Hiện trạng xả thải tại khu vực thực hiện dự án: ngoài nước thải của nhà máy, hệ thống mương thoát nước trên đường Nguyễn Trường Tộ còn tiếp nhận nước thải sinh hoạt của người dân địa phư
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ: TRỤ SỞ LÀM VIỆC, NHÀ MÁY SẢN XUẤT NƯỚC ĐÓNG CHAI VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN Địa điểm: phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Trang 2
MỤC LỤC
Chương I 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1 Tên chủ dự án đầu tư 1
2 Tên dự án đầu tư 1
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 4
3.1 Công suất của dự án đầu tư: 4
3.2 Công nghệ của dự án đầu tư: 4
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư: 7
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 8
4.1 Giai đoạn thi công, xây dựng 8
4.2 Nguyên, nhiên, vật liệu giai đoạn hoạt động 10
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 13
5.1 Hiện trạng quản lý, sử dụng khu đất thực hiện dự án 13
5.3 Tổng vốn đàu tư, tiến độ thực hiện dự án: 15
Chương II 16
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 16
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 16
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 16
Chương III 18
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 18
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 18
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 18
2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải 18
2.1.1 Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải 18
2.1.2 Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải 20
2.1.3 Chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận nước thải 20
2.2 Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải: 20
2.3 Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 21
Trang 32.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 21
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 22
Chương IV 24
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 24
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 24
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động: 24
1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 41
2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 48
2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 48
2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 56
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 64
3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư 64
3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 66
3.3 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 67 3.4 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 67
4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo: 68
4.1 Về mức độ chi tiết của các đánh giá 68
4.2 Về độ tin cậy của các đánh giá 68
Chương V 70
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 70
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 70
1.1 Nguồn phát sinh nước thải 70
1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa 70
Trang 4KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI
VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 72
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư: 721.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 721.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị
xử lý chất thải 72
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 74 PHỤ LỤC BÁO CÁO 75
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD: Nhu cầu oxy sinh hóa BTCT: Bê tông cốt thép BTNMT: Bộ Tài Nguyên và Môi trường CBNV: Cán bộ nhân viên
COD: Nhu cầu oxy hóa học CP: Chính phủ
CTNH: Chất thải nguy hại CTR: Chất thải rắn HTXL: Hệ thống xử lý PCCC: Phòng cháy chữa cháy TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
UBND: Ủy ban nhân dân
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp vật liệu thi công 8
Bảng 1.2 Các loại máy móc, thiết bị thi công 9
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nước giai đoạn hoạt động 10
Bảng 1.4 Điện năng tiêu thụ của dự án Error! Bookmark not defined. Bảng 1.5 Danh mục thiết bị xưởng sửa chữa 11
Bảng 1.6 Các hạng mục công trình chính của dự án 3
Bảng 2.1 Tải lượng ô nhiễm tối đa của nguồn nước mặt kênh Bắc có thể tiếp nhận (Ltđ) Error! Bookmark not defined. Bảng 2.2 Tải lượng chất ô nhiễm có sẵn trong nguồn tiếp nhận (Lnn) tại kênh Bắc Error! Bookmark not defined Bảng 2.3 Khả năng tiếp nhận nước thải của kênh Bắc tại khu vực nhận thải Error! Bookmark not defined. Bảng 3.1 Biến trình nhiệt độ không khí qua các năm (Đơn vị: 0 C) 19
Bảng 3.2 Độ ẩm không khí đo được từ năm 2018 - 2020 (Đơn vị: %) 19
Bảng 3.3 Lượng mưa, bốc hơi đo được qua các năm 20
Bảng 3.4 Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại kênh Bắc 21
Bảng 3.5 Kết quả phân tích mẫu không khí khu vực dự án 22
Bảng 4.1 Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông 28
Bảng 4.2 Nồng độ khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng 29
Bảng 4.3 Hệ số phát thải và tải lượng ô nhiễm của thiết bị máy móc 30
thi công do sử dụng dầu DO 30
Bảng 4.4 Hệ số phát thải bụi từ hoạt động thi công 31
Bảng 4.5 Nồng độ bụi ước tính phát sinh do hoạt động thi công 32
Bảng 4.6 Khối lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt 35
Bảng 4.7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 35
Bảng 4.8 Tỷ lệ hao hụt vật liệu trong thi công xây dựng Error! Bookmark not defined. Bảng 4.9 Khối lượng các loại CTNH phát sinh (trừ dầu mỡ) 38
Bảng 4.10 Mức ồn tối đa của các máy móc, thiết bị 39
Bảng 4.11 Mức ồn của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới theo khảng cách Error! Bookmark not defined. Bảng 4.12 Mức rung của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới theo khảng cách 39
Bảng 4.13 Nguồn gây ô nhiễm có liên quan đến chất thải giai đoạn hoạt động 48
Bảng 4.14 Tải lượng ô nhiễm do các phương tiện giao thông 49
Bảng 4.15 Tải lượng các chất ô nhiễm của máy phát điện dự phòng 50
Bảng 4.16 Nồng độ khí thải phát sinh do hoạt động hàn Error! Bookmark not
defined.
Trang 7Bảng 4.17 Tổng hợp dự kiến lượng rác thải sinh hoạt phát sinh 51
Bảng 4.18 Thành phần của rác thải sinh hoạt 51
Bảng 4.19 Khối lượng chất thải rắn sửa chữa, bảo hành Error! Bookmark not defined. Bảng 4.20 Danh mục CTNH dự kiến của dự án trong năm 52
Bảng 4.21 Khối lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt hàng ngày 53
Bảng 4.22 Kích thước các bể trong hệ thống xử lý nước thải Error! Bookmark not defined Bảng 4.24 Lượng nước tối đa có thể lưu lại hệ thống xử lý nước thải Error! Bookmark not defined. Bảng 4.25 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 64
Bảng 4.26 Kế hoạch thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 66
Bảng 4.27 Dự trù kinh phí xây dựng các công trình xử lý môi trường 67
Bảng 4.28 Độ tin cậy của các phương pháp đánh giá tác động môi trường 69
Bảng 5.1 Giới hạn thông số, nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải 70
Bảng 5.2 Tọa độ vị trí xả nước thải dự kiến 71
Bảng 4.1 Giá trị giới hạn các chất ô nhiễm khí thải Error! Bookmark not defined Bảng 4.2 Vị trí tọa độ xả khí thải Error! Bookmark not defined. Bảng 6.1 Kế hoạch thử nghiệm các công trình BVMT của dự án 72
Bảng 6.2 Kế hoạch quan trắc nước thải 73
Bảng 6.3 Kế hoạch lấy mẫu khí thải giai đoạn vận hành ổn định Error! Bookmark not defined DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Vị trí dự án 1
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình hoạt động của khu bán hàng Error! Bookmark not defined. Hình 1.3 Sơ đồ quy trình hoạt động của khu sửa chữa, bảo dưỡng 5
Hình 1.4 Hiện trạng khu đất của dự án 14
Trang 9Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư: Tổng Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp Nghệ An
- Địa chỉ văn phòng: 98 Nguyễn Trường Tộ, phường Đông Vĩnh, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An;
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: ông Trương Văn Hiền, Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc;
- Điện thoại: 02383.853.836
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần mã số doanh nghiêp:
2900326255, đăng ký lần đầu ngày 27 thắng 03 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 11 tháng 09 năm 2019 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp
- Công văn số 9193/UBND-CN của UBND tỉnh Nghệ An ngày 26 tháng 11 năm
2021 về việc thực hiện dự án Trụ sở làm việc, nhà máy sản xuất nước đóng chai và chế
biến nông sản tại phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh
2 Tên dự án đầu tư:
2.1 Tên dự án đầu tư:
Trụ sở làm việc, nhà máy sản xuất nước đóng chai và chế biến nông sản tại phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh
2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: tại phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An
Trang 10Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở làm việc, nhà máy sản xuất nước đóng chai và chế biến nông sản tại phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh có tổng diện tích theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 761007 ngày 12 tháng 07 năm 2006 là 14.418,2 m² Ranh giới tiếp giáp các phía dự án tổng thể như sau:
- Phía Tây Bắc giáp: Đường quy hoạch 9m;
- Phía Tây Nam giáp: Đất Nguyễn Trường Tộ 24m;
- Phía Đông Nam giáp: Khu dân cư;
- Phía Đông Bắc giáp: Đất ao hồ;
Tổng diện tích khu đất quy hoạch xây dựng 14.418,2 m2, được giới hạn bởi đường nối các điểm M1, M2, …, M20 Với tọa độ các điểm như bảng sau:
Bảng 1.1 Thống kê tọa độ các điểm ranh giới Dự án
Trang 11- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng tỉnh Nghệ An
- Cơ quan cấp giấy phép môi trường: Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Nghệ An
2.4 Quy mô dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
Dự án thuộc loại hình xây dựng dân dụng Căn cứ công văn số 9193/UBND-CN ngày 26/11/2021 của UBND tỉnh Nghệ An về việc thực hiện dự án Trụ sở làm việc, nhà máy sản xuất nước đóng chai và chế biến nông sản tại phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh tổng mức đầu tư của dự án là 81 tỷ đồng Căn cứ khoản 4, điều 9 Luật Đầu tư công năm 2019 thì dự án được phân loại là dự án nhóm B
Theo các tiêu chí phân loại môi trường dự án đầu tư xây dựng Khu tổ hợp văn phòng, thương mại và dịch vụ là dự án nhóm II không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường nhưng phải lập giấy phép môi trường cấp tỉnh theo mẫu phụ lục IX kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
Quy mô các hạng mục công trình xây dựng
Tổng diện tích khu đất S = 14.418,2 m2 Các thông số quy hoạch và chỉ tiêu kiến trúc như sau:
- Diện tích xây dựng công trình: 8.633,0 m2;
- Mật độ xây dựng: 61,55%;
- Tầng cao xây dưng: từ 01 đến 06 tầng
Công năng các hạng mục công trình được bố trí cụ thể như sau:
Trang 1212 Nhà hội trường 01 258 Xây dựng mới
13 Nhà máy sản xuất nước uống đóng
chai (cải tạo từ nhà kho số 8)
19 Bể nước ngầm sinh hoạt + PCCC - - Xây dựng mới
20 Sân đường nội bộ - - Đã xây dựng
(Nguồn: Dự án đầu tư)
Quy mô đầu tư sau :
- Phá dỡ nhà làm việc 2 tầng, nhà ăn và một phần nhà kho hiện trạng để xây mới nhà 6 tầng (nhà số 03 trên bản vẽ quy hoạch)
- Cải tạo nhà kho số 8 thành nhà máy sản xuất nước uống đóng chai
- Xây dựng mới Bể nước ngầm sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy (vị trí số 18 trên bản vẽ quy hoạch)
- Xây dựng mới nhà hội trường (vị trí số 11 trên bản vẽ quy hoạch)
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:
3.1 Công suất của dự án đầu tư:
Công suất thiết kế: Dây chuyền chiết rót, đóng chai 28.800.000 chai/năm (1 chai
= 500ml); Dây chuyền sấy giống: 500 tấn/năm
Cán bộ nhân viên làm việc tại dự án: 40 cán bộ công nhân viên làm việc thường xuyên;
3.2 Công nghệ của dự án đầu tư:
Trang 13Dự án chia thành 02 khu vực hoạt động chính:
- Quy trình hoạt động của dây chuyền chiết rót nước uống đóng chai:
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình hoạt động dây chuyền chiết rót nước đóng chai
Thuyết minh quy trình:
Về nguồn nước cấp nguyên liệu đầu vào, ngày 4/5/2020 Chủ dự án đã được Sở Tài Nguyên môi trường tỉnh Nghệ An cấp giấy phép khai thác nước dưới đất (Giấy phép
số 35/GP-STNMT.NBHĐ ngày 4/5/2020) cho phép Tổng công ty cổ phần Vật tư Nông nghiệp Nghệ An được khai thác nước dưới đất với nội dung chủ yếu: cung cấp nước cho hoạt động sản xuất nước tinh khiết Vị trí công trình khai thác nước tại xóm 11, xã Khánh Sơn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An phục vụ Nhà máy sản xuất nước uống đóng chai và chế biến trà sen tại Khe Dài, xóm 11, xã Khánh Sơn, huyện Nam Đàn
Nguồn nguyên liệu này được khai thác và xử lý qua hệ thống lọc RO được lắp đặt tại nguồn nước xóm 11, xã Khánh Sơn, huyện Nam Đàn trước khi bơm vào xe bồn chở về nơi chiết rót, đóng chai tại phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Tại đây nước được lưu chứa tại bể chứa nước có thể tích 40 m3, nước sạch từ bể chứa nước sẽ được đưa vào hệ thống chiết rót dây chuyền nước uống đóng chai vào các chai PET dung tích 500ml Sau công đoạn chiết rót vào bình chứa, sản phẩm được đóng nắp, dán nhãn và đóng thùng Sản phẩm hoàn thiện sẽ được vận chuyển vào kho chứa để bán
Chiết rót vào chai PET
Đóng nắp
Dán nhãn, đóng thùng Nước đóng chai
Chai PET
Chai, nắp hỏng
Nhãn, bao bì, thùng hỏng
Bể chứa nước
Trang 14Hình 1.3 Sơ đồ quy trình hoạt động dây chuyền sấy lúa, ngô
Bồn chứa nông sản
Máy sấy tĩnh ngang
Bồn chưa nông sản sau sấy
Trang 15Với quy trình chế biến nông sản được thực hiện theo chuỗi: giống lúa, ngô sau khi thu mua về được chạy qua hệ thống sấy với tổng công suất 30 tấn/mẻ/24-32 tiếng tuỳ theo loại sản phẩm đối với nguyên liệu tươi (nguyên liệu khô không phải qua hệ thống sấy), sau đó được phân loại (làm sạch) kết hợp giữa phân loại theo khối lượng riêng bằng phương pháp khí động qua quạt hút và phân loại theo kích thước bằng sàng lắc với nhiều kích thước lỗ sàng khác nhau Phương pháp này đảm bảo độ sạch lớn hơn
99 % Mặt khác, khi sử dụng quạt hút để phân loại, bụi sẽ được thu lại dễ dàng bằng các cyclone Nông sản được vận chuyển từ thùng chứa tạm đến các máy phân loại bằng các băng tải và gàu tải được điều khiển tự động để các máy làm việc không bị quá tải Thùng chứa lúa sau làm sạch kết hợp với cân đóng bao tự động giúp cho việc đóng bao luôn chính xác Thành phẩm sau khi đóng bao để đưa vào kho bảo quản
Trang 16phân loại với nhiều kích thước lỗ sàng khác nhau Phía cuối sàng có ống hút, luồng không khí xuyên qua từ dưới sàng lên hút những hạt lép vào buồng phân phối gió, lắng xuống vít tải và đưa ra ngoài Vụn vỏ lạc còn sót lại, bụi hút vào hệ thống xyclone lọc bụi để đưa ra ngoài Lạc nhân thành phẩm được cân đóng gói và đưa vào kho bảo quản
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:
Công năng chính của dự án là trụ sở làm việc của Tổng Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp Nghệ An nhằm đáp ứng nhu cầu làm việc hiệu quả hơn, phát huy tối đa chất lượng làm việc của cán bộ nhân viên Đồng thời Nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển hiện nay của Tổng công ty
- Dây chuyền chiết rót, đóng chai 28.800.000 chai/năm (1 chai = 500ml);
- Dây chuyền sấy giống: 500 tấn/năm;
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:
4.1 Giai đoạn thi công, xây dựng
4.1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất
Địa điểm xây dựng Dự án nằm trong địa bàn phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh, các loại vật liệu xây dựng chính, phụ đều được tập hợp từ các đại lý ở địa phương nên việc cung ứng vật liệu cho Dự án là thuận lợi
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp vật liệu thi công
tính
Tổng hợp vật tư Trọng lượng
Khối lượng (tấn)
Trang 17Do điều kiện mặt bằng thi công nằm trong trụ sở làm việc của Tổng công ty nên nên Chủ dự án sẽ yêu cầu nhà thầu thi công không xây dựng lán trại, chỉ thuê Container
để chứa nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình thi công
4.1.2 Nhu cầu máy móc thiết bị
Giai đoạn thi công xây dựng sử dụng các loại thiết bị bao gồm:
Bảng 1.2 Các loại máy móc, thiết bị thi công Tên loại máy Đơn vị Số lượng Nơi sản xuất Tình trạng
Máy đào 1,6m3 Cái 01 Nhật Bản Cũ (còn 80%)
Máy hàn điện 23kW Cái 01 Nt Cũ (còn 90%)
Máy hàn nhiệt Cái 01 Nt Cũ (còn 90%)
4.1.3 Nhu cầu sử dụng nước
- Nước sinh hoạt: trong giai đoạn xây dựng, có tối đa 30 công nhân làm việc
trên công trường Do công nhân chủ yếu là dân địa phương, cuối ngày về sinh hoạt tại gia đình nên theo tiêu chuẩn cấp nước quy định tại QCVN 01:2021, tiêu chuẩn sử dụng nước cho mỗi công nhân là 70 lít/ngày
Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt trong giai đoạn xây dựng là:
Trang 18+ Nước rửa lốp xe và rửa thiết bị: lượng nước này ước tính khoảng 1m3/ngày
+ Nhu cầu nước phun tưới ẩm: (chiều dài đoạn đường tưới ẩm là 1km), tần suất 2 lần/ngày: 1 xe x 1 m3/xe x 2 lần/ngày = 2 m3/ngày
Như vậy, nhu cầu sử dụng nước xây dựng là: Qxd = 4 m3/ngày
Tổng nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn xây dựng Dự án là: 6,1 m3/ngày
- Nguồn cung cấp nước:
+ Nước cấp cho quá trình thi công xây dựng, tưới ẩm được cấp từ nước máy từ mạng lưới cấp nước của thành phố Vinh;
+ Nước uống cho công nhân sử dụng nước uống đóng bình
4.1.4 Nhu cầu sử dụng điện
Điện năng sử dụng cho hoạt động của dự án trong giai đoạn xây dựng chủ yếu là điện thắp sáng cho khu lán trại, điện để hoạt động các loại máy móc sửa công trình,
- Nguồn cung cấp điện: nguồn điện được lấy từ tuyến 22KV trên trục đường Nguyễn Trường Tộ do Công ty Điện lực Nghệ An quản lý
4.2 Nguyên, nhiên, vật liệu giai đoạn hoạt động
4.2.1 Nhu cầu sử dụng điện, nước
- Nhu cầu sử dụng nước
- Nguồn cung cấp nước: nước cấp cho hệ thống được lấy từ đường ống cấp nước của thành phố Vinh trên đường Nguyễn Trường Tộ, được cấp từ Công ty Cổ phần cấp nước Nghệ An đưa vào bể nước ngầm của dự án
- Tiêu chuẩn:
+ Cấp nước sinh hoạt cho cán bộ nhân viên dự án: 100 lít/người.ngđ, khách hàng
15 lít/người.ng.đ (QCXDVN 01:2021)
+ Cấp nước tưới cây: 2 lít/m2.ngđ (QCXDVN 01:2021)
+ Cấp nước chữa cháy theo TCVN 2622-1995: Cấp nước chứa cháy ngoài nhà là
25 lít/s, thời gian mỗi đám cháy 3 giờ, tính cho 1 đám cháy; cấp nước chữa cháy trong nhà là 02 họng chữa cháy, lưu lượng mỗi họng là 2,5l/s
- Quy mô tính toán:
+ Cán bộ nhân viên dự án: 40 người (làm việc 1 ca/ngày)
+ Khách hàng: 30 người/ngày, tiêu chuẩn cấp nước: 15 lít/người.ng.đ
+ Sân đường nội bộ, cây xanh: Diện tích đất 5.785,2 m2
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nước giai đoạn hoạt động
TT Đối tượng dùng nước Đơn vị Số lượng Tiêu chuẩn cấp
nước
Công suất (m 3 /ng.đ)
I Nước cấp sinh hoạt (Q 1 )
Trang 19- Nhu cầu sử dụng điện
Nhu cầu cấp điện của dự án đƣợc tính toán dựa trên QCXDVN 01:2008/BXD –
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng Dự kiến công suất tiêu thụ điện của dự án khoảng 200kW/ngày
- Nguồn điện: Nguồn điện lấy từ trạm biến áp hiện trạng cấp cho công trình về tủ điện tổng, từ tủ điện tổng cấp cho tủ điện các tầng, tử điện tầng phân phối điện cho các phòng Dây dẫn dùng loại 2 bọc ruột đồng PVC/PVC/CU, toàn bộ dây dẫn đi trong ống nhựa chống cháy Nguồn điện động lực và nguồn điện chiếu sáng được tách thành hai
hệ thống riêng biệt Giải pháp thiết kế cho toàn bộ hệ thống cấp điện hạ thế trong khu vực dự án là hệ thống cấp điện hạ áp 0.4KV chôn ngầm
Ngoài ra khi xảy ra mất điện thì toàn bộ các phụ tải của công trình sẽ được cấp nguồn từ hệ thống điện ưu tiên máy phát thông qua thiết bị chuyển nguồn tự động ATS Máy phát điện được bố trí tại khu kỹ thuật điện trạm biến áp của công trình Máy phát điện có công suất 110kVA Nguồn ưu tiên cấp cho các phụ tải bao gồm: hệ thống PCCC, hệ thống máy bơm nước sinh hoạt, thang máy, chiếu sáng hành lang các tầng, quạt tăng áp
4.2.2 Nhu cầu máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh
- Danh mục một số máy móc, thiết bị phục vụ khu vực sửa chữa:
Bảng 1.6 Danh mục thiết bị dự án
TT Tên dụng cụ ĐVT Số lượng Tình trạng Xuất xứ
Trang 20chuyển
19 Máy làm sạch rơm - Loại sàn lắc Máy 1 90% Việt Nam
(Nguồn: Dự án đầu tư)
Dự kiến một số máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động của khu văn phòng làm việc bao gồm:
- Thiết bị cho văn phòng làm việc như: máy tính, điện thoại, máy in,
- Thiết bị cho hoạt động thương mại dịch vụ: máy lạnh, máy sưởi, bình nóng lạnh, các thiết bị vệ sinh,
- Thiết bị phục vụ hạ tầng kỹ thuật máy bơm nước, trạm biến áp, tủ điện,
Trang 21Ngoài ra, chủ dự án dự kiến trang bị thêm 01 máy phát điện dự phòng công suất 110kVA để phục vụ các hoạt động của dự án trong trường hợp mất điện lưới
4.2.3 Nhu cầu nguyên liệu sản xuất
Bảng 1.4 Nguyên, nhiên liệu sử dụng
TT Nhu cầu Đơn vị tính Lượng dùng/năm
Nguyên liệu sấy nông sản
(Nguồn: Dự án đầu tư)
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:
5.1 Hiện trạng quản lý, sử dụng khu đất thực hiện dự án
Tổng diện tích khu đất để thực hiện dự án là 14.418,2 m2 đã được cấp cho Tổng công ty CP Vật tư nông nghiệp Nghệ An từ năm 2006 đến nay
Diện tích đất xây dựng dự án thuộc địa bàn phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh hiện đang được Tổng công ty CP Vật tư nông nghiệp Nghệ An sử dụng để làm trụ sở làm việc chính của tổng công ty với 4 phòng ban Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Giống
Hiện trang khu vực là tòa nhà trụ sở làm việc hiện tại (Theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình thì diện tích sàn phải phá dỡ là 2.343m2) nên sẽ không có bất ký ảnh hưởng, tranh chấp nào trong quá trình thực hiện dự án Xung quanh khu đất đã được xây dựng tường bao bằng bê tông cao 2m
Trang 22Hình 1.4 Hiện trạng khu đất của dự án
Khu đất xây dựng dự án nằm thuộc địa phận phường Đông Vĩnh, có hạ tầng kỹ thuật khá thuận lợi Dự án được kết nối với những tiện ích dịch vụ đa dạng, vị trí giao thông thuận tiện
Hình 1.4 Hiện trạng đường Nguyễn Trường Tộ
+ Nằm tiếp giáp đường Nguyễn Trường Tộ;
Trang 23+ Đối diện UBND phường Đông Vĩnh;
+ Dự án nằm tiếp giáp nhà dân, khu dân cư khối 13, phường Đông Vĩnh về phía Đông Nam
+ Về các công trình hạ tầng kỹ thuật: Hiện nay tại khu vực dự án đã có đầy đủ hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, hệ thống điện quốc gia Đây là điều kiện thuận lợi cho dự án khi đi vào hoạt động cũng như trong quá trình xây dựng
5.2 Tổng vốn đàu tư, tiến độ thực hiện dự án:
Tổng vốn đầu tư: 81 tỷ đông; trong đó 100% vốn tự có
Căn cứ điều kiện thực tế của công ty và tiến độ góp vốn, huy động vốn của dự án,
tiến độ thực hiện của dự án được dự kiến như sau:
- Quý I/2022: Hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư
- Quý I/2023: Hoàn thành dự án và đưa vào hoạt động
Trong quá trình hoàn thiện thủ tục hồ sơ để khởi công dự án Chủ đầu tư sẽ tiến hành đồng thời việc điều chỉnh gia hạn tiến độ dự án để phù hợp với tình hình thực tế và tuân thủ đúng quy định pháp luật
Trang 24Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU
TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Hiện nay chưa có quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, tỉnh Nghệ An chưa ban hành quy hoạch tỉnh và phân vùng môi trường nên chưa có đủ cơ sở để đánh giá tính phù hợp của dự án với các quy hoạch này
Dự án phù hợp với định hướng phát triển các khu chức năng theo Quy hoạch chung thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050 (được phê duyệt tại Quyết định số 52/QĐ-TTg ngày 14/1/2015 của Thủ tướng Chính phủ)
Dự án phù hợp với diện tích đất phi nông nghiệp theo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch thành phố Vinh (được phê duyệt tại Quyết định số 229/QĐ-UBND ngày 30/6/2022 của UBND tỉnh Nghệ An)
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:
Dự án có vị trí tại phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Lưu lượng nước thải của dự án xả thải tối đa là 10,45 m3/ngày.đêm Đặc trưng nước thải của dự án
là nước thải sinh hoạt, quy chuẩn áp dụng đối với nước thải sau xử lý là QCVN 14:2008/BTNMT, cột B Nước thải sau xử lý được thoát ra theo mương thoát nước B400, I = 0,3% nội bộ trong khuôn viên dự án trước khi đấu nối vào cống thoát nước đường Nguyễn Trường Tộ thuộc hệ thống thoát nước thành phố Hiện trạng xả thải tại khu vực thực hiện dự án: ngoài nước thải của nhà máy, hệ thống mương thoát nước trên đường Nguyễn Trường Tộ còn tiếp nhận nước thải sinh hoạt của người dân địa phương, nước thải sinh hoạt của một số trụ sở cơ quan, các dự án khác
Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là nhà máy xử lý nước thải tập trung của thành phố tại xã Hưng Hòa, thành phố Vinh Nhà máy áp dụng công nghệ xử lý nước thải hiện đại kết hợp giữa cưỡng bức thổi khí và công nghệ vi sinh Đây là công nghệ tiên tiến theo tiêu chuẩn Châu Âu Hoạt động của dây chuyền bao gồm: Nước thải từ các khu dân cư qua hệ thống mương gom chảy về giếng thu, tại các giếng thu, hệ thống máy bơm nước về nhà máy Sau khi tách rác, dầu mỡ, bùn đất, nước thải được bơm vào
4 bể xử lý mỗi bể có dung tích 4000 m3 Tại đây, nước thải sục khí kết hợp với xử lý bằng vi sinh vật Sau 6 giờ nước được chuyển sang bể xử lý hóa chất, khi đạt tiêu chuẩn quy định nước được thải ra môi trường
Việc đánh giá khả năng tiếp nhận của đối với nước thải của dự án chỉ mang tính chất tương đối Tổng khôi lượng nước thải dự án có khối lượng nhỏ, đã được xử lý bằng công nghệ phù hợp đạt Quy chuẩn Việt Nam trước khi dẫn về nhà máy xử lý nước của
Trang 25thành phố Vinh để tiếp tục xử lý nên việc đánh giá việc xả thải của dự án đối với khả năng tiếp nhận của môi trường được đánh giá là phù hợp
Trang 26Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
Qua điều tra, khảo sát khu vực dự án cho thấy nước thải của dự án sau khi xử lý đạt quy chuẩn đổ vào đấu nối vào nguồn tiếp nhận nước thải là cống thoát nước đường Nguyễn Trường Tộ thuộc hệ thống thoát nước thành phố; nguồn tiếp nhận khí thải là môi trường không khí khu vực dự án Các thành phần môi trường này nhìn chung chưa
có hiện tượng ô nhiễm
Kết quả điều tra khảo sát hiện trạng tài nguyên sinh vật của đơn vị tư vấn cho thấy: xung quanh khu vực dự án không có loài động, thực vật nào quý hiếm sinh sống
Do khu vực thực hiện dự án là một trong những khu vực phát triển của thành phố Vinh nên cùng với sự đô thị hóa khiến cho số lượng và các thành phần động thực vật tự nhiên suy giảm Các loài động vật khu vực xung quanh gồm các loại gia cầm, côn trùng như muỗi, sâu, giun…
Trong khu vực Dự án và vùng lân cận (bán kính 01km) không có Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, các giá trị sinh thái quan trọng được quy định bảo tồn bởi luật pháp Việt Nam hay các công ước, hiệp ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
2.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải
2.1.1 Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải
a Điều kiện địa lý, địa hình:
Nguồn tiếp nhận nước thải của Dự án Trụ sở làm việc, nhà máy sản xuất nước uống đóng chai và chế biến nông sản là mương thoát nước của thành phố trên đường Nguyễn Trường Tộ
Lớp thổ nhưỡng trên địa bàn thành phố Vinh chủ yếu là nhóm đất thủy thành, bao gồm 5 nhóm đất: đất phù sa, dốc tụ; đất mặn; đất phèn mặn; đất bạc màu và biến đổi do trồng lúa
Khu vực xả thải thuộc địa phận phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ
An Địa hình khu vực nghiên cứu là dạng địa hình đồng bằng, được bồi đắp bởi sông Lam và các phụ lưu của nó Bề mặt khá bằng phẳng, cao độ địa hình từ 0,3-1m Địa hình khu vực xung quanh dự án bằng phẳng, đã xây dựng nhà ở, công trình dân dụng
b Điều kiện khí hậu
- Nhiệt độ: dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Bắc Trung Bộ
Nhiệt độ trung bình của khu vực triển khai Dự án là 240C Trong năm khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa khô kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, khí hậu khô nóng nhất là từ tháng 6 đến
Trang 27tháng 8, nhiệt độ cao nhất là 420C Mùa này có gió Đông Nam và đặc trưng là gió Lào thổi qua
+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ thấp nhất là 70C, mùa này có gió chính là gió Đông Bắc
Bảng 3.1 Biến trình nhiệt độ không khí qua các năm (Đơn vị: 0 C)
(Nguồn: Đài KTTV khu vực Bắc Trung Bộ)
- Độ ẩm: Đây là vùng có khí hậu nóng ẩm, do đó độ ẩm trong vùng tương đối lớn, độ
trung bình khoảng 85% và không có sự chênh lệch nhiều qua các tháng trong năm
Bảng 3.2 Độ ẩm không khí đo được từ năm 2018 - 2020 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Đài KTTV khu vực Bắc Trung)
- Bức xạ
+ Số giờ nắng trung bình năm từ 1.600 giờ đến 1.700 giờ Bức xạ tổng cộng đạt
/năm
Trang 28mùa này chiếm khoảng 20% lượng mưa hàng năm Lượng mưa tập trung vào mùa Hạ
và đặc biệt là mùa Thu, chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm, đặc biệt cuối thu thường mưa rất to Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.400 đến 1.600mm
Bảng 3.3 Lượng mưa, bốc hơi đo được qua các năm
(Nguồn: Đài KTTV khu vực Bắc Trung Bộ)
Qua phân tích các điều kiện tự nhiên ta thấy, đây là khu vực có nhiệt độ ổn định theo mùa, lượng mưa trung bình, nắng nhiều, ít xảy ra ngập lụt Việc lựa chọn địa điểm thực hiện dự án tại khu vực này sẽ có nhiều thuận lợi cho việc thi công cũng như khi dự
án đi vào hoạt động
2.1.2 Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải
Cách dự án khoảng 2km là hồ Cửa Nam, cách dự án 2,4km về phía Đông Nam có dòng sông Cửa Tiền
Dự án Trụ sở làm việc, nhà máy sản xuất nước uống đóng chai và chế biến nông sản là mương thoát nước của thành phố trên đường Nguyễn Trường Tộ
Trong vòng bán kính 1km từ nguồn tiếp nhận nước thải được khảo sát tại điểm tiếp nhận nước thải tại hố ga đấu nối nước thải của dự án trên đường Nguyễn Trường
Tộ, các nguồn thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư lân cận và các cơ sở kinh doanh dịch vụ Các thành phần ô nhiễm thường thấy ở nước thải sinh hoạt là BOD5, COD, tổng N, tổng P… Nước thỉ sinh hoạt thường được xử lý qua bể tự hoại của các hộ gia đình trước khi thải ra ngoài
2.1.3 Chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận nước thải
Tại khu vực tiếp nhận nước thải, hệ thống mương thoát nước có chiều rộng 1,5
m, độ sâu từ 1m, hướng dòng chảy Tây Bắc - Đông Nam, tốc độ dòng chảy của khoảng 0,5 m/s, lưu lượng dòng chảy tức thời nhỏ nhất 8,1 m3/s
2.2 Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải:
2.2.1 Mô tả hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải
Nguồn nước tiếp nhận nước thải tại thời điểm khảo sát có hơi đục, không có mùi
Trang 29đặc biệt, không có hiện tượng bất thường Hiện tại, không thấy hiện tượng bất thường
về chất lượng nước, sinh vật thủy sinh trong dòng nước
2.2.2 Đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải
Để đánh giá chất lượng nguồn nước tiếp nhận, đơn vị tư vấn đã phối hợp với Công ty Cổ phần phát triển công nghệ mới Hà Nội tiến hành lấy mẫu nước tại mương thoát nước tiếp nhận nước thải của dự án tại hố ga tiếp nhận nước thải nằm dọc đường Nguyễn Trường Tộ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Kết quả chất lượng nước tại mương thoát nước trên đường Nguyễn Trường Tộ, phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An được thể hiện tại bảng sau:
Bảng 3.4 Kết quả phân tích mẫu nước nguồn tiếp nhận
Ghi chú : (-): không quy định
QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.Cột B quy định giá trị thông số ô nhiễm của nước thải công nghiệp khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;
Nhìn chung chất lượng nguồn nước tại khu vực chưa bị ô nhiễm về chất lượng, các chỉ tiêu phân tích không có thông số nào vượt giới hạn cho phép với QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.Cột B quy định giá trị thông số ô nhiễm của nước thải công nghiệp khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;
Trang 30và nhà dân Quanh khu vực nguồn xả thải lớn là các nhà hàng, chung cư, cơ sở kinh doanh và hộ dân trong thành phố…
Các nguồn thải lân cận chủ yếu là nước thải sinh hoạt, thường chứa nồng độ chất rắn lơ lửng, BOD, tổng N, tổng P và Coliform nhưng cũng đã được xử lý sơ bộ tại nguồn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận
Lưu lượng xả nước thải phụ thuộc vào quy mô dân cư và thói quen sinh hoạt của người dân địa phương
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án
Để đánh giá chất lượng các thành phần môi trường nền trong khu vực thực hiện dự
án, Viện khoa học và Phát triển công nghệ Môi trường đã phối hợp với đơn vị Công ty
Cổ phần phát triển công nghệ mới Hà Nội tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích đánh giá các thành phần môi trường không khí, tiếng ồn tại khu vực dự án
+ Đợt 1: thực hiện vào ngày 04/11/2022;
+ Đợt 2: thực hiện vào ngày 09/11/2022;
+ Đợt 3: thực hiện ngày 10/11/2022
- Vị trí lấy mẫu: chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn khu vực thực hiện dự
án được khảo sát tại 02 vị trí như sau:
+ K1: mẫu không khí tại khu vực trung tâm cổng Dự án
+ K2: mẫu không khí tại khu vực cổng Dự án
Kết quả phân tích được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.5 Kết quả phân tích mẫu không khí khu vực dự án
Trang 31Ghi chú: QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh;
(1) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Nhận xét: Qua bảng phân tích cho thấy nồng độ các chỉ tiêu phân tích không khí
tại 03 đợt khảo sát đều nằm dưới ngưỡng cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT Như vậy chất lượng môi trường không khí khu vực Dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm
Trang 32Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động:
1.1.1 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng
a Bụi từ hoạt động đổ thải chất thải xây dựng do phá dỡ công trình
Hoạt động vận chuyển đổ thải sẽ làm phát sinh ô nhiễm như sau:
- Bụi từ hoạt động bốc xúc phế thải xây dựng
- Bụi và khí thải do xe ô tô thải ra chứa khói, bụi, NOx, CO,
- Tiếng ồn, rung động do máy xúc ủi, ôtô vận chuyển hoạt động
- Dự báo thành phần và tải lượng ô nhiễm
Khối lượng chất thải rắn phá dỡ sinh ra được tính xấp xỉ 8% thể tích toàn khối, khối lượng chất thải rắn phá dỡ phát sinh khoảng:
TT Hạng mục Tầng
cao
Diện tích xây dựng (m 2 )
Chiều cao (m)
CTR phát sinh (m 3 )
Tổng lượng chất thải rắn là 513,19 m3 tương đương 821,07 tấn (Căn cứ công văn
số: 1784/BXD-VP của Bộ xây dựng về công bố định mức vật tư trong xây dựng, thì bê
tông gạch vỡ khoảng 1,6 tấn/m3) Khối lượng chất thải này nếu không được đưa đi xử
lý sẽ gây ô nhiễm môi trường xung quanh khu vực, ảnh hưởng đến sinh hoạt cũng như
sức khỏe của công nhân làm việc trên công trường
+ Tính toán lượt xe vận chuyển cần thiết
Các xe ôtô có tải trọng 10 tấn tham gia vận chuyển phế thải sẽ phát sinh bụi, tiếng ồn và khí thải Trong đó, chủ yếu phát sinh bụi cuốn theo lốp, gầm xe và tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế nên yếu tố này rất khó để dự báo và định lượng chính xác Lượng
Trang 33bụi phát sinh nhiều chủ yếu là tại công đoạn xúc bốc phế thải lên xe và trên đoạn đường vận chuyển Số lượt ôtô vận chuyển được tính toán như sau:
- Lượng phế thải xây dựng từ công đoạn phá dỡ cần vận chuyển: 821,07 tấn
- Tải trọng mỗi xe: 10 tấn/xe
- Thời gian vận chuyển đổ bỏ: 03 ngày;
- Số lượt xe vận chuyển là: 821,07 tấn/(10 tấn/xe) = 8,2 chuyến
P : Số ngày hoạt động trong năm, P = 03 ngày
Từ công thức (*) thay số tính toán ta được L = 0,001 kg/km/lượt xe/năm
Vậy tải lượng ô nhiễm bụi do vận chuyển đổ thải là 0,001 kg/km/lượt xe/năm x 20 km = 0.02 kg bụi/5ngày (đổ thải trong 5 ngày)
b Bụi từ quá trình phá dỡ công trình hiện trạng
Theo Đề tài khoa học “Khảo sát và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường khi phá dỡ các công trình xây dựng cũ”, mã số KC 11-04 do Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Bộ Xây dựng thực hiện năm 2011 thì lượng bụi phát sinh ra môi trường ước tính bằng 0,05% lượng phế thải phát sinh từ công đoạn phá dỡ các công trình cũ có tầng cao và kết cấu xây dựng tương tự như dự án Theo cách tính toán này thì lượng bụi phát sinh là:
821,07 tấn x 0.05% = 0,41 tấn bụi/5 ngày = 82 kg bụi trong suốt quá trình phá dỡ
Trang 34bộ và vùng lân cận về phía cuối hướng gió Vì vậy, nguồn gây tác động này chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân đang làm việc và người dân sống xung quanh tuyến đường vận chuyển
1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị
a Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển vật nguyên vật liệu
Các chất gây ô nhiễm phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng thường là các hợp chất sản phẩm của quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ như bụi, SO2, CO2, CO, NOx, VOC… Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển
sẽ gây ra ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân sống dọc tuyến đường vận chuyển Tuy nhiên, lượng bụi và khí thải phát sinh trên các tuyến đường vận chuyển được pha loãng vào môi trường nên nồng độ các chất ô nhiễm giảm đi đáng kể, đặc biệt là nồng
độ khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên liệu xây dượng đều được đăng kiểm
và bảo trì đầy đủ nên đạt điều kiện được di chuyển trên đường nên trong báo cáo này đươn vị tư vấn chỉ tính toán đến lượng bụi cuốn lên từ lòng đường ảnh hưởng đến người dân sinh sống hai bên đường nơi các phương tiện vận chuyển vật liệu đi qua Việc thi công, xây dựng dự án thường diễn ra vào buổi ngày, thời gian giao động khoảng 8 giờ/ngày
Ngoài ra, quá trình vận chuyển cũng phát sinh bụi ở khu vực tập kết nguyên vật liệu xây dựng nhưng do thời gian đổ nguyên liệu tại bãi tập kết nhanh và bụi vật liệu có kích thước lớn thường khó phát tán xa nên lượng bụi này chủ yếu ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân làm việc tại khu vực công trường
Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ xây dựng các hạng mục công trình cũng như hoạt động của các máy móc thiết bị sẽ phát sinh bụi và khí thải, bao gồm: Bụi cuốn từ mặt đường; khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu của các phương tiện vận chuyển
Để tính toán tải lượng bụi và khí thải phát sinh do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, dựa trên cơ sở gồm quãng đường và số chuyến xe cần để vận chuyển nguyên vật liệu
Bụi cuốn từ mặt đường
Như đã tính toán tại bảng 1.2, khối lượng vật tư xây dựng cho dự án là 7.355,3 tấn, lượng vật liệu phá dỡ công trình là 821,07 tấn Tổng lượng chất thải và nguyên vật liệu cần vận chuyển là: 7.355,3 + 821,07 = 8.176,37 tấn
Sử dụng xe tải 10 tấn, nhiên liệu sử dụng là dầu diezel
Số lượt xe cần để vận chuyển vật tư phục vụ thi công là: 8.176,37 tấn : 10 tấn = 1.635 lượt xe (cả đi lẫn về)
Quãng đường vận chuyển vật liệu xây dựng khoảng 20 km Như vậy, tổng số km vận chuyển tạm tính là: 1.635 lượt xe x 20 km = 32.705 km
Trang 35Quá trình vận chuyển sẽ cuốn theo bụi đất từ mặt đường phát thải vào không khí dọc cung đường vận chuyển Ta có thể tính toán và dự báo được lượng bụi phát thải này như sau:
Tải lượng bụi do xe chạy trên đường được tính theo công thức sau (theo Air Chief, Cục Môi trường Mỹ, 1995)
Trong đó:
E0: Lượng phát thải bụi (kg bụi/xe.km);
k: Hệ số kể đến kích thước bụi, k = 0,8 cho bụi có kích thước <30 micromet;
s: Hệ số kể đến loại mặt đường, đường nhựa (hoặc bê tông), s = 5,7;
S: Tốc độ trung bình của xe trên tuyến đường vận chuyển S = 30 km/h;
W: Tải trọng xe, W = 10 tấn; w: Số lốp xe, w = 6 lốp;
p: Số ngày mưa trung bình trong năm, 148 ngày mưa
Các phương tiện vận chuyển sẽ phát sinh một lượng bụi ra xung quanh với nồng
độ bụi giảm dần theo khoảng cách Với giả thiết thời tiết khô ráo, gió thổi vuông góc với tuyến đường vận chuyển và xem bụi phát tán theo mô hình nguồn thải là nguồn đường thì nồng độ chất ô nhiễm trong không khí do nguồn đường phát thải liên tục được xác định theo mô hình cải biên của Sutton Nồng độ của chất ô nhiễm được tính toán theo công thức sau:
C: Nồng độ bụi trong không khí (mg/m3)
z: Độ cao của điểm tính toán: 1,0 (m)
h: Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh: 0,5 (m)
u: Tốc độ gió trung bình tại khu vực: u=2 (m/s)
Trang 36Khí thải từ các phương tiện vận chuyển
Các xe tải khi vận chuyển đất đá, nguyên vật liệu xây dựng, thiết bị máy móc phục
vụ thi công xây dựng sẽ gây ô nhiễm bụi, các loại khí dọc theo tuyến đường vận chuyển, tại nơi tập kết vật liệu, máy móc Hàm lượng bụi trong không khí sẽ tăng cao tại khu vực này khi xe hoạt động
Khí thải phát sinh do hoạt động của xe tải vận chuyển nguyên vật liệu… có chứa các chất ô nhiễm là SO2, NOx, CO, VOC
Nồng độ các chất gây ô nhiễm này phụ thuộc vào từng loại nhiên liệu sử dụng, tình trạng vận hành và tuổi thọ của động cơ Phương tiện vận chuyển và máy móc càng
cũ, nồng độ các chất ô nhiễm trong khói thải càng lớn, do đó tác động đến môi trường càng lớn
Mặc dù, lưu lượng khí thải phát sinh không thể tính được nhưng tải lượng các chất
ô nhiễm phát thải có khả năng dự báo dựa vào các số liệu thống kê của WHO
Căn cứ lượng khí thải độc hại phát thải khi sử dụng 1 tấn dầu đối với động cơ đốt trong theo “Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 1, NXB Khoa học kỹ thuật, 1999” thì:
Bảng 4.3 Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông
Động cơ Hệ số ô nhiễm (kg/tấn nhiên liệu)
SO 2 NO 2 CO VOC
Xe hơi động cơ > 2.000cc 0,087 27,11 169,7 24,09
(Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water and Land pollution, WHO 1993)
Trang 37Tải lượng khí thải phát sinh do phương tiện chuyên chở vật liệu cho dự án ước tính phát sinh như trình bày sau:
Bảng 4.4 Nồng độ khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng
TT Chất ô nhiễm Lượng phát
sinh (kg/ngày)
Nồng độ khí thải
(*) (mg/m 3 )
QCVN 05:2013/BTNMT Trung bình 1 giờ (mg/m 3 )
+ Thời gian của quá trình vận chuyển, bốc dỡ vật liệu xây dựng: 30 ngày
+ Diện tích vùng chịu ảnh hưởng của hoạt động bốc dỡ là diện tích khu vực dự án:
SDA = 14.418,2 m2
- H = 10m (chiều cao trung bình phát tán của bụi là 10m) Ta có, thể tích không gian vùng
chịu ảnh hướng: V = S × H = 14.418,2 m2 x 10 m = 144.182 (m3)
+ Diện tích quãng đường vận chuyển: Sđường = d x R
Trong đó: Chiều dài quãng đường trung bình là d = 8 km, R = 10m (chiều rộng
đường) + 20m (2 bên đường ảnh hường) = 30m; Sđường = 8.000m × 30m = 240.000 m2
+ Diện tích khu vực thực hiện Dự án: SDA = 14.418,2 m2
Tổng diện tích vùng ảnh hưởng: S = Sđường + SDA = 240.000 + 14.418,2 =
Trang 38vật liệu sẽ tăng cường, nồng độ các khí này có thể dự báo cao hơn so với ước tính như trên
b Bụi, khí thải phát sinh từ máy móc thiết bị
Để đánh giá tác động do khí thải từ tất cả các phương tiện thi công (máy ủi, máy san, máy đào, máy trộn bê tông) ta tính toán trong giai đoạn đầu thi công là giai đoạn tập trung số lượng thi công lớn nhất Số phương tiện thi công trong giai đoạn thi công lớn nhất khoảng 5 phương tiện trong 1 ngày Lượng nhiên liệu (dầu DO) tiêu thụ của các phương tiện khác nhau, nhưng theo thực tế vận hành của các thiết bị thi công thì bình quân lượng dầu tiêu thụ trung bình một ngày làm việc 8 tiếng của một phương tiện thi công/ngày Lượng dầu tiêu thụ trong một ngày của phương tiện thi công là: 5 phương tiện x 30 lít/ngày = 300 lít/ngày = 6,25 lít/h Khối lượng riêng của dầu DO 0,85 kg/lít, hàm lượng lưu huỳnh 0,05%
Khối lượng dầu DO sử dụng trong một ngày là: 6,25 l/h x 0,85 kg/l = 5,313 kg/h Tải lượng ô nhiễm của thiết bị máy móc thi công do đốt dầu DO được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4.3 Hệ số phát thải và tải lượng ô nhiễm của thiết bị máy móc
thi công do sử dụng dầu DO
Hệ số ô nhiễm (kg/tấn) 4,3 20S
(S=0,025%) 55 28 12
Tải lượng ô nhiễm (kg/h) 0,024 0,105 0,29 0,15 0,065
(Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water and Land pollution A Guide
to rapid source inventory techniques and their use in formulating
environmental control strategies - Part I and II)
Ô nhiễm do khí thải của các phương tiện và máy móc khi thi công cùng với việc tăng cường máy móc xây dựng làm gia tăng lượng khí thải độc hại thải ra từ các động
cơ như các khí: CO, NOx, SOx… gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của công nhân đang trực tiếp thi công trên công trường
Tuy nhiên, các máy móc thi công công trình không diễn ra đồng thời cùng một thời điểm mà kéo dài trong vòng 6 tháng nên ảnh hưởng của khí thải từ các thiết bị thi công và từ phương tiện vận tải đến môi trường chỉ mang tính cục bộ, nhất thời
Tác động không liên quan đến chất thải
Các phương tiện vận chuyển đất cát và xi măng, sắt thép ra vào khu vực dự án sẽ làm phát sinh tiếng ồn và độ rung, ngoài làm gia tăng mật độ xe trong một khoảng thời gian ngắn sẽ gây mất an toàn giao thông khu vực
1.1.2 Đánh giá tác động của hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án đối với các dự án có công trình xây dựng
Trang 39a Khí thải
a.1 Bụi từ quá trình đào móng
Tổng diện tích xây dựng công trình của dự án là 758 m2 Chủ đầu tư chọn phương án móng ép cọc kết hợp đầm lèn đất liền để làm móng Phần lớn lượng đất đá phát sinh ở công đoạn này được chủ dự án tận dụng san nền và trồng cây xanh trong khuôn viên dự án
- Khối lượng đất đào móng = 1,8 x 1,6 x 2,1 x 1,3 x 45 = 404 m3 (chiều dài 1,8
m, chiều rộng 1,6m, đào sâu 2.1m, số móng cọc 90, hệ số Ta luy là 1,3)
Thời gian quá trình đào trong 1 ngày, do đó trung bình mỗi ngày tiến hành đào 407,3 m3/ngày
Mức độ khuếch tán bụi từ hoạt động đào tầng hầm có thể tính toán căn cứ trên hệ
số ô nhiễm (E) và lượng chất thải xây dựng theo công thức của Trung tâm Khoa học công nghệ và Bảo vệ Môi trường GTVT (thuộc Viện Khoa học và công nghệ GTVT) như sau:
Hệ số ô nhiễm: E = k x 0,0016 x
Trong đó: E: Hệ số ô nhiễm (kg/tấn);
k: Cấu trúc hạt có giá trị trung bình là 0,35 µm
U: Tốc độ gió trung bình khu vực dự án = 2,5 m/s
M: Độ ẩm trung bình của đất mùa khô = 20%
Thay số vào công thức trên ta tính toán được hệ số ô nhiễm:
Trang 401 San nền làm sân đường nội bộ 1 100 g/m3
2 Bụi do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, sắt,…) 0,1 1 g/m3
(Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO)
- Tổng khối lượng nguyên vật liệu phục vụ thi công: 7.355,3 tấn Ước tính được nồng độ bụi phát sinh do hoạt động này như sau:
Bảng 4.5 Nồng độ bụi ước tính phát sinh do hoạt động thi công
TT Nguồn gây ô nhiễm
Lượng bụi phát sinh (g/ngày)
Nồng độ bụi (*)
(mg/m3)
QCVN 05:2013/BTNMT
Trung bình 1 giờ (mg/m3)
Min Max Min Max
1 Bụi do quá trình san nền
làm sân đường 7,355 73,55
3,61x
10-4
3,61x10 3
Ghi chú: (*): Nồng độ trung bình (mg/m3) = Tải lượng (g/ngày)x103/8/V(m3)
Qua nồng độ bụi ước tính phát sinh (theo lý thuyết) tại bảng được so sánh với QCVN 05:2013/BTNMT, thì nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động bốc dỡ và vận chuyển nguyên vật liệu được dự báo ở mức lớn nhất vượt GHCP; Đối với bụi cuốn lên từ quá trình đào đắp, san nền sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân thi công tại công trường, do
đó trong quá trình đào hố móng chủ dự án cần thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động từ hoạt động này
a.3 Khí thải phát sinh từ phương tiện thi công trên công trường
Căn cứ số lượng, chủng loại máy móc phục vụ thi công dự án có thể liệt kê các loại máy móc, thiết bị trong quá trình sử dụng nhiên liệu là dầu diezen có phát sinh khí thải như sau:
Bảng 4.5 Lượng nhiên liệu tiêu thụ của các động cơ
lượng
Định mức lượng nhiên liệu sử dụng (kg dầu diezen/ca làm việc)
Tổng lượng nhiên liệu cho 1
ca làm việc (kg dầu diezen)