1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lương thị nguyệt hiếu phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại trung tâm y tế thị xã ayun pa, tỉnh gia lai năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

97 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Việc Thực Hiện Kết Quả Đấu Thầu Thuốc Tại Trung Tâm Y Tế Thị Xã Ayun Pa, Tỉnh Gia Lai Năm 2021
Tác giả Lương Thị Nguyệt Hiếu
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Thị Song Hà
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Dược
Thể loại Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các trường hợp sau đây được phép mua vượt nhưng số lượng không được vượt quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký và không phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LƯƠNG THỊ NGUYỆT HIẾU

PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN KẾT QUẢ ĐẤU THẦU THUỐC TẠI TRUNG

TÂM Y TẾ THỊ XÃ AYUN PA,

TỈNH GIA LAI NĂM 2021

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI, NĂM 2023

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LƯƠNG THỊ NGUYỆT HIẾU

PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN KẾT QUẢ ĐẤU THẦU THUỐC TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ AYUN PA,

TỈNH GIA LAI NĂM 2021

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, cũng như sự giúp đỡ, động viên của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong Ban Giám hiệu, Phòng quản lý đào tạo, Khoa quản lý kinh tế dược – Trường Đại học Dược

Hà Nội đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin cảm ơn tới Lãnh đạo các đồng nghiệp Khoa dược Trung tâm y tế Thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, đã động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và thực hiện luận văn.

Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2023

HỌC VIÊN

LƯƠNG THỊ NGUYỆT HIẾU

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Mua sắm thuốc và các quy định trong đấu thầu mua thuốc 3

1.1.1.Danh mục thuốc trúng thầu 3

1.1.2.Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc 3

1.1.3.Phân chia các gói thầu mua thuốc 4

1.1.4.Ký kết hợp đồng và thực hiện kết quả trúng thầu 6

1.2 Một số bất cập thực hiện kết quả đấu thầu thuốc của các cơ sở y tế trong những năm gần đây 7

1.2.1 Một số bất cập của các cơ sở y tế khi thực hiện kết quả trúng thầu 7 1.2.2 Bất cập trong việc thực hiện kết quả trúng thầu theo tỷ lệ 9

1.2.3 Bất cập trong việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc theo gói thầu 10 1.2.4 Bất cập trong việc thực hiện thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 12

1.2.5 Bất cập trong việc sử dụng thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước 12

1.3 Vài nét về Trung tâm y tế Thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai 15

1.3.1 Giới thiệu Trung tâm y tế Thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai 15

1.3.2 Cơ cấu tổ chức Khoa dược của Trung tâm: 16

1.3.3 Tình hình thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại Trung tâm y tế Thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai trong những năm gần đây 17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 20

2.1.1.Đối tượng nghiên cứu 20

2.1.2.Thời gian nghiên cứu 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1.Biến số nghiên cứu 20

Trang 5

2.2.2.Thiết kế nghiên cứu 23

2.2.3 Mẫu nghiên cứu 24

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.2.5.Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Phân tích một số bất cập trong việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại Trung tâm y tế Thị xã Ayun pa, tỉnh gia Lai năm 2021 27

3.1.1.Cơ cấu DMT trúng thầu theo tỷ lệ thực hiện 29

3.1.2 Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện và thực hiện dưới 80% 31

3.1.3 Cơ cấu DMT trúng thầu thực hiện trên 120% 39

3.2 Phân tích các nguyên nhân thuốc trúng thầu thực hiện không đạt 80- 120% so với kết quả trúng thầu 42

3.2.1 Nguyên nhân thuốc trúng thầu không thực hiện 42

3.2.2 Nguyên nhân thuốc trúng thầu thực hiện dưới 80% 45

3.2.3 Nguyên nhân thuốc trúng thầu thực hiện trên 120% 46

Chương 4 BÀN LUẬN 47

4.1 Về một số bất cập trong việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại Trung tâm y tế Thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai năm 2021 47

4.1.1 Cơ cấu DMT theo tỷ lệ thực hiện thầu 47

4.1.2 Vấn đề thuốc trúng thầu không thực hiện 48

4.1.3.Vấn đề thuốc trúng thầu thực hiện dưới 80% 49

4.1.4.Vấn đề thuốc thực hiện trên 120% 50

4.2 Nguyên nhân thuốc thực hiện không đạt 80-120% so với kết quả trúng thầu 51

4.2.1.Nguyên nhân thuốc trúng thầu không thực hiện 51

4.2.2 Nguyên nhân thuốc thực hiện dưới 80% 51

4.2.3 Nguyên nhân thuốc thực hiện trên 120% 53

4.3 Ưu điểm và hạn chế của đề tài 53

Trang 6

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

1 Kết luận 55

2 Kiến nghị 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO1

PHỤ LỤC 13

PHỤ LỤC 2 15

PHỤ LỤC 322

Trang 7

Ký hiệu viết tắt Diễn giải

GACP Thực hành tốt trồng trọt và thu hái

GMP Thực hành tốt sản xuất thuốc

HĐT & ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

ICH Hội nghị quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng ký dược

phẩm sử dụng cho con người

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tỷ lệ sử dụng thuốc trúng thầu tại một số bệnh viện Trang 9 Bảng 1.2 Tỷ lệ thực hiện về số khoản mục và giá trị so với trúng thầu của các gói thầu tại một số các cơ sở y tế 11 Bảng 1.3 Tỷ lệ trúng thầu thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong

Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả sử dụng thuốc trúng thầu tại bệnh viện năm 2020 27

Bảng 3.7 Cơ cấu danh mục thuốc tồn kho trùng với danh mục thuốc

trúng thầu theo gói thầu và nhóm tiêu chí kỹ thuật 28 Bảng 3.8 Cơ cấu DMT trúng thầu theo tỷ lệ thực hiện so với trúng thầu 29 Bảng 3.9 Tỷ lệ thuốc tồn cũ theo nhóm tỷ lệ thực hiện 30 Bảng 3.10 Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới 80% theo gói thầu 31

Bảng 3.11 Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới

Bảng 3.12 Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới 80% theo nguồn gốc xuất xứ 34

Bảng 3.13 Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới

Bảng 3.14 Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới

Bảng 3.15 Danh mục các thuốc thực hiện trên 120% 39 Bảng 3.16 Nguyên nhân các thuốc trúng thầu không được thực hiện 42 Bảng 3.17 So sánh danh mục tồn cũ so với trúng thầu các thuốc không thực hiện thầu nguyên nhân do sử dụng tồn cũ 44 Bảng 3.18 Nguyên nhân thuốc có tỷ lệ thực hiện dưới 80% 46

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược – Trung tâm y tế thị xã Ayun Pa, Gia Lai 17 Hình 1.2 Quy trình xây dựng DMT kế hoạch đấu thầu của bệnh viện 18 Hình 2.3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 24

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế hiện đại, mô hình bệnh tật trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang ngày một đa dạng và phức tạp Thị trường dược phẩm phát triển liên tục về chủng loại cũng như nguồn cung cấp Nó đã tạo ra một môi trường mà ở đó giá trị thuốc

và chất lượng thuốc rất khó quản lý Do đó, các chính sách về cung ứng thuốc đảm bảo chất lượng và bình ổn giá thuốc để phục vụ người bệnh tốt hơn luôn được các nhà quản lý cũng như các cơ quan chức năng đặc biệt quan tâm Hiện nay, đấu thầu thuốc là yêu cầu bắt buộc phải thực hiện để đáp ứng nhu cầu trong bệnh viện theo qui định của pháp luật Tuy nhiên thực tiễn cho thấy công tác đầu thầu và kết quả cung ứng thuốc xuất hiện nhiều vấn đề bất cập như: có những thuốc không có nhà thầu tham dự, chưa có giá kê khai hoặc kê khai không hợp lệ, vượt quá giá kê khai, thuốc không đạt chỉ tiêu kỹ thuật, thuốc của nhà thầu không hợp lệ, phụ thuộc rất nhiều từ ngoại nhập, mô hình bệnh tật từng địa phương thay đổi theo thời gian

Trung tâm y tế thị xã Ayun Pa được thành lập theo quyết định số 590/QĐ – UBND ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc thành lập các Trung tâm Y tế tuyến huyện, thị xã, thành phố trên

cơ sở sáp nhập Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình cấp huyện vào Trung tâm Y tế cùng cấp, tổ chức lại Ban Y tế Dự phòng thuộc Trung tâm Y tế cấp huyện, sáp nhập Trung tâm đa khoa khu vực vào Trung tâm Y tế huyện thị xã, thành phố; đến nay Trung tâm Y tế thị xã Ayun Pa đã sát nhập và đi vào hoạt động chính thức được 04 năm, tiếp tục đầu tư xây dựng về cơ sở hạ tầng, phát triển chuyên môn để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu khám, chữa bệnh và

dự phòng cho nhân dân trên địa bàn phụ trách và các vùng lân cận

Để đáp ứng với lượng bệnh nhân ngày càng tăng thì hoạt động cung ứng thuốc hiện nay của Trung tâm là công tác rất quan trọng, điều đó đặt ra yêu cầu công tác mua sắm, lựa chọn thuốc phải khoa học, thuốc phải có giá cả

Trang 11

hợp lý, chất lượng tốt Trong quá trình triển khai, một số tồn tại đã được chỉ ra như có hiện tượng kê đơn thuốc trùng nhóm trong điều trị ngoại trú, hoặc còn

sử dụng thuốc rộng rãi, chưa thể hiện sự cân nhắc lựa chọn ưu tiên bệnh lý cần can thiệp ngay trên người bệnh có nhiều bệnh mạn tính, người bệnh còn phải dùng quá nhiều thuốc trong một đợt điều trị

Để có một cái nhìn tổng quan về công tác đấu thầu và thực hiện kết quả

đấu thầu thuốc, chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại Trung tâm y tế thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai năm 2021”

Mục tiêu của đề tài:

1 Xác định một số bất cập trong việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại Trung tâm y tế Thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai năm 2021

2 Phân tích một số nguyên nhân của những bất cập nêu trên tại Trung tâm y tế thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai năm 2021

Từ kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất một số ý kiến để việc sử dụng danh mục thuốc trúng thầu một cách hiệu quả, góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng cung ứng thuốc tại Trung tâm

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Mua sắm thuốc và các quy định trong đấu thầu mua thuốc

1.1.1 Danh mục thuốc trúng thầu

STT Nhóm Tên thuốc Hoạt chất hàm lượng Nồng độ,

Quy cách đóng gói

Dạng bào chế

Đường dùng

(Chi tiết danh mục thuốc trúng thầu xem phụ lục 1 và phụ lục 2)

1.1.2 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc

Hệ thống các văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu thuốc được thay đổi theo từng giai đoạn và ngày càng hoàn thiện hơn Trong những năm qua, công tác đấu thầu được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật như sau:

Thông tư số 22/2012/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 10/06/2012 quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện [2];

Thông tư số 21/2013/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 08/08/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [4];

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội [9]

Trang 13

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu [12]

Thông tư số 09/2016/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 05/05/2016 về ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu mua thuốc tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá [5]

Thông tư số 11/2016/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 11/05/2016 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập [7]

Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 04 năm 2016 của Quốc Hội [18]

Thông tư số 10/2016/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 05/05/2016 về ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [6];

Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Dược [13]

Thông tư số 30/2018/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 30/10/2018 về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế [8]

Thông tư số 03/2019/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 28/03/2019 về ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng [9]

Thông tư số 15/2019/TT-BYT do Bộ Y Tế ban hành ngày 11/07/2019 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập [10]

1.1.3 Phân chia các gói thầu mua thuốc

Trang 14

Theo Thông tư 15/2019/TT-BYT của Bộ Y tế về quy định đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập [10], DMT được phân chia thành các gói thầu như sau:

1.1.3.1 Gói thầu thuốc Generic

Gói thầu thuốc generic có thể có một hoặc nhiều thuốc generic, mỗi danh mục thuốc generic phải được phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc generic trong một nhóm là một phần của gói thầu Gói thầu thuốc generic được phân chia thành 05 (năm) nhóm theo tiêu chí kỹ thuật, cụ thể như sau:

✓ Nhóm 1: Các thuốc đáp ứng 01 (một) trong 02 (hai) tiêu chí sau đây

- Thuốc sản xuất đạt EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP tại nước thuộc danh sách SRA

- Thuốc sản xuất toàn bộ tại Việt Nam và phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí:

+ Sản xuất đạt EU-GMP /tương đương EU-GMP;

+ Được cơ quan QLD của nước thuộc SRA cấp phép lưu hành;

+ Thuốc lưu hành tại Việt Nam có cùng công thức bào chế, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, dược chất, tá dược

-Thuốc thuộc DM thuốc BDG hoặc sinh phẩm tham chiếu

✓Nhóm 2: Các thuốc đáp ứng 01 (một) trong 02 (hai) tiêu chí sau đây: -Thuốc sản xuất đạt EU-GMP hoặc tương đương và được cơ quan QLD Việt Nam đánh giá đạt EU-GMP hoặc tương đương

-Thuốc sản xuất tại nước là thành viên PIC/s đồng thời là thành viên ICH, được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước này cấp chứng nhận đạt PIC/s- GMP và được cơ quan QLD Việt Nam đánh giá đạt PIC/s-GMP

✓Nhóm 3: Thuốc sản xuất đạt GMP và có nghiên cứu TĐSH được cơ quan QLD Việt Nam công bố

Trang 15

✓Nhóm 4: Các thuốc sản xuất tại Việt Nam được cơ quan QLD Việt Nam đánh giá đạt WHO-GMP

✓Nhóm 5: Các thuốc được cơ quan QLD Việt Nam đánh giá đạt GMP và không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4

WHO-1.1.3.2 Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị

Các thuốc được đưa vào gói thuốc Biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị gồm thuốc biệt dược gốc, thuốc có tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc thuộc danh mục do Bộ Y tế công bố

1.1.3.3 Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

✓Nhóm 1: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn WHO - GMP cho thuốc cổ truyền thuốc dược liệu và được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận

✓Nhóm 2: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền sản xuất chưa được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn WHO-GMP

1.1.4. Ký kết hợp đồng và thực hiện kết quả trúng thầu

Trong thông tư 15/2019/TT-BYT đã quy định rất rõ trách nhiệm của nhà thầu trúng thầu và các cơ sở y tế khi thực hiện hợp đồng [10]

- Cơ sở khám chữa bệnh và nhà thầu trúng thầu chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng cung cấp thuốc, phải thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết Đối với thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm, thuốc kiểm soát đặc biệt, dịch truyền và những tình huống khác sau khi báo cáo cơ quan có thẩm quyền, cơ sở y tế bảo đảm thực hiện tối thiểu 50% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết

- Cơ sở y tế không được mua vượt số lượng thuốc của một nhóm thuốc

Trang 16

trong kết quả lựa chọn nhà thầu nếu chưa mua hết số lượng thuốc trong các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng, cùng dạng bào chế đã trúng thầu theo các hợp đồng đã ký

- Các trường hợp sau đây được phép mua vượt nhưng số lượng không được vượt quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký

và không phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung:

a) Đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác có cùng hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng và chỉ còn số lượng thuốc trong gói thầu BDG hoặc TĐĐT;

b) Các nhóm thuốc khác có cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng đã trúng thầu nhưng buộc phải dừng cung ứng hoặc thuốc bị đình chỉ lưu hành, thuốc bị rút ra khỏi Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học sau khi đã trúng thầu;

c) Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp đồng đã ký nhưng không có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất khả kháng, trong trường hợp này phải có thông báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh

Trường hợp cơ sở y tế đã tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng nhưng nhu cầu sử dụng vượt quá 20% số lượng trong hợp đồng đã ký (tính theo từng thuốc) thì cơ sở y tế phải xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của đơn vị mình

1.2 Một số bất cập thực hiện kết quả đấu thầu thuốc của các cơ sở y tế trong những năm gần đây

1.2.1 Một số bất cập của các cơ sở y tế khi thực hiện kết quả trúng thầu

Hiện nay mua sắm thuốc ở các bệnh viện chủ yếu thông qua đấu thầu tập trung hoặc riêng lẻ tại các cơ sở y tế (CSYT), trong đó ưu tiên hình thức đấu thầu rộng rãi để khách quan và tránh lợi ích nhóm, tham nhũng,… ngoài ra,

Trang 17

còn có các hình thức khác để thay thế trong những trường hợp đặc biệt như mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, chào hàng cạnh tranh rút gọn… [10]

Hiện nay đấu thầu tập trung là hình thức được nhiều CSYT lựa chọn để thực hiện do nhiều ưu điểm hơn về mặt thời gian, tiết kiệm chi phí phục vụ chocông tác đấu thầu, đồng thời cũng thuận lợi cho công tác quản lý, giám sát

và thanh tra kiểm tra trong đấu thầu; thống nhất giá thuốc ở tất cả các CSYT làm bình ổn thị trường, giảm gánh nặng tâm lý để các CSYT tập trung vào công tác phục vụ người bệnh được tốt hơn ở các khâu khác Với những ưu điểm kể trên, trong những năm gần đây cơ bản các hình thức đấu thầu đã đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của bệnh nhân của các địa phương Tuy nhiên, đâu

đó vẫn còn thuốc không trúng thầu mà nguyên nhân đến từ việc có những thuốc không có nhà thầu tham dự do lợi nhuận không thu hút hoặc chưa có giá kê khai hoặc kê khai không hợp lệ do sai sót trong quá trình xây dựng hồ

sơ, vượt quá giá kê khai do các cơ quan có thẩm quyền không cập nhật kịp thời biến động của thị trường, thuốc không đạt chỉ tiêu kỹ thuật, thuốc của nhà thầu không hợp lệ,…

Khi xây dựng danh mục thuốc kế hoạch đấu thầu, thường căn cứ vào báo cáo sử dụng thuốc năm trước, mô hình bệnh tật và dự kiến nhu cầu sử dụng thuốc của năm tiếp theo Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện kết quả trúng thầu có những nhu cầu sử dụng thuốc thay đổi, mô hình bệnh tật cũng thay đổi ngoài dự đoán hoặc dịch bệnh xảy ra khiến cho việc lựa chọn và sử dụng thuốc có thể gặp nhiều khó khăn

Theo quy định của Thông tư 11/2016/TT-BYT và thông tư 15/2019/TT- BYT tất cả các cơ sở y tế đều phải thực hiện tối thiểu 80% giá trị thuốc trúng thầu (trừ thuốc cấp cứu, thuốc chống độc và thuốc hiếm…) [7], [10] Tuy nhiên việc thực hiện theo quy định này không phải đơn vị nào cũng đạt được

Trang 18

Trên thực tế, việc sử dụng thuốc trúng thầu cũng rất đa dạng tại nhiều bệnh viện, nghiên cứu việc thực hiện kết quả đấu thầu tại một số đơn vị được tổng hợp như sau:

Bảng 1.1 Tỷ lệ sử dụng thuốc trúng thầu tại một số bệnh viện

Tỷ lệ (%)

Trúng thầu Sử dụng lệ(%) Tỷ

1

Bệnh viện đa khoa

huyện Thanh Oai

2

Bệnh viện Quân dân y

miền đông- Quân khu

1.2.2 Bất cập trong việc thực hiện kết quả trúng thầu theo tỷ lệ

Vấn đề thuốc trúng thầu nhưng cơ sở khám chữa bệnh không sử dụng khá phổ biến và chiếm một tỷ lệ không nhỏ Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Quân dân y miền Đông - Quân khu 7 tổng số 717 thuốc trúng thầu có 257 khoản mục không sử dụng chiếm 35,8%, một tỷ lệ khá cao [15]

Nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Long năm 2018 thì nhóm thuốc có tỷ lệ 80% chiếm 36,3%, tỷ lệ từ 80-120% chỉ đạt 21,9%, 6% là nhóm thuốc có tỷ lệ thực hiện trên 120% tại bệnh viện quân dân Y Miền Đông - Quân khu 7 năm

0-2018 [15]

Trang 19

Các kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện cho thấy, tỷ lệ thuốc trúng thầu thực hiện từ 80-120% còn chưa cao và khác nhau khá nhiều tại các bệnh viện Hầu hết các bệnh viện vẫn còn tỷ lệ nhất định các thuốc không thực hiện thầu

và thực hiện dưới 80% Điều này không thể tránh khỏi khi mà mô hình bệnh tật của các năm và các khu vực vùng miền luôn luôn thay đổi, nhu cầu sử dụng thuốc cũng thay đổi theo khiến cho việc sử dụng danh mục thuốc trúng thầu gặp nhiều bất cập Song việc thực hiện và dự trù thuốc vẫn cần được xem xét một cách cẩn trọng Thực tế qua các báo cáo sử dụng thuốc của các cơ sở khám chữa bệnh nhận thấy, có các mặt hàng thuốc đã thực hiện hết số lượng tối đa 120% nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng, trong khi có những mặt hàng lại không sử dụng đến, việc này gây ảnh hưởng đến hoạt động khám chữa bệnh, cũng như gây lãng phí nhiều nguồn lực

1.2.3 Bất cập trong việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc theo gói thầu

Khi Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP triển khai thực hiện, hàng loạt các văn bản hướng dẫn đấu thầu thuốc phải được sửa đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới, mở ra một chương mới cho đấu thầu thuốc tiến tới đạt được mục tiêu “mua thuốc chất lượng, giá cả hợp lý” Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 09/2016/TT-BYT, Thông tư 03/2019/TT- BYT, Thông tư 15/2019/TT-BYT hướng dẫn đấu thầu thuốc đồng thời thể hiện chiến lược quốc gia về phát triển ngành Dược Việt Nam [17], [12], [5], [10] Cụ thể, tỷ lệ sử dụng thuốc trong DMT trúng thầu khác nhau ở các gói thầu cũng như ở các bệnh viện là khác nhau Thể hiện qua các kết quả nghiên cứu tại một số đơn vị như sau:

Trang 20

Bảng 1.2 Tỷ lệ thực hiện về số khoản mục và giá trị so với

trúng thầu của các gói thầu tại một số các cơ sở y tế

ST

T Cơ sở Y tế/ Năm

nghiên cứu

Gói thầu thuốc BDG hoặc TĐĐT

Gói thầu thuốc Generic

Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu TLTK SKM Giá trị SKM Giá trị SKM Giá trị

1 Bệnh viện đa khoa

huyện Thanh Oai

năm 2016

85,7 104,1 96,9 103,0 100,0 97,0 [16]

2 Bệnh viện Quân dân

y miền đông- Quân

khu 7 năm 2018

Các bệnh viện khác nhau cho các kết quả rất đa dạng về tỷ lệ thực hiện thầu theo gói thầu Nhìn chung tỷ lệ thực hiện của gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị cao hơn gói thầu thuốc generic và tỷ lệ thực hiện về số khoản mục luôn cao hơn về giá trị ở mỗi gói thầu, tỷ lệ thực hiện

về giá trị ở các gói thầu thường dưới 80% Điều này chứng tỏ các đơn vị dự trù số lượng còn chưa sát với nhu cầu sử dụng và mô hình bệnh tật

Nhiều bác sĩ có thói quen chọn những thuốc biệt dược gốc để có cảm giác yên tâm hơn, còn người dân khi sử dụng thuốc điều trị thường có tâm lý thích dùng thuốc ngoại, thuốc đắt là thuốc tốt, dẫn đến tình trạng ưa chuộng, lạm dụng thuốc biệt dược gốc Đồng tình rằng các thuốc phát minh có tác dụng điều trị tốt, tuy nhiên bên cạnh đảm bảo nguồn thuốc tốt, chúng ta không nên để tình trạng lãng phí quá mức cho thuốc biệt dược gốc, nhất là những loại thuốc đã hết thời gian bảo hộ bản quyền, và có nhiều loại thuốc tương đương Cần có một lộ trình dần dần giảm việc sử dụng các thuốc biệt dược gốc không cần thiết để tiết kiệm chi phí cho quỹ bảo hiểm y tế và cho người dân

Trang 21

1.2.4 Bất cập trong việc thực hiện thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

Kết quả so sánh danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc sử dụng tại các bệnh viện cho thấy có những nhóm thuốc trúng thầu nhưng lại không được sử dụng như nhóm thuốc chống động kinh, chống co giật tại Bệnh viện

đa khoa huyện Thanh Oai năm 2016 [16]

1.2.5 Bất cập trong việc sử dụng thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước

Việc ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước vừa giúp giảm chi phí điều trị vừa giúp thúc đẩy phát triển ngành sản xuất thuốc trong nước Bộ Y tế cũng đã có chính sách ưu tiên sử dụng thuốc trong nước với đề án “Người Việt Nam ưu tiên sử dụng thuốc Việt Nam” tại quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày 03/12/2012 [11] Kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện về tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu như sau:

Bảng 1.3 Tỷ lệ trúng thầu thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước

Tỷ lệ giá trị (%)

Tỷ lệ SKM (%)

Tỷ lệ giá trị (%)

1

Bệnh viện đa khoa

huyện Thanh Oai

Trang 22

Như vậy đặt ra vấn đề gánh nặng chi phí sử dụng thuốc nhập khẩu đối với bệnh nhân và ngân sách BHYT chi trả Hơn thế nữa, mục tiêu giai đoạn 2 của Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” đặt ra đến năm

2020, tỉ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước chiếm 22% ở tuyến Trung ương (tăng 1% - 3%/ năm, trừ một số bệnh viện chuyên khoa), 50% ở tuyến tỉnh và 75% ở tuyến huyện… [11] Để đẩy mạnh thực hiện chính sách này, các đơn vị khám chữa bệnh cần có xu hướng sử dụng nhiều hơn thuốc sản xuất trong nước Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phòng chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài Như vậy cần phải tìm những biện pháp tích cực hơn, đặc biệt trong công tác xây dựng DMT phù hợp mới có thể thực hiện được mục tiêu trên

1.2.6 Nguyên nhân các thuốc được thực hiện không đạt 80-120% kết quả trúng thầu

Trong quá trình thực hiện kết quả đấu thầu đã nảy phát sinh nhiều tình huống bất cập dẫn đến việc thực hiện kết quả trúng thầu không đạt 80%, thậm chí nhiều cơ sở có một số mặt hàng thuốc không thực hiện thầu Một thực trạng đang diễn ra tại hầu hết các gói thầu mua sắm thuốc tại các đơn vị đó là

có một tỷ lệ thuốc trong danh mục trúng thầu không được thực hiện Tùy vào mỗi năm và mỗi bệnh viện khác nhau mà tỷ lệ và danh mục thuốc không được thực hiện cũng khác nhau Nguyên nhân nhiều nhất thường được thống kê trong các nghiên cứu là sử dụng tồn cũ, bệnh viện không có nhu cầu sử dụng, hay có các thuốc khác hàm lượng khác thay thế Như vậy có thể thấy, việc xây dựng danh mục đấu thầu tại các đơn vị còn chưa sát thực tế sử dụng, trong khâu tổng hợp và xây dựng danh mục thầu mới chưa tính toán bao gồm các thuốc tồn kho của khoa Dược và dự trù thuốc theo nhu cầu sử dụng còn chưa thật hợp lý

Trang 23

Tìm hiểu các kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện nhận thấy tỷ lệ thực hiện thầu trên 80% là chưa cao Nguyên nhân dẫn tới việc các đơn vị thực hiện chưa đạt 80% kết quả trúng thầu kết quả trúng thầu từ cả phía cơ sở y tế

và từ cả phía nhà thầu, cụ thể như sau:

* Nguyên nhân từ phía các cơ sở y tế

Các nghiên cứu trên cho thấy việc thực hiện kết quả trúng thầu không đạt 80-120% chủ yếu do các nguyên nhân chủ yếu từ phía các cơ sở y tế như:

- Chưa có nhu cầu sử dung

- Do dự trù sai, dự trù không chính xác

- Không có bệnh nhân

- Không bố trí được kho bảo quản

- Số lượng mua theo nhu cầu, dựa trên điều trị thực tế

- Thay đổi pháp đồ điều trị

- Vướng công nợ

* Nguyên nhân từ phía các nhà thầu

Tổng hợp các kết quả từ một số nghiên cứu cho thấy: Về phía nhà thầu, khó khăn lớn nhất là khả năng cung ứng kịp thời thuốc cho nhiều cơ sở, nhiều vùng miền Mặc dù có thực hiện bảo lãnh hợp đồng, nhưng nhiều nhà thầu gặp khó khăn vẫn chấp nhận phá hợp đồng, chịu mất tiền bảo lãnh, dẫn tới cơ

sở khám chữa bệnh thiếu thuốc, mặt hàng thuốc trúng thầu không được thực hiện Một lý do khác nữa có thể do giá thuốc Để tăng khả năng trúng thầu, các nhà thầu hạ giá thuốc về mức thấp nhất có thể Vì vậy, nếu trúng thầu số lượng ít hoặc đơn vị thực hiện kết quả trúng thầu với tỷ lệ thấp, nhà thầu không đủ kinh phí để thực hiện thầu

Nguyên nhân “nhà thầu không đủ khả năng cung ứng” theo kết quả nghiện cứu của Đặng Thu Trang năm 2019-2020 [19] tỷ lệ này tại Trung tâm

y tế huyện Chiêm Hóa là 62,8%

Trang 24

Nguyên nhân khác nữa là do quá trình dự thầu, nhà thầu đã lập hồ sơ dự thầu thuốc sai khác với hồ sơ của thuốc được Bộ Y tế phê duyệt hoặc trị giá trúng thầu dưới 500.000 đồng, không bằng chi phí phát hành bảo lãnh thực hiện hợp đồng, do đó công ty không cung ứng hàng

* Ngoài ra, có một số ít nguyên nhân khác như: Bảo hiểm xã hội giới

hạn tỷ lệ thanh toán, thay đổi danh mục kỹ thuật hoặc bác sĩ dự trù thuốc đi học dài hạn, …

Một nguyên nhân dẫn đến việc bất cập trong việc thực hiện kết quả đấu thầu đó là chính sách y tế, mặc dù trong thời gian qua Bộ y tế đã có rất nhiều văn bản quy định về đấu thầu Theo quy định của luật đấu thầu và các văn bản dưới luật, đấu thầu thuốc chỉ lựa chọn một nhà thầu trúng thầu đối với mỗi phần của gói thầu, sẽ cung cấp thuốc trong thời gian dài 2 năm cho các cơ sở

y tế Quy định này dẫn đến một số khó khăn nhất định Đơn cử: số lượng thuốc cung cấp cho các cơ sở y tế trên toàn sở hay toàn quốc là rất lớn, mà nếu chỉ có một nhà thầu trúng thầu và cung cấp thuốc thì có thể gây nguy cơ thiếu thuốc cung ứng

Bên cạnh đó là mối lo ngại về khả năng độc quyền, việc đấu thầu tập trung có thể dẫn tới sự hạn chế đối với các bệnh viện Theo đó, khi đấu thầu tập trung được triển khai trên diện rộng, bệnh viện sẽ không còn được chủ động lựa chọn loại thuốc tốt nhất với giá thành tốt nhất cho bệnh nhân Hơn thế, thực tiễn thực hiện cho thấy nhiều bất cập buộc phải điều chỉnh ở tầm vĩ

mô Điều dễ thấy ở đây là các văn bản về đấu thầu được cập nhật bổ sung và thay thế liên tục cho phù hợp

1.3.Vài nét về Trung tâm y tế Thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai

1.3.1.Giới thiệu Trung tâm y tế Thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai

Trung tâm y tế thị xã Ayun Pa được thành lập theo quyết định số 590/QĐ – UBND ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia

Trang 25

Lai về việc thành lập các Trung tâm Y tế tuyến huyện, thị xã, thành phố trên

cơ sở sáp nhập Trung tâm Dân số Kế hoạch hóa Gia đình cấp huyện vào Trung tâm Y tế cùng cấp, tổ chức lại Ban Y tế Dự phòng thuộc Trung tâm Y

tế cấp huyện, sáp nhập Trung tâm đa khoa khu vực vào Trung tâm Y tế huyện thị xã, thành phố; đến nay Trung tâm Y tế thị xã Ayun Pa đã sát nhập và đi vào hoạt động chính thức được 04 năm, tiếp tục đầu tư xây dựng về cơ sở hạ tầng phát triển chuyển môn để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu khám, chữa bệnh và dự phòng cho nhân dân trên địa bàn phụ trách và các vùng lân cận

•Về cơ cấu tổ chức Trung tâm Y tế thị xã Ayun Pa hoạt động thực hiện theo quyết định số 144/QĐ-SYT ngày 14 tháng 02 năm 2019 của Sở Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế thị xã AyunPa: hiện tại có 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc, 15 khoa, 5 phòng, 8 trạm y tế xã, phường Số lượng người làm việc thực hiện theo chỉ tiêu Sở y tế giao và các qui định hiện hành

•Về chức năng: Cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng, dân số, khám bệnh, chữa bệnh phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật

•Nhiệm vụ và quyền hạn: theo thông tư số 37/2016/TT-BYT; qui chế Trung tâmquyết định 1895/1997/QĐ-BYT và các văn bản sữa đổi; thông tư số 33/2015/TT-BYT; thông tư số 16/2018/TT-BYT; công văn số 4480/BYT-TCDS; theo phân cấp của quản lý của UBND tỉnh Gia Lai và các qui định hiện hành

1.3.2 Cơ cấu tổ chức Khoa dược của Trung tâm:

Khoa dược Trung tâm y tế thị xã Ayun Pa gồm 13 cán bộ, nhân viên, trong đó có 1 dược sỹ CK1; 6 dược sỹ đại học, 5 dược sỹ cao đẳng và 1 Kỹ

Trang 26

thuật viên trang thiết bị Với cơ cấu trên, khoa Dược đáp ứng được các công việc trong mua sắm, bảo quản và cấp phát thuốc

Tuy nhiên, lực lượng cán bộ công tác trong lĩnh vực Dược lâm sàng còn mỏng, chưa có nhiều kinh nghiệm Khoa Dược hàng năm cử cán bộ đi học nâng cao trình độ, tham gia các lớp tập huấn chuyên môn, cập nhật kiến thức

mới về thuốc và sử dụng thuốc để tư vấn cho bác sĩ, bệnh nhân sử dụng thuốc

an toàn, hợp lý

1.3.3.Tình hình thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại Trung tâm y tế Thị

xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai trong những năm gần đây

Những năm gần đây, việc đấu thầu mua sắm thuốc của các cơ sở y tế trực thuộc Sở y tế Gia Lai được thực hiện theo hình thức: Đấu thầu tập trung cấp địa phương do Sở y tế Gia Lai tổ chức

Hoạt động đấu thầu thuốc năm 2021 của Trung tâm y tế Thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai cũng được tổ chức theo hình thức đấu thầu tập trung căn cứ vào thông tư 15/2019/TT-BYT [10] Do vậy, việc xây dựng DMT kế hoạch đấu

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức khoa Dược – Trung tâm y tế Thị xã Ayun Pa

Trưởng khoa dược

Phó khoa dược

Thống kê dược

Dược lâm sàng,

thông tin thuốc

Kho cấp phát nội trú

Kho cấp phát BHYT

Nhà Thuốc

Trang thiết

bị

Trang 27

thầu là nhiệm vụ rất quan trọng, nên Trung tâm đã tiến hành xây dựng quy trình DMT kế hoạch đấu thầu như sau:

Hình 1.2 Quy trình xây dựng DMT kế hoạch đấu thầu của Trung tâm Người TH Các bước thực hiện Mô tả

Hội đồng

thuốc và

điều trị

Họp thống nhất xây dựng DMT

Tiến hành họp, thống nhất bằng văn bản về nguyên tắc xây dựng, tiêu chí lựa chọn, kế hoạch và quy trình xây dựng danh mục, số lượng thuốc kế hoạch

Căn cứ vào nội dung đã thống nhất, HĐT&ĐT tham mưu cho Thủ trưởng đơn

vị ban hành công văn yêu cầu các khoa phòng dự trù danh mục, số lượng thuốc sử dụng trong năm

Các khoa

lâm sàng

Đề xuất số lượng sử dụng trong năm

Căn cứ nhu cầu điều trị thực tế, nhu cầu sử dụng thuốc mới, các khoa phòng tiến hành xây dựng và dự trù số lượng thuốc sử dụng trong năm

Khoa Dược

Tổng hợp dự trù

từ các khoa phòng để trình HĐT&ĐT

Khoa Dược tổng hợp danh mục, số lượng thuốc sử dụng năm trước của đơn vị

và danh mục số lượng thuốc dự trù của các khoa phòng Lập thành 01 bản theo danh mục dự trù để trình lên HĐT&ĐT

Hội đồng

thuốc và

điều trị

Họp thống nhất DMT kế hoạch

Gửi Sở Y tế

Căn cứ số liệu tổng hợp của khoa Dược

và nội dung đã thống nhất, HĐT&ĐT tiến hành xây dựng, thống nhất danh mục, số lượng thuốc kế hoạch của đơn vị Căn cứ vào danh mục trong TT 09/2016/TT-BYT

để chia thành DM kế hoạch đấu thầu tập trung cấp địa phương, cấp quốc gia và đấu thầu tại bệnh viện

Tính cấp thiết của đề tài

Cung ứng thuốc là một chu trình khép kín, bao gồm lựa chọn, mua sắm, phân phối, quản lý và sử dụng thuốc Trong đó, đấu thầu và thực hiện kết quả đấu thầu mua thuốc là một trong những bước có vai trò quan trọng và tạo tiền

Trang 28

đề cho các bước tiếp theo Làm tốt công tác đấu thầu mua thuốc tại bệnh viện

là đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu dùng thuốc của người bệnh về số lượng

và chất lượng với giá cả hợp lý

Tại Trung tâm y tế Thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể, chi tiết về thực trạng sử dụng danh mục thuốc trúng thầu của bệnh viện

Trong khuôn khổ của luận văn chuyên khoa 1, đề tài chỉ đề cập những bất cập liên quan đến kết quả thuốc trúng thầu về mặt giá trị dưới 80%; trên 120% và không thực hiện trong năm 2021 thông qua phân tích việc thực hiện DMT trúng thầu, DMT sử dụng Từ đó đưa ra kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại Trung tâm y tế Thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc tại Trung tâm trong những năm tiếp theo

Trang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc thực hiện tại Trung tâm y

tế Thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai trong năm 2021

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021

- Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: từ 15/11/2022 đến

15/03/2023

- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm y tế Thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu

biến

Cách thức thu thập

Tài liệu có sẵn

4 Đơn giá thuốc Giá thuốc trúng thầu của mỗi thuốc trong DMT trúng thầu Biến dạng

số

Tài liệu có sẵn

thầu

Là các thuốc trong danh mục thuốc trúng thầu được phân loại theo gói thầu trong Thông tư 15/2019/TT-BYT -Gói thầu thuốc Generic -Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị

-Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu

Biến phân loại

Tài liệu có sẵn

Trang 30

TT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa Phân loại

biến

Cách thức thu thập

Biến phân loại

Tài liệu có sẵn

Tài liệu có sẵn

1.Do phía bệnh viện 2.Do nhà thầu 3.Do vướng mắc các văn bản quy định

Biến phân loại

Tài liệu có sẵn + báo cáo công tác dược hàng quý

Biến phân loại

Tài liệu có sẵn

Trang 31

TT Tên biến Khái niệm/Ðịnh nghĩa Phân loại

biến

Cách thức thu thập

***)

Biến phân loại

Tài liệu có sẵn

E, N theo phân loại của Hội đồng thuốc và điều trị

✓ Bệnh viện bổ sung phác đồ điều trị, mô hình bệnh tật thay đổi;

✓ Thuốc giá cao, thuốc có nhiều hàm lượng, hàm lượng có thể thay đổi;

✓ Thuốc nhập khẩu giá cao, ưu tiên thuốc sản xuất trong nước giá hợp lý;

✓ Thuốc bổ trợ hạn chế sử dụng; Thuốc thay đổi thông tin sản xuất, số đăng ký thuốc chưa được cục quản lý dược phê duyệt;

✓ Thuốc không có hàng cung cấp do dây chuyển sản xuất thay đổi;

✓ Thuốc có cảnh báo sử dụng sẽ vượt trần vượt quỹ;

✓ Thuốc giới hạn chỉ định, giới hạn phân tuyến kỹ thuật, thuốc được hội chẩn theo thông tư 40; Thuốc có hàm lượng, dạng bào chế ít phổ biến, ít cạnh

tranh theo văn bản của cơ quan BHXHVN;

✓ Thuốc có khuyến cáo không sử dụng, thuốc có thông báo thu hồi

** Các nguyên nhân chi tiết của thuốc sử dụng dưới 80% được phân loại là:

✓ Bệnh viện chưa có nhu cầu sử dụng;

✓ Thuốc có nhiều nhóm, nhiều hàm lượng có thể thay thế;

✓ Dự trù sai, dự trù chưa sát thực tế;

✓ Thuốc không bố trí được kho bảo quản;

Trang 32

✓ Thuốc chuyên khoa, thuốc cấp cứu ít sử dụng;

✓ Thay đổi phác đồ điều trị;

✓ Vướng công nợ thường xuyên trong năm;

✓ Các nguyên nhân khác;

✓ Công ty không cung ứng;

✓ Thuốc vi phạm chất lượng, thuốc có thông báo thu hồi;

✓ Các nguyên nhân khác do phía từ nhà thầu;

✓ Thuốc có giá trúng thầu cao hơn giá trúng thầu tại các tỉnh lân cận;

✓ Thuốc có dạng bào chế, hàm lượng không phổ biến;

✓ Thuốc có văn bản lưu ý về chỉ định, chống chỉ định của cơ quan BHYT;

✓ Thuốc vượt quỹ BHYT; Thuốc phối hợp có giá cao;

*** Các nguyên nhân chi tiết của thuốc sử dụng trên 120%:

✓ Nhu cầu sử dụng tăng, do lượng bệnh nhân tăng;

✓ Bệnh viện triển khai thêm dịch vụ, kỹ thuật mới;

✓ Nguyên nhân khác

2.2.2.Thiết kế nghiên cứu

-Phương pháp mô tả cắt ngang

Trang 33

-Nội dung nghiên cứu:

2.2.3 Mẫu nghiên cứu

Toàn bộ thuốc có trong DMT trúng thầu năm 2021 (Quyết định trúng thầu gói generic 1226/QĐ-SYT ngày 01/01/2021 và gói thầu thuốc cổ truyền thuốc dược liệu 1220/QĐ-SYT ngày 01/01/2021 được sử dụng cho năm 2021) gồm 304 thuốc và DMT thực hiện năm 2021 gồm 187 thuốc

Phân tích các nguyên nhân của những bất cập nêu trên tại Trung tâm y tế thị xã Ayun

Pa, tỉnh Gia Lai năm 2021

Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại Trung tâm y tế thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai năm 2021

Phân tích một số bất cập

trong việc thực hiện kết quả

trúng thầu thuốc tại Trung

tâm y tế Thị xã Ayun Pa, tỉnh

Gia Lai năm 2021

-Thuốc sử dụng ngoài thầu

Bàn luận, kết luận và kiến nghị

Hình 2.3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

-Phân tích nguyên nhân thuốc trúng thầu không được sử dụng do phía bệnh viện, phía nhà thầu và do vướng mắc các văn bản quy định

-Phân tích nguyên nhân thuốc trúng thầu có tỷ lệ thực hiện dưới 80% do phía bệnh viện, phía nhà thầu và do vướng mắc các văn bản quy định -Phân tích nguyên nhân thuốc trúng thầu có tỷ lệ thực hiện trên 120% -Phân tích cơ cấu thuốc mua sắm bổ sung không có trong thầu chính theo nhóm TDDL

Trang 34

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

- Kỹ thuật thu thập dữ liệu: Hồi cứu

- Nguồn thu thập dữ liệu:

Các biến số trên được thu thập từ nguồn dữ liệu sau:

Danh mục thuốc trúng thầu 2021, báo cáo thực hiện thầu thuốc năm

2021

- Công cụ thu thập số liệu:

Thiết kế bộ công cụ thu thập số liệu là ”biểu mẫu thu thập số liệu” (trên phần mềm Microsoft Excel 2010 - Phụ lục 01) gồm các thông tin về thuốc thuộc DMT trúng thầu năm 2021 và DMT thực hiện năm 2021

- Quá trình thu thập số liệu:

+ Tiến hành hồi cứu, thu thập các tài liệu, báo cáo, các thông tin lưu trữ trong hoạt động thực hiện kết quả đấu thầu thuốc năm 2021, báo cáo sử dụng thuốc năm 2021 của bệnh viện

+ Thu thập số liệu trong danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc thực hiện bao gồm: Tên thuốc, tên hoạt chất, hàm lượng, xuất xứ, đơn vị tính,

số lượng trúng thầu, đơn giá, nhà thầu trúng thầu, nhóm tác dụng dược lý, gói thầu

+ Các thông tin trên được đưa vào “biểu mẫu thu thập số liệu” Phụ lục 1

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

-Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sau khi được tổng hợp, mã hóa, hiệu chỉnh và nhập phần mềm Microsoft Excel 2010 sẽ được làm sạch dữ liệu và xử lý số liệu

+ Xử lý trước nhập liệu: Tiến hành làm sạch dữ liệu

+ Nhập liệu: Nhập thông tin vào “ biểu mẫu thu thập số liệu ” trên phần

Trang 35

mềm excel 2010

+ Xử lý sau khi nhập liệu: Rà soát, kiểm tra tính thống nhất và chính xác của thông tin

-Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu được phân tích bằng phần mềm excel 2010

Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích số liệu sau:

* Phương pháp thống kê:

+ Hệ thống hóa các thuốc trúng thầu, các thuốc không trúng thầu, các thuốc sử dụng, các thuốc không sử dụng

* Phương pháp so sánh: So sánh kết quả đấu thầu thuốc năm 2021 với

kết quả thực hiện thầu năm 2021 về số khoản mục và giá trị

* Phương pháp tỉ trọng: Là phương pháp tính tỉ lệ phần trăm của giá trị

số liệu của một hoặc một số nhóm đối tượng nghiên cứu so với tổng số: tỷ lệ giá trị thực hiện, tỷ lệ thực hiện về số khoản mục

*Công thức tính các chỉ số nghiên cứu:

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1.Phân tích một số bất cập trong việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại Trung tâm y tế Thị xã Ayun pa, tỉnh gia Lai năm 2021

Khoản mục thuốc sử dụng của bệnh viện năm 2021 là kết quả đấu thầu thuốc tập trung cấp địa phương Tổng hợp kết quả thuốc sử dụng tại bệnh viện được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả sử dụng thuốc trúng thầu tại Trung tâm năm 2021

Đơn vị tính giá trị: triệu đồng

STT Nội dung Số khoản mục Giá trị

1 Thuốc tồn cũ năm 2020 trùng với kết

Như vậy, trong 304 khoản mục trúng thầu có 54 khoản mục thuốc đã có

số lượng tồn cũ tại kho Dược, với giá trị các thuốc tồn cũ là hơn 601 triệu đồng

Các thuốc tồn kho là một yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kết quả trúng thầu Qua thống kê chúng tôi thu được kết quả có 54 thuốc tồn kho trùng hoạt chất hàm lượng với thuốc trong danh mục trúng thầu

Các thuốc tồn kho có cơ cấu như sau:

Trang 37

Bảng 3.7: Cơ cấu danh mục thuốc tồn kho trùng với danh mục thuốc

trúng thầu theo gói thầu và nhóm tiêu chí kỹ thuật

Đơn vị tính giá trị: triệu đồng

Với các thuốc thuộc gói thầu thuốc generic, về giá trị thuốc nhóm 4 chiếm tỷ lệ nhiều nhất, sau đó đến nhóm 3, tiếp đến là nhóm 1 và thấp nhất là nhóm 2 với tỷ lệ lần lượt là 42,2%; 19,5%; 5,7%; 16,8% Không có thuốc nào nằm trong nhóm 5

Sở dĩ thuốc tồn cũ trùng với nhóm 4 cao (57,4% SKM) là vì đây là nhóm thuốc sản xuất trong nước, một phần ảnh hưởng bởi thực tế kết quả trúng thầu năm 2021 của Trung tâm: Có 219 thuốc sản xuất trong nước trúng thầu trong tổng số 304 thuốc trúng thầu (chiếm 72,1%); mặt khác các thuốc nhập khẩu khác đã được các bác sĩ của Trung tâm ưu tiên sử dụng trước cho bệnh nhân

Trang 38

Một lý do nữa là vào khoảng quý IV năm 2020 thực hiện theo chỉ đạo của Ban giám đốc Trung tâm, Khoa dược phải mua hết những thuốc còn lại trong thuốc trúng thầu để dự trữ cho việc sử dụng trong quý I của năm 2021

Trong năm 2021, bệnh viện có thực hiện đấu thầu riêng lẻ các gói thầu thuốc phục vụ công tác khám chữa bệnh Trong quá trình thực hiện kết quả đấu thầu, đã xảy ra một số bất cập, tồn tại như thuốc thực hiện mới ½ thời gian thực hiện hợp đồng đã hết số lượng phải thực hiện mua bổ sung để đảm bảo công tác điều trị Có những thuốc hết hiệu lực hợp đồng mà vẫn chưa đặt hàng hoặc thực hiện thầu với số lượng ít hơn nhiều so với số lượng đã trúng thầu

Chúng tôi tiến hành phân tích danh mục thuốc theo tỷ lệ thực hiện kết quả trúng thầu để có được bức tranh tổng quát về thực trạng sử dụng thuốc trúng thầu tại bệnh viện năm 2021

3.1.1 Cơ cấu DMT trúng thầu theo tỷ lệ thực hiện

Đề tài tiến hành khảo sát việc thực hiện kết quả trúng thầu theo các tỷ lệ thực hiện và thu được kết quả như sau:

Bảng 3.8: Cơ cấu DMT trúng thầu theo tỷ lệ thực hiện so với trúng thầu

Đơn vị tính giá trị: triệu đồng

2.3 Thực hiện trên

Trang 39

Thuốc sử dụng dưới 80% chiếm 30,3% về số khoản mục Các thuốc sử dụng vượt quá 120% có 46 thuốc, chiếm 15,1%

Tùy thuộc vào số lượng tồn kho của từng thuốc mà việc thực hiện kết quả trúng thầu sẽ khác nhau ở từng mặt hàng

Xem xét các thuốc tồn kho ảnh hưởng vào tỷ lệ thực hiện thầu ra sao, chúng tôi có thống kê các thuốc này vào nhóm tỷ lệ thực hiện thầu ở trên, thu được bảng kết quả sau:

Bảng 3.9: Tỷ lệ thuốc tồn cũ theo nhóm tỷ lệ thực hiện

Đơn vị tính giá trị: triệu đồng

STT Nội dung

Số khoản mục Giá trị Trúng

Các thuốc tồn cũ phân bố chủ yếu vào nhóm thuốc không thực hiện và nhóm thuốc có tỷ lệ thực hiện dưới 80% chiếm khoảng 48,2% và 27,8% cho mỗi nhóm về số khoản mục 13,0% và 11,0% tỷ lệ còn lại thuộc nhóm thuốc

Trang 40

trúng thầu thực hiện 80-120% và trên 120%

Giá trị tiền của thuốc tồn cũ tập trung nhiều vào nhóm thuốc không thực hiện và tỷ lệ thực hiện dưới 80% chiếm 60,7%; 33,4%

3.1.2 Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện và thực hiện dưới 80%

❖Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới 80% theo gói thầu

Phân tích cơ cấu các thuốc trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới 80% theo gói thầu chúng tôi thu được kết quả sau:

Bảng 3.10: Cơ cấu DMT trúng thầu không thực hiện, thực hiện dưới

80% theo gói thầu

Thuốc

Generic 102 87,2 2.640,7 77,4 25 365,1 81 88,0 1.496,7 86,4 14 136,4 Thuốc

*Thuốc trúng thầu không thực hiện:

Trong số 117 thuốc không thực hiện theo kết quả trúng thầu, chủ yếu là thuốc trong gói thầu generic chiếm 102 số khoản mục (tương đương với 87,2%) và chiếm 77,4% về giá trị Gói thầu biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị chiếm 1,7% về số khoản mục và 4,4% về giá trị Gói thầu thuốc cổ truyền thuốc dược liệu có 13 khoản mục, tương ứng với 11,0% chiếm tới 18,3% về giá trị trúng thầu

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm