng A.