Khóa luận tốt nghiệp ngành Dược: Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây Xương chua (Hibiscus suratte...
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
NGUYỄN CAO TỒN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ
THÀNH PHẦN HĨA HỌC CỦA
CÂY XƯƠNG CHUA
(Hibiscus surattensis L., họ Bơng Malvaceae)
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC DƯỢC
Hậu Giang - Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ
THÀNH PHẦN HĨA HỌC CỦA
CÂY XƯƠNG CHUA
(Hibiscus surattensis L., họ Bơng Malvaceae)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận, tôi đã nhận được sự ủng hộ và tạo điều kiện của Ban giám hiệu Trường Đại học Võ Trường Toản, Trung Tâm thực hành Y-Dược và Bộ môn Dược liệu - Y học cổ truyền nơi tôi học tập
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy TS.DS Lê Ngọc Kính đã
hướng dẫn và truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học cho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy ThS.DS Huỳnh Lời, cô ThS.DS Lê Vinh Bảo Châu, cô ThS.DS Bùi Thị Cẩm Tươi đã góp ý cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận
Trong quá trình thực hiện k h ó a l u ậ n , tôi đã nhận được sự hỗ trợ nghiên cứu của Trung tâm dịch vụ và phân tích thí nghiệm thành phố Hồ Chí Minh - Sở khoa học và công nghệ thành phố Hồ Chí Minh Đồng thời, tôi cũng nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo thuộc nhiều lĩnh vực
Nhân dịp này tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy
cô, anh chị trong trung tâm thực hành Y-Dược, các phòng ban trong trường đã luôn tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa luận Cảm ơn các bạn Dược k4, Dược k5, Y k5 đã luôn cùng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vừa qua
Lời sau cùng, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới những người bạn, người thân trong gia đình và nhất là ba, má và các anh, chị đã luôn kịp thời động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành đề tài này
Xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu này
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự chỉ dẫn của TS.DS Lê Ngọc Kính
Các kết quả trình bày trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Sinh viên
Nguyễn Cao Toàn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN H A LUẬN
1 Tinh thần, thái độ làm việc
Sinh viên Nguy n Cao Toàn c hoài o trong học tập và nghiên cứu C c
s ng tạo luôn chủ động tìm t i và hành động Tận tụy với công việc không sợ kh khăn vất vả say mê nghiên cứu khoa họcđể c thể hoàn thành tốt nhất đề tài
2 Nội dung khoa học của luận văn
Đ lập được hình ảnh vi phẫu của cây Xương chua g p phần xây dựng tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu làm thuốc
Đ x c định được c c nh m chất ch nh trong cây Xương chua phần trên m t đất ỏ r gồm: alkaloid acid hữu cơ acid uronic anthocyanin carotenoid chất béo, đường khử phytosterol saponin tanin và tinh dầu làm cơ sở để tiếp tục x c định được hoạt chất tiến tới chiết xuất tinh chế để c thể tạo ra sản phẩm mới
ng phương ph p hiện đại ICP-MS đ x c định được hàm lượng của một số nguyên tố vô cơ quan trọng như: Ca Fe Mg Mn Zn Cu Cr Se; đây là những nguyên tố liên quan đến nhiều chức năng sinh học g p phần làm s ng tỏ t c dụng của Xương chua
3 Khả năng ứng dụng của đề tài
Đề tài g p phần xây dựng cơ sở khoa học để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về cây Xương chua làm s ng tỏ hơn về t c dụng trị liệu theo kinh nghiệm dân gian ổ sung vào kho tàng l luận đông dược thêm một cây thuốc mới đầy triển vọng
4 Đồng ý cho học viên bảo vệ luận văn trước Hội đồng:
u n n t n n m 6
Người nhận xét
L Ngọc nh
Trang 6NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN
Trang 7
T M TẮT H A LUẬN
Mở đầu và đặt vấn đề
Xương chua là một loài cây mọc hoang ở Việt Nam Theo dân gian, cây này có hiệu quả rõ rệt đối với các bệnh sinh dục và hô hấp Trên thế giới và ở nước ta chưa c nhiều tài liệu nói về loài cây này Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu đ c điểm thực vật và
thành phần h a học của cây Xương chua Hibiscus surattensis L họ ông Malvaceae”
được thực hiện
Đối tượng và phương pháp nghi n cứu
Đối tượng nghiên cứu: toàn thân trên m t đất (bỏ r )
P ươn p p n ên cứu về thực v t: quan s t và mô tả đ c điểm hình th i thực
vật gi m định tên khoa học
P ươn p p n ên cứu về t n p ần ó ọc: x c định hàm lượng c c nguyên
tố vô cơ ng thiết ị ICP-MS và x c định sơ ộ thành phần hữu cơ thứ cấp ng c c phản ứng định t nh đ c hiệu trong dịch chiết Xương chua với hệ dung môi c độ phân
cực tăng dần
Kết quả nghiên cứu
Về đ c điểm thực vật của loài Hibiscus surattensis L
- Đ mô tả chi tiết đ c điểm thực vật của loài nghiên cứu và x c định tên khoa
học của cây Xương chua Hibiscus surattensis L thu h i tại x An Mỹ huyện Tuy An
tỉnh Phú Yên
- Đ x c định đ c điểm vi phẫu l thân và đ c điểm ột l hoa và thân của loài nghiên cứu g p phần tiêu chuẩn h a dược liệu
Về thành phần h a học của loài Hibiscus surattensis L
Qua c c phản ứng định t nh sơ ộ kết luận trong cây Xương chua phần trên m t đất ỏ r c chứa: alkaloid acid hữu cơ acid uronic anthocyanin, carotenoid chất
éo đường khử phytosterol saponin tanin và tinh dầu
X c định được hàm lượng một số nguyên tố vô cơ quan trọng trong cây gồm: Ca (24389 mg/kg), Mg (1443 mg/kg), Fe (230 mg/kg), Mn (53.2 mg/kg), Zn (19.2 mg/kg),
Cu (6.49 mg/kg), Cr (0.65 mg/kg), Se (0.057 mg/kg)
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN v
TÓM TẮT KHÓA LUẬN vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.3.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT 3
1.3.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI HIBISCUS L 6
1.3.3 PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA ICP-MS 8
1.3.4 VAI TRÒ CÁC NGUYÊN TỐ VÔ CƠ TRONG CƠ THỂ 9
1.3.4 TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ CÔNG DỤNG 14
PHẦN NỘI DUNG 18
18
CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 18
1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
1.1.1 Dung môi, hóa chất 19
1.1.2 Thiết bị và dụng cụ dùng trong nghiên cứu 19
1.1.3 Địa điểm nghiên cứu 20 1.1.4
Trang 9PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 211.2.
Nghiên cứu về thực vật 211.2.1
Nghiên cứu về thành phần hóa học 211.2.2
25
CHƯƠNG 2
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
NGHIÊN CỨU VỀ THỰC VẬT 252.1
Mô tả đ c điểm hình thái thực vật và giám định tên khoa học cây 2.1.1
Xương chua 25
Đ c điểm vi học và cấu tạo giải phẫu 272.1.2
Đ c điểm bột dược liệu 292.1.3
NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC 322.2
Phân tích thành phần hóa học dịch chiết Xương chua ởi hệ dung môi 2.2.1
c độ phân cực từ thấp đến cao 32
Phân t ch hàm lượng một số nguyên tố vô cơ trong cây Xương chua 402.2.2
42CHƯƠNG 3
BÀN LUẬN 42
VỀ THỰC VẬT 423.1
VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC 433.2
Về kết quả định tính 443.2.1
Về hàm lượng một số nguyên tố vô cơ trong cây 443.2.2
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC Ý HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ATP Adenosine triphosphate Adenosine triphosphate DHSA Dihydrosterculic acid Acid Dihydrosterculic
DSCs Dye-sensitized solar cells Pin m t trời nhạy cảm với
IGF-1 Insulin-like growth factor-1 Yếu tố tăng trưởng giống
method
Phương ph p đo khối phổ sắc ký lỏng siêu hiệu năng
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Hình ảnh loài Hibiscus surattensis 4
Toàn thân và các bộ phận của cây Xương chua 18Hình 1.1
Nguyên liệu các bộ phận cây Xương chua 19Hình 1.2
Các thiết bị dùng trong nghiên cứu 20Hình 1.3
Hệ thống khối phổ plasma cảm ứng Agilent 77 x LC-ICP-MS [7] 20Hình 1.4
Cây Xương chua 26Hình 2.1
Đ c điểm hình thái hoa của loài Hibiscus surattensis L 26
Đ c điểm bột lá 30Hình 2.7
Đ c điểm bột thân 31Hình 2.8
Đ c điểm bột hạt 31Hình 2.9
Vết mỡ mờ trên giấy lọc khi hơ n ng 32Hình 2.10
Phản ứng với thuốc thử Dragendorff (a) và Bouchardat (b) 33
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một đất nước n m trong kh hậu nhiệt đới gi mùa vì vậy thảm thực vật rất đa dạng và phong phú Trong đ c nhiều loài cây được sử dụng làm thuốc từ rất lâu trong dân gian
Xương chua là một loại cây mọc hoang khắp nơi ở nước ta là một trong những cây qua sưu tầm tại Việt Nam cho thấy nhân dân thường dùng nước sắc toàn cây để chữa chứng ho kéo dài và c c ệnh đường sinh dục c t c dụng rất tốt Người ta thường thu h i toàn cây từ 6 th ng tuổi trở lên rửa sạch đất c t cắt
ỏ r con phơi khô để dùng từ từ hay dùng tươi Xương chua mới chỉ thấy dùng làm thuốc trong dân gian
Thành phần h a học của cây Xương chua cho đến nay chưa được nghiên cứu nhiều người ta mới chỉ iết trong loài cây này có chứa acid hibiscic
Từ những kinh nghiệm dân gian và những kết quả nghiên cứu trên đ đ t ra yêu cầu cần nghiên cứu đ c điểm thực vật học và x c định thành phần h a học đầy
đủ của cây Xương chua Thử t c dụng ho sinh - dược l của dịch chiết toàn phần cây Xương chua nh m chứng minh về t c dụng điều trị Trên cơ sở đ tìm phương
ph p th ch hợp để chiết xuất tinh chế hoạt chất thêm một thuốc mới được sử dụng dưới nh s ng của khoa học hiện đại Giải quyết tốt vấn đề này không những c một
đ ng g p mới cho việc điều trị ệnh tật mà c n đưa lại một nguồn lợi kinh tế cho Việt Nam vì ở nước ta kh hậu n ng ẩm rất phù hợp với sự ph t triển của cây Xương chua c thể trồng trọt ở diện lớn
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Để g p phần nghiên cứu sử dụng cây Xương chua vào mục đ ch y học đề tài
“Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây Xương chua
Hibiscus surattensis L họ Bông Malvaceae” được tiến hành với những mục tiêu
dưới đây nh m làm cơ sở tiếp tục nghiên cứu về t c dụng sinh học và x c định phương ph p ào chế dạng thuốc thích hợp
1 Nghiên cứu đ c điểm thực vật học của loài Hibiscus surattensis L thu hái tại
Phú Yên
2 Nghiên cứu sơ bộ thành phần hóa học và x c định hàm lượng các nguyên tố
vô cơ trong mẫu Xương chua
Để đạt được những mục tiêu đề ra luận văn được tiến hành với c c nội dung
Về t ực v t
- Mô tả đ c điểm hình thái và giám định tên khoa học loài nghiên cứu thu hái tại xã An Mỹ, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
- Tiến hành giải phẫu, mô tả đ c điểm cấu tạo của lá, h o a , thân và
đ c điểm vi học bột lá, bột hoa, bột thân và bột hạt của mẫu nghiên cứu
Trang 151.3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.3.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
1.3.1.1 Đặc điểm thực vật loài Hibiscus surattensis
Cây Xương chua thuộc [16]
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)
ộ Bông (Malvales)
Họ Bông (Malvaceae)
Chi Dâm ụt Hibiscus)
Loài Xương chua Hibiscus surattensis L.)
Tên khoa học: Hibiscus surattensis L họ ông Malvaceae) [16]
Tên Việt Nam: Xương chua ụp xước, Me chua (Phú Yên) hay Tai chua (Thanh Hóa)
Đồng danh Error! Reference source not found
- Abelmoschus rostellatus Walp
- Furcaria surattensis (Linn.) Kostel
- Hibiscus aculeatus G Don
Tên bản đị : Wild sour, shrub althea (England), Oseille indigène (Franch),
Assam susor (Malaysia), Ci mu jin, Wu zhao teng (China) [31]
Số nhi m sắc thể: 2n = 36 [27][31]
Thuộc loại cây thân thảo đứng thẳng sau đ trườn dài trên m t đất thân có nhiều gai móc [31] Lá có phiến tr n đ y hình tim c 5-7 thùy sâu, mọc so le, cuống lá dài l kèm hình trứng hay hình tai [8][31]
Đài hoa gồm 2 phần: đài ch nh và đài phụ L đài phụ đ c sắc, chia làm 8-10 phần nhỏ và mỗi phần rẽ làm 2 nh nh nh nh hướng ra ngoài hình thìa dài khoảng
5 cm; nh nh hướng vào trong dài khoảng 1 cm hình nĩa hẹp và đều Đài ch nh hình chén dài đến 2 5 cm chia làm nhiều thùy với nhiều gai nhỏ [29][31]
Trang 16Hoa đơn lưỡng t nh thường c 5 c nh mọc tại l n ch Cuốn hoa nhỏ dài đến
8 cm và thường c nhiều gai ở nơi tiếp gi p với đài hoa Hoa dạng c nh rời hình trứng ngược c k ch thước lên đến 6x4 cm, có màu vàng tươi và tâm đỏ đậm [31] Khi trồng ở nhiệt độ 2 0 C hoa sẽ c màu vàng ho c nâu sẫm đường k nh hoa c thể lên đến 37cm [36] Xem ảng 1 phần phụ lục
C nhiều nhị nhị hợp lại thành một cột dài khoảng 2 cm màu đỏ đậm ầu thượng 5 ô Quả nang hình cầu hay hình trứng dài đến 1 5 cm dày đ c lông tơ khi khô nứt thành 5 mảnh và c nhiều hạt ên trong Hạt c hình thận c k ch thước 3x2 mm [31]
Hình 1 Hình ảnh loài Hibiscus surattensis 1.3.1.2 Phân bố, sinh thái
Trên thế giới
Hibiscus surattensis xuất hiện trong vùng nhiệt đới của châu Phi và châu Á,
ngoài ra c n xuất hiện ở châu Mỹ[27][31]
Trang 17Loài Hibiscus surattensis c n được tìm thấy trong c c ìa rừng sườn dốc
thung lũng ờ suối với độ cao từ 3 -12 mét so với m t nước iển ở đảo Hải Nam Trung Quốc Ngoài ra c n xuất hiện ở Hồng Kông, Campuchia Ấn Độ Myanmar, Thái Lan, Lào, Philippin, Việt Nam, Australia [40]…
Hibiscus surattensis là loài cây thân thảo một năm, tự thụ phấn và ph t triển
trong mùa mưa sinh trưởng ng hạt Người dân ản xứ thường h i l mọc trong
tự nhiên dùng như một loại rau [18][31]
Hibiscus surattensis là cây chủ của loài sâu Maconellicoccus hirsutus Loài
cây này th ch nghi được với rất nhiều loại đất thường tìm thấy ở các đồng cỏ ho c
ìa rừng trong vùng đất thấp nơi c độ cao trung ình khoảng 17 m so với mực nước iển và lượng mưa hàng năm khoảng 1 -1600 mm Ngoài ra, còn xuất hiện
ở c c vùng đầm lầy; c c vườn ươm đồn điền hay c nh đồng ị ỏ hoang c c vùng đất hoang gần khu dân cư và c c vùng đất ven iển [31][39]
Ở Việt Nam
Qua một vài nghiên cứu cho thấy loài này có ở Thừa Thiên Huế [3], Gia Lai [9], còn qua thực tế khảo s t thấy loài này c xuất hiện nhiều ở Phú Yên Bình Định Khánh H a ình Dương Tây Ninh và trong một số khu dân cư ở quận 7
thành phố Hồ Ch Minh Hibiscus surattensis mọc ở c c ìa rừng ven lối đi trong
c c i đất trống gần khu dân cư trong c c vườn nhà vườn ỏ hoang,…
1.3.1.3 Bộ phận dùng, thu hái và chế biến
Toàn cây trên m t đất ỏ r
Thân và l già tươi được cắt thành từng đoạn ngắn dùng để sắc nước uống hay phơi khô rồi ảo quản trong túi nilon k n để dùng từ từ C thể thu h i quanh năm
L và đọt non được h i tươi để làm rau ăn sống ho c chế iến một số m n ăn thơm ngon và ổ dưỡng
Hoa quả hạt ít được nghiên cứu đến nhưng c thể trồng làm cảnh vì hoa rất đẹp và ra quanh năm đài hoa c hình rất đ c sắc,…
Trang 181.3.2 THÀNH PHẦN H A HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI
HIBISCUS L
Qua các tài liệu thu thập được cho thấy thành phần hóa học của chi
Hibiscus L., gồm có các nhóm chất: alkaloid, anthocyanin, tinh dầu tanin flavoniod acid hữu cơ, Trong phần này, chỉ trình bày tóm tắt những hợp chất đ
được phân lập từ một số loài của chi Hibiscus L., trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.2.1 Loài Hibiscus sabdariffa
Năm 2 14 Inês Da-Costa-Rocha cùng cộng sự thuộc Đại học London đ nghiên cứu về loài cây này và x c định được một số thành phần h a học trong cây như: trong đài tươi có acid hữu cơ anthocyanin flavonoid và acid phenolic; trong hạt c chứa dầu éo protein cac ohydrat acid éo và một số nguyên tố h a học như kali, calci, natri, phospho, magnesi [25],…(Xem Bảng 3 phần phụ lục
Tiếp sau đ năm 2 15, Isabel Borrás-Linares và cộng sự ở Đại học Granada
đ dùng phương ph p UHPLC-ESI-UHR-Qq-TOF-MS (Ultra high performance liquid chromatography-electrospray ionization - tandem mass spectrometric) để
chiết c c chất trong Hibiscus sabdariffa và x c định được những chất sau:
hydroxycitric acid, hibiscus acid, hibiscus acid hydroxyethylesther, chlorogenic acid quinone, neochlorogenic acid [26],… Xem ảng 4 phần phụ lục
1.3.2.2 Loài Hibiscus rosa-sinensis
Theo PGS TS Trương Thị Đẹp 2 1 ộ môn Thực vật - Khoa Dược - Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Ch Minh trong cây này c những thành phần được x c định như: trong lá chứa nhầy ester của acid acetic β-sitosterol, caroten Hoa chứa: flavonoid (quercetin, kaempferol, ), alkaloid, vitamin (thiamin 0.031 mg%, riboflavin 0.048 mg%), acid ascorbic 4.16 mg%, beta-caroten, chất nhầy Ngoài ra Dâm ụt c n c 1 chất sterol 3 hợp chất cyclopropenoid: Me sienculat, malvalat và 2–hydroxysterculat [4] …
Trang 191.3.2.3 Loài Hibiscus cannabinus
Năm 2 1 Mozaina Kobaisy và cộng sự đ x c định các tinh dầu như: octane, furfural, (E)-2-hexenal, 3-octanone, myrtenol, (Z)-phytol …trong lá loài
n-Hibiscus cannabinus b ng phương ph p GC-MS và đăng trên tạp chí Agricultural
and Food Chemistry [32] Xem ảng 6 phần phụ lục
Cũng ng phương ph p này năm 2 9 Ana M L Seca cùng cộng sự ở đại học Aveiro ồ Đào Nha chiết được chất kh c nhau từ những ộ phận của loài này: acid éo 3 7% trong vỏ cây và 53 3% trong nhân hạt c c alcohol mạch dài
19 3% trong vỏ cây c c alken 22% trong vỏ cây sterol 12 5% trong vỏ cây và
25 4% trong nhân hạt và triterpen 11 2% trong vỏ cây Ngoài ra c n c octacosanyl eicosanoate, motiol, b-sitosterol [19],… Xem ảng 5 phần phụ lục
ên cạnh đ trong hạt của loài này cũng chứa một lượng đ ng kể c c dầu éo (18.14%), palmitic (20.75%), oleic (28.91%), vernolic acids (VA, 4.16%), stearic (3.96%), linoleic (39.49%) và dihydrosterculic acids (DHSA, 1.08%) Cao hơn so
với hạt của loài Hibiscus sabdariffa lần lượt là 17 35% 18 52% 25 16% 3 52%
4.31%, 44.72%, và 1.57%) [38]
1.3.2.4 Loài Hibiscus surattensis
Ở Việt Nam chưa c nhiều tài liệu về thành phần h a học của loài cây này Trên thế giới, cũng chỉ c một vài nghiên cứu như: J M R C Fernando và G
K R Senadeera 2 8 thuộc học viện Fundamental Sri Lanka đ khảo s t nhiều loại hoa và tìm ra trong hoa loài này c anthocyanin C thể chiết ra làm thuốc nhuộm phù hợp cho c c th nghiệm ở cấp độ đại học và thuốc nhuộm này rất thân thiện với môi trường C c loài đ nghiên cứu ao gồm: Sesbania grandiflora Scarlet
(SGS); Hibiscus rosasinensis (HRS); Hibiscus surattensis (HST); Nerium oleander (NRO); Ixora macrothyrsa (IMT) và Rhododendron arboretum Zeylanicum (RAZ) Trong số c c sắc tố từ hoa của các loài trên, thì dịch chiết của loài Hibiscus surattensis hoa c màu đỏ Fucsin cho hiệu quả cảm quang tốt nhất điện p quang
điện cao một c ch c nghĩa khi sử dụng chất làm tăng độ nhạy TiO2 và tiến hành
Trang 20ng pin m t trời nhạy cảm với chất màu (dye-sensitized solar cells -DSCs) [24] Xem ảng 7 phần phụ lục
Ngoài ra năm 2 14 Akintayo L Ogundajo và cộng sự ở Đại học Lagos, Nigeria ng phương ph p GC-FID (gas chromatography-flame ionization detector)
và GC-MS (GC-mass spectrometry) đ nghiên cứu về thành phần c c tinh dầu trong
l của loài Hibiscus surattensis Tinh dầu được phân tích và thu được kết quả:
chiếm nhiều nhất là c c loại monoterpen 34.1%) và sesquiterpene 41 2% tiếp đ
là c c β-caryophyllene (12.9%), menthol (10.6%), methylsalicylate (9.7%) và camphor (9.2%) Đồng thời c n có lượng đ ng kể germacrene D 5 5% [17],…
1.3.3 PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA ICP-MS
N u ên tắc oạt độn chung [7]
ICP-MS là kỹ thuật phân t ch c c nguyên tố vô cơ dựa trên nguyên tắc ghi đo phổ theo khối lượng m/z
ICP - Plasma cảm ứng cao tần: nguồn nhiệt cao cung cấp ion
MS - thiết ị đo khối phổ:
M y quét phổ tứ cực
D y phổ đo: quét khối từ 7-25 amu từ Li - U kho ng 7 nguyên tố
T ch tất cả c c nguyên tố theo tuần tự nhanh ch ng độ chọn lọc cao
Đo c c ion với đầu d rất nhạy ppt - ppm C thể phân t ch c c đồng
vị và t lệ của chúng
C khả năng phân t ch n định lượng do c s n phổ chuẩn
Khi kết nối với LC hệ thống LC-ICP-MS c thể phân t ch được c c hợp chất hữu cơ kim loại
Mẫu được ion h a thành ion trong nguồn Plasma nhiệt độ cao Sau đ
d ng ion này được hướng đi vào thiết ị t ch ion loại ỏ phần lớn c c phần tử trung h a và c c photon
D ng ion tiếp tục được hướng vào thiết ị t ch c c ion cản trở - ion đa nguyên
tử polyatomic ng cơ chế va đập suy giảm năng lượng
Trang 21C c ion c n lại sẽ di chuyển tiếp vào ộ phân t ch khối theo m/z t ch khối từ 2-25 amu và c c khối này được ghi nhận lại ởi detecor gồm c c diod quang
1.3.4 VAI TRÒ CÁC NGUYÊN TỐ VÔ CƠ TRONG CƠ THỂ
1.3.4.1 Calci (Ca)
Calci là chất không thể thiếu cho sự sống, Calci và Magnesi (với mức độ thấp hơn cùng phospho tạo xương răng Lượng Calci trong m u được điều hòa bởi vitamin D và hormon tuyến cận giáp để giữ mức Ca huyết h ng định từ 8.5-10.5 mg/ml Calci có vai trò thiết yếu trong nhiều quá trình sinh lý: tham gia quá trình đông m u điều hòa dẫn truyền thần kinh (giảm kích thích - nếu Ca2+ trong máu giảm cơ thể d bị co giật, khi ấy cần phải tiêm Ca2+ vào m u ; tham gia điều hòa chuyển h a trong cơ thể (Ca2+ thúc đẩy hoạt động của nhiều enym và cũng kìm h m nhiều enzym khác) [13]
Thiếu Calci có thể g p ở tuổi dậy thì, phụ nữ có thai, cho con bú Những trường hợp này nhu cầu có thể tăng tới 5 % như dùng corticoid tăng thải Calci), người cao tuổi ho c dùng kéo dài antacid (giảm hấp thu Calci) Thiếu Calci cấp tính gây co giật kiểu tetani, thiếu trường di n gây c i xương ở trẻ em) và xốp xương ở người lớn) [10]
1.3.4.2 Magnesi (Mg)
Magnesi là nguyên tố sinh học có trong diệp lục của cây xanh Có khoảng
20-25 g trong cơ thể, Mg chủ yếu chứa ở xương tạo xương và trong tế bào Là cation phổ biến thứ 2 ở nội bào, Mg kiểm so t lượng Calci thâm nhập vào tế bào qua kênh
Calci Vì vậy, ion Mg2+ là chất chẹn kênh calci tự nhiên, từ đ n c vai tr quan trọng trong nhiều bệnh tim mạch và trong việc giữ cho hệ thần kinh - cơ không hoạt động quá trớn Thiếu Mg2+ các ion Ca2+ vào tế bào quá mức cần thiết gây ra hiện tượng co cơ đau rút đột ngột c c cơ quan chứa cơ trơn ruột, túi mật, tử cung động mạch… tăng nhịp tim tăng huyết áp, kể cả nhồi m u cơ tim [13]
Mg là chất hoạt hóa cho khoảng 300 enym, chủ yếu là những emym vận chuyển phosphat trong các chu trình sản xuất năng lượng tế bào, tạo các phân tử ATP Ion Mg2+ c n tham gia vào c c cơ chế ổn định nồng độ Na+ và K+ ở hai bên
Trang 22màng tế bào; cùng vitamin C kháng histamin (chống dị ứng); hạn chế tác hại của gốc tự do trong chống lão hóa [13][33]
1.3.4.3 Sắt (Fe)
Sắt là thành phần quan trọng của hemoglo in myoglo in Sắt quan trọng
trong quá trình vận chuyển oxy, t ch trữ Fe cho cơ thể và sản sinh năng lượng cho tế bào Như vậy Sắt trong cơ thể dưới dạng phức chất của protein c 3 chức năng quyết định sự sống: vận chuyển oxy dự trữ oxy và vận chuyển electron (trong quá trình sản xuất năng lượng của tế ào [13] ệnh nhân thiếu m u do thiếu Sắt sẽ ị mệt mỏi suy nhược xanh t i…thu nhận không đủ iod do hấp thu kém mất m u là
nguyên nhân ch nh gây thiếu m u do thiếu Sắt [6]
Nhu cầu về Sắt h ng ngày từ 1-3 mg nhưng thức ăn phải có 10-30 mg Sắt vì ruột chỉ hấp thu được gần b ng 10% số đ Thiếu Sắt dẫn đến bệnh thiếu máu nhược Sắt (là sự giảm sút về số lượng và chất lượng hemoglobin trong hồng cầu, chứ không hẳn là thiếu số lượng hồng cầu) Sự thiếu hụt Sắt ở trẻ em đang lớn có thể làm giảm phát triển trí tuệ [13]
1.3.4.4 Cobalt và Vanadium
Co alt là nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho sự sống được ph t hiện trong hầu hết sinh vật Co alt c vai tr rất lớn trong sự tạo huyết giúp Sắt nhanh chóng tham gia cấu tạo hemoglo in; giúp cơ thể hấp thu vitamin 2 6 12 và aminoacid; giúp gan t ch lũy vitamin 12 và tuyến gi p t ch lũy iod; tăng cường hay ất hoạt một số enzym [13]
Vanadium được phân ố nhiều hơn ở thận và xương cần thiết cho một số enzyme C vai tr trong việc tạo sắc tố của m u cùng với Sắt Điều h a việc ơm
Na+ và K+ trong tế ào giúp cân ng điện giải trong và ngoài tế ào Ngoài ra, nó còn giúp cải thiện khả năng kiểm so t glucose ở người tiểu đường tu p II do n c
t c động giống như insulin và làm giảm được lượng insulin cơ thể đ i hỏi Ngoài ra Vanadium c n làm gia tăng nồng độ glutathione chất c vai tr quan trọng trong việc khử c c gốc tự do thừa Vanadium ngăn không cho sản xuất qu nhiều cholesterol giảm sự lắng đọng cholesterol trong động mạch [33]
Trang 231.3.4.5 Mangan (Mn)
Mangan cần thiết cho chức năng của nhiều enzym như arginase chuyển h a acid amin qua chu kỳ urê pyruvat carbozylase và phosphoenol pyruvat car oxykinase chuyển h a car onhydrat và cholesterol superoxid dismutase chống oxy h a ti thể glycosyltransferase thành lập xương qua proteoglycan và prolidase làm lành vết thương [6]
Là nguyên tố vi lượng thiết yếu c vai tr sinh học quan trọng Mangan hoạt
h a nhiều enzym tham gia tổng hợp protein hemoglo in prothrom in insulin; tham gia điều h a chức năng sinh dục; làm tăng hoạt t nh nhiều vitamin; tạo urê từ aminiac Đ c iệt cùng với Cu Zn Mangan n m ở trung tâm hoạt động của enzym superoxid dismutase SOD c trong ty thể mọi tế ào để loại ỏ gốc tự do O• độc hại Hội chứng thiếu hụt Mangan thực nghiệm trên động vật quan s t được ao gồm: giảm sinh trưởng và sinh sản loạn dưỡng sụn và xương mất điều h a cơ run kiểu Parkinson) Gần đây đ ph t hiện Mn II tham gia duy trì cấu trúc ch nh x c
của RNA và DNA [13]
1.3.4.6 Đồng (Cu)
Đồng là một nguyên tố vi lượng thiết yếu có trong thành phần của protein, ceruloplasmin trong huyết tương (ceruloplasmin kiểm soát nồng độ một số hormone trong máu và cần thiết cho sự tạo thành tế bào hồng cầu) Đồng thúc đẩy
sự hấp thu và sử dụng Sắt để tạo thành hemoglobin của hồng cầu Thiếu Đồng gây thiếu máu, tăng cholesterol và sự phát triển bất thường ở xương Do Đồng và vitamin C đều cần thiết cho sự thành lập mô liên kết Thiếu Đồng còn gây dung nạp kém glucose, khi mang thai có thể làm thai chậm phát triển ho c phát triển bất thường [6][14]
Sự thiếu hụt nguyên tố này làm gia tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch, nhất là trong trường hợp cùng thiếu Selen Nguyên nhân có thể do ức chế men glutathion peroxidase, khiến không thể kiểm soát được các gốc tự do[6][13]
Đồng là một thành phần trong enzyme chống oxy hóa superoxide dismutase Enzyme này bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại do các gốc tự do và sự peroxide [13]
Trang 24Ngoài ra, Đồng có vai trò tạo mô liên kết hemoglo in và c chức năng trong hoạt động thần kinh [10] Hàng ngày người lớn cần khoảng 1.5-2 mg Đồng [13]
1.3.4.7 Selen (Se)
Selen c trong t nhất trong 25 enzym gọi là selenoprotein một nửa số này c chức năng chuyển h a C c selenoprotein quan trọng gồm c : glutathione peroxidase chống oxy h a iodothyronin deiodinase điều h a hormon tuyến gi p thioredoxin reductase vitamin C selenoprotein P chống oxy h a selenoprotein
V (sinh tinh trùng, selenoprotein S đ p ứng viêm và mi n dịch [6]
Khi nồng độ Selen thấp làm ệnh nhân nhạy cảm hơn với stress tâm l Đau
cơ mỏi cơ yếu cơ là c c dấu hiệu thường g p nhất của thiếu Selen nhưng những thiếu hụt sinh h a n ng không phải luôn luôn kèm theo c c triệu chứng này [6] Ngày nay, Selen được khẳng định là nguyên tố vi lượng rất quan trọng không thể thiếu cho hệ thống ảo vệ cơ thể chống oxy h a loại ỏ c c gốc tự do Selen tạo thành các selenoprotein và nhiều enzym c nh m chức -S-SeH, -S-Se-S- là những trung tâm hoạt động sinh học mạnh Đ c iệt là Selen n m trong nh m enzym glutathion peroxidase c m t trong mọi tế ào để ph hủy H2O2 và loại ỏ nhiều gốc
tự do độc hại Selen cần cho sự tạo thành glutathion một cơ chất chống oxy h a ;
t i tạo vitamin C; vừa hiệp đồng vừa t i tạo vitamin E [13]
Do những vai tr kể trên Selen tăng cường toàn diện hệ thống ảo vệ giúp ngăn ngừa nhiều dạng ung thư ảo vệ tim mạch duy trì chức năng hoạt động t ch cực của hệ mi n dịch giải độc nhiều h a chất Hàng chục loại ệnh tật đ c iệt là nhiều ệnh ung thư kể cả AIDS hội chứng suy giảm mi n dịch mắc phải c thể
d ph t sinh chỉ vì thiếu một liều vi lượng Selen được cung cấp h ng ngày Người lớn cần được ổ sung 5 -100 µg Se/ngày Nếu thường xuyên dùng qu 1 -2 lần liều này c thể ị nhi m độc: hơi thở và mồ hôi c mùi hành tỏi; t c và m ng tay móng chân d g y; ngứa da đầu; ch n ăn [13][33]
1.3.4.8 Chrome (Cr)
Chrome h a trị 3 là đồng yếu tố cofactor quan trọng cùng với insulin để duy trì đường huyết ình thường C c dữ kiện mới đây cho thấy một chất gắn Cr phân tử
Trang 25thấp đôi khi gọi là yếu tố dung nạp glucose c thể làm tăng đ p ứng của receptor insulin với insulin Đ c điểm của thiếu Cr là không dung nạp glucose rối loạn sử dụng protein và tăng nhu cầu insulin ệnh nhân thiếu Cr cũng tăng nồng độ acid béo tự do và thương số hô hấp thấp [6]
Chrome là một nguyên tố vi lượng thiết yếu cho cơ thể Trong cơ thể người hàm lượng Cr khoảng 1 mg cho mỗi kg thể trọng Người trưởng thành cần được cung cấp qua dinh dưỡng h ng ngày khoảng 1 mg Cr [13]
Chrome tham gia vào qu trình dung nạp glucose ng c ch tăng số lượng c c yếu tố thụ cảm với insulin trên màng tế ào N cũng tham gia vào chuyển h a lipid Sự thiếu hụt Cr trong cơ thể vừa là nguyên nhân g p phần vừa là một trong
c c hậu quả của ệnh tiểu đường và ệnh tim mạch [13]
1.3.4.9 Kẽm (Zn)
Là nguyên tố cần thiết để duy trì sự sống của con người và động vật Toàn bộ
cơ thể người chứa độ 2-2.5 g Kẽm, gần ng lượng Sắt và gấp hơn 20 lần lượng Đồng Kẽm là thành phần cấu tạo của rất nhiều metalloenzym v dụ car onic anhydrase CA tạo HCO3- superoxid dismustase SOD loại ỏ gốc tự do O.
), alcohol dehydrogenase vận chuyển hydro car oxypeptidase phân giải acid amin DNA và RNA-polymerase tổng hợp sao chép DNA RNA) [13],…
Kẽm rất cần thiết cho sự hình thành và hoạt động của hormon sinh dục nam testosteron hormon tăng trưởng của tuyến yên insulin chứa 36% Zn của tuyến tụy [13] Kẽm cũng có m t trong dịch hoàn, buồng trứng, tinh trùng…, làm tăng sự hoạt động của chúng Ngoài ra, Kẽm có tác dụng kích thích tạo hồng cầu và hemoglobin [12][33]
Vai trò Kẽm trong các enzyme được nghiên cứu chi tiết hơn các kim loại khác,
vì Kẽm tham gia vào các hoạt động của hàng trăm enzyme trong các phản ứng sinh học quan trọng, nó có m t trong nhiều enzyme chuyển hóa, enzyme hô hấp, và các enzyme tiêu hóa Đ c biệt các enzyme cần thiết cho sự tổng hợp protein, acid nucleic cũng như sự tổng hợp, bài tiết và hoạt động của nhiều hormone tăng trưởng quan trọng như GH, IGF-1, testosteron, insulin, thymutin [33]
Trang 26Một số nghiên cứu cho thấy Kẽm c khả năng ức chế ệnh tiểu đường tu p 1 gây ra ởi alloxan ho c streptozotocin trên động vật Giảm nhẹ nguy cơ ệnh tiểu đường tu p 2 được nghiên cứu trên 83 phụ nữ Một nghiên cứu kh c cho thấy dấu hiệu tăng n ng của trình trạng không dung nạp glucose ở ệnh nhân tiểu đường do thiếu Kẽm N làm tăng hàm lượng insulin của tụy và cải thiện xét nghiệm dung nạp glucose [33]
Kẽm đ ng một vai tr quan trọng trong việc ổn định hexamers insulin và lưu trữ ở tụy của c c hormone ngoài ra n là một chất chống oxy h a hiệu quả Trong khi mất cân ng oxy h a và hình thành gốc tự do được coi là một thành phần ch nh trong việc ắt đầu và tiến triển của kh ng insulin và căn ệnh tiểu đường Giảm nồng
độ Kẽm trong ệnh tiểu đường c liên quan đến tăng nguy cơ ệnh động mạch vành
và tử vong [33][33]
Ngoài ra, mất đi một lượng nhỏ Kẽm làm cho đàn ông sụt cân, giảm khả năng sinh dục và có thể mắc bệnh vô sinh Phụ nữ trong thời kỳ mang thai mà thiếu Kẽm sẽ làm giảm trọng lượng trẻ sơ sinh, thậm chí thai có thể chết Kẽm cũng cần thiết cho sức đề kh ng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật ạch cầu cần có Kẽm để chống lại nhi m trùng và ung thư [12][13]
1.3.4 TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ CÔNG DỤNG
1.3.4.1 Độc tính
Chưa tìm thấy tài liệu nào nói về độc t nh của loài Hibiscus surattensis
1.3.4.2 Tác dụng sinh học
Chưa c nhiều nghiên cứu lâm sàng về t c dụng sinh học của loài này một số
t c dụng đ iết như: c t c dụng kháng viêm, làm dịu da giảm đau, làm hạ sốt làm giảm cơn co giật động kinh t c dụng nhuận tràng Đ c iệt là t c dụng ức chế mạnh mẽ sự ph t triển của tụ cầu vàng,…
1.3.4.3 Công dụng
Ở Việt Nam chỉ c số t t c giả nghiên cứu về công dụng của loài cây này Theo kinh nghiệm dân gian cây và l sắc lấy nước điều trị viêm họng viêm phế
Trang 27quản rất tốt ngoài ra cây c n được dùng làm rau xanh ăn sống ho c chế iến thành một số m n ăn với hương vị đ c trưng
Ngoài ra, trong một khảo s t của Sở khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế về c c loài dược liệu c t c dụng chữa ệnh trong tỉnh Nhận thấy thân l và
hoa của loài Hibiscus surattensis c t c dụng chữa ệnh Nước sắc từ thân và lá
dùng để rửa những nơi viêm tấy của cơ quan sinh dục kể cả viêm niệu đạo Hoa
có tác dụng giảm đau ở vùng ngực [3]
Trên thế giới chủ yếu là ở c c quốc gia châu Phi và một số quốc gia châu Á loài này c rất nhiều công dụng trong đời sống h ng ngày Chẳng hạn như trong lá
của loài Hibiscus surattensis có chất nhầy và thường được dùng như một loại rau
gia vị; chúng thường được ăn sống như một m n salad [31]
Ở Uganda n là một loài rau phổ iến; l được nấu sôi sau đ thêm vào đậu
hà lan ho c đậu phộng và vừng sau đ được ăn như là một m n ch nh N cũng được dùng để làm nước xốt đ c hơn [31]
Ở DR Congo l được nấu với c ho c thịt L non thường được dùng như một loại gia vị Vỏ cây c n được dùng để lấy sợi thỉnh thoảng được dùng để làm dây thừng ch o trong hàng hải Thuốc ột từ l khô được dùng để chữa c c vết thương [27][31]
Ở Uganda nước l nấu sôi của loài này thường dùng để làm đông nhựa của
loài Landolphia spp (cây Guồi châu Phi trồng để lấy nhựa [31]
Ở Guinea và DR Congo loài cây này được quan tâm như là một loại thuốc trợ tim và ảo vệ dạ dày [31]
Ở Nigeria, l loài này được dùng làm thuốc đắp[31] hay sắc nước uống chữa
c c chứng đau trong nhi khoa, lá dùng để trị ho ở trẻ em [23]
Ở Ga on một quốc gia ở vùng Trung Phi sử dụng chất nhầy từ l để trị chứng nổi mụn nhọt [31]
Ở Senegal, loài này được sử dụng làm thuốc làm mềm hạt được dùng như một phương thuốc cho c c ệnh về mắt và chứng lỵ l dùng để chữa ho [27][31]
Trang 28Ở Tanzania nhựa l được dùng để điều trị chứng ch ng m t cho phụ nữ mang thai c n nước sắc từ r thì dùng như một thuốc nhuận tràng [31] ngoài ra ở vùng Morogoro của Tanzania l loài này được v ho c gi ra dùng như một loại thuốc đắp để điều trị c c vết thương chỗ a scess và ệnh lậu [23]
Ở South Africa, người Zulu dùng nước thơm từ l và thân loài này để chữa chứng r t sưng tấy của dương vật ao gồm ệnh hoa li u và viêm nhiệu đạo Sự pha chế này c n được dùng cho chứng nhi m trùng ống đ i và âm đạo để điều trị ệnh lậu và c c chứng viêm kh c Ở Nigeria thuốc mỡ từ l nước sắc từ l và r cũng được dùng với mục đ ch tương tự [31]
Ở razil, loài này cho sợi chất lượng cao cung cấp vật liệu cho việc lợp m i nhà và được dùng để thay thế cho sợi đay [31]
Ở Kenya, tro của loài cây này được dùng cho c c vết đứt vết cắt trên da và là một chất để trị chứng ngứa do nổi ang đỏ ở trẻ em [27][31]
Ngoài ra, Hibiscus surattensis c n được phối hợp với c c loại cây kh c để điều trị một số ệnh Như ở phía ắc Ghana một công thức Yoggu ao gồm nước sắc của r loài Securidaca longipedunculata vỏ thân loài Sclerocaryo birrea và toàn cây loài Hibiscus surattensis thường được sử dụng để chữa mụn nhọt [34]
Ở Ấn Độ theo những nhà nghiên cứu về cây cỏ dân gian và những thầy thuốc
ở vùng Tripuri m n cari được nấu từ l non của loài này được dùng để điều trị cho những ệnh nhân ị vàng da [31] Theo nghiên cứu của S Prabhu và cộng sự năm
2 14 loài cây này được người dân ở vùng Tamil Nadu dùng để chữa c c ệnh c liên quan đến đường sinh dục tiết niệu; chữa c c ệnh nhi m trùng ngoài da; l được gi ra và đắp cho c c vết thương vết ỏng ghẻ lở, phát ban [35]
Một nghiên cứu sau đại học của irok, George, Stephen Eng ở Đại học
Ahmadu Bello, Zaria Nigeria năm 2 12 cho thấy dầu éo chiết từ hạt của loài Hibiscus surattensis và loài Hibiscus sabdariffa được trộn với dầu diesel theo tỉ lệ
lần lượt là 3 :7 và 4 :6 c thể dùng cho động cơ diesel mà không cần sự thay đổi nào về kỹ thuật mà vẫn cho hiệu suất cao kh thải thân thiện với môi trường Và chỉ
Trang 29ra khả năng tổng hợp nguyên liệu sinh học methyl ester từ dầu éo chiết được của hạt 2 loài trên c thể thay thế nguyên liệu của động cơ diesel [21]
Ở đảo Réunion (là đảo thuộc Ph p n m ở phía tây nam của iển Ấn Độ Dương
và ở c ch Madagascar 17 kilo mét về ph a Đông) người ta dùng đọt non cho vào món cari, hoa làm thuốc dịu đau và trị ệnh thuộc về ngực Thân và l được dùng nấu nước rửa c c loại viêm tấy của cơ quan sinh dục và c c ệnh về đường sinh dục
và tiết niệu[2]
Chưa c thông tin về gi trị dinh dưỡng của loài Hibiscus surattensis nhưng hầu như chắn r ng c thể so s nh được c mối quan hệ với loài Hibiscus sabdariffa L Ngoài ra một số nghiên cứu cho thấy l của loài Hibiscus surattensis
còn c khả năng ức chế mạnh mẽ đến sự ph t triển của vi khuẩn tụ cầu vàng
(Staphylococcus aureus) [31]. Nước sắc của l ho c r dùng làm dịu da ho c dùng cho c c chứng tê liệt động kinh co giật L r và quả dùng điều trị nhi m trùng do
kí sinh trên da R dùng như là một thuốc hạ sốt thuốc nhuận tràng đ c iệt còn dùng điều trị ướu và ệnh ung thư [31]
Trang 30PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.1.
Đối tượng nghi n cứu
1.1.1.
Nguyên liệu nghiên cứu là toàn thân trên m t đất (bỏ r ) của cây Xương chua
thu h i vào th ng 12 năm 2 15 tại xã An Mỹ, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Mẫu nghiên cứu đ được TS.DS Lê Ngọc Kính (Phó hiệu trưởng Trường Đại học Võ Trường Toản) và PGS.TS Trương Thị Đẹp (Bộ môn Thực vật - Khoa dược - Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh) x c định tên khoa học là
Hibiscus surattensis L., thuộc họ Bông - Malvaceae (Xem phụ lục 1)
Toàn thân trên m t đất của cây (bỏ r ), rửa sạch, sấy khô ở 400C, tán thành bột mịn rồi bỏ trong túi nilon k n để nơi khô r o tho ng m t làm nguyên liệu để xác định các thành phần hóa học Còn soi bột dược liệu thì cần để riêng từng loại bột: bột hoa, bột lá, bột thân, hạt để quan s t dưới kính hiển vi
Trang 31Nguyên liệu các bộ phận cây Xương chua Hình 1.2.
Dung môi, hóa chất
1.1.2.
C c dung môi được dùng: ethyl ethylic ethanol 90% , acid sulfuric đ c 98%…
C c h a chất thuốc thử gồm: KOH 10%, HCl 25%, bột Mg kim loại, CHCl3,
NH4OH đậm đ c, anhydrid acetic, FeCl3 2%, tinh thể Na2CO3 khan; thuốc thử Mayer, Dragendorff, Bouchardat, Fehling (A + B)…
Dung môi, h a chất thuốc thử đều đạt tiêu chuẩn cơ sở
Thiết bị và dụng cụ dùng trong nghi n cứu
1.1.3.
ộ soxhlex 1 ình lắng gạn 2 tủ sấy memmert UNB 200 (3), máy siêu âm WiseClean (4), ếp c ch thủy 5 m y ảnh Nikon D5200 (6), cân điện tử 2 số lẻ 7
ếp điện Gali 8 k nh hiển vi Olympus Cx22 (9), …
Hệ thống khối phổ plasma cảm ứng AGILENT 77 x LC-ICP-MS
Trang 32Các thiết bị dùng trong nghiên cứu Hình 1.3.
Hệ thống hối phổ p asma cảm ứng Agi ent 77 LC-ICP-MS [7] Hình 1.4.
Địa điểm nghi n cứu
1.1.4.
Nghiên cứu tại thực địa
Tại thôn H a Đa x An Mỹ huyện Tuy An tỉnh Phú Yên
Nghiên cứu tại phòng thí nghiệm
Định t nh thành phần c c nh m chất hữu cơ tại: ộ môn Dược Liệu - Trung tâm thực hành Y - Dược, Trường Đại học Võ Trường Toản
Trang 33X c định hàm lượng c c nguyên tố vô cơ tại Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm thành phố Hồ Ch Minh - Sở khoa học và công nghệ thành phố Hồ Ch Minh (CASE)
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.
Nghi n cứu về thực vật
1.2.1.
Quan sát và mô tả đ c điểm hình thái thực vật của cây tại thực địa
Giám định tên khoa học của cây trên cơ sở phân tích đ c điểm hình thái, so sánh với các tài liệu phân loại thực vật cùng với các thầy cô chuyên môn
Nghiên cứu đ c điểm vi học: cắt và làm tiêu bản vi phẫu, soi bột lá, hoa và thân loài nghiên cứu, quan sát các đ c điểm, mô tả và chụp ảnh tiêu bản
Nghi n cứu về thành phần hóa học
Định tính các thành phần hóa học thứ cấp trong Xương chua 1.2.2.2.
Nguyên tắc
a)
Dựa vào độ hoà tan khác nhau của các hợp chất trong dược liệu để tách chúng
b ng các dung môi có độ phân cực tăng dần, xác định các hợp chất b ng những phản ứng định t nh đ c trưng
Tiến hành phân t ch theo quy trình phân t ch thành phần h a thực vật của ộ môn Dược liệu - Khoa Dược - Trường Đại học Y Dược Hà Nội và Trường Đại Học
Y Dược TP Hồ Ch Minh dựa trên cơ sở quy trình phân t ch của Ciuley Trường Đại học Dược Rumani c sửa đổi
Trang 34C c t ến n [14]
c)
Xác định các chất tan trong dịch ether ethy ic
Cân 5g ột dƣợc liệu và chiết với khoảng 1 ml dung môi ether ethylic ng
hệ thống soxhlet Trong qu trình c c hợp chất đƣợc rút xuống ình cầu vàn m lại tại đ chỉ c dung môi tinh khiết là đƣợc ốc hơi ay lên để tiếp tục qu trình chiết
Để cho qu trình l p lại khoảng 4 lần tới khi dịch ether không c n màu Tập trung dịch lọc vào một ình lắng g n lắc với 6 ml KOH 1 % 20ml x 3 lần Sẽ tách làm
2 lớp: lớp kiềm và lớp ether
P ân tíc dun dịc k ềm
Dung dịch kiềm cho vào cốc c mỏ và trung h a ng dung dịch HCl 25% đến trung t nh lọc Tủa trên phểu lọc h a với 5ml ethanol 90 % chia làm 3 ống nghiệm Ống 1: nhỏ vài giọt KOH 1 % nếu c màu đỏ sơ ộ c hợp chất anthraniod Ống 2: acid h a với HCl đậm đ c sau đ cho vào một t ột Mg kim loại nếu
c màu đỏ sơ ộ nhận định c hợp chất flavonoid
Ống 3: nhỏ một giọt vào giấy lọc hơ khô Nếu thấy trên giấy lọc để lại vết
mỡ sơ ộ nhận định c acid béo
Thuốc thử Mayer tủa vàng nhạt
Thuốc thử Dragendorff tủa cam
Thuốc thử ouchardat tủa nâu
Dịch ether chia làm 3 phần cho vào 3 chén sứ ay hơi tới cắn khô
Chén 1: nếu cắn cho mùi thơm sơ ộ nhận định c tinh dầu
Chén 2: nhỏ vài giọt H2SO4 98% cho màu xanh sơ ộ c carotenoid
Chén 3: h a c n với 1 giọt anhydrid acetic cho vào một ống nghiệm nhỏ từ
từ vài giọt H2SO4 đậm đ c theo thành ống nghiệm phản ứng Lie ermann Nếu m t
Trang 35phân c ch giữa 2 lớp chất lỏng c màu vàng lục hay lục đỏ sơ ộ nhận định c hợp chất phytosterol
Xác định các chất tan trong dung dịch ethano
Bã dược liệu sau khi chiết ng ether đem chiết n ng với ethanol 90 % (30ml
x 3 lần trên ếp c ch thủy lọc Tập trung dịch lọc vào ình n n chia làm 6 phần
P ần t ứ n ất: pha lo ng dung dịch ethanol với 4 thể t ch nước cất kiềm h a ng
NH4OH đậm đ c lọc
Tủa c n lại trên ph u thêm 1ml CHCl3 hứng vào một ống nghiệm Sau đ cho vào 1ml anhydrid acetic và nhỏ từ từ vài giọt H2SO4 đậm đ c Nếu dung dịch c màu xanh thì có steroid
Dịch lọc được acid h a ng HCl 1 % lọc Tủa trên ph u được h a với 4ml ethanol
P ần t ứ : pha lo ng dịch ethanol với một thể t ch nước cất rồi chia làm 2 phần
Ống 1: trung t nh ng Natri acetat sau đ thêm dung dịch FeCl3 2% nếu xuất hiện màu xanh đen kết luận c tanin
Ống 2: cho vào vài tinh thể Na2CO3 nếu c sủi ọt kết luận c acid hữu cơ
P ần t ứ 3: dịch ethanol được ốc hơi c ch thủy trong chén sứ đến cạn H a c n
với 5ml H2SO4 2% lọc Chia dịch lọc ra làm 3 phần để thực hiện phản ứng định tính alkaloid
Trang 36n ng Lọc thực hiện phản ứng Fehling nếu cho tủa đỏ gạch kết luận c đường khử
P ần t ứ 5: Dịch ethanol được pha lo ng với một thể t ch nước cất chia 2 ống
nghiệm Nếu c anthocyanin thì cho phản ứng màu như sau
Ống 1: Acid h a cho màu đỏ
Ống 2: Kiềm h a cho màu lục
P ần t ứ 6: chia dịch ethanol làm 2 phần ốc hơi c ch thủy trong chén sứ
Chén 1: h a với 5 ml nước cất lắc mạnh xuất hiện ọt ền c saponin
Chén 2: hòa vào chén 0, 5ml CHCl3 và 5ml anhydrid acetic r t vào ống nghiệm Cho từ từ 2ml H2SO4 đậm đ c chảy theo thành ống nghiệm Nếu ề m t ngăn c ch có
Xuất hiện v ng t m kết luận c saponin triterpen
Xuất hiện v ng xanh lục kết luận c saponin steroid
Xác định các chất tan trong dịch acid
Bã dược liệu sau khi chiết với ethanol 90 % được chiết n ng với H2SO4 2%
(20ml x 3 lần Lọc chia nước lọc làm 5 phần
P ần t ứ : lắc trong ống nghiệm nếu c ọt ền kết luận c saponin
P ần t ứ : kiềm h a ởi NH4OH 10% đến trung t nh lắc với ether ethylic 5ml x 3 lần Loại ỏ lớp nước lớp ether được lắc với H2SO4 2% Dịch acid được chia làm 3 phần để làm phản ứng tìm alkaloid thuốc thử Mayer ouchardat Dragendorff
P ần t ứ 3: t c dụng với thuốc thử Fehling nếu có xuất hiện tủa đỏ gạch thì có
đường khử
P ần t ứ 4: trung h a ởi Natri acetat sau đ thêm vài giọt FeCl3 1 % Nếu c màu xanh thì có tanin
P ần t ứ 5: pha với 2 thể t ch ethanol 90 % Nếu c tủa nhiều thì c acid uronic
Thử nghiệm t nh phá huyết của Saponin [5]
Cho khoảng 3g ột dược liệu vào một ình n n 5 ml Thêm vào 15 ml dung dịch đẳng trương dung dịch NaCl 9% hay dung dịch đệm phosphat đẳng trương Đun hỗn hợp trong ếp c ch thủy 95-98 oC trong 1 phút lọc n ng qua ông lấy dịch trong để nguội Lấy dịch lọc nguội này khoảng 1 ml cho vào 1 ống
Trang 37nghiệm thêm vào đ 1 ml dịch treo m u 2% đ loại fi rin lắc nhẹ cho 2 dung dịch trộn đều
Quan s t dung dịch trong 3 phút 6 phút Nếu c hiện tượng tiêu huyết thì dung dịch trở nên trong suốt c màu hồng đỏ Xem lại kết quả sau 12-24 giờ
CHƯƠNG 2
ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NGHIÊN CỨU VỀ THỰC VẬT
lá kèm hình trứng hay hình tai
Hoa đơn thường có 5 cánh, mọc tại lá nách Cuốn hoa nhỏ, dài 8-12 cm và thường có nhiều gai ở nơi tiếp giáp với đài hoa Hoa dạng cánh rời, hình trứng ngược c k ch thước lên đến 4x2 cm c màu vàng tươi và đỏ đậm ở tâm
Đài hoa gồm đài ch nh và đài phụ Đài phụ n m ngoài được chia làm 8-10 phần nhỏ và mỗi phần rẽ làm 2 nh nh nh nh hướng ra ngoài hình thìa, dài khoảng
5 cm; nh nh hướng vào trong dài khoảng 1 cm hình nĩa hẹp và đều Đài ch nh hình chén dài đến 2.5 cm chia làm nhiều thùy với nhiều gai nhỏ
Nhiều nhị, nhị hợp lại thành một cột dài khoảng 2 cm màu đỏ đậm ở nơi tiếp xúc với cánh hoa, bầu thượng 5 ô,…Quả nang hình cầu hay hình trứng dài đến 1.5
cm dày đ c lông tơ khi khô nứt thành 5 mảnh và có nhiều hạt bên trong Hạt có hình thận c k ch thước 3x2 mm
Quan s t c c đ c điểm của loài nghiên cứu và tham khảo c c tài liệu về thực vật Việt Nam [3][8][16] … một số nước trên thế giới [31][31][37][40],…và sự x c nhận của TS DS Lê Ngọc K nh và PGS.TS Trương Thị Đẹp, cây Xương chua
được gi m định tên khoa học là Hibiscus surattensis L họ ông (Malvaceae) Tên
Việt Nam: Xương chua ụp xước Xem phụ lục 1
Trang 38Cây Xương chua Hình 2.1.
Đặc điểm hình thái hoa của loài Hibiscus surattensis L
Trang 39Đặc điểm hình thái của loài Hibiscus surattensis L
Hình 2.3.
Đặc điểm vi học và cấu tạo giải phẫu
2.1.2.
Loài Hibiscus surattensis L được cắt vi phẫu l thân non nhuộm kép lên tiêu
ản quan s t dưới k nh hiển vi và x c định đ c điểm chụp ảnh
Cấu tạo giải phẫu lá 2.1.2.1.
Phần gân l : hình dạng m t trên và dưới đều lồi m t dưới lồi nhiều hơn iểu
bì trên (1) là một lớp tế ào hình tr n nhỏ xếp s t nhau phủ ên ngoài một lớp cutin Mô dày trên 2 gồm 4-5 hàng tế ào hình tr n ắt màu hồng đậm Giữa gân
l trong mô dày c c c tinh thể calci oxalat hình cầu gai 4 C c đ m sợi li e 5
ao ọc ên ngoài v ng li e - gỗ khép thành v ng tr n k n Mô dày dưới 7 gồm
4-5 hàng tế ào mô dày tr n (Hình 2.4)
Phần phiến l : biểu ì giống phần gân l mô giậu gồm 2 hàng tế ào hình chữ nhật xếp vuông g c với hàng tế ào iểu ì 3)