1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh một số chỉ tiêu sinh sản của hai giống lợn nái yorshire và landrace tại trại lợn công ty tnhh dịch vụ và chăn nuôi new hope, xã thạch tượng , huyện thạch thành tỉnh thanh hóa

48 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So sánh một số chỉ tiêu sinh sản của hai giống lợn nái Yorkshire và Landrace tại trại lợn công ty TNHH Dịch vụ và Chăn nuôi New Hope, xã Thạch Tượng, huyện Thạch Thành - Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Văn Thủy
Người hướng dẫn ThS. Tống Minh Phương
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 391,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
    • 1.2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài (10)
    • 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (10)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài (11)
      • 2.1.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái (11)
      • 2.1.2. Cơ sở di truyền của sự sinh sản (12)
      • 2.1.5. Các yếu tố cấu thành năng suất sinh sản của lợn nái (15)
      • 2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái (17)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (24)
      • 2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (24)
      • 2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (25)
      • 2.2.3. Nguồn gốc, đặc điểm của giống lợn Landrac (27)
      • 2.2.4. Nguồn gốc, đặc điểm của giống lợn Yorkshire (27)
      • 2.2.5. Lợn F1 (Yorshire x Landrace) (28)
  • PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 3.1. Đối tượng, vật liệu nghiên cứu nghiên cứu (29)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (29)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (29)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (29)
      • 3.4.1. Thời gian, địa điểm (29)
      • 3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm (29)
      • 3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (30)
    • 3.5. Xử lý số liệu (32)
  • PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (33)
    • 4.1. Các chỉ tiêu về đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái giống Yorkshire và Landrace (33)
      • 4.1.1. Tuổi phối giống lần đầu (33)
      • 4.1.2. Tuổi đẻ lứa đầu (34)
      • 4.1.3. Thời gian mang thai (35)
      • 4.1.4. Thời gian động dục trở lại sau cai sữa (35)
      • 4.1.5. Khoảng cách hai lứa đẻ (36)
    • 4.2. Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái giống Yorkshire và Landrace (37)
      • 4.2.1. Số con đẻ ra/ổ (37)
      • 4.2.2. Số con còn sống đến 24 giờ/ ổ (38)
      • 4.2.3. Số con để nuôi/ổ (39)
      • 4.2.4. Số con lúc 21 ngày tuổi (40)
      • 4.2.5. Khối lượng sơ sinh/con (40)
      • 4.2.6. Khối lượng sơ sinh/ổ (41)
      • 4.2.7. Khối lượng lúc 21 ngày tuổi/con (41)
      • 4.2.8. Khối lượng 21 ngày tuổi/ ổ (43)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ (44)
    • 5.1. Kết luận (44)
      • 5.1.1. Các chỉ tiêu về đặc điểm sinh lý sinh sản (44)
      • 5.1.2. Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản (44)
    • 5.2. Đề nghị (45)
  • PHẦN 6. TÀI LIỆU THAM KHẢO (46)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, vật liệu nghiên cứu nghiên cứu

- Lợn nái sinh sản dòng bố mẹ Yorkshire và Landrace

- Lợn con của chúng từ sơ sinh tới cai sữa

Phạm vi nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu trên 25 lợn nái giống Yorkshire và 25 lợn nái giốngLandrace.

Nội dung nghiên cứu

So sánh một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái giống Yorkshire và Landrace tại trang trại.

Phương pháp nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ 24/4/2022 - 24/7/2022.

- Địa điểm nghiên cứu: Trại lợn công ty New Hope, xã Thạch Tượng, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Lợn thí nghiệm phải là những con khỏe mạnh, không có dị tật hay dị hình, và được tiêm phòng đầy đủ các loại vacxin theo lịch tiêm phòng của trại Ngoài ra, các yếu tố môi trường và điều kiện chăm sóc cũng cần được đảm bảo đồng đều.

- Thí nghiệm được tiến hành theo phương pháp chia lô.

Yếu tố thí nghiệm Lô 1 Lô 2

Lợn nái giống Yorkshire Lợn nái giống Landrace

Khối lượng Tương đương Tương đương

Hình thức phối giống Thụ tinh nhân tạo Thụ tinh nhân tạo Đực phối Pietrain Pietrain

Thức ăn Thức ăn cho lợn nái :568-s28

Thức ăn cho lợn con :088-201

Thức ăn cho lợn nái :568-s28Thức ăn cho lợn con :088-201

Chuồng trại Lợn nái được nuôi trong chuồng lồng, khi đẻ được nuôi trong chuồng nái đẻ

Lợn nái được nuôi rong chuồng lồng, khi đẻ được nuôi trong chuồng nái đẻ

Mỗi cá thể lợn nái được nuôi trong ô riêng biệt Khi gần đến thời điểm sinh, lợn nái sẽ được chuyển đến chuồng nái để được chăm sóc và nuôi dưỡng theo chế độ đặc biệt.

Lượng thức ăn cho lợn nái đẻ sau tăng dần từ ngày thứ nhất đến ngày thứ

7 Từ ngày thứ 8 trở đi cho nái ăn theo khả năng, không hạn chế:

– Nái nuôi từ 5 – 7 con: Có thể cho ăn 2 – 3 kg/ngày/con

– Nái nuôi từ 8 – 10 con: Có thể cho ăn 3,5 – 4 kg/ngày/con

Cho nái ăn từ 4-5 bữa mỗi ngày sẽ giúp lợn tiêu hóa tốt hơn và tăng cường khả năng ăn uống Dụng cụ thí nghiệm cần thiết bao gồm cân đồng hồ loại 0 – 100 kg với sai số không quá 10g.

3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

3.4.3.1 Các chỉ tiêu theo dõi

Theo dõi các chỉ tiêu nghiên cứu quan trọng như tuổi động dục lần đầu của lợn nái, tuổi phối giống lần đầu, khoảng cách giữa hai lứa đẻ, và thời gian động dục trở lại Ngoài ra, cần ghi nhận số con sơ sinh mỗi ổ, số con để nuôi trên mỗi ổ, khối lượng sơ sinh của con trong ổ, và khối lượng cai sữa đối với lợn con.

* Các chỉ tiêu về đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái giống Yorkshire và

+ Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)

+ Tuổi phối giống lần đầu (ngày)

+ Thời gian mang thai (ngày)

+ Thời gian động dục trở lại sau cai sữa (ngày)

+ Khoảng cách hai lứa đẻ (ngày)

*Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái giống Yorkshire và Landrace: + Số con đẻ ra /ổ (con)

+ Số con còn sống đến 24 giờ /ổ (con)

+ Số con để nuôi /ổ (con)

+ Số con cai sữa /ổ (con)

+ Khối lượng sơ sinh /con (kg)

+ Khối lượng sơ sinh /ổ (kg)

+Khối lượng 21 ngày tuổi /con (kg)

+Khối lượng 21kg ngày tuổi /ổ (kg)

+ Khối lượng cai sữa /con (kg)

+ Khối lượng cai sữa /ổ (kg)

3.4.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu

*Các chỉ tiêu về đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace

Tuổi phối giống lần đầu là thời điểm nái được phối giống lần đầu, được xác định bằng cách cộng tuổi động dục lần đầu với thời gian của 2-3 chu kỳ Phương pháp điều tra lý lịch giống của trại giúp xác định chính xác thời điểm này.

- Tuổi đẻ lứa đầu : Là tuổi mà nái đẻ lần đầu; Được xác định bằng tuổi phối giống lần đầu + thời gian mang thai.

Thời gian mang thai ở lợn nái được tính từ khi phối giống cho đến khi lợn con được sinh ra Thời gian mang thai được xác định bằng cách lấy thời gian đẻ trừ đi thời gian phối giống Để xác định chính xác, cần thực hiện điều tra lý lịch giống của trại và quan sát trực tiếp.

Thời gian động dục trở lại sau cai sữa là khoảng thời gian tính từ khi lợn mẹ tách con cho đến khi có triệu chứng động dục trở lại Thời gian này được xác định thông qua phương pháp quan sát trực tiếp.

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ là thời gian cần thiết để hoàn thành một chu kỳ sinh sản, bao gồm thời gian chửa, thời gian nuôi con, và thời gian chờ động dục sau khi cai sữa để phối giống có chửa Thời gian này có thể được xác định thông qua phương pháp điều tra và quan sát trực tiếp.

* Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái giống Yorkshire và Landrace

- Số con đẻ ra /ổ : Là số con đẻ ra kể cả những con thai gỗ, những con đã chết; Được xác định bằng phương pháp đếm cá thể.

- Số con còn sống đến 24 giờ /ổ (con): Là số lợn con đẻ ra còn sống đến

24 giờ sau khi sinh; Được xác định bằng phương pháp đếm cá thể.

- Số con để nuôi /ổ (con): Là số con để lại nuôi trong tổng số con sinh ra còn sống; Được xác định bằng phương pháp đếm cá thể.

- Số con cai sữa /ổ (con) : Là số con còn sống đến cai sữa của mỗi ổ; Được xác định bằng phương pháp đếm cá thể.

Khối lượng sơ sinh của lợn con (kg) là trọng lượng của lợn con ngay sau khi sinh, đã được lau khô và cắt rốn, trước khi được cho bú sữa đầu Khối lượng này được xác định thông qua phương pháp cân cá thể.

- Khối lượng sơ sinh /ổ (kg): Là tổng khối lượng của toàn ổ khi lợn con sinh ra, lau khô, cắt rốn , chưa cho bú sữa đầu

- Khối lượng cai sữa / con (kg) : Là khối lượng của từng lợn con lúc cai sữa; Được xác định bằng phương pháp cân cá thể.

- Khối lượng cai sữa / ổ (kg): Là tổng khối lượng của lợn con trong từng ổ lúc cai sữa; Được xác định bằng khối lượng cai sữa trên con.

Xử lý số liệu

Các số liệu được ghi chép và xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học trên phần mềm Excel Sự khác biệt giữa hai số trung bình được so sánh thông qua hàm T-test, trong khi sự khác biệt giữa hai tỷ lệ được phân tích bằng hàm Chitest.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Các chỉ tiêu về đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái giống Yorkshire và Landrace

Qua nghiên cứu về đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace được thể hiện trong bảng 4.1:

Yorkshire (n %) Landrace (n %) ± SD Cv% ± SD Cv

1 Tuổi phối giống lần đầu (ngày) 259,80 ± 0,27 0,53 260,08 ± 0,22 0,46

3 Thời gian mang thai (ngày) 113,52± 0,14 0,625 113,60 ± 0,163 0,71

Thời gian động dục trở lại sau cai sữa

5 Khoảng cách hai lứa (ngày) 156,68 ± 0,18 0,57 156,00 ± 0,13 0,41

Bảng 4.1 Các chỉ tiêu về đặc điểm sinh lý sinh sản

4.1.1 Tuổi phối giống lần đầu

Tuổi phối lần đầu của lợn hậu bị phản ánh sự thành thục về tính và thể vóc, phụ thuộc vào giống và điều kiện chăm sóc Phối giống quá sớm có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sự phát triển của lợn nái, trong khi phối muộn lại làm giảm hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Do đó, người chăn nuôi cần lựa chọn thời gian và thời điểm phối giống hợp lý để đạt được lợi nhuận tối ưu.

Tuổi phối giống lần đầu của lợn Yorkshire là 259,8 ± 0,27 ngày, trong khi lợn Landrace là 260,08 ± 0,22 ngày, cho thấy lợn Landrace có tuổi phối giống cao hơn 0,28 ngày so với lợn Yorkshire Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so với công bố của Phạm Văn Thái và cộng sự (2010), với tuổi phối giống lần đầu của lợn nái Landrace là 254,13 ngày và lợn Yorkshire là 248,52 ngày Theo Ngô Mạnh Cường (2010), tuổi phối giống lần đầu của lợn Yorkshire là 258,91 ngày và lợn nái Landrace là 260,08 ngày.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy cao hơn so với các tác giả khác, mặc dù mức chênh lệch không lớn và vẫn nằm trong khoảng thời gian phối giống thích hợp cho lợn nái ngoại Điều này khẳng định rằng chất lượng giống và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái hậu bị tại công ty là đảm bảo.

Biểu đồ 1: Chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn Yorkshire và Landrace

Tuổi đẻ lần đầu có mối liên hệ chặt chẽ với tuổi phối giống lần đầu và chất lượng phối giống Phối giống tốt dẫn đến tỷ lệ thụ thai cao, giúp giảm tuổi đẻ lứa đầu Ngược lại, phối giống kém làm giảm tỷ lệ thụ thai, kéo dài thời gian đến khi lợn nái đẻ lứa đầu Điều này ảnh hưởng đến tuổi thọ sử dụng của lợn nái, vì vậy người chăn nuôi cần chú ý không chỉ đến tuổi phối lần đầu mà còn đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý lợn nái đã được phối giống có chửa.

Tuổi đẻ lứa đầu của lợn Yorkshire là 373,32 ± 0,33 ngày, trong khi lợn Landrace là 373,68 ± 0,3 ngày, cao hơn 0,34 ngày so với lợn Yorkshire, nhưng sự chênh lệch này không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so với Đinh Văn Chỉnh và cs (2001), khi tuổi đẻ lứa đầu của lợn Yorkshire là 367,1 ngày và lợn Landrace là 369,3 ngày Ngô Mạnh Cường (2010) báo cáo tuổi đẻ lần đầu của lợn nái Yorkshire là 379,94 ngày và nái Landrace là 384,26 ngày Phạm Văn Thái (2010) cũng ghi nhận tuổi đẻ lần đầu của lợn nái Yorkshire và Landrace lần lượt là 379,31 ± 0,27 và 379,61 ± 0,25 ngày.

Thời gian mang thai của lợn nái Yorkshire là 113,52 ± 0,14 ngày, trong khi lợn nái Landrace có thời gian mang thai là 113,6 ± 0,163 ngày Kết quả cho thấy thời gian mang thai của lợn Landrace cao hơn lợn Yorkshire 0,08 ngày, không có sự khác biệt đáng kể so với các tài liệu đã công bố.

Sự chênh lệch này không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05)

Nghiên cứu của Phạm Văn Thái (2010) cho thấy thời gian mang thai của lợn Landrace là 114,41 ± 0,04 ngày và của lợn Yorkshire là 114,40 ± 0,04 ngày Ngô Mạnh Cường (2010) ghi nhận thời gian mang thai của lợn nái Landrace là 114,82 ± 1,79 ngày, trong khi lợn Yorkshire là 114,63 ± 1,35 ngày Đặng Vũ Bình (2003) cũng chỉ ra rằng thời gian mang thai của lợn nái Yorkshire và Landrace lần lượt là 114,20 ± 0,03 và 114,19 ± 0,08 ngày.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi xác nhận những công bố của các tác giả trước đó Điều này cho thấy chất lượng giống lợn tại trại của công ty là đảm bảo và phù hợp với đặc điểm của giống.

4.1.4 Thời gian động dục trở lại sau cai sữa

Thời gian động dục và phối giống sau cai sữa 25 ngày là chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn Chỉ tiêu này giúp rút ngắn khoảng cách lứa đẻ, từ đó tăng năng suất và hiệu quả chăn nuôi Thời gian động dục trở lại phụ thuộc vào sức khỏe và mức dinh dưỡng của lợn mẹ sau khi tách con; lợn khỏe mạnh và được dinh dưỡng tốt sẽ sớm động dục trở lại.

Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian động dục trở lại sau cai sữa ở lợn nái Yorkshire là 6,12 ± 0,12 ngày, cao hơn 0,16 ngày so với lợn Landrace (5,96 ± 0,122 ngày) Thời gian này ngắn hơn nhiều so với nghiên cứu của Hamon M (1994) với 10,9 ngày cho lợn Yorkshire Theo Lê Thị Kim Ngọc (2004), thời gian động dục lại của hai dòng lợn C1050 và C1230 lần lượt là 6,9 và 5,4 ngày Vũ Đình Tôn (2009) cho biết thời gian động dục trở lại của lợn nái ngoại sau cai sữa là 5 – 8 ngày Việc chăm sóc và khẩu phần ăn hợp lý cho lợn nái đã giúp giảm tỷ lệ hao hụt và rút ngắn thời gian động dục trở lại, từ đó tăng năng suất và hiệu quả chăn nuôi.

4.1.5 Khoảng cách hai lứa đẻ

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ có ảnh hưởng lớn đến số lứa đẻ hàng năm và năng suất sinh sản của lợn mẹ, từ đó tác động rõ rệt đến hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi Việc rút ngắn khoảng cách này là mục tiêu quan trọng của cả người chăn nuôi và các nhà khoa học Để đạt được điều này, nhiều biện pháp đã được áp dụng, từ lai tạo giống đến cải thiện điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng.

Kết quả từ bảng 4.1 cho thấy khoảng cách giữa hai lứa đẻ của lợn nái Yorkshire là 156,68 ± 0,18 ngày, trong khi lợn Landrace là 156 ± 0,13 ngày Điều này cho thấy khoảng cách hai lứa đẻ của lợn nái Yorkshire cao hơn lợn Landrace 0,68 ngày, tuy nhiên mức chênh lệch này không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05).

Kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng cách lứa đẻ của lợn nái Yorkshire là 152,82 ngày và lợn nái Landrace là 151,19 ngày, cao hơn so với công bố của Ngô Nhân (2007) tại huyện Cưm’gar, tỉnh Đaklak Tuy nhiên, kết quả này vẫn thấp hơn so với những gì được công bố bởi Nguyễn Quế Côi và cộng sự.

Theo nghiên cứu của các tác giả năm 2003, khoảng cách giữa hai lứa đẻ của lợn Landrace là 170,20 ngày, trong khi của lợn Yorkshire là 165,80 ngày Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy khoảng cách này thấp hơn so với công bố của Đặng Vũ Bình (2003), với khoảng cách hai lứa đẻ của lợn Yorkshire là 183,85 ± 0,79 ngày và lợn Landrace là 179,62 ± 1,42 ngày.

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ở lợn nái Yorkshire và Landrace tại công ty là thấp, điều này giúp tăng số lứa đẻ mỗi năm, số con cai sữa hàng năm và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái giống Yorkshire và Landrace

Bảng 4.2 Các chỉ tiêu năng suất sinh sản về số lượng (con)

STT Chỉ tiêu Yorkshire (n = 25) Landrace (25) ± SD Cv (%) ± SD Cv (%)

2 Số con còn sống đến 24 giờ /ổ

4 Số con lúc 21 ngày tuổi/ ổ

Số con đẻ ra mỗi ổ là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng sinh sản của lợn nái, liên quan đến số lượng trứng chín rụng, số trứng được thụ tinh và số trứng phát triển thành lợn con Chỉ tiêu này cũng thể hiện kỹ thuật phối giống và chăm sóc nuôi dưỡng của trại chăn nuôi Tuy nhiên, số con sơ sinh mỗi ổ có hệ số di truyền thấp, với h² = 0,13.

Kết quả từ bảng 4.2 cho thấy giống lợn Yorkshire có số con đẻ ra/ổ là 11,08 ± 0,17, trong khi giống lợn Landrace là 10,8 ± 0,12 con Điều này cho thấy số con sơ sinh của lợn nái Yorkshire cao hơn lợn Landrace là 0,28 con/ổ.

Theo Đặng Vũ Bình (2003) thì số con sơ sinh/ổ của lợn Yorkshire và Landrace lần lượt là 10,12 và 10,41 con/ ổ Còn theo Lê Đình Phùng và cs,

Nghiên cứu năm 2009 trên giống lợn nái lai F1 (Yorkshire x Landrace) x F1 (Duroc x Landrace) cho thấy số con sơ sinh mỗi ổ là 10,41 con, thấp hơn so với kết quả của Trần Tiến Dũng và cộng sự (2010), khi họ báo cáo số con sơ sinh của lợn nái lai F1 (Y x L) và F1 (L x Y) lần lượt là 11,86 và 11,66 con mỗi ổ.

Khả năng nuôi thai của lợn nái tại trại lợn công ty cho thấy sự hiệu quả trong kỹ thuật phối giống và chăm sóc nuôi dưỡng trong giai đoạn nái nuôi thai.

4.2.2 Số con còn sống đến 24 giờ/ ổ

Chỉ tiêu số con sinh ra còn sống đến 24 giờ/ổ là chỉ số quan trọng phản ánh tác động tiêu cực đến đàn nái trong thai kỳ, cũng như khả năng thích nghi và sự khéo léo của lợn mẹ Ngoài ra, chỉ tiêu này còn cho thấy sức sống của lợn con khi tiếp xúc với môi trường mới và chất lượng chăm sóc lợn mẹ trong quá trình sinh nở tại cơ sở chăn nuôi.

Kết quả từ bảng 4.2 cho thấy số con sống đến 24 giờ/ổ của lợn Yorkshire là 10,88 ± 0,15, trong khi lợn Landrace là 10,56 ± 0,12 Số con sống của lợn Yorkshire cao hơn lợn Landrace 0,22 con, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05).

Nghiên cứu của Đặng Vũ Bình (2003) cho thấy số con sống đến 24 giờ/ổ của lợn Landrace là 9,91 con, trong khi lợn Yorkshire là 9,7 con Phùng Thị Vân và cộng sự (2000) ghi nhận số con sơ sinh sống đến 24 giờ/ổ của lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) là 9,8 con và F1 (Yorkshire x Landrace) là 10,0 con Ngô Nhân (2007) cũng công bố rằng tại huyện Cưm’gar, tỉnh Đaklak, số lợn con sinh ra sống đến 24 giờ/ổ là 10,35 con ở lợn Landrace và 9,70 con ở lợn Yorkshire.

Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ tiêu số con sống đến 24 giờ/ổ cao hơn so với các nghiên cứu trước đây, điều này chứng tỏ sức sống của lợn con khi tiếp xúc với môi trường mới rất tốt Hơn nữa, việc chăm sóc lợn nái đẻ tại trại lợn của công ty cũng được thực hiện hiệu quả.

Số lượng con sơ sinh trong ổ lợn ảnh hưởng trực tiếp đến số con sống sót và số con có thể nuôi Các yếu tố như số lượng vú, sức khỏe của lợn mẹ, tỷ lệ đồng đều giữa các lợn con, và điều kiện chăm sóc lợn nái cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường tỷ lệ sống sót của lợn con.

Kết quả nghiên cứu cho thấy số con để nuôi của lợn Yorkshire là 10,88 ± 0,15, trong khi lợn Landrace là 10,52 ± 0,12 Số con để nuôi/ổ của lợn Yorkshire cao hơn lợn Landrace 0,38 con, tuy nhiên sự chênh lệch này không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05).

Kết quả nghiên cứu cho thấy số con để nuôi/ổ của lợn nái Landrace và Yorkshire cao hơn so với các công bố trước đây, cụ thể là 9,23 và 9,12 con theo Đặng Vũ Bình (2003) Ngoài ra, Ngô Nhân (2007) ghi nhận số con để nuôi/ổ của lợn Landrace là 9,66 con và lợn Yorkshire là 10,34 con tại huyện Cưm’gar, tỉnh Đaklak Theo Phạm Văn Thái (2010), số con để lại nuôi/ổ của lợn Yorkshire và Landrace lần lượt là 10,34 và 10,12 con.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi vượt trội hơn so với các tác giả trước đó, cho thấy sức khỏe và tỷ lệ đồng đều của lợn con được cải thiện Điều này chứng tỏ rằng việc chăm sóc lợn mẹ và lợn con sau sinh tại trại lợn của công ty là hiệu quả.

Biểu đồ 2: Năng suất sinh sản của Landrace và Yorkshire về số con/ổ

4.2.4 Số con lúc 21 ngày tuổi Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái Chỉ tiêu này nói lên khả năng nuôi con và trình độ chăn nuôi của từng cơ sở Số con 21 ngày tuổi/ổ phụ thuộc vào số lợn con để nuôi/ổ, chất lượng sữa mẹ, tính khéo nuôi con của lợn mẹ, tỷ lệ chết của lợn con đến 21 ngày tuổi và việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn con cũng như lợn mẹ.

Theo nghiên cứu của chúng tôi, số con lúc 21 ngày tuổi/ổ của lợn nái Yorkshire là 10,28 ± 0,16 con, trong khi lợn Landrace là 10,48 ± 0,12 con Số con 21 ngày tuổi/ổ của lợn Landrace thấp hơn lợn Yorkshire 0,02 con, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05).

Theo nghiên cứu của Theo White và cộng sự (1991), số con lúc 21 ngày tuổi/ổ của lợn Yorkshire và Landrace lần lượt là 8,6 và 8,43 con Đặng Vũ Bình (2003) cũng ghi nhận số con lúc 21 ngày tuổi/ổ của giống lợn này là 8,25 và 8,64 con Ngoài ra, Phạm Văn Thái (2010) cũng đã công bố số liệu tương tự về số con lúc 21 ngày tuổi.

21 ngay tuổi/ổ của lợn Landrace và Yorkshire là: 9,01 ± 0,11 và 9,21 ± 0,12 con.

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Hệ số di truyền đối với các chỉ tiêu sinh sản - So sánh một số chỉ tiêu sinh sản của hai giống lợn nái yorshire và landrace tại trại lợn công ty tnhh dịch vụ và chăn nuôi new hope, xã thạch tượng , huyện thạch thành   tỉnh thanh hóa
Bảng 1.1. Hệ số di truyền đối với các chỉ tiêu sinh sản (Trang 14)
Bảng 1.2. Khả năng sinh sản phụ thuộc vào giống Giống lợn Số con sơ sinh/ lứa - So sánh một số chỉ tiêu sinh sản của hai giống lợn nái yorshire và landrace tại trại lợn công ty tnhh dịch vụ và chăn nuôi new hope, xã thạch tượng , huyện thạch thành   tỉnh thanh hóa
Bảng 1.2. Khả năng sinh sản phụ thuộc vào giống Giống lợn Số con sơ sinh/ lứa (Trang 18)
Hình thức phối giống Thụ tinh nhân tạo Thụ tinh nhân tạo - So sánh một số chỉ tiêu sinh sản của hai giống lợn nái yorshire và landrace tại trại lợn công ty tnhh dịch vụ và chăn nuôi new hope, xã thạch tượng , huyện thạch thành   tỉnh thanh hóa
Hình th ức phối giống Thụ tinh nhân tạo Thụ tinh nhân tạo (Trang 29)
Bảng 4.2. Các chỉ tiêu năng suất sinh sản về số lượng (con) - So sánh một số chỉ tiêu sinh sản của hai giống lợn nái yorshire và landrace tại trại lợn công ty tnhh dịch vụ và chăn nuôi new hope, xã thạch tượng , huyện thạch thành   tỉnh thanh hóa
Bảng 4.2. Các chỉ tiêu năng suất sinh sản về số lượng (con) (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w