1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp vào sản phẩm tại chi nhánh nhno ptnt huyện mường chà tỉnh điện biên 1

53 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp vào sản phẩm tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán - Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 88,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chơng 1: Lí luận chung về kế toán quản trị và kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí vào các sản phẩm của NHTM (3)
    • 1.1. Tổng quan về kế toán quản trị (3)
      • 1.1.1. Khái quát về kế toán quản trị (3)
      • 1.1.2. Tầm quan trọng của KTQT đối với hoạt động kinh doanh (6)
      • 1.1.3. Nội dung của KTQT (6)
    • 1.2. Kế toán quản trị đối với hoạt động Ngân hàng (7)
      • 1.2.1. Đặc điểm của hoạt động Ngân hàng (7)
      • 1.2.2. ứng dụng kế toán quản trị trong hoạt động Ngân hàng (8)
      • 1.2.3. Kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí tại NHTM (9)
    • 2.1. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mờng Chà (0)
      • 2.1.1. Sự ra đời và phát triển của NHNo &PTNT huyện Mờng Chà (16)
      • 2.1.2. Mô hình tổ chức (17)
      • 2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của chi nhánh (0)
    • 2.2. Thực trạng ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ (0)
      • 2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán (0)
      • 2.2.2. Hệ thống tài khoản kế toán đợc áp dụng tại Chi nhánh (0)
      • 2.2.3. Tập hợp, tính toán và phân bổ chi phí cho sản phẩm Ngân hàng28 2.2.4. Phân loại chi phí (0)
      • 2.2.5. Tính toán phân bổ chi phí gián tiếp cho sản phẩm Ngân hàng. .28 2.3. Đánh giá công tác kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ (0)
      • 2.3.1. Những mặt đã đạt đợc (0)
      • 2.3.2. Những tồn tại cần khắc phục (0)
  • Chơng 3: Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp tại Chi nhánh NHNo&PTNT Mờng chà (16)
    • 3.1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ kinh doanh năm 2010 (29)
    • 3.1.2. Định hớng hoạt động của Chi nhánh năm 2010 (30)
    • 3.2. Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mờng Chà (30)
      • 3.2.1. Nhóm giải pháp tạo môi trờng cho kế toán quản trị (30)
      • 3.2.2. Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí tại Chi nhánh (0)
    • 3.3. Một số kiến nghị (41)
      • 3.3.1. Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền (41)
      • 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nớc (41)
      • 3.3.3. Kiến nghị đối với NHNo&PTNT (42)

Nội dung

Lí luận chung về kế toán quản trị và kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí vào các sản phẩm của NHTM

Tổng quan về kế toán quản trị

1.1.1 Khái quát về kế toán quản trị

1.1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị

Kế toán quản trị (KTQT) được định nghĩa bởi Hiệp hội Kế toán Quốc gia Mỹ (NAA) là quá trình cung cấp thông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp nhằm lập và thực hiện kế hoạch, kiểm soát và điều hành hoạt động Qui trình KTQT bao gồm các bước như xác định, cân, đo, đong, đếm, thu thập, tích lũy, phân tích, chuẩn bị, giải thích và cung cấp thông tin, giúp nhà quản lý xử lý thông tin một cách hiệu quả nhất cho doanh nghiệp.

Theo luật kế toán ban hành ngày 17/06/2003, kế toán quản trị (KTQT) được định nghĩa là quá trình thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính nhằm phục vụ cho quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.

Kinh tế quốc tế (KTQT) là một chuyên ngành kế toán chuyên ghi chép, đo lường, tính toán, thu thập, tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế định lượng Mục tiêu chính của KTQT là hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp trong quá trình hoạch định kinh doanh.

1.1.1.2 Phân biệt kế toán quản trị và kế toán tài chính

Kế toán quản trị và kế toán tài chính là hai lĩnh vực của kế toán, chúng có điểm giống và khác nhau cơ bản nh sau: a Gièng nhau:

Kế toán tài chính và kế toán quản trị có nhiều điểm giống nhau và là hai bộ phận không thể tách rời của kế toán.

Những điểm giống nhau cơ bản là:

KTQT và KTTC đều liên quan đến các vấn đề và sự kiện kinh tế trong doanh nghiệp, tập trung vào tài sản, nguồn vốn, chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động Trong khi KTQT phản ánh tổng quát, KTTC lại cung cấp cái nhìn chi tiết và tỉ mỉ về những vấn đề này.

+ KTQT và KTTC đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán.

Hệ thống ghi chép ban đầu đóng vai trò quan trọng trong việc giúp kế toán tài chính (KTTC) soạn thảo báo cáo tài chính định kỳ Đối với kế toán quản trị (KTQT), hệ thống này cũng là nền tảng để xử lý và vận dụng thông tin, phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị.

Kế toán quản trị (KTQT) và kế toán tài chính (KTTC) đều thể hiện trách nhiệm của người quản lý Trong khi KTTC phản ánh trách nhiệm quản lý của các cấp cao, KTQT lại thể hiện trách nhiệm của các nhà quản lý ở các cấp bên trong doanh nghiệp.

KTTC hay KTQT đều dự phần quản lý của doanh nghiệp. b Khác nhau:

Do đối tợng sử dụng thông tin khác nhau, mục đích sử dụng thông tin khác nhau nên giữa KTQT và KTTC có nhiều khác biệt về cơ bản

Bảng 1.1 Bảng so sánh sự khác nhau giữa KTQT và KTTC

Tiêu thức phân biệt Kế toán tài chính Kế toán quản trị

- Đối tợng sử dụng thông tin

- Chủ yếu đối tợng bên ngoài(cổ đông, khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng,cơ quan Chính phủ…)

- Đối tợng bên trong đơn vị (Chủ doanh nghiệp, Ban giám đốc, quản lý,giám sát viên,…)

- Nguyên tắc trình bày và cung cÊp thông tin

- Tuân theo các nguyên tắc chuẩn mực kế toán quốc tế và quốc gia

Kế toán quản trị mang tính linh hoạt, không bị ràng buộc bởi các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán chung Các quy định của Nhà nước về kế toán quản trị, nếu có, chỉ đóng vai trò hướng dẫn.

- Có tính pháp lệnh, tuân theo quy định thống nhất của Luật, chế độ kế toán

- Tuỳ thuộc đơn vị, mang tính nội bộ và thuộc quyền của nhà quản lý đơn vị

- Chủ yếu dới hình thức giá trị ; thông tin thực hiện về những giao dịch, nghiệp vụ đã phát sinh

- Thu thập từ chứng từ ban đầu, qua quá trình ghi sổ, tổng hợp báo cáo.

- Thông tin chủ yếu hớng tới t- ơng lai (hớng tới sự kiện cha phát sinh – sẽ phát sinh)

Thông tin thường không có sẵn, do đó cần thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán và các bộ phận liên quan.

- Hình thức sử dụng báo cáo

- Báo cáo tổng hợp theo hệ thống BCTC; bắt buộc theo mẫu biểu.

- Báo cáo theo từng bộ phận, từng tình huống theo yêu cầu quản lý (không bắt buộc theo khuôn mẫu).

- Định kỳ (Quý, Năm) - Thờng xuyên theo yêu cầu của nhà quản trị (không đợc định kỳ báo cáo).

1.1.2 Tầm quan trọng của KTQT đối với hoạt động kinh doanh

KTQT đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý và ra quyết định Vai trò của KTQT được thể hiện rõ ràng trong tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý, bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và đưa ra quyết định.

Sau khi xác định mục tiêu chung, các chỉ tiêu kinh tế cụ thể sẽ được chính thức hóa và trở thành cơ sở để lập kế hoạch Dựa trên đó, quá trình thực hiện kế hoạch sẽ được theo dõi, kiểm tra và đánh giá Kế toán sẽ thu thập kết quả thực hiện và soạn thảo báo cáo để cung cấp cho nhà quản trị, giúp đánh giá và kịp thời phát hiện, khắc phục các điểm yếu kém.

1.1.2.2 Chức năng của KTQT Để giúp các nhà quản trị điều hành và quản lí hoạt động kinh doanh, KTQT nói chung có 3 chức năng:

Đầu tiên, việc chọn lọc và ghi chép số liệu do cán bộ KTQT tự tổng hợp là rất quan trọng Quá trình này thường được thực hiện theo cách riêng để phù hợp với yêu cầu quản lý, và đôi khi chỉ là những con số ước lượng hoặc dự kiến cho tương lai Do đó, công tác ghi chép và chọn lọc số liệu trở nên khá phức tạp.

Phân tích số liệu là bước quan trọng trong quản lý kinh tế, sau khi đã chọn lọc và ghi chép thông tin phù hợp Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, thông tin có thể được phân tích theo nhiều hướng khác nhau để báo cáo lên cấp trên Độ chính xác và tính hữu ích của quá trình phân tích phụ thuộc vào năng lực của cán bộ quản trị kinh tế.

Cán bộ KTQT cần lập báo cáo dựa trên kết quả phân tích để trình lên cấp quản lý cao hơn Báo cáo này là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị đánh giá và lựa chọn phương án phù hợp.

KTQT có nội dung rất rộng, dới đây là một số nội dung cơ bản:

Kinh tế quốc tế (KTQT) cung cấp thông tin quan trọng về nhiều khía cạnh của doanh nghiệp, bao gồm yếu tố sản xuất như mua sắm và sử dụng lao động, hàng tồn kho và tài liệu lao động Ngoài ra, KTQT còn phân tích chi phí và giá thành sản phẩm thông qua việc nhận diện và phân loại chi phí Doanh thu và kết quả kinh doanh cũng được xem xét, bao gồm phân loại doanh thu, xác định giá bán và lập dự toán doanh thu Cuối cùng, KTQT cũng đề cập đến các khoản nợ, hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp.

Trong các nội dung liên quan, trọng tâm của Kinh tế Quản trị (KTQT) là lĩnh vực chi phí Khi xem xét quá trình KTQT trong mối quan hệ với chức năng quản lý, KTQT bao gồm các khâu quan trọng.

- Chính thức hoá các mục tiêu của đơn vị thành các chỉ tiêu kinh tế

- Lập dự toán chung và dự toán chi tiết

- Thu thập, cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các mục tiêu

- Soạn thảo các báo cáo tài chính

Kế toán quản trị đối với hoạt động Ngân hàng

1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động của Ngân hàng

Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian, có vai trò quan trọng trong việc chuyển giao vốn từ những người có thặng dư sang những người thiếu hụt vốn trong xã hội Ngân hàng huy động vốn nhàn rỗi và cho cá nhân, tổ chức vay lại từ nguồn vốn này.

Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động ngân hàng như nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng dịch vụ thanh toán, nhằm mục tiêu lợi nhuận NHTM cung cấp một danh mục dịch vụ tài chính đa dạng, bao gồm tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán.

Hoạt động của Ngân hàng có một số điểm khác so với doanh nghiệp khác:

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một chủ thể kinh doanh tiền tệ, huy động vốn từ tổ chức và cá nhân để cho vay và sinh lời Vốn tự có của NHTM thường chiếm tỉ trọng nhỏ so với tổng nguồn vốn Hoạt động kinh doanh của NHTM cần thỏa mãn lợi ích của cả người gửi và người vay tiền, điều này tạo ra nhiều thách thức trong việc lựa chọn phương án tối ưu Hơn nữa, NHTM đóng vai trò trung gian tài chính quan trọng, gắn liền với hệ thống lưu thông tiền tệ và thanh toán quốc gia, đồng thời chịu sự quản lý nghiêm ngặt của Nhà nước.

Ngành ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro như rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro ngoại hối và rủi ro tín dụng Để duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả, các ngân hàng cần nhận diện, phòng ngừa và giảm thiểu những tác động tiêu cực từ những rủi ro này.

1.2.2 ứng dụng kế toán quản trị trong hoạt động Ngân hàng

1.2.2.1 Sự cần thiết của KTQT trong hoạt động Ngân hàng

Trước áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng trong bối cảnh hội nhập, nhận thức về đặc điểm hoạt động của Ngân hàng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Kinh tế quốc tế (KTQT) đóng vai trò hỗ trợ quyết định và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng, giúp họ thích ứng và phát triển trong môi trường đầy thách thức này.

Thông tin từ KTQT hỗ trợ hiệu quả trong việc xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh doanh Các nhà quản trị Ngân hàng có thể sử dụng báo cáo để theo dõi và đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch cũng như các lĩnh vực hoạt động, từ đó điều chỉnh cho phù hợp.

KTQT cung cấp thông tin liên tục và thường xuyên, hỗ trợ nhà quản trị trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động.

Nh vậy KTQT là một bộ phận cấu thành hệ thống kế toán Ngân hàng, đóng vai trò to lớn trong hoạt động của mỗi hệ thống Ngân hàng.

1.2.2.2 Kế toán quản trị đối với hoạt động của NHTM

Bên cạnh những đặc trng chung của KTQT, KTQT ngân hàng còn mang những đặc trng riêng do đặc thù kinh doanh của ngành:

+Trong KTQT ngân hàng yếu tố rủi ro là một thông tin quan trọng phải đợc phản ánh thờng xuyên kịp thời.

Mọi ngân hàng đều phải đối mặt với các rủi ro như rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro ngoại hối và rủi ro tín dụng Do đó, kế toán quản trị (KTQT) đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh chính xác các rủi ro tiềm ẩn, giúp nhà quản trị nhận biết và đánh giá rủi ro, tính toán lãi suất hợp lý và xác định chi phí dự phòng phù hợp.

+ KTQT dùng thớc đo giá trị là chủ yếu.

Kế toán quản trị (KTQT) sử dụng các thước đo giá trị và thước đo hiện vật như tài sản cố định, công cụ lao động và sản phẩm để nghiên cứu và phân tích Tuy nhiên, do đặc trưng của ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức kinh doanh tiền tệ, nên KTQT ngân hàng chủ yếu sử dụng tiền tệ làm thước đo.

+ KTQT ngân hàng cần phải cung cấp một lợng thông tin lớn.

KTQT ngân hàng không chỉ dựa vào các nguồn lực hiện có của ngân hàng, đối thủ cạnh tranh và nguồn lực kinh doanh của khách hàng, mà còn cần cung cấp thông tin về môi trường kinh tế, xã hội Điều này bao gồm dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế tổng thể cũng như từng vùng, từng ngành, vì tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của ngân hàng.

KTQT ngân hàng gặp khó khăn trong việc phân bổ một số loại chi phí cho từng sản phẩm và dịch vụ cụ thể Do tính chất trừu tượng của sản phẩm ngân hàng, cần áp dụng các tiêu thức phân bổ gần đúng để theo dõi, phân tích và đánh giá chi phí liên quan đến sản phẩm và dịch vụ.

1.2.3 Kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp vào sản phẩm của Ngân hàng

Tính toán phân bổ chi phí là công cụ quan trọng giúp nhà quản lý xác định chi phí thực của sản phẩm Hiện nay, có nhiều phương pháp phân bổ chi phí cho sản phẩm tại các tổ chức tài chính, đặc biệt là ngân hàng thương mại Bài viết này sẽ tập trung vào hai phương pháp chính: phân bổ chi phí theo truyền thống và phân bổ chi phí trên cơ sở hoạt động.

1.2.3.1 Phân bổ chi phí theo truyền thống

Phương pháp phân bổ chi phí truyền thống áp dụng cơ sở phân bổ để phân chia chi phí cho sản phẩm, dựa trên giờ lao động trực tiếp của từng sản phẩm tài chính cụ thể.

Theo phương pháp truyền thống, chi phí được chia thành hai loại: chi phí sản xuất và chi phí gián tiếp Quá trình phân bổ chi phí diễn ra qua hai bước cơ bản: đầu tiên, chi phí được tập hợp theo từng bộ phận, sau đó, chi phí từ các bộ phận này được phân bổ cho từng sản phẩm Tiêu chí phân bổ thường sử dụng là chi phí nhân công trực tiếp, giờ máy chạy hoặc chi phí vật liệu trực tiếp.

Trước đây, nhà quản trị chỉ sử dụng một tiêu chuẩn duy nhất để phân bổ chi phí vào giá thành sản phẩm, chủ yếu dựa vào chi phí nhân công hoặc số giờ công Tuy nhiên, sự phát triển đa dạng của các yếu tố chi phí đã chỉ ra rằng việc áp dụng một tiêu chuẩn duy nhất là không phù hợp Do đó, doanh nghiệp đã chuyển sang phân bổ chi phí theo bộ phận với nhiều tiêu thức khác nhau, giúp xác định giá phí của từng loại sản phẩm một cách chính xác hơn Mặc dù vậy, phương pháp này vẫn gặp phải hạn chế khi ngân hàng cung cấp các sản phẩm có tính chất phức tạp và kích cỡ khác nhau.

Thực trạng ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ

tại NHN0&PTNT mờng chà

1 khái quát tình hình hoạt động kinh của chi nhánh NHNo&PTNT mờng chà.

2.1.1 Sự ra đời và phát triển của NHNo&PTNT huyện Mờng Chà.

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNTVN) được thành lập vào ngày 26/03/1988, theo Nghị định 53/HĐBT NHNo&PTNTVN không chỉ là ngân hàng thương mại quốc doanh hàng đầu trong việc đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn, mà còn đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam Hiện tại, NHNo&PTNTVN là ngân hàng lớn nhất Việt Nam về vốn, tài sản, đội ngũ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Ngân hàng đang tập trung vào việc phát triển thị trường nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt tại tỉnh Điện Biên, nơi có nền kinh tế nông nghiệp còn nhiều thách thức và cần thời gian để phát triển.

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mờng Chà, được thành lập từ năm 1998, là chi nhánh ngân hàng cấp II thuộc NHNo&PTNT tỉnh Điện Biên Từ cuối năm 2008, chi nhánh đã chuyển đổi thành mô hình loại 3 trực thuộc loại 2 Chi nhánh thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng và cung cấp dịch vụ ngân hàng nhằm phục vụ nhiệm vụ kinh tế xã hội tại huyện Mờng Chà.

Ngân hàng trong vùng kinh tế chậm phát triển đang đối mặt với nhiều thách thức như nguồn tài nguyên khoáng sản hạn chế, hạ tầng kém và dịch vụ chưa phát triển Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ và sự đồng lòng của toàn dân, kinh tế huyện đã có những cải thiện đáng kể Ngành ngân hàng cũng đang từng bước phát triển và đạt được mức tăng trưởng vững chắc.

Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp tại Chi nhánh NHNo&PTNT Mờng chà

Mục tiêu và nhiệm vụ kinh doanh năm 2010

Trong năm qua, Chi nhánh đã ổn định cơ cấu tổ chức và mở rộng hoạt động kinh doanh bền vững, mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn trong nền kinh tế Mục tiêu của Chi nhánh trong năm 2010 là vượt qua những thách thức trong kinh doanh, tập trung thực hiện kế hoạch của NHNo&PTNT Việt Nam, duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý, đảm bảo khả năng sinh lời, đồng thời chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực tài chính và phát triển thương hiệu.

3.1.1.2 Nhiệm vụ kinh doanh Để đạt đợc mục tiêu nhiệm vụ năm 2010 cần đạt một số chỉ tiêu sau: + Nguồn vốn huy động: 309 tỷ đồng (tăng 22%) Trong đó, tiền gửi dân c chiếm tỉ trọng 50%

+ D nợ: 207 tỷ đồng (tăng 32%) Trong đó, d nợ cho vay trung và dài hạn chiếm tối đa 50% tổng d nợ; tỉ lệ nợ xấu dới 1%.

+ Lợi nhuận tăng tối thiểu 10% so với năm 2009.

+ Phân loại và trích lập dự phòng rủi ro theo qui định.

Để hoàn thành mục tiêu, ngân hàng cần đảm bảo đủ tài chính để chi trả lương cho cán bộ công nhân viên theo quy định và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Định hớng hoạt động của Chi nhánh năm 2010

+ Tập trung huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn huy động từ dân c, TCKT, chú trọng nguồn vốn trung và dài hạn.

Mở rộng các thành phần cho vay và nâng cao chất lượng tín dụng là ưu tiên hàng đầu Đồng thời, cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ và sản phẩm, đảm bảo tính nhanh chóng, chính xác và phù hợp với thị hiếu của thị trường.

+ Kiện toàn, ổn định bộ máy tổ chức, tiếp tục đào tạo nghiệp vụ tín dụng, kế toán…đặc biệt là nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học…

Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mờng Chà

NHNo&PTNT huyện mờng chà tỉnh điện biên

Kế toán quản trị (KTQT) là công cụ quan trọng giúp tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc cung cấp thông tin chất lượng cho các quyết định quản lý Chất lượng quyết định phụ thuộc vào quy trình xử lý thông tin, trong đó hệ thống thông tin do KTQT cung cấp đóng vai trò then chốt Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, việc quản lý và tiết kiệm chi phí, đồng thời đảm bảo dịch vụ chất lượng với giá cả hợp lý, là một trong những giải pháp hiệu quả nhất.

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mờng Chà cũng gặp phải những hạn chế trong công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính, đặc biệt là trong việc tính toán và phân bổ chi phí, trong bối cảnh chung của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

3.2.1 Nhóm giải pháp tạo môi trờng cho KTQT

3.2.1.1 Phổ biến về vai trò và nội dung của KTQT đối với toàn thể cán bộ Ngân hàng

KTQT vẫn là một lĩnh vực khoa học mới và tài liệu nghiên cứu còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả ứng dụng chưa cao Để KTQT phát huy tác dụng trong hoạt động ngân hàng, các ngân hàng cần chú trọng đào tạo nhân viên về khái niệm, vai trò, chức năng và ý nghĩa của KTQT, đặc biệt trong việc tính toán và phân bổ chi phí.

Việc phổ biến kiến thức về kinh tế quốc tế (KTQT) đóng vai trò quan trọng, tạo điều kiện cho việc áp dụng KTQT trong lĩnh vực ngân hàng Nghiên cứu các điều kiện cụ thể của chi nhánh là cần thiết để xây dựng mô hình KTQT tối ưu cho chi nhánh đó.

2.1.2 Xây dựng mô hình kế toán quản trị trong hoạt động Ngân hàng tại Chi nhánh

KTQT là hoạt động quản trị nội bộ tại Chi nhánh, do đó việc xây dựng mô hình KTQT cần phù hợp với yêu cầu quản lý, đặc điểm kinh doanh và mục tiêu phát triển của Chi nhánh Hệ thống tài khoản và phương pháp thu thập, cung cấp thông tin phải đáp ứng nhu cầu của nhà quản trị.

Bộ phận KTQT cần thiết để thu thập và xử lý thông tin kế toán, hỗ trợ quyết định của nhà quản trị, đồng thời cần có mối liên hệ chặt chẽ với các bộ phận khác trong Chi nhánh để đảm bảo sự phối hợp hiệu quả Để hình thành bộ phận KTQT, Chi nhánh cần đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực và số lượng phù hợp Ngoài ra, Chi nhánh cũng cần chú trọng đến sản phẩm, giá cả, phân phối, cũng như tuyển dụng và đào tạo nhân sự kế toán với định hướng đa dạng hóa nghiệp vụ Việc sử dụng thành thạo công cụ xử lý thông tin hiện đại và kiện toàn hệ thống xử lý thông tin tự động hóa là điều kiện cần thiết để áp dụng KTQT hiệu quả.

2.1.3 Tạo thói quen thu thập thông tin trớc khi ra quyết định

Thu thập thông tin là yếu tố then chốt trong quản lý, giúp nhà quản trị đưa ra quyết định dựa trên nguồn thông tin đáng tin cậy Nhiệm vụ của Kế toán quản trị (KTQT) là thu thập thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định quản trị hiệu quả.

Nhà quản lý cần yêu cầu cụ thể về nội dung, phạm vi và thời hạn báo cáo để bộ phận KTQT cung cấp thông tin kịp thời Việc có đầy đủ thông tin sẽ giúp nhà quản trị đưa ra quyết định chính xác hơn.

3.2.1.2 Giải pháp ứng dụng KTQT trong việc tính toán phân bổ chi phí tại Chi nhánh

Trong bài viết này, tôi sẽ trình bày quy trình áp dụng phương pháp tính chi phí trên cơ sở hoạt động (phương pháp ABC) để phân bổ chi phí tại Chi nhánh.

Tính chi phí trên cơ sở hoạt động giúp theo dõi chi phí qua các bước chính của sản phẩm Chu trình sản phẩm, như sản phẩm cho vay, bao gồm các bước như xử lý đơn xin vay, giải ngân khoản vay, theo dõi và quản lý khoản vay, cũng như thu hồi khoản vay Chi phí được xác định theo từng bước hoạt động cụ thể dựa trên tiêu chí thời gian nhân viên sử dụng và sau đó được phân bổ cho sản phẩm theo các tiêu chí phân bổ chi phí hợp lý.

Các bớc tính chi phí theo hoạt động:

.2.2.1 Lên kế hoạch tính chi phí

Nhà quản trị cần nhận thức rõ vai trò của mình trong việc quyết định sự thành công của quản trị chi phí tại Chi nhánh, đồng thời hiểu tầm quan trọng của việc tính toán phân bổ chi phí tại Ngân hàng cho tất cả nhân viên Để thực hiện hiệu quả, các nhà quản trị cần lập kế hoạch cụ thể cho việc tính toán phân bổ chi phí, bao gồm việc tạo các bảng biểu kế toán, báo cáo thu nhập chi phí, và thu thập thông tin về số nhân viên thực tế Họ cũng cần thu thập bảng thời gian để nắm bắt thời gian của nhân viên cho từng sản phẩm và hoạt động cụ thể, đồng thời ước tính thời gian cần thiết để thực hiện các bước trong kế hoạch tính chi phí.

2.2.2 Xác định sản phẩm cần tính chi phí

Chi nhánh cung cấp đa dạng sản phẩm tài chính, bao gồm cho vay mua sắm tài sản và cho vay sản xuất kinh doanh Ngoài ra, các sản phẩm tiết kiệm cũng rất phong phú, với lựa chọn tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn.

Chi phí cho sản phẩm này chủ yếu được xem là chi phí gián tiếp, vì vậy nhà quản trị cần xác định sản phẩm cụ thể để phân bổ chi phí một cách hợp lý.

2.2.3 Xác định qui trình và ớc tính thời gian nhân viên sử dụng cho mỗi hoạt động

Chi nhánh thực hiện nhiều qui trình nghiệp vụ khác nhau, trong đó hoạt động chính là cung cấp sản phẩm cho vay Để thực hiện điều này, Chi nhánh cần xây dựng khoản vay, xác định khách hàng và cung cấp dịch vụ khoản vay hiện tại Ngoài ra, các hoạt động hỗ trợ như quản lý, kế toán, công nghệ thông tin và marketing cũng rất quan trọng để đảm bảo hoạt động chính diễn ra hiệu quả Tuy nhiên, việc xác định các hoạt động này cho sản phẩm không phải là điều dễ dàng.

Tại Chi nhánh, nhân viên thực hiện một số qui trình hoạt động chính, trong đó việc tính toán chi phí cho mỗi hoạt động dựa trên ước lượng thời gian sử dụng là rất quan trọng Có ba phương pháp ước lượng thời gian sử dụng cho hoạt động: ghi chép bảng thời gian hàng ngày của nhân viên, quan sát chi tiết các hoạt động, và sử dụng bảng ước tính theo tỷ lệ phần trăm thời gian dành cho mỗi hoạt động.

Một số kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền

Nền kinh tế Việt Nam hiện đang hoạt động theo cơ chế thị trường, dẫn đến sự chuyển đổi của hệ thống kế toán để phù hợp với các chuẩn mực quốc tế Việc xác định rõ phạm vi của kế toán quản trị (KTQT) là rất quan trọng, nhằm tạo cơ sở cho việc tổ chức và thực hiện KTQT, cũng như hoàn thiện nội dung KTQT trong các doanh nghiệp, đặc biệt là trong hệ thống ngân hàng.

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nớc

3.3.2.1 Tạo môi trờng cho các Ngân hàng

Ngân hàng thương mại Việt Nam đang tích cực hội nhập với các ngân hàng thương mại nước ngoài Để các ngân hàng quốc doanh có thể vững vàng và khẳng định vị thế của mình, Ngân hàng Nhà nước cần tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh cho hoạt động của các ngân hàng.

3.3.2.2 Đào tạo bồi dỡng về kĩ thuật nghiệp vụ KTQT

KTQT vẫn còn mới mẻ đối với các NHTM Việt Nam, vì vậy NHNN cần nhanh chóng ban hành các quy định hướng dẫn về KTQT cho các ngân hàng, bao gồm chứng từ, sổ sách và hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước nên định hướng giúp các NHTM xác định mô hình KTQT của mình, từ đó sắp xếp công việc một cách hợp lý nhất.

3.3.3 Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam

3.3.3.1 Tổ chức lớp đào tạo nâng cao nhận thức cho cán bộ về

Một trong những nhiệm vụ quan trọng mà NHNo&PTNT Việt Nam cần thực hiện là tổ chức đào tạo cho cán bộ về vai trò và ý nghĩa của kế toán quản trị (KTQT) trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Do KTQT là một lĩnh vực khoa học mới, việc tổ chức các buổi thảo luận với sự tham gia của các chuyên gia sẽ giúp nhân viên hiểu rõ hơn về KTQT, đồng thời giải đáp và giải quyết các thắc mắc cho nhà quản trị.

3.3.3.2 Xây dựng mô hình KTQT phù hợp cho Chi nhánh

KTQT đợc hình thành song song với KTTC nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản lí, do đó cần chú ý một số vấn đề:

Hệ thống KTQT cha cần có một tiêu chuẩn chung về hình thức và nội dung báo cáo Do đó, việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu KTQT cụ thể theo mục tiêu quản trị là rất quan trọng Các doanh nghiệp có thể tham khảo hệ thống chỉ tiêu của các tập đoàn kinh tế toàn cầu để áp dụng phù hợp với thực tế của mình.

Xây dựng đội ngũ nhân sự kế toán không chỉ cần có chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải hiểu biết về hoạt động kinh doanh, từ đó có khả năng đánh giá và phân tích chính xác dựa trên số liệu đã thu thập.

Ứng dụng khoa học công nghệ trong việc xử lý số liệu giúp tạo ra sự liên kết hiệu quả giữa các bộ phận khác nhau, từ đó đảm bảo rằng số liệu được cung cấp một cách chính xác và kịp thời.

Khi xây dựng mô hình kinh tế cho các chi nhánh, cần tuân thủ nguyên tắc cân bằng giữa lợi ích và chi phí để đảm bảo tổ chức và hoạt động hiệu quả.

Để hoàn thiện công tác kế toán quản trị (KTQT) tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Mờng Chà, cần áp dụng các giải pháp và kiến nghị cụ thể, đặc biệt trong việc tính toán phân bổ chi phí Sự thành công trong việc vận dụng KTQT tại các ngân hàng thương mại Việt Nam phụ thuộc vào chính sách đồng bộ, hợp lý và sự tham gia tích cực của các ngành, tổ chức, cá nhân, cùng với việc học hỏi kinh nghiệm từ các nước trên thế giới.

Tôi hy vọng rằng những đề xuất và giải pháp mà tôi đưa ra sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy kinh tế - tài chính tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, đặc biệt là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Mờng Chà.

Kết luận về việc ứng dụng Kinh tế Quản trị (KTQT) vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng, đang trở thành xu hướng được các đơn vị kinh doanh trên toàn cầu chú ý.

Việc áp dụng kinh tế quản trị (KTQT) đã được thực hiện ở nhiều quốc gia, nhưng tại Việt Nam, vấn đề này vẫn còn mới mẻ Do đó, cần thiết phải học hỏi và kế thừa những thành tựu về KTQT từ thế giới để cải thiện hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa việc phân bổ chi phí.

Qua nghiên cứu thực tế tại NHNo&PTNT huyện Mờng Chà, khóa luận "Giải pháp ứng dụng KTQT trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp vào sản phẩm" đã áp dụng lý luận về kinh tế quản trị trong tổ chức tài chính và hoàn thành một số nội dung quan trọng.

Khoá luận đã trình bày một hệ thống lý luận cơ bản về sự cần thiết của việc ứng dụng Kinh tế lượng (KTQT) vào hoạt động kinh doanh ngân hàng, đồng thời chỉ ra các phương pháp áp dụng KTQT trong việc tính toán và phân bổ chi phí.

Phân tích thực trạng áp dụng kế toán quản trị trong việc phân bổ chi phí sản phẩm tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, đặc biệt là tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Mờng Chà, nhằm xác định nguyên nhân tồn tại tại chi nhánh này.

Thứ ba , khoá luận đa ra một số giải pháp mang tính định hớng cũng nh các kiến nghị nhằm ứng dụng KTQT một cách có hiệu quả.

Ngày đăng: 01/08/2023, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bảng so sánh sự khác nhau giữa KTQT và KTTC - Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp vào sản phẩm tại chi nhánh nhno ptnt huyện mường chà tỉnh điện biên 1
Bảng 1.1. Bảng so sánh sự khác nhau giữa KTQT và KTTC (Trang 5)
Sơ đồ 1.1. Mô hình phân bổ chi phí theo phơng pháp truyền thống - Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp vào sản phẩm tại chi nhánh nhno ptnt huyện mường chà tỉnh điện biên 1
Sơ đồ 1.1. Mô hình phân bổ chi phí theo phơng pháp truyền thống (Trang 11)
Bảng 1.2. Ưu, nhợc điểm của phân bổ chi phí truyền thống và phân bổ chi - Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp vào sản phẩm tại chi nhánh nhno ptnt huyện mường chà tỉnh điện biên 1
Bảng 1.2. Ưu, nhợc điểm của phân bổ chi phí truyền thống và phân bổ chi (Trang 12)
Sơ đồ 1.2. Mô hình phân bổ chi phí theo hoạt động (phơng pháp ABC) - Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp vào sản phẩm tại chi nhánh nhno ptnt huyện mường chà tỉnh điện biên 1
Sơ đồ 1.2. Mô hình phân bổ chi phí theo hoạt động (phơng pháp ABC) (Trang 12)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT huyện Mờng Chà. - Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp vào sản phẩm tại chi nhánh nhno ptnt huyện mường chà tỉnh điện biên 1
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT huyện Mờng Chà (Trang 17)
Bảng 3.1. Các hoạt động chính tại Ngân hàng - Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp vào sản phẩm tại chi nhánh nhno ptnt huyện mường chà tỉnh điện biên 1
Bảng 3.1. Các hoạt động chính tại Ngân hàng (Trang 34)
Bảng 3.2. Tổng thời gian ớc tính cho qui trình tạo lập khoản vay - Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp vào sản phẩm tại chi nhánh nhno ptnt huyện mường chà tỉnh điện biên 1
Bảng 3.2. Tổng thời gian ớc tính cho qui trình tạo lập khoản vay (Trang 35)
Bảng 3.4.  Phân bổ chi phí nhân viên cho hoạt động tạo lập khoản vay - Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp vào sản phẩm tại chi nhánh nhno ptnt huyện mường chà tỉnh điện biên 1
Bảng 3.4. Phân bổ chi phí nhân viên cho hoạt động tạo lập khoản vay (Trang 36)
Bảng 3.5. Tính chi phí hoạt động đơn vị - Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp vào sản phẩm tại chi nhánh nhno ptnt huyện mường chà tỉnh điện biên 1
Bảng 3.5. Tính chi phí hoạt động đơn vị (Trang 37)
Bảng 3.8. Chi phí phân bổ cho sản phẩm hàng tháng theo qui trình chính - Giải pháp ứng dụng kế toán quản trị trong việc tính toán phân bổ chi phí gián tiếp vào sản phẩm tại chi nhánh nhno ptnt huyện mường chà tỉnh điện biên 1
Bảng 3.8. Chi phí phân bổ cho sản phẩm hàng tháng theo qui trình chính (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w