1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nhân giống cấp 1, cấp 2 đến sinh trưởng nấm đầu khỉ hericium erinaceus (he3) quy mô phòng thí nghiệm

75 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nhân giống cấp 1, cấp 2 đến sinh trưởng nấm đầu khỉ Hericium erinaceus (He3) quy mô phòng thí nghiệm
Tác giả Nguyễn Ngọc Mai
Người hướng dẫn TS. Ngô Xuân Nghiễn
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Công nghệ Sinh học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân giống cấp 1 có bổ sung nguồn carbon khác nhau .... Đánh giá sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nh

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐỀ TÀI:

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG NHÂN GIỐNG CẤP 1, CẤP 2 ĐẾN SINH

TRƯỞNG NẤM ĐẦU KHỈ HERICIUM ERINACEUS

HÀ N ỘI – 2022

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐỀ TÀI:

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG NHÂN GIỐNG CẤP 1, CẤP 2 ĐẾN SINH

TRƯỞNG NẤM ĐẦU KHỈ HERICIUM ERINACEUS

Sinh viên th ực hiện : NGUY ỄN NGỌC MAI

Gi ảng viên hướng dẫn : TS NGÔ XUÂN NGHI ỄN

HÀ N ỘI – 2022

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nhân giống cấp 1, cấp 2 đến sinh trưởng nấm đầu khỉ Hericium erinaceus

(Bull.:Fr.,) He3 quy mô phòng thí nghi ệm” là do tôi trực tiếp thực hiện Số liệu và

k ết quả nghiên cứu trong khóa luận là hoàn toàn chính xác, trung thực và chưa được công b ố trên bất kì tài liệu, bài báo, tạp chí nào

Các thông ti n được trích dẫn trong khóa luận đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà N ội, ngày 20 tháng 6 năm 2022

Sinh viên

Nguy ễn Ngọc Mai

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi luôn nh ận được sự động viên giúp đỡ tận tình của các tập thể và cá nhân Tôi xin chân thành c ảm ơn Ban lãnh đạo, Ban chủ nhiệm Khoa Công nghệ Sinh

h ọc và các thầy cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian h ọc tập và rèn luyện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Tôi xin bày t ỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Ngô Xuân Nghiễn - Bộ môn Công ngh ệ Vi sinh, Khoa Công nghệ Sinh học - Học viện Nông nghệp Việt Nam

đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập cũng như nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp

V ới lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Nguyễn Thị Bích Thùy, ThS Tr ần Đông Anh, ThS Nguyễn Thị Luyện - bộ môn Công nghệ Vi sinh và KS Nguy ễn Thị Huyền Trang đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong thời gian làm khóa luận Trong quá trình th ực tập, tôi xin gửi lời cảm ơn đến anh chị và các em tại Trung tâm Đào tạo, Nghiên cứu và Phát triển nấm - Khoa Công nghệ Sinh học đã giúp đỡ và

t ạo điều kiện tốt nhất trong suốt thời gian thực tập

Cu ối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và tất cả bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo động lực cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Hà N ội, ngày 20 tháng 6 năm 2022

Sinh viên

Nguy ễn Ngọc Mai

Trang 5

M ỤC LỤC

L ỜI CAM ĐOAN ii

L ỜI CẢM ƠN iii

M ỤC LỤC iv

DANH M ỤC BẢNG vii

DANH M ỤC HÌNH viii

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

B ẢN TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP x

Ph ần I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 M ục đích, yêu cầu đề tài 2

1.2.1 M ục tiêu 2

1.2.2 Yêu c ầu 2

Ph ần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tình hình nghiên c ứu, sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu trên thế giới 3

2.2 Tình hình nghiên c ứu, sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu ở Việt Nam 4

2.3 Nấm đầu khỉ Hericium erinaceus (Bull.: Fr.) Pers 5

2.3.1 Giới thiệu nấm đầu khỉ Hericium erinaceus (Bull.: Fr.) Pers 5

2.3.2 V ị trí nấm đầu khỉ trong phân loại nấm học 6

2.3.3 Đặc điểm hình thái quả thể và một số đặc tính sinh học của nấm đầu khỉ 7

2.4 Thành ph ần dinh dưỡng 9

2.5 Giá tr ị dược liệu 13

2.5.1 Kh ả năng chống ung thư và điều hòa miễn dịch 15

2.5.2 Tác d ụng hạ đường huyết, chống oxy hóa 16

2.5.3 Kh ả năng bảo vệ hệ thần kinh 16

2.6 Đặc điểm nuôi trồng nấm đầu khỉ 17

2.6.1 Ngu ồn cơ chất 17

2.6.2 Điều kiện ngoại cảnh 18

2.7 Tình hình nuôi tr ồng nấm đầu khỉ trên thế giới và trong nước 20

Trang 6

Ph ần III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 V ật liệu nghiên cứu 22

3.1.3 Các điều kiện trang thiết bị cần thiết 22

3.2 Địa điểm nghiên cứu 23

3.3 Th ời gian nghiên cứu 23

3.4 N ội dung nghiên cứu 23

3.5 Phương pháp nghiên cứu 23

3.6 Phương pháp tiến hành và bố trí thí nghiệm 23

3.6.1 Thí nghi ệm 1 Đánh giá sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân giống cấp 1 có bổ sung nguồn carbon khác nhau 23

3.6.2 Thí nghi ệm 2 Đánh giá sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân giống cấp 1 có bổ sung hàm lượng carbon khác nhau 24

3.6.3 Thí nghi ệm 3 Đánh giá sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân giống cấp 1 có bổ sung nguồn nito khác nhau 25

3.6.4 Thí nghi ệm 4 Đánh giá sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân giống cấp 1 có bổ sung hàm lượng nito khác nhau 25

3.6.5 Xây d ựng công thức môi trường nhân giống nấm cấp 1 nấm Đầu khỉ phù h ợp nhất 26

3.6.6 Thí nghi ệm 5: Đánh giá sự sinh trưởng của hệ sợi nấm Đầu khỉ He-3 trên môi trường nhân giống cấp 2 26

3.6.7 Thí nghi ệm 6: Đánh giá ảnh hưởng của lượng giống cấp 2 đến sinh trưởng, phát triển và năng suất nấm Đầu khỉ He-3 26

3.7 Phương pháp xử lý các nguyên liệu chính 27

3.7.1 Chu ẩn bị môi trường nhân giống 27

3.7.2 X ử lý nguyên nguyên liệu sử dụng trong nuôi trồng đầu khỉ 28

3.8 X ử lý số liệu 28

Trang 7

Ph ần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Đánh giá sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân gi ống cấp 1 có bổ sung nguồn và hàm lượng carbon khác nhau 29

4.1.1 Đánh giá sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân gi ống cấp 1 có bổ sung nguồn carbon khác nhau 29

4.1.2 Đánh giá sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân gi ống cấp 1 có bổ sung hàm lượng carbon khác nhau 33

4.2 Đánh giá sinh trưởng của chủng nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân gi ống cấp 1 có bổ sung nguồn và hàm lượng nito khác nhau 37

4.2.1 Đánh giá sinh trưởng của chủng nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân gi ống cấp 1 có bổ sung nguồn nito khác nhau 37

4.2.2 Đánh giá sinh trưởng của chủng nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân gi ống cấp 1 có bổ sung hàm lượng nito khác nhau 41

4.3 Đánh giá sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân gi ống cấp 2 45

4.4 Đánh giá ảnh hưởng của lượng giống cấp 2 đến sinh trưởng, phát triển và năng suất nấm dầu khỉ He3 49

Ph ần V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

5.1 K ết luận 54

5.2 Ki ến nghị 55

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 56

PH Ụ LỤC 59

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG

B ảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của quả thể nấm đầu khỉ 10

Bảng 2.2 Thành phần và hàm lượng axit amin trong quả thể đầu khỉ H.erinaceus 11

B ảng 2.3 Hàm lượng một số thành phần hóa sinh của nấm đầu khỉ 12

B ảng 2.4 Một số thành phần có hoạt tính sinh học mang lại lợi ích sức khỏe

của Hericium erinaceus 14

B ảng 4.1 Khả năng sinh trưởng hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân

gi ống cấp 1 có bổ sung nguồn carbon khác nhau 31

B ảng 4.2 Khả năng sinh trưởng hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân

gi ống cấp 1 có bổ sung hàm lượng carbon khác nhau 35

B ảng 4.3 Khả năng sinh trưởng hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân

gi ống cấp 1 có bổ sung nguồn nito khác nhau 39

B ảng 4.4 Khả năng sinh trưởng hệ sợi của nấm đầu khỉ He3 trên môi trường

nhân gi ống cấp 1 có bổ sung hàm lượng nito khác nhau 43

B ảng 4.5 Tốc độ phát triển hệ sợi của chủng nấm He3 trên môi trường cấp 2 48

B ảng 4.6 Tỷ lệ nhiễm bệnh trên các công thức nuôi trồng khác nhau 49

B ảng 4.7 Khả năng sinh trưởng hệ sợi của nấm đầu khỉ He3 trên các công

th ức nuôi trồng khác nhau 50

B ảng 4.8 Đặc điểm quả thể trên các công thức nuôi trồng khác nhau 52

Trang 9

DANH M ỤC HÌNH

Hình 2.1 N ấm đầu khỉ trong tự nhiên 8 Hình 2.2 N ấm đầu khỉ nuôi trồng nhân tạo 8 Hình 4.1 Độ dài hệ sợi (mm) nấm đầu khỉ He3 trên các môi trường nhân

gi ống có bổ sung nguồn carbon khác nhau qua các ngày theo dõi 30 Hình 4.2 H ệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường có bổ sung nguồn carbon

khác nhau (10 ngày tu ổi) 32 Hình 4.3 H ệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường có bổ sung nguồn carbon

khác nhau (20 ngày tu ổi) 32 Hình 4.4 Độ dài hệ sợi (mm) của chủng nấm đầu khỉ He3 trên các môi

t rường nhân giống có bổ sung hàm lượng Glucose khác nhau qua các ngày theo dõi 34 Hình 4.5 H ệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường bổ sung hàm lượng

Glucose khác nhau (10 ngày tu ổi) 36 Hình 4.6 H ệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường bổ sung hàm lượng

Glucose khác nhau (15 ngày tu ổi) 36 Hình 4.7 Độ dài hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân giống có bổ

sung ngu ồn nito khác nhau qua các ngày theo dõi 38 Hình 4.8 H ệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường bổ sung nguồn nito khác

nhau (10 ngày tu ổi) 40 Hình 4.9 H ệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường bổ sung nguồn nito khác

nhau (15 ngày tu ổi) 40 Hình 4.10 Độ dài hệ sợi (mm) nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân giống

c ấp 1 có bổ sung hàm lượng cao nấm men khác nhau qua các ngày theo dõi 42 Hình 4.13 H ệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân giống cấp 2 (19

ngày tu ổi) 46 Hình 4.14 H ệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân gống cấp 2 (29

ngày tu ổi) 46 Hình 4.15 Độ dài hệ sợi He 3 trên các môi trường cấp 2 tại các thời điểm khác

nhau 47 Hình 4.16 H ệ sợi nấm dầu khỉ He3 trên các công thức khác nhau (24 ngày tuổi) 51 Hình 4 17 Qu ả thể nấm đầu khỉ He3 thu được từ các công thức nuôi trồng 53

Trang 11

B ẢN TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên khóa luận: “ Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nhân giống cấp

Giảng viên hướng dẫn: TS Ngô Xuân Nghiễn

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Mai

Lớp: K63-CNSHP

Mã sinh viên: 637516

Đề tài “Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nhân giống

cấp 1, cấp 2 đến sinh trưởng nấm đầu khỉ Hericium erinacium (Bull.:Fr.,)

carbon và nito đến khả năng sinh trưởng của chủng nấm đầu khỉ He3 trong nhân giống nấm và đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của chủng nấm đầu khỉ He3 trong nuôi trồng trên cơ chất mùn cưa Qua đó xác định được môi trường thích hợp để nhân giống chủng nấm đầu khỉ He3 và lượng giống cấy vào cơ chất mùn cưa để đạt năng suất cao nhất

Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trong môi trường có bổ sung các nguồn và hàm lượng carbon cho thấy: môi trường có thành phần dịch chiết của 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g Agar/1000ml môi trường phù hợp với sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ nhất, thời gian hệ

sợi nấm sinh trưởng kín bề mặt môi trường này trên đĩa thạch là 19.22 ngày với tốc độ mọctrung bình hệ sợi/ngày đạt 4.42mm

Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi trường nhân giống có bổ sung nguồn và hàm lượng nito cho thấy: môi trường PGA có bổ sung 6g Cao nấm men/1000ml môi trường thích hợp với sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ He3, thời gian hệ sợi nấm sinh trưởng kín bề mặt môi trường này trên đĩa thạch là 16.67 ngày với tốc độ mọc trung bình hệ sợi/ngày đạt 5.1mm

Trang 12

Trên các loại môi trường nhân giống cấp 2 đưa ra giống thương phẩm, công thức có tỷ lệ 59% thóc tẻ + 40% mùn cưa + 1% bột nhẹ chọ hệ sợi tốt nhất

Trong nghiên cứu đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của chủng

nấm đầu khỉ He3 trên cơ chất mùn cưa khi cấy lượng giống khác nhau

Trang 13

Ph ần I: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nấm ăn và nấm dược liệu ngày càng được mọi người quan tâm đến do chúng không chỉ thúc đẩy nền kinh tế phát triển mà trong chúng mang nhiều giá trị dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe con người Nhiều loài nấm lớn được sử dụng làm thực phẩm giàu dinh dưỡng, một số được sử dụng làm dược phẩm để

chữa trị một số bệnh nguy hiểm như tim mạch, béo phì, giải độc và bảo vệ tế bào gan, phòng và điều trị loãng xương

Việt Nam là một nước nông nghiệp có các nguồn phụ phẩm từ nông, lâm nghiệp rất phong phú (rơm, rạ, bã mía, lõi ngô, mùn cưa ), bên cạnh đó còn được sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên (nhiệt độ, độ ẩm ) rất phù hợp với việc

trồng nấm Hơn nữa, theo đánh giá của Hiệp hội khoa học nấm ăn quốc tế (ISMS) có thể sử dụng khoảng 250 loại phụ phẩm nông lâm nghiệp để trồng nấm đem lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội Sản xuất nấm đem lại nguồn thực phẩm, tạo việc làm tại chỗ, vệ sinh môi trường đồng ruộng hạn chế việc đốt rơm, đốt phá rừng, tạo ra nguồn phân bón hữu cơ cải tạo cho đất, góp phần tích

cực vào chu trình chuyển hóa vật chất Nghề trồng nấm đã và đang phát triển trên toàn thế giới, được coi là nghề xóa đói, giảm nghèo và làm giàu, thích hợp với các vùng nông thôn, miền núi (Đinh Xuân Linh và cộng sự, 2007)

Nấm đầu khỉ (Hericium erinaceus) không chỉ là nguồn dược liệu quý mà còn là loại thực phẩm ngon, bổ dưỡng Về dược lí, nấm đầu khỉ có tác dụng tốt đối với hệ thống thần kinh trong chống bệnh Alzheimer, ngăn cản quá trình lão hóa và phục hồi các neuron thần kinh Nấm đầu khỉ còn có tác dụng ức chế sự phát triển của các khối u, ức chế vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) gây viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày, giảm thấp tác hại của việc hóa trị, xạ trị trong điều

trị ung thư giúp tăng cường hệ thống miễn dịch, chống mệt mỏi

Trang 14

Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và đời sống kinh tế, kèm

theo đó là bệnh tật cũng xuất hiện ngày càng nhiều Việc điều trị bệnh bằng việc

lạm dụng thuốc như hiện nay không còn khan hiếm nhưng nó sẽ để lại hậu quả khôn lường (tác dụng phụ, nhờn thuốc ) Trong khi đó nấm đầu khỉ với giá thành tương đối rẻ nhưng mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng góp phần tăng cường sức khỏe và cuộc sống lành mạnh Nhằm nghiên cứu để hoàn thiện quy trình nhân giống, trồng nấm góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nấm đầu khỉ, đưa nấm đầu khỉ triển khai rộng rãi hơn Do đó việc tiến hành đề tài:

sinh trưởng nấm đầu khỉ Hericium erinaceus (Bull.:Fr.,) He3 quy mô phòng thí nghi ệm”.rất cần thiết và có ứng dụng thực tế cao

1.2 M ục đích, yêu cầu đề tài

- Xác định các nguồn carbon và nito phù hợp nhất cho sinh trưởng của hệ

sợi nấm đầu khỉ He3

-Xác định hàm lượng carbon và nito phù hợp cho sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ He3

- Xác định môi trường nhân giống cấp 2 phù hợp nhất cho sinh trưởng của

hệ sợi nấm đầu khỉ He3

- Xác định lượng giống cấy vào cơ chất mùn cưa trong công thức nuôi trồng

Trang 15

Ph ần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nghiên c ứu, sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu trên thế giới

Hiện nay nghề trồng nấm ăn và nấm dược liệu phát triển ở mọi châu lục, có

gần 80 nước nuôi trồng các loại nấm: nấm mỡ, nấm hương, nấm sò, nấm mộc nhĩ trong đó các nước công nghiệp phát triển như: Mỹ, Đức, Pháp, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản đã nuôi trồng nhiều loại nấm và lượng tiêu thụ hàng năm cũng

rất lớn, qui mô sản xuất nấm đã được cơ giới hóa từ khâu xử lý nguyên liệu đến thu hái, năng suất nấm tươi trung bình đạt 45-50% so với khối lượng khô ban đầu Nhiều nước ở châu Á trồng nấm còn mang tính chất thủ công, năng suất không cao, nhưng sản xuất gia đình, trang trại với số đông nên tổng sản lượng rất lớn chiếm 70% tổng sản lượng nấm ăn toàn thế giới

Trong những năm gần đây, những nghiên cứu về công nghệ nuôi trồng

nấm ăn, nấm dược liệu phát triển mạnh mẽ ở nhiều nước trên thế giới Bên cạnh những chủng nấm ăn quen thuộc đã được đưa vào sản xuất để phục vụ con người như nguồn thực phẩm, người ta còn nghiên cứu khá nhiều về khả năng phòng chống bệnh của nhiều loại nấm, đặc biệt là tác dụng chống virus, khối u, ung thư và các bệnh khác như tim mạch, tiểu đường, huyết áp Các loại nấm vừa

có giá trị kinh tế, giá trị y học phục vụ sức khỏe con người như Đông trùng hạ thảo Cordyceps sinensis, nấm Linh Chi Ganoderma lucidum, nấm Đầu khỉ

được sản xuất với quy mô công nghiệp và hộ gia đình ở nhiều nước trên thế giới (Wang Zhiqiang, 2009)

Sản lượng nấm thế giới đạt khoảng 25 triệu tấn/năm, tăng từ 7% - 10%/năm Trung Quốc là nơi sản xuất nấm hàng đầu thế giới, rồi đến Mỹ, Nhật

Bản, Pháp, Indonesia, Hàn Quốc Lãnh thổ Đài Loan và Hàn Quốc đã công nghiệp hóa nghề nấm với việc áp dụng nhiều kỹ thuật tiên tiến nên đã tạo ra mức tăng trưởng gấp trăm lần trong hơn thập niên qua Theo Hiệp hội Nấm ăn Hàn

Trang 16

Quốc, mỗi năm quốc gia này nhập khẩu lượng nguyên liệu không nhỏ là phụ

phẩm trong nông nghiệp như mùn cưa, rơm rạ từ Việt Nam và Trung Quốc để

phục vụ ngành công nghiệp trồng nấm, sau đó xuất khẩu nấm sang khoảng 80

quốc gia, trong đó có Việt Nam (Công Phiên, 2012)

2.2 Tình hình nghiên c ứu, sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu ở Việt Nam

Việt Nam bắt đầu nghiên cứu và sản xuất nấm từ những năm 1970 Trải qua nhiều thăng trầm, đến nay ở một số địa phương việc sản xuất nấm đã tạo ra nhiều công ăn, việc làm, tận dụng được thời gian nông nhàn và đem lại nguồn thu đáng kể cho nông dân Mặc dù vậy trên thực tế việc sản xuất, chế biến và tiêu thụ nấm ăn-nấm dược liệu chủ yếu mới chỉ phát triển ở quy mô nhỏ, phân tán, sản phẩm nấm tiêu thụ trên thị trường nội địa là chính, chưa tương xứng với

tiềm năng và giá trị vốn có của nó Trong những năm đầu của thế kỷ XXI (từ 2000-2009), có sự quan tâm chỉ đạo và định hướng phát triển nghề trồng nấm của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan nghiên cứu khoa học như Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật-Viện Di truyền Nông nghiệp; Đại học Khoa học tự nhiên-Đại học Quốc gia Hà Nội,… đã đi sâu nghiên cứu và phát triển mở rộng nghề trồng nấm Đến năm 2009 cả nước sản xuất được khoảng 250.000 tấn nấm các loại Mỗi năm tổng kim ngạch xuất khẩu Mộc nhĩ và nấm Rơm là chủ yếu đạt khoảng 60 triệu USD Cho đến nay, hầu hết các tỉnh trong cả nước hiện nay đều đã bắt đầu phát triển nghề sản xuất nấm với nhiều quy mô khác nhau Chiếm đa số là các hộ sản xuất từ 1,0 đến 6,0 tấn nguyên liệu/hộ/năm Các hộ này chủ yếu sử dụng phương thức sản xuất thủ công, tận dụng các thiết bị tự chế, không đồng bộ nên năng suất nấm thấp, giá thành sản phẩm cao và việc chế biến, tiêu thụ còn hạn chế

Theo các nhà khoa học, thời tiết ở khu vực phía Nam rất thuận lợi cho phát triển các loại nấm quanh năm Với thời tiết nắng nóng quanh năm có thể phát triển mạnh nghề trồng nấm rơm, linh chi, bào ngư, nấm mèo Còn các tỉnh phía Bắc, có mùa đông lạnh có thể phát triển trồng nấm mỡ, nấm hương, nấm

Trang 17

sò Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ nấm trên thế giới ngày một gia tăng vì nấm không

chỉ là món ăn ngon mà còn có tác dụng tăng cường sức đề kháng, chống lão hóa, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thư, tim mạch… Do đó, thị trường xuất

khẩu nấm mỡ, nấm rơm, nấm muối, sấy khô, đóng hộp rất lớn và sản lượng nấm trong nước chưa đáp ứng đủ các đơn đặt hàng lớn

Các vùng sản xuất nấm:

+ Nấm rơm được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Đông Nam bộ và Đồng

bằng sông Cửu Long (Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ, Đồng Nai ) chiếm 90% sản lượng cả nước

+ Nấm mộc nhĩ được trồng tập trung ở các tỉnh miền Đông Nam bộ (Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước ), chiếm khoảng 70% sản lượng cả nước + Nấm mỡ, nấm sò, nấm hương được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc,

sản lượng khoảng 3.000 tấn/năm

+ Nấm làm dược liệu (linh chi, vân chi, đầu khỉ ) mới được phát triển,

trồng ở một số tỉnh/thành phố (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Đồng Nai, ), sản lượng khoảng 300 tấn/năm

+ Một số loại nấm khác như nấm trân châu, nấm kim châm, nấm đùi gà,

nấm chân dài, nấm ngọc châm đang nghiên cứu và trồng thử nghiệm thành công tại một số cơ sở, sản lượng khoảng 100 tấn/ năm (Lê Hoàng Vũ, 2013)

2.3 Nấm đầu khỉ Hericium erinaceus (Bull.: Fr.) Pers

Nấm đầu khỉ (hay còn gọi là nấm hầu thủ) có tên khoa học là Hericium

Houtou, ở Nhật Bản là Yamabushi-take Nấm đầu khỉ được tìm thấy vào mùa thu và mùa xuân ở phía Bắc khu vực nhiệt đới, mọc nhiều trên các loại cây thân

gỗ thuộc nhóm sồi, dẻ, các loại cây lá rộng đang sống hoặc mục nát do đó có thể làm chết cây Nấm đầu khỉ được nuôi trồng đầu tiên ở Trung Quốc, sau đó được

trồng ở Nhật Bản, các nước Bắc Mỹ và châu Âu Cho đến nay nấm đầu khỉ được

Trang 18

sử dụng khá phổ biến ở dạng bột khô trong túi lọc với nước sôi như pha trà hay được ngâm trong rượu, nó được coi là một loại thực phẩm bổ dưỡng, tăng lực và đặc biệt là loại dược liệu quí có giá trị cao trong phòng chống ung thư

Nấm đầu khỉ là loài nấm ăn truyền thống quý giá của Trung Quốc cùng với Tay gấu, Hải sâm, Vây cá hợp thành 4 món mỹ vị nổi tiếng Người ta còn nói sơn hào có nấm đầu khỉ, hải vị có tổ yến Theo Đông y, nấm đầu khỉ tính bình, vị ngọt, lợi ngũ tạng, giúp tiêu hóa, bổ dưỡng cơ thể Từ những năm 70

của thế kỷ XX khoa học hiện đại liên tục chứng minh giá trị dược lý của nấm đầu khỉ Qua nghiên cứu lâm sàng nấm đầu khỉ có tác dụng chữa trị các chứng bệnh khó tiêu, viêm loét dạ dày, đau dạ dày, thần kinh suy nhược… Gần đây lại

có báo cáo về tác dụng chống khối u qua thí nghiệm trên chuột có kết quả tốt (Trịnh Tam Kiệt, 2013)

Loài nấm này thường được ngâm trong rượu thành Kim tửu, được dùng như một loại thực phẩm bổ dưỡng, tăng lực và đặc biệt là một loại dược phẩm quý, có giá trị cao trong phòng chống ung thư (Lê Xuân Thám, 2004)

Nấm đầu khỉ khác với linh chi ở chỗ không chỉ là dược liệu quý mà còn là

một loại nấm ăn ngon và được xếp vào loại vừa là thức ăn bồi bổ sức khỏe vừa

là dược phẩm Các thí nghiệm về độc tính đã được nghiên cứu kĩ và cho thấy cả quả thể lẫn sợi nấm đều không hề có độc tính gì đối với con người (Nguyễn Lân Dũng, 2010)

Theo tác giả Nguyễn Lân Dũng (2003), nấm đầu khỉ Hericium erinaceus trong hệ thống phân loại của giới nấm:

Giới (kingdom) : Mycota (Fungi)

Ngành (Division) : Eumycota

Ngành phụ (Subdivision) : Basidiomycotina

Lớp (Class) : Hymenomycetes

Lớp phụ (Subclass) : Hymenomycetidae

Trang 19

Bộ (Order) : Hericiales

Họ (Family) : Hericiaceae

Chi (Genus) : Hericium

Loài (Species) : Hericium erinaceus (Bull.:Fr.) Pers

2.3.3 Đặc điểm hình thái quả thể và một số đặc tính sinh học của nấm đầu khỉ

Quả thể nấm đầu khỉ thường có dạng hình cầu hoặc hình ellip, đường kính

quả thể 5-10x5-7cm gồm các múi thịt nấm ghép lại với nhau như bộ óc khỉ,

phần thịt nấm mềm, xốp, có tua nấm dày đặc, rũ xuống Quả thể nấm mọc riêng

rẽ hoặc mọc thành chùm, mỗi quả nấm tươi trưởng thành nặng trung bình 170g Quả thể khi non có màu trắng đến trắng ngà, thịt màu trắng, khi già nấm

150-ngả sang màu vàng đến vàng sậm, phần tua nấm dài và chuyển sang màu vàng trông như bờm sư tử Các tua nấm chính là các bào tầng dài từ 0,5-3cm, trên bề mặt tua có các đảm màu trắng mang bào tử đảm hình cầu, giữa các bào tử có 1 giọt nội chất tròn (Lê Xuân Thám, 2004)

Trên bề mặt các tua nấm phân bố dày đặc các đảm bào tử trắng Dưới kính

hiển vi quang học phóng đại 200-400 lần có thể thấy rõ các đảm đơn bào Đảm hình cầu hoặc hình trụ dài 26-36µm, trên đầu tù có 4 gai nhọn (cuống bào tử) mang các bảo tử đảm hình cầu hoặc gần cầu, đường kính 5,5-7,8µm, chính giữa các bào tử có một giọt nội chất hình cầu, rõ sáng Kích thước bào tử 5,1-7,6µm x 5-7,6µm (Lê Xuân Thám, 1999)

Ngoài tự nhiên, nấm đầu khỉ được tìm thấy vào mùa thu và mùa xuân ở phía Bắc khu vực nhiệt đới, chúng mọc nhiều trên nhiều loại thân gỗ thuộc nhóm dẻ, sồi, các loại cây lá rộng đang sống hoặc mục nát

Trang 20

Hình 2.1 Nấm đầu khỉ trong tự nhiên (Nguồn:

https://suckhoedoisong.qltns.mediacdn.vn/Images/nguyenkhanh/2017/03/21/nam

_dau_khi.jpg)

Nấm đầu khỉ đã được đưa vào nuôi trồng theo hướng nhân tạo trong túi nilon hoặc các chai nhựa chịu nhiệt trên các cơ chất như: mùn cưa, bã mía, lõi ngô, rơm, bông hạt có bổ sung các chất dinh dưỡng cám gạo, cám mạch, bột ngô, bột nhẹ

Hình 2.2 N ấm đầu khỉ nuôi trồng nhân tạo

ồn:https://file.vnua.edu.vn/data/0/images/2021/05/18/tiengviet/nam-dau-khi-3.jpg?w=680)

Trang 21

Các nhà khoa học thập kỷ 60 đã tiến hành phân lập nấm đầu khỉ và thu được giống thuần chủng, dần dần phổ cập thu được sản lượng 60% nấm so với

trọng lượng nguyên liệu nuôi trồng (Trần Tuấn Kha, Trần Văn Mão, 2014) Nhiệt độ thích hợp nhất để phát triển hệ sợi nấm là 22-25oC, để ra quả thể

từ 16-20oC, pH thích hợp là 5,5, lượng chứa nước trong nguyên liệu thích hợp hợp nhất từ 60-65%, độ ẩm tương đối của không khí là 85-90%, nồng độ CO2

trong không khí không được vượt quá 0,1%, lúc phát triển sợi nấm không cần ánh sáng, nhưng khi ra quả thể cần ánh sáng tán xạ (Nguyễn Lân Dũng, 2010) Khi quả thể hình thành gai và bắt đầu phát tán bào tử thì tiến hành thu hái

để nấm có chất lượng tốt nhất Sau khi thu hoạch, dùng tay cào nhẹ vào cơ chất

để cung cấp đủ không khí và kích thích ra mầm quả thể tiếp theo, giữ ẩm cho môi trường xung quanh, sau khoảng 8-10 ngày mầm quả thể tiếp theo bắt đầu xuất hiện Mỗi bịch có thể thu hái được 2-3 lần Quả thể thu hái lần đầu có kích thước lớn hơn so với quả thể của các lần thu hái tiếp theo

2.4 Thành ph ần dinh dưỡng

Các dẫn liệu kiểm tra về thành phần dinh dưỡng của nấm H erinaceus

cho thấy nấm này là một loại thực phẩm bổ dưỡng, có mức cung cấp năng lượng vừa phải, cân đối về thành phần dinh dưỡng, giàu khoáng và vitamin Tuy nhiên,

ở mỗi điều kiện nuôi cấy hay phương pháp nuôi trồng khác nhau cũng dẫn đến việc thu được các thành phần trong nấm khác nhau Hàm lượng khoáng trong

nấm H erinaceus cũng khá phong phú bao gồm Fe, Ca, Na, K,… Các vitamin,

đặc biệt B1, B2 có hàm lượng khá cao bao gồm có Niacin, ít vitamin A, chưa phát hiện thấy vitamin C Provitamin D có hàm lượng đặc biệt cao trong nấm H

chiếu sáng giúp cho hấp thụ và chuyển hóa Canxi, phòng bệnh loãng xương, yếu xương Kết quả so sánh sản phẩm nấm đầu khỉ ở Cát Lâm (Trung Quốc) và Nagano (Nhật Bản) được ghi nhận lại bởi Lê Xuân Thám (2004) thể hiện qua bảng 2.1

Trang 22

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của quả thể nấm đầu khỉ

Trang 23

Thành phần và hàm lượng axit amin trong quả thể nấm đầu khỉ trồng ở Cát Lâm-Trung Quốc và Nagano-Nhật Bản ghi lại qua bảng 2.2

B ảng 2.2 Thành phần và hàm lượng axit amin trong quả thể đầu khỉ

Trang 24

Nấm đầu khỉ là loại nấm truyền thống tại Trung Quốc và Nhật Bản từ hàng trăm năm nay, được coi là một món ăn quý giá, thường xuyên xuất hiện ở trên núi

hoặc các tổ chim Theo Khuất Hữu Trung và cộng sự (2003), nấm đầu khỉ giàu và cân đối về thành phần dinh dưỡng, có hàm lượng Protein và Glucid khá cao Nấm đầu khỉ còn có nhiều nguyên tố khoáng quan trọng đối với sức khỏe con người Thành phân acid amin của nấm đầu khỉ cũng tương đối đáng kể, trong đó cao nhất

là acid glutamic (3,39%)

(Đơn vị: Tính theo chất lượng khô tuyệt đối)

7.1 Aspartic acid 1,45 7.16 Lysine 1,27

7.2 Glutamic acid 3,39 7.17 Proline 0,36

Trang 25

2.5 Giá tr ị dược liệu

Trong dân gian nấm đầu khỉ được biết đến với vai trò làm thuốc hơn là vai trò thức ăn, các bệnh nhân mắc bệnh về rối loạn chức năng gan, thận khi dùng nấm đầu khỉ tươi, khô hoặc các sản phẩm chức năng chiết xuất từ loại nấm này có

biểu hiện cải thiện bệnh rất rõ rệt bên cạnh đó loại nấm này còn giúp nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể, phục hồi niêm mạc dạ dày, chữa loét ruột, nâng cao khả năng đề kháng với tình trạng thiếu oxy, chống mệt mỏi, chống oxy hoá,

chống đột biến, làm giảm mỡ máu, xúc tiến việc tuần hoàn máu, chống lão hoá,

ức chế sinh trưởng của tế bào ung thư

Trong thử nghiệm lâm sàng cũng có những kết quả hết sức khả quan Các bác sỹ lâm sàng Trung Quốc đã sử dụng rộng rãi nấm đầu khỉ để điều trị các bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng,viêm loét ruột, co thắt dạ dày và các bệnh tiêu hóa khác,

hiệu quả đạt tới 85,2-92,5% Đáng chú ý là ở Trung Quốc người ta dùng nấm đầu

khỉ để chữa các bệnh ung thư dạ dày, kể cả những trường hợp điều trị bằng hóa

chất không có hiệu quả

Các hoạt tính sinh học polysaccharide được cho là thành phần chính có trong nấm, các tác dụng của tính chất dược liệu được thể hiện qua bảng sau:

Trang 26

B ảng 2.4 Một số thành phần có hoạt tính sinh học mang lại lợi ích sức khỏe

của Hericium erinaceus

HEPF3-một dị polysaccharide với một penta-

saccharide lặp đi lặp lại

Chống ung thư và điều hòa

dịch

Các hợp chất lipid

+ Hỗn hợp axit palmitic và axit stearic

+ Hỗn hợp axit behenic và axit tetracosanic

Hericenone B (hợp chất phenolic) Chống kết tập tiểu cầu (bảo vệ

nhồi máu cơ tim, đột quỵ, v.v.)

ộng sự, 2009)

Trang 27

2.5.1 Kh ả năng chống ung thư và điều hòa miễn dịch

Khả năng chống ung thư và điều hòa miễn dịch đã được chứng minh bởi nhiều nghiên cứu trên động vật và người Theo Wong và cộng sự (2009), điều hòa

miễn dịch là một trong những cơ chế hoạt động chính mang lại khả năng chống ung

thư của H erinaceus

Các polysaccharide trong nấm đầu khỉ có khả năng hoạt hoá miễn dịch tế bào, thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của tế bào Lympho T và Lympho B Trong quá trình điều trị các bệnh viêm gan, viêm phế quản mãn và một số bệnh tim phổi khác, các nhà khoa học Trung Quốc đã chứng minh tác dụng tăng cường miễn dịch của loại nấm này Đầu khỉ cũng có vai trò trong phòng chống mệt mỏi (anti-fatigues), tăng cường sinh lực đối với nam giới (Khan và cộng sự, 2009)

Các polysaccharide như β-(1-3)-D-glucan được tách chiết từ nấm đầu khỉ

đã chứng tỏ khả năng ức chế sự hoạt động của tế bào ung thư và sự hoạt động của u bướu Một số polyisoprenepolyol mới được tách chiết từ nấm đầu khỉ đã được thử nghiệm trên chuột bạch với các khối u biểu bì phổi, bướu Saccôm ác tính 180 cho kết quả rất khả quan (Khan và cộng sự, 2009)

Quả thể nấm gồm nhiều thành phần như polysaccharides, protein, lectin, phenol, hericenones, erinacines và terpenoids Một số hoạt động sinh học của các thành phần đã được nghiên cứu (T Mizuno, 1999) Một nghiên cứu được

thực hiện tại Bệnh viện Nhân dân số 3 Thượng Hải cho thấy H erinaceus dưới

dạng viên nén, đã có hiệu quả trong điều trị loét, viêm nhiễm và khối u của ống tiêu hóa (G.L.Chen, 1992)

Trong một nghiên cứu gần đây của Han và cộng sự (2013) đã ghi nhận polysaccharide chiết xuất từ H erinaceus có hoạt động chống oxy hóa quan

trọng đối với bệnh thiếu máu cục bộ qua đó giảm thiệt hại do tổn thương thận gây ra trên động vật thí nghiệm

Trang 28

2.5.2 Tác d ụng hạ đường huyết, chống oxy hóa

Nghiên cứu trên chuột của Jinn Chyi Wang và cộng sự năm 2005 cho thấy

một số hợp chất trong nấm như Threitol, D-arabinitol, và axit palmitic, có thể có

chất chống oxy hóa hiệu quả, điều chỉnh lượng lipid trong máu và giảm lượng glucose trong máu

Wong và cộng sự (2009) đã phát hiện trong dịch chiết sợi nấm H

chất chống oxy hóa Dịch chiết xuất từ quả thể tươi cũng đã xác định là có chứa mạch 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl có khả năng dọn triệt để các gốc tự do hoạt động Họ cũng có báo cáo rằng tổng hàm lượng phenolic và khả năng hoạt động chống oxy hóa của dịch chiết xuất từ quả thể nấm đầu khỉ sấy khô cao hơn so

với dịch chiết từ quả thể nấm đông khô hoặc nấm tươi

Các chất ức chế kết tập tiểu cầu là tác nhân phòng ngừa hoặc điều trị các bệnh mạch máu khác nhau, bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ, như kết tập tiểu cầu trong mạch máu gây ra huyết khối Mori và cộng sự (2010) nhận thấy

rằng chiết xuất ethanol của H erinaceus có khả năng ức chế kết tập tiểu cầu gây

ra bởi collagen Họ đã xác định hericenone B là hợp chất hoạt động chống lại kết tập tiểu cầu ở tiểu cầu người và thỏ

Trong một nghiên cứu gần đây của Han và cộng sự (2013), H erinaceus polysaccharide cho thấy hoạt động chống oxy hóa đáng kể chống thiếu máu cục bộ tái tưới máu gây ra tổn thương oxy hóa thận ở động vật thí nghiệm Trong nghiên cứu đó, sử dụng trước polysaccharide nấm làm giảm mức độ peroxid hóa lipid và tăng hoạt động của enzyme chống oxy hóa trong chuột Hoạt tính chống oxy hóa của endo-polysacarit từ hệ sợi nấm H erinaceus cũng đã được ghi nhận

Tác dụng hứa hẹn nhất của H erinaceus là khả năng kích thích yếu tố

tăng trưởng thần kinh (NGF), nhờ đó tác dụng tốt trên bệnh nhân Alzheimer, ngăn cản quá trình lão hoá và phục hồi các neuron thần kinh (H Kawagishi và

Trang 29

cộng sự, 2002) Theo báo cáo của Mizuno cho thấy, các hợp chất Hericenone (C35H54O6), Hericenone D (C37H54O6), Hericenone E (C37H54O6) là các chất có

hoạt tính xúc tiến sinh tổng hợp yếu tố tăng trưởng thần kinh (NGF) Điều này

có liên quan đến khả năng điều trị bệnh Alzheimer ở người già theo phương pháp trắc nghiệm sinh học (Bioassay)

Nagano và cộng sự (2010) đã nghiên cứu các tác dụng lâm sàng của H

phàn nàn vô thời hạn và cho rằng ăn loại nấm này có thể làm giảm trầm cảm và lo lắng ở các đối tượng nữ

Wong và cộng sự đã nghiên cứu sử dụng dịch chiết từ quả thể nấm H

trình thử nghiệm trên chuột Sprague-Dawley bằng cách bổ sung qua đường uống hàng ngày, các kết quả cho thấy dịch chiết từ H erinaceus có thể thúc đẩy

sự tái sinh các tế bào thần kinh ở chuột bị tổn thương dây thần kinh do bị chấn thương cơ cấu myelin dẫn đến sự suy yếu hệ thần kinh nếu không được điều trị

sẽ chuyển biến thành bệnh nặng của hệ thống thần kinh Dịch chiết từ H

kinh, nuôi dưỡng và bảo vệ các tế bào thần kinh

2.6 Đặc điểm nuôi trồng nấm đầu khỉ

Nấm đầu khỉ cũng như nhiều loại nấm khác, trong quá trình sinh trưởng

và phát triển đòi hỏi phải được cung cấp nguồn carbon, nito, khoáng và vitamin Ngoài ra chế độ ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, pH, độ thoáng khí cũng có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của nấm

a, Nguồn Carbon

Carbon là nguồn dinh dưỡng quan trọng nhất của nấm đầu khỉ Hệ enzyme cellulase của nấm có thể phân giải nhiều loại cơ chất khác nhau như: mùn cưa, bã mía, bông, rơm rạ Trong môi trường dinh dưỡng tổng hợp, sợi

Trang 30

nấm tiết ra các enzyme cellulase phân hủy các nguồn carbon trên thành dạng mà

nấm dễ sử dụng như: đường đơn, đường đôi như glucose, saccharose, maltose

và các loại đường đa như: tinh bột tan, dextrin

Tỉ lệ C/N thích hợp của nấm đầu khỉ ở giai đoạn ươm sợi là 20:1, giai đoạn ra quả thể là 30:1-40:1

có tác dụng cung cấp cho nấm một lượng vitamin B1và nguồn nitơ hữu cơ

2.6.2 Điều kiện ngoại cảnh

Trang 31

c, Ánh sáng

Ở từng giai đoạn khác nhau thì nhu cầu về ánh sáng của nấm đầu khỉ là khác nhau

Giai đoạn ươm sợi, nấm đầu khỉ không cần ánh sáng

Giai đoạn phát triển quả thể cần ánh sáng tán xạ, cường độ ánh sáng đồng đều từ mọi phía

e, Độ pH

pH môi trường ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng của nấm, do pH ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme, đến khả năng hòa tan của các hợp chất pH của môi trường nuôi trồng từ 6-7 (trung tính hoặc axit yếu) (Đinh Xuân Linh, 2010)

Trang 32

2.7 Tình hình nuôi tr ồng nấm đầu khỉ trên thế giới và trong nước

Trên thế giới, nấm đầu khỉ được nuôi trồng thành công từ năm 1960, nhưng chỉ mới phát triển khoảng 20 năm nay, trong đó Trung Quốc là nước

trồng nhiều nhất, tiếp sau là Nhật Bản, Đài Loan, gần đây là Hàn Quốc Có nhiều tài liệu ghi nhận các kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống, nhân giống và nuôi trồng loại nấm này

Từ năm 1989 tác giả Chang.S.T, Miles, PG đã có những công bố về điều

kiện nuôi trồng một số loại nấm ăn, nấm dược liệu, trong đó có nấm đầu khỉ Theo tác giả, nhiệt độ thích hợp nhất trong giai đoạn nuôi sợi của nấm đầu khỉ là

25oC, trong giai đoạn hình thành quả thể là 20oC Sợi nấm ngừng phát triển ở nhiệt độ trên 35oC hoặc dưới 14oC Độ ẩm môi trường trong giai đoạn hình thành quả thể là 85-90% Điều kiện ánh sáng tán xạ, ánh sáng mạnh gây ức chế khả năng hình thành quả thể nấm đầu khỉ

Một loạt các chất nền thích hợp cho nuôi trồng H erinaceus như mùn cưa, bã mía, lõi ngô và vỏ hạt bông bổ sung với cám gạo hoặc cám lúa mì Vỏ

hạt bông được xem xét bởi một số tác giả là vật liệu tốt nhất nuôi trồng

Debora Figlas và cộng sự (2007) đã tiến hành nuôi trồng đầu khỉ trên cơ chất chính là vỏ hạt hướng dương, mục đích của nghiên cứu là đánh giá tính khả thi của việc sử dụng vỏ hạt hướng dương làm chất nền chính trong nuôi trồng H

cao sản xuất Kết quả cho thấy, sợi nấm có tốc độ tăng trưởng cao hơn khi trồng trên vỏ hướng dương có kích thước lớn hơn trong cả hai trường hợp có hoặc không bổ sung cám lúa mì Ngoài ra, khi bổ sung Mn(II) (20 hoặc 100 ppm) và

hoặc NH4+ (200 hoặc 500 ppm) thì tốc độ tăng trưởng của sợi nấm tăng 8-16%

Vỏ hạt hướng dương tạo thành một chất nền cơ bản tốt, cung cấp dinh dưỡng cho sự tăng trưởng và phát triển H erinaceus

Trang 33

Ở Việt Nam, năm 2003 Khuất Hữu Trung và cộng sự đã tiến hành khảo sát sự sinh trưởng và phát triển của nấm đầu khỉ trên các giá thể tổng hợp Theo tác giả, trong 2 loại giá thể nuôi trồng thì giá thể là bông phế thải thể sợi nấm

Hầu thủ mọc tốt và lan nhanh hơn so với giá thể mùn cưa Tốc độ phát triển của

hệ sợi liên quan chặt chẽ tới sự xuất hiện của quả thể, hệ sợi phát triển càng nhanh thì quả thể sẽ xuất hiện càng sớm Hầu hết quả thể xuất hiện khi hệ sợi ăn được 1/2-2/3 giá thể trồng

Ở Việt Nam thường nuôi trồng trên các bịch lớn nhỏ khác nhau, thu quả thể lớn hơn rõ rệt (đường kính thường đạt tới 13 - 16cm) Do các bịch đặt nằm ngang nên nấm hình thành thể quá khá giống điều kiện tự nhiên, thành những cụm khá lớn, tua thường kéo dài hơn Khi dùng các loại bịch lớn chứa nhiều cơ

chất (500 - 600g khô), dễ dàng thu hoạch được hai đợt, năng suất khá Một số cơ

sở dùng loại bịch nhỏ, chỉ thu hoạch một lần (Đinh Xuân Linh, 2011)

Ở Việt Nam, Nguyễn Xuân Thám đã tiến hành trồng thử nghiệm thành công nấm đầu khỉ tại Đà Lạt trong khoảng nhiệt độ 19-22oC và ở thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện nhiệt độ phòng 25-27oC

Ở Việt Nam, Nguyễn Thị Bích Thùy (2018) đã nhân giống đầu khỉ trên các môi trường dinh dưỡng và kết quả cho rằng môi trường nhân giống cấp 1 thích hợp trên môi trường PGA ở điều kiện pH=8; môi trường PGA có bổ sung dinh dưỡng thì nấm tươi là nguồn dinh dưỡng phù hợp Môi trường nhân giống

cấp 2 xác định được là 99% thóc + 1% bột nhẹ cho tốc độ sinh trưởng cao nhất Trên nguyên liệu nuôi trồng, công thức 87% mùn cưa + 4% bột ngô + 8% cám gạo + 1% bột nhẹ đạt năng suất cao nhất 56,54%

Trang 34

Ph ần III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: chủng nấm đầu khỉ He3

Chủng nấm được phân lập và lưu trữ tại phòng thí nghiệm của Viện Nghiên cứu và Phát triển nấm ăn, nấm dược liệu, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Giống nấm đầu khỉ sử dụng trong thí nghiệm là giống gốc (được cấy trên

cơ chất thạch trong ống nghiệm)

- Mùn cưa: chưa bị xử lý qua hóa chất, không có tinh dầu, không bị nhiễm mốc

- Thóc: là loại thóc tẻ, không bị mọt, cùng chủng loại, không hóa chất

- Các loại phụ gia dinh dưỡng: bột nhẹ, cám gạo, cám mạch, bột ngô + Bột nhẹ CaCO3 : là bột nhẹ có pH từ 8,5-9,5 không bị vón cục, vôi hóa

+ Cám gạo, cám mạch, bột ngô: Cám gạo, cám mạch, bột ngô phải nhỏ mịn, không bị mốc, bị vón cục, có mùi thơm đặc trưng

3.1.3 Các điều kiện trang thiết bị cần thiết

- Bình tam giác: 250ml, bình thủy tinh, đĩa peptri Ø 9cm

- Nồi hấp khử trùng, box cấy, cân phân tích, cồn 70o, cồn 90o, que cấy, đèn cồn

- Tủ ấm điều chỉnh được nhiệt độ 20-300C

- Phòng nhân giống có điều hòa 2 chiều

Trang 35

- Nhà nuôi trồng nấm tự nhiên có ô thông gió xung quanh, hệ thống tưới,

ô cửa để điều chỉnh ánh sáng Trước khi sử dụng, nhà nuôi trồng cần được vệ sinh sạch sẽ

- Đóng bịch: túi nilon chịu nhiệt kích thước 22 x 37cm, cổ nút bằng nhựa chịu nhiệt, chun buộc, bông, nắp đậy

3.2 Địa điểm nghiên cứu

Viện Nghiên cứu và Phát triển nấm ăn, nấm dược liệu, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

3.3 Th ời gian nghiên cứu

Thời gian: Tháng 1/2022-Tháng 6/2022

3.4 N ội dung nghiên cứu

trường nhân giống cấp 1 có bổ sung nguồn và hàm lượng carbon khác nhau

Nội dung 2: Đánh giá sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên môi

trường nhân giống cấp 1 có bổ sung nguồn và hàm lượng nito khác nhau

trường nhân giống cấp 2

Nội dung 4: Đánh giá ảnh hưởng của lượng giống cấp 2 đến sinh trưởng,

phát triển và năng suất nấm dầu khỉ He3

3.5 Phương pháp nghiên cứu

Trong các nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu đánh giá đặc điểm hệ sợi và sự hình thành quả thể theo Nguyễn Thị Bích Thùy (2018), phương pháp xử lý nguyên liệu theo Nguyễn Hữu Đống (2005)

3.6 Phương pháp tiến hành và bố trí thí nghiệm

môi trường nhân giống cấp 1 có bổ sung nguồn carbon khác nhau

Thí nghiệm được thiết kế như sau: Chủng nấm đầu khỉ He3 được nuôi cấy trên một số môi trường:

Trang 36

MT1: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Dextrin + 15g agar

MT2: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Fructose + 15g agar

MT3: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g agar

MT4: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Lactose + 15g agar

MT5: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Maltose + 15g agar

MT6: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Saccharose + 15g agar

MT7: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Tinh bột tan + 15g agar

MT8: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Xylose + 15g agar

Các thành phần môi trường trong 1000ml môi trường

- Bố trí thí nghiệm: Mỗi môi trường được đổ vào đĩa peptri, thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên nhắc lại 3 lần, lượng môi trường 20ml/đĩa

môi trường nhân giống cấp 1 có bổ sung hàm lượng carbon khác nhau

Thí nghiệm được thiết kế như sau: Chủng nấm đầu khỉ He3 được nuôi cấy trên một số môi trường có bổ sung nguồn carbon tốt nhất từ thí nghiệm 1 với hàm lượng khác nhau:

MT1: Dịch chiết 200g khoai tây + 0g Glucose + 15g agar

MT2: Dịch chiết 200g khoai tây + 5g Glucose + 15g agar

MT3: Dịch chiết 200g khoai tây + 10g Glucose + 15g agar

MT4: Dịch chiết 200g khoai tây + 15g Glucose + 15g agar

MT5: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g agar

MT6: Dịch chiết 200g khoai tây + 25g Glucose + 15g agar

MT7: Dịch chiết 200g khoai tây + 30g Glucose + 15g agar

Các thành phần môi trường trong 1000ml môi trường

- Bố trí thí nghiệm: Mỗi môi trường được đổ vào đĩa peptri, thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên nhắc lại 3 lần, lượng môi trường 20ml/ đĩa

Trang 37

3.6.3 Thí nghi ệm 3 Đánh giá sinh trưởng của hệ sợi nấm đầu khỉ He3 trên

Thí nghiệm được thiết kế như sau: Chủng nấm đầu khỉ He3 được nuôi cấy trên một số môi trường:

MT1: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g agar + 2g Cao nấm men

MT2: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g agar + 2g Casein MT3: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g agar + 2g NH4Cl MT4: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g agar + 2g NH4NO3

MT5: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g agar + 2g (NH4)2SO4

MT6: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g agar + 2g Peptone MT7: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g agar + 2g Ure

Các thành phần môi trường trong 1000ml môi trường

- Bố trí thí nghiệm: Mỗi môi trường được đổ vào đĩa peptri, thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên nhắc lại 3 lần, lượng môi trường 20ml/ đĩa

môi trường nhân giống cấp 1 có bổ sung hàm lượng nito khác nhau

Thí nghiệm được thiết kế như sau: Chủng nấm đầu khỉ He3 được nuôi cấy trên một số môi trường có bổ sung nguồn nito tốt nhất từ thí nghiệm 3 với hàm lượng khác nhau:

MT1: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g agar + 0g Cao nấm men MT2: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g agar + 1g Cao nấm men MT3: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g agar + 2g Cao nấm men MT4: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g agar + 3g Cao nấm men MT5: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g agar + 4g Cao nấm men MT6: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g agar + 5g Cao nấm men MT7: Dịch chiết 200g khoai tây + 20g Glucose + 15g agar + 6g Cao nấm men

Ngày đăng: 31/07/2023, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy ễn Lân Dũng (2003), Công nghệ tr ồ ng n ấ m t ậ p 2, NXB Nông nghi ệ p 2. Nguy ễn Lân Dũng (2010), Kỹ thu ậ t nuôi tr ồ ng n ấ m, NXB Nông nghi ệ p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ trồng năm tập 2
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
3. Tr ị nh Tam Ki ệ t (2012). N ấ m l ớ n ở Vi ệ t Nam, T ậ p 2. Nhà xu ấ t b ả n Khoa h ọ c t ự nhiên và Công ngh ệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm lớn ở Việt Nam, Tập 2
Tác giả: Trịnh Tam Kiệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2012
4. Tr ị nh Tam Ki ệ t (2013). N ấ m l ớ n ở Vi ệ t Nam, T ậ p 3, Nhà xu ấ t b ả n Khoa h ọ c t ự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm lớn ở Việt Nam, Tập 3
Tác giả: Trịnh Tam Kiết
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2013
5. Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Thị Sơn (2007). Kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn, nấm dược liệu. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn, nấm dược liệu
Tác giả: Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Thị Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2007
6. Đinh Xuân Linh (2011), Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất nấm tại các tỉnh phía Bắc, Hội nghị phát triển nấm các tỉnh phía Bắc, tại Đồ Sơn, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất nấm tại các tỉnh phía Bắc
Tác giả: Đinh Xuân Linh
Năm: 2011
7. Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Hữu Đống, Nguyễn Thị Sơn ,Kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn và nấm dược liệu (2010), NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn và nấm dược liệu
Tác giả: Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Hữu Đống, Nguyễn Thị Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2010
8. Trần Văn Mão, Trần Tuấn Kha (2014). Kỹ thuật trồng nấm ăn và nấm dược liệu. Nhà xu ấ t b ả n Nông nghi ệ p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng nấm ăn và nấm dược liệu
Tác giả: Trần Văn Mão, Trần Tuấn Kha
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2014
9. Lê Xuân Thám (1999). Nấm trong công nghệ và chuyển hóa môi trường. Nấm Hầu thủ Hericium erinaceus. Nhà xu ấ t b ả n Khoa h ọ c và k ỹ thu ậ t - Thành ph ố H ồ Chí Minh 10. Lê Xuân Thám (2004). N ấ m trong công ngh ệ và chuy ển hóa môi trườ ng. Nhà xu ấ t b ả nKhoa h ọ c và k ỹ thu ậ t - Thành ph ố H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm trong công nghệ và chuyển hóa môi trường
Tác giả: Lê Xuân Thám
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật - Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1999
11. Khu ấ t H ữ u Trung và c ộ ng s ự (2003). K ế t qu ả bước đầ u trong nghiên c ứ u đánh giá, tuy ể n ch ọ n và th ử nghi ệ m nuôi tr ồ ng n ấ m H ầ u th ủ , H ộ i ngh ị công ngh ệ sinh h ọ c toàn qu ố c, Hà N ộ i, tr. 136-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu trong nghiên cứu đánh giá, tuyển chọn và thử nghiệm nuôi trồng nấm hậu thu
Tác giả: Khuất Hữu Trung
Nhà XB: Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc
Năm: 2003
12. Công Phiên (2012). N ấ m - Dòng s ả n ph ẩ m ch ủ l ự c m ớ i. Báo Sài Gòn Gi ả i Phóng Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ấ m - Dòng s ả n ph ẩ m ch ủ l ự c m ớ i
Tác giả: Công Phiên
Năm: 2012
13. Lê Hoàng Vũ (2013). Giả i pháp phát tri ể n ngh ề tr ồ ng n ấ m. Báo Nông Nghi ệ p Vi ệ t Nam. Tài li ệ u Ti ế ng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển nghề trồng nấm
Tác giả: Lê Hoàng Vũ
Năm: 2013
3. Chang, S.H., Miles, P.G. (1989). “Edible Mushroom and Their Cultivation”. CRC Press, pp. 307–312 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Edible Mushroom and Their Cultivation
Tác giả: Chang, S.H., Miles, P.G
Nhà XB: CRC Press
Năm: 1989
7. D.J. Royse (1997). Specialty mushrooms and their cultivation. Hort. Rev., 19, pp. 59-97 8. Garraway OM, Evans CR (1984). Fungal Nutrition and Physiology. New York: JohnWiley and Sons Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fungal Nutrition and Physiology
Tác giả: Garraway OM, Evans CR
Nhà XB: John Wiley and Sons
Năm: 1984
10. G.L.Chen (1992). Studies on the Cultivation and Medicinal Efficacy of Hericium erinaceus, The Edible Fungus Research Institute of The Shanghai Academy of Agricultural Science, Shanghai, PR China Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on the Cultivation and Medicinal Efficacy of Hericium erinaceus
Tác giả: G.L. Chen
Nhà XB: The Edible Fungus Research Institute of The Shanghai Academy of Agricultural Science
Năm: 1992
18. Md Asaduzzaman Khan, Mousumi Tania, Rui Liu và Mohammad Mijanur Rahman (2009). Hericium erinaceus: an edible mushroom with medicinal values. Microbiol technology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hericium erinaceus: an edible mushroom with medicinal values
Tác giả: Md Asaduzzaman Khan, Mousumi Tania, Rui Liu, Mohammad Mijanur Rahman
Nhà XB: Microbiol technology
Năm: 2009
22. Nagano M, Shimizu K, Kondo R, Hayashi C, Sato D, Kitagawa K (2010). Reduction of depression and anxiety by 4 weeks Hericium erinaceus intake. Biomed Res; 31:23, pp. 1–7 23. Nguyen Thi Bich Thuy, Ngo Xuan Nghien, Le Van Ve, Nguyen Thi Luyen, Tran Dong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hericium erinaceus
Tác giả: Nagano M, Shimizu K, Kondo R, Hayashi C, Sato D, Kitagawa K
Năm: 2010
24. Rew YH, Cho WS, Lee JM, Kim JK (2004). Cultural characteristics of Phellinus baumii grown in bottle . Korean J Mycol. 32:101–104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phellinus "baumii
Tác giả: Rew YH, Cho WS, Lee JM, Kim JK
Năm: 2004
1. Ahmed Imtiaj, Chandana Jayasinghe, Geon Woo Lee, Mi Ja Shim, Hyun- Su Rho, Hyun Sook Lee, Hyun Hur, Min Woong Lee, U-Youn Lee và Tea- Soo Lee (2008). Vegetative Growth of Four Strains of Hericium erinaceus Collected from Different Habitats.Mycobiology. 36:88-92 Khác
2. Chandra A, Purkayastha RP (1977). Physiological studies on Indian mushrooms. Trans Br Mycol Soc. 69;63–70 Khác
4. Chi JH, Ha TM, Kim YH, Rho YD (1996). Studies on the main factors affecting the mycelial growth of Phellinus linteus. Korean J Mycol. 24(3):214–222 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w