1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập công ty tnhh mtv đóng tàu nam triệu

80 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập Công Ty TNHH MTV Đóng Tàu Nam Triệu
Tác giả Bùi Thu Hạnh
Người hướng dẫn Lê Trang Nhung
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị tài chính kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 10,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU (10)
    • I. Tìm hiểu về Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu (10)
      • 1.1 Giới thiệu chung (10)
      • 1.2 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (10)
      • 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh (11)
      • 1.4 Cơ sở vật chất và tình hình lao động của đơn vị (12)
    • II. Tìm hiểu về tổ chức kế toán của đơn vị (14)
      • 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (14)
      • 1.2 Nghiên cứu hình thức tổ chức ghi sổ, trình tự ghi sổ của đơn vị (0)
      • 1.3 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ gắn với các phần hành kế toán (0)
      • 1.4 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán (0)
      • 1.5 Nghiên cứu tổ chức hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị (0)
    • CHƯƠNG 2- TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (28)
      • I. Kế toán vốn bằng tiền (28)
        • 1.1 Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền (28)
        • 1.2. Tìm hiểu các nghiệp vụ phát sinh, quy trình luân chuyển chứng từ (29)
          • 1.2.1 Kế toán tiền mặt (29)
          • 1.2.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng (32)
          • 1.2.3 Quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ (34)
      • II. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (42)
        • 2.1 Tổng quan về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (42)
        • 2.2 Tìm hiểu các nghiệp vụ phát sinh, quy trình luân chuyển chứng từ (44)
          • 2.2.1 Các nghiệp vụ phát sinh (44)
          • 1.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương (50)
      • III. Kế toán tài sản cố định (55)
        • 3.1 Tổng quan kế toán tài sản cố định (Tài sản cố định hữu hình) (55)
        • 3.2 Tìm hiểu các nghiệp vụ phát sinh, quy trình luân chuyển chứng từ (56)
          • 3.2.1 Các nghiệp vụ phát sinh (56)
          • 3.2.2 Quy trình luân chuyên chứng từ tài sản cố định (59)
        • 4.1 Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (66)
        • 4.2. Tìm hiểu các nghiệp vụ phát sinh, quy trình luân chuyển chứng từ (66)
          • 4.2.1 Các nghiệp vụ phát sinh (66)
          • 4.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (73)
    • CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN CHUNG (79)
      • 3.1. Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán (79)
      • 3.2 Đánh giá tổ chức công tác kế toán (79)

Nội dung

Các phòng ban: + Phòng Tài chính Kế toán: quản lý hoạt động tài chính, hạch toán kinh tế và hạchtoán kế toán trong toàn công ty, quản lý kiểm soát các thủ tục thanh toán, đề xuấtcác biệ

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Giảng viên hướng dẫn: Lê Trang Nhung

Họ và tên Bùi Thu Hạnh

MSV: 82985

Lớp: QKT60ĐH

Nhóm thực tập: N18

STT trong nhóm: 14 Địa điểm thực tập:

Công Ty TNHH MTV Đóng Tàu Nam Triệu

Hải Phòng, tháng 8 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU NAM TRIỆU 3

I Tìm hiểu về Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu 3

1.1 Giới thiệu chung 3

1.2 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh 3

a Chức năng 3

b Nhiệm vụ 3

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh 4

1.4 Cơ sở vật chất và tình hình lao động của đơn vị 5

II Tìm hiểu về tổ chức kế toán của đơn vị 7

1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 7

1.2 Nghiên cứu hình thức tổ chức ghi sổ, trình tự ghi sổ của đơn vị 8

a Hình tổ chức ghi sổ 8

b Quy trình ghi sổ kế toán 9

1.3 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ gắn với các phần hành kế toán 11

a Tổng quan về kiểm soát nội bộ 11

b Kiểm toán nội bộ gắn với các phần hành kế toán 12

1.4 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán 16

1.5 Nghiên cứu tổ chức hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị 17

a) Tổ chức hệ thống kế toán quản trị 17

b) Tổ chức hệ thống kế toán tài chính 18

CHƯƠNG 2- TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 21

I Kế toán vốn bằng tiền 21

1.1 Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền 21

a) Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền 21

b) Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền 21

c) Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 21

1.2 Tìm hiểu các nghiệp vụ phát sinh, quy trình luân chuyển chứng từ 22

1.2.1 Kế toán tiền mặt 22

a) Chứng từ sử dụng 22

b) Tài khoản sử dụng 22

c) Quy trình hạch toán 22

d) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 22

1.2.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng 25

a) Chứng từ sử dụng: 25

b) Các sổ sử dụng: 25

c) Kết cấu và nội dung phản ánh: 25

e) Quy trình hạch toán: 25

f) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu 25

Trang 3

1.2.3 Quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ 27

a) Nghiệp vụ thu tiền (Phiếu thu) 28

b) Nghiệp vụ chi tiền (Phiếu chi) 29

c) Nghiệp vụ minh họa 30

II Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 35

2.1 Tổng quan về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 35

a) Khái niệm 35

b) Chức năng của kế toán tiền lương 35

c) Nhiệm vụ của kế toán tiền lương 35

d) Tỷ lệ các khoản trích theo lương và cách tính lương 36

2.2 Tìm hiểu các nghiệp vụ phát sinh, quy trình luân chuyển chứng từ 37

2.2.1 Các nghiệp vụ phát sinh 37

a) Tài khoản sử dụng 37

b) Kết cấu tài khoản: 37

1.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 43

a) Quy trình luân chuyển chứng từ 43

b) Nghiệp vụ minh họa 45

c) Vào sổ có liên quan 45

III Kế toán tài sản cố định 48

3.1 Tổng quan kế toán tài sản cố định (Tài sản cố định hữu hình) 48

a) Khái niệm 48

b) Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: 48

c) Đặc điểm 48

3.2 Tìm hiểu các nghiệp vụ phát sinh, quy trình luân chuyển chứng từ 49

3.2.1 Các nghiệp vụ phát sinh 49

a) Tài khoản sử dụng 49

b) Các nghiệp vụ phát sinh 49

3.2.2 Quy trình luân chuyên chứng từ tài sản cố định 52

a) Chứng từ sử dụng 52

b) Quy trình luân chuyển chứng từ 52

c) Nghiệp vụ minh họa 54

d) Vào sổ liên quan 57

VI Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 59

4.1 Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 59

a) Khái niệm về bán hàng: 59

b) Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: 59

4.2 Tìm hiểu các nghiệp vụ phát sinh, quy trình luân chuyển chứng từ 60

4.2.1 Các nghiệp vụ phát sinh 60

4.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 66

a) Chứng từ sử dụng 66

c) Quy trình luân chuyển chứng từ 67

c) Nghiệp vụ minh họa 67

d)Vào sổ liên quan 69

Trang 4

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN CHUNG 72

3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán 72

3.2 Đánh giá tổ chức công tác kế toán 72

a) Ưu điểm 72

b) Nhược điểm 73

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

4 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu

7 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu

10 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình kế toán trên phần mềm máy tính

11 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ hình thức nhật ký chung

24 Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tiền mặt

27 Sơ đồ 1.6 Kế toán tiền gửi ngân hàng

28 Sơ đồ 1.7: Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền

29 Sơ đồ 1.8 Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi tiền

36 Bảng 1.1 Tỷ lệ các khoản trích theo lương

37 Sơ đồ 1.9 Kết cấu tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương

41 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán phải trả người lao động

42 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình kế toán các khoản trích theo lương

44 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương

52 Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển tăng TSCĐ

53 Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển giảm TSCĐ

65 Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế toán bán hàng

66 Sơ đồ 2.7 Sơ đồ xác định kết quả hoạt động kinh doanh

67 Sơ đồ 2.8 Sơ quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

30 Hình 1.1 Hóa đơn GTGT số 0409743

31 Hình 1.2 Giấy báo có của Ngân hàng

32 Hình 1.3 Sổ nhật ký đặc biệt tiền gửi ngân hàng

38 Hình 2.1 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành

39 Hình 2.2 Bảng thanh toán lương

39 Hình 2.3 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

40 Hình 2.4 Bảng thanh toán tiền thưởng

40 Hình 2.5 Bảng chấm công làm thêm giờ

41 Hình 2.6 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

46 Hình 2.7 Sổ nhật kí chung có liên quan đến TK tiền lương và các khoản trích theo lương

69 Hình 3.7 Phiếu xuất kho

70 Hình 3.8 Sổ nhật ký chung liên quan đến TK bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

70 Hình 3.9 Sổ cái TK 511

70 Hình 4.1 Sổ cái TK 333

71 Hình 4.2 Sổ cái TK 632

71 Hình 4.3 Sổ cái TK 911

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới.Nền kinh tế nước ta cũng đã có những chuyển biến mạnh mẽ do có sự đổi mới kinh tếchuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điềutiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Kinh tế thị trường xuất hiện với những ưu điểm vượt bậc đã tạo cho nền kinh tế đấtnước nói chung và các doanh nghiệp nói riêng có nhiều cơ hội phát triển mới Tuy nhiênnền kinh tế nước ta cũng đặt ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức linh hoạt trong quá trình tổchức quản lý hoạt động kinh doanh để có hiệu quả cao nhất

Kế toán là một công cụ quan trọng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý các hoạt độngcủa doanh nghiệp, thông qua các số liệu trên sổ sách kế toán mà người quản lý có thểnắm bắt được tình hình hoạt động của doanh nghiệp như thế nào Với tư cách là công cụquản lý kinh tế, kế toán đã và đang cần có sự đổi mới không chỉ dừng lại ở việc ghi chép

và lưu trữ các dữ liệu mà quan trọng hơn là thiết lập một hệ thống thông tin quản lý Do

đó kế toán về mặt bản chất là hệ thống đo lường xử lý và truyền đạt những thông tin cóích làm căn cứ cho các quyết định kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau ở bên trong và

cả bên ngoài doanh nghiệp Việc thực hiện công tác kế toán tốt hay xấu đều ảnh hưởngđến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý

Công tác kế toán ở công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành giữa chúng có mồi liên hệmật thiết, hữu cơ gắn bó với nhau tạo nên một hệ thống quản lý có hiệu quả

Trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, với sựnhiệt tình giảng dạy, dưới sự hướng dẫn của các thầy cô giáo chúng em đã được cung cấpđầy đủ những lý luận, phương pháp nghiên cứu và hệ thống kế toán

Nhưng để có thể vận dụng được toàn bộ những kiến thức đã được học thì không thểthiếu những kiến thức thực tế Vì vậy mà việc vận dụng lý thuyết vào thực tế là vô cùngquan trọng không chỉ đối với em mà tất cả các bạn khác Vì vậy thực tập, thực hành kếtoán tại doanh nghiệp là vô cùng cần thiết, giúp sinh viên chúng em rút ngắn đượckhoảng cách giữa lý luận và thực tế Thực tập là cầu nối giúp cho chúng em tiếp cận đượcvới công việc của chúng em sau này khi ra trường

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu được sự giúp

đỡ của anh chị, cô chú phòng Kế toán – Tài chính và sự hướng dẫn các thầy cô giáo thuộc

bộ môn tài chính kế toán là thầy Đào Văn Thi và cô Lê Trang Nhung, báo cáo tổng hợpcủa em đã hoàn thành với ba nội dung chính như sau:

Phần I: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu

1

Trang 9

Phần II: Tìm hiểu về công tác kế toán các nghiệp vụ kế toán tài chính

Phần III: Kết luận

Tuy nhiên, do thời gian thực tập và kiến thức còn nhiều hạn chế nên báo cáo thực tậpkhông tránh khỏi những nhận định chủ quan, chưa toàn diện Em rất mong nhận được ýkiến đóng góp và sự thông cảm của thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

2

Trang 10

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU NAM TRIỆU

I Tìm hiểu về Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu

1.1 Giới thiệu chung

Công ty TNHH MTV Đóng Tàu Nam Triệu (NASICO) là công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên do Tổng Công ty Công nghiệp tàu thủy đầu tư 100% vốn điều lệ; thànhlập trên cơ sở tổ chức lại, chuyển đổi từ Công ty Công nghiệp tàu thủy Nam Triệu hoạtđộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con

* Một số thông tin về Công ty:

- Tên Doanh Nghiệp: Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu

- Tên giao dịch quốc tế: NAM TRIEU SHIPBUILDING COMPANY LIMITED

- Tên viết tắt: NASICO

- Địa chỉ: xã Tam Hưng, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

- Mã số thuế: 02253 875 135

- Email: namtrieu@nasico.com.vn

- Vốn điều lệ: 2.000.000.000.000 (hai nghìn tỉ đồng)

- Ngành nghề kinh doanh: Đóng mới và sửa chữa tàu, vận tải biển; sản xuất lắp đặt thiết

bị nội thất tàu thủy; sản xuất các loại vật liệu thiết bị cơ, điện phục vụ công nghiệp tàuthủy; sản xuất kinh doanh vật liệu, thiết bị hàn,…

1.2 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

a Chức năng

NASICO phát triển theo hướng kinh doanh đa ngành, lấy ngành công nghiệp đóngmới, sửa chữa tàu thủy là trọng tâm, kết hợp với mở rộng, phát triển các ngành côngnghiệp phụ trợ, kinh doanh vận tải biển, thương mại, du lịch và các ngành nghề khác theoyêu cầu của thị trường nhằm tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với việcđổi mới công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn hóa cao làm cơ sở để Tổng công typhát triển toàn diện và bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốctế

b Nhiệm vụ

-Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch đề ra, sản xuất kinh doanh theođúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp

-Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ

-Xây dựng cơ cấu các phòng ban thực hiện đầy đủ các chức năng

-Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quá trình thực hiệnnhững quy định trong các hợp đồng kinh tế với các bạn hàng

-Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi Nghiên cứu thị trường đểnâng cao sức cạnh tranh và tiêu thụ

3

Trang 11

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu

-Thực hiện những quy định của nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, antoàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh

1 1. Tổng giám đốc: quản lý, giám sát bao quát toàn bộ các hoạt động của nhân viên, ban

lãnh đạo các bộ phận, trực tiếp chỉ đạo và đi gặp mặt các đối tác quan trọng củadoanh nghiệp, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Là đạidiện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật

2. Trợ lý Tổng giám đốc: thực hiện các kế hoạch cho các phòng ban trong công ty,

rà soát và theo dõi tiến độ thực hiện các mục tiêu đã đề ra Giúp việc và chịu trách

4

Trang 12

nhiệm trước Giám đốc Công ty và Pháp luật về các lĩnh vực công tác do Giám đốcCông ty phân công và uỷ quyền

3. Phó giám đốc: giúp Giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của công ty, doanh

nghiệp theo sự phân công của Giám đốc Bên cạnh đó, chủ động triển khai, thựchiện nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả hoạt động,thiết lập mục tiêu, chính sách cho việc quản lý các bộ phận

4 Các phòng ban:

+ Phòng Tài chính Kế toán: quản lý hoạt động tài chính, hạch toán kinh tế và hạchtoán kế toán trong toàn công ty, quản lý kiểm soát các thủ tục thanh toán, đề xuấtcác biện pháp giúp cho công ty thực hiện các chỉ tiêu tài chính

+ Phòng KCS: kiểm tra tuân thủ các quy định về: thông số kỹ thuật, quy trình sảnxuất, ứng dụng công nghệ, đảm bảo chất lượng sản phẩm

+ Phòng tiền lương: Quản trị tiền lương – tiền thưởng và chế độ chính sách,BHYT, BHXH

+ Phòng Hành Chính-Nhân sự: hoạch định nhân sự, quản lý hồ sơ, sổ s thực hiệnphối hợp với các phòng ban, phân xưởng

5. Các phân xưởng: chịu sự quản lý của các phó giám đốc, mỗi bộ phận thực hiện

các nhiệm vụ riêng được giao

1.4 Cơ sở vật chất và tình hình lao động của đơn vị

Công ty TNHH MTV Đóng Tàu Nam Triệu (NASICO) với hơn 50 năm kinh nghiệmtrong việc đóng mới và sửa chữa các phương tiện thủy.Trong những năm qua Công ty đãđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, dây truyền công nghệ và trang thiết bị thiết bị tiên tiếnphục vụ việc đóng mới, sửa chữa các phương tiện thủy có trọng tải đến 56.000 tấn Trải qua quá trình đầu tư và phát triển không ngừng với đội ngũ kỹ sư, cán bộ quản lýgiàu kinh nghiệm, công nhân kỹ thuật lành nghề được đào tạo ở trong và ngoài nước,trong những năm trở lại đây (NASICO) đã vươn lên thành một trong những doanh nghiệp

đi đầu trong lĩnh vực sửa chữa và đóng mới các phương tiện thủy có trọng tải lớn phục vụxuất khẩu đồng thời có thể đóng tàu theo seri với số lượng theo nhu cầu của khách hàngtrong và ngoài nước Hiện nay tên tuổi của NASICO đã được khẳng định trên thị trườngtrong nước và quốc tế

* Một số thông tin về cơ sở vật chất của Công ty:

 Cơ sở hạ tầng phục vụ sửa chữa

+Ụ nổi 9.600 DWT: Có khả năng phục vụ sửa chữa các phương tiện thủy có trọng tảiđến 30.000 DWT, 20 lượt tàu/năm

+Ụ nổi 1.600 DWT: Có khả năng phục vụ sửa chữa các phương tiện thủy có trọng tải đến5.000 DWT

+Ụ khô 3.000 DWT: Có khả năng phục vụ sửa chữa các phương tiện thủy có trọng tải

5

Trang 13

đến 6.000 DWT, 20 lượt tàu /năm Thông số kích thước Ụ:

Chiều dài lớn nhất : Lmax = 100 m

+ Phao neo tàu: Dùng để neo tàu có trọng tải đến 150.000 DWT

+ Các phương tiện tàu kéo: Tàu kéo 1.200 CV, 5.600 CV

từ 25 tấn đến 150 tấn, cổng trục 100 tấn, cổng trục 300 tấn Nhiều thiết bị chuyên dùngkhác cũng được công ty lựa chọn theo tiêu chí kỹ thuật tiên tiến nhất, công suất phù hợpvới dây chuyền công nghệ

Trang 14

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH MTV Đóng tàu

Nam Triệu

+ Phần mềm Cadmatic trong thiết kế trang thiết bị tàu thủy

+ Phần mềm Nestix Cuting trong việc sắp xếp tối ưu trong việc cắt tôn tự động bằng máycắt CNC

II Tìm hiểu về tổ chức kế toán của đơn vị

1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

1 Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc và các cơ quan pháp luật

về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty Có nhiệm vụ theo dõi chung,chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc của nhânviên kế toán

2 Kế toán tổng hợp: Thực hiện công tác cuối kỳ, có thể giữ sổ cái tổng hợp cho tất

cả các phần hành ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ cho bên ngoài đơn vị theođịnh kỳ báo cáo hoặc yêu cầu đột xuất

3 Kế toán thanh toán và công nợ: Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trước

khi lập phiếu thu, chi Cùng thủ quỹ kiểm tra đối chiếu sử dụng tồn quỹ sổ sách vàthực tế theo dõi chi tiết các khoản ký quỹ Về phần công nợ : Phản ánh các khoản

nợ phải thu, nợ phải trả các khoản phải nộp, phải cấp cũng như tình hình thanh

7

Trang 15

toán và còn phải thanh toán với đối tượng (người mua, người bán, người cho vay,cấp trên, ngân sách…).

4 Kế toán tiền lương: Thanh toán lương thưởng phụ cấp cho các phòng ban theo

lệnh của Tổng Giám đốc; thanh toán BHXH, BHYT, BHTN cho người lao độngtheo quy định; theo dõi việc trích lập và sử dụng quỹ lương của công ty; thanhtoán các khoản thu, chi của công đoàn

5 Kế toán tiền mặt, tiền tạm ứng: Theo dõi các khoản chi trả tạm ứng Thanh toán

tạm ứng, theo dõi quyết toán quỹ tiền mặt

6 Kế toán kho: Chịu trách nhiệm theo dõi Nhập – Xuất – Tồn hàng hoá, báo cáo lên

Giám đốc Hàng tháng đối chiếu số lượng, sổ sách thực tế Theo dõi đơn hàng,phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

7 Thủ quỹ: Phản ánh thu, chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹ thực tế

với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tếtiền mặt bằng số dư trên sổ sách

1

2 Nghiên cứu hình thức tổ chức ghi sổ, trình tự ghi sổ của đơn vị

a Hình tổ chức ghi sổ

 Các chính sách về kế toán của Công ty:

 Hiê ›n tại công ty đang áp dụng hình thức kế toán máy và sử dụng phần mềm kếtoán công cụ Excel

 Niên độ kế toán: Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 của năm tài chính

 Đơn vị tiền tê › : Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho : Hàng tồn kho được hạch toán theo phươngpháp kê khai thường xuyên

 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Hàng tồn kho được tính theo giá gốc

 Phương pháp tính giá xuất kho : Nhập trước xuất trước

 Phương pháp khấu hao TSCĐ phương pháp khấu hao đường thẳng

 Phương pháp nộp thuế GTGT : Thuế GTGT được công ty áp dụng theo phươngpháp khấu trừ

 Công ty hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

Trang 16

 Sổ nhật ký chung

 Sổ nhật ký đặc biệt

 Sổ cái

 Sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Hệ thống chứng từ: Căn cứ vào nội dung kinh kế, các chứng từ kế toán sử dụng tại công

ty được chia các loại sau:

• Chứng từ về mua bán hàng hóa: hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, phiếu báo giá,biên bản thanh lý hợp đồng, phiếu đặt hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng,

- Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm đầy đủ 4 biểu mẫu:

• Bảng cân đối kế toán

• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Bản thuyết minh báo cáo tài chính

b Quy trình ghi sổ kế toán

- Công việc ghi chép các số liệu vào sổ sách kế toán tại Công ty được thực hiện bằng vitính với sự trợ giúp của phần mềm kế toán Excel

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo phương pháp tập trung: lập báo cáo, tính giáthành, hằng ngày chứng từ gốc được chuyển đến phòng kế toán để tiến hành phân tích vàđịnh khoản vào các TK liên quan

9

Trang 17

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình kế toán trên phần mềm máy tính

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ hình thức nhật ký chung

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:

 Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra, kế toán tại Công ty ghi nghiệp

vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật kýchung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việcghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ chi tiếtliên quan

 Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, kế toán thực hiện cộng số liệu trên Sổ Cái, lậpBảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu số liệu trùng khớp thìtiến hành lập các Báo cáo tài chính dựa trên số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng

tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết)

10

Trang 18

3 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ gắn với các phần hành kế toán

a Tổng quan về kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn chặn gianlận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, và nhằm đạt được sự tuân thủcác chính sách và quy trình được thiết lập

- Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ giúp đem lại các lợi ích sau cho công ty:

 Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty

 Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc nhânviên của công ty gây ra

 Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại cho côngty

 Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của công ty

 Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chưa đầyđủ

- Việc thực hiện thành công các biện pháp kiểm soát nội bộ đòi hỏi một số nguyên tắc chung:

 Một môi trường văn hoá nhấn mạnh đến sự chính trực, giá trị đạo đức và phâncông trách nhiệm rõ ràng

 Quy trình hoạt động và quy trình kiểm soát nội bộ được xác định rõ ràng bằng văn

11

Trang 19

bản và được truyền đạt rộng rãi trong nội bộ công ty

 Các hoạt động rủi ro được phân tách rõ ràng giữa những nhân viên khác nhau

 Tất cả các giao dịch phải được thực hiện với sự uỷ quyền thích hợp

 Mọi nhân viên đều phải tuân thủ hệ thống kiểm soát nội bộ

- Vai trò của kiểm soát nội bộ: cụ thể kiểm soát nội bộ sẽ kiểm tra

 Việc tuân thủ các quy trình và chính sách, vốn là một phần của hệ thống kiểm soátnội bộ của công ty

 Việc tuân thủ các chính sách và quy trình kế toán cũng như việc đánh giá tínhchính xác của các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị

 Xác định các rủi ro, các vấn đề và nguồn gốc của việc kém hiệu quả và xây dựng

kế hoạch giảm thiểu những điều này

b Kiểm toán nội bộ gắn với các phần hành kế toán

 KIỂM SOÁT BÁN HÀNG VÀ GIAO HÀNG

Nhận đơn đặt hàng đúng với điều khoản và điều kiện

- Rủi ro: Đơn đặt hàng có thể được chấp nhận mà có những điều khoản hoặc điều kiệnkhông chính xác hoặc từ khách hàng không được phê duyệt

- Giải pháp: Công ty nên có mẫu đơn đặt hàng chuẩn và mẫu này nên được đánh số trước

và phải được người có thẩm quyền ký duyệt khi chấp nhận đơn đặt hàng Đơn này nênphản ánh cụ thể:

 Quy trình bán hàng liên quan

 Từng điều khoản, điều kiện và quy cách cụ thể mà có thể khác nhau giữa các đơnhàng khác nhau;

 Đã kiểm tra về việc xác nhận về tình trạng còn hàng và lịch giao hàng; và

 Đã kiểm tra chất lượng tín dụng của khách hàng, hoặc, đối với những khách hàngmới thì cần có sự phê duyệt của bộ phận kiểm tra tín dụng hoặc cán bộ phụ tráchkiểm tra chất lượng tín dụng khách hàng

Áp dụng những chính sách bán chịu và kiểm tra chất lượng tín dụng hợp lý

- Rủi ro: Nhân viên bán hàng có thể cấp quá nhiều hạn mức bán chịu cho khách hàng đểđẩy mạnh doanh số bán hàng và do đó làm cho công ty phải chịu rủi ro tín dụng quá mức

- Giải pháp: Người hoặc phòng chịu trách nhiệm phê duyệt hạn mức bán chịu nên đượctách biệt khỏi người hoặc phòng chịu trách nhiệm bán hàng Hơn nữa, công ty nên xácđịnh rõ ràng những chính sách bán chịu phản ánh rủi ro tín dụng liên quan đến thông tin

về khách hàng Trong điều kiện lý tưởng, công ty nên có một hệ thống kiểm tra chấtlượng tín dụng của khách hàng

Giao chính xác số lượng và loại sản phẩm cho đúng khách hàng

12

Trang 20

- Rủi ro: Công ty có thể giao cho khách hàng số lượng hàng hoặc quy cách không chínhxác làm cho khách hàng phàn nàn, không chấp nhận hàng hoá đã giao hoặc dẫn đếnnhững chi phí phụ thêm không cần thiết, chẳng hạn như giao hàng thêm lần nữa hoặc phívận chuyển phụ thêm.

- Giải pháp: Bộ phận giao hàng nên lưu giữ nhiều liên của phiếu giao hàng Các phiếugiao hàng cần được đánh số trước và cần được lập dựa trên đơn đặt hàng đã được phêduyệt Phiếu giao hàng là một bản ghi về số lượng hàng đã giao và cung cấp các thông tincần thiết để cho người vận chuyển nội bộ của công ty hoặc công ty vận chuyển bên ngoài

có thể tiến hành giao hàng

Lập hoá đơn chính xác

- Rủi ro: Nhân viên lập hoá đơn có thể quên lập một số hoá đơn cho hàng hoá đã giao, lậpsai hoá đơn hoặc lập một hoá đơn thành hai lần hoặc lập hoá đơn khống trong khi thực tếkhông giao hàng

- Giải pháp: Hoá đơn chỉ nên lập căn cứ vào:

 Phiếu giao hàng đã được khách hàng ký nhận;

 Đơn đặt hàng đã được đối chiếu với phiếu giao hàng; và

 Hợp đồng giao hàng, nếu có Công ty nên ghi lại trên hoá đơn hoặc trên sổ sách kếtoán số tham chiếu đến phiếu giao hàng hoặc mã số đơn đặt hàng để giúp kiểm tratham chiếu

Hạch toán đầy đủ và chính xác bán hàng bằng tiền mặt

- Rủi ro: Thủ quỹ hoặc nhân viên thu ngân có thể ăn cắp tiền mặt khách hàng thanh toántrước khi khoản tiền mặt đó được ghi nhận là doanh thu

 Tách biệt chức năng ghi chép việc thu tiền tại điểm bán hàng và chức năng hạchtoán thu tiền trên tài khoản

 KIỂM SOÁT MUA HÀNG

Chỉ người có thẩm quyền mới lập phiếu đề nghị mua hàng

- Rủi ro: Người không có thẩm quyền có thể vẫn đề nghị mua hàng được

- Giải pháp: Công ty nên chuẩn hoá và đánh số trước các phiếu đề nghị mua hàng củatừng phòng ban đề nghị mua hàng như là một biện pháp kiểm soát các phiếu đề nghị muahàng hiện tại để đảm bảo rằng hàng đề nghị mua được đặt hàng và hàng được nhận chínhxác

Ngăn chặn gian lận trong việc đặt hàng nhà cung cấp

- Rủi ro: Nhân viên mua hàng gian lận trong việc đặt hàng chẳng hạn đặt hàng mà nhânviên này sử dụng cho mục đích riêng và có thể trình hoá đơn để được thanh toán liênquan đến khoản mua hàng hư cấu đó

- Giải pháp: Nên tách biệt chức năng đề nghị mua hàng và chức năng đặt hàng Nói cách

13

Trang 21

khác, mọi việc mua hàng chỉ do phòng thu mua tiến hành và phòng thu mua phải độc lậpvới các phòng khác.

Kiểm soát việc nhận tiền hoa hồng không được phép từ nhà cung cấp

- Rủi ro: Nhân viên mua hàng có thể chọn nhà cung cấp mà không bán hàng hoá/dịch vụphù hợp nhất hoặc ở mức giá thấp nhất có thể vì nhân viên này nhận tiền hoa hồng khôngđược phép từ nhà cung cấp

- Giải pháp: Công ty nên áp dụng cách thức đòi hỏi ít nhất ba báo giá từ ba nhà cung cấpđộc lập đối mỗi khi mua hàng hoặc với mỗi khoản mua hàng trên một mức nào đó

Ngăn chặn hoá đơn đúp hoặc hoá đơn giả do nhà cung cấp phát hanh

- Rủi ro: Nhà cung cấp có thể phát hành và gửi hoá đơn ghi sai số lượng, giá trị hoặc pháthành hoá đơn đúp

- Giải pháp: Khi công ty nhận được hoá đơn của nhà cung cấp, tất cả các hoá đơn nênđược đánh số theo thứ tự để việc sau đó việc kiểm tra về tính liên tục của các số hoá đơn

có thể giúp xác định việc tất cả các hoá đơn nhận được đã được hạch toán

Thanh toán mua hàng chính xác

- Rủi ro: Khi thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi hoặc bằng phiếu chi tiền mặt có thể cóthanh toán nhầm nhà cung cấp, hoặc với chữ ký được uỷ quyền không đúng, hoặc đề xuấtthanh toán các khoản giả mạo hoặc cho người giả mạo hoặc hoá đơn bị thanh toán hai lầnliền

- Giải pháp: Phòng kế toán, hoặc đối với một số công ty là bộ phận công nợ phải trả củaphòng kế toán, nên lưu giữ một danh sách các ngày đến hạn thanh toán Khi đến hạn, kếtoán phải trình không chỉ hoá đơn mà cả đơn đặt hàng và biên bản nhận hàng cho người

có thẩm quyền ký duyệt thanh toán

 KIỂM SOÁT HÀNG TỒN KHO VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Bảo vệ hàng tồn kho

- Rủi ro: Hàng tồn kho có thể bị mất cắp và việc mất cắp có thể được che dấu Một khảnăng khác là công nhân có thể huỷ bỏ hoặc dấu kín những sản phẩm có lỗi để tránh bịphạt về những sản phẩm đó

- Giải pháp: Nên tách biệt chức năng lưu giữ sổ sách hàng tồn kho (kế toán hàng tồn kho)khỏi chức năng trông giữ hàng tồn kho (thủ quỹ) Nên cất giữ vật tư và thành phẩm vàonơi có khoá và chỉ người có thẩm quyền mới có khoá mở chỗ đó

Lưu giữ bản đăng ký tài sản cố định đầy đủ

- Rủi ro: Các giao dịch mua và thanh lý tài sản cố định có thể bị hạch toán sai Điều nàydẫn đến sai các số dư tài sản cố định trên bảng cân đối kế toán, làm méo mó các hệ sốhoạt động liên quan đến tài sản hoặc tính sai khấu hao tài sản cố định

- Giải pháp: Phòng kế toán nên lưu giữ bản đăng ký tài sản cố định như là sổ phụ ghi chitiết từng hạng mục tài sản cố định

14

Trang 22

 KIỂM SOÁT TIỀN MẶT VÀ TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG

Kiểm soát tiền mặt

- Rủi ro: Tiền mặt có thể bị sử dụng sai mục đích hoặc mất cắp

- Giải pháp: Nên có một hệ thống như là sổ quỹ để hàng ngày thủ quỹ ghi chép thu và chitiền mặt Ngoài ra, tiền mặt chỉ được rút ra khỏi quỹ khi có phiếu chi được phê duyệt vàthu tiền mặt phải đi kèm với phiếu thu được phê duyệt

Đối chiếu ngân hàng

- Rủi ro: Công ty có thể không ngăn chặn hoặc phát hiện kịp thời các khoản chuyểnkhoản hoặc rút tiền ngân hàng có gian lận hoặc có lỗi

- Giải pháp: Kế toán ngân hàng nên thực hiện việc đối chiếu số dư trên sổ phụ ngân hàngvới số dư trên sổ sách kế toán của công ty

Kiểm soát nhân viên thực hiện việc chuyển khoản/rút tiền ngân hàng mà không được phép

- Rủi ro: Người có thẩm quyền ký duyệt cho tài khoản ngân hàng của công ty có thể chỉthị việc chuyển khoản hoặc rút tiền cho mục đích không được phép Một cách khác lànhân viên có thể có được chữ ký có thẩm quyền cho việc chuyển khoản hoặc rút tiềnngân hàng do người có thẩm quyền ký duyệt không để ý kỹ đến chứng từ mà người đóký

- Giải pháp: Công ty nên áp dụng một cách thực đòi hỏi nhiều chữ ký cho việc chuyểntiền vượt quá một khoản nào đó – chẳng hạn như một chữ ký của Kế toán Trưởng/Giámđốc Tài chính và một chữ ký của Tổng Giám đốc

 KIỂM SOÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN

Uỷ quyền tiếp cận tài liệu của công ty

- Rủi ro: Dữ liệu kế toán và tài liệu của công ty (hồ sơ khách hàng, đăng ký tài sản, hồ sơnhân viên,…) có thể bị sửa đổi, sao chụp, sử dụng theo cách bất lợi hoặc bị ai đó không

có thẩm quyền phá huỷ

- Giải pháp: Từng người sử dụng máy tính cần có một tài khoản người sử dụng và mậtkhẩu duy nhất và bất kỳ phần mềm nào cũng cần được thiết kế để vận hành với đúng tàikhoản người sử dụng đó Các phần mềm cụ thể cũng nên được thiết kế theo cách mànhững người sử dụng cụ thể được trao quyền sử dụng một phần hoặc tất cả phần mềm,hoặc tiếp cận một phần hoặc toàn bộ hồ sơ dữ liệu

Bảo vệ cơ sở dữ liệu và tài liệu của công ty

- Rủi ro: Các tệp tin dữ liệu, tài liệu của công ty và phần mềm độc quyền của công ty cóthể bị hư hỏng do cháy, hỏng phần cứng, do những hành động phá hoại hay ăn cắp

- Giải pháp: Các tệp tin và bản ghi cần được thường xuyên lập bản sao dự phòng, tốt nhất

là hàng ngày nhưng nhất định không được ít hơn mức hàng tuần Trong điều kiện lýtưởng nên có 2 tệp tin dự phòng hoặc nhiều hơn nữa, một tệp tin cất giữ an toàn ở vănphòng và một tệp tin cất giữ an toàn ngoài văn phòng

Bảo vệ hệ thống máy tinh

- Rủi ro: Phần cứng, phần mềm và các tệp tin dữ liệu có thể bị hỏng do việc sử dụng tráiphép hoặc do tin tặc, do cài đặt phần mềm không đăng ký, hoặc do virus phá hoại

15

Trang 23

- Giải pháp: Công ty nên cài đặt phần mềm diệt virus trên tất cả các máy tính và thực hiệnquy định là định kỳ chạy và cập nhật phần mềm này Phần mềm diệt virus nên được thiết

kế để quét tất cả các tệp tin công ty nhận qua email hoặc mở ra

1

4 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán

Bảo vệ tài sản và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng nhâtcủa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Để thực hiện tốt những nhiệm vụ đóthì công tác kiểm tra kế toán giữ vị trí quan trọng

 Nhiệm vụ của việc kiểm tra kế toán là:

- Kiểm tra tính chất hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

- Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh của kế toán về các mặt chính xác, kịp thờiđầy đủ, trung thực, rõ ràng Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán và kết quảcông tác của bộ máy kế toán

- Thông qua việc kiểm tra kế toán mà kiểm tra tình hình chấp hành ngân sách, chấp hành

kế hoạch sán xuất kinh doanh, thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp, thanh toán ; kiểm traviệc giữ gìn, sử dụng các loại vật tư và vốn bằng tiền ; phát hiện và ngăn ngừa các hiệntượng vi phạm chính sách, chế độ kinh tế tài chính

- Qua kết quả kiểm tra kế toán mà đề xuất các biện pháp khắc phục nhửng khiếm khuyếttrong công tác kế toán, trong công tác quản lý của doanh nghiệp

 Yêu cầu của việc kiểm tra kế toán:

- Thận trọng, nghiêm túc, trung thực, khách quan trong quá trình kiểm tra

- Các kết luận kiểm tra phải rõ ràng, chính xác, chặt chẽ trên cơ sở đối chiếu với chế độ,thể lệ kế toán cũng như các chính sách chế độ quản lý kinh tế, tài chính hiện hành Qua

đó vạch rõ những thiếu sót, tồn tại cần khắc phục

- Phải có báo cáo kịp thời lên cấp trên và các cơ quan tổng hợp kết quá kiểm tra ; nhữngkinh nghiệm tốt về công tác kiểm tra kế toán, cũng như các vấn đề cần bổ sung, sửa đối

về chế độ kế toán và chính sách, chế độ kinh tế, tài chính

- Các đơn vị được kiểm tra phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc trong thời gian qui định cáckiến nghị của cơ quan kiếm tra về việc sửa chữa những thiếu sót đã được phát hiện quakiểm tra kế toán

 Hình thức kiểm tra kế toán

Kiểm tra kế toán bao gồm hình thức kiểm tra thường kỳ và kiểm tra bất thường

- Kiểm tra thường kỳ:

 Kiểm tra kế toán thường kỳ trong nội bộ đơn vị là trách nhiệm của thủ trưởng và

kế toán trưởng đơn vị nhằm bảo đảm chấp hành các chế độ, thế lệ kê toán, đảo bảotính chính xác, đầy đủ, kịp thời các số liệu, tài liệu kế toán, đảm bảo cơ sở choviệc thực hiện chức năng giám đốc của kế toán

 Kiểm tra thường kỳ trong nội bộ đơn vị bao gồm kiểm tra trước, kiểm tra trong vàkiểm tra sau:

 Kiểm tra trước được tiến hành trước khi thực hiện các nghiệp vụ kinh tế, tàichính và ghi chép kế toán, cụ thể là kiểm tra các chứng từ trước khi cácchứng từ này được ghi sổ

16

Trang 24

 Kiểm tra trong khi thực hiện là kiểm tra ngay trong quá trình thực hiện cácnghiệp vụ kinh tế, qua ghi sổ, lập biểu phân tích số liệu thông qua mốiquan hệ đôi soát giữa các nghiệp vụ với phần hành kế toán.

 Kiểm tra sau được thực hiện có hệ thống ở các phân hành về tình hình chấp hànhcác nguyên tắc, các chế độ, thể lệ, thủ tục kế toán dựa trên sổ sách và báo cáo kếtoán

 Kiểm tra thường kỳ ít nhất 1 năm một lần của đơn vị cấp trên đối với các đơn vịtrực thuộc là trách nhiệm của thủ trưởng và kế toán trưởng cấp trên

- Kiểm tra bất thường: Trong những trường hợp cần thiết, theo đề nghị của cơ quan tàichính đồng cấp, thủ trưởng các bộ, tổng cục, chủ tịch UBND tỉnh và thành phô có thê ralệnh kiểm tra kế toán bất thường ở các đơn vị thuộc ngành mình hoặc địa phương mìnhquản lý

 Nội dung kiểm tra kế toán

- Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế toán

- Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán

- Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động nghề nghiệp kế toán

- Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán

1

5 Nghiên cứu tổ chức hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị

Để giúp doanh nghiệp (DN) nâng cao năng lực quản lý tài chính, tăng sức cạnh tranhtrên thị trường trong xu thế mở cửa hội nhập hiện hay, thì công tác kế toán tài chính(KTTC) và kế toán quản trị (KTQT) nói riêng luôn có vai trò hết sức quan trọng

a) Tổ chức hệ thống kế toán quản trị

Về nguyên tắc, tổ chức công tác KTQT trong DN tập trung vào 4 nhiệm vụ:

- Một là, tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy KTQT gồm 3 bộ phận: dự toán, phân tích

và dự án Các bộ phận này bố trí những nhân viên kế toán chuyên biệt hoặc kiêmnhiệm công việc khác trong bộ máy kế toán

- Hai là, tổ chức tài khoản và sổ kế toán

 Đối với tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kếtoán cần sử dụng Mỗi đơn vị kế toán chỉ được sử dụng một hệ thống tài khoản

kế toán cho mục đích kế toán tài chính theo quy định của Bộ Tài chính

 Đối với hệ thống sổ kế toán: sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữtoàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kếtoán

- Ba là, tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị gồm các bước:

 Tổ chức lập kế hoạch phân tích: Đây là khâu đầu tiên của công tác phân tích,bao gồm việc xác định mục tiêu phân tích, chương trình phân tích Kế hoạchphân tích phải xác định rõ ràng nội dung, phạm vi phân tích, thời gian thựchiện và những thông tin cần thiết thông qua phân tích;

 Tổ chức thực hiện công tác phân tích: Đây là khâu triển khai công việc phântích đã đề ra ở phần lập kế hoạch phân tích, bao gồm việc thu thập các báo cáocần phân tích, phân tích cụ thể các chỉ tiêu, tìm nguyên nhân và nhân tố ảnh

17

Trang 25

hưởng đến các chỉ tiêu đó…

 Tổ chức báo cáo kết quả phân tích: Đây là khâu cuối cùng của công tác phântích báo cáo KTQT Trên cơ sở các tính toán, phân tích, dự báo tình hình tàichính và hoạt động kinh doanh của đơn vị, bộ phận phân tích thuộc KTQT phảinêu được nguyên nhân và trình bày ý kiến, kiến nghị để giúp cho nhà quản trị

DN có được các cơ sở đáng tin cậy để đưa ra quyết định đúng đắn trong điềuhành sản xuất kinh doanh

- Bốn là, tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào kế toán quản trị

Việc áp dụng CNTT làm cho bộ máy kế toán tinh giản hơn; việc bảo mật, lưu trữ dữliệu cũng dễ dàng hơn…

b) Tổ chức hệ thống kế toán tài chính

 Những nội dung cơ bản của việc tổ chức công tác kế toán tài chính trong

doanh nghiệp bao gồm:

Còn với các chứng từ hướng dẫn thì tuỳ thuộc vào điều kiện, yêu cầu cụ thể của doanhnghiệp để lựa chọn, vận dụng cho phù hợp

- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp

Việc tổ chức thực hiện, vận dụng hệ thống TK kế toán trong từng doanh nghiệp phảiđáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau:

 Phản ánh, hệ thống hóa đầy đủ mọi nghiệp vụ kinh tế – tài chính trong doanhnghiệp

 Phù hợp với những quy định thống nhất của Nhà nước và các văn bản hướngdẫn thực hiện của Bộ chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên

 Phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ phâncấp quản lý kinh tế – tài chính của doanh nghiệp

 Đảm bảo mối quan hệ với các chỉ tiêu báo cáo tài chính

 Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin trên máy vi tính và thoả mãn nhu cầu thôngtin cho các đối tượng sử dụng

- Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Hình thức kế toán thực chất là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm số lượngcác loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, kết cấu sổ, mối quan hệ kiểm tra, đốichiếu giữa các sổ kế toán, trình tự và phương pháp ghi chép cũng như việc tổng hợp sốliệu để lập báo cáo kế toán

Chế độ sổ kế toán ban hành theo QĐ/167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10.2000 của Bộtrưởng Bộ Tài chính quy định rõ việc mở sổ, ghi chép, quản lý, lưu trữ và bảo quản sổ kếtoán Việc vận dụng hình thức sổ kế toán nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thểcủa doanh nghiệp

18

Trang 26

 Về tài khoản kế toán và sổ kế toán: Phải lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản

kế toán và sổ kế toán cho phù hợp với đặc điểm của DN; mở sổ kế toán, quản

lý theo dõi, sửa chữa và khoá sổ kế toán

 Về báo cáo tài chính (BCTC): Các loại BCTC; lập BCTC; thời hạn nộp vàcông khai BCTC; nội dung công khai BCTC; kiểm toán BCTC

 Về công tác kiểm tra kế toán: Cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra kế toán,nội dung kiểm tra kế toán; quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và đơn vịđược kiểm tra kế toán

 Về kiểm kê tài sản, bảo quản và lưu giữ tài liệu kế toán: Các trường hợp kiểm

kê tài sản; nội dung của việc kiểm kê tài sản; bảo quản và lưu giữ tài liệu kếtoán

 Về công việc kế toán trong trường hợp đơn vị kế toán chia, tách, hợp nhất, sápnhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể chấm dứt hoạt động phá sản

- Tổ chức kiểm tra kế toán

Kiểm tra kế toán là xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực,chính xác của thông tin, số liệu kế toán

Việc Kiểm tra kế toán (KTKT) chỉ được thực hiện khi có quyết định của Cơ quan cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật và doanh nghiệp (ĐVKT) phải có trách nhiệmcung cấp cho Đoàn kiểm tra kế toán TLKT có liên quan đến nội dung kiểm tra và giảitrình các nội dung theo yêu cầu của Đoàn KTKT Đồng thời, doanh nghiệp cũng phảithực hiện các kết luận của Đoàn KTKT

 Nội dung KTKT gồm:

 Kiểm tra về việc thực hiện nội dung công tác KT;

 Kiểm tra về việc tổ chức bộ máy KT và người làm KT;

 Kiểm tra về việc tổ chức quản lý và hoạt động KD DVKT;

 Kiểm tra về việc chấp hành các quy định khác của PL về KT tại ĐVKT

19

Trang 27

 Về thời gian kiểm tra kế toán

Thời gian KTKT do Cơ quan có thẩm quyền KTKT quyết định nhưng không quá 10ngày, không kể ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ luật lao động

- Tổ chức kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinhdoanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanhnghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa racác quyết định kinh tế

 Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

 Tài sản

 Nợ phải trả

 Vốn chủ sở hữu

 Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác

 Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh

=>Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giảithể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợpnhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.Chính bởi tầm quan trọng của báo cáo tài chính mà bất cứ ai muốn làm việc trong lĩnhvực kế toán, tài chính cũng cần phải nắm được các quy định, kỹ năng lập báo cáo tàichính để giúp doanh nghiệp hoàn thành tốt nghĩa vụ

20

Trang 28

CHƯƠNG 2- TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KẾ

TOÁN TÀI CHÍNH

I Kế toán vốn bằng tiền

1 1 Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền

a) Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền

Khái niệm: Vốn bằng tiền của các đơn vị là một bộ phận tài sản lưu động làm chứcnăng ngang giá chung trong mối quan hệ mua bán trao đổi được biểu hiện dưới hình tháitiền tệ Vốn bằng tiền là loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng có

Đặc điểm: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa được dùng để đápứng như cầu về thanh toán các khoản nợ của công ty hoặc mua sắm công cụ để thể hiệnkết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền

là loại vốn đòi hỏi công ty phải quản lý hết sức chặt chẽ

Phân loại:

Vốn bằng tiền tại công ty gồm có:

 Tiền mặt (TK111)

 Tiền gửi ngân hàng (TK112)

 Tiền đang chuyển công ty không sử dụng

b) Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền

- Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh cáckhoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngânhàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

- Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệpđược quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp

- Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độchứng từ kế toán

- Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo ngoại tệ Khi phát sinh các giao dịch bằngngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

 Bên Nợ các khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế

 Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

- Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phảiđánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế

c) Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

- Lập các chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh về vốn bằng tiền như: lậpphiếu thu, phiếu chi…

- Kiểm soát tốt các chứng từ đầu vào sao cho hợp lý, hợp lệ, hợp pháp để thoả mãn làchi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tiến hành định khoản – hạch toán, ghi sổ kế toán bằng thủ công hay bằng phần mềm

kế toán trong doanh nghiệp, đảm bảo đúng chế độ kế toán hiện hành liên quan

- Theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân

21

Trang 29

hàng (TK 112) để đảm bảo không có sự chênh lệch giữa sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi với

sổ quỹ tiền mặt, sổ phụ ngân hàng Trong trường hợp phát hiện sự chênh lệch này thì kếtoán phải tìm hiểu nguyên nhân và có kiến nghị về việc điều chỉnh kịp thời

- Lập các báo cáo hàng ngày để trình ban Giám đốc khi cần như: báo cáo thu chi quỹ,báo cáo tiền gửi ngân hàng

- Trực tiếp liên hệ với ngân hàng để thực hiện các giao dịch rút tiền, trả tiền, lấy sổ phụngân hàng…

1 2 Tìm hiểu các nghiệp vụ phát sinh, quy trình luân chuyển chứng từ 1.2.1 Kế toán tiền mặt

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo(trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo

- Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷgiá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo

c) Quy trình hạch toán

Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ liên quan, Kế toán thu chi tiền mặtsau đó và sổ quỹ Việc ghi sổ quỹ được kế toán tiến hành ghi sổ hàng ngày sau đó chuyểnchứng từ gốc để ghi sổ kế toán, cuối ngày tiến hành cộng sổ, đối chiếu số liệu với sổ kếtoán tiền mặt, nếu có sự chênh lệch giữa kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác địnhnguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch đó

d) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

+ Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhập quỹ tiền

22

Trang 30

+ Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán ghi nhậnchênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phươngpháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.+ Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt

+ Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập phápnhân để trang trải cho các hoạt động chung

+ Khi xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược

+ Khi xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, đầu

tư vào công ty liên doanh, liên kết

+ Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), muaTSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB

+ Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuếGTGT đầu vào được khấu trừ

+ Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền mặt sử dụng ngay vào sản xuất, kinhdoanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả

+ Khi xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác

+ Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân+ Khi có các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyênnhân

+ Chi tiền tạm ứng và chi phí phát sinh bằng tiền

23

Trang 31

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tiền mặt

Trang 32

1.2.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng

a) Chứng từ sử dụng:

+ Giấy báo Có, bản kê, sổ phụ của Ngân hàng

+ Uỷ nhiệm chi

+ Séc chuyển khoản

b) Các sổ sử dụng:

+ Sổ tiền gửi Ngân hàng: theo dõi một cách chi tiết tiền Việt Nam gửi tại Ngân hàng,mỗi Ngân hàng mở tài khoản theo dõi trên một sổ, ghi rõ lý do mở tài khoản và số hiệutài khoản giao dịch

 Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tê › gửi vào Ngân hàng

 Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ tại thờiđiểm báo cáo

 Chênh lê ›ch đánh giá lại vàng tiền tê › tăng tại thời điểm báo cáo

 Bên Có:

 Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tê › rút ra từ Ngân hàng

 Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ tại thờiđiểm báo cáo

 Chênh lê ›ch đánh giá lại vàng tiền tê › giảm tại thời điểm báo cáo

f) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng

- Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản củadoanh nghiệp

- Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứgiấy báo Có của Ngân hàng

- Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, tiền cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược bằngtiền gửi Ngân hàng

25

Trang 33

- Nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền gửi ngân hàng

- Nhận ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi Ngân hàng

- Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền gửi ngân hàng

- Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng, kếtoán ghi nhâ ›n doanh thu

- Khi nhâ ›n được tiền của Ngân sách nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giábằng tiền gửi ngân hàng

- Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt đô ›ng tài chính, các khoản thu nhâ ›p khácbằng tiền gửi ngân hàng

- Thu lãi tiền gửi Ngân hàng

- Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

- Chuyển tiền gửi Ngân hàng đi cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

- Chuyển tiền gửi Ngân hàng đi đầu tư

- Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa về nhập kho để dùng bằng tiềngửi ngân hàng

- Trả tiền mua TSCĐ, BĐS đầu tư, đầu tư dài hạn, chi phí đầu tư XDCB phục vụ chohoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp khấu trừ bằng chuyển khoản

- Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản

- Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ của doanhnghiệp bằng tiền gửi Ngân hàng

- Chi tiền gửi Ngân hàng mua nguyên vâ ›t liê ›u, công cụ, dụng cụ sử dụng ngay vào sảnxuất kinh doanh không qua kho và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Thanh toán các khoản chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền gửi ngân hàng

26

Trang 34

1.2.3 Quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ

27

Sơ đồ 1.6 Kế toán tiền gửi ngân hàng

Trang 35

a) Nghiệp vụ thu tiền (Phiếu thu)

- Khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền, căn cứ vào các hóa đơn thu tiền, các giấy thanhtoán tiền tạm ứng, kế toán căn cứ vào đó lập phiếu thu tiền mặt

- Phiếu thu sẽ được lập thành 3 liên:

Liên 1: Lưu ở nơi lập

Liên 2: Giao cho người nộp tiền

Liên 3: Giao cho kế toán thanh toán

Liên 2 và liên 3 sau khi kế toán trưởng duyệt, phiếu thu được chuyển cho thủ quỹ đểghi tiền, thủ quỹ sau khi thu tiền tiến hành ghi sổ tiền thực nhận vào phiếu thu đóng dấuphiếu thu và kí vào phiếu thu Phiếu thu sẽ được trả 1 liên cho người nộp tiền, 1 liên đượcgiữ lại để ghi vào sổ quỹ và cuối ngày thì chuyển cho kế toán thanh toán ghi sổ vào sổ chitiền mặt và sổ quỹ tiền mặt

Trang 36

b) Nghiệp vụ chi tiền (Phiếu chi)

- Khi phát sinh các nghiệp vụ thanh toán các khoản nợ tạm ứng hay các khoản chi phíphục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty thì kế toán căn cứ vào các chứng từ nhưhóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán… rồi tiến hành lập phiếu chi

- Phiếu chi được lập thành hai liên:

Liên 1: Lưu tại nơi lập phiếu

Liên 2: Đưa cho thủ quỹ để chi tiền

- Thủ quỹ sẽ căn cứ vào phiếu chi và chỉ chi tiền khi có đầy đủ chữ ký của kế toántrưởng và Giám đốc

- Người nhận tiền sau khi đã nhận đủ tiền phải ký vào phiếu chi rồi thủ quỹ đóng dấu

29

Sơ đồ 1.8 Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi tiền

Trang 37

đã chi vào phiếu chi.

- Căn cứ vào số tiền thực chi, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ cuối ngày chuyển cho kế toántiền mặt ghi vào sổ (kế toán tổng hợp)

c) Nghiệp vụ minh họa

Đối với các nghiệp vụ thu tiền:

VD: Ngày 15/5/2021 Xuất kho bán hàng cho Công ty TNHH Hoàng Anh 10.000 Quehàn KT-421, giá xuất kho 300.000.000đ, giá bán 316.420.000đ, VAT 10%, đã thanh toánbằng TGNH

Địa chỉ : xã Tam Hưng, Huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng

Điện thoại : 031 3775533 MS: 02253 875 135

Họ và tên người mua hàng: Công ty TNHH Hoàng Anh

Địa chỉ : xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Điện thoại : 051 3452223 MS: Hình thức thanh toán: chuyển khoảnSTT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

01 Que hàn KT-421 chiếc 10.000 31.642 316.420.000

Cộng tiền hàng 316.420.000Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 31.642.000

Bằng chữ: Ba trăm bốn mươi tám triệu không trăm sáu mươi hai nghìn đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

30

Hình 1.1 Hóa đơn GTGT số 0409743

Trang 38

(ký,ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)

Kế toán dựa trên những chứng từ này để lấy bằng chứng vào sổ kế toán

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ

tự trong sổ đăng ký Sổ Nhật Ký Chung) và có chứng từ gốc đính kèm, phải được kế toántrưởng phê duyệt trước khi ghi sổ

b) Kết cấu và phương pháp ghi chép:

- Đơn vị, địa chỉ của công ty

- Số, ngày tháng năm lập chứng từ ghi sổ

- Cột A là trích yếu của các nghiệp vụ liên quan đến TK vốn bằng tiền

- Cột B Số hiệu tài khoản Nợ 111

- Cột C số hiệu tài khoản Có các TK liên quan

31

Hình 1.2 Giấy báo có của Ngân hàng

Trang 39

Hình 1.3 Sổ nhật ký đặc biệt tiền gửi ngân hàng

Hình 1.4 Sổ cái tài khoản 112

Trang 40

Hình 1.5 Bảng thanh toán tiền lương của Công ty

Hình 1.6 Phiếu lương

Ngày đăng: 21/06/2023, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu - Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập công ty tnhh mtv đóng tàu nam triệu
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu (Trang 11)
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tiền mặt - Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập công ty tnhh mtv đóng tàu nam triệu
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tiền mặt (Trang 31)
Sơ đồ 1.6 Kế toán tiền gửi ngân hàng - Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập công ty tnhh mtv đóng tàu nam triệu
Sơ đồ 1.6 Kế toán tiền gửi ngân hàng (Trang 34)
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi tiền - Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập công ty tnhh mtv đóng tàu nam triệu
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi tiền (Trang 36)
Hình 1.1 Hóa đơn GTGT số 0409743 - Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập công ty tnhh mtv đóng tàu nam triệu
Hình 1.1 Hóa đơn GTGT số 0409743 (Trang 37)
Hình 1.2 Giấy báo có của Ngân hàng - Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập công ty tnhh mtv đóng tàu nam triệu
Hình 1.2 Giấy báo có của Ngân hàng (Trang 38)
Hình 1.6 Phiếu lương - Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập công ty tnhh mtv đóng tàu nam triệu
Hình 1.6 Phiếu lương (Trang 40)
Sơ đồ 1.9 Kết cấu tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương - Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập công ty tnhh mtv đóng tàu nam triệu
Sơ đồ 1.9 Kết cấu tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 44)
Hình 1.9 Bảng chấm công - Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập công ty tnhh mtv đóng tàu nam triệu
Hình 1.9 Bảng chấm công (Trang 45)
Bảng chấm công làm - Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập công ty tnhh mtv đóng tàu nam triệu
Bảng ch ấm công làm (Trang 47)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán phải trả người lao động - Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập công ty tnhh mtv đóng tàu nam triệu
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán phải trả người lao động (Trang 48)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương - Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập công ty tnhh mtv đóng tàu nam triệu
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương (Trang 51)
Hình 2.8: Sổ cái TK 334 - Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập công ty tnhh mtv đóng tàu nam triệu
Hình 2.8 Sổ cái TK 334 (Trang 54)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản - Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập công ty tnhh mtv đóng tàu nam triệu
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản (Trang 62)
Sơ đồ 2.8 Sơ quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng - Báo cáo thực tập chuyên ngành quản trị tài chính kế toán địa điểm thực tập công ty tnhh mtv đóng tàu nam triệu
Sơ đồ 2.8 Sơ quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w