Phân loại chi phísản xuất kinh doanh theo những tiêu thức thích hợp sẽ vừa đáp ứng đợc yêucầu của công tác quản lý, vừa đáp ứng đợc yêu cầu của kế toán tập hợp chiphí sản xuất, lập dự to
Trang 1Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng thìbao cấp cung tiêu không còn nữa Trong khi đó, hàng hoá trên thị trờng ngày càng
đa dạng, phong phú, bao gồm cả hàng hoá sản xuất trong nớc và hàng hoá nhậpkhẩu Trong bối cảnh đó, để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp không còncách nào khác là nỗ lực cạnh tranh nhằm củng cố vị thế của mình trên thơng trờng,nâng cao sử dụng vốn, từ đó mang lại lợi nhuận ngày càng cao
Đối với hầu hết các doanh nghiệp trong thị trờng cạnh tranh, lợi nhuận làmục tiêu hàng đầu để hoạt động Hạ giá thành là biện pháp cơ bản, trực tiếp đểtăng lợi nhuận doanh nghiệp Thật vậy, giá thành hạ sẽ tạo ra mức lợi nhuận lớnhơn trong điều kiện giá bán không đổi Hoặc theo cách khác, giá thành hạ tạo điềukiện cho doanh nghiệp hạ giá bán, góp phần nâng cao tính cạnh tranh của sảnphẩm, đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng vòng quay của vốn lu dộng,giúp doanh nghiệp thu thêm nhiều lợi nhuận, mở rộng hoạt dộng sản xuất kinhdoanh Do đó, việc hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm giữ vai trò đặc biệt quan trọng công tác kế toán kế toán ởdoanh nghiệp nói riêng và hoạt động của doang nghiệp nói chung
Xuất phát từ nhận thức trên, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo Trần Đức
Vinh Và các anh chị Phòng tài chính kế toán Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất
khẩu trong thời gian thực tập, em đã chọn đề tài Hoàn thiện hạch toán chi phí“Hoàn thiện hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp sản xuất lâm sản và bao bì thuộc Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu ” làm chuyên đề thực tập
Ngoài phần mở đầu và kế luận, đề tài gồm 3 phần:
Phần 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Phần 2 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp sản xuất lâm sản và bao bì thuộc Công ty sản xuất bao bì
Trang 2mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các anh chị Phòng tàichính kế toán Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu để chuyên đề thực tậpcủa em đợc hoàn thiện hơn
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất.
I Những vấn đề lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
Trang 31.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Quá trình sản xuất chính là quá trình tiêu hao của các yếu tố về t liệu sản
xuất, đối tợng lao động và sức lao động Các yếu tố về t liệu sản xuất, đối tợnglao động ( hao phí về lao động vật hoá) dới sự tác động có mục đich của sứclao động ( hao phí về lao động sống ) qua quá trình biến đổi sẽ trở thành cácsản phẩm Để đo lờng các hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong từng kỳ hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm tổng hợp, xác định kết quả đầu ra, phục vụ yêucầu quản lý thì mọi hao phí cuối cùng đều phải biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ
và đợc gọi là chi phí sản xuất kinh doanh Nh vậy, ta có thể nói: “Hoàn thiện hạch toán chi phíchi phí sảnxuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà các doanh nghiệp phải chi ra có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định” Thời kỳ nhất định
có thể là một tháng, một quý, sáu tháng, một năm… hoặc cũng có thể là thời hoặc cũng có thể là thời
kỳ thực hiện một đơn đặt hàng của doanh nghiệp tuỳ theo yêu cầu quản lý củadoanh nghỉệp
Tuy nhiên, chi phí sản xuất là một mặt của quá trình sản xuất, thể hiện sựhao phí, nó cha nói lên đợc kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trong khi đó, quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt:Mặt hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Để đánh giá chất lợng kinhdoanh của doanh nghiệp, chi phí đợc chi ra phải đợc xem xét trong mối quan
hệ với mặt thứ hai của quá trình sản xuất, đó là giá thành sản phẩm
1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh:
Trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phátsinh rất nhiều loại chi phí sản xuất kinh doanh khác nhau Mỗi loại chi phí
có tính chất kinh tế, công dụng và yêu cầu quản lý khác nhau Quản lý chiphí không thể chỉ dựa vào số liệu phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất màcòn phải dựa vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí riêng biệt thì mới cóthể đáp ứng đợc yêu cầu kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất Do đó, đểthuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán, cần phải tiến hành phân loạichi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất theo từngloại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định Phân loại chi phísản xuất kinh doanh theo những tiêu thức thích hợp sẽ vừa đáp ứng đợc yêucầu của công tác quản lý, vừa đáp ứng đợc yêu cầu của kế toán tập hợp chiphí sản xuất, lập dự toán chi phí và thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng tiếtkiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, phát huy hơn nữa vai trò củacông cụ kế toán đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Xuất phát từ các mục đích và các yêu cầu khác nhau của quản lý, chiphí sản xuất đợc phân loại theo những tiêu thức khác nhau nh phân loại theolĩnh vực hoạt động kinh doanh,phân loại theo yếu tố chi phí, phân loại theokhoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm, phân loại chi phí theo chứcnăng trong sản xuất kinh doanh và phân loại theo cách thức kết chuyển chiphí… hoặc cũng có thể là thời
Trang 4Mỗi cách phân loại này đều đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản lý,hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh… hoặc cũng có thể là thời ở các góc độ khác nhau.Vì thế các cách phân loại đều tồn tại ,bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất
định trong quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Theo mỗitiêu thức, chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc phân loại nh sau:
Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Căn cứ vào việc tham gia của chi phí vào hoạt động kinh doanh, toàn
bộ chi phí đợc chia ra làm 3 loại:
- Chi phí sản xuất, kinh doanh: Bao gồm những chi phí liên quan đếnhiện trạng sản xuất, tiêu thụ và quản lý hành chính, quản trị kinh doanh
- Chi phí hoạt động tài chính: Gồm những chi phí liên quan đến hoạt
động kinh doanh cũng nh lập báo cáo tài chính nhanh chóng, kịp thời
Phân loại theo yếu tố chi phí
Căn cứ vào nội dung kinh tế ban đầu, các chi phí phát sinh đợc sắpxếp theo từng yếu tố Thực chất chỉ có 3 yếu tố chi phí là chi phí về sức lao
động, chi phí về đối tợng lao động và chi phí về t liệu lao động Tuy nhiên,
để cung cấp thông tin một cách cụ thể hơn nhằm phục vụ cho việc xây dựng
và phân tích mức vốn lu động, cho việc lập, kiểm tra và phân tích dự toánchi phí, các yếu tố chi phí trên đợc chi tiết hoá theo nội dung kinh tế cụ thểcủa chúng Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí đợc chia ra thành 7yếu tố:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào
sản xuất kinh doanh (loại trừ vật liệu dùng không hết, nhập lại kho và phế
liệu thu hồi)
- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
(trừ số không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng
và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả công nhân viên chức
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐ
trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả côngnhân viên chức
- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải
trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Yếu tố dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào sản xuất kinh doanh
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhng cha phản ánh vàocác yếu tố trên
Trang 5Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý biết đợc kết cấu và tỷ trọngcủa từng loại chi phí mà doanh nghiệp đẫ chi ra cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Đối với kế toán, đó là cơ sở tổ chức tổng hợp chi phí sản xuất theo yêú
tố, giám sát tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứngvật t, kế hoạch quỹ lơng, tính nhu cầu vốn lu động định mức cho kỳ sau
Phân theo khoản mục chi phí giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiệncho việc tính giá thành, toàn bộ chi phí đợc phân chia theo khoản mục Cáchphân loạI này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng
đối tợng Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất (giá thành công xởng)bao gồm 3 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguuyên vật liệu trực tiếp:Phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu … tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản
trích theo lơng ( BHXH, BHYT, KPCĐ ) theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
x-ởng nhng có tích chất phục vụ chung cho quá trình sản xuất sản phẩm ( trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp ) Nó bao gồm các khoản lơng và trích theo lơng của nhân viên quản lý phân xởng, chi phí khấu hao TSCĐ… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất,
Ngoài ra, khi tính giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ) thì chỉ tiêu giá thànhcòn bao gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng
Phân theo chức năng trong sản xuất kinh doanh
Căn cứ theo chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình sản xuất kinhdoanh và các chi phí liên quan đến việc thực hiện các chức năng, chi phí sản
xuất kinh doanh đợc chia thành 3 loại:
- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: Là toàn bộ những chi phí phát
sinh liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụtrong phạm vi phân xởng bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Chi phí bán hàng: Gồm tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ… hoặc cũng có thể là thời
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm các chi phí quản lý kinh doanh,
quản lý hành chính và những chi phí chung khác liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp
Cách phân loại chi phí này là cơ sở để xác định giá thành công xởng, giáthành toàn bộ, xác định giá trị hàng tồn kho, phân biệt đợc chi phí theo từngchức năng cũng nh làm căn cứ để kiểm soát và quản lý chi phí
Phân theo cách kết chuyển chi phí:
Theo cách này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc phân ra thành chiphí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Trang 6- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản
xuất ra hoặc đợc mua
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào
đó, nó không phảI là một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất hoặc đợc mua nên
đợc xem là các phí tổn cần đợc khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ mà chúng phátsinh Chi phí thời kỳ chính là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc hoàn thành:
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ
để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lạI đợcphân theo quan hệ với khối lợng công việc hoàn thanhf Theo cách này, chi phí
đợc chia thành chi phí biến đổi(biến phí) và chi phí cố định(định phí):
- Chi phí biến đổi: Là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối
lợng công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên vật liệu, nhân côngtrực tiếp… hoặc cũng có thể là thờiCác chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính
cố định
- Chi phí cố định: Là những chi phí không thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so
với khối lợng công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí khấu hao TSCĐ, chi phíthuê mặt bằng… hoặc cũng có thể là thời Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lạI biến
đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi Tuy nhiên, nếu vợt qua một mức giới hạnnhất định nào đó thì chi phí cố định sẽ thay đổi sang một mức khác Chẳng hạn,nếu doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, sản lợng tăng hơn nhiều, đòihỏi mặt bằng sản xuất lớn hơn thì cần thuê thêm nhà xởng, khi ấy chi phí cố
định về thuê nhà xởng tăng lên… hoặc cũng có thể là thời
2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm:
2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm,lao vụ đã hoàn thành Nghĩa là, tất cả những khoản chi phí phát sinh có liênquan đến khối lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thànhsản phẩm Các khoản chi phí có liên quan này là toàn bộ các khoản chi phí màdoanh nghiệp đã bỏ ra bất kể ở kỳ nào (phát sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang
và chi phí trích trớc) có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm hoànthành trong kỳ
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu:
- Giá thành là giới hạn bù đắp chi phí: Giá thành là căn cứ, là mức tối thiểu
để xác định khả năng bù đắp chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho quá trình sảnxuâts và thực hiện giá trị sản phẩm
- Giá thành là căn cứ để lập giá: Để bù đắp đợc chi phí đã bỏ ra, khi xác
định giá bán của sản phẩm phải căn cứ vào giá thành của nó
Với chức năng giới hạn để bù đắp chi phí và căn cứ lập giá, giá thành phải đợccoi là xuất phát đIểm để xác định giá cả, hay giá thành là một bộ phận tạo nên
Trang 7giá trị hàng hoá Do đó, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì giá cả củahàng hoá phải lớn hơn giá thành
Nh vậy, giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản
ánh lợng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sựchi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Những chi phí đa vào giá thành sảnphẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sảnxuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơnhao phí lao động sống
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, của hạch toán và kế hoạch hoá giáthành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dớinhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Tuỳ theo tiêu thức phân loại,giá thành đợc chia thành các loại khác nhau nh sau:
Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành đợc chia thành giá thành kế hoạch, giáthành định mức và giá thành thực tế
- Giá thành kế hoạch:Là loại giá thành đợc xác định trớc khi tiến hành sản
xuất kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dựtoán chi phí của kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này xác định mức độ phí giới hạn để sảnxuất sản phẩm của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức đợc
xác định trớc khi tiến hành sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành
kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức lại đợc xây dựng trên cơ
sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kếhoạch (thờng là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợpvới sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình sản xuất sảnphẩm Do vậy, có thể nói rằng, giá thành định mức là thớc đo chính xác các chiphí cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuất nhất
định tại từng thời điểm nhất định
- Giá thành thực tế: Là giá thành đợc xác định sau khi đã kết thúc quá
trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhsản xuất sản phẩm, nó bao gồm cả các chi phí kế hoạch, định mức và những chiphí ngoài kế hoạch nh chi phí sản phẩm hỏng, thiệt hại trong sản xuất… hoặc cũng có thể là thời Giáthành thực tế là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Phân theo phạm vi phát sinh chi phí
Trang 8Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc phân thành giá thành sảnxuất (giá thành công xởng) và giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ)
- Giá thành sản xuất (hay giá thành phân xởng): Là giá thành bao gồm tất cả
những chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩmtrong phạm vi phân xởng sản xuất, đó là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ, giá thành đầy đủ): Là giá thành bao
gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụsản phẩm Hay nói cách khác, giá thành tiêu thụ bằng giá thành sản xuất sản
phẩm tiêu thụ cộng với chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng, chính
vì vậy giá thành tiêu thụ đợc gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ
Việc xem xét chỉ tiêu giá thành sản phẩm trên các góc độ khác nhau
là rất cần thiết vì mỗi loại gía thành có ý nghĩa khác nhau trong quản lý kimh tế
và trong quản trị doanh nghiệp
3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trìnhsản xuất, do đó giữa chúng có những điểm giống, khác nhau và có mối quan hệchặt chẽ với nhau Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau về mặtchất vì đều là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm Giữa chúng lại có sự khác biệt về lợng Sự khác biệt ấy là do bản chấtcủa chúng tạo ra Chi phí sản xuất là tổng hợp những hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá, biểu hiện bằng tiền trong một thời kỳ nhất định Còn giáthành sản phẩm lại là tổng hợp các hao phí có gắn liền với việc sản xuất vàhoàn thành một khối lợng công việc nhất định, nó không bao gồm chi phí chokhối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ, những chi phí không liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh, những chi phí đã chi ra nhng còn chờ phân bổ cho
kỳ sau; nhng nó lại bao gồm chi phí cho khối lợng sản phẩm dở dang đầu kỳ,chi phí trích trớc vào giá thành mà thực tế cha chi ra và những chi phí của kỳ tr-
ớc chuyển sang phân bổ cho kỳ này
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmqua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
CF SXKD dở dang đầu kỳ CF SXKD phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành CF SXKD dở dang cuối kỳQua sơ đồ ta thấy:
Tổng giá thành sản Chi phí SX dở Chi phí sản xuất Chi phí SXphẩm hoàn thành dang đầu kỳ FS trong kỳ dở dang CK= + _
Trang 9Nh vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiếtvới nhau Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, giá thành sản phẩmphản ánh mặt kết quả sản xuất Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giáthành sản phẩm hoàn thành Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là hai bớc liên tiếp và gắn bó chặt chẽ với nhau Sự lãng phí hay tiết kiệmchi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm cao hay thấp Do
đó, quản lý giá thành phải gắn với quản lý chi phí thì mới có thể nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh
II Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán đối với việc quản ly chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng phản
ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua nhữngthông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, các nhà quản trị doanh nghiệp
có thể phân tích, đánh giấ đợc tình hình sử dụng tài sản, lao động, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để có các quyết định thích hợp nhằm tiết kiệm chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm Các quyết định này là một trong những nhân tố quyết
định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nâng cao thunhập cho ngời lao động Do đó, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm có một vị trí quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Mỗi doanh nghiệp cần phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất một cáchchính xác và phải tính đúng, tính đủ giá thành
Kế toán chính xác chi phí sản xuất không chỉ là việc ghi chép, phản ánh mộtcách trung thực, đầy đủ về mặt lợng những hao phí sản xuất mà còn là việc tínhtoán các chi phí bằng tiền theo đúng nguyên tắc và phản ánh từng loại chi phí phátsinh theo đúng địa điểm, thời gian phát sinh chi phí và đúng đối tợng chịu phí
Mặt khác, muốn sử dụng chỉ tiêu giá thành để phục vụ công tác quản lý thì phảitính đúng, tính đủ giá thành Nghĩa là, phải tính toán chính xác và hạch toán đúngnội dung kinh tế của chi phí phát sinh để sản xuất ra sản phẩm Muốn vậy, phảixác định đúng đối tợng tính giá thành, vận dụng đúng phơng pháp tính giá thành
Đồng thời cũng cần phải loại bỏ khỏi giá thành các chi phí không liên quan đếngiá thành sản phẩm nh các khoản chi phí mang tính chất tiêu cực, lãng phí khônghợp lý, những khoản thiệt hại không đợc quy trách nhiệm đầy đủ, rõ ràng
Việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với việctăng cờng và cải tiến công tác quản lý giá thành nói riêng và quản lý tài sản củadoanh nghiệp nói chung Giá thành chính xác sẽ phản ánh đúng đắn tình hình vàkết quả thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp, xác định đợc đúng đắn kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật
Xuất phát từ ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm và tầm quan trọng của chi phí và giá thành đối với yêu cầu quản
lý, quản trị doanh nghiệp, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
* Căn cứ vào đặc điểm tình hình quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sảnxuất của doanh nghiệp để xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối t-
Trang 10* Xác định chính xác chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
* Thực hiện tính giá thành kịp thời, chính xác theo đúng đối tợng và phơngpháp đã lựa chọn
* Phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất và tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị, đề xuất cho lãnh đạo doanhnghiệp ra các quyết định thích hợp trớc mắt cũng nh lâu dài đối với sự phát triểnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2 Hạch toán chi phí sản xuất
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công việc cần thiết
tr-ớc hết là xác định đối tợng tập hợp và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, sau đó kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm theo phơng pháp và đối tợng đã lựa chọn
2.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chiphí phát sinh trong kỳ đó Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi phát sinhchi phí (phân xởng, bộ phận… hoặc cũng có thể là thời) hoặc có thể là đối tợng chịu phí (sản phẩm, nhómsản phẩm, đơn đặt hàng… hoặc cũng có thể là thời)
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí thực chất là việc xác định giới hạn tậphợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tợng chịu phí Vìvậy, khi xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, trớc hết phải căn cứ vào mục
đích sử dụng của chi phí, sau đó căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí
Xác định đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý doanh nghiệp có
ý nghĩa rất to lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc tổchức hạch toán ban đầu đến việc tổ chức tập hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổchi tiết… hoặc cũng có thể là thời
Để xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất, cần dựa vào các cơ sở sau:
Thứ nhất, căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tợng tập hợpchi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm hay toàn bộ quá trình sảnxuất Đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng
Với quy trình công nghệ phức tạp, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể làphân xởng, bộ phận, chi tiết sản phẩm… hoặc cũng có thể là thời Còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm ởbớc chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bớc chế tạo
Thứ hai, căn cứ vào loại hình sản xuất
Với sản xuất đơn chiếc nh đóng tàu, sửa chữa ô tô và sản xuất hàng loạt nhỏ thì
đối tợng tập hợp chi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt, và đối tợng tính giá thành làsản phẩm của từng đơn đặt hàng đó
Đối với sản xuất hàng loạt và sản xuất khối lợng lớn, tuỳ thuộc vào quy trình
công nghệ là đơn giản hay phức tạp mà đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể
Trang 11là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ… hoặc cũng có thể là thời Còn
đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm… hoặc cũng có thể là thời
Thứ ba, cần căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh
2.2 Phơng pháp hạch toán tập hợp chi phí sản xuất:
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống cácphơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vigiới hạn của đối tợng hạch toán chi phí Nội dung chủ yếu của phơng pháp hạchtoán chi phí là kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đốitợng đã xác định, phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tợng, hàngtháng tổng hợp chi phí theo từng đối tợng Mỗi phơng pháp hạch toán chi phí ứngvới một loại đối tợng hạch toán chi phí nên tên gọi của phơng pháp này biểu hiện
đối tợng mà nó cần tập hợp và phân loại chi phí Chẳng hạn:
Hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm:
Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có đối tợng hạch toán chi phí
là từng loại sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm riêng biệt; tài khoản chi phí sản xuất
mở chi tiết cho từng loại hoặc từng nhóm sản phẩm Chi phí sản xuất phát sinh đợcphân loại và tập hợp theo từng loại, từng nhóm sản phẩm riêng biệt, không phụthuộc vào tính phức tạp của sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất
Hạch toán chi phí theo giai đoạn công nghệ:
áp dụng ở những doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục,sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
là từng giai đoạn công nghệ, các khoản chi phí sản xuất phát sinh một mặt kế toánphân loại theo từng giai đoạn công nghệ, mặt khác phân loại theo công dụng chiphí để tập hợp các tài khoản chi tiết (mở cho từng giai đoạn công nghệ) tơng ứng Tơng tự nh vậy, đối với các phơng pháp hạch toán theo các đối tợng cụ thể khác
nh theo đơn đặt hàng, theo phân xởng… hoặc cũng có thể là thời thì kế toán cũng phân loại chi phí và tậphợp vào các sổ (thẻ) chi tiết, các tài khoản chi phí sản xuất mở riêng cho đối tợngtập hợp chi phí đã xác định
2.2.1 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, bán thành phẩm mua ngoài … hoặc cũng có thể là thời ợc xuất dùng trực tiếp cho đviệc sản xuất sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải đợc hạch toán trựctiếp vào các đối tợng hạch toán chi phí Còn trong trờng hợp vật liệu xuất dùng cóliên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng đ-
ợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp chi phí cho các đối tợng có liên
Trang 12quan theo tiêu thức thích hợp nh theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng ợng sản phẩm… hoặc cũng có thể là thời Công thức phân bổ nh sau:
l-Chi phí vật liệu phân Tổng tiêu thức phân Tỷ lệ
Bổ cho từng đối tợng bổ của từng đối tợng phân bổ
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tỷ lệ (hay hệ số) = x 100 phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 “Hoàn thiện hạch toán chi phíChi phínguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợpchi phí sản xuất Nội dung phản ánh của nó trong điều kiện doanh nghiệp áp dụnghạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên là:
Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
- kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
TK 621 cuối kỳ không có số d
Phơng pháp hạch toán cụ thể:
- Xuất kho nguyên, vât liệu chính sử dụng thực tế cho việc chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 621: Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 1521: Giá thực tế xuất dùng
- Các loại vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp.… hoặc cũng có thể là thời
Nợ TK 621: Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK152: chi tiết theo tiểu khoản
- Trờng hợp mua vật t, dịch vụ dùng ngay vào SXKD hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giáthực tế mua cha có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào và tổng giá thanhtoán ghi:
Nợ TK 621: Chi tiết theo đối tợng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331,111,112: Tổng giá thanh toán
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng
để tính giá thành SP
Nợ TK 154: Chi tiết theo đối tợng
Có TK 621: Chi tiết theo đối tợng Phơng pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc phản ánh qua sơ đồsau:
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(theo phơng pháp KKTX)
TK 151,152 TK 621 TK 152 Vật liệu xuất dùng trực Vật liệu không dùng hết
x
=
Trang 13tiếp cho chế tạo sản phẩm nhập lại kho
TK 331,111,112 TK 154
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kết chuyển chi phí nguyên
Mua về dùng ngay cho sản xuất vật liệu trực tiếp
TK133
Thuế GTGT
b Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng chính, tiền lơng phụ các khoảntrích theo lơng (BHXH, BHYT, KFCĐ) và các khoản phụ cấp (phụ cấp khu vực,phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm thêm giờ… hoặc cũng có thể là thời) Chi phí nhân công trựctiếp chủ yếu tính bằng phơng pháp trực tiếp vào giá thành sản phẩm, nếu phải phân
bổ cho nhiều loại sản phẩm thì có thể theo tiêu thức định mức tiền lơng của từngloại sản phẩm… hoặc cũng có thể là thời Các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KFCĐ) đợc tính theo
tỷ lệ quy định của Bộ Tài chính
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản
622 “Hoàn thiện hạch toán chi phí Chi phí nhân công trực tiếp ” Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối ợng tập hợp chi phí Nội dung phản ánh của TK 622 trong điều kiện doanh nghiệp
t-áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pht-áp KKTX là:
Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp SX sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ Bên có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính gía thành
TK 622 cuối kỳ không có số d
Phơng pháp hạch toán cụ thể chi phí nhân công trực tiếp nh sau:
- Tính ra tổng số tiền công, tiền lơng và phụ cấp phải trả trực tiếp cho
CNSX sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Nợ TK 622: Chi tiết theo đối tợng
Có TK 334: Tổng số tiền công phải trả cho công nhân T.T
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (phần tính vào chi phí)
Nợ TK 622: Chi tiết theo đối tợng
Có TK 338 (3382, 3383, 3384 )
- Với doanh nghiệp sản xuất mang tính chất thời vụ, phần tiền lơng tính
trớc vào chi phí và các khoản tiền lơng trích trớc khác của công nhân sảnxuất:
Nợ TK 622: Chi tiết theo đối tợng
Có TK 335: Tiền lơng trích trớc
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các tài khoản tính
giá thành theo từng đối tợng tập hợp chi phí
Nợ TK 154: Chi tiết theo đối tợng
Có TK 622: Chi tiết theo đối tợng
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
( theo phơng pháp KKTX )
Tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả
Trang 14
c. Hạch toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm
sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp Đây là các chi phí phátsinh trong phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản: Chi phí nhân viên phân xởng, chiphí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng chung cho phân xởng, chi phí khấu hao tài sản
cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh, kế toán sử dụng TK
627 “Hoàn thiện hạch toán chi phí Chi phí sản xuất chung” Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng phân xởng,từng bộ phận sản xuất, dịch vụ… hoặc cũng có thể là thời Nội dung phản ánh của TK 627 trong điều kiệndoanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX là:
Bên Nợ: - Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung.
TK 627 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2 để phản
ánh các nội dung chi tiết:
- TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xởng
- TK 6272 – Chi phí vật liệu
- TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác
Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, TK 627 có thể đ ợc
mở thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3 khác để phản ánh các yếu tố chi phí
Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau;
- Phản ánh tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh thực tế (theo từng đối
tợng)
Nợ TK 627:Chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận
Có TK 334, 338: chi phí nhân viên phân xởng
Có TK 152: Chi phí nguyên, vật liệu
Có TK153, 142: chi phí công cụ dụng cụ
Có TK 214: chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 335: Chi tiết chi phí phải trả
Có TK 142: Chi tiết chi phí trả trớc
Cho công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 15Trong trờng hợp mua vật t, dịch vụ dùng ngay vào SXKD hàng hoá, dịch vụchịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá thực
tế mua cha có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào và tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 627: Chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Tổng gía thanh toán
- Cuối kỳ kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phù
hợp cho các đối tợng chịu chi phí
Nợ TK 154: Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 627: Chi tiết theo tiểu khoản Chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ trong phân xởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tợngtheo những tiêu thức phù hợp Các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung thờng
đợc sử dụng là: phân bổ theo định mức, theo giờ làm việc thực tế của công nhânsản xuất, theo tiền lơng công nhân sản xuất… hoặc cũng có thể là thời
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất chung đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí vật liệu, công cụ dụng
Trang 16Chi phí trả trớc ( còn gọi là chi phí chờ phân bổ) là các khoản thực tế phátsinh nhng cha tính hết vào chi phí SXKD của kỳ này mà đợc tính cho 2 hay nhiều
kỳ hạch toán sau đó
Chi phí trả trớc có thể bao gồm các khoản sau:
- Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần (từ
2 lần trở lên)
- Giá trị sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch
- Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê
- Chi phí thuê phân xởng, nhà kho, văn phòng phục vụ nhiều kỳ kinh… hoặc cũng có thể là thờidoanh
- Các khoản dịch vụ mua ngoài trả trớc.
- Chi phí mua các loạibán hàng
- Chi phí trong thời gian ngừng sản xuất ngoài kế hoạch.
- Chi phhí nghiên cứu thí nghiệm không thể tính hết vào chi phí của một
kỳ
- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ một lần quá lớn… hoặc cũng có thể là thời
Để theo dõi các khoản chi phí trả trớc, kế toán sử dụng tài khoản 142 - chiphí trả trớc
Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trớc thực tế phát sinhBên Có: Các khoản chi phí trả trớc đã phân bổ vào chi phí kinhdoanh
D Nợ: Các khoản chi phí trả trớc thực tế và đã phát sinh nhng chaphân bổ vào chi phí kinh doanh
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2
Có TK 111, 112: Trả tiền thuê dụng cụ, nhà xởng… hoặc cũng có thể là thời
Có TK 153: giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng
Có TK 342: Số lãi thuê TSCĐ phải trả
Có TK 331: Các khoản phải trả khác
- Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch phân bổ chi phí trả trớc, tiến hành phân
bổ chi phí trả trớc vào chi phí SXKD cho các đối tợng chịu phí
Nợ TK 241: Tính vào chi phí đầu t XDCB
Nợ TK 627: Tính vào chi phí sản xuất chung
Trang 17bên Nợ TK 142(1422) Số chi phí này sẽ đợc chuyển dần (hoặc chuyển 1lần) vào tài khoản xác định kết quả tuỳ thuộc vào doanh thu đợc ghi nhậntrong kỳ
- Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý
Nợ TK 142(1422)Chi phí chờ kết chuyển
Có TK 641, 642
- Kết chuyển dần vào tài khoản kết quả
Nợ TK 911
Có TK 142(1422)
e Hạch toán chi phí phải trả
Chi phí phải trả (còn gọi là chi phí trích trớc) là các khoản chi phí đã
đợc ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh, chúng
đ-ợc tính trớc vào chi phí SXKD trong kỳ theo kế hoạch nhằm làm cho chi phísản xuất và gía thành sản phẩm ít bị biến động giữa các kỳ
Chi phí phải trả bao gồm:
- Tiền lơng của công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ phép.
- Chi phí sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch
- Chi phí thiệt hại trong thời gian ngừng sản xuất theo kế hoạch
- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá dự tính trớc theo kế hoạch
- Chi phí về lao vụ, dịch vụ thuê ngoài sẽ phát sinh
- Lãi tiền vay cha đến hạn trả
Các khoản chi phí phải trả đợc theo dõi, phản ánh trên TK 335 – chiphí phải trả
Bên Nợ: Chi phí phải trả thực tế phát sinh
Bên Có: Chi phí phải trả đợc ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ
D Có: Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhng chaphát sinh thực tế
- Khi phát sinh các chi phí phải trả thực tế, kế toán ghi:
Nợ TK 335: Chi phí phải trả thực tế phát sinh
Có TK 334: Tiền lơng phép thực tế phải trả
Có TK 241: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Có TK 331: Lao vụ, dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài
Có TK 111, 112, 152, 153: chi phí khác
- Nếu chi phí thực tế phát sinh lớn hơn tổng chi phí phải trả thì khoản
chênh lệch đợc ghi tăng chi phí kinh doanh
Nợ TK 622, 627, 641, 642 : Phần chênh lệch
Trang 18Có TK 335: phần chênh lệch
- Nếu chi phí thực tế nhỏ hơn chi phí phải trả thì khoản chênh lệch đợc
ghi bổ sung vào thu nhập từ hoạt động bất thờng
Nợ TK 335: Phần chênh lệch
Có TK 721: Phần chênh lệch
g Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
* Tổng hợp chi phí sản xuất
Các chi phí sản xuất kinh doanh đợc tập hợp trong kỳ sản xuất sản phẩm đếncuối kỳ đều phảI tập hợp vào bên Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang TK 154 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán chi phí, nội dung phản
ánh của tài khoản này là:
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí sản xuất trong kỳ (chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ đã hoàn thành
D Nợ: chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ cha hoàn thành
*Phơng pháp hạch toán cụ thể:
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp vào bên Nợ TK 154 cho từng phân xởng, sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ… hoặc cũng có thể là thời đồng thời phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ
Nợ TK 154: Chi tiết theo đối tợng
Có TK 621: Chi tiết theo đối tợng
Có TK 622: Chi tiết theo đối tợng
Có TK 627: Chi tiết theo đối tợng
- Giá trị ghi giảm chi phí
+ Phế liệu thu hồi
Nợ TK liên quan(138, 821… hoặc cũng có thể là thời)
Có TK 154: Chi tiết sản phẩm, dịch vụ
- Giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: Gửi bán
Nợ TK 632: tiêu thụ thẳng (không qua kho)
Có TK 154: Chi tiết sản phẩm, dịch vụ
Trang 19Cuối kỳ, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất nh sau:
Sơ đồ 5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản phẩm
(theo phơng pháp KKTX)
Xuất bán thẳng D: xxx
Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Trang 20Theo phơng pháp này căn cứ vào số lợng và mức độ hoàn thành của sản phẩm
dở dang để quy đổi chúng thành sản phẩm hoàn thành tơng đơng
- Bớc 1: Quy đổi sản phẩm dở dang về sản phẩm tơng đơng
hoàn thành không quy đổi
Vì chi phí NVL chính tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dởdang là nh nhau
Chi phí chế biến khác bao gồm chi phí NVL phụ, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung
hoàn thành đơng quy đổi
- Bớc 3: Tập hợp chi phí phân bổ cho sản phẩm dở dang, đó chính là giá
trị sản phẩm dở dang(số d cuối kỳ TK 154)
Đối với phơng pháp này, giá trị sản phẩm dở dang tính đợc chính xác,nhng khá phức tạp
Phơng pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến
Theo phơng pháp này chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tính cho sản phẩm
dở dang theo phơng pháp phân bổ bình quân Đối với chi phí chế biến, để đơn giản
Trang 21hơn cho việc tính toán, ta lấy mức độ hoàn thành bình quân của sản phẩm dở dang
là 50% so với thành phẩm để phân bổ Công thức tính nh sau:
Giá trị sản Giá trị nguyên vật liệu chính 50% chi phí
phẩm dở dang = nằm trong sản phẩm dở dang + chế biến
Về cơ bản phơng pháp này giống nh phơng pháp ớc lợng sản phẩm tơng
đ-ơng Khác nhau là mức độ sản phẩm hoàn thành lấy con số là 50% do vậy, phơngpháp này có phần đơn giản hơn
Phơng pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính
Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến đợc tính hết cho thành phẩm, do
vậy trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính
Giá trị vật liệu Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ Toàn bộ giá trị chính nằm trong = x nguyên vật liệu sản phẩm dở dang Số lợng + Số lợng sản chính xuất dùng
thành phẩm phẩm dở dang
Trong thực tế còn nhiều phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang khác đợc sửdụng nh phơng pháp đánh gía theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phítrực tiếp, phơng pháp đánh giá theo chi phí định mức hoặc kế hoạch, phơng phápthống kê kinh nghiệm… hoặc cũng có thể là thời Mỗi một phơng pháp đều có những u, nhợc điểm và điềukiện áp dụng khác nhau nên khi tổ chức vận dụng thì doanh nghiệp cần xem xét,lựa chọn phơng pháp phù hợp với đặc điểm và yêu cầu cụ thể của mình
2.2.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Khác với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên, trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ, các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không đợc ghi sổ liêntục Bởi vậy, cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loạI nguyênvật liệu, thành phẩm trong kho và tạI các phân xởng cùng với bộ phận sản phẩm dởdang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành, của hàng đã bán Vì thế, việchạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này cũng có những khác biệtnhất định, đó là:
a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm
kế toán cũng dùng TK 621 “Hoàn thiện hạch toán chi phíChi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Các chi phí đợcphản ánh trên TK 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên vật liệu màghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi đã tiến hành kiểm kê và xác định đ ợcgiá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đờng Nội dung phản ánh của TK 621giống nh trong phơng pháp kê khai thờng xuyên, chỉ khác là giá trị vật liệu xuấtdùng đợc phán ánh trên TK 611 “Hoàn thiện hạch toán chi phímua hàng”, chi tiết TK 6111 “Hoàn thiện hạch toán chi phímua nguyên vậtliệu”
Trang 22Giá trị vật liệu tăng Giá trị nguyên vật Kết chuyển chi phí nguyên
Trong kỳ xuất dùng trong kỳ vật liệu trực tiếp để tính
b Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Về chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phítrong kỳ đều giống nh phơng pháp KKTX Chỉ khác ở cuối kỳ, để tính giá thànhsản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếpvào TK 631 chứ không phải TK 154 nh phơng pháp KKTX, nghĩa là kế toán ghi:
Nợ TK 631
Có TK 622
c Hạch toán chi phí sản xuất chung
Cũng nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung hạch toán theophơng pháp KKDK cũng đợc tập hợp trong kỳ giống nh khi hạch toán theo phơngpháp KKTX cả về tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí Chỉ khác ở cuối kỳ kếtoán kế chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 631:
Nợ TK 631
Có TK 627
d Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang:
Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
kế toán sử dụng TK 631 “Hoàn thiện hạch toán chi phí giá thành sản xuất” TK 631 đợc chi tiết theo từng đối ợng hạch toán chi phí Nội dung phản ánh của TK 631 nh sau:
t-Bên Nợ: phản ánh giá trị sản phẩm dơ dang đầu kỳ và các chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ liên quan tới việc chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ
Bên Có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154
Trang 23- Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
TK 631 cuối kỳ không có số d và chỉ đợc hạch toán vào tài khoản này 3 loạichi phí là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung
Sơ đồ 7 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
(theo phơng pháp KKĐK)
K/C giá trị sản Kết chuyển giá trị sản phẩm
phẩm dở dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ
Kết chuyển chi phí nhân công Tổng giá thành sản xuất của sản
trực tiếp ,chi phí nguyên vật liệu phẩm dịch vụ hoàn thành nhập
trực tiếp ,chi phí sản xuất chung kho gửi bán hay gửi đi tiêu thụ
Tùy vào đặc điểm và tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà đối tợng tính giáthành có thể là:
Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành
Một thành phẩm, chi tiết, bộ phận sản phẩm
Từng cô ng trình, hạng mục công trình
Kỳ tính giá thành: Trong công tác tính giá thành, kế toán có nhiệm vụ
xác định kỳ tính giá thành, đó là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phảitiến hành công tác tính giá thành cho đối tợng tính giá thành Khi xác định kỳtính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất,yêu cầu và trình độ quản lý
Đơn vị tính giá thành: Tuỳ thuộc vào đặc điểm SXKD của từng doanh
nghiệp mà đơn vị tính giá thành có thể là: Đồng, nghìn đồng, triệu đồng hoặcUSD… hoặc cũng có thể là thời/1 SP, công trình, hạng mục công trình… hoặc cũng có thể là thời
Phân biệt đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành giống nhau ở bản
chất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí và cùng phục vụ công
tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí và giá thành Nhng chúng cũng có điểmkhác nhau:
Trang 24- Xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí để
tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ Còn xác định đối tợng tính giá thành cóliên quan đến kết quả sản xuất
- Một đối tợng tập hợp chi phí có thể có nhiều đối tợng tính giá thành và một
đối tựong tính giá thành lại có thể gồm nhiều đối tợng hạch toán chi phí,hoặc cũng có thể trong nhiều trờng hợp, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cóthể phù hợp với đối tợng tính giá thành Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
và đối tợng tính giá thành sản phẩm lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Mối quan hệ đó thể hiện ở việc sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp
Dựa trên số liệu chi phí đã tập hợp, kế toán tính giá thành thực tế của sảnphẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành Theo quy định hiện hành, cácdoanh nghiệp áp dụng 3 khoản mục chi phí tính giá thành, bao gồm: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.Tuỳ theo yêu cầu quản trị của doanh nghiệp mà các khoản mục chi phí này có thể
Tổng giá thành = CFSX dở dang CFSX phát sinh _ CFSX dở dang
sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Trang 25phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm, giai đoạn công nghệ hay bộ phậnsản xuất
Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng đối tợng, đến
kỳ tính giá thành tiến hành phân bố cho sản phẩm dở dang và sản phẩm hoànthành Sau đó, tổng cộng chi phí của các phân xởng cho sản phẩm hoàn thành đểxác định giá thành sản phẩm hoàn thành
Nh vậy, giá thành thành phẩm đợc xác định bằng cách cộng chi phí sản xuấtcủa các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộphận sản xuất tạo nên thành phẩm
Giá thành thành phẩm = Z1 + Z2 +… hoặc cũng có thể là thời + Zn
* Phơng pháp hệ số
Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng mộtquá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động nhngthu đợc nhiều sản sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từngloại sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất
Theo phơng pháp này, trớc hết doanh nghiệp phải căn cứ vào định mứctiêu chuẩn kỹ thuật để xác định hệ số giá thành cho từng cấp loại sản phẩm, dịch
vụ Trong đó, lấy một loại sản phẩm, dịch vụ làm sản phẩm gốc có hệ số giá là 1,
từ đó, căn cứ vào các tiêu thức khác nhau nh số lợng nguyên vật liệu tiêu hao,trọng lợng sản phẩm… hoặc cũng có thể là thời tính hệ số quy đổi cho các loại sản phẩm còn lại Cuối kỳ,căn cứ vào khối lợng sản phẩm thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm, tổng chiphí liên quan đến các loại sản phẩm đã tập hợp và hệ số quy đổi tơng đơng kế toántính giá thành sản phẩm gốc và giá thành sản phẩm từng loạI sản phẩm theo trình
tự nh sau:
Sản lợng sản Số lợng sản Hệ số quy đổi sản
phẩm quy đổi phẩm loại i x phẩm loại i
Tổng giá thành Giá trị sản Tổng chi phí sản Giá trị sản
sản xuất của = phẩm dở + xuất phát sinh _ phẩm dở
các loại SP dang ĐK trong kỳ dang CK
Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
Trang 26theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sảnxuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (định mức), kế toán sẽ tính ra giáthành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tỷ lệ giá thành = x 100
Tổng giá thành kế hoạch(định mức)của các loại SP
Giá thành thực tế = Giá thành kế hoạch Tỷ lệ
đơn vị sản phẩm i (định mức) đơn vị sản phẩm i x giá thành
* Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnhcác sản phẩm chính thu đợc còn có thể thu đợc những sản phẩm phụ nh doanhnghiệp chế biến đờng, rợu,bia… hoặc cũng có thể là thời để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừgiá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ cóthể đợc xác định theo nhiều phơng pháp nh giá có thể sử dụng, giá trị ớc tính, giá
kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu… hoặc cũng có thể là thời
Tổng giá Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản Giá trị sản
thành sản = phẩm chính + sản xuất phát _ phẩm phụ _ phẩm chính
phẩm chính dở dang ĐK sinh trong kỳ thu hồi dở dang CK
* Phơng pháp liên hợp
Là phơng pháp tính giá thành bằng cách kết hợp nhiều phơng pháp nh kếthợp phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ… hoặc cũng có thể là thời Ph-
ơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chấtquy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi phảI kết hợp nhiều phơngpháp khác nhau nh các doanh nghiệp sản xuất hoá chất, dệt kim, may mặc… hoặc cũng có thể là thờiTrên cơ sở các phơng pháp tính giá thành sản phẩm nh trên, kế toán cần lựa chọn
để áp dụng sao cho phù hợp với đặc đIểm của doanh nghiệp nh đặc đIểm bộ máy
tổ chức, đặc điểm sẳn xuất, quy trình công nghệ, đối tợng hạch toán chi phí đã lựachọn
Đối với các doanh nghiệp sản xuất giản đơn : doanh nghiệp chỉ sản xuất
một hoặc một số ít mặt hàng với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dởdang không có hoặc không đáng kể nh doanh nghiệp khai thác than, hải sản,
điện… hoặc cũng có thể là thời thì việc hạch toán chi phí đợc tiến hành theo sản phẩm, việc tính giá thành
đợc tiến hành vào cuối tháng theo phơng pháp trực tiếp hoặc liên hợp
Đối với các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng: Đối tợng hạch
toán chi phí là từng đơn đặt hàng, đối tợng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn
đặt hàng, phơng pháp tính giá thành áp dụng tuỳ theo tính chất và số lợng sảnphẩm của đơn đặt hàng nh phơng pháp trực tiếp, hệ số, liên hợp… hoặc cũng có thể là thời việc tính giáthành chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thờng khôngtrùng với kỳ báo cáo Đối với đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo cha hoàn thành thì toàn
bộ chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng đó đều coi là sản phẩm dở dang Còn những
đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp đợc theo đơn đặt hàng đó
Trang 27chính là tổng giá thành sản phẩm của đơn đặt hàng, giá thành đơn vị sản phẩmbằng tổng giá thành chia cho số lợng sản phẩm của đơn đặt hàng Tuy nhiên, trongmột số trờng hợp cần thiết, theo yêu cầu của công tác quản lý cần xác định khối l-ợng công việc hoàn thành trong kỳ thì đối với những đơn đặt hàng mới hoàn thànhmột phần, việc xác định giá trị sản phẩm dở dang có thể dựa vào giá thành kếhoạch (định mức) hoặc theo mức độ hoàn thành của đơn đặt hàng
Đối với doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức: giá thành
định mức đợc xác định trên cơ sở các tiêu hao về lao động, vật t… hoặc cũng có thể là thời vào ngày đầu kỳtheo phơng pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất và công nghệ sảnxúât Trong kỳ, kế toán hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với địnhmức phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí phátsinh thành 3 loại: Theo định mức, chênh lệch so với định mức,chênh lệch do thay
đổi định mức Từ đó, tiến hành xác định giá thành thực tế của sản phẩm:
Giá thành thực = Giá thành định Chênh lệch do chênh lệch
tế sản phẩm mức sản phẩm thay đổi định mức so với ĐM
Đối với các doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục:
quy trình công nghệ gồm nhiều bớc nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định,mỗibớc tạo ra một loại bán thành phẩm và bán thành phẩm trớc là đối tợng chế biếncủa bớc sau Phơng pháp hạch toán thích hợp nhất là theo bứơc chế biến (giai đoạncông nghệ), chi phí sản xuất đựơc tập hợp theo giai đoạn chế biến, chi phí sản xuấtchung đợc tập hợp theo phân xởng sẽ đợc phân bổ cho các bớc theo những tiêuthức thích hợp Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầu côngtác quản lý, chi phí sản xuất có thể đợc tập hợp theo phơng án có bán thành phẩmhay không có bán thành phẩm Phơng pháp tính giá thành thờng là phơng pháp trựctiếp kết hợp với phơng pháp hệ số hay tổng cộng chi phí
Tính giá thành theo phơng án hạch toán có bán thành phẩm: áp dụng ở
doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm sảnxuất ở bóc có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài Giá thành theo phơng án này
đợc tính nh sau:
Giá thành bán = Chi phí nguyên + Chi phí chế _ Giá trị sản phẩm
TP bớc 1 vật liệu chính biến bớc 1 dở dang bớc 1
Giá thành bán = Giá thành bán + Chi phí chế _ Giá trị sản phẩm
TP bớc 2 thành phẩm bớc 1 biến bớc 2 dở dang bớc 2
.
… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất,… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất,… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất,… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất,… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất,
Tổng giá thành = Giá thành bán + Chi phí chế _ Giá trị sản phẩm
Trang 28Tổng giá thành Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí
sản phẩm = nguyên vật + chế biến + chế biến + … tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, + chế biến
hoàn thành liệu chính bớc 1 bớc 2 bớc n
tính vào TP tính vào TP tính vào TP tính vào TP
III Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất theo các hình thức sổ kế toán:
Để đáp ứng yêu cầu của công tác tài chính kế toán cũng nh phục vụ cho kếtoán quản trị, mỗi doanh nghiệp đều phải nghiên cứu, thiết kế hệ thống sổ sáchhạch toán tổng hợp và chi tiết sao cho phù hợp với đặc điểm và trình độ quản lýcủa doanh nghiệp
Về hạch toán chi tiết phí sản xuất, tuỳ theo từng đối tợng tợp hợp chi phí,công việc hạch toán chi tiết chi phí sản xuất có thể khái quát:
- Bớc 1: Mở sổ (thẻ) hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối t ợng tập hợpchi phí sản xuất
- Bớc 2: Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến từng đối tợnghạch toán
- Bớc 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc đối ợng hạch toán, làm cơ sở cho việc tính giá thành Đồng thời lập thẻ tính giá thành
t-Về hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, theo chế độ hiện hành có bốn hìnhthức sổ kế toán tổng hợp, đó là:
Hình thức Nhật ký chung
Đối với hình thức này, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc ghivào sổ Nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian phát sinh và
định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó, lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi
sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức này có 3 loại sổ: Sổ Nhật ký chung (còn có sổ Nhật ký dặc biệt),
sổ cái, sổ chi tiết
Sơ đồ 8 Trình tự hạch toán đối với hình thức sổ Nhật ký chung
Trang 29Nhật ký - Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp sản xuất lâm sản và bao
bì
*Ưu điểm: Thuận lợi đối chiếu kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc và
tiện cho việc sử dụng kế toán máy tính
Nhợc điểm: Ghi một số nghiệp vụ còn trùng lắp Vì vậy, phải loại bỏ số liệu
trùng đó mới đợc vào sổ cái
1 Hình thức Nhật ký - Sổ cái
Đối với hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chéptheo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trêncùng một sổ kế toán tổng hợp chung nhất là “Hoàn thiện hạch toán chi phíNhật ký - Sổ cái” Căn cứ đểghi vào Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bản tổng hợp chứng từgốc
Hình thức Nhật ký – Sổ cái gồm : 1 Nhật ký – Sổ cái
Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 9 Trình tự hạch toán đối với hình thức sổ Nhật ký – Sổ cái
*Ưu điểm: Dễ kiểm tra đối chiếu Hình thức sổ này áp dụng thích hợp ở
những đơn vị kế toán nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nội dung đơn giản,
sử dụng ít tài khoản kế toán, số ngời làm kế toán ít nh: Doanh nghiệp tnhân, các ban quản lý… hoặc cũng có thể là thời
Nhợc điểm: Không áp dụng đợc ở những đơn vị kế toán vừa và lớn, có nghiệp
vụ kinh tế phát sinh nhiều, phức tạp, sử dụng nhiều tài khoản kế toán vì nh vậy
Trang 30Chứng từ gốc
bì
kết cấu sổ kế toán sẽ nhiều, không tiện lợi cho nhiều ngời sử dụng cùng mộtlúc Hệ thống sổ tổng hợp tách rời với hệ thống sổ chi tiết, do đó gây khó khăntrong việc làm báo cáo kế toán
2 Hình thức Chứng từ – Ghi sổ
Đối với hình thức này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải căn cứ vàochứng từ gốc, lập chứng từ ghi sổ trớc khi ghi sổ kế toán
- Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Việc ghi chép theo trình tự thời gian đợc thực hiện vào quyển sổ Đăng kýchứng từ ghi sổ
+ Việc ghi theo hệ thống (nội dung kinh tế) ghi theo sổ cái
- “Hoàn thiện hạch toán chi phíChứng từ ghi sổ” do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng
tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
- “Hoàn thiện hạch toán chi phí Chứng từ ghi sổ” đợc đánh số hiệu trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự, theo sổ Đăng ký chứng từ - ghi sổ) và chứng từ gốc đi kèmphải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán
Hình thức sổ này bao gồm : Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Ưu điểm: Dễ kiểm tra, đối chiếu, công việc kế toán đợc phân đều trong tháng.
Hình thức này phù hợp với mọi loại hình quy mô đơn vị SXKD và hành chính
sự nghiệp Thuận lợi cho việc sử dụng kế toán máy tính
Nhợc điểm: Ghi chép trùng lặp nhiều, làm tăng số lợng ghi chép, dễ nhầm lẫn,
nhiều sổ, do đó phải thờng xuyên kiểm tra đối chiếu hàng tháng, nếu có sai sótphải sửa chữa trên nhiều sổ
Sơ đồ 10 Trình tự hạch toán đối với hình thức sổ Chứng từ – Ghi sổ
Trang 31Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp sản xuất lâm sản và bao
bì
3 Hình thức Nhật ký chứng từ
- Đặc điểm cơ bản: Là hình thức sổ sách theo nguyên tắc tập hợp và hệ
thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo một vế của tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng
- Nguyên tắc:
+ Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản Kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ
+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
+ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn, các quan hệ đối ứng có thể cho đối tợng mở
sổ Mẫu sổ đều in sẵn và ban hành mẫu thống nhất
Trang 32Báo cáo tài chính
Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp sản xuất lâm sản và bao
bì
Ghi chú :
: Ghi hàng ngày : Quan hệ đối chiếu
: Ghi cuối kỳ
Ưu điểm: Giảm bớt đáng kể công việc ghi chép hàng ngày, do đó nâng cao
năng suất lao động của nhân viên ké toán Thuận lợi cho việc lập báo cáo tàichính Dễ chuyên môn hoá công việc kế toán
Nhợc điểm: Không tiện cho việc sử dụng kế toán máy tính Không phù hợp với
các đơn vị có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh Không áp dụng đợc ởcác đơn vị mà trình độ của nhân viên kế toán còn yếu, không đồng đều
Phần II
Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất lâm sản và bao bì (xí nghiệp 3) thuộc công ty sản xuất bao bì và – thuộc công ty sản xuất bao bì và
hàng xuất khẩu Bộ th – thuộc công ty sản xuất bao bì và ơng mại.
I Giới thiệu khái quát về công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu.
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu là một doanh nghiệp nhà nớc có
t cách pháp nhân và có con dấu riêng để giao dịch, có tài khoản tại ngân hàngNgoại thơng Việt Nam, sở giao dịch ngân hàng Công thơng Việt Nam, ngân hàngThơng mại cổ phần Hàng hải Việt Nam, ngân hàng Thơng mại cổ phần nhà Hà Nội
Giai đoạn 1 : Từ năm 1973 đến năm 1989
Trang 33xí nghiệp có các phân xởng sản xuất sau: Phân xởng hòm 1, phân xởng hòm cam,phân xởng ghế xếp sau mở thêm phân xởng sản xuất dép xốp để xuất khẩu sang
Đông âu
G iai đoạn 2 : từ năm 1990 đến năm 1995
Tháng 3 năm 1990 Bộ kinh tế đối ngoại ( Nay là bộ kế hoạch và đầu t đã ra quyết
định số 159 B /KTĐN –TCCB quyết định đổi tên “Hoàn thiện hạch toán chi phí Xí nghiệp bao bì Xuất khẩu
2” Thành “Hoàn thiện hạch toán chi phí Xí nghiệp liên hợp sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu” Để phù hợp với
sự chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập chung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự
điều tiết của Nhà nớc, đã mở ra những triển vọng, những thuận lợi mới cho cácdoanh nghiệp Đồng thời cũng nảy sinh không ít khó khăn do bản thân cơ chế thịtrờng gây ra Mặt khác những biến chính trị ở Đông Âu và Liên Xô những năm đầuthập kỷ 90 đã thực sự ảnh hởng lớn đến xí nghiệp
Trớc tình hình đó, xí nghiệp đã mạnh dạn chuyển hớng sang sản xuất hàng xuấtkhẩu cho các nớc trong khu vực nh Hồng kông, Đài Loan, Nam Triều Tiên, Nhậtbản Việc tiếp cận thị trờng mới gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi xí nghiệp phải cónhững chuyển biến về công tác kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Đảng bộ xí nghiệp đã tìm ra con đờng riêng Dựa vào đặc thù của xí nghiệpcủa ngành sản xuất kinh doanh để nhanh chóng đổi mới cơ cấu tổ chức, nâng caotrình độ tay nghề cho công nhân, trình độ quản lý, tận dụng mọi cơ hội để đổi mớitrang thiết bị, tạo cho xí nghiệp đủ sức cạnh tranh trong thời kỳ mới
Giai đoạn 3 : Từ năm 1996 đến nay
Một lần nữa để phù hợp với sự phát triển của đất nớc, đặc biệt là sự chuyển
đổi cơ chế từ bao cấp sang cơ chế thị trờng Ngày 04 / 9/1996 Bộ Thơng Mại raquyết định số 766 /TM –TCCB đổi tên xí nghiệp thành “Hoàn thiện hạch toán chi phí Công ty sản xuất bao bì
và hàng xuất khẩu” Cũng từ đây Công ty chính thức hoạt động theo mô hình quản
lý mới Mô hình tổ chức bao gồm :
4 phòng nghiệp vụ
8 xí nghiệp sản xuất
Xí nghiệp 1 : Xí nghiệp gia công chế biến gỗ
Xí nghiệp 2: Xí nghiệp sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu
Xí nghiệp 3: Xí nghiệp sản xuất lâm sản và bao bì
Xí nghiệp 4: Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ hàng xuất khẩu
Xí nghiệp 5 : Xí nghiệp sản xuất chế biến gỗ
Xí nghiệp 6: Xí nghiệp chế biến mỹ nghệ xuất khẩu
Xí nghiệp 7: Xí nghiệp sản xuất dịch vụ gỗ cao cấp
Xí nghiệp 8: Xí nghiệp sản xuất bao bì
Và 3 chi nhánh đại diện ở các tỉnh : Thành phố Hồ Chí Minh, Lạng Sơn, QuảngNinh
Sau một thời kỳ kinh doanh khó khăn với những kinh nghiệm đã đợc đúcrút, nhất là với sự năng động và sáng tạo của đội ngũ lãnh đạo mới đến tháng8/1996 công ty đã phát triển với quy mô tơng đối lớn và sản xuất kinh doanh mang
Trang 34cách cuả khách hàng, sản xuất mọi sản phẩm về gỗ: Đồ gỗ cao cấp, trang trí nội
thất, giờng, tủ, bàn, ghế Ngoài ra, công ty còn tiến hành một số hoạt động kinhdoanh khác nh: Cho thuê kiốt bán hàng, cho thuê kho bãi, thuê văn phòng làm việc
và một số loại hình dịch vụ khác
Trớc kia, trong thời kỳ bao cấp công ty sản xuất theo kế hoạch của ngành,của Nhà nớc giao Hiện nay, khi nền kinh tế chuyển sang vận hành theo cơ chế thịtrờng thì công ty không còn đợc nhà nớc bao cấp và giao kế hoạch sản xuất kinhdoanh nh trớc nữa mà công ty tự tiến hành hoạt động SXKD ( Tự tìm kiếm đơnhàng, tìm kiếm đầu vào) bằng nguồn vốn do ngân sách nhà nớc cấp và vốn tự cócủa công ty Tổng số lao đông trong toàn công ty là 516 ngời Trong đó chỉ có10% là lao động gián tiếp
Với chặng đờng 27 năm xây dựng và trởng thành từ ( Xí nghiệp bao bì xuấtkhẩu 2) đến Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu là một quá trình phát triểnphù hợp với tiến trình lịch sử của đất nớc Đó là quá trình phát triển từ không đến
có, từ nhỏ đến lớn, từ thô sơ đến hiện đại, từ quản lý theo chế độ bao cấp đến hạchtoán từng phần rồi hạch toán toàn phần, tiến tới hoà nhập với thị trờng trong nớc,khu vực và thế giới
Có thể đánh giá quá trình phát triển của công ty qua một số chỉ tiêu sau:
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu
Sản phẩm của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu khá đa dạng trong
đó chủ yếu là sản xuất sản phẩm đồ gỗ Nhìn chung quy trình công nghệ tơng đối
đơn giản do sản xuất theo đơn đặt hàng theo một chu kỳ khép kín Chu kỳ sản xuấtkinh doanh của công ty tơng đối ngắn Dới đây là quy trình sản xuất tại xí nghiệp 3
- Tại bộ phận sơ chế gỗ
+ Xẻ gỗ theo các kích thớc của đơn hàng
Trang 35- Tại bộ phận sấy : Sấy gỗ ( Nếu là cần thiết đối với sản phẩm )
-Bộ phận sản xuất chi tiết
+ Cắt gỗ theo các chi tiết sản phẩm , bào , đánh véc ni
-Bộ phận lắp ráp hoàn thiện sản phẩm
+ Lên mê hòm ( Đối với bao bì gỗ )
+ Lắp ráp thành sản phẩm hoàn thiện ( giởng ,tủ ,bàn ,ghế … hoặc cũng có thể là thời )
+ Đóng thành từng kiện với từng loại kích thớc ( Pallet,ván sàn ,gỗ xuấtkhẩu )
- Bộ phận kiểm tra chất lợng sản phẩm
Sau khi sản phẩm đã hoàn thành đợc tiến hành kiểm tra chất lợng , nghiệm thu và nhập kho thành phẩm
Sơ đồ 9 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại xí nghiệp 3
Chuẩn bị nguyên vật
liệu Chuẩn bị sản xuất
Trang 363 Đặc điểm tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý
Xuất phát từ nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của công ty, bộ máy quản lýcủa công ty đợc tổ chức theo chế độ quản lý một thủ trởng và tổ chức quản lý theochức năng Bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của công ty bao gồm ban Giám
đốc, 4 phòng ban chức năng, 8 xí nghiệp SX phù hợp với dặc điểm SXKD và điều
lệ tổ chức hoạt động của công ty và 3 chi nhánh đại diện ở các tỉnh
Giám đốc công ty: Là ngời đại diện có t cách pháp nhân cao nhất tại công
ty, điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật về điều
hành hoạt động của công ty Có nhiệm vụ lãnh đạo, điều hành và quyết định mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch đợc cấp trên phê duyệt và nghị quyết
đại hội CNVC hàng năm
Phó giám đốc điều hành nội chính : Giúp việc cho giám đốc, giúp giám
đốc điều hành công tác Đảng, chính trị, hành chính toàn công ty
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Là cơ quan tham mu giúp giám đốc
công ty xác định phơng hớng ,mục tiêu KD –XNK và dịch vụ Trực tiếp tổ chứctriển khai thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ về KD- XNK, dịch vụ theo kế hoạchcủa công ty trong từng thời kỳ T vấn cho giám đốc về việc thực hiện pháp luậttrong các lĩnh vực SXKD
Phòng Tài chính - Kế toán : Là cơ quan tham mu cho giám đốc công ty về
công tác tài chính kế toán Thực hiện chức năng quan sát viên của nhà nớc tạicông ty Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty, cơ quan tài chính cấp trên vàpháp luật về thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán của công ty
Phòng Kế hoạch - Kinh doanh XNK : Là cơ quan tham mu tổng hợp cho
Giám đốc công ty về mọi mặt Trong đó chịu trách nhiệm trực tiếp về các mặt :Công tác kế hoạch hoá, tổ chức sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu
Phòng tổ chức - hành chính : Là cơ quan giúp việc cho giám đốc thực hiện
các chế độ về hành chính, văn th bảo mật Thờng xuyên bảo đảm trật tự an toàncho công ty; tổ chức phục vụ ăn ca trong toàn công ty; quản lý và bảo đảm ph ơngtiện làm việc, phơng tiện vận tải chung trong toàn công ty, quản lý lao động tiền l-
Trang 37Giám đốc Phó giám đốc điều hành nội chính
Phòng kinh doanh XNK Phòng tài chính kế toán Phòng kế hoạch kinh doanh XNK Phòng tổ chức hành chính
Xn1 Xn2 Xn3 Xn4 Xn5 Xn6 Xn7 Xn8 Chi nhánh thành phố HCM Chi nhánh Móng cái (quảng ninh )
Chi nhánh Lạng sơn
bì
mọi mặt, sự quản lý của phó giám đốc và các phòng ban chức năng theo các chức
năng cụ thể Mỗi xí nghiệp, chi nhánh đều có một giám đốc quản lý và tổ chức
thực hiện mọi công việc của xí nghiệp, chi nhánh và một phó giám đốc xí nghiệp
giúp việc cho giám đốc, bộ phận kế toán làm nhiệm vụ chấm công, quyết toán các
chi phí của xí nghiệp, chi nhánh từng tháng Thông thờng nếu đơn đặt hàng đợc ký
với công ty thì công ty sẽ phân công công việc cho các xí nghiệp Trờng hợp các
xí nghiệp tự tìm kiếm đơn hàng nó sẽ tự làm và có thể thuê các xí nghiệp khác
cùng làm
Ngoài ra công ty còn có các tổ chức công đoàn bảo vệ quyền lợi cho ngờilao động, Đảng uỷ công ty, phòng bảo vệ, phòng y tế, nhà trẻ … hoặc cũng có thể là thời Đảm bảo cho cả
bộ máy của công ty hoạt động hiệu quả, công bằng
Cơ cấu tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của công ty có thể đợc thể hiện qua sơ
đồ sau :
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
4.1 Bộ máy kế toán của công ty
Tơng ứng với mô hình quản lý, với đặc điểm hoạt động SXKD, mô hình tổ
chức kế toán của công ty là mô hình kế toán tập trung Mọi hoạt động về tài chính
của công ty đều đợc phản ánh về phòng tài chính kế toán
Tại các xí nghiệp thành viên, chi nhánh, bộ phận kế toán có nhiệm vụ tham
mu cho giám đốc xí nghiệp, chi nhánh về các mặt hạch toán, quản lý thu chi tài
chính trong phạm vi các khoản mục và tỷ lệ chi phí đợc công ty phân cấp Hàng
tháng tính tiền lơng, thởng, bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên thuộc xí
nghiệp, chi nhánh mình quản lý theo sự chỉ đạo của công ty Thực hiện đối chiếu,
thanh quyết toán các khoản vay nợ, thu hộ chi hộ giữa xí nghiệp, chi nhánh với
công ty và các đơn vị bạn
Trang 38Quan hệ giữa kế toán trởng với các nhân viên kế toán trong phòng theo
ph-ơng thức trực tiếp, nghĩa là kế toán trởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toánphần hành
Hiện nay phòng tài chính kế toán gồm 5 ngời, đợc phân công cụ thể nh
sau:
Kế toán trởng: Là ngời có chức năng tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra công tác kế
toán của công ty và giúp việc cho giám đốc công ty trong lĩnh vực chuyên môn vềtài chính kế toán, chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty và pháp luật về tình hìnhchấp hành các chế độ, chính sách về quản lý tài chính của nhà nớc Có nhiệm vụ tổchức bộ máy kế toán, phân công, kiểm tra và đánh giá chất lợng công tác của cácnhân viên kế toán trong phòng Chỉ đạo và hớng dẫn nghiệp vụ cho các xí nghiệpthành viên Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các chế độ tài chính, chính sáchcủa tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh Thông qua và ký duyệt tấtcả các chứng từ thu, chi cũng nh các báo cáo kế toán, hợp đồng kinh tế Đợc giám
đốc uỷ quyền trực tiếp giao dịch với ngân hàng và cơ quan tài chính cấp trên vềcông tác tài chính kế toán của công ty
Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp: Giúp việc cho trởng phòng và điều
hành công việc của phòng kế toán khi trởng phòng vắng mặt Có nhiệm vụ tập hợp
và phân bổ chính xác, kịp thời các loại chi phí sản xuất theo các đối tợng hạch toán
và đối tợng tính giá thành Tính toán chính xác giá thành sản xuất của sản phẩmhoàn thành, xác định kết quả
Kế toán vật t: Có nhiệm vụ theo dõi việc mua bán với các khách hàng trên
sổ chi tiết Phản ánh chính xác tình hình nhập –xuất vật t theo từng chủng loại,quy cách, phẩm chất của từng loại vật t, hàng hoá Cuối tháng làm căn cứ để tínhgiá thành sản phẩm Phụ trách TK 152, 153… hoặc cũng có thể là thời Cuối tháng tổng cộng số liệu, lậpbáo cáo vật liệu tồn kho Khi có yêu cầu bộ phận kế toán NVL cùng với bộ phậnchức năng khác tiến hành kiểm kê kho vật t rồi đối chiếu sổ sách kế toán
Kế toán thanh toán –ngân hàng : Có nhiệm vụ theo dõi và thanh toántoàn bộ công nợ của các đối tợng nh khách hàng, nhà cung cấp và nội bộ công tytheo dõi công nợ với ngân hàng về các khoản tiền gửi, tiền mặt, tiền vay của công
ty Ngoài ra còn theo dõi các khoản tiền tạm ứng của cán bộ nhân viên trong công
ty Chịu trách nhiệm các tài khoản 131, 136, 138, 141, 331, 333, 336, 338 Ghi sổ
kế toán chi tiết cho từng đối tợng cuối tháng lập nhật ký chứng từ số 5, số 10 vàbảng kê số 11 Viết phiếu thu, phiếu chi, phát hành séc, uỷ nhiệm chi, hàng thánglập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch Quản lý tàikhoản 111, 112, 113, 413 Cuối tháng lập nhật ký chứng từ số 1, số 2 và bảng kê
số 1, số 2 nhật ký chứng từ số 4
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty Hàng ngày căn cứ
vào phiếu thu, chi hợp lệ để xuất hoặc nhập quỹ, ghi sổ quỹ phần thu, phần chi.Khi có yêu cầu của cấp trên, thủ quỹ cùng các bộ phận có liên quan tiến hành kiểm
kê lại quỹ tiền mặt hiện có Nếu thiếu hụt sẽ phải tìm nguyên nhân và đa ra biệnpháp xử lý
Các nhân viên kế toán xí nghiệp sản xuất, chi nhánh không thuộc danh sáchnhân viên phòng kế toán công ty mà thuộc danh sách ở xí nghiệp, chi nhánh cónhiệm vụ quản lý thu chi, quyết toán cho xí nghiệp, chi nhánh và chịu sự hớng dẫnchuyên môn của phòng kế toán Công ty
Trang 39Bộ máy kế toán của công ty có thể tóm tắt qua sơ đồ sau
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
4.2 Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng trong công ty bao gồm:
- Lao động tiền lơng : Bảng chấm công, bảng thanh toán lơn, phiếu nghỉBHXH, bảng thanh toán BHXH
- Hàng tồn kho : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, thẻkho, biên bản kiểm kê vật t , sản phẩm hàng hoá
- Bán hàng : Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, hoá đơn tiền
điện, hoá đơn tiền nớc, hoá đơn giám định hàng xuất nhập khẩu
- Tiền tệ : Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiềntạm ứng, bảng kiểm kê quỹ
- Tài sản cố định : Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biênbản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại tài sản cố
định
Tổ chức luân chuyển các chứng từ chủ yếu: Phiếu thu, chi tiền mặt do phòng tài
chính kế toán lập ( Phiếu thu gồm 3 liên, phiếu chi gồm 2 liên ) Kế toán thanhtoán căn cứ vào giấy đề nghị nộp tiền và giấy đề nghị thanh toán ( Có chữ ký củagiám đốc xác nhận đồng ý chi ), kiểm tra các chứng từ kèm theo đảm bảo tính hợppháp hợp lệ Sau đó viết phiếu thu, chi ( Ký ) -> Kế toán trởng ký -> Giám đốc ký
phiếu chi -> thủ quỹ thu, chi ( Ký ) -> Kế toán ghi sổ -> bảo quản chứng từ
- Phiếu nhập, xuất kho và hoá đơn bán hàng (gồm 3 liên ) do phòng kế hoạchlập Kế toán căn cứ vào hợp đồng kinh tế ký kết giữa công ty với các nhà cung cấp
và hợp đồng sản xuất với các xí nghiệp thành viên Căn cứ vào lệnh mua bán củagiám đốc và phiếu báo kiểm nghiệm vật t của phòng kỹ thuật, kiểm tra các chứng
từ kèm theo đảm bảo tính hợp pháp hợp lệ Sau đó viết phiếu nhập, xuất kho và
Kế toán trởng
Phó phòng kiêm
kế toán tổng hợp Kế toán vật t
Kế toán thanh toán –ngân hàng ngân hàng Thủ quỹ
Kế toán của 8 xí nghiệp và 3 chi
nhánh
Trang 40-Phòng tài chính kế toán sau khi tiếp nhận các chứng từ ban đầu, theo từnglĩnh vực công việc phân công, các nhân viên kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại
và bảo quản chứng từ
4.3 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng
Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán thống nhất Nhà nớc đã ban hành cácvăn bản hớng dẫn của ngành và của cơ quan quản lý Cùng với các hoạt động sảnxuất kinh doanh, yêu cầu, trình độ quản lý, công ty đã áp dụng 54 TK trong số72TK trong bảng, và 5 trong số 7 TK ngoài bảng của hệ thống tài khoản kế toán,
áp dụng cho các doanh nghiệp theo quyết định số 1141 / TC/QĐ /CĐKT ngày 01 /11/1995 của Bộ tài chính - Đã sửa đổi, bổ sung theo thông t 10 TC/CĐKT ngày20/3/1997 của Bộ tài chính Hệ thống này là cơ sở lập bảng cân đối kế toán, báocáo kết quả kinh doanh Tuy nhiên do đặc điểm của công ty nên các tài khoản đ ợc
mở chi tiết theo yêu cầu quản lý
Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồnkho và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Sau đây là hệ thống tài khoản kế toán cấp I mà Công ty đang sử dụng:
TK 151 – Hàng mua đi đờng
TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
TK 153 – Công cụ dụng cụ
TK 154 – Chi phí sản xuất,kinh doanh dở dang
TK 155 – Thành phẩm
TK 157 – Hàng gửi đi bán
Loại II: Tài sản cố định
TK 211- Tài sản cố định hữu hình