đời sống của nhân dân mà còn tác động mạnh mẽ trong việc thúc đẩy sự nghiệpcông nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.Thực tế nước ta những năm vừa qua và kinh nghiệm của một số
Trang 1Trờng đại học nông nghiệp hà nội
Khoa kinh tế và phát triển nông thôn
-
-Nguyễn Tố d
Thực trạng sử dụng lao động và một giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho ngời lao động trên địa bàn xã Vĩnh Lại, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Luận văn tốt nghiệp đại học
Hà nội – 2008
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ học vị nào
Tôi xin cam đoan trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiềunguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin trích dẫn được sử dụng đều được tôi ghi
rõ nguồn gốc xuất xứ
Sinh viên thực hiệnNguyễn Tố Dư
Lời Cảm Ơn
Trang 3Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa KT&PTNT, cảm ơn các thấy cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình rèn luyện và học tập tại Trường Đại học nông nghiệp - Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Th.S Lương Xuân Chính, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành Luận vân tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo của UBND xã Vĩnh Lại cùng càng phòng ban và các hộ dân ở xã Vĩnh Lại Huyện Lâm Thao Tỉnh Phú Thọ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành các công việc trong thời gian thực tập tại xã nhà.
Cuối cùng tôi xin ghi nhận sâu sắc sự động viện, giúp đỡ của gia đình, bạn bè, các cán bộ lão thành và đồng nghiệp trong suốt thời gian vừa qua!
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2008
Sinh viên
Nguyễn Tố Dư
Môc lôc
Trang
Trang 4Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng biểu v
Danh mục biểu đồ vi
Danh mục sơ đồ vi
Danh mục viết tắt vii
Trang 52.1.1 Lao động 4
2.1.2 Việc làm và thất nghiệp 6
2.2 Cơ sở thực tiễn
13 2.2.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm của một số quốcgia trên thế giới 132.2.2 Đặc điểm lao động việc làm nông thôn Việt Nam 15
2.2.3 Tình hình sử dụng lao động và tạo việc làm ở Việt Nam 18
2.2.4 Một số chủ trơng, chính sách về lao động việc làmcủa Đảng và
Nhà nớc 21
2.3 Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài23
Phần III Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phơng pháp nghiên
Trang 63.2 Phơng pháp nghiên cứu 35
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 35
Phần IV Kết quả nghiên cứu và thảo luận
37
4.1 Thực trạng lao động, việc làm của xã 37
4.1.1 Thực trạng lao động 37
4.1.2 Thực trạng việc làm 44
4.2 Thực trạng lao động, việc làm của các hộ điều tra năm2007 48
4.2.1 Quy mô các hộ điều tra năm 2007 48
4.2.2 Tình hình phân bổ lao động theo các ngành nghề chủyếu của các hộ 50
4.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động của lao động ởcác nhóm hộ
điều tra 54
4.2.4 Thu nhập của lao động động theo các ngành nghề trongcác hộ điều
Trang 7tra năm 2007 59
4.3 Các yếu tố ảnh hởng tới giải quyết việc làm cho lao
động 61
4.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làmcho ngời lao
động tại xã 64
4.4.1 Quan điểm về giải quyết việc làm .64
4.2.2 Những khó khăn và trở ngại trong vấn đề giải quyếtviệc làm, tăng
thu nhập cho ngời lao động trên địa bàn xã Vĩnh Lại 68
4.2.3 Những giải pháp cơ bản nhằm giải quyết việc làm chongời lao
động động tại xã Vĩnh Lại 69
Phần V Kết Luận và kiến nghị
78
5.1 Kết luận 78
5.2 Kiến nghị 79
Trang 8Danh mục bảng biểu
TrangBảng 2.1 Số lợng và cơ cấu lao động có việc làm chia theo 3nhóm ngành
chính ở Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006 20
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Vĩnh Lại qua ba năm(2005- 2007) 27
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm
2005 – 2007 30
Bảng 3.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội của xã năm
2007 32
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Vĩnh Lại qua 3 năm 2005-2007 34
Bảng 4.1 Lực lợng lao động của xã phân theo độ tuổi và giới tính 38
Bảng 4.2 Lực lợng lao động chia theo ngành nghề 40
Bảng 4.3 Lực lợng lao động phân theo trình độ văn hoá và chuyên môn
trong xã 42
Trang 9Bảng 4.4 Tình hình sử dụng lao động và việc làm trong xã từ
2005 – 2007 44
Bảng 4.5 Lao động thiếu việc làm theo tuổi và ngành 47
Bảng 4.6 Quy mô nhân khẩu lao động các hộ điều tra năm
2007 49
Bảng 4.7 Lao động-việc làm phân theo ngành nghề và mức
độ thu nhập của nhóm hộ điều tra năm 2007 51
Bảng 4.8 Lao động việc làm phân theo phân theo ngành nghề và nhóm hộ
điều tra năm 2007 53
Bảng 4.9 Quy mô thời gian làm việc ở các nhóm hộ điều tra năm 2007 56
Bảng 4.10 Quy mô thời gian làm việc của lao động trong các ngành theo loại
hộ của các hộ điều tra năm 2007 58
Biểu 4.11 Thu nhập của lao động của lao động theo ngành củacác nhóm hộ
điều tra năm 2007 60
Bảng 4.12 Lao động phân theo trình độ văn hoá và chuyên môn của các hộ
Trang 10điều tra năm 2007 62
Bảng 4.13 Thu nhập của các hộ điều tra năm 2007 64
Bảng 4.14 Cơ cấu hộ chia theo diện tích
Biểu đồ 2 Tỷ lệ các nhóm hộ trong xã từ 2005 – 2007 31
Biểu đồ 3 Tỷ lệ lao động trong xã từ 2005 – 2007 31
Biểu đồ 4 Chất lợng lao động phân theo trình độ văn hoá 43
Biểu đồ 5 Tình hình sử dụng lao động của xã năm 2007 45
Trang 11Biểu đồ 6 Lao động phân theo ngành nghề của nhóm hộ
điều tra 52
Biểu đồ 7 Lao động theo ngành nghề và hớng sản xuất của các
hộ điều tra 54
Biểu đồ 8 Tỷ lệ lao động phân theo trình độ văn hoá của cácnhóm hộ 63
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1 Cơ cấu lực lợng lao động 6
Trang 12Danh môc viÕt t¾t
Trang 13PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta là một nước nông nghiệp với trên 70% dân số sống ở khu vựcnông thôn Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động nông nghiệp nôngthôn là vấn đề bức thiết được Đảng và Nhà nước quan tâm chú trọng giải quyết.Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã xác định: “ Giải quyết việclàm là yếu tố quyết định phát huy yếu tố con người, ổn định và phát triển kinh tế,làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của nhân dân” Nhữngnăm vừa qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách để giải quyết việc làmcho người lao động và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, giải quyết nhiềucông ăn việc làm cho lao động nông thôn Tuy nhiên, vấn đề việc làm cho ngườilao động nông thôn vẫn là vấn đề bức xúc của xã hội
Theo bộ Lao động - Thương binh và xã hội thì hiện nay vẫn có trên 60%lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp Trong khi tỷ lệ lao động hàngnăm vẫn tăng lên liên tục thì đất nông nghiệp lại không ngừng giảm xuống doquá trình đô thị hoá và phát triển công nghiệp, làm bình quân đất nông nghiệp đãthấp lại càng thấp hơn (0.08 ha/người) Đất chật, người đông, ngành nghề kémphát triển đang làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn gay gắt trong thị trường lao độngnông thôn, tạo nên nhu cầu rất lớn về công ăn việc làm
Vì vậy, giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn không chỉ làvấn đề có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội nông thôn, nâng cao
Trang 14đời sống của nhân dân mà còn tác động mạnh mẽ trong việc thúc đẩy sự nghiệpcông nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
Thực tế nước ta những năm vừa qua và kinh nghiệm của một số quốc giatrên thế giới cho thấy có nhiều giải pháp hợp lý nhằm giải quyết công ăn việclàm cho người lao động nông thôn nhưng việc lựa chọn thực hiện giải pháp nàocho thích hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố Nếu lựa chọn đúng thì tạo động lựcmạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sốngcủa nhân dân đảm bảo có việc làm đầy đủ cho người lao động còn ngược lại sẽlàm ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế, nảy sinh nhiều tác động tiêu cựccho xã hội, làm gia tăng tình trạng thất nghiệp…
Vĩnh Lại là xã thuần nông, người dân sống chủ yếu dựa vào sản xuất nôngnghiệp, vấn đề dư thừa lao động, giải quyết việc làm nâng cao thu nhập cho
người lao động là cần thiết Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực
trạng sử dụng lao động và một số giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động tại xã Vĩnh Lại, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng lao động - việc làm trên địa bàn xã từ đó đề xuất một
số giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động
Trang 151.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Việc làm của lao động trong các hộ gia đình trên địa bàn xã Vĩnh Lại
+ Đề tài được thực hiện từ ngày 10/01 đến ngày 22/5/2008
+ Số liệu được thu thập và xử lý trong 3 năm từ năm 2005 đến năm
2007
Trang 16PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Lao động
2.1.1.1 Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vậtchất và tinh thần cho xã hội Trong quá trình lao động con người tiếp xúc với tựnhiên, với các công cụ sản xuất và các kĩ năng lao động đã tác động vào các đốitượng lao động để tạo ra các sản phẩm đáp ứng với nhu cầu của bản thân và xãhội
Pháp luật cũng có những quy định về quyền lợi và các nghĩa vụ của ngườilao động Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm đem lại củacải vật chất và tinh thần phục vụ con người, hoạt động này được pháp luật quyđịnh cụ thể Lao động tác động vào đối tượng lao động để làm thay đổi hình tháicủa đối tượng lao động cho phù hợp với yêu cầu phục vụ sản xuất và sinh hoạtcủa con người Lao động tác động vào đối tượng lao động thông qua các công cụlao động, khi xã hội càng phát triển thì công cụ lao động ngày càng hiện đại giúpnăng suất lao động ngày càng cao nhưng cũng đòi hỏi trình độ của người laođộng cao hơn
Phân loại lao động:
+ Lao động giản đơn: là lao động không qua đào tạo, huấn luyện về chuyênmôn
Trang 17+ Lao động phức tạp: là lao động đã qua đào tạo, huấn luyện về chuyênmôn.
+ Lao động chân tay: là lao động sử dụng sức lực cơ bắp để làm việc.+ Lao động trí óc: là lao động làm việc bằng trí não, sử dụng đầu óc, trítuệ Lao động trí óc có năng suất cao hơn lao động bằng chân tay
2.1.1.2 Năng suất lao động, cường độ lao động, thời gian lao động
Năng suất lao động là sức sản xuất của của lao động cụ thể có mục đích.Năng suất lao động được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn
vị thời gian hoặc thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm đó
Ngày nay người ta thường tăng năng suất lao động bằng cách thay đổicách quản lý sản xuất, công nghệ sản xuất để làm tăng cường độ lao động nhằmtăng khối lượng sản phẩm trên một đơn vị thời gian
- Cường độ lao động: là mức độ khẩn trương của công việc Tăng cường
độ lao động là tăng mức độ hao phí về sức lực và trí lực của người lao động C.Mác nói: “Cường độ lao động là khối lượng lao động bị ép vào trong một thờigian nhất định” Trong thực trạng lao động hiện nay các nhà quản lý thườngdùng cách tăng cường độ lao động để tăng năng suất lao động đặc biệt là cácngành sử dụng nhiều lao động như dệt may, da giày…
- Thời gian lao động: là thời gian cần thiết để sản xuất ra một lượng sảnphẩm nhất định Những biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động chính làlàm giảm thời gian lao động, do đó nhà quản lý tốt thì phải biết sử dụng lao độnghợp lý, thời gian lao động hợp lý sẽ tạo ra năng suất lao động cao
2.1.1.3 Nguồn lao động
Theo Luật lao động thì nguồn lao động đồng nghĩa với nguồn nhân lực
Trang 18Nguồn lao động là số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động(trừ những người tàn tật, mất sức lao động loại nặng) và những người ngoài tuổilao động nhưng thực tế có làm việc.
Lực lượng lao động hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế bao gồmnhững người từ 16 tuổi trở lên có khả năng lao động đang có việc làm, hoặckhông có việc làm, nhưng có nhu cầu làm việc Giữa các quốc gia có sự khácnhau về quy định độ tuổi lao động Hiện nay nhiều nước trong đó có Việt Namlấy tuổi tối thiểu là 16 tuổi, còn tuổi tối đa có sự khác nhau tuỳ thuộc tình hìnhphát triển kinh tế mỗi nước, nước có quy định là 60, nước có quy định là 65,thậm chí có nước đến 70, 75 tuổi Nước ta quy định tuổi lao động từ 16 – 60 tuổiđối với nam và từ 16 – 55 đối với nữ
Trong nhân khẩu học và kinh tế lao động, người ta còn xác định nhânkhẩu hoạt động kinh tế và nhân khẩu không hoạt động kinh tế Nhân khẩu hoạtđộng kinh tế chính là lực lượng lao động, còn lại là nhân khẩu không hoạt độngkinh tế
Dân số cấu thành dân cư địa phương là cơ sở cho sự phát triển nguồn laođộng, dân số cung cấp nguồn nhân lực Tăng dân số có ảnh hưởng trực tiếp đếnquy mô nguôn nhân lực Dân số tăng nhanh sẽ gây sức ép rất lớn trong việc bốtrí sử dụng số người bước vào tuổi lao động
Dân số trong độ tuổi lao động
Muốn làm việc Không muốn làm việc
Trang 19Sơ đồ 1: Cơ cấu lực lượng lao động
2.1.2 Việc làm và thất nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm việc làm
Trong cơ chế thị trường, quan niệm về “việc làm” và người “có việc làm”khác căn bản so với quan niệm trong cơ chế cũ “Việc làm” là một phạm trù tổnghợp liên kết các quá trình kinh tế, xã hội và nhân khẩu, nó thuộc vấn đề chủ yếucủa toàn bộ đời sống kinh tế xã hội Việc làm và lao động liên quan chặt chẽ vớinhau nhưng không hoàn toàn đồng nhất với nhau
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO): “Việc làm là những hoạt động laođộng được trả công bằng tiền hoặc bằng hiện vật”
Theo Bộ Luật Lao động nước ta khái niệm việc làm được xác định là: mọihoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm (điều 13
- Bộ Luật Lao động) Như vậy không chỉ những người làm việc trong các ngànhkinh tế quốc dân, mà nhiều người khác cũng được coi là có việc làm, nếu họgián tiếp góp phần tạo thu nhập
Các hoạt động lao động được coi xác định là việc làm bao gồm:
- Làm các công việc được trả công dưới dạng tìền mặt hoặc hiện vật
- Những công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thu nhậpcho gia đình nhưng không được trả công (bằng tiền hoặc hiện vật) cho công việcđó
Từ các khái niệm trên có thể hiểu việc làm là sự tác động qua lại giữa conngười với điều kiện vật chất, kĩ thuật, môi trường tự nhiên, tạo giá trị vật chất,
Chủ động đi tìm việc Không chủ động tìm việc
Trang 20tinh thần mới cho bản thân, gia đình và xã hội, đồng thời những hoạt động laođộng đó phải nằm trong khuôn khổ pháp luật cho phép Nói cách khác, việc làm
là tổng thể hoạt động kinh tế có liên quan đến thu nhập hoặc lợi ích cho bản thân,gia đình người lao động hoặc cho cộng đồng
Việc làm đầy đủ: là sự thoả mãn đầy đủ nhu cầu về việc làm của các thànhviên có khả năng lao động, nói một cách khác là mỗi người có khả năng laođộng, muốn làm việc đều có thể tìm được việc làm trong thời gian ngắn
Thiếu việc làm: là tình trạng có việc làm nhưng thời gian làm việc thấphơn thời gian quy định và có nhu cầu làm thêm Thiếu việc làm còn thể hiệndưới dạng làm việc có năng suất và thu nhập dưới mức thu nhập tối thiểu
Việc làm hợp lý: là sự phù hợp về số lượng và chất lượng của các yếu tốcon người và vật chất của sản xuất, là bước phát triển cao hơn của việc làm đầy
đủ, việc làm hợp lý có năng suất và hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn
2.1.2.2 Giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm cho người lao động là tạo ra môi trường và các điềukiện cần thiết để người lao động làm việc, nâng cao thu nhập cho bản thân vàcho người khác theo đúng pháp luật, phát huy đến mức cao nhất yếu tố conngười trong lao động sản xuất
Như vậy giải quyết việc làm là nhằm khai thác triệt để tiềm năm của conngười nhằm đạt được việc làm hợp lý và việc làm hiệu quả cho người lao động.Chính vì vậy, giải quyết việc làm phù hợp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối vớingười lao động ở chỗ tạo ra cơ hội thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong
đó có quyền được làm việc để nuôi sống bản thân gia đình và góp phần xây dựngđất nước
2.1.2.3 Phân loại việc làm
Trang 21Phân loại việc làm chính xác sẽ cho chúng ta một cách nhìn nhận trungthực hơn về mức độ sử dụng lao động xã hội và cho phép xác định được quy môviệc làm cần phải tạo thêm cho người lao động.
Căn cứ vào mức độ đầu tư cho việc làm người ta chia thành:
- Việc làm chính: là công việc mà người lao động dành nhiều thời gianlàm việc nhất so với các công việc khác
- Việc làm phụ: là công việc mà người lao động làm việc ngoài thời gianlàm công việc chính
- Việc làm nông nghiệp, việc làm phi nông nghiệp:
Việc làm nông nghiệp được hiểu là các họat động liên quan trực tiếp đếncây trồng và vật nuôi Việc làm phi nông nghiệp là các hình thức làm việc ngoàicác họat động liên quan đến cây trồng và vật nuôi Như vậy, khái niệm việc làmphi nông nghiệp là khá rộng, bao gồm toàn bộ các họat động sản xuất côngnghiêp, dịch vụ tại các cơ sở kinh tế và hộ gia đình Sự phân loại này không đềcập đến địa điểm hoạt động đó diễn ra, quy mô của hoạt động, công nghệ được
sử dụng cũng như liệu thành phần tham gia chỉ là hộ nông nghiệp hay hộ giađình có hoạt động phi nông nghiệp
- Làm công ăn lương và việc làm tự tạo.
Cách phân loại việc làm này có ý nghĩa rất quan trọng khi chúng ta xem xétcác yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm nông thôn, cũng như khi đưa ra cácgiai pháp để tạo việc làm do bản chất các họat động này là khác nhau
Việc làm công ăn lương liên quan đến các hợp đồng lao động mà người thuêlao động đưa ra các điều khoản với người lao động và thu nhập của người laođộng chỉ phụ thuộc vào thời gian lao động Công việc của người lao động đượcthực hiện dưới sự giám sát của người sử dụng lao động
Trang 22Các hoạt động, được xem như là “việc làm tự tạo”, liên quan đến việc tựquản lý và sở hữu một cơ sở sản xuất các hàng hoá và dịch vụ
Thất nghiệp tạm thời là thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển khôngngừng của con người giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhaucủa cuộc sống Thậm chí trong nền kinh tế đầy đủ việc làm vẫn luôn có một sốchuyển động nào đó do người ta đi tìm việc làm khi tốt nghiệp ra trường hoặcchuyển đến đến một nơi sinh sống mới, do công nhân thất nghiêp tạm thờithường chuyển công việc hoặc tìm những công việc mới tốt hơn… Cho nênngười ta thường cho rằng họ là những người thất nghiệp “ tự nguyện”
Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi nền kinh tế có sự mất cân đối cung cầu laođộng Sự mất cân đối này có thể diễn ra vì mức cầu đối với một loại lao độngtăng lên nhưng mức cầu đối với một loại lao động khác lại giảm đi, trong khi
Trang 23mức cung không được điều chỉnh nhanh chóng Như vậy, thực tế xảy ra mất cânđối trong các ngành nghề hoặc các vùng do một số lĩnh vực phát triển so với một
số lĩnh vực khác hoặc do quá trình đổi mới công nghệ
* Nguyên nhân thất nghiệp
- Thất nghiệp do tự nguyện: Thất nghiệp trong trường hợp này được ra haitrường hợp:
Trường hợp có trình độ mà vẫn thất nghiệp: Phần lớn thất nghiệp thuộcdạng này là do những người có trình độ (thường là sinh viên mới ra trường)không tìm được việc làm ưng ý nên đâm ra chán nản không chịu đi làm mặc dù
có rất nhiều công ty, xí nghiệp đang tuyển dụng Cuối cùng trở thành người thấtnghiệp
Trường hợp thất nghiệp do không có trình độ: loại thất nghiệp này chủ yếusảy ra ở khu vực nông thôn, ở đó đa số thanh thiếu niên sau khi học hết phổthông thì ở nhà không muốn đi làm mà chỉ tụ tập chơi bời, cuối cùng cũng dẫntới thất nghiệp
- Thất nghiệp do trình độ kĩ thuật:
Ở Việt Nam, tình trạng mù chữ cũng khá phổ biến ở nông thôn Do họkhông biết chữ nên khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật tiến bộ rất khó khăn(internet, báo chí…) và khả năng nhận thức vấn đề không cao, chậm chạp trongthông tin nên khó có cơ hội tốt và từ đó họ cũng có thể trở thành người thấtnghiệp
- Thất nghiệp do không tiếp cận được với nguồn vốn
Ở nông thôn, đa số là những hộ nông dân có ruộng đất ít (khoảng 0,4 hatrên một hộ), một số ít có ruộng đất nhiều, do đó thu nhập từ ruộng lúa không
Trang 24đủ để chi trả cho những chi phí hàng ngày và con cái Vì thế mà họ sống bằngnghề làm thuê, làm mướn.
Những hộ đất ít thì cũng có thể bán phần đất mình sở hữu đi để lấy tiền màchuyển sang ngành nghề khác sinh sống, cũng những hộ không có đất thì lấy gì
mà bán, việc chuyển nghề đối với họ là một dấu chấm hỏi Những ngân hàngcũng hô hào cho người dân vay vốn nhưng phải thế chấp đất đai, nhà cửa, xe,…còn những hộ nghèo không có tài sản để thế chấp thì không thể nào vay vốnđược, mà không vay vốn được thì làm gì được, ở đây “lực bất tồng tâm” và tấtyếu trở thành người thất nghiệp
2.1.2.5 Vai trò của giải quyết việc làm
- Giải quyết việc làm cho người lao động có ý nghĩa rất quan trọng đếnphát triển và ổn định kinh tế, xã hội đặc biệt là đối với các nước đang phát triểngiải quyết việc làm càng trở nên rất cần thiết Sự phát triển của nền kinh tế phụthuộc rất nhiều vào nguồn nhân lực, nguồn vốn trong đó sử dụng hợp lý nguồnlao động quyết định rất lớn đến sự ổn định kinh tế chính trị, xã hội của đất nước
- Giúp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lao động
Mỗi quốc gia đều có những nguồn lực riêng trong quá trình phát triển kinh
tế xã hội: tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, kĩ thuật, công nghệ và đặc biệt lànguồn lực về con người, nó quyết định đến sự phát triển của mỗi quốc gia ViệtNam là một quốc gia có dân số trẻ, lực lượng dồi dào, đây là một lợi thế trongquá trình phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, nguồn lực trên vẫn còn ở dạngtiềm năng, chưa được sử dụng hiệu quả, do đó cần phải sử dụng hợp lý nguồnlực này thì mới tạo ra sức mạnh trong phát triển Khi chúng ta tạo việc làm chongười lao động chính là phát huy yếu tố con người, chính là sử dụng hợp lý cácnguồn tài nguyên vốn, kĩ thuật, công nghệ…Đây là điều có ý nghĩa đặc biệt quantrọng trong sự phát triển đặc biệt là khu vực nông thôn
Trang 25- Người lao động có việc làm, có thu nhập ổn định sẽ làm giảm các loại tệnạn xã hội Khi việc làm trở nên khan hiếm, một bộ phận người lao động không
có việc làm sẽ dẫn tới các hoạt động phạm pháp, tệ nạn xã hội ngày càng nhiều
từ đó làm gia tăng gánh nặng cho xã hội Vì vậy giải quyết việc làm cho ngườilao động góp phần phát triển kinh tế, ổn định chính trị xã hội
- Tạo việc làm cho người lao động có ý nghĩa quan trọng, góp phần tăngthu nhập cho mỗi cá nhân, hạn chế việc gia tăng phân hoá giàu nghèo giữa cácvùng miền, giữa thành thị và nông thôn và giữa các tầng lớp nhân dân
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm của một số quốc gia trên thế giới
• Trung Quốc: Trung Quốc là một quốc gia đông dân nhất thế giới,
với trên 1,3 tỷ dân nhưng gần 70% dân số sống ở khu vực nông thôn, mỗinăm có hàng triệu lao động đến tuổi tham gia vào lực lượng lao động xã hộinên yêu cầu giải quyết việc làm càng trở nên gay gắt hơn
Trước đòi hỏi bức bách đó, thực tế từ những năm 1978 Trung Quốc đãthực hiện cải cách mở cửa nền kinh tế, thực hiện chính sách “Ly nông bất lyhương, nhập xưởng bất nhập thành” Cùng với việc thực hiện chính sáchphát triển và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao động
ở nông thôn, rút ngắn chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, coi phát triểncông nghiệp nông thôn là con đường để giải quyết việc làm
Những kết quả ngoạn mục về phát triển kinh tế và giải quyết việc làm
đã đạt được ở Trung Quốc trong những năm đổi mới vừa quan đều gắn liềnvới những bước đi của ngành công nghiệp nông thôn Từ thực tiễn giải quyếtviệc làm ở nông thôn Trung Quốc thời gian qua có thể rút ra một số kinhnghiệm:
Trang 26+ Một là: Trung Quốc thực hiện chính sách đa dạng hoá và chuyênmôn hoá sản xuất kinh doanh, thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong nông thôn, thực hiện phi tập thể hoá sản xuất nông nghiệp thông qua
áp dụng hình thức khoán sản phẩm nhờ đó khuyến khích nông dân đầu tư dàihạn phát triển sản xuất nông nghiệp và các hoạt động phi nông nghiệp trongnông thôn
+ Hai là: Nhà nước thu mua giá nông sản hợp lý cùng với chính sáchkhuyến khích phát triển sản xuất theo hướng đa dạng hoá sản xuất các sảnphẩm có giá trị kinh tế phù hợp với yêu cầu thị trường đã giải quyết được rấtnhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập thực tế của người nông dân
+ Ba là: Tạo môi trường thuận lợi để phát triển công nghiệp bằng cácchính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển công nghiệp đặc biệt
là công nghiệp nông thôn
+Bốn là: Thiết lập hệ thống cung cấp tài chính có hiệu quả cho cácdoanh nghiệp nông thôn, giảm chi phí giao dịch để thu hút vốn và lao độngnông thôn
+ Năm là: duy trì và mở rộng mối quan hệ hai chiều giữa các doanhnghiệp nông thôn với Nhà nước
• Malaysia:
Liên bang Malaysia có diện tích tự nhiên 329,8 ngìn km2 với dân sốtrên 20 triệu người Hiện nay lao động đang được thu hút mạnh vào cácngành công nghiệp và dịch vụ Bằng các chính sách phát triển hợp lýMalaysia đã giải quyết được hoàn toàn vấn đề lao động dư thừa ở khu vựcnông thôn thậm chí phải nhập khẩu lao động từ nước ngoài Vì vậy nhữngbài học kinh nghiệm từ Malaysia sẽ rất có ích trong quá trình giải quyết công
ăn việc làm của chúng ta:
Trang 27Thứ nhất, trong thời gian đầu chú trọng tới phát triển nông nghiệptrong đó đặc biệt là cây công nghiệp dài ngày Đồng thời tập trung phát triểnngành công nghiệp chế biến nông sản để thúc đẩy phát triển sản xuất nhằmgiải quyết việc làm tại chỗ cho nông dân.
Thứ hai, Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tâng phúclợi xã hội, kèm theo đó là cung ứng vật tư, vốn, thông tin, hướng dẫn khoahọc công nghiệp… giúp người dân ổn định cuộc sống, phát huy tính năngđộng sáng tạo của người dân, gắn trách nhiệm giữa người dân và Nhà nước,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Thứ ba, thực hiện nhiều chính sách ưu đãi, thông thoáng để thu hútvốn đầu tư nước ngoài đặc biệt là các ngành có sử dụng nhiều lao động trong
đó ưu tiên các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp phục vụ sản xuấtnông nghiệp nhằm giải quyết việc làm cho người lao động và chuyển dịchlao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ
Thứ tư, khi nền kinh tế ở mức toàn dụng lao động Malaysia chuyển
sang đầu tư phát triển các ngành công nghiệp sử dụng công nghệ hiện đại,công nghệ mới, sử dụng lao động có trình độ cao
để thu hút lao động
Trang 28- Đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, đòi hỏi nhiều công việc chế biếntạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
- Thực hiện chính sách khuyến khích công nghiệp sản xuất thay thếhàng xuất khẩu rồi dần dần chuyển hướng sang phát triển công nghiệp phục
vụ xuất khẩu thu hút nhiều lao động
2.2.2 Đặc điểm lao động việc làm nông thôn Việt Nam
-Dân số vùng nông thôn đông và tỷ lệ lao động nông nghiệp, nông thôn rất cao:
Tỷ lệ cả về dân số và lao động ở nông nghiệp, nông thôn có sự thay đổitheo hằng năm, nhưng so với đô thị thì sự thay đổi này nhỏ hơn, chậm hơn Laođộng nông nghiệp, nông thôn chiếm hơn 3/4 lao động của cả nước Thế nhưngnguồn nhân lực này chưa phát huy hết tiềm năng Nguyên nhân chính là dotrình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động còn thấp, mà thực chất là giátrị của hàng hóa sức lao động còn thấp Cũng chính vì vậy con số gần 80% dân
số sống ở nông thôn và 74,6% lao động cả nước là lao động nông nghiệp, nôngthôn chưa có thay đổi gì đáng kể trong xuốt một thập kỷ vừa qua dù rằng tỷ lệnày có xu hướng giảm Tuy nhiên nguồn lao động này không hoặc chưa thể đápứng được các nhu cầu của một nền kinh tế công nghiệp hóa, hiên đại hóa Vấn
đề đặt ra là cần tìm hiểu sâu trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lựcnày để có các giải pháp cụ thể, hữu hiệu là điều rất cần thiết cho sự phát triểncủa cả một hệ thống nông nghiệp, nông thôn Việt Nam khi công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang là một quá trình tất yếu để hội nhập vàphát triển
Trang 29- Dư thừa lao động nông nghiệp ngày một gia tăng, trong khi sản xuất nông nghiệp lại mang tính thời vụ nên tình trạng "nông nhàn" trở nên đáng báo động
Đó là do sự mất cân đối ngành nghề trong sản xuất nông nghiệp Ngànhnghề chủ yếu hiện nay vẫn còn là trồng trọt các loại cây nông nghiệp (câylương thực là chính) Trong khi đó đất đai canh tác lại ít, bình quân đất canh táctheo đầu người khoảng 800m2/nhân khẩu trên toàn quốc Chăn nuôi chưa thực
sự phát triển Chính vì vậy lao động nông thôn ở Việt Nam hiện nay rơi vàotình trạng thiếu việc làm trầm trọng
- Phân bố dân cư và lao động nông nghiệp đồng đều:
Dân số và lao động nông thôn chủ yếu tập trung ở vùng Đồng Bằng vàDuyên Hải Hai Đồng Bằng Sông Hồng và Sông Cửu Long chỉ chiếm 15,7%lãnh thổ cả nước nhưng có tới 47,51% hộ nông nghiệp, 45,95% số khẩu nôngnghiệp và 46,29% số lao động nông nghiệp cả nước Trong khi đó vùng núi vàvùng Trung Du đất đai nhiều nhưng dân cư thưa thớt, lao động nông nghiệp lạiquá ít, vì vậy mà diện tích đất chưa được sử dụng còn nhiều (5270m2/người ởThái Nguyên so với 421m2/người ở Đồng Bằng Sông Cửu Long)
Về phân bố ngành nghề trong lao động nông thôn cho thấy sự mất cân đốitrầm trọng Lao động nông thôn chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp.Trong sản xuất nông nghiệp thì chủ yếu là trồng trọt Chăn nuôi vẫn chỉ đượccoi là nghề phụ trong các hộ gia đình Họ nuôi gia súc, gia cầm cũng là để tậndụng sản phẩm dư thừa của gia đình mình, nuôi theo tập quán cũ, theo kinhnghiệm mà chưa thấy có sự vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật một cách đáng
kể Tính chung trên cả nước thì lao động nông thôn dùng trong sản xuất nôngnghiệp chiếm 78%, lao động công nghiệp và xây dựng chiếm 7%, lao độngthương mại - dịch vụ chiếm 15%
Trang 30- Chất lượng lao động hiện còn rất thấp
Trình độ học vấn của lực lượng lao động khu vực nông thôn rất thấp, thấphơn nhiều so với lực lượng lao động khu vực thành thị Tỷ lệ người chưa tốtnghiệp tiểu học vẫn còn tới 25%, trong khi đó ở thành thị là 11% Tỷ lệ ngườitốt nghiệp Trung học phổ thông của lực lượng lao động ở khu vực nông thônchỉ có 11% trong khi đó ở thành thị là 38% Điều đó khiến cho trình độ văn hoáphổ thông bình quân cho một người ở khu vực nông thôn là lớp 7/12, còn ởthành thị là lớp 9/12
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động nông thôn hiện nay
ở tình trạng vẫn còn tồi tệ cho dù mấy năm gần đây đã bước đầu có cải thiện.Trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, kinh tếđất nước đang phát triển rất cần lao động có chuyên môn kỹ thuật nhưng thực
tế tỷ trọng lực lượng này quá thấp, có gia tăng hàng năm nhưng chậm, số lượngtăng không đáng kể
Cũng bởi số lao động nông thôn có trình độ chuyên môn kỹ thuật khôngnhiều nên hầu hết lao động nông thôn chỉ thuần nghề nông Số lao động kiêmcác nghề khác và lao động phi nông nghiệp không nhiều cả về số lượng và thờigian làm việc Tình trạng nông nhàn là phổ biến
- Năng suất lao động và thu nhập vẫn quá thấp
Có thể nói rằng năng suất lao động trong nông nghiệp, nông thôn ViệtNam thấp là do chất lượng lao động quá thấp cùng với sự dôi thừa về số lượng.Thống kê cho thấy GDP tính theo giá thực tế bình quân lao động nông nghiệpchỉ 3,5 triệu đồng/người/ năm bằng 1/7 trong công nghiệp, xây dựng và bằng1/6 trong dịch vụ Năng suất lao động thấp, khiến cho thu nhập bình quân củalao động nông thôn chỉ đạt khoảng 200.000đ/tháng và chỉ bằng 37% của laođộng khu vực thành thị
Trang 312.2.3 Tình hình sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam
Trong nền kinh tế Việt Nam, nông nghiệp và nông thôn là khu vực tạo việclàm chủ yếu Cho đến năm 2004 dân số Việt Nam đã đạt tới mức 82 triệu dântrong đó dân số nông thôn là 60,4 triệu người Vì vậy, về cơ bản xã hội Việt Namvẫn là xã hội nông thôn với dân số nông thôn chiếm 73,68% Cơ cấu dân số nôngthôn Việt Nam khá trẻ nên lực lượng lao động nông thôn vẫn tiếp tục tăng vớiquy mô khoảng 0.5 triệu người/năm
Năm 2006 lao động nông thôn chiếm 75,4% tổng số lao động cảnước( tương đương 33.6 triệu người) và đạt tốc độ bình quân là 1,6%, thấp hơntốc độ tăng trưởng về việc làm của cả nước(2,3%) trong giai đoạn 1996 – 2006
Sự khác biệt này chính là do tác động của sự di cư lao động nông thôn ra thànhphố tìm việc, tạo sức ép việc làm cho khu vực đô thị Thế nhưng vấn đề là ở chỗlao động nông thôn chiếm tới 3/4 lao động của cả nước nhưng lại tập trung chủyếu vào ngành nông nghiệp nơi tạo ra năng suất thấp và cũng là nơi quỹ đất canhtác đang ngày càng bị thu hẹp và giảm dần do quá trình đô thị hoá và côngnghiệp hoá Kết quả là nhiều lao động mất đất, hoặc thiếu đất dẫn đến dư thừalao động và thiếu việc làm Thu nhập của lao động nông nghiệp vì thế mà thấp
và thất thường bởi tính thời vụ và rủi ro cao
Có thể nói, hầu như toàn bộ lao động nông nghiệp tập trung ở khu vực nông
thôn Năm 2006 cả nước có có 24,37 triệu lao động làm việc trong ngành nông nghiệp, nhưng riêng khu vực nông thôn đã có 23,47 triệu người, chiếm 95,7%.
Nếu so với tổng lao động có việc làm của cả nước thì lao động nông nghiệp nôngthôn vẫn chiếm quá bán, khoảng 52% Nhìn từ góc độ chuyển dịch cơ cấu laođộng ta thấy, đoạn 1996 – 2006 bình quân mỗi năm giảm trên 1%, mức giảm tuynhỏ so với một số nước nhưng là sự nỗ lực của cả nền kinh tế
Trang 32Về số lượng, lao động nông nghiệp nông thôn không có nhiều biến độnglớn mà chỉ dao động ở mức trên 23 triệu người suốt trong 10 năm qua Quảthực đây là thách thức lớn cho lao động nông nghiệp, bởi vì đó là ngành kinh tếtruyền thống và chủ đạo ở Việt Nam trong suốt thời gian dài nên xuất phátđiểm lao động nông nghiệp đã là con số quá lớn, trong khi các ngành phi nôngnghiệp mới phát triển và thực sự phát triển trong vài thập kỉ gần đây, do vậy lựclượng lao động thu hút vào các ngành này chỉ ở mức nhất định Ở nông thôncác ngành phi nông nghiệp phát triển chậm hơn nhiều so với khu vực thành thịnên lực lượng lao động thu hút vào các ngành này còn thấp so với lực lượng laođộng gia nhập vào thị trường lao động nông thôn hàng năm vào khoảng 1 triệungười
Thực trạng sử dụng lao động nông thôn trong thời gian qua đã cho thấy laođộng thường xuyên thiếu việc làm trong khu vực này là 30% tổng số lao độngnông thôn Mức độ thiếu việc làm càng trầm trọng hơn ở những khu vực thiếunhững nguồn lực sản xuất như Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ Đây làvấn đề bức súc nhất ở khu vực nông thôn hiện nay
Bảng 2.1 Số lượng và cơ cấu lao động có việc làm chia theo 3 nhóm ngành
chính ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006
Trang 33Với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước cùng sự cố gắng của nhân dânnhững năm qua vấn đề giải quyết việc làm đã có những bước tiến đáng kể, tỷ lệthất nghiệp ngày một giảm, thu nhập của người dân ngày một tăng lên.
Qua công tác giải quyết việc làm cho người lao động những năm vừa qua,chúng ta rút ra được một số kinh nghiệm sau đây:
- Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư và sản xuất phát triển, cảicách thủ tục hành chính, môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài,kích thích sản xuất trong nước
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho lao động Tăngcường công tác giới thiệu việc làm cho người lao động, đặc biệt là hợp tác laođộng quốc tế để đưa lao động ra nước ngoài làm việc vừa giải quyết việc làmvừa tăng thu nhập cho bản thân người đi lao động xuất khẩu đem lại nguồn ngoại
tệ cho đất nước
- Phát triển các ngành nghề truyền thống, tạo ra việc làm cho người laođộng trong nông thôn Nhà nước đã có những biện pháp khôi phục các làng nghề
Trang 34truyền thống, giúp sản phẩm của các làng nghề có thể tiêu thụ trong và ngoàinước Vì thế đã giải quyết được hàng triệu việc làm cho lao động nông thôn.
2.2.4 Một số chủ trương, chính sách về lao động việc làm của Đảng và Nhà nước
- Về lao động: Phấn đấu đến 2010 đồng thời với quá trình phát triển côngnghiệp, dịch vụ và tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nôngthôn, cố gắng chuyển khoảng 50% hoặc trên 50% số lao động ở nông thôn sanglàm việc trong các ngành phi nông nghiệp Trong số này bao gồm 7- 8 triệungười hiện nay ở nông thôn nhưng không có việc làm hoặc không đủ việc làm,tạo điều kiện cho số lao động này có thu nhập và bảo đảm cho số lao động cònlại làm trong nông nghiệp có điều kiện vươn lên cuộc sống đầy đủ hơn
- Giải quyết việc làm:
Một là, bằng mọi chính sách để tạo ra một cơ cấu kinh tế trong nông thônthu hút nhiều công ăn việc làm, nhất là công nghiệp sử dụng nhiều lao động.Đảm bảo cho các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp dùng ít vốn, cầnnhiều lao động, chỉ phát triển tại nông thôn như : Chế biến nông-lâm sản, maymặc, giày da, sản xuất vật liệu xây dựng
Hai là, khai thác tiềm năng đất đai rừng, biển Trong tương lai gần, có khảnăng mở mang khoảng 100 000 ha đất lúa, 1 triệu ha cây công nghiệp lâu năm,trồng 3 triệu ha rừng( trong dự án 5 triệu ha rừng), nuôi trồng 2 triệu ha thuỷsản…sẽ thu hút được 5 triệu lao động
Ba là, khuyến khích phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, pháttriển kinh tế trang trại gia đình, trang trại tư nhân, xí nghiệp hợp tác xã, xí nghiệp
cổ phần…để tạo việc làm cho nông dân
Bốn là, khẩn trương xúc tiến kế hoạch xuất khẩu lao động, có chính sáchtoàn diện để tiến tới xuất khẩu hàng triệu lao động sang các nước
Trang 35- Đào tạo phát triển nhân lực:
+ Đào tạo nông dân: thực hiện các trương trình đào tạo nông dân đưa tỷ lệlao động được đào tạo từ 8% như hiện nay lên 20 - 23% vào năm 2010, áp dụngcác hình thức đào tạo tại chỗ, ngắn ngày, vừa học vừa làm
+ Đào tạo cán bộ quản lý: Nhà nước đầu tư thoả đáng đào tạo đội ngũ cán
bộ quản lý Nhà nước, cán bộ hợp tác xã, tới năm 2010 tất cả cán bộ các loại phảiđược đào tạo cơ bản
+ Đào tạo cán bộ kĩ thuật: Nhà nước sẽ đầu tư củng cố hệ thống đào tạo kĩthuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, phát học bổng toàn phần chocon em nông dân theo học các ngành nghề phục vụ ở nông thôn
Một số chính sách về tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực nông thôn
- Nghị quyết 120/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ngày11/4/1992: Lập Quỹ quốc gia giải quyết việc làm và Chương trình quốc gia giảiquyết việc làm: hoạt động từ 1992 đến nay Mục tiêu của Chương trình là cho lao
động vay vốn với lãi xuất thấp để tạo việc làm và hỗ trợ đào tạo nghề
- Quyết định 06/2003/QĐ-TTg, ngày 9/1/2003 của TTgCP; Quyết định26/2003/QĐ-TTg, ngày 17/2/2003 của TTgCP; Quyết định 143/2004/QĐ-TTG,
ngày 10/8/2004 của TTgCP về các chương trình, dự án phát triển nguồn nhân
lực
- Quyết định 67/1999/QĐ-CP quy định các hộ nông dân được vay vốn
dưới 10 triệu đồng không phải thế chấp tài sản; Nghị định 17/CP qui định hộnông dân vay dưới 10 triệu đồng chỉ phải làm thủ tục ở UBND cấp xã, khôngphải công chứng; Nghị định 178/CP ngày 29/12/1999 cho phép ngân hàng cho
vay bằng tín chấp đối với các khách hàng có uy tín (đó từng vay và trả các món
vay trước hoặc đúng hạn) mà không cần bảo lãnh bằng tài sản…
Trang 36PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Xã Vĩnh Lại có phần diện tích tiếp giáp với các xã khác như sau:
Phía Bắc giáp xã Cao Xá,
Phía Đông giáp Sông Hồng,
Phía Tây giáp xã Tứ Xã,
Phía Nam giáp xã Bản Nguyên
Xã Vĩnh Lại có vị trí tương đối thuận lợi để giao lưu và phát triển kinh tế
Trang 37với các vùng lân cận và thành phố Việt Trì, có tiềm năng đất đai lớn cùng vớitruyền thống canh tác sản xuất tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xãhội của địa phương
Địa hình: xã Vĩnh Lại thuộc đồng bằng Trung du Bắc bộ, địa hình bằngphẳng, mức chênh lệch đồng ruộng không lớn rất thích hợp cho trồng lúa và hoamàu Đất đai ở đây thuộc nhóm đất phù sa ven sông nên rất màu mỡ thuận lợicho sự phát triển sản xuất nông nghiệp và cây hoa màu
3.1.1.2 Khí hậu thời tiết
Xã Vĩnh Lại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, loại khí hậu đặctrưng của khu vực Bắc bộ nên mang những đặc trưng của vùng Khí hậu đượcchia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10đến tháng 3 năm sau
Nhiệt độ trung bình của xã là 24.3o C, mùa hè nóng với mức nhiệt độ trungbình là 340 C, mùa khô lạnh với mức nhiệt độ trung bình là 12-150C Nhiệt độthấp nhất 50C, nhiệt độ cao nhất 390C
Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1600 mm đến 1800 mm mưa tập trungchủ yếu từ tháng 5 đến tháng 8, với 75% lượng mưa trong năm, những tháng cònlại lượng mưa rất thấp gây khó khăn cho sản xuất cây vụ đông
Độ ẩm không khí trung bình 82%, độ ẩm thấp nhất 47% chủ yếu diễn ravào mùa khô
Nhìn chung chế độ khí hậu của xã Vĩnh Lại rất thuận lợi cho nhiều loạicây trồng, vật nuôi sinh trưởng và phát triển, nhưng đồng thời cũng gây ra không
ít những khó khăn cho sản xuất nông nghiệp của xã
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai
Trang 38Theo số liệu thống kê của xã năm 2007 thì tổng diện tích tự nhiên của xã
là 1024.23 ha Diện tích đất nông nghiệp là 731.78 ha chiếm chiếm 71.45% diệntích đất tự nhiên, trong đó có tới 678.8 ha là đất trồng lúa chiếm 66.27% diệntích đất tự nhiên Đất chưa sử dụng 104,39 ha chiếm 10,19% chủ yếu là đất sôngngòi, đất bãi chưa sử dụng Đất phi nông nghiệp chiếm 18,36% tổng diện tích đất
tự nhiên
Qua ba năm từ 2005 – 2007 cho thấy diện tích đất nông nghiệp có xuhướng giảm nhẹ do chuyển sang đất phi nông nghiệp Tuy nhiên, sự đổi này làkhông đáng kể, bình quân trong ba năm đất nông nghiệp giảm đi 0,17% Trong
cơ cấu đất nông nghiệp cũng có sự thay đổi, diện tích trồng lúa giảm thay vào đó
là sự tăng lên của diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản Đặc biệt là năm 2007 khiUBND xã có chủ trương chuyển đổi một số diện đất trồng lúa bấp bênh thườngxuyên bị úng lụt sang chia ô đấu thầu chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản làmdiện tích nuôi trồng thuỷ sản tăng từ 47,89 ha năm 2006 lên 52,98 ha năm 2007,bình quân trong ba năm diện tích nuôi trồng thuỷ sản tăng 6,8%
Đất phi nông nghiệp gồm đất ở, đất chuyên dùng tăng lên hàng năm do áplực dân số và xây dựng cơ sở hạ tầng Năm 2007 so với 2006 tăng 1,69% Trong
đó, chủ yếu là sự tăng lên của đất ở do xã chuyển một số điện tích đất nôngnghiệp nông sang đất ở do áp lực dân số cần thêm đất ởvà nhu cầu phát triểnkinh tế và các công trình công cộng Năm 2005 diện tích đất ở là 39,24 ha thìđến năm 2007 diện tích đất ở 42,36 ha, bình quân qua 3 năm tăng 3,98% Đấtchuyên dùng cũng có xu hướng tăng lên từ chỗ 136,6 ha năm 2005 tăng lên137,28 ha năm 2007 bình quân qua 3 năm tăng 0,25%
Đất chưa sử dụng giảm chậm do đất chưa sử dụng ở đây chủ yếu là đất bãibồi của sông Hồng do các hộ đã khai thác triệt để diện tích có khả năng sản xuất
để trồng hoa màu
Có thể thấy biến động về tình hình sử dụng đất đai của xã Vĩnh Lại là
Trang 39nghiệp nên không biến động nhiều mà chủ yếu biến động trong diện tích đấtnông nghiệp do sự chuyển đổi từ đất trồng lúa 2 vụ bấp bênh sang sản xuất 1 vụlúa, 1 vụ cá Đây chủ yếu là phần diện tích đất mà UBND xã tiến hành bán theokiểu đấu thầu 10 năm cho các hộ có khả năng đầu tư phát triển sản để đem lạihiệu quả kinh tế caoxuất
Qua bảng 2 ta thấy bình quân đất nông nghiệp trên hộ và trên khẩu xuhướng giảm nhẹ qua ba năm Trong đó bình quân đất nông nghiệp/ khẩu năm
2005 là 872,82 m2, năm 2006 là 858,97 m2 và năm 2007 là 844,82 m2 Bình quân
từ 2005 – 2007 giảm 1,62%
Trang 40Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Vĩnh Lại qua ba năm ( 2005- 2007)