1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường thpt

51 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường THPT
Tác giả Võ Thị Thanh Tâm, Lê Thanh Vinh, Trần Thị Thủy
Trường học Trường THPT Nghi Lộc 4
Chuyên ngành Quản Lý
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. ĐẶT VẤN ĐỀ (6)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (6)
    • 1.2. Mục đích nghiên cứu (7)
    • 1.3. Đối tượng nghiên cứu (7)
    • 1.4. Nội dung nghiên cứu (7)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (7)
    • 1.6. Đóng góp mới của đề tài (7)
  • II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (9)
    • 2.1. Cơ sở lý luận của đề tài (9)
      • 2.1.1. Khái niệm về hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật (9)
      • 2.1.2. Vai trò, vị trí của hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật (9)
      • 2.1.3. Một số lĩnh vực nghiên cứu khoa học kỹ thuật (11)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài (12)
      • 2.2.1. Phương pháp thực hiện (12)
      • 2.2.2. Nhận thức của học sinh về hoạt động NCKH (12)
      • 2.2.3. Thực trạng NCKH của các đơn vị trên địa bàn (13)
      • 2.2.4. Đánh giá về kĩ năng nghiên cứu khoa học của học sinh (14)
      • 2.2.5. Khảo sát về các giải pháp tổ chức NCKH các đơn vị trên địa bàn (15)
    • 2.3. Các giải pháp tổ chức hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật cho học (16)
      • 2.3.1. Phát huy vai trò của cấp ủy, ban giám hiệu nhà trường trong tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và nghiên cứu khoa học cho học sinh (16)
      • 2.3.2. Tổ chức tuyên truyền và phát động có hiệu quả các văn bản chỉ đạo, các quy định về tổ chức hoạt động sáng tạo khoa học kỹ thuật (19)
      • 2.3.3. Tổ chức hoạt động :”Ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp trường” liên tục hằng năm và thực hiện theo các bước (21)
      • 2.3.4. Lựa chọn những ý tưởng hay, có tính khả thi cao để phát triển thành đề tài dự thi các cấp (24)
      • 2.3.5. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn “ STEM trong dạy học ở trường THPT” (27)
      • 2.3.6. Thành lập CLB “Ý tưởng sáng tạo KHKT” (30)
  • III. THỰC NGHIỆM SỰ PHẠM (32)
    • 3.1. Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất (32)
      • 3.1.1. Mục đích khảo sát (32)
      • 3.1.2. Nội dung và phương pháp khảo sát (32)
      • 3.1.3. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất (33)
      • 3.1.4. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất (36)
    • 3.2. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, đánh giá (39)
      • 3.2.1. Kết quả thực nghiệm (39)
      • 3.2.2. Nhận xét kết quả thực nghiệm (41)
  • IV. KẾT LUẬN (44)
    • 4.1. Kết luận (44)
    • 4.2. Khuyến nghị ................................................................................................... 40 PHỤ LỤC (45)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (51)

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Khái niệm về hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật Ý tưởng được coi là một khái niệm hay ấn tượng về tinh thần Ý tưởng là những ý định do bản thân tưởng tượng ra, mong muốn hình thành và phát triển nó, hoặc ý tưởng có thể là một giải pháp để giải quyết vấn đề

Sáng tạo khoa học kỹ thuật là lĩnh vực liên quan đến việc phát triển và thiết kế sản phẩm dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên Các ngành khoa học kỹ thuật cổ điển bao gồm khoa học kỹ thuật xây dựng, chế tạo máy và điện tử, trong khi các ngành mới như kỹ thuật an toàn, công trình nhà, hóa kỹ thuật và vi kỹ thuật đang ngày càng phát triển.

Ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật là những tưởng tượng và ý định liên quan đến các sáng tạo trong lĩnh vực khoa học Nó thể hiện các chủ đề quan trọng trong quá trình thực hiện sáng tạo.

2.1.2 Vai trò, vị trí của hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật

Nghiên cứu khoa học là một phần quan trọng trong giáo dục STEM, được Bộ GD&ĐT chú trọng trong việc đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông Cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học, theo PGS Nguyễn Xuân Thành, nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.

Học sinh không chỉ thực hành và ứng dụng kiến thức để giải quyết đề tài hay chế tác sản phẩm cụ thể, mà còn phát triển tư duy khoa học, khả năng khai thác tài liệu, kỹ năng thuyết trình, phản biện và làm việc nhóm.

Việc này giúp các em không chỉ nắm vững kiến thức trong lĩnh vực đề tài mà còn mở rộng hiểu biết một cách toàn diện hơn.

Nghiên cứu và thực hiện các dự án giúp học sinh hiểu rõ tác hại của ô nhiễm môi trường và tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong lành Đồng thời, việc hỗ trợ người tàn tật và những người yếu thế trong xã hội mang lại giá trị nhân văn sâu sắc Đây chính là mục tiêu lớn mà nghiên cứu khoa học và kỹ thuật hướng tới.

Cuộc thi khoa học kỹ thuật đã thu hút hàng ngàn học sinh, bao gồm cả những em ở vùng khó khăn, trong gần một thập kỷ qua Điều này không chỉ khích lệ mà còn tạo động lực cho giáo viên và học sinh thay đổi phương pháp học tập Mặc dù có thể tồn tại những điểm chưa phù hợp, nhưng không thể phủ nhận những giá trị quan trọng trong quá trình đổi mới giáo dục phổ thông, như PGS Nguyễn Xuân Thành đã nhấn mạnh.

2.1.2.1 Vai trò của NCKH đối với HS THPT hiện nay

Nghiên cứu khoa học giúp học sinh nâng cao kiến thức và kỹ năng cần thiết để đối mặt với các vấn đề phức tạp Qua đó, học sinh phát triển tư duy sâu sắc và trau dồi kỹ năng tìm hiểu, triển khai, phân tích dữ liệu, so sánh và đánh giá kết quả Những kỹ năng này không chỉ giúp học sinh xác định giải pháp và kế hoạch mà còn phát triển trí tuệ, tư duy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề.

Khơi gợi sự ham muốn tự học là một lợi ích quan trọng khi học sinh tham gia vào các dự án nghiên cứu khoa học Qua việc đọc nhiều tài liệu tham khảo và tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, học sinh không chỉ nâng cao sự tự tin khi tiếp cận các nguồn tài liệu đa dạng mà còn phát triển niềm đam mê học hỏi độc lập.

Tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học mang đến cho học sinh cơ hội giao lưu và học hỏi từ các chuyên gia trong lĩnh vực của họ Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về công việc và nghiên cứu của các chuyên gia mà còn phát triển thêm kiến thức và kỹ năng cần thiết cho tương lai.

Phát triển thái độ tích cực đối với học tập là điều quan trọng trong các dự án nghiên cứu khoa học, nơi học sinh trải nghiệm thành tựu và cảm giác thú vị khi giải quyết vấn đề Điều này không chỉ giúp học sinh tự tin hơn mà còn tạo hứng thú để họ tiếp tục khám phá kiến thức Vị trí của nghiên cứu khoa học (NCKH) hiện nay đối với học sinh THPT ngày càng trở nên quan trọng, góp phần định hình tư duy và phát triển kỹ năng cần thiết cho tương lai.

Nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng đối với học sinh THPT hiện nay, vì nó giúp phát triển nhiều kỹ năng và phẩm chất cần thiết cho cuộc sống tương lai.

Cụ thể, nghiên cứu khoa học giúp học sinh:

Phát triển kỹ năng tư duy, phân tích và sáng tạo là rất quan trọng trong các dự án nghiên cứu khoa học, nơi học sinh cần sử dụng tư duy sâu sắc để phân tích và đưa ra giải pháp cho các vấn đề phức tạp Học sinh phải tìm kiếm thông tin, dữ liệu và đánh giá kết quả để giải quyết vấn đề hiệu quả.

Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm là rất quan trọng; việc thường xuyên hợp tác trong các dự án nghiên cứu khoa học giúp học sinh phát triển khả năng làm việc nhóm, học hỏi từ các thành viên khác và cùng nhau giải quyết vấn đề hiệu quả.

Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Phương pháp thực hiện Đề tài sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi làm phương pháp chủ đạo Bảng hỏi nhằm đánh giá các nội dung sau:

1/ Nhận thức về vai trò của hoạt động ý tưởng KHKT của học sinh (thang đo: “Hoàn toàn không đồng ý” đến “Hoàn toàn đồng ý”)

2/ Mức độ tổ chức các hình thức tổ chức ý tưởng KHKT của HS (thang đo:

“Không bao giờ” đến “Rất thường xuyên”)

3/ Mức độ hứng thú với các hình thức tổ chức ý tưởng KHKT của HS (thang đo: “Không hứng thú” đến “Rất hứng thú”)

4/ Kĩ năng nghiên cứu các ý tưởng KHKT của HS (Thang đo: “Kém” đến

5/ Nguyên nhân dẫn đến hoạt động ý tưởng KHKT của HS chưa đạt hiệu quả cao (thang đo: “Hoàn toàn không đồng ý” và “Hoàn toàn đồng ý”)

Đề tài áp dụng phương pháp phỏng vấn và thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học của học sinh, được cung cấp bởi các tổ, nhóm chuyên môn và Sở Giáo dục và Đào tạo.

2.2.2 Nhận thức của học sinh về hoạt động NCKH

NCKH đã trở thành một hoạt động quan trọng và thường xuyên của học sinh THPT trong những năm gần đây Thành công của hoạt động này chủ yếu phụ thuộc vào nhận thức của học sinh về giá trị và ý nghĩa của nghiên cứu khoa học.

HS và sự quan tâm của CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt động NCKH đã được điều tra và tìm hiểu Kết quả của nghiên cứu này được trình bày chi tiết trong Bảng 1.

Bảng 1: Khảo sát của CBQL, GV và HS về tầm quan trọng của hoạt động

STT Mức độ quan trọng CBQL,GV HS

1 Hoàn toàn không quan trọng 2 0.4 11 0.4

Dữ liệu từ Bảng 1 cho thấy phần lớn cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh là “quan trọng” và “rất quan trọng” Tuy nhiên, vẫn có hơn 20% đối tượng khảo sát cho rằng hoạt động này chỉ ở mức “bình thường”, “không quan trọng” hoặc “hoàn toàn không quan trọng” Điều này cho thấy một bộ phận không nhỏ chưa nhận thức đúng về tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học Một số giáo viên và học sinh cho rằng hoạt động chính của học sinh vẫn là học tập, do đó, họ cần tập trung vào việc học, trong khi nghiên cứu khoa học chỉ là hoạt động thứ yếu.

2.2.3 Thực trạng NCKH của các đơn vị trên địa bàn

Mặc dù ngày càng nhiều học sinh (HS) quan tâm đến nghiên cứu khoa học (NCKH), nhưng thành tích NCKH của HS THPT vẫn chưa cao và đồng đều giữa các lĩnh vực, không tương xứng với sự phát triển giáo dục THPT của tỉnh Để đề xuất các biện pháp thiết thực, chúng tôi đã tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến những hạn chế này, với kết quả khảo sát được trình bày trong Bảng 2.

Bảng 2: Khảo sát CBQL, GV về nguyên nhân dẫn đến hoạt động NCKH của HS chưa đạt hiệu quả cao

STT Nguyên nhân ĐTB ĐLC

1 Nhận thức của của cán bộ, GV, cha mẹ HS, HS và các lực lượng xã hội về hoạt động NCKH chưa cao 3.45 1.05

2 Năng lực hướng dẫn của đội ngũ GV còn hạn chế 3.26 1.14

3 Năng lực NCKH của HS còn hạn chế 3.57 1.08

4 Việc triển khai còn mang tính phong trào, kế hoạch hành động chưa cụ thể, thiết thực 3.26 1.13

5 Thời gian triển khai nghiên cứu còn hạn chế 3.51 1.10

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và phòng thí nghiệm phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và kỹ thuật của học sinh trong nhà trường hiện đang thiếu thốn và chưa đồng bộ.

7 Nhà trường chưa tạo được động lực cho GV hướng dẫn và HS tham gia

8 Sự phối kết hợp giữa nhà trường với các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học còn hạn chế 3.49 1.20

(Ghi chú: ĐTB: Điểm trung bình (1≤ĐTB≤4); ĐLC: Độ lệch chuẩn)

Nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế trong việc khuyến khích giáo viên và học sinh tham gia nghiên cứu khoa học là do nhà trường chưa tạo động lực đủ mạnh Chế độ ưu tiên và khuyến khích của ngành giáo dục chưa tương xứng với công sức và thời gian mà học sinh bỏ ra Đặc biệt, đối với các dự án đạt giải cấp Tỉnh và Quốc Gia, Sở GD&ĐT cần có chế độ khuyến khích tốt hơn, như việc khen thưởng và cộng điểm ưu tiên cho những sản phẩm đạt giải khuyến khích.

Điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học trong trường học hiện nay còn thiếu thốn và chưa đồng bộ, ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học và kỹ thuật của học sinh Mặc dù các trang thiết bị đã được trang bị để hỗ trợ giảng dạy theo phương pháp đổi mới, nhưng các thí nghiệm thực hành vẫn còn ở mức thô sơ và đơn giản Các máy móc đo lường trong phòng thí nghiệm chủ yếu là thiết bị cơ bản, không đủ khả năng để thực hiện các thí nghiệm quy mô hoặc phân tích mẫu phục vụ cho các dự án khoa học.

Một trong những nguyên nhân chính là năng lực nghiên cứu khoa học (NCKH) của học sinh còn hạn chế Bên cạnh đó, thời gian triển khai nghiên cứu, năng lực hướng dẫn của đội ngũ giáo viên, và sự phối hợp giữa nhà trường với các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học cũng chưa được phát huy hiệu quả Hơn nữa, nhận thức của cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh và các lực lượng xã hội về hoạt động NCKH vẫn còn thấp.

2.2.4 Đánh giá về kĩ năng nghiên cứu khoa học của học sinh

Kỹ năng nghiên cứu khoa học (NCKH) của học sinh đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chất lượng các đề tài và dự án NCKH Hiện tại, các kỹ năng này của học sinh đang được đánh giá ở mức “Trung bình”.

“Khá”, trong đó nghiêng về mức “Trung bình” nhiều hơn Điều này chứng tỏ HS còn nhiều khó khăn khi triển khai NCKH

Kĩ năng thiết kế nghiên cứu và lựa chọn phương pháp nghiên cứu là một trong những kĩ năng mà học sinh (HS) còn hạn chế nhất, mặc dù đây là yếu tố quyết định sự thành công của các dự án và đề tài khoa học Thực tế cho thấy, HS chưa được đào tạo bài bản về nghiên cứu khoa học (NCKH) và chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân, dẫn đến nhiều khó khăn trong quá trình triển khai Nhiều học sinh đã chia sẻ về những thách thức mà họ gặp phải trong việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiệu quả.

Nhiều lúc, tôi có nhiều ý tưởng sáng tạo nhưng không biết cách triển khai chúng Tôi thường tìm đọc các đề tài và dự án đã có giải trong các năm trước để học hỏi cách làm và cách viết, nhưng do không hiểu rõ bản chất vấn đề nên tôi không thể xác định được đâu là đúng hay sai.

Học sinh THPT gặp nhiều khó khăn trong việc đề xuất ý tưởng khoa học, xây dựng câu hỏi nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu, viết báo cáo khoa học, cũng như trình bày sản phẩm nghiên cứu Thực trạng này cho thấy cần thiết phải tổ chức các lớp tập huấn nhằm bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu khoa học cho học sinh.

Bảng 3: Khảo sát HS về kĩ năng NCKH

STT Kĩ năng ĐTB ĐLC

1 Đề xuất ý tưởng khoa học 2.28 0.7

2 Xây dựng câu hỏi nghiên cứu/vấn đề nghiên cứu 3.31 0.76

3 Thiết kế nghiên cứu và lựa chọn phương pháp nghiên cứu 2.2 0.78

4 Thu thập, phân tích và giải thích dữ liệu (dự án khoa học)/Xây dựng và kiểm tra (dự án kĩ thuật)

6 Trình bày sản phẩm nghiên cứu 2.45 1.28

(Ghi chú: ĐTB: Điểm trung bình (1≤ĐTB≤4); ĐLC: Độ lệch chuẩn)

2.2.5 Khảo sát về các giải pháp tổ chức NCKH các đơn vị trên địa bàn

Các giải pháp tổ chức NCKH rất phong phú, bao gồm cả những hoạt động chính thức như việc phát động cuộc thi ý tưởng khoa học và kỹ thuật dành cho học sinh THPT.

Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên được phát động với các hình thức tổ chức như một nhiệm vụ trong môn học Cụ thể, học sinh sẽ thực hiện các khảo sát nhỏ về những vấn đề quan tâm trong các môn học và tiến hành các thí nghiệm hoặc thực nghiệm liên quan đến những vấn đề này.

Các giải pháp tổ chức hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật cho học

2.3.1 Phát huy vai trò của cấp ủy, ban giám hiệu nhà trường trong tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và nghiên cứu khoa học cho học sinh

2.3.1.1 Xác định NCKH là một nhiệm vụ chính trị quan trọng trong các nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường

Đảng đóng vai trò lãnh đạo toàn diện trong mọi hoạt động của nhà trường Chi ủy trường THPT Nghi Lộc 4 đã tổ chức họp bàn để xây dựng và ban hành nghị quyết chuyên đề về hoạt động ý tưởng khoa học kỹ thuật của nhà trường.

Khi các cấp uỷ nhận thức đúng vai trò của nghiên cứu khoa học (NCKH) trong quá trình chuyển đổi số ở thời đại 4.0, chúng tôi tin rằng hoạt động NCKH của đơn vị sẽ nhận được sự quan tâm thích đáng.

Tổ chức tập huấn và học tập nâng cao năng lực ứng dụng CNTT để đáp ứng công cuộc chuyển đổi số cho giáo viên, học sinh

Mua sắm, bổ sung thiết bị và cơ sở vật chất đảm bảo việc nghiên cứu khoa học cho học sinh và giáo viên ngay trong trường học

Tạo điều kiện để giáo viên và học sinh có cơ hội giao lưu, học hỏi và đúc rút kinh nghiệm

Khen thưởng, động viên kịp thời để tạo nguồn động lực cho giáo viên và học sinh NCKH

Hình 1: Tập huấn cho học sinh nghiên cứu khoa học

Hình 2: Học tập nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong trường học

2.3.1.2 Lên kế hoạch thực hiện

Hằng năm, Sở GD&ĐT có công văn về việc hướng dẫn triển khai hoạt động NCKH và tổ chức Cuộc thi KHKT cấp Tỉnh

Sau khi nhận công văn, cấp ủy và Ban Giám hiệu nhà trường sẽ lập kế hoạch cho năm học Để tổ chức cuộc thi khoa học kỹ thuật, Ban Giám hiệu có thể thực hiện các bước cần thiết.

Bước 1: Lên kế hoạch tổ chức cuộc thi:

Tùy vào quy mô cuộc thi, Ban giám hiệu sẽ lập kế hoạch chi tiết về thời gian, địa điểm, nội dung, hình thức thi, số lượng thí sinh, quy định dự thi và giải thưởng Một thành viên trong Ban giám hiệu sẽ được phân công phụ trách tổ chức.

Bước 2: Thành lập ban giám khảo:

BGK là những giáo viên nhiệt huyết và tận tâm với hoạt động nghiên cứu khoa học Họ ưu tiên những giáo viên đã có kinh nghiệm hướng dẫn các cuộc thi khoa học kỹ thuật, sáng tạo cho thanh thiếu niên và tin học trẻ.

Tổ chức các buổi họp, hội thảo giữa Ban giám khảo để thảo luận về các vấn đề liên quan đến việc đánh giá các bài dự thi

Bước 3: Tuyên truyền và tuyển sinh thí sinh:

Ban giám hiệu có thể sử dụng nhiều phương tiện thông tin khác nhau để giới thiệu cuộc thi đến học sinh, nhằm động viên, khuyến khích và khích lệ các đối tượng tham gia.

Bước 4: Phân công nhiệm vụ:

Để đảm bảo cuộc thi diễn ra suôn sẻ và hiệu quả, cần phân công trách nhiệm rõ ràng và chuẩn bị kỹ lưỡng Sau khi kết thúc cuộc thi, việc đánh giá kết quả và đưa ra ý kiến, kiến nghị là rất quan trọng nhằm cải thiện cho các cuộc thi trong tương lai.

2.3.1.3.Triển khai thực hiện Để triển khai và thực hiện cuộc thi khoa học kĩ thuật, Ban giám thực hiện các bước sau đây:

Ban giám hiệu cần xây dựng một kế hoạch chi tiết bao gồm các quy định về việc đăng ký tham gia, hình thức thi, thời gian và địa điểm tổ chức, cũng như các giải thưởng liên quan.

Tổ chức vòng sơ loại để tìm giải pháp và cải thiện phương án triển khai cuộc thi

Chuẩn bị kỹ càng về trang thiết bị, thiết bị âm thanh ánh sáng, văn phòng phẩm để phục vụ cho việc đánh giá các bài dự thi

Tổ chức và giám sát cuộc thi nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và tuân thủ quy định Đánh giá kết quả và trao giải thưởng cho các thí sinh có thành tích xuất sắc.

2.3.2 Tổ chức tuyên truyền và phát động có hiệu quả các văn bản chỉ đạo, các quy định về tổ chức hoạt động sáng tạo khoa học kỹ thuật

2.3.2.1 Trong giáo viên a Thông qua các kênh nhận thông tin chính thống của nhà trường: nhóm zalo, IOffice, Website của nhà trường… b Thông qua tổ CM

Tổ chuyên môn đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức cuộc thi khoa học kỹ thuật cho học sinh THPT Cụ thể, tổ chuyên môn hỗ trợ Ban Giám hiệu (BGH) trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện cuộc thi, góp ý kiến để đảm bảo tổ chức một cách chính xác và hiệu quả.

Tổ chuyên môn cần chuẩn bị tài liệu giáo dục và hướng dẫn để hỗ trợ thí sinh trong việc hoàn thiện và trình bày sản phẩm dự thi.

Tổ chức các buổi tập huấn cho thí sinh là một cách hiệu quả để nâng cao kiến thức và kỹ năng cần thiết cho cuộc thi Tổ chuyên môn có thể thiết kế các chương trình đào tạo phù hợp, giúp các em chuẩn bị tốt hơn cho những thử thách sắp tới.

Tổ chuyên môn cung cấp tư vấn và hỗ trợ thí sinh về chuyển đổi số, giúp các em nắm vững thông tin, kỹ năng và bí quyết sử dụng các công cụ chuyển đổi số Điều này giúp thí sinh thực hiện bài tập và trả lời câu hỏi một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác.

Tham gia đánh giá và chọn ra các thí sinh tiềm năng: Tổ chuyên môn có thể tham gia thẩm định các bài dự thi

Để đảm bảo hoạt động ý tưởng KHKT diễn ra thành công và trở thành phong trào hàng năm, Ban Giám hiệu cần giao nhiệm vụ và chia chỉ tiêu cho các tổ chuyên môn.

2.3.2.2 Trong học sinh a Phát động trước toàn trường: Tuyên truyền, khích lệ về tầm quan trọng của NCKH trong thời đại ngày nay b Phát huy vai trò của GVCN Động viên và truyền cảm hứng đến học sinh: Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm động viên và truyền cảm hứng đến các học sinh và dạy các em tin tưởng vào khả năng của mình GVCN cần khuyến khích các em tham gia cuộc thi, đưa ra các lợi ích của việc tham gia, giúp các em cảm thấy tự tin và sẵn sàng cho cuộc thi

THỰC NGHIỆM SỰ PHẠM

Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất

Mục đích của khảo sát là thu thập thông tin và dữ liệu cần thiết để tác giả đạt được các mục tiêu nghiên cứu Các mục đích này có thể bao gồm việc xác định xu hướng, phân tích vấn đề, và đưa ra giải pháp cho đề tài nghiên cứu.

Xác định vấn đề nghiên cứu là bước quan trọng trong quá trình khảo sát đề tài, giúp tác giả hiểu rõ hơn về vấn đề cần giải quyết và từ đó đề xuất các giải pháp mới hiệu quả.

Xác định mục tiêu nghiên cứu là bước quan trọng, giúp nhà nghiên cứu định hình các phương pháp và kỹ thuật cần thiết Khảo sát đề tài nghiên cứu không chỉ giúp xác định mục tiêu và phạm vi mà còn định vị đối tượng nghiên cứu, từ đó xác định các khía cạnh cần được phân tích và đánh giá.

Khảo sát đề tài nghiên cứu là phương pháp quan trọng để thu thập dữ liệu, giúp đạt được các mục tiêu nghiên cứu Nhà nghiên cứu có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm khảo sát trực tiếp và thu thập dữ liệu từ các nguồn có sẵn.

Khảo sát đề tài nghiên cứu giúp xác định các xu hướng và thay đổi trong lĩnh vực liên quan, từ đó hỗ trợ nhà nghiên cứu đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả hơn.

Khảo sát đề tài nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong quá trình nghiên cứu, quyết định hướng đi và cung cấp các giải pháp hiệu quả, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

Khảo sát được thực hiện để xác định tính cần thiết và khả thi của các giải pháp trong nghiên cứu khoa học kỹ thuật tại trường học.

3.1.2 Nội dung và phương pháp khảo sát

Trưng cầu ý kiến dựa trên hai tiêu chí chính: tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp nhằm cải thiện hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho học sinh trong trường học.

3.1.2.2 Phương pháp khảo sát và thang đánh giá

Trao đổi bằng bảng hỏi thông qua Google forms

Thực hiện đánh giá các tiêu chí theo 4 mức độ từ cao đến thấp và được lượng hoá bằng điểm số

Nội dung khảo sát Thang điểm đánh giá

Rất quan trọng/Rất cấp thiết/Rất khả thi 4 điểm

Quan trọng/Cấp thiết/Khả thi 3 điểm Ít quan trọng/Ít cấp thiết/Ít khả thi 2 điểm

Không quan trọng/Không cấp thiết/Không khả thi 1 điểm

Sau khi nhận kết quả, chúng tôi tiến hành phân tích và xử lý số liệu từ bảng thống kê, tính tổng điểm (∑) và điểm trung bình (X) cho các biện pháp khảo sát Kết quả được xếp hạng để đưa ra nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận.

Tính điểm trung bình theo phần mềm SPSS phiên bản 22.0

 Thời gian khảo sát: đầu tháng 04/2023 Đối tượng khảo sát

Bảng 6: Tổng hợp các đối tượng khảo sát

TT Đối tượng Số lượng

3.1.3 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất

Bảng 7: Khảo sát giải pháp 1

Phát huy vai trò của cấp ủy và ban giám hiệu nhà trường là rất quan trọng trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và nghiên cứu khoa học cho học sinh Những hoạt động này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng mà còn khuyến khích tinh thần sáng tạo và khả năng nghiên cứu, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

Không cấp thiết Ít cấp thiết Cấp thiết Rất cấp thiết TB

SL TB SL TB SL TB SL TB

Bảng 8:Khảo sát giải pháp 2

Tổ chức tuyên truyền và phát động hiệu quả các văn bản chỉ đạo cùng quy định liên quan đến hoạt động sáng tạo khoa học kỹ thuật là rất quan trọng.

Không cấp thiết Ít cấp thiết Cấp thiết Rất cấp thiết TB

SL TB SL TB SL TB SL TB

Bảng 9: Khảo sát giải pháp 3

Tổ chức hoạt động :”Ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp trường” liên tục hằng năm Đối tượng

Không cấp thiết Ít cấp thiết Cấp thiết Rất cấp thiết TB

SL TB SL TB SL TB SL TB

Bảng 10: Khảo sát giải pháp 4 Lựa chọn những ý tưởng hay, có tính khả thi cao để phát triển thành đề tài dự thi các cấp Đối tượng

Không cấp thiết Ít cấp thiết Cấp thiết Rất cấp thiết TB

SL TB SL TB SL TB SL TB

Bảng 11: Khảo sát giải pháp 5

Tổ chức sinh hoạt chuyên môn “ STEM trong dạy học ở trường THPT” Đối tượng

Không cấp thiết Ít cấp thiết Cấp thiết Rất cấp thiết TB

SL TB SL TB SL TB SL TB

Bảng 12: Khảo sát giải pháp 6 Thành lập CLB “Ý tưởng sáng tạo KHKT” cho học sinh Đối tượng

Không cấp thiết Ít cấp thiết Cấp thiết Rất cấp thiết TB

SL TB SL TB SL TB SL TB

Bảng 13: Tổng hợp đánh giá tính cấp thiết của các giải pháp

Phát huy vai trò của cấp ủy, ban giám hiệu nhà trường trong tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và nghiên cứu khoa học cho học sinh

Tổ chức tuyên truyền và phát động có hiệu quả các văn bản chỉ đạo, các quy định về tổ chức hoạt động sáng tạo khoa học kỹ thuật 3.55 6

Tổ chức hoạt động :”Ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp trường” liên tục hằng năm 3.9 1

Lựa chọn những ý tưởng hay, có tính khả thi cao để phát triển thành đề tài dự thi các cấp 3.75 3

5 Tổ chức sinh hoạt chuyên môn “ STEM trong dạy học ở trường THPT” 3.62 5

Thành lập CLB “Ý tưởng sáng tạo KHKT” cho học sinh 3.7 4

Kết quả khảo sát cho thấy, các đối tượng được khảo sát đánh giá tính cấp thiết của 6 giải pháp với điểm trung bình 3,72 Mặc dù có sự khác biệt trong đánh giá do vị trí làm việc, đa số ý kiến đều thống nhất rằng cả 6 giải pháp đều cần thiết Giải pháp 3: Tổ chức hoạt động "Ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp trường" được đánh giá cao nhất với điểm 3,9, xếp hạng 1/6 Các biện pháp còn lại cũng nhận được đánh giá rất cao, khẳng định tính cấp thiết của chúng.

3.1.4 Kết quả khảo sát về tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

Bảng 14: Khảo sát giải pháp 1

Phát huy vai trò của cấp ủy và ban giám hiệu nhà trường là rất quan trọng trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và nghiên cứu khoa học cho học sinh Những hoạt động này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng mà còn khuyến khích tinh thần sáng tạo và khả năng nghiên cứu, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

Không khả thi Ít khả thi Khả thi Rất khả thi

SL TB SL TB SL TB SL TB

Bảng 15: Khảo sát giải pháp 2

Tổ chức tuyên truyền và phát động hiệu quả các văn bản chỉ đạo cùng với các quy định liên quan đến hoạt động sáng tạo khoa học kỹ thuật là rất quan trọng.

Không khả thi Ít khả thi Khả thi Rất khả thi

SL TB SL TB SL TB SL TB

Bảng 16: Khảo sát giải pháp 3

Tổ chức hoạt động :”Ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp trường” liên tục hằng năm Đối tượng

Không khả thi Ít khả thi Khả thi Rất khả thi

SL TB SL TB SL TB SL TB

Bảng 17: Khảo sát giải pháp 4 Lựa chọn những ý tưởng hay, có tính khả thi cao để phát triển thành đề tài dự thi các cấp Đối tượng

Không khả thi Ít khả thi Khả thi Rất khả thi

SL TB SL TB SL TB SL TB

Bảng 18: Khảo sát giải pháp 5

Tổ chức sinh hoạt chuyên môn “ STEM trong dạy học ở trường THPT” Đối tượng

Không khả thi Ít khả thi Khả thi Rất khả thi

SL TB SL TB SL TB SL TB

Bảng 19: Khảo sát giải pháp 6 Thành lập CLB “Ý tưởng sáng tạo KHKT” cho học sinh Đối tượng

Không khả thi Ít khả thi Khả thi Rất khả thi

SL TB SL TB SL TB SL TB

Bảng 20: Tổng hợp đánh giá tính khả thi của các giải pháp

STT Giải pháp Các thông số

Phát huy vai trò của cấp ủy, ban giám hiệu nhà trường trong tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và nghiên cứu khoa học cho học sinh

Tổ chức tuyên truyền và phát động có hiệu quả các văn bản chỉ đạo, các quy định về tổ chức hoạt động sáng tạo khoa học kỹ thuật 3.55 6

Tổ chức hoạt động :”Ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp trường” liên tục hằng năm 3.9 1

Lựa chọn những ý tưởng hay, có tính khả thi cao để phát triển thành đề tài dự thi các cấp 3.75 3

5 Tổ chức sinh hoạt chuyên môn “ STEM trong dạy học ở trường THPT” 3.62 5

Thành lập CLB “Ý tưởng sáng tạo KHKT” cho học sinh 3.7 4

Kết quả khảo sát cho thấy, các đối tượng đánh giá tính khả thi của các giải pháp nâng cao hoạt động sáng tạo KHKT trong trường học ở mức cao Giải pháp 3: Tổ chức hoạt động "Ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp trường" được đánh giá cao nhất với X = 3,9, xếp hạng 1/6 Các biện pháp còn lại cũng nhận được đánh giá rất cao, chứng tỏ tính khả thi của các giải pháp đề xuất trong đề tài.

Kết quả thu được qua khảo nghiệm, đánh giá

Trong 5 năm qua, trường đã tham gia 08 dự án trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh, đạt 06 giải, và 01 dự án cấp quốc gia Các đề tài chủ yếu tập trung vào lĩnh vực kỹ thuật cơ khí (04 dự án), phần mềm hệ thống (02 dự án), và hệ thống nhúng (02 dự án), trong khi một số lĩnh vực như toán học, năng lượng hóa học, vật lý và thiên văn, vi sinh, khoa học Trái đất và môi trường, sinh học tế bào và phân tử vẫn chưa có dự án nghiên cứu Học sinh thường chọn các đề tài gắn liền với thực tiễn như “Thùng rác thông minh”, “Phần mềm ôn luyện và thi trắc nghiệm”, và “Website hướng nghiệp cho học sinh THPT” Các đề tài này thể hiện tính khoa học cao, được xây dựng dựa trên các chỉ đạo từ cấp trên và tình hình cụ thể của đơn vị, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học kỹ thuật cho học sinh trường THPT Nghi Lộc 4.

Việc sử dụng bảng biểu thống kê, cùng với hình ảnh thực tế và các con số cụ thể, giúp khẳng định tính chính xác của đề tài.

Bảng 21: Thống kê số lượng các đối tượng tham gia hoạt động ý tưởng sáng tạo KHKT qua các năm tổ chức

Năm học Tổ CM Giáo viên Học sinh Đề tài

Bảng 22: Tổng hợp số lượng các đối tượng tham gia cuộc thi KHKT cấp tỉnh trước và sau khi tổ chức hoạt động ý tưởng sáng tạo KHKT

Năm học Tổ CM Giáo viên Học sinh Đề tài

Chưa tổ chức hoạt động “Ý tưởng

2016-2017 1 1 2 1 Đã tổ chức hoạt động

Bảng 23: Thống kê những thành tích hoạt động ý tưởng khoa học kỹ thuật

TT Tên đề tài Năm học Kết quả

1 Thiết bị nhắc nhở xả nước trong nhà vệ sinh công cộng 2017-2018 Giải Nhì

3 Máy lấy rác trong lòng cống thành phố 2018-2019 Giải Ba

4 Thùng rác thông minh 2019-2020 Giải Ba

5 Hệ thống làm mát động cơ ô tô 2020-2021 Giải Ba

6 Phần mềm ôn luyện và thi trắc nghiệm 2022-2023 Giải Ba

3.2.2 Nhận xét kết quả thực nghiệm Đánh giá việc áp dụng đề tài cho thấy sự chuyển biến tích cực trong nhà trường, giáo viên, tinh thần học tập của học sinh khi tham gia hoạt động ý tưởng khoa học kỹ thuật do nhà trường tổ chức Các em có chuyển biến tích cực hứng thú học tập, sôi nổi hơn, phát huy được năng lực sáng tạo trong các tiết học Nhờ đó thành tích học tập được cải thiện rõ rệt, góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục toàn diện cho học sinh Việc lựa chọn ngành nghề cũng hợp lý hơn, đúng với năng lực sở trường của các em Đối với nhà trường: Hoạt động ý tưởng khoa học kỹ thuật tạo ra môi trường học tập tích cực học sinh có thể áp dụng kiến thức được học vào thực tế và thấy được tác động của mình đến xã hội Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trương Việc áp dụng ý tưởng khoa học kỹ thuật trong giảng dạy sẽ giúp giáo viên tạo ra những bài giảng hấp dẫn hơn, giúp học sinh hiểu bài tốt hơn và có khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế Việc giáo viên và học sinh tham gia vào các dự án nghiên cứu cũng sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đối với giáo viên: Việc áp dụng ý tưởng khoa học kỹ thuật trong giảng dạy sẽ giúp giáo viên phát triển các phương pháp giảng dạy hiệu quả hơn, tăng cường sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, giúp học sinh hiểu bài tốt hơn và có khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế Việc giáo viên tham gia vào các dự án nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật cũng giúp họ nâng cao trình độ chuyên môn của mình Đối với học sinh: Giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo.Nhờ vào việc khuyến khích học sinh tìm kiếm và phát triển các ý tưởng sáng tạo, sáng kiến này có thể giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo, tăng cường khả năng giải quyết vấn đề và khám phá những giải pháp mới Tăng cường kỹ năng và kiến thức khoa học kỹ thuật Sáng kiến này có thể giúp học sinh tăng cường kiến thức và kỹ năng về khoa học kỹ thuật, bằng cách khuyến khích họ tham gia các hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm và xây dựng các sản phẩm khoa học kỹ thuật Trang bị cho học sinh những kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết cho tương lai Khi tham gia vào các hoạt động khoa học kỹ thuật, học sinh có cơ hội tiếp cận với các công nghệ mới và những ứng dụng thực tế của chúng Điều này giúp cho học sinh có thể trang bị cho mình những kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết cho tương lai, đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật

Cuộc thi không chỉ tạo động lực mà còn giúp nâng cao sự tự tin cho các thí sinh, khuyến khích họ tham gia nhiều cuộc thi NCKH khác như “Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng” và “Tin học trẻ”.

Hình: Giải Khuyến khích hội thi “Tin học trẻ” cấp Tỉnh

Hình: Giải Khuyến Khích cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng cấp Tỉnh

Ngày đăng: 27/07/2023, 07:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Tập huấn cho học sinh  nghiên cứu khoa học - (Skkn 2023) một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường thpt
Hình 1 Tập huấn cho học sinh nghiên cứu khoa học (Trang 17)
Hình 2: Học tập nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong trường học - (Skkn 2023) một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường thpt
Hình 2 Học tập nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong trường học (Trang 17)
Hình 3: Sinh hoạt tổ chuyên môn - (Skkn 2023) một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường thpt
Hình 3 Sinh hoạt tổ chuyên môn (Trang 20)
Hình 5: Học sinh hoàn thiện sản phẩm để dự thi ý tưởng sáng tạo KHKT - (Skkn 2023) một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường thpt
Hình 5 Học sinh hoàn thiện sản phẩm để dự thi ý tưởng sáng tạo KHKT (Trang 22)
Hình 6: Hội thi ý tưởng sáng tạo KHKT lần thứ 3 năm học 2020-2021 - (Skkn 2023) một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường thpt
Hình 6 Hội thi ý tưởng sáng tạo KHKT lần thứ 3 năm học 2020-2021 (Trang 23)
Hình 7: Hội thi ý tưởng sáng tạo KHKT lần thứ 3 năm học 2020-2021 - (Skkn 2023) một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường thpt
Hình 7 Hội thi ý tưởng sáng tạo KHKT lần thứ 3 năm học 2020-2021 (Trang 23)
Hình 8: Hội thi ý tưởng sáng tạo KHKT lần thứ 5 năm học 2022-2023 - (Skkn 2023) một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường thpt
Hình 8 Hội thi ý tưởng sáng tạo KHKT lần thứ 5 năm học 2022-2023 (Trang 24)
Hình 11: Học sinh đạt giải Ba cuộc thi KHKT cấp Tỉnh - (Skkn 2023) một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường thpt
Hình 11 Học sinh đạt giải Ba cuộc thi KHKT cấp Tỉnh (Trang 25)
Hình 10: Học sinh đạt giải Ba cuộc thi KHKT cấp Tỉnh - (Skkn 2023) một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường thpt
Hình 10 Học sinh đạt giải Ba cuộc thi KHKT cấp Tỉnh (Trang 25)
Hình 12: Học sinh đạt giải Ba cuộc thi KHKT cấp Tỉnh - (Skkn 2023) một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường thpt
Hình 12 Học sinh đạt giải Ba cuộc thi KHKT cấp Tỉnh (Trang 26)
Hình 13: Học sinh đạt giải Ba cuộc thi KHKT cấp Tỉnh - (Skkn 2023) một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường thpt
Hình 13 Học sinh đạt giải Ba cuộc thi KHKT cấp Tỉnh (Trang 26)
Hình 15: Stem trong sinh học - (Skkn 2023) một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường thpt
Hình 15 Stem trong sinh học (Trang 28)
Hình 16: Stem trong tin học - (Skkn 2023) một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường thpt
Hình 16 Stem trong tin học (Trang 28)
Hình 17: Sinh hoạt chuyên môn liên trường “STEM trong dạy học” - (Skkn 2023) một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường thpt
Hình 17 Sinh hoạt chuyên môn liên trường “STEM trong dạy học” (Trang 29)
Hình 20: Sinh hoạt định kì của CLB - (Skkn 2023) một số giải pháp nâng cao hoạt động ý tưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường thpt
Hình 20 Sinh hoạt định kì của CLB (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w