1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tp hồ chí minh

107 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
Tác giả Vũ Anh Thơ
Người hướng dẫn PGS. TS Trần Huy Hồng
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 872,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM (15)
    • 1.1 Hoạt động huy động vốn của NHTM (15)
      • 1.1.1 Khái niệm (15)
      • 1.1.2 Ý nghĩa huy động vốn (15)
      • 1.1.3 Các nguyên tắc huy động vốn (16)
        • 1.1.3.1 Tuân thủ pháp luật trong huy động vốn (16)
        • 1.1.3.2 Thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất (0)
        • 1.1.3.3 Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động (17)
    • 1.2 Các loại nguồn vốn NHTM huy động (18)
      • 1.2.1 Các tài khoản giao dịch (18)
        • 1.2.1.1 Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn (18)
        • 1.2.1.2 Tài khoản vãng lai (19)
      • 1.2.2 Các tài khoản phi giao dịch (19)
      • 1.2.3 Vay vốn trên thị trường tiền tệ (19)
      • 1.2.4 Phát triển các tài khoản hỗn hợp (21)
      • 1.2.5 Vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại (21)
      • 1.2.6 Vốn chiếm dụng (21)
    • 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô nguồn vốn huy động của NHTM (22)
      • 1.3.1 Nhân tố chủ quan (22)
        • 1.3.1.1 Lãi suất cạnh tranh (22)
        • 1.3.1.2 Các nhân tố chủ quan khác (22)
      • 1.4.1 Phân tích nguồn vốn huy động (26)
        • 1.4.1.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của NHTM (26)
        • 1.4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn của NHTM (28)
      • 1.4.2 Ước tính chi phí huy động vốn (28)
        • 1.4.2.1 Xác định chi phí nguồn vốn (28)
        • 1.4.2.2 Lựa chọn giữa chi phí và rủi ro trong huy động vốn (31)
    • 1.5 Phương pháp quản lý nguồn vốn huy động (33)
      • 1.5.1 Thực hiện các chính sách và biện pháp đồng bộ để khơi tăng nguồn vốn của ngân hàng (33)
      • 1.5.2 Sử dụng các công cụ cơ bản để tìm kiếm nguồn vốn (34)
      • 1.5.3 Đa dạng hóa các nguồn vốn huy động và tạo cơ cấu nguồn vốn sao cho phù hợp với những đặc điểm hoạt động của ngân hàng (34)
      • 1.5.4 Thực hiện đầy đủ các nội dung cơ bản trong quản lý tài sản nợ của ngân hàng 24 (35)
    • 1.6 Bài học kinh nghiệm về huy động vốn của các ngân hàng trên thế giới (35)
      • 1.6.1 Ngân hàng Citibank (35)
      • 1.6.2 Ngân hàng Standard Chartered Bank (37)
      • 1.6.3 Ngân hàng ANZ (37)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNo TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM (41)
    • 2.1 Thực tế huy động vốn tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM (41)
      • 2.1.1 Đánh giá chung tình hình kinh tế xã hội (41)
      • 2.1.2 Tình hình huy động vốn của các NHTM trên địa bàn TP.HCM (42)
      • 2.1.3 Điều hành lãi suất của NHNN (43)
      • 2.1.4 Diễn biến lãi suất huy động vốn của TCTD (44)
        • 2.2.1.2 Phân loại chi nhánh NHNo (50)
        • 2.2.1.3 NHNo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (50)
        • 2.2.1.4 Sản phẩm dịch vụ (50)
      • 2.2.2 Khái quát các kênh huy động vốn tại NHNo (51)
        • 2.2.2.1 Quản lý nguồn vốn trong hệ thống NHNo (51)
        • 2.2.2.2 Các kênh huy động vốn tại NHNo (52)
        • 2.2.2.3 Các sản phẩm huy động vốn mới triển khai tại NHNo (53)
      • 2.2.3 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHNo trên địa bàn TP.HCM (54)
        • 2.2.3.1 Kết quả hoạt động đến 30/06/2010 (54)
        • 2.2.3.2 Phân tích qui mô và cơ cấu vốn huy động (0)
        • 2.2.3.3 Phân tích tình hình huy động vốn của NHTM (0)
    • 2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHNo trên địa bàn TP.HCM (74)
      • 2.3.1 Những kết quả đạt được (74)
      • 2.3.3 Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế (81)
        • 2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan (81)
        • 2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan (83)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI (89)
    • 3.1 Định hướng hoạt động của NHNo (0)
      • 3.1.1 Tư tưởng chỉ đạo chung về công tác huy động vốn (89)
      • 3.1.2. Mục tiêu phát triển năm 2010 (89)
    • 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo trên địa bàn TP.HCM (90)
      • 3.2.1 Kiến nghị đối với chính phủ (90)
      • 3.2.2 Kiến nghị đối với NHNN (91)
      • 3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo trên địa bàn TP.HCM (92)
        • 3.2.3.1 Nhóm giải pháp quản lý nguồn vốn huy động (92)
        • 3.2.3.2 Nhóm giải pháp về lãi suất, khuyến mãi (94)
        • 3.2.3.3 Nhóm giải pháp đa dạng hóa các hình thức huy động vốn (94)
        • 3.2.3.7 Nhóm giải pháp về quảng bá tiếp thị và thương hiệu (100)
        • 3.2.3.8 Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức và nhân sự (101)
        • 3.2.3.9 Nhóm giải pháp phụ trợ (102)
  • KẾT LUẬN (40)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM

Hoạt động huy động vốn của NHTM

Hoạt động huy động vốn là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Ngân hàng Thương Mại, giúp ngân hàng có nguồn vốn để thực hiện các nghiệp vụ như cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ ngân hàng Theo bảng cân đối tài sản, nghiệp vụ huy động vốn được phản ánh bên tài sản Nợ, do đó còn gọi là nghiệp vụ tài sản Nợ của ngân hàng.

Theo Nghị định 49/1000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ, ngân hàng thương mại hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và có thể huy động vốn thông qua nhiều hình thức khác nhau, nhằm đảm bảo hoạt động tài chính ổn định và phù hợp với quy định pháp luật.

Các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác nhận tiền gửi dưới nhiều hình thức, bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động huy động vốn và duy trì thanh khoản của hệ thống ngân hàng.

Tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có thể phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Việc này giúp tăng cường khả năng huy động vốn hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo an toàn tài chính Các loại giấy tờ có giá này là công cụ huy động vốn phổ biến, phù hợp với quy định của pháp luật và chính sách của Ngân hàng Nhà nước.

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài

- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Huy động vốn là hoạt động chủ đạo và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, đóng vai trò làm nền tảng để các ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh khác Các khoản tài trợ từ bên ngoài là nguồn vốn chủ yếu, giúp ngân hàng mở rộng hoạt động và nâng cao uy tín, tín nhiệm đối với khách hàng Nghiệp vụ huy động vốn còn là cách đo lường mức độ tín nhiệm và uy tín của ngân hàng trong mắt khách hàng Đối với khách hàng, hoạt động này cung cấp các kênh tiết kiệm và đầu tư, giúp tiền của họ sinh lợi, đồng thời tạo ra nơi an toàn để tích trữ vốn tạm thời và tiếp cận các dịch vụ ngân hàng như thanh toán và tín dụng Đối với nền kinh tế, huy động vốn giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn, thúc đẩy đầu tư sản xuất và góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội.

1.1.3 Các nguyên tắc huy động vốn 1.1.3.1 Tuân thủ pháp luật trong huy động vốn

Các ngân hàng thương mại không được huy động vốn quá nhiều so với vốn tự có nhằm đảm bảo khả năng chi trả và tránh rủi ro tài chính Bên cạnh đó, các tổ chức tín dụng phải áp dụng lãi suất huy động phù hợp với cơ chế quản lý của Ngân hàng Nhà nước để kiểm soát lượng tiền trong lưu thông, ổn định giá cả và chống lạm phát.

Các ngân hàng thương mại có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng, bất kể người vay có sử dụng vốn hiệu quả hay không, do ngân hàng không chỉ hoạt động như tổ chức trung gian tài chính thuần túy mà còn là trung gian tín dụng Trong đó, tài chính được hiểu là sự cung cấp vốn hoặc tài trợ mà không yêu cầu hoàn trả, còn tín dụng dựa trên nguyên tắc tín nhiệm và lòng tin, yêu cầu người vay phải hoàn trả theo hợp đồng.

Các Ngân hàng Thương mại phải tuân thủ quy định tham gia bảo hiểm tiền gửi nhằm bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền Khi ngân hàng gặp khó khăn hoặc phá sản, người gửi tiền sẽ được bồi thường tối đa 50 triệu đồng cho mỗi khách hàng từ công ty bảo hiểm Điều này nhằm đảm bảo an toàn tài chính và tăng cường lòng tin của khách hàng vào hệ thống ngân hàng Tham gia bảo hiểm tiền gửi là một hoạt động bắt buộc giúp hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền trong mọi tình huống.

Ngân hàng cần giữ bí mật về số dư và hoạt động của tài khoản khách hàng theo quy định pháp luật Tuy nhiên, họ không được che giấu các khoản tiền lớn hoặc bất thường để thực hiện các quy định chống rửa tiền Ngoài ra, ngân hàng không được cạnh tranh không lành mạnh bằng cách phát tán thông tin giả hoặc tổ chức khuyến mãi bất hợp pháp, nhằm tránh gây lo sợ và mất lòng tin trong cộng đồng Khi lòng tin của người dân suy giảm, họ có thể rút tiền hàng loạt, dẫn đến rủi ro thanh khoản và khả năng phá sản của ngân hàng.

1.1.3.2 Thoả mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất

Các NHTM hoạt động nhằm mục đích lợi nhuận bằng cách đảm bảo chi phí huy động vốn thấp và quy mô lớn, giúp ngân hàng có nguồn vốn rẻ và đủ lớn để tài trợ các dự án qua tín dụng Việc duy trì biên độ chênh lệch lãi suất lớn giữa lãi suất đầu vào và đầu ra tạo ra lợi nhuận cao cho ngân hàng Để cạnh tranh với các tổ chức trung gian tài chính, NHTM phải đa dạng hóa phương thức trả lãi và huy động vốn, đồng thời áp dụng các biện pháp dự phòng nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản do sử dụng vốn ngắn hạn cho vay dài hạn, phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng.

Khách hàng gửi tiền không chỉ mong muốn an toàn và hưởng lãi mà còn mong muốn sử dụng các dịch vụ ngân hàng như chuyển tiền, thu tiền hộ, chi hộ Vì vậy, ngân hàng thương mại cần kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động huy động vốn và hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng để đáp ứng tốt các nhu cầu này Sự phát triển của dịch vụ ngân hàng sẽ giúp thỏa mãn nhu cầu khách hàng, từ đó thúc đẩy thu hút lượng tiền gửi ngày càng nhiều.

1.1.3.3 Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động

Hoạt động của ngân hàng dựa vào chữ tín Có tin tưởng vào sự quản lý và khả năng trả nợ của ngân hàng, thì người dân mới gửi tiền Vì vậy để tạo và giữ chữ tín của mình đối với khách hàng, ngân hàng phải đảm bảo khả năng thanh toán, đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu rút tiền trong mọi tình huống của người dân Bên cạnh việc đảm bảo tốt khả năng thanh khoản, ngân hàng cần nắm bắt kịp thời những nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg thông tin đồn “nhảm” về hoạt động kinh doanh của ngân hàng và tìm cách ngăn chặn chúng Bởi vì nếu không kịp thời ngăn chặn những thông tin đồn nhảm về hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ gây tâm lý sợ mất tiền trong người dân Từ tâm lý lo sợ đó, người dân sẽ đến rút tiền hàng loạt, khi đó ngân hàng không thể đáp ứng kịp thời nhu cầu rút tiền của người dân (do nguồn vốn huy động đã sử dụng cho vay chưa thu hồi kịp) Trong trường hợp đặc biệt khi có sự cố xảy ra, ngân hàng phải có phương án đáp ứng nhu cầu thanh khoản kịp thời (vay trên thị trường tiền tệ, vay Ngân hàng Nhà nước) để tránh tâm lý lây lan cho rằng ngân hàng mất khả năng thanh toán càng rộng trong người dân.

Các loại nguồn vốn NHTM huy động

1.2.1.1 Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn

Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức tín dụng còn gọi là tài khoản tiền gửi giao dịch hoặc thanh toán Loại tiền gửi này đặc trưng bởi tính linh hoạt cao, cho phép người gửi rút hoặc chuyển khoản bất kỳ lúc nào mà không bị hạn chế về thời hạn Đây là hình thức gửi tiền phổ biến giúp thuận tiện cho hoạt động thanh toán hàng ngày, đảm bảo an toàn và dễ dàng quản lý tài chính cho các bên liên quan.

- Là loại tiền gửi mà khách hàng có thể gửi vào và rút ra bất cứ lúc nào

Ngân hàng sử dụng nguồn vốn này để kinh doanh thì rất rủi ro, do đó phải dự trữ nhiều hơn so với các loại tiền gửi khác

Khách hàng chủ yếu sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng để phục vụ nhu cầu giao dịch hàng ngày, chứ không phải để hưởng lợi tức Do đó, ngân hàng thường trả lãi suất rất thấp cho các khoản tiền gửi này Các doanh nghiệp là đối tượng chủ yếu sở hữu các khoản tiền gửi không kỳ hạn, nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả thường xuyên và vốn lưu động của doanh nghiệp Trong khi đó, các cá nhân và hộ gia đình chiếm tỷ lệ thấp hơn trong tổng tiền gửi không kỳ hạn trên bảng cân đối của ngân hàng, phản ánh đặc điểm sử dụng tiền gửi này chủ yếu của các doanh nghiệp.

Tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn huy động với chi phí thấp nhất, giúp ngân hàng tăng doanh thu từ phí dịch vụ và duy trì các nhu cầu giao dịch hàng ngày Việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng còn tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triển văn minh và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thanh toán Sử dụng tiền gửi không kỳ hạn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng, đồng thời mang lại lợi ích lớn cho cộng đồng trong lĩnh vực tài chính và thanh toán.

Các NHTM cũng phải thường xuyên đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và giá cả dịch vụ để hấp dẫn khách hàng

1.2.1.2 Tài khoản vãng lai: Đối với tài khoản thanh toán, chủ tài khoản được quyền ra lệnh cho ngân hàng chi trả trong phạm vi số tiền đã gởi vào Còn đối với tài khoản vãng lai, thường áp dụng đối với những khách hàng có uy tín, ngân hàng có thể cho thấu chi (overdraft) đến hạn mức phù hợp với thu nhập bình quân của chủ tài khoản nhằm đảm bảo khả năng trả nợ Các công ty tài chính, các tổ chức phi ngân hàng không được mở tài khoản vãng lai cho khách hàng Tài khoản vãng lai dựa trên hợp dồng tài khoản vãng lai, trong đó hai bên thỏa thuận về hạn mức cho vay, thời hạn, lãi suất, các hình thức đảm bảo như tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba…Các tranh chấp phát sinh được xử lý theo tố tụng thương mại

Tài khoản vãng lai là loại tài khoản lưỡng tính, có thể có số dư nợ hoặc số dư có tại một thời điểm cụ thể Khi số dư là DƯ NỢ, nghĩa là rút tiền nhiều hơn gửi tiền vào, còn khi là DƯ CÓ, tức là gửi tiền vào nhiều hơn rút tiền ra Quản lý tài khoản vãng lai giúp khách hàng theo dõi dòng tiền nhanh chóng và chính xác trong các giao dịch hàng ngày.

1.2.2 Các tài khoản phi giao dịch

Các loại tiền gửi định kỳ phổ biến bao gồm tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp và tiền gửi tiết kiệm của cá nhân Khách hàng chỉ được rút tiền theo các kỳ hạn đã quy định trước và nhận lãi định kỳ hoặc khi đáo hạn, đồng thời nhận gốc khi kết thúc kỳ hạn Khách hàng sẽ được cấp sổ tiền gửi hoặc hợp đồng tiền gửi, và không thể tham gia các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Đây là các đặc điểm đặc trưng của loại tiền gửi này, giúp đảm bảo an toàn và ổn định về tài chính cho khách hàng.

- Mục đích của người gửi là để được hưởng lợi tức Do đó, ngân hàng phải trả lãi cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi ổn định thường được ngân hàng sử dụng để cho vay trung dài hạn nhờ tính an toàn cao Tuy nhiên, do chi phí lãi cao của loại tiền gửi này, lợi nhuận từ hoạt động cho vay sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến mức lợi nhuận của ngân hàng không cao.

1.2.3 Vay vốn trên thị trường tiền tệ

Trong thị trường liên ngân hàng, các ngân hàng có thể vay và cho vay lẫn nhau để cân đối thanh khoản và duy trì hoạt động ổn định Điều này xảy ra khi lượng tiền gửi của ngân hàng thương mại tại ngân hàng trung ương hoặc các ngân hàng khác đạt mức cao hoặc thấp, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán và dòng tiền linh hoạt Thị trường liên ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh lãi suất và đảm bảo thanh khoản cho hệ thống ngân hàng, góp phần thúc đẩy sự ổn định và phát triển của nền kinh tế.

NHNN thấp không đủ đáp ứng nhu cầu chi trả, gây ra sự cần thiết phải tổ chức các hoạt động vay mượn giữa các ngân hàng Thông qua sự điều phối của NHNN, các ngân hàng có lượng tiền gửi dư thừa tại NHNN sẽ cho vay các ngân hàng cần thanh khoản cao hơn, giúp duy trì hệ thống tài chính ổn định và hỗ trợ thanh khoản kịp thời.

Vì khoản cho vay là một phần của tiền gửi thanh toán, nên thời gian vay thường chỉ trong vòng một ngày, còn được gọi là "vay qua đêm" Ngoài ra, các ngân hàng còn có thể vay trực tiếp hoặc thông qua thị trường liên ngân hàng để đảm bảo thanh khoản cần thiết.

Ngân hàng Nhà Nước sẽ tiếp vốn cho các ngân hàng thương mại thông qua nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá hoặc cho vay lại dựa trên hồ sơ tín dụng của ngân hàng Điều kiện tiếp vốn của NHNN phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ từng thời kỳ, đồng thời dựa trên uy tín và chất lượng hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng thương mại.

Giấy tờ có giá được phát hành nhằm thu hút tiền nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế, là công cụ huy động vốn hiệu quả của ngân hàng Đây là giấy tờ chứng nhận nghĩa vụ trả nợ của ngân hàng, thể hiện cam kết trả một khoản tiền cụ thể trong thời gian nhất định cùng các điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa ngân hàng và khách hàng Việc phát hành giấy tờ có giá giúp tăng cường hoạt động huy động vốn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính, đồng thời cung cấp giải pháp đầu tư an toàn và sinh lời ổn định cho các nhà đầu tư.

Nếu căn cứ theo thời hạn, giấy tờ có giá được chia thành hai loại:

Giấy tờ có giá ngắn hạn là các loại tài sản tài chính có thời hạn dưới 12 tháng, bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác Đây là dạng khoản tiền gửi có kỳ hạn, thường có mệnh giá lớn khi phát hành, với lãi suất theo thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng hoặc lãi suất cố định.

Giấy tờ có giá dài hạn là các loại trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên, sử dụng để huy động vốn trên thị trường tài chính Đây là khoản nợ do ngân hàng hoặc tổ chức phát hành nhằm huy động vốn, được xem là công cụ quan trọng của thị trường vốn Lãi suất của giấy tờ có giá dài hạn thường khá cao và một số loại còn có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu theo quy định.

Việc huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại được thực hiện theo từng đợt nhằm đáp ứng nhu cầu vốn theo mục tiêu của ngân hàng, giúp ổn định hoạt động kinh doanh Đây là nguồn vốn có tính linh hoạt cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm, đồng thời mở rộng các công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ và thị trường vốn Tuy nhiên, công cụ huy động vốn này thường đòi hỏi lãi suất và chi phí phát hành cao hơn, và việc phát hành thường theo kế hoạch cố định, không diễn ra liên tục.

1.2.4 Phát triển các tài khoản hỗn hợp

Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô nguồn vốn huy động của NHTM

Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quy mô nguồn vốn huy động tiền gửi của ngân hàng gồm: lãi suất, chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất và chính sách huy động vốn của ngân hàng Những yếu tố này tác động trực tiếp đến khả năng thu hút và duy trì nguồn vốn gửi của khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng Lãi suất cạnh tranh và dịch vụ chất lượng cao là chìa khóa để ngân hàng mở rộng quy mô huy động vốn và củng cố niềm tin của khách hàng Chính sách huy động vốn phù hợp giúp ngân hàng tối ưu hóa nguồn vốn và thúc đẩy phát triển bền vững.

1.3.1.1 Lãi suất cạnh tranh Định giá nguồn vốn huy động tiền gửi là một việc làm quan trọng và khá phức tạp đối với các nhà quản trị ngân hàng Nếu ngân hàng phải trả một mức lãi suất lớn để thu hút và duy trì sự ổn định lượng tiền gửi của khách hàng thì phải chịu áp lực về việc gia tăng chi phí, giảm lợi nhuận Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, việc duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh là điều khó tránh khỏi Các ngân hàng cạnh tranh với nhau để thu hút nguồn vốn tiền gửi không chỉ với các ngân hàng khác mà còn với các tổ chức tiết kiệm, với các công cụ của thị trường vốn (trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu)

1.3.1.2 Các nhân tố chủ quan khác

Tính chất sở hữu của ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến mô hình quản lý, cơ chế điều hành và chiến lược kinh doanh của ngân hàng Yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình hoạt động tạo lập và quản lý các nguồn vốn, từ đó tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng.

Chiến lược kinh doanh của ngân hàng cần xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để định vị chính xác vị trí hiện tại trên thị trường Điều này giúp ngân hàng dự đoán những biến đổi của môi trường hệ thống, từ đó xây dựng chiến lược phù hợp để phát triển quy mô và nâng cao chất lượng nguồn vốn Việc tập trung vào chiến lược phát triển nguồn vốn là một phần quan trọng trong việc tăng trưởng bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

Vốn chủ sở hữu đóng vai trò như một lớp đệm chống đỡ sự sụt giảm giá trị tài sản của ngân hàng thương mại, đảm bảo an toàn tài chính Để duy trì mức độ an toàn tối thiểu, cần đặt ra các giới hạn giữa vốn chủ sở hữu và vốn huy động, tạo ra một khoảng cách an toàn trong hoạt động ngân hàng Mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu và vốn huy động rất quan trọng; nếu chênh lệch giữa hai yếu tố này càng lớn, thì hệ số an toàn của ngân hàng càng giảm, làm tăng rủi ro tài chính.

Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngân hàng gồm trụ sở kiên cố, bề thế, cùng mạng lưới các chi nhánh và điểm giao dịch thuận tiện Trang thiết bị và công nghệ hiện đại cũng là yếu tố quan trọng giúp tăng cường uy tín của ngân hàng trong mắt khách hàng.

Thương hiệu của ngân hàng thể hiện uy tín được xây dựng qua nhiều năm, nhờ vào đội ngũ lãnh đạo và nhân viên chuyên nghiệp, năng động, nhiệt tình, sáng tạo Một thương hiệu ngân hàng mạnh mẽ, được khách hàng biết đến và tin tưởng sẽ giúp việc huy động vốn trở nên thuận lợi hơn.

Trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng ngày càng trở nên cạnh tranh khốc liệt, các tổ chức tài chính phi ngân hàng được phép huy động vốn trên thị trường đã làm giảm thị phần của các ngân hàng Để thu hút vốn, ngân hàng thương mại cần tăng cường các giải pháp và chính sách linh hoạt nhằm đáp ứng chính xác nhu cầu khách hàng về chất lượng và đa dạng dịch vụ, đồng thời kích thích nhu cầu tiêu dùng sản phẩm ngân hàng để đạt mức sử dụng cao nhất Ngay khi ngân hàng tạo ra sản phẩm được xã hội ưa chuộng, các ngân hàng khác cũng có thể nhanh chóng phát triển sản phẩm tương tự để cạnh tranh, đặt ra thách thức lớn về duy trì lợi thế cạnh tranh trong ngành.

Lạm phát làm giảm sức mua của đồng tiền, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng huy động vốn của các ngân hàng Nó làm xói mòn giá trị thực của tiền tệ, khiến ngân hàng gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động tài chính ổn định Để khắc phục tác động của lạm phát, ngân hàng cần duy trì lãi suất thực dương hoặc sử dụng các biện pháp bảo đảm giá trị, như tiền gửi tiết kiệm được bảo đảm bằng vàng, nhằm bảo vệ giá trị tài sản và ổn định nguồn vốn.

Sự ổn định chính trị góp phần quan trọng vào tâm lý và niềm tin của người gửi tiền, khi nền chính trị quốc gia ổn định, người dân tin tưởng gửi tiền vào hệ thống ngân hàng nhiều hơn Điều này giúp ngân hàng trở thành cầu nối hiệu quả giữa tiết kiệm và đầu tư, thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

Môi trường kinh tế ảnh hưởng lớn đến nguồn tiền gửi tại các ngân hàng thương mại, gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát Khi nền kinh tế ổn định, nguồn tiền gửi thường tăng cao, phản ánh niềm tin của khách hàng vào hệ thống ngân hàng Ngược lại, trong bối cảnh kinh tế không ổn định, nguồn vốn nhàn rỗi của xã hội thường chuyển sang các hình thức đầu tư ổn định hơn như vàng, nhà đất để bảo vệ giá trị tài sản Do đó, môi trường kinh tế đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì và thúc đẩy sự phát triển của nguồn vốn ngân hàng.

Chính sách tài chính, tiền tệ và các quy định của Chính phủ cùng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang ngày càng đổi mới nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế Những thay đổi này ảnh hưởng tích cực đến khả năng thu hút vốn và nâng cao chất lượng nguồn vốn của các ngân hàng thương mại Chính phủ Việt Nam đã sử dụng hiệu quả các công cụ quản lý tài chính, tiền tệ, giúp thúc đẩy quá trình tiền tệ hóa nền kinh tế Điều này góp phần gia tăng lượng tiền gửi của người dân vào hệ thống ngân hàng, hỗ trợ sự ổn định và phát triển của thị trường tài chính.

Môi trường văn hóa đóng vai trò quyết định đến các tập quán sinh hoạt và thói quen sử dụng tiền của người dân Tùy theo đặc trưng văn hóa của mỗi quốc gia, người dân lựa chọn hình thức giữ tiền phù hợp, từ việc giữ tiền tại nhà, gửi vào ngân hàng đến đầu tư vào các lĩnh vực khác Trong các nước phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt và sử dụng dịch vụ ngân hàng đã trở nên phổ biến, trong khi ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, nhiều người vẫn giữ tiền dưới dạng vàng, ngoại tệ mạnh hoặc tích trữ, dẫn đến hạn chế lượng vốn chảy vào ngân hàng.

Môi trường dân cư thể hiện qua các số liệu về số lượng dân cư, phân bố địa lý, mật độ dân số và độ tuổi trung bình đóng vai trò quan trọng đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) Những yếu tố này giúp các ngân hàng xác định cơ cấu nhu cầu tài chính theo từng thời kỳ và dự báo các biến động trong tương lai, từ đó thúc đẩy các chiến lược phát triển phù hợp.

Sự phát triển của công nghệ ngân hàng và các dịch vụ như máy rút tiền tự động ATM, thẻ tín dụng, hệ thống thanh toán điện tử ngày càng tiện lợi và hoàn thiện, giúp người gửi tiền dễ dàng hơn trong việc lựa chọn phương thức thanh toán không dùng tiền mặt Nhờ đó, các dịch vụ này ngày càng trở nên phổ biến hơn, góp phần tăng lượng vốn đáng kể cho ngân hàng và thúc đẩy hoạt động tài chính hiện đại.

Phương pháp quản lý nguồn vốn huy động

Biện pháp kinh tế, sử dụng các đòn bẩy như lãi suất và công cụ tài chính khác nhằm gia tăng nguồn vốn huy động, giúp ngân hàng linh hoạt và nhạy bén trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cấp bách Tuy nhiên, việc sử dụng chính sách này không đúng cách có thể gây ra tổn hại cho ngân hàng và làm gia tăng chi phí hoạt động.

Biện pháp kỹ thuật là giải pháp dài hạn, mang tính chiến lược, đem lại hiệu quả cả ngắn hạn lẫn dài hạn Phương pháp này bao gồm các nội dung chính nhằm tối ưu hóa quy trình, nâng cao hiệu suất, và đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ thống Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật đúng cách giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu rủi ro, và thúc đẩy sự cạnh tranh trên thị trường.

- Cải tiến, nâng cấp máy móc thiết bị nhằm đảm bảo cho việc thanh toán được nhanh chóng, chính xác

- Đa dạng các sản phẩm huy động

Hoàn thiện và phát triển mạng lưới huy động vốn là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động Mạng lưới này tập trung vào việc sử dụng con người làm trung tâm, gồm các chi nhánh, phòng giao dịch, máy ATM, thẻ thanh toán và thẻ tín dụng để mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng Việc xây dựng và duy trì hệ thống mạng lưới vững mạnh giúp tăng cường khả năng huy động vốn hiệu quả và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng Đẩy mạnh phát triển mạng lưới huy động góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng.

Biện pháp tâm lý là chiến lược tác động vào tâm lý và tình cảm khách hàng nhằm xây dựng và duy trì mối quan hệ lâu dài, bền vững giữa ngân hàng và khách hàng Phương pháp này giúp tạo sự tin tưởng, gắn kết cảm xúc tích cực, từ đó nâng cao khả năng giữ chân khách hàng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng trong thị trường cạnh tranh.

Việc tuyên truyền, quảng bá hình ảnh và sản phẩm của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng trên thị trường Hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ giúp xây dựng lòng tin vững chắc với khách hàng, khiến họ cảm thấy an tâm khi gửi tiền và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Đồng thời, chiến lược này góp phần nâng cao vị thế và hình ảnh chuyên nghiệp của ngân hàng trong mắt khách hàng, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững.

Phát triển đội ngũ cán bộ vừa có chuyên môn vững vàng, vừa nắm chắc chủ trương chính sách, đồng thời có kỹ năng giao tiếp và ứng xử tốt với khách hàng Điều này giúp tạo ra cảm giác thoải mái và tin tưởng cho khách hàng, đồng thời xây dựng sự khác biệt rõ rệt so với các ngân hàng khác trên thị trường.

1.5.2 Sử dụng các công cụ cơ bản để tìm kiếm nguồn vốn

Khi nhu cầu vốn phát sinh vượt quá khả năng thanh khoản, ngân hàng vay theo thứ tự sau:

- Vay qua đêm: thực hiện trong trường hợp qua ngày tiếp theo, ngân hàng sẽ có nguồn thu tương ứng

- Vay tái cấp vốn của NHNN

- Sử dụng các hợp đồng mua lại, chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá lớn, vay Đôla châu Âu…

1.5.3 Đa dạng hóa các nguồn vốn huy động và tạo cơ cấu nguồn vốn sao cho phù hợp với những đặc điểm hoạt động của ngân hàng Đối với các ngân hàng bán lẻ chủ yếu là cho vay ngắn hạn để bổ sung nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu vốn lưu động của cá nhân, doanh nghiệp nên trong tổng nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg nguồn vốn, tiền gửi không kỳ hạn phải chiếm tỷ trọng cao để đảm bảo chi phí huy động vốn thấp Đối với các ngân hàng bán buôn thì chủ yếu cho vay trung và dài hạn nên đòi hỏi nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao là các loại tiển gửi định kỳ, tiền gửi có kỳ hạn

1.5.4 Thực hiện đầy đủ các nội dung cơ bản trong quản lý tài sản nợ của ngân hàng Bao gồm các nội dung sau:

Xây dựng kế hoạch nguồn vốn ngân hàng là bước quan trọng để đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định và phát triển bền vững Kế hoạch này cần xác định rõ số lượng nguồn vốn cần huy động, cơ cấu vốn phù hợp với chiến lược hoạt động và dự báo tốc độ tăng trưởng nguồn vốn so với năm trước Các phương án huy động vốn đa dạng, bao gồm phát hành trái phiếu, gửi tiết kiệm, và các công cụ tài chính khác nhằm tối ưu hóa chi phí vốn Chính sách lãi suất cạnh tranh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn, cùng với việc sử dụng các công cụ tài chính linh hoạt để quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả huy động vốn.

Thực hiện công tác điều hành vốn trong toàn hệ thống bao gồm việc giao kế hoạch nguồn vốn cho từng chi nhánh, xác định hạn mức điều chuyển vốn nội bộ hệ thống, cùng với việc điều chỉnh lãi suất điều chuyển vốn phù hợp để tối ưu hóa dòng tiền và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của toàn bộ hệ thống.

- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn trong từng thời kỳ của từng chi nhánh và toàn hệ thống

- Theo dõi việc thực hiện lãi suất, chênh lệch lãi suất bình quân cho vay và huy động của từng chi nhánh cũng như toàn bộ hệ thống.

Bài học kinh nghiệm về huy động vốn của các ngân hàng trên thế giới

Nghiên cứu các sản phẩm huy động tiền gửi của các ngân hàng quốc tế mang lại nhiều bài học quý báu cho ngân hàng Việt Nam hiện nay Các sản phẩm huy động tiền gửi của các ngân hàng nước ngoài đa dạng và sáng tạo, cung cấp những chiến lược hiệu quả để thu hút khách hàng Hiểu rõ các phương thức huy động vốn thành công trên thị trường quốc tế sẽ giúp các ngân hàng trong nước nâng cao khả năng cạnh tranh Việc áp dụng các hình thức huy động tiền gửi phù hợp với xu hướng toàn cầu sẽ thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng Việt Nam.

Tiền ký quỹ ban đầu là 100 USD giúp khách hàng duy trì số dư tối thiểu để không phải chịu phí quản lý tài khoản hàng tháng Lãi suất hưởng trên tài khoản sẽ biến đổi theo lãi suất thị trường, mang lại lợi ích linh hoạt cho khách hàng Việc duy trì số dư này đảm bảo quyền lợi và tránh các khoản phí phát sinh hàng tháng.

Tài khoản này, khách hàng có thể giao dịch trực tuyến qua mạng Internet hoặc điện thọai

Bạn có thể chuyển tiền từ bất kỳ tài khoản nào tại các chi nhánh khác của Citibank sang tài khoản e-savings account một cách nhanh chóng và dễ dàng Quản lý tài chính hiệu quả hơn với dịch vụ chuyển tiền linh hoạt của Citibank, giúp bạn thực hiện các giao dịch mọi lúc mọi nơi Đăng ký và sử dụng dịch vụ chuyển tiền trực tuyến của Citibank để tiết kiệm thời gian và đảm bảo an toàn cho các giao dịch của bạn.

“Day to day savings account “

Thật cần thiết để mở tài khoản “Day-to-Day Savings” khi khách hàng cần sử dụng tiền mặt thường xuyên

Tài khoản này rất an toàn, thuận tiện và lãi suất cũng cạnh tranh

Số dư duy trì tài khoản là 100 USD, nhằm đảm bảo khách hàng duy trì mức số dư tối thiểu theo yêu cầu của ngân hàng Ngân hàng Citibank sẽ tự động kết nối số dư này với tất cả các tài khoản mở tại ngân hàng của khách hàng, giúp tránh phí duy trì hàng tháng Việc duy trì số dư tối thiểu là điều kiện bắt buộc để khách hàng không phải trả phí dịch vụ ngân hàng hàng tháng.

Miễn phí chuyển tiền trong hệ thống Citibank

Có thể đăng ký trực tuyến để mở tài khoản

“Citibank® Money Market Plus Account “

Khách hàng có thể dễ dàng truy cập hệ thống online của Citibank, CitiPhone Banking, hoặc tới bất kỳ chi nhánh hoặc máy ATM nào của Citibank để thực hiện các giao dịch tài chính Ngoài ra, khách hàng còn được hưởng lãi suất cạnh tranh và thuận tiện trong việc rút tiền mọi lúc, mọi nơi.

Tiền trong tài khoản khách hàng được bảo hiểm lên đến 250.000 USD

Không có phí thường niên nếu khách hàng duy trì số dư tối thiểu 100 USD trên tài khoản

“Health Savings account” Đây là cách thông minh để trang trải cho các khoản chi phí chăm sóc sức khỏe

Nếu khách hàng đuợc tham gia trong một chương trình chăm sóc sức khỏe có chất lượng, “Citibank Health Savings Account” là môt giải pháp cho khách hàng

Với tài khoản này, khách hàng sẽ được miễn thuế, giúp tiết kiệm chi phí Phần thuế được miễn này có thể dùng để thanh toán các khoản chi tiêu về thuốc men Đây là lợi ích lớn giúp khách hàng giảm thiểu chi phí y tế và sử dụng nguồn tiền hiệu quả hơn.

Trong cuộc sống, có những điều rất chắc chắn, giống như các chứng chỉ tiền gửi của Citibank mang lại sự đảm bảo an toàn và lãi suất cạnh tranh cao Các sản phẩm tiết kiệm này giúp bạn yên tâm về tài chính lâu dài và có kế hoạch đầu tư ổn định.

Khách hàng có thể lựa chọn rất nhiều kỳ hạn khác nhau từ 3 tháng đến 5 năm

1.6.2 Ngân hàng Standard Chartered Bank

“Standard Chartered Bank” cung cấp cho khách hàng hàng loạt sự lựa chọn về sản phẩm tiết kiệm với lãi suất cạnh tranh

Khách hàng sẽ nhận thêm sự thuận tiện từ hệ thống thanh toán quốc tế của

“Standard Chartered” Khách hàng dễ dàng truy cập tài khoản tiết kiệm của mình khi đang ở nước ngoài Một số sản phẩm tiết kiệm của “Standard Chartered”:

Tài khoản "My Dream Account" là một hình thức tiết kiệm đặc biệt dành riêng cho tương lai của con em khách hàng, giúp xây dựng nền tảng tài chính ổn định từ sớm Khách hàng có thể dễ dàng quản lý và theo dõi quá trình tiết kiệm của mình thông qua hệ thống tiện lợi và thân thiện Đây là giải pháp lý tưởng để gửi gắm ước mơ và đảm bảo sự phát triển bền vững cho tương lai con trẻ.

Tài khoản này giúp cho các công ty cải thiện chính sách chi lương của họ

Nó mang lại nhiều lợi ích thiết thực và sự thuận tiện cho khách hàng

Tài khoản này được thiết kế một cách đặc biệt để đáp ứng nhu cầu về quản lý tài chính trong gia đình của các chị em phụ nữ

Quản lý tiền của khách hàng mọi lúc, mọi nơi giúp người dùng kiểm soát tài chính dễ dàng và thuận tiện Số dư trong tài khoản ngày càng tăng nhờ lãi suất cạnh tranh hấp dẫn từ ngân hàng, mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng Việc cập nhật và theo dõi tài khoản mọi lúc, mọi nơi đảm bảo an toàn và sinh lời hiệu quả cho các khoản tiền của khách hàng.

Khách hàng sẽ được hưởng lãi suất hấp dẫn như tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn, mang lại lợi ích về lãi suất cao và an tâm về khoản đầu tư Đồng thời, khách hàng còn được trải nghiệm các tiện ích giao dịch tài khoản linh hoạt, dễ dàng rút tiền mọi thời điểm, mang lại sự thuận tiện tối đa trong quản lý tài chính.

Khách hàng bắt đầu muốn tiết kiệm bằng những đồng ngoại tệ khác nhau?

Hãy đến với “Standard Chartered Bank”, khách hàng sẽ hưởng một lãi suất tiết kiệm cao

1.6.3 Ngân hàng ANZ nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Ngân hàng ANZ là điểm đến lý tưởng cho khách hàng muốn tối đa hóa lợi nhuận từ các khoản tiết kiệm Với thông điệp cam kết cung cấp các sản phẩm tiền gửi hấp dẫn, ANZ luôn nỗ lực đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng Hiện tại, ngân hàng đang cung cấp nhiều sản phẩm tiền gửi đa dạng, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn phù hợp với mục tiêu tài chính cá nhân.

Mục đích: nhằm tiết kiệm tiền để đi du lịch nước ngoài, mua nhà mới, hoặc bất cứ mục đích tiết kiệm nào

Miễn phí thường niên hàng tháng và phí giao dịch

Khách hàng không chỉ nhận lãi suất tiền gửi hấp dẫn mà còn được tích lũy điểm thưởng hàng ngày Các điểm thưởng này sẽ được chi trả hàng tháng nếu số tiền gửi mỗi lần trên 10 USD và khách hàng không rút tiền trong suốt một tháng Đây là lợi ích giúp tối đa hóa khoản tiết kiệm và thưởng cho sự trung thành của khách hàng.

Có thể giao dịch qua các máy ATM, ANZ Phone Banking, ANZ Internet Banking và các điểm giao dịch ANZ

Hưởng lãi suất cạnh tranh, giao dịch tiền gửi trực tuyến, lãi suất tính mỗi ngày và trả hàng tháng cho khách hàng

Khách hàng hưởng lãi suất cao, không phải nộp số dư duy trì tài khoản

Khách hàng có thể dễ dàng chuyển khoản trực tuyến từ tài khoản ANZ Online Saver và các tài khoản khác của mình tại ANZ thông qua dịch vụ ANZ Phone Banking hoặc ANZ Internet Banking bất cứ lúc nào Tuy nhiên, khách hàng lưu ý không thể thực hiện rút tiền mặt trực tiếp từ các tài khoản này.

Khách hàng sở hữu tài khoản này sẽ được hưởng lãi suất cao 5%/năm, với lãi suất được tính hàng ngày và trả vào mỗi quý, giúp tối đa hóa lợi nhuận Đồng thời, họ còn có quyền truy cập vào dịch vụ ngân hàng hiện đại qua máy ATM, Internet Banking và Phone Banking, mang đến sự tiện lợi và linh hoạt trong quản lý tài khoản Đặc biệt, khách hàng còn được phục vụ tận tình qua dịch vụ tổng đài chuyên biệt, đáp ứng mọi yêu cầu của tài khoản một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Số dư tối thiểu để mở tài khoản này là 5000 USD Có thể nộp, rút tiền bât cứ lúc nào mà không mất phí

“ANZ Premium Cash Management” nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Khách hàng được hưởng lãi suất bậc thang, số dư tài khoản càng nhiều lãi suất tiền gửi càng cao

Khách hàng được quyền phát hành séc trên tài khoản này

Số dư tối thiểu ban đều khi mở tài khoản là 10.000 USD Số dư duy trì là 1.000 USD

Qua nghiên cứu kinh nghiệm huy động vốn của ba ngân hàng trên có thể rút ra những bài học kinh nghiêm như sau:

Các sản phẩm huy động vốn của ngân hàng đa dạng, phù hợp với nhiều nhu cầu của khách hàng như trang trải chi phí chăm sóc y tế, tiết kiệm cho tương lai của con em, và kế hoạch đi du lịch nước ngoài.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNo TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI

Ngày đăng: 15/08/2023, 14:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS Trần Huy Hoàng (2007), Quản trị ngân hàng hiện đại, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng hiện đại
Tác giả: PGS. TS Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2007
2. Học viện ngân hàng (2001), Quản trị ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Tác giả: Học viện ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
3. TS. Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
4. Nguyễn Đức (2010), “Huy động vốn trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 6 tháng đầu năm 2010”, Thông tin tín dụng, số 26, Tr 8 – 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động vốn trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 6 tháng đầu năm 2010
Tác giả: Nguyễn Đức
Nhà XB: Thông tin tín dụng
Năm: 2010
5. NHNN Việt Nam (2010), Thông tư số 13/2010/TT-NHNN, ngày 20/5/2010 Qui định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 13/2010/TT-NHNN
Tác giả: NHNN Việt Nam
Năm: 2010
6. NHNN Việt Nam - chi nhánh TP. HCM (2007, 2008, 2009, quí I/2010), Báo cáo sơ tổng kết tình hình hoạt động ngân hàng và phương hướng nghiệm vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sơ tổng kết tình hình hoạt động ngân hàng và phương hướng nghiệm vụ
Tác giả: NHNN Việt Nam - chi nhánh TP. HCM
Năm: 2010
7. NHNo Việt Nam (2007), Quyết định số 1377/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24/12/2007 về ban hành qui chế Tổ chức và Hoạt động của chi nhánh NHNo Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: NHNo Việt Nam (2007)
Tác giả: NHNo Việt Nam
Năm: 2007
8. NHNo Việt Nam (2008), Tài liệu hội nghị tổng kết chuyên đề kế hoạch tổng hợp năm 2007 và tập huấn các qui định về huy động vốn, Khanh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội nghị tổng kết chuyên đề kế hoạch tổng hợp năm 2007 và tập huấn các qui định về huy động vốn
Tác giả: NHNo Việt Nam
Nhà XB: Khanh Hòa
Năm: 2008
9. NHNo Việt Nam (2009), Tài liệu hội nghị triển khai sản phẩm dịch vụ và công nghệ thông tin năm 2009, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội nghị triển khai sản phẩm dịch vụ và công nghệ thông tin năm 2009
Tác giả: NHNo Việt Nam
Năm: 2009
10. NHNo Việt Nam (2010), Tài liệu hội nghị tổng kết đánh giá hoạt động sản phẩm dịch vụ và kinh doanh ngọai hối NHNo Việt Nam năm 2009, kế hoạch phát triển năm 2010, Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội nghị tổng kết đánh giá hoạt động sản phẩm dịch vụ và kinh doanh ngọai hối NHNo Việt Nam năm 2009, kế hoạch phát triển năm 2010
Nhà XB: NHNo Việt Nam
Năm: 2010
11. NHNo Việt Nam (2009), Đề án tổng quát phát triển sản phẩm dịch vụ NHNo Việt Nam trong môi trường tin học hóa giai đọan 2009 – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án tổng quát phát triển sản phẩm dịch vụ NHNo Việt Nam trong môi trường tin học hóa giai đọan 2009 – 2010
Tác giả: NHNo Việt Nam
Năm: 2009
12. NHNo Việt Nam (2007, 2008, 2009, quí II/2010), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: NHNo Việt Nam (2007, 2008, 2009, quí II/2010)
13. NHNo Việt Nam – VPĐD NHNo KVMN (2007, 2008, 2009, quí II/2010), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg Sách, tạp chí
Tiêu đề: NHNo Việt Nam – VPĐD NHNo KVMN (2007, 2008, 2009, quí II/2010), "Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm