Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trƣờng của dự án Đầu tƣ mở rộng nâng công suất Nhà máy đường từ 1.800 tấnngày lên 2.500 tấnngày của Công ty Cổ phần đường Kon Tum Cơ quan tƣ vấn: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và môi trƣờng tỉnh Kon Tum. Địa chỉ: 55 Phan Kế Bính, phƣờng Ngô Mây, Tp.Kon Tum, Kon Tum – Tel: 0260.3913969 1 MỤC LỤC CHƢƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ...................................................................... 5 1. Tên chủ cơ sở:............................................................................................................................. 5 2. Tên cơ sở:.................................................................................................................................... 5 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở................................................................ 7 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở......................................................................................................7 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở.......................................................................................................7 3.3. Sản phẩm của cơ sở..................................................................................................................... 14 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của cơ sở:....................................................................................................................................... 14 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở:.................................................................................. 16 CHƢƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƢỜNG.................................................................................................................. 22 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trƣờng quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trƣờng............................................................................................................................ 22
THÔNG TIN CHUNG V Ề CƠ SỞ
Tên ch ủ cơ sở
Địa chỉ văn phòng: Km2, thôn Kon Rờ Bàng, xã Vinh Quang, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Bà Đặng Thị Thu Hằng - Chức vụ: Tổng giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 6100228104 của Công ty Cổ phần được cấp lần đầu bởi Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum vào ngày 27/10/2006, và đã trải qua 8 lần thay đổi, với lần thay đổi gần nhất vào ngày 18/11/2015.
Tên cơ sở
Nhà máy tọa lạc tại Km2, thôn Kon Rờ Bàng, xã Vinh Quang, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tổng diện tích sử dụng đất của nhà máy là 75.214,1 m², được chia thành 2 khu vực với các ranh giới cụ thể.
Phía Đông : Giáp đường đất hiện trạng rộng 8m
Phía Tây : Giáp đất nhà thờ Kon Rờ Bàng và đất của người dân
Phía Bắc : Giáp đường đất hiện trạng rộng 8m
Phía Nam : Giáp đường Hai Bà Trưng.
Phía Đông : Giáp đất kè sông Đăk Bla.
Phía Tây : Giáp đất của người dân
Phía Bắc : Giáp đường Hai Bà Trưng.
Phía Nam : Giáp đất kè sông Đăk Bla
Tọa độcơ sở (theo hệ VN 2000) đƣợc giới hạn bởi các điểm góc cụ thểnhƣ sau:
Bảng 1 Tọa độkhu vực dự án
Số hiệu thửa Tọa độ X Tọa độ Y S (m) Số hiệu thửa Tọa độ X Tọa độ Y S (m)
Báo cáo ĐTM của dự án đầu tư mở rộng nâng công suất Nhà máy Đường của Công ty CP Đường Kon Tum từ 1.800 tấn mía/ngày đêm lên 2.500 tấn mía/ngày đêm đã được thực hiện Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng và các loại giấy phép liên quan đến môi trường cũng đã được phê duyệt cho dự án này.
Quyết định số 33/QĐ-HĐQT/2017, ban hành ngày 13/5/2017, của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đường Kon Tum đã phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư từ “Dự án đầu tư bổ sung thiết bị ổn định công suất 2.000 TMN” thành “Dự án đầu tư nâng công suất Nhà máy Đường từ 1.800 TMN lên 2.500 TMN”.
Quyết định số 599/QĐ-UBND ngày 28/6/2017 của UBND tỉnh Kon Tum đã phê duyệt cho Công ty Cổ phần Đường Kon Tum thực hiện dự án mở rộng nâng công suất Nhà máy Đường, từ 1.800 tấn mía/ngày lên 2.500 tấn mía/ngày.
Quyết định số 643/QĐ-UBND ngày 10/7/2017 của UBND tỉnh Kon Tum cho phép Công ty Cổ phần Đường Kon Tum chuyển đổi hình thức thuê đất từ trả tiền một lần cho toàn bộ thời gian thuê sang hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 967887 do UBND tỉnh Kon Tum cấp ngày 16/01/2018
Biên bản nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng số HĐ 28.08.17/HĐKT-ĐTK 2017, được ký ngày 26/06/2018, giữa Công ty CP TM-DV công nghệ môi trường Bách khoa và Công ty CP Đường Kon Tum.
Biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng số HĐ 07.09.18/HĐKT-ĐTK, được ký ngày 10/12/2018, giữa Công ty TNHH Thiết bị và Giải pháp Năng lượng và Công ty CP.
Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2015/GP-BTNMT được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 22/11/2012, cùng với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
Dự án Đầu tư mở rộng nâng công suất Nhà máy đường từ 1.800 tấn/ngày lên
Công ty Cổ phần đường Kon Tum đã được UBND tỉnh Kon Tum phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường với công suất 2.500 tấn/ngày theo Quyết định số 390/QĐ-UBND ngày 17/4/2018.
Quy mô cơ sở theo tiêu chí quy định của pháp luật vềđầu tƣ công: Dự án thuộc nhóm B
Tổng diện tích sử dụng đất của Nhà máy là 75.214,1 m², đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 967887 Hiện trạng sử dụng đất được ghi nhận như sau:
Bảng 2 Hiện trạngsử dụng đấtcủacơ sở
TT Hạng mục ĐVT Quy mô
1 Nhà điều hành, văn phòng làm việc, nhà bảo vệ, nhà ăn tập thể, khu đất nhà ở tập thể (nhà tập thể và mặt bằng sân) m 2 7.881
2 Nhà xưởng và các công trình phụ trợ phục vụ sản xuất m 2 13.115,756
3 Khu đất tập kết nguyên liệu m 2 21.460,157
Hệ thống xử lý khí thải và nước thải, cùng với diện tích kho chứa chất thải nguy hại (CTNH), mương thoát nước mưa, mương thoát nước thải, bãi chứa bùn và kho chứa hóa chất, có tổng diện tích là 6.944,522 m².
6 Trạm bơm, bể chứa nước m 2 646
(Nguồn: Công ty CP Đường Kon Tum).
Công su ấ t, công ngh ệ , s ả n ph ẩ m s ả n xu ấ t c ủa cơ sở
3.1 Công su ấ t ho ạt độ ng c ủa cơ sở
Công suất sản xuất: 2.500 tấn mía/ngày
3.2 Công ngh ệ s ả n xu ấ t c ủa cơ sở
Công nghệ Blanco Director là một giải pháp sản xuất tiên tiến, kết hợp giữa sulfit hóa một lần cho nước mía và công nghệ lắng nổi mật chè cùng nước mía lọc Đầu tư vào công nghệ này mang lại nhiều ưu điểm so với các phương pháp sản xuất đường khác, bao gồm chi phí đầu tư thấp, tiêu hao điện, hơi, nước và hóa chất ít, cùng với khả năng thu hồi đường cao.
Công nghệ Blanco Director sẽ cho sản phẩm đường đáp ứng được phần lớn nhu cầu thịtrường đường Việt Nam
Sơ đồ quy trình công nghệ:
Các công đoạ n c ủ a quy trình công ngh ệ :
Công đoạn xử lý mía và ép mía
Công đoạn làm sạch nước mía
Công đoạn bốc hơi và lắng nổi mật chè
Công đoạn trợ tinh, phân mật và bảo quản thành phẩm a Công đoạn xử lý mía và ép mía
Mía sau khi qua cân được lấy mẫu để phân tích chữ đường (CCS) và tạp chất Sau đó mía đƣợc cẩu đƣa trực tiếp đến bàn cấp mía
Mía được đưa từ bàn cấp xuống băng tải vào hệ thống xử lý, nơi có các thiết bị dao chặt và dao băm Hệ thống này có nhiệm vụ phá vỡ tế bào cây mía, tạo điều kiện tối ưu cho quá trình trích ly nước mía ở hệ thống giàn máy ép phía sau.
Hệ thống giàn ép gồm 5 bộ máy ép: 01 bộ máy ép đầu loại 5 trục ép và 04 bộ máy ép loại 3 trục ép với 01 trục nạp liệu cƣỡng bức
Trong công nghệ trích xuất nước mía, máy ép I thực hiện quá trình ép khô, tạo ra nước mía đầu tiên Để tối ưu hóa lượng đường thu được từ cây mía, cần áp dụng hệ thống tưới thẩm thấu kép.
Bã mía qua máy ép I được tưới bằng nước mía trích ra từmáy ép III trước khi đi vào máy ép II
Nước mía trích ra từmáy ép I và máy ép II được đưa qua khu chế luyện
Bã mía qua máy ép II được tưới bằng nước mía trích ra từmáy ép IV trước khi đi vào máy ép III
Bã mía qua máy ép III được tưới bằng nước mía trích ra từmáy ép V trước khi đi vào máy ép IV
Nước nóng thẩm thấu được tưới vào bã sau khi ra khỏi máy ép IV trước khi vào máy ép V, giúp giảm thiểu lượng đường còn lại trong bã Phương pháp thẩm thấu phức hợp này đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa nguyên liệu cho lò đốt hơi.
Nước mía hỗn hợp được thu từ máy số I và II, sau khi lọc để loại bỏ cám mía bằng thiết bị lọc thùng quay và lọc sàng cong Sau đó, nước mía được bổ sung P2O5 đạt 300 – 350 mg/lít và sữa vôi để điều chỉnh pH về mức 6,4 ÷ 6,6 trước khi bơm tới công đoạn làm sạch.
Bã mía từ máy ép cuối cùng có độ ẩm W = 49 ÷ 51% đƣợc vận chuyển đến hệ thống lò hơi sử dụng làm nhiên liệu đốt
Nước nóng thẩm thấu với nhiệt độ từ 60 đến 70 độ C được đưa vào miệng cửa ra của máy ép IV Quá trình thẩm thấu nước mía giữa các máy ép được thực hiện theo phương pháp thẩm thấu kép Bên cạnh đó, công đoạn làm sạch nước mía cũng rất quan trọng.
Nước mía hỗn hợp từkhu ép qua lưu lượng kếđểxác định trọng lượng trước khi đƣợc đƣa sang khu chế luyện
Nước mía sẽ được gia nhiệt lần 1 đến nhiệt độ từ 65 đến 70 độ C nhằm loại bỏ bọt khí, ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật, làm mất nước một số loại keo ưu nước, và tạo điều kiện cho phản ứng kết tủa diễn ra nhanh chóng và hoàn toàn.
Sau khi đi vào tháp xông SO2 lần đầu, cường độ xông đạt từ 14 – 16 mg/lít (pH = 3,4 ÷ 3,8) và được trung hòa bằng vôi đến pH = 7,1 ÷ 7,3 Trong quá trình sulfit hóa và trung hòa, các kết tủa Ca₃(PO₄)₂ và CaSO₃ hấp phụ các tạp chất như acid hữu cơ, chất keo, péc tin và các chất màu Sulfit hóa cũng giúp giảm chất màu của các muối kim loại, trong khi các kết tủa hình thành giữ lại các chất lơ lửng có trong nước mía.
Nước mía sau khi trung hòa được bơm đi gia nhiệt lần 2 tới nhiệt độ T = 102 ÷
104 0 C rồi đƣa thẳng vào thiết bị lắng Mục đích của gia nhiệt lần 2 là làm giảm độ nhớt của dung dịch nước mía, tăng nhanh tốc độ lắng
Trong thiết bị lắng, các chất lơ lửng và chất kết tủa sẽ lắng xuống đáy, trong khi nước mía trong được thu hồi từ phần trên của từng ngăn Nước mía trong này sẽ được gom lại qua lưới lọc mịn để loại bỏ các chất lơ lửng còn sót lại Sau đó, nước mía trong sẽ được chuyển đến hệ thống bốc hơi, trong khi nước bùn sẽ được xử lý qua thiết bị lọc chân không.
Nước bùn lắng ở đáy thiết bị lắng sẽđược tháo ra đưa về thiết bị lọc chân không thùng quay để tách lấy nước mía lọc và bã bùn
Sau quá trình lọc chân không thùng quay, hai sản phẩm chính thu được là nước mía lọc và bã bùn Bã bùn có độ ẩm từ 75% đến 78% và hàm lượng đường Pol từ 1,2% đến 1,5%, được sử dụng để sản xuất phân vi sinh Nước mía lọc sau đó được chuyển đến hệ thống lắng nổi để xử lý lại.
Công nghệ lắng nổi nước mía lọc (hay còn gọi là chè lọc) được áp dụng cho việc xử lý nước mía từ máy lọc chân không
Chè lọc từ máy lọc chân không được chuyển đến thùng chứa và sau đó bơm tới thiết bị phản ứng qua hệ thống kiểm soát lưu lượng đặc biệt Trong quá trình này, kết tủa Calcium Phosphate được hình thành, có khả năng hấp phụ các chất không tinh khiết anionic như huyền phù, chất keo và một lượng nhỏ chất màu.
Nước mía được đưa vào thiết bị lắng nổi, nơi có sự sục khí để tạo ra các bông kết thứ cấp với tỷ trọng thấp Những bông kết này sẽ nổi lên bề mặt dung dịch và được tách ra bằng cánh gạt bọt Nước mía lọc trong sẽ được chuyển trực tiếp đến quá trình bốc hơi, trong khi bã nổi bẩn sẽ được đưa trở lại máy lọc chân không.
Nước chè trong thu được từ thiết bị lắng chìm và lắng nổi, sau khi loại bỏ tạp chất lơ lửng bằng thiết bị lọc sàng cong Nước này sẽ được bơm đi gia nhiệt lần 3 đến nhiệt độ T = 115 ÷ 118 °C trước khi đưa vào hệ thống bốc hơi.
Hệ thống bốc hơi có nhiệm vụ:
Cô đặc nước mía từ nồng độ: 14 ÷ 17 0 Bx lên nồng độ Bx: 58 ÷ 60 0 Bx
Cung cấp hơi thứ cho hệ thống gia nhiệt và nấu đường
Cấp nước ngưng tụ sạch cho lò hơi và nước nóng cho quá trình công nghệ
Mật chè sau bốc hơi có nồng độ 58 ÷ 60 0 Bx đƣợc bơm chuyển đến hệ thống lắng nổi mật chè
Công ngh ệ l ắ ng n ổ i m ậ t chè sau b ốc hơi:
Mật chè sau khi qua hệ thống bốc hơi và hồi dung sẽ được đưa về thùng chứa để khuấy trộn đều Thông thường, dung dịch hỗn hợp này có nồng độ dao động từ 50 đến 60 o Bx và nhiệt độ từ 60 đến 70 o C.
Hỗn hợp mật chè đƣợc bơm tới thiết bị gia nhiệt để gia nhiệt và chuyển đến thiết bị phản ứng
Thiết bị phản ứng là thiết bị có dạng hình lập phương được chia làm 3 ngăn có trang bị cánh khuấy và thiết bị sục khí bên trong
Các hóa chất như canxi sacarate, axit photphoric và chất trợ lắng được bổ sung vào thiết bị phản ứng thông qua các bơm định lượng Hỗn hợp dung dịch này được hòa trộn với bọt khí và tiếp tục được cấp vào đáy thiết bị lắng nổi.
Nguyên li ệ u, nhiên li ệ u, v ậ t li ệu, điện năng, hóa chấ t s ử d ụ ng, ngu ồ n cung c ấp điện, nướ c
Nguyên li ệ u, nhiên li ệ u, v ậ t li ệ u, hóa ch ấ t s ử d ụ ng:
Bảng 5 Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chấtsử dụng cho sản xuất
TT Nguyên, nhiên, vật liệu ĐVT ĐM tiêu hao/TTP Sử dụng trong ngày Sử dụng trong năm
II Nguyên, nhiên, v ậ t li ệ u ph ụ
1 Vôi cục 82% CaO hữu hiệu kg/ttp 23,500 6.332,21 91.525,65
2 Lưu huỳnh vảy 99,8% S kg/ttp 9,850 2.654,14 31.767,14
3 Acid Phosphoric H 3 PO 4 85% kg/ttp 0,750 202,09 25.261,46
4 Natri Phosphate Na 3 PO 4 kg/ttp 0,041 11,05 1.380,96
TT Nguyên, nhiên, vật liệu ĐVT ĐM tiêu hao/TTP
8 Phèn đơn Alluminium Sulphate kg/ttp 0,250 67,36 8.420,49
9 Chất trợ lắng Kem Talosep A6XL kg/ttp 0,035 9,43 1.178,87
10 Chất phá bọt Kemfoam X2532 kg/ttp 0,018 4,85 606,27
11 Cồn 90 o (Cồn thực phẩm 96%) lít/ttp 0,030 8,08 1.010,46
12 Bao bì PP + PE bộ/ttp 20,02 5.394,50 674.312,49
13 Chỉ khâu bao kg/ttp 0,020 5,39 673,64
14 Kim may bao cái/ttp 0,002 0,54 67,36
15 Dầu PLC Angla 320 lít/ttp 0,085 22,90 2.862,97
16 Dầu PLC Angla 460 lít/ttp 0,025 6,74 842,05
17 Dầu PLC AW Hydroil 68 lít/ttp 0,020 5,39 673,64
18 Dầu BP ENERGON THB 68 lít/ttp 0,009 2,43 303,14
19 Dầu PLC Gearoil MP-140 lít/ttp 0,020 5,39 673,64
20 Dầu PLC Komat SHD-40 lít/ttp 0,014 3,77 471,55
21 Mỡ Shell Gadus V220-S2-AD2 kg/ttp 0,018 4,85 606,27
22 Mỡ PLC Grease L3 kg/ttp 0,018 4,85 606,27
Ghi chú: Định mức nguyên, nhiên liệu, vật liệu được tính cho một tấn thành phẩm
(ttp) Khối lượng sử dụng trong ngày, trong năm được tính theo đơn vị của định mức (kg, lít, Ste, kW,…)
Nhu c ầ u s ử d ụ ng nướ c c ủa cơ sở :
Bảng 6 Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở
TT Nhu cầu sử dụng ĐVT Khối lƣợng
I Nước dùng cho sinh hoạt m 3 /ngày 24
II Nước dùng cho sản xuất m 3 /ngày 5.245,29
1 Nước tưới cây, vệsinh đường nội bộ m 3 /ngày 4
2 Nước làm mát tuabin m 3 /ngày 1.920
3 Nước cấp lò hơi m 3 /ngày 218,16
4 Nước vệ sinh thiết bị, vệsinh băng tải, vệsinh nhà xưởng, m 3 /ngày 375
5 Nước làm mát trục bơm m 3 /ngày 165
6 Nước cấp cho hòa vôi m 3 /ngày 66
7 Nước bổ sung tháp giải nhiệt làm mát m 3 /ngày 2.497,13 Nguồn cung cấp nước:
Nước sinh hoạt tại thành phố Kon Tum chủ yếu được cung cấp từ hệ thống cấp nước của thành phố (khoảng 40%), nước ngầm từ giếng trong khuôn viên nhà máy (khoảng 35%), và nguồn nước mặt phục vụ cho vệ sinh bảo hộ lao động cũng như vệ sinh của công nhân sản xuất (khoảng 25%).
Nước dùng cho sản xuất và các hoạt động khác được khai thác, sử dụng từ nguồn nước mặt sông Đăk Bla
Điện năng chủ yếu được sử dụng để phục vụ hoạt động của Nhà máy và nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, với mức tiêu thụ khoảng 363,76 kWh mỗi ngày.
Hệ thống cung cấp điện cho nhà máy được kết nối từ đường dây 22 kV, lấy điện từ lưới điện quốc gia Trong quá trình sản xuất, công ty tự sản xuất điện để phục vụ cho hoạt động đốt lò hơi và phát điện.
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
S ố lƣợ ng công nhân viên làm vi ệ c t ạ i Nhà máy
Tổng số lƣợng công nhân viên làm việc tại Nhà máy là 148 lao động chính thức,
Các loại máy móc, thiết bị chính:
TT Hạng mục Đặc tính kỹ thuật ĐVT Sốlƣợng
1 Bàn cân ô tô số 1 Tải trọng cân Max: 60 tấn Bộ 1
2 Bàn cân ô tô số 2 Tải trọng cân Max: 120 tấn Bộ 1
B KHU SÂN C Ẩ U VÀ X Ử LÝ MÍA
Tốc độ: 730v/phút Động cơ: 220 KW – 380 V- 50 Hz
TT Hạng mục Đặc tính kỹ thuật ĐVT Sốlƣợng
3 Băng tải mía số 1 70 t/h - 22 KW HT 1
4 Băng tải mía số 2 và băng tải cao su
1 Máy ép số 1 Động cơ 375 KW Bộ 1
2 Máy ép số 2 Động cơ 250 KW Bộ 1
3 Máy ép số 3 Động cơ 220 KW Bộ 1
4 Máy ép số 4 Động cơ 220 KW Bộ 1
5 Máy ép số 5 Động cơ 375 KW Bộ 1
6 Bơm nước nóng thẩm thấu
Kiểu bơm: Bơm ly tâm. Động cơ: 11 KW; 1.450 v/phút
7 Bơm nước mía thẩm thấu
Kiểu bơm: Bơm chống tắc Động cơ: 15 KW; 960 v/phút
8 Bơm nước mía đi lọc bã
Kiểu bơm: Bơm chống tắc Động cơ: 15 KW; 960 v/phút
9 Bơm nước mía hỗn hợp
Kiểu bơm: Bơm ly tâm. Động cơ: 75 KW; 1.450 v/phút
10 HT đường ống Ống inox SUS 304 –
11 Van khu ép Van lá chắn, van 1 chiều
12 Đồng hồđo lưu lượng Công suất: 250 m 3 /h cái 1
1 Tháp xông SO 2 và trung hòa
Kiểu thiết bị: Injector Áp lực: 04 ÷ 06 MPa
2 Lò đốt lưu huỳnh Kiểu: Lò đốt tĩnh Cái 1
TT Hạng mục Đặc tính kỹ thuật ĐVT Sốlƣợng
Vật liệu: Thép cacbon, inox SUS 304
3 Thùng chứa sữa vôi Thể tích chứa: 10 m 3
Vật liệu: Thép cacbon Cái 2
4 Thiết bị lắng trong Thể tích lắng: 178 m 3
5 Trống lọc bùn chân không Kiểu: Lọc quay
Thiết kế, chế tạo thiết bị lắng nổi chè lọc
Phù hợp công suất: 3.500 TMN
11 Bốc hơi hiện hữu Kiểu thiết bị: Robert Bộ 7
12 Cột jet tạo chân không cho BH Kiểu thiết bị: Injector (TB tạo chân không tự động) Cái 1
Bổ sung thiết bị lắng nổi mật chè
Phù hợp công suất: 4.000 TMN
14 Hệ thống van Van hơi cấp, van hơi thứ, van nguyên liệu, van xả hơi,… HT 1
15 Hệ thống đường ống Ống hơi, nước nóng, nước ạ ố ố ật,… HT 1
TT Hạng mục Đặc tính kỹ thuật ĐVT Sốlƣợng
17 Gia nhiệt nước mía và chỉnh lý mật
Kiểu thiết bị: DCH, vận hành tựđộng Đáp ứng đƣợc công suất khi nâng lên 4.500 TMN
18 Gia nhiệt nước mía thô lần I Kiểu: Gia nhiệt bằng nước ngƣng tụ (lỏng – lỏng) Bộ 1
Bơm mới công suất 200 m 3 /h – 60 mH
Kiểu bơm: Bơm ly tâm. Động cơ 75KW; 1.450 v/p
1 Cột jet tạo chân không cho nồi nấu đường
Kiểu thiết bị: Injector (TB tạo chân không tựđộng) Cái 5
Kiểu: Chân không từng mẻ
Thể tích chứa hữu hiệu:
Kiểu: Chân không từng mẻ
Kiểu: Nấu chân không liên tục (20 t/h cho B & 12 t/h cho C)
Thể tích chứa hữu hiệu:
E KHU LY TÂM, THÀNH PH Ẩ M
1 Máy ly tâm A Kiểu: Ly tâm từng mẻ
Năng suất: 1.750 kg/mẻ Bộ 1
2 Máy ly tâm liên tục đường non
Kiểu: Ly tâm liên tục
Năng suất: 10 ÷ 15 t/h ĐK rổlưới: 1.500 mm
Tốc độ vòng quay: 2.200 v/phút
3 Máng phân phối và magma đường non các loại Đáp ứng công suất 3.200
TT Hạng mục Đặc tính kỹ thuật ĐVT Sốlƣợng
4 Bơm các loại Bơm nước, nước mía, nước chè, mật,… HT 1
5 Hệ thống sấy – làm nguội đường
Công suất: 20 tấn TP/giờ Bộ 1
6 Máy nén khí Lưu lượng 7,5 m 3 /phút Bộ 2
F KHU LÒ HƠI – TR ẠM BƠM
1 Quạt hút khói lò Lưu lượng: 70.197 m 3 /h
CS động cơ: 115 KW Cái 2
2 Băng tải xiên qua lò Khổ rộng: 1.400 mm
CS động cơ: 45 KW Bộ 1
3 Băng tải ngang Khổ rộng: 1.400 mm
CS động cơ: 45 KW Bộ 1
4 Băng tải hồi lưu Khổ rộng: 700 mm
CS động cơ: 11 KW Bộ 1
5 Tháp giải nhiệt làm lạnh
Các loại máy móc, thiết bị phụ trợ:
TT Hạng mục Đặc tính kỹ thuật ĐVT Sốlƣợng
1 Turbine – máy phát điện (mới)
Công suất: 03 MW Điện áp: 0,4 KV Cái 2
2 Turbine – máy phát điện (cũ) Công suất:1,5 MW Điện áp: 0,4 KV Cái 2
HT đường ống hơi cho turbine phát điện 3
HT đường ống hơi cấp
HT đường ống hơi thoát HT 1
4 HT điện cho turbine – máy phát phát 3 MW
Giàn thanh cái dẫn điện HT từ các tủ phân phối điện, tủ hòa đồng bộ, tủ kiểm soát liên động
5 HT cấp nước làm mát Lưu lượng: 30 m 3 /h Bộ 1
TT Hạng mục Đặc tính kỹ thuật ĐVT Sốlƣợng
HT điện động lực và điều khiển cho các thiết bị lắp mới
Các động cơ dao băm, máy ép mía, ly tâm gián đoạn, ly tâm liên tục, trống lọc, lắng nổi, các bơm lắp mới,…
Cáp động lực, khí cụ điện cho các thiết bị lắp mới
Các động cơ dao băm, máy ép mía, ly tâm gián đoạn, ly tâm liên tục, trống lọc, lắng nổi, các bơm lắp mới,… Gói 1
1 Trạm biến áp TBA: 22/0,4 KV
2 Cáp nguồn dẫn điện Cáp nguồn dẫn điện nối trạm TBA đến gian phát điện HT 1
D H Ệ TH Ố NG X Ử LÝ NƯỚ C TH Ả I
Công suất: 600 m 3 /ngày đêm Đạt chuẩn cột A của QCVN 40:2011/BTNMT
2 Hệ thống mương thoát nước - HT 1
S Ự PHÙ H Ợ P C ỦA CƠ SỞ V Ớ I QUY HO Ạ CH, KH Ả NĂNG CHỊ U T Ả I
Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trườ ng
Dự án mở rộng Nhà máy đường của Công ty Cổ phần đường Kon Tum nhằm nâng công suất từ 1.800 tấn/ngày lên 2.500 tấn/ngày phù hợp với chủ trương phát triển ngành mía đường Việt Nam theo Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 Dự án cũng tuân thủ Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1189/QĐ-UBND ngày 07/11/2017 Ngoài ra, dự án đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 390/QĐ-UBND ngày 17/4/2018.
Nhà máy đã được UBND tỉnh Kon Tum cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xác nhận diện tích sử dụng đất hợp pháp.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Nhà máy được xây dựng cách trung tâm thành phố Kon Tum khoảng 2km về phía Tây, gần đường Hai Bà Trưng, thuận lợi cho giao thông và vận chuyển nguyên liệu Dòng sông Đăk Bla chảy cách Nhà máy khoảng 70m về phía Nam, cung cấp nước cho sản xuất và tiếp nhận nước thải Khu dân cư sinh sống ở phía Tây Nam, cách tường rào của Nhà máy khoảng 10m.
Đánh giá khả năng tiế p nh ậ n b ụ i, khí th ả i, s ứ c ch ị u t ả i c ủa môi trườ ng không khí:
Nhà máy đã đầu tư hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi bằng 2 hệ thống Cyclone kết hợp với biện pháp lọc ướt, một phương pháp phổ biến tại các nhà máy sản xuất đường Khí thải sau khi xử lý đạt giới hạn tối đa cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường Khí thải được thải ra qua ống khói cao 32 m.
Đánh giá khả năng tiế p nh ậ n nướ c th ả i, s ứ c ch ị u t ả i c ủ a ngu ồn nướ c sông, h ồ :
Nhà máy tiếp nhận nước thải từ sông Đăk Bla, cách dự án khoảng 70 m về phía Nam Khả năng tiếp nhận và sức chịu tải của nguồn nước suối được đánh giá theo Thông tư số 76/2017/BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bảng 7 Lưu lượng trung bình tháng dòng chảy sông Đăk Bla khu vực tiếp nhận nước thải của Nhà máy (m 3 /s) Tháng
Ngu ồ n: Đài khí tượng thủy văn tỉnh Kon Tum
Căn cứ Thông tư số 76/2017/BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ, cũng như khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải của suối nhỏ tại khu vực xả thải được tính toán theo các tiêu chí cụ thể.
* Công thức tính: L tn = (L tđ - L nn -L t ) x F S
L tn : Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm, đơn vị tính là kg/ngày
L tđ : Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt đối với đoạn sông, đơn vị tính là kg/ngày
Lnn: Tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn suối, đơn vị tính là kg/ngày
Lt: Tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải, đơn vị tính là kg/ngày
FS: Hệ số an toàn (FS = 0,5)
Xác định tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt:
Giá trị giới hạn của thông số chất lượng nước mặt được quy định theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT, nhằm đảm bảo chất lượng nước cho các mục đích sử dụng khác nhau của đoạn suối, với đơn vị tính là mg/l.
Q S : Lưu lượng dòng chảy của đoạn suối đánh giá Lưu lượng dòng chảy trung bình 03 tháng kiệt nhất trong 3 năm 2019 – 2021: Q s = 11,43 m 3 /s (theo Đài khí tượng thủy văn tỉnh Kon Tum)
Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên (được chuyển đổi từ đơn vị tính là mg/l, m 3 /s thành đơn vị tính là kg/ngày)
Xác định tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước:
C nn : Kết quả phân tích thông số chất lượng nước mặt, đơn vị tính là mg/L Giá trị
C nn đƣợc lấy theo giá trị tại phiếu kết quả thử nghiệm số QT/M 60 (Mẫu lấy tại sông Đăk Bla gần khu vực dự án Nhà máy Tọa độ: X = 1587787; Y = 0552418)
Xác định tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải:
C t : Kết quả phân tích thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải (mg/l)
Lưu lượng xả thải lớn nhất của Nhà máy là 3.507,31 m³/ngày đêm, tương đương khoảng 0,0406 m³/s Áp dụng các công thức tính toán, chúng ta có thể xác định các thông số giá trị hiện tại.
Bảng 8 Tính toán khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm của nguồn nước
Nồng độ (mg/l) Tải lƣợng tối đa của thông số chất lượng nước mặt L tđ (kg/ngày)
Tải lƣợng thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước
Tải lƣợng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải
Khảnăng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm
C qc (QCVN 08- MT:2015/BTNMT – cột B 2 )
Nhận xét: Dựa vào bảng trên, các giá trị L tn > 0 cho thấy nguồn nước sông Đăk Bla có khả năng tiếp nhận các chất ô nhiễm từ nguồn thải của Nhà máy.
K Ế T QU Ả HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BI Ệ N PHÁP B Ả O V Ệ MÔI TRƯỜ NG C Ủ A D Ự ÁN ĐẦU TƢ
Công trình, bi ện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nướ c th ả i
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Nước mưa chảy tràn trong khuôn viên Nhà máy:
Hệ thống mương thu gom nước mưa chảy tràn được xây dựng bằng gạch kết hợp với bê tông cốt thép (BTCT), có kích thước rộng 70 cm và sâu 60 cm, đi kèm với nắp đậy Trên hệ thống mương có các hố ga để tách cặn và rác thải, với tổng chiều dài khoảng 340 m Nước mưa sau khi được thu gom sẽ được dẫn qua đường ống BTCT có đường kính 80 cm và dài khoảng 64 m, được chôn ngầm dưới đường giao thông, cuối cùng thoát ra sông Đăk Bla.
Nguồntiếp nhận nước mưa chảy tràn là sông Đăk Bla thuộc địa bàn thôn Kon
Rờ Bàng, xã Vinh Quang, TP.Kon Tum, tỉnh Kon Tum Vị trí thoát nước mưa có tọa độ theo hệ VN2000 kinh tuyến 107 0 30’ múi 3 0 là: X = 1587777, Y = 552360
Sơ đồthu gom và thoát nước mưa:
Nước mưa chảy tràn tại khu vực bãi chứa tro, xỉ được thu gom riêng bằng mương bê tông có kích thước 20 cm x 30 cm x 200 m Toàn bộ lượng nước mưa chảy tràn sẽ được dẫn vào bể lắng tro để lắng cặn và tro Sau khi lắng, nước sẽ được chứa tại các bể chứa nước lọc tro.
Hình 3 Mương thu gom nước mưa khu vực bãi chứa tro, xỉ
Sông Đăk Bla Ống BTCT
Hình 4 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt từ hoạt động ăn uống và vệ sinh của công nhân tại Nhà máy được thu gom và xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn Sau khi xử lý, nước thải được dẫn qua giếng thấm để tự thấm vào môi trường đất Nhà máy đã xây dựng 11 nhà vệ sinh với tổng diện tích 146,915 m², đảm bảo xử lý lưu lượng nước thải sinh hoạt khoảng 19,2 m³/ngày.
Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý qua bể tự hoại được dẫn vào giếng thấm để thấm đất tự nhiên
1.2.2 Công trình t hu gom, thoát nướ c th ả i s ả n xu ấ t a Công trình thu gom nước thải
Nước làm mát tuabin và nước tạo chân không được thu gom qua mương bê tông dài 70 m, rộng 1,8 m và sâu 2,5 m, sau đó dẫn về hệ thống tháp giải nhiệt để xử lý Tại tháp giải nhiệt, một phần nước sẽ bị bốc hơi, trong khi phần còn lại được tuần hoàn tái sử dụng để tạo chân không, giúp giảm lượng nước mặt khai thác và tận dụng tối đa nguồn nước Phần nước không chứa chất ô nhiễm sẽ được dẫn ra mương thoát nước chung với nước mưa chảy tràn.
Nước thải từ quá trình xử lý khói lò đốt được thu gom qua hệ thống mương bê tông hở kích thước 50 × 40 cm và dẫn vào hố thu nước Nước thải sau đó được bơm lên bể lắng – lọc tro bằng hai bơm cánh hở có công suất 170 m³/h để loại bỏ bụi tro, và nước sạch được chứa trong bể lắng để tái sử dụng trong quá trình xử lý bụi tro, không thải ra môi trường Hệ thống phân phối nước tro sử dụng ống nhựa PVC có đường kính 140 mm, với nước tuần hoàn được bơm bằng máy bơm công suất 100 m³/h và một bơm dự phòng công suất 120 m³/h, dẫn qua ống thép có đường kính 90 mm đến hệ thống xử lý khí thải.
Nước thải công nghệ, nước vệsinh nhà xưởng:
Nước thải từ xưởng sản xuất được thu gom qua các mương bê tông hở có kích thước rộng 20 - 25 cm và sâu 30 cm, với tổng chiều dài khoảng 120 m, dẫn vào bể gom Từ bể gom, nước thải được bơm bằng máy bơm có công suất 100 m³/h qua ống uPVC D90 mm đến bể điều hòa.
Nước thải từ bểđiều hòa được bơm lên bể kỵ khí bằng 2 bơm chìm công suất 2,2
Kw, lưu lượng 0,6 m 3 /phút dẫn bằng ống uPVC D90 mm
Nước thải từ bể kỵ khí dẫn qua bể hiếu khí bằng ống nhựa uPVC D220 mm
Hỗn hợp nước thải và bùn cặn từ bể hiếu khí chảy qua bể lắng sinh học bằng đường ống nhựa uPVC D220 mm
Nước thải từ nhà vệ sinh Thu gom Giếng thấm
Nước thải từ bể lắng sinh học được dẫn lên trên qua ống trung tâm, trong khi bùn lắng xuống và được gom tại đáy bể Sau đó, nước thải chảy vào bể keo tụ để tạo bông qua vách ngăn có kích thước 0,4×0,4 m.
Nước thải từ bể keo tụ - tạo bông được dẫn qua bể lắng bùn hóa lý bằng ống dẫn nhựa uPVC D220 mm
Nước từ bể lắng bùn hóa lý được bơm qua bể khử trùng bằng bơm trục ngang công suất 0,55 kW với lưu lượng 10 m³/h, dẫn bằng ống uPVC D220 mm dài khoảng 100 m Sau khi xử lý qua bể khử trùng, nước đạt quy chuẩn và được thoát ra hệ thống đường ống đến nguồn tiếp nhận.
Nước làm mát tuabin và nước tạo chân không được xử lý qua tháp giải nhiệt, sau đó lượng nước dư thừa sẽ được dẫn ra mương thoát nước chung với nước mưa của Nhà máy Mương này có kích thước rộng 70cm và sâu 60cm, và nước sẽ được dẫn qua ống BTCT đường kính 80cm chôn ngầm dưới đường giao thông, cuối cùng thoát ra sông Đăk Bla.
Nước thải công nghệ và nước vệ sinh nhà xưởng sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn cột A của QCVN 40:2011/BTNMT Nước thải được dẫn qua ống nhựa PVC có đường kính 220 mm, dài khoảng 100 m, kết nối với hệ thống mương BTCT rộng 70 cm và sâu 60 cm Cuối cùng, nước thải được dẫn đến ống BTCT đường kính 80 cm, dài khoảng 64 m, chôn ngầm dưới đường giao thông và xả ra sông Đăk Bla.
Nước thải sau khi được xử lý sẽ được xả ra sông Đăk Bla Vị trí xả thải này trùng với điểm tiếp nhận nước mưa chảy tràn, có tọa độ theo hệ VN2000 kinh tuyến.
107 0 30’ múi 3 0 là X = 1587777, Y = 552360 (đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2015/GP-BTNMT ngày 22/11/2012)
1.3.1 X ử lý n ƣớ c th ả i sinh ho ạ t:
Nước thải sinh hoạt được xử lý hiệu quả bằng bể tự hoại 3 ngăn, có chức năng lắng và phân hủy cặn lắng Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 3-6 tháng, nơi các vi sinh vật kỵ khí phân hủy các chất hữu cơ, tạo ra khí và các chất vô cơ hòa tan Thời gian lắng dài trong bể đảm bảo hiệu suất lắng cao.
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bể tự hoại:
Hình 6: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn
Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT sẽ được dẫn vào giếng thấm để thấm vào đất tự nhiên Định kỳ hàng năm, cặn bã sẽ được hút và đưa đi xử lý bởi đơn vị dịch vụ môi trường.
X ử lý n ướ c th ải làm mát tua bin, nướ c t ạ o chân không:
Nước từ quá trình làm mát tuabin và nước sau khi tạo chân không được đưa về tháp giải nhiệt Cooling Tower để xử lý làm giảm nhiệt độ
Tháp giải nhiệt có quy mô lớn với chiều dài 30m, chiều rộng 12m và bể chứa nước sâu 2,5m Hệ thống bao gồm mương thu gom nước dài 110m, rộng 1,8m và sâu 2,5m, với dung tích chứa nước lên tới 1.395 m³ Hệ thống được thiết kế với 02 đơn nguyên, tổng công suất làm mát đạt 3.500 m³/giờ, trong đó mỗi đơn nguyên có công suất làm mát riêng.
Hệ thống có công suất 1.750 m³/giờ, bao gồm 2 tầng: tầng 1 dùng để thu gom và chứa nước, trong khi tầng 2 được trang bị hệ thống phân phối nước dạng phun mưa xuống tầng 1 và có quạt thổi gió để làm mát cƣỡng bức.
Công trình, bi ệ n pháp x ử lý b ụ i, khí th ả i
2.1 Đối với khí thải phát sinh từquá trình đốt
2.1.1 Công trình thu gom khí th ải trước khi đượ c x ử lý
Khí thải từ hai lò hơi được dẫn qua ống khói hình chữ nhật, kích thước 1,2x1,6x6 m, làm bằng thép dày 3 mm, vào hệ thống xử lý khí thải.
Hình 9 Sơ đồ thu gom, thoát khí thải
2.1.2 Công trình x ử lý khí th ải đã đƣợ c xây d ự ng, l ắp đặ t
Ch ức năng củ a công trình: Xử lý khí thải phát sinh từlò hơi của Nhà máy trong quá trình sản xuất
Quy mô, công ngh ệ x ử lý:
Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải lò hơi:
Lò hơi là thiết bị quan trọng trong quá trình sản xuất, kết hợp với cyclon ướt để tách bụi và khí Quạt hút giúp duy trì lưu thông không khí, trong khi ống khói đảm bảo khí thải được thoát ra an toàn Bể chứa nước tuần hoàn cung cấp nước cho hệ thống, và hệ thống cấp nước cho cyclon đảm bảo hiệu suất hoạt động Cuối cùng, hệ thống thu gom hỗn hợp tro và nước thải đưa về hệ thống xử lý, góp phần bảo vệ môi trường.
Hình 10 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khói thải lò hơi
Khói từ lò hơi được dẫn vào 2 Cyclone qua hệ thống ống nhờ quạt hút, với bộ phận hướng dòng và phân phối giúp khói thải được phân phối đều từ dưới lên trên Nước phun dạng sương từ trên xuống làm tăng sự tiếp xúc giữa pha lỏng và pha khí, giúp bụi thấm ướt và lắng xuống hoặc bị cuốn trôi xuống đáy tháp, sau đó được thu gom qua van xả cặn Không khí sau khi được xử lý sẽ được thải ra ngoài qua ống khói cao 32 m, đường kính 1,7 m Hệ thống Cyclone kết hợp với biện pháp lọc ướt đạt hiệu suất xử lý bụi từ 90% đến 95%.
Định mức tiêu hao điện năng: 320 kWh
Khí thải sau xử lý phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2009/BTNMT, đảm bảo đạt giới hạn tối đa cho phép đối với bụi và các chất vô cơ, với các chỉ số Kp = 0,8 và Kf = 1.
Các thi ế t b ị , h ệ th ố ng quan tr ắ c khí th ả i t ự độ ng:
Bảng 17 Danh mục các thiết bị quan trắc khí thải tự động
STT Thiết bị Xuất xứ Model thiết bị Thông số kỹ thuật
1 Thiết bịđo bụi tổng liên tục Fives Pillard/Pháp OPASTOP
+ Nguyên lý đo: Tán xạ ngƣợc, sử dụng ánh sáng LED với
Bộ hiển thị được làm từ kim loại sơn epoxy, hoạt động với nguồn điện 230 V/115V, tần số 50 Hz/60 Hz, và có thể vận hành trong khoảng nhiệt độ từ -20°C đến +50°C Phạm vi đo của thiết bị là từ 0 đến 1,000 mg/Nm³ với độ chính xác dưới ± 10% Thời gian đáp ứng dao động từ 6 đến 60 giây, và thang đo có thể điều chỉnh với mức tối thiểu là 50 mg/Nm³ Hiệu chỉnh hiển thị có thể thực hiện từ 0,1 đến 1 mg/Nm³, tín hiệu ra là 4-20 mA Thiết bị có tính năng tự động hiệu chỉnh độ trôi điểm và độ sai tuyến tính dưới ± 4.05%, cùng với độ lặp lại đạt ± 0.26% F.S.
+ Cảm biến quang học: Vật liệu: thép không gỉ (SS 304L); nhiệt độ khí thải 350 0 C
+ Cáp dẫn quang học: Vật liệu: thép không gỉ SS 304L; chiều dài 1.20m hoặc 2.20m; nhiệt độ cho phép trên sợi -20 đến
Cáp bảo vệ đạt tiêu chuẩn IP 65, đảm bảo khả năng chống bụi và nước Thiết bị được làm sạch định kỳ bằng hệ thống khí nén, giúp duy trì hiệu suất hoạt động Sản phẩm được sản xuất theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt, bao gồm n 0 78.1.01.923.1.0 của Bộ công nghiệp Pháp, NFX 43-320, tiêu chuẩn Châu Âu (CE) và QAL 1 theo ISO 14956.
2 Thiết bịđo lưu lượng và nhiệt độ liên tục Dr.Fodisch/Đức FMD 09
-Hãng sản xuất: Dr.Fodisch, Đức
+ Đầu đo: Chất liệu thép không gỉ 1.4571; chiều dài 50 mm.
+ Phạm vi đo: Vận tốc (0)3 100 m/s; lưu lượng 0 3.200.000 m 3 /h; áp suất chênh lệch 0 100 mbar; nhiệt độ 0 300/(800) 0 C
+ Độ chính xác: