Đó chính là lý do thúc đẩy em chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp và Xây dựng Thành Nam ”, làm chuy
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một công việc bắt buộc đối với mỗi sinh viêntrước khi ra trường Nó giúp sinh viên có thể tiếp cận được với thực tế, vậndụng kiến thức lý thuyết chuyên ngành vào việc quan sát, tổng hợp, đánh giá,giải quyết những bất cập của cơ sở thực tập Đối với sinh viên chuyên ngành
kế toán, thời gian thực tập là thời gian cho sinh viên tiếp cận thực tế công táchạch toán tại cơ sở Qua đó sinh viên có thể biết được tại các doanh nghiệp họ
đã vận dụng chế độ như thế nào, tổ chức chứng từ, sổ sách, báo cáo ra saođồng thời thấy được những quy định phù hợp cũng như những quy định cònbất cập của chế độ, chuẩn mực Bất kỳ một sinh viên nào cũng mong muốnđược thực tập tại cơ sở có bộ máy kế toán hoàn chỉnh, có nhiều nghiệp vụkinh tế phát sinh, các nghiệp vụ đa dạng, phong phú để có thể kiểm nghiệm líthuyết được nhiều hơn và học được từ thực tế cũng nhiều hơn
Từ khi Việt Nam gia nhập WTO tháng 11 năm 2006 đã mở ra nhữngthuận lợi cũng như khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh nói chung vàdoanh nghiệp xây lắp nói riêng Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngàycàng khốc liệt, để có thể tồn tại và phát triển buộc doanh nghiệp phải tạo chomình lợi thế cạnh tranh, một trong những lợi thế đó là lợi thế về giá thành sảnphẩm Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành hiệu quả là một trongnhững biện pháp giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản
phẩm Đó chính là lý do thúc đẩy em chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp và Xây dựng Thành Nam ”, làm chuyên đề thực tập
tốt nghiệp Đề tài của em gồm có 3 phần:
Trang 2Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp và Xây dựng Thành Nam
Phần 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp và Xây dựng Thành Nam
Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp và Xây dựng Thành Nam
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Nguyễn Năng Phúc vàcác cô, các chú, các anh, chị trong công ty đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên
đề này
Trang 3
PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
Ngành nghề hoạt động : Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanhthương mại là lưu chuyển hàng hoá bao gồm các giai đoạn: Mua bánhàng hoá không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất củahàng hoá
Về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm các loạivật tư sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất
mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán
Quá trình hình thành lưu chuyển hàng hoá được thức hiện trong 2phương thức là bán buôn và bán lẻ: công ty chủ yếu áp dụng phươngthức bán buôn, chủ yếu là bán hàng với vác dự án kinh doanh xâydựng
Trang 4 Sự vận động của hàng hoá: Tuỳ thuộc vào nguồn hàng và nghành hàng( vật tư ngành xây dựng, vật tư các ngành khác có liên quan …) do đóchi phí thu mua và lưu chuyển hàng cũng khác
Vận tải hàng hoá, hành khách kinh doanh,buôn bán vật liệu xây dựng
và thương mại vận tải
Tóm lại Công ty TNHH Thương mại tổng hợp và Xây dựng Thành Nam
là một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề nhưng cốt lõi là buôn bánkinh doanh vật liệu xây dựng và Vận tải hàng hoá
1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Thương Mại tổng hợp và Xây dựng Thành Nam
được xây dựng vào ngày 10/02/2003 , theo quyết định số2523/QĐUB của thành phố Hà Nội (sở kế hoạch và đầu tư) hoạtđộng theo số đăng ký 0102007536
Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP VÀXÂY DỰNG THÀNH NAM
Loại hình doanh nghiệp: Công ty tư nhân
Trụ sở chính : Số 10 Cầu Lủ - Đại Kim – Hoàng Mai – Tp Hà Nội
Điện thoại: 043.5597713 Fax: 043.5597714
Công ty có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng, số tài khoản
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Cơ sở vật chất ban đầu của công ty : Tiền thân là xưởng sản xuất Đồ mộctất cả các công trình xây dựng, bán buôn bán lẻ cho các công trình xây dựng.Trực thuộc phường định – Thanh Xuân – HN nay tách ra thuộc Quận Hoàng
Trang 5Mai Từ ngày thành lập tới nay chỉ tiêu kế hoạch của công ty luôn đạt kếhoạch năm sau cao hơn các năm trước Nâng cao được chất lượng dịch vụ,hàng hoá phục vụ tận tình chu đáo tới tay người tiêu dùng Đảm bảo “ UYTÍN – CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TỐT NHẮT”
1.3 Công ty TNHH Thương Mại tổng hợp và Xây dựng Thành Nam.
Là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân và chịu sựquản lý trực tiếp của sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội và Chi cục Quận HoàngMai trực thuộc Cục Thuế Thành Phố Hà Nội
1.4 Về Yếu tố con người ( Nhân sự)
Trong 4 năm qua với sự quản lý sản xuất của cán bộ lãnh đạo của công
ty và sư nhiệt tình của cán bộ công nhân viên đã đưa công ty ngày một pháttriển, đáp ứng được nhu cầu của con người Công ty ngày càng mở rộng qui
mô hoạt động, đời sống công nhân được nâng cao Việc thực hiện các kếhoạch đề tài của công ty luôn đạt kết quả tốt nâng cao hiệu quả sản xuất đảmbảo thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và địa phương
Từ năm thành lập tới nay công ty đã đi vào hoạt động khá hiệu quả.Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng công ty đã tích cực kiện toàn bộ máyquản lý, tìm kiếm đối tác Nhờ vậy công ty đã có những khởi sắc tốt đẹp qua
đó làm cho công ty có được lợi nhuận đáng kể thể hiện qua bảng sau:
Trang 6Số TT Chi tiêu 2006 2007 2008 ĐVT1
Thu nhập chịu thuế
Số lượng công nhân viên
Thu nhập bình quân của
CBCNV
6.5005.33027.20070720.000
65607.68322.670110767.000
67506.67626.900144823.000
TrđTrđTrđNgườiđ
2 Chức năng nhiệm vụ của công ty.
2.1 Chức năng.
Công ty là đơn vị trực tiếp tìm đối tác để thực hiện quá trình sản xuất do
đó để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục thì việc nhập nguyên vậtliệu (sắt, thép, xi măng…) mua các yếu tố đầu vào là rất quan trọng, các phầnviệc đó phải đảm bảo tốt thì sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả
- Nhận thầu xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, đường bộ.Thi công các loại nền móng, trụ các loại công trình xây dựng dân dụng
hạ tầng cơ sở kỹ thuật
- Khai thác vận tải
Trang 7PGĐ SX PGĐ KD
Phòng kế hoạch P.tư vấn thiết kế
Đội thi công xây
dựng số 3
2.2 Nhiệm vụ
- Làm đầy đủ thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định củanhà nước
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh trên cơ sở tôn trọng pháp luật
- Tạo lập sự quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh
3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức bộ máy kế toán
3.1 Tổ chức bộ máy quản lý.
Sơ đồ về bộ máy tổ chức quản lý của công ty.
+ Giám đốc:
Giám đốc
Trang 8Là người quyết định mục tiêu, định hướng phát triển của toàn bộ công
ty, quyết định thành lập các bộ phận trực thuộc, bổ nhiệm các trưởng phó bộphận, quản lý giám sát, điều hành các hoạt động thông qua các trợ lý, phòngban
+ Phó giám đốc sản xuất:
Là người trực tiếp giúp đỡ giám đốc về mặt sản xuất thi công
+ Phó giám đốc kinh doanh:
Giúp giám đốc về mặt tìm kiếm đối tác, thực hiện các nhiệm vụ
+Phó giám đốc là ban trực tiếp giúp đỡ giám đốc, thực hiện các công
việc hoặc được giám đốc trực tiếp phân công quản lý giám sát khi giám đốc
uỷ quyền
+Các phòng ban:
Phòng Kinh Doanh: Theo dõi mọi hoạt động kinh doanh của Công Ty,tiến hành lập kế hoạch và mở rộng thị trường đồng thời chủ động trongviệc sắp xếp kho hàng bến bãi, phương tiện vận tải để đảm bảo an toàncho tài sản, hàng hoá, chịu trách nhiệm giao hàng đến tay khách hàngtheo đúng yêu cầu
Trang 9- Cơ cấu của phòng kế toán.
Thực hiện công việc lập các báo cáo tài chính và quyết toán thuế, ra quyếtđịnh thanh toán cho người cung cấp, theo dõi chi phí của Công ty, ra quyếtđịnh sắp xép, lưu trữ, thanh quyết toán chứng từ kế toán
Kiểm tra giám sát các hoạt động của phòng kế toán như các chứng từthu chi, các công việc thu-chi, các công việc của nhân viên phòng, phân công
và đôn đốc các nhân viên dưới quyền…
Trang 10Bồi dưỡng hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệmcho nhân viên trong phòng.
Thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc giao cho
+ Kế toán tiền lương và các khoản vay:
Căn cứ vào bảng duyệt quỹ lương của các đội và khối gián tiếp củacông ty, kế toán tiến hành lập tập hợp bảng lương, thực hiện phân bổ, tínhtoán lương và các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên trong công ty
+ Kế toán tiền măt, tiền gửi ngân hàng:
có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo dõi các khoản thu tiền mặt, TGNH và cáckhoản thanh toán cuối tháng, lập bảng kê thu chi và đối chiếu với kế toán tổnghợp
+ Thủ quỹ:
căn cứ vào chứng từ thu, chi đã được phê duyệt thủ quỹ tiến hành phát, thu,nộp tiền ngân hàng, cùng với kế toán tiền mặt quản lý tiền của công ty
3.2.2 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán.
Trang 11Kế toán tổng hợp Kế toán tiền
lương và các khoản vay
Thủ quỹ
Nhân viên thống kê
kế toán tại các đơn vị
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại tổng hợp và
Hiện nay, công ty đang thực hiện chế độ ghi chép kế toán theo
Trang 12hình thức Chứng ghi sổ, mẫu sổ, cách ghi chép theo đúng chế độ kếtoán thống kê nhà nước ban hành Việc lựa chọn này là nhằm phù hợpvới điều kiện, đặc điểm cũng như khả năng trình độ của đội ngũ kế toáncông ty.
Niên độ kế toán bằt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam Nếu cóngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền việt nam Tỷ giá quy đổi là tỷ giá bìnhquân liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố
Công ty áp dụng phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ :theo phương pháp bình quân gia quyền Phương pháp hạch toán hàng tồnkho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kế toán TSCĐ: nguyên tắc đánh giá tài sản cố địnhtheo nguyên giá và phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương phápđường thẳng
Công ty TNHH thương mại tổng hợp và xây dựng Thành Namnộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
3.2.3.2 Áp dụng chế độ chứng từ
Công ty sử dụng hầu hết các chứng từ kế toán , mẫu các chứng từtheo đúng quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006của Bộ Tài Chính ban hành, các chứng từ bao gồm cả bắt buộc vàhưỡng dẫn giúp cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho công táchạch toán của Công ty
Mỗi chứng từ đều do các kế toán phần hành lập bằng thủ côngviết tay, và đều được kế toán kiểm tra xem có đúng với thực tế không,
Trang 13các liên chứng từ được lưu lại và được bảo quản, để là cơ sở cho việcthực hiện công tác hạch toán tiếp theo.
+ Phần lao động tiền lương: bao gồm bảng chấm công, bảngchấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanhtoán tiền thưởng, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, bảng phân
bổ tiền lương và BHXH, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
…+ Phần hàng tồn kho: bao gồm Phiếu xuất kho, phiếu nhậpkho, thẻ kho theo mẫu in sẵn của Bộ Tài Chính theo quyết địnhSố: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ TàiChính Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá
+ Phần Bán hàng: Hóa đơn GTGT mua của Tổng Cục thuế
do Bộ Tài Chính phát hành, phiếu thu in sẵn của Bộ Tài Chính,hợp đồng bán hàng
Phần TSCĐ: bao gồm phiếu Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
3.2.3.3 Hệ thống tài khoản
Hiện nay, công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán dùngcho các DN nhỏ và vừa theo quyết định Số: 48/2006/QĐ-BTC ngày
14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài Chính
Mặt khác, để phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc thù riêng củacông ty, một số tài khoản còn được mở chi tiết theo đặc điểm và tínhchất kinh doanh của công ty
TK 1121.1 : Tiền gửi ngân hàng được mở chi tiết cho từng ngânhàng
Trang 14Chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ
TK 131: Phải thu khách hàng: được mở chi tiết cho từng kháchhàng
TK 331: Phải thu trả người bán: được mở chi tiết cho từng nhàcung cấp
TK 152: Nguyên vật liệu: được mở chi tiết cho từng nguyên vậtliệu
TK 155: Thành phẩm - được mở chi tiết cho từng sản phẩm3.2.3.4 Sổ sách kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theotrình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp Công ty đã tuân thủ
và thực hiện đầy đủ các quy định về sổ kế toán trong luật kế toán, quyếtđịnh 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài Chính
Công ty đã thực hiện tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức chứng
từ ghi sổ này kế toán sử dụng hai loại sổ là sổ tổng hợp và sổ chi tiết
+ Sổ tổng hợp gồm: Nhật ký chung, nhật thu tiền, nhật chi tiền,nhật ký bán hàng, nhật ký mua hàng, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh.+ Sổ chi tiết gồm: Sổ chi tiết các tài khoản 111, 112, 152, 154, 131,
331, 642,…
Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Trang 15Nhận thầu Tổ chức thi
công Hoàn thành nghiệm thu Bàn giao
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngàyĐối chiếu kiểm traHàng tháng căn cứ vào bảng tổng hợp gốc hay kỳ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ, ghi số và để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi đăng ký
4 Tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất.
Sơ đồ tổ chức sản xuất.
Trang 16Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất côngnghiệp có đặc điểm khác với ngành sản xuất khác Sự khác nhau có ảnhhưởng lớn đến công tác quản lý trong đơn vị xây dựng,về tổ chức sản xuất thìphương thức nhận thầu đã trở thành phương thức chủ yếu.Sản phẩm của công
ty là không di chuyển được mà cố định ở nơi sản xuất nên chịu ảnh hưởng củađịa hình, địa chất, thời tiêt, giá cả thị trường … của nơi đặt sản phẩm.Đăcđiểm này buộc phải di chuyển máy móc, thiết bị, nhân công tới nơi tổ chứcsản xuất, sử dụng hạch toán vật tư, tài sản sẽ phức tạp
Sản phẩm xây lắp được dự toán trước khi tiến hành sản xuất và quá trìnhsản xuất phải so sánh với dự toán, phải lấy dự toán làm thước đo sản xuất.Xâydựng được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư
Khi hoàn thành các công trình xây dựng được bàn giao cho đơn vị sửdụng Do vậy sản phẩm của công ty luôn phải đảm bảo chất lượng theo yêucầu
Trang 17PHẦN 2 :THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM2.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Yêu cầu của công tác tập hợp chi phí sản xuất là phải phản ánh đầy đủ,chính xác và kịp thời mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, bao gồmchi phí sản xuất cơ bản, chi phí phục vụ và quản lý sản xuất, đồng thời cungcấp đầy đủ, kịp thời các số liệu cần thiết cho công tác tính giá thành Để đápứng yêu cầu của công tác này thì điều quan trọng đầu tiên là phải xác địnhđúng đối tượng tập hợp chi phí
Công ty TNHH Thương mại tổng hợp và xây dựng Thành Namhoạt độngchủ yếu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ sở Hạ tầng, xây dựng các côngtrình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi Các công trình này thường
có kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất lâu dài, mang tính đơn chiếc vì vậy, đểphù hợp với đặc điểm đó Công ty xác định đối tượng hạch toán chi phí là từngcông trình, hạng mục công trình Theo đó, chi phí phát sinh cho công trìnhnào thì hạch toán cho công trình đó, còn các chi phí gián tiếp phát sinh chonhiều công trình thì cuối tháng, cuối quý kế toán tổng hợp và phân bổ theotiêu thức hợp lý cho nhiều công trình, hạng mục công trình Ngoài ra căn cứvào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận lợi cho việctheo dõi sự biến động các yếu tố chi phí, Công ty tiến hành phân loại chi phítheo yếu tố Đồng thời, để thuận tiện cho việc so sánh, kiểm tra việc thựchiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệuquả kinh doanh Công ty tiến hành tập hợp chi phí theo khoản mục, mỗi khoảnmục chi phí này đều bao gồm các yếu tố chi phí trên
Trang 18Hàng tồn kho của Công ty được hạch toán theo phương pháp kê khaithường xuyên nên chi phí sản xuất của Công ty cũng được thực hiện theophương pháp kê khai thường xuyên.
Đối tượng tính giá thành
Tập hợp chi phí theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăngcường quản lý sản xuất và quản lý chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giáthành được kịp thời, chính xác Đối tượng tính giá thành của Công ty cũngchính là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đó là các công trình, hạng mụccông trình Tùy theo quy mô mà đối tượng tính giá thành là công trình hayhạng mục công trình
Để thấy rõ tình hình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH Thương mại tổng hợp và xây dựng Thành Nam, em xin trình bàynội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với dự ánthủy điện Sông Tranh trong tháng 12 năm 2007
2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty.
Tại Công ty TNHH Thương mại tổng hợp và xây dựng Thành Nam, chiphí sản xuất được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, phươngpháp này được áp dụng cụ thể như sau:
2.2.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp.
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị NVL chính, vật liệuphụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho thi công công trình Thôngthường thì tại Công ty TNHH Thương mại tổng hợp và xây dựng Thành Nam,chi phí NVL trực tiếp chiếm khoảng 50% giá thành công trình Do đó, việchạch toán kịp thời, đầy đủ và chính xác chi phí này sẽ giúp cho việc xác địnhđược lượng tiêu hao, NVL trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xáctrong giá thành công trình xây dựng Và đồng thời đây cũng chính là 1 căn cứđặc biệt quan trọng để góp phần làm giảm chi phí, hạ giá thành và nâng caohiệu quả kinh doanh tại Công ty
Trang 19Công ty TNHH Thương mại tổng hợp và xây dựng Thành Nam đã sửdụng TK 621 “ Chi phí NVL trực tiếp ” để hạch toán NVL trực tiếp như sau :
TK 6216 – Chi phí vật liệu xây dựng
Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là xây dựng và đầu tư hạ tầng, tiếnhành thi công các công trình cho nên để thi công được một công trình thì phảicần đến nhiều loại NVL có nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lí hóa họccũng như yêu cầu quản lý khác nhau Vì vậy, việc phân loại NVL, xác địnhđúng NVL nào đặc biệt quan trọng là hết sức cần thiết, bởi nó ảnh hưởng trựctiếp tới các khoản mục chi phí hình thành nên giá thành của công trình TạiCông ty TNHH Thương mại tổng hợp và xây dựng Thành Nam, NVL trựctiếp được dùng cho thi công công trình rất đa dạng và phong phú bao gồm cácloại sau:
Vật liệu xây dựng : Gạch ngói, sắt thép, xi măng
Nhiên liệu : xăng, dầu, mỡ bôi trơn
Vật tư phụ tùng : Lọc thủy lực, má phanh, cút
Phụ kiện khoan : Cần khoan tay, mũi khoan, cần khoan
Vật liệu nổ : Thuốc nổ, kíp điện, dây dẫn nổ và các vật liệu khác
Do đặc thù của nghành xây dựng và tính chất của công việc nên đặc điểm
tổ chức sản xuất thi công sẽ thay đổi sau mỗi công trình nên Công ty thườngkhông có các kho chứa vật tư lâu dài để xuất cho thi công công trình mà đốivới mỗi công trình Công ty thường tìm một nhà cung cấp NVL uy tín, tintưởng và gần công trình xây dựng để hợp tác Điều này không những giúp cho
Trang 20Công ty tiết kiệm được chi phí vận chuyển mà còn giúp cho Công ty hạn chếđược các khả năng hao hụt mất mát cũng như các rủi ro khác trên đường vậnchuyển Công ty thường quy định nhu cầu sử dụng NVL của các đội thi côngcông trình phải dựa trên giá thành dự toán hay định mức tiêu hao NVL.
Trình tự của việc nhập vật tư tại Công ty như sau: phòng kế hoạch – kỹthuật viết giấy đề nghị tạm cấp kinh phí kèm theo kế hoạch mua vật tư cùngphiếu báo giá trình lên ban lãnh đạo Công ty để xin xét duyệt cấp vốn Căn cứvào giấy đề nghị tạm ứng và phiếu chi do kế toán thanh toán lập và có xácnhận đã chi tiền của thủ quỹ, kế toán thanh toán nộp các bản phân loại ghi có,ghi nợ TK 111, 112, 141 và ghi sổ chi tiết tiền mặt sau khi nhận được tiềntạm ứng, phòng kế hoạch kỹ thuật sẽ tiến hành mua vật tư Dựa trên hóa đơnGTGT hay phiếu giao hàng của nhà cung cấp, thủ kho nhân viên phòng kếhoạch kỹ thuật kiểm tra vật liệu thu mua về số lượng, chủng loại Kế toán lậpphiếu nhập kho ghi số lượng thực nhập vào phiếu và nhân viên phòng kếhoạch kỹ thuật kiểm duyệt, ký xác nhận Toàn bộ phiếu nhập kho phát sinhtrong tháng sẽ được liệt kê vào bảng kê phiếu nhập vật tư của tháng đó
Trình tự của việc xuất vật tư như sau: Khi có nhu cầu sử dụng vật tư để thicông công trình, bộ phận nào có nhu cầu nhập vật tư thì lập phiếu xin lĩnh vật
tư có chữ ký của người phụ trách bộ phận đó và xuống kho để lĩnh vật tư Thủkho lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên như sau:
Liên 1: lưu tại quyển
Liên 2: chuyển cho kế toán
Trang 21CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP
Họ và tên người nhận : Nguyễn Xuân Hiếu
Lý do xuất : Phục vụ thi công dự án Sông Tranh
Số TT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm
Đơn vị tính
Phụ trách bộ phận sử dụng Phòng kế hoach kỹ thuật Người nhận Thủ kho
Biểu 2.1: Phiếu xuất kho
* Hạch toán chi tiết vật tư
Công ty TNHH Thương mại tổng hợp và xây dựng Thành Nam đã sửdụng phương pháp thẻ song song để hạch toán NVL, phương pháp này giúpCông ty có thể theo dõi được NVL chính, NVL phụ cũng như tình hình sửdụng NVL tại Công ty một cách cụ thể rõ ràng và khoa học, đồng thờiphương pháp này cũng giúp ích cho công tác quản lý vật liệu một cách dễdàng hơn
Theo như phương pháp này thì căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Trang 22mà kế toán công trường đã gửi lên trong tháng, kế toán tổng hợp sẽ tiến hànhkhai báo số liệu vào phần mềm kế toán máy, từ đây số liệu được xử lý và máytính lập nên báo cáo nhập vật tư, thiết bị hoặc báo cáo xuất vật tư thiết bị.CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP
1 Răng gầu 14M-1750 Cái 10 473,000 4,730,000
2 Lọc thủy lực 88021199 Cái 06 148,140 888,840
3 Lọc tinh nhiên liệu Cái 02 140,000 280,000
4 Lõi lọc thủy lực Cái 05 112,420 562,100
5 Nút đường nước Cái 01 236,348 236,348
Giám đốc Quản lý dự án Quản lý vật tư thiết bị Tổng hợp- thủ kho
Biểu 2.2 : Báo cáo xuất vật tư sửa chữa thay thế
Trang 24Để thuận tiện cho việc theo dõi vật tư thiết bị về mặt số lượng cũng như vềmặt giá trị, sau khi lên Báo cáo nhập, Báo cáo xuất vật tư thiết bị, số liệu nhậpxuất sẽ được cập nhật sang Báo cáo tồn vật tư thiết bị.
Căn cứ vào đặc điểm sử dụng của từng loại vật tư thiết bị mà Công ty tiếnhành các phương thức quản lý khác nhau Những vật tư thiết bị nào phục vụcho hoạt động hành chính, Công ty tiến hành theo dõi chung trên một sổ màkhông cần phân loại riêng ra Đối với nhiên liệu sử dụng cho máy thi côngcông trình, thì lượng nhập và tồn sẽ được theo dõi chung cho các loại nhiênliệu; còn lượng xuất thì lại được theo dõi riêng cho từng loại nhiên liệu và chotừng loại máy thi công Nhờ đó mà Công ty quản lý rất tốt lượng nhiên liệunhập, xuất cũng như tồn
Đến cuối tháng, kế toán Công ty sẽ cộng tổng tất cả các phiếu xuất nhập vật
tư trong tháng lại và sau đó sẽ lập sổ chi tiết tài khoản của TK 152 Sổ chi tiếttài khoản này chỉ phản ánh số tổng cộng xuất, nhập của từng loại vật tư như:vật tư hành chính, nhiên liệu, vật tư thiết bị chứ không theo dõi chi tiết cácvật tư theo danh điểm vật tư
Dựa trên các sổ chi tiết tài khoản, kế toán sẽ tiến hành lập bảng tổng hợp
số phát sinh trong tháng của TK 152 – đây là bảng theo dõi số phát sinh trongtháng của cả Công ty
* Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu
Từ các chứng từ gốc như: phiếu xuất NVL, giấy tạm ứng, các chứng từchi tiền mặt có liên quan đến phát sinh chi phí NVL trực tiếp kế toán chí phígiá thành sẽ khai báo các số liệu vào máy Đến cuối tháng, dựa trên các chứng
từ đã nhập, kế toán máy tổng hợp sẽ lên tiếp chứng từ ghi sổ của TK 621 –chứng từ này phản ánh giá trị vật tư xuất trong tháng, và tập hợp chi phí NVLcho từng công trình
Trang 25CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Địa điểm chi tiêu Sông tranh
Địa điểm sử dụng Sông tranh
Và từ đây các số liệu trong các chứng từ ghi sổ được chuyển lên sổ cái của
TK 621– Sổ cái này được dùng riêng cho từng công trình và nó phản ánh chiphí NVL trực tiếp xuất dùng cho thi công công trình và giá trị NVL trực tiếp
Trang 26được kết chuyển sang TK 154
Trang 27CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Từ ngày 01/12/2007 đến ngày 31/12 năm 2007
Chứng từ
Biểu 2.4 : Sổ cái TK 621
Trang 28Từ tổng số phát sinh và số dư cuối kỳ của các sổ cái, kế toán tiến hành lậpbảng cân đối số phát sinh Bảng này được dùng để kiểm tra tính chính xác củaviệc ghi sổ kế toán qua việc kiểm tra tính cân đối của các cặp số liệu
2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động mà doanh nghiệp, tổchức phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, trực tiếp thựchiện các dịch vụ Thù lao lao động có ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa chọn côngviệc, tình hình thực hiện công việc lao động và hiệu suất của mỗi doanhnghiệp, mỗi tổ chức Dó đó thù lao lao động chính là một đòn bẩy kinh tế đặcbiệt quan trọng Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp màdoanh nghiệp đó sẽ lựa chọn và xây dựng cho mình một hệ thống thù lao laođộng hợp lý nhất để có thể khuyến khích người lao động phát huy tối đa khảnăng của mình Bởi vậy mà việc hạch toán đúng, đủ và chính xác các yếu tốtiền lương và các khoản trích theo lương là một việc làm có ý nghĩa rất quantrọng Nó không chỉ quan trọng trong việc tính lương, trả lương chính xác đầy
đủ cho người lao động mà còn giúp tính đúng, đủ giá thành sản phẩm gópphần nâng cao hiệu quả quản trị của doanh nghiệp
* Phương pháp xác định chi phí nhân công trực tiếp
Công ty TNHH Thương mại tổng hợp và xây dựng Thành Nam là mộtCông ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, sử dụng đến rất nhiều máy mócsong cũng cần đến rất nhiều nhân công để tham gia vào hoạt động của Công
ty Do đó chi phí cho nhân công cũng chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổngchi phí của Công ty Nó bao gồm chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất, nhân viên lái máy thi công và nhân viên lái xe tải
Tại công ty Cavico Xây dựng Hạ tầng, chi phí nhân công trực tiếp baogồm:
+ Tiền lương
Trang 29+ Các khoản mang tính chất như lương phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất.
+ Các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ
+ Các khoản phụ cấp khác
Tuy vậy, đối với tiền thuê nhân công bên ngoài, Công ty không phản ánhvào chi phí nhân công trực tiếp mà Công ty tập hợp chúng vào chi phí sảnxuất chung Cách hạch toán này là sai nguyên tắc kế toán tiền lương trongdoanh nghiệp xây dựng mặc dù nó không ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm
Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
Theo chế độ tài chính kế toán hiện hành, quỹ BHXH của Công ty hiện naytrích theo tỷ lệ 20% trên tiền lương cơ bản của người lao động Trong đóCông ty phải nộp 15% trên tổng quỹ lương – tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh, còn 5% thì người lao động phải chịu bằng cách Công ty trừ vào thunhập của người lao động Còn đối với các khoản trợ cấp thực tế cho người laođộng trong các trường hợp như: thai sản, ốm đau, tai nạn lao động , thì sẽđược tính theo quy định của luật lao động Kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởngBHXH cho từng người lao động và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sởthanh toán với bên BHXH khi người lao động được nghỉ hưởng chế độBHXH
Đối với BHYT, Công ty thực hiện trích 3% trên tiền lương cơ bản củangười lao động, trong đó 2% Công ty chịu tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh, 1% người lao động chịu được trừ trực tiếp vào thu nhập của họ
Còn KPCĐ thì được trích theo tỷ lệ 2% trên số tiền lương thực tế phải trảcông nhân viên – chi phí này được tính hết vào chi phí SXKD
Hình thức và phương pháp tính lương nhân công trực tiếp sản xuất.
Hiện nay, tại Công ty Cavico Xây dựng Hạ tầng, hình thức trả lương theosản phẩm được áp dụng để tính lương cho những công việc có thể định mức
Trang 30được hao phí nhân công và bộ phận nhân công trực tiếp tham gia thi côngcông trình Ưu điểm của hình thức này đó chính là việc đảm bảo cho ngườilao động nâng cao được ý thức trách nghiệm của bản thân về kết quả lao độngcũng như tạo mối liên hệ hợp tác giữa các nhân công với nhau trong quá trìnhtham gia hoạt động sản xuất.
Tùy thuộc vào chức vụ, thâm niên, tay nghề của người lao động mà hệ sốcấp bậc lương, tiền lương của từng người là khác nhau Và đối với các côngnhân kỹ thuật lành nghề trong biên chế của Công ty thì Công ty áp dụng hìnhthức trả lương theo thời gian Lương thời gian này được tính dựa theo bảngchấm công và bậc lương
LCB = HSCB x Mức lương tối thiểuVới ngày công chuẩn tại công ty là 26 ta có:
Lương thời gian = (LCB/26) x Số công thời gianLương sản phẩm = Công sản phẩm x Tiền lương bình quân một côngTrong đó tiền lương bình quân một công hưởng lương sản phẩm tính như sau:
Tiền lương bình = Tổng tiền lương cả đội / Tổng số công của đội quân một công
Và quỹ lương được tính như sau:
Tiền lương chính = Lương sản phẩm + Lương thời gian
Tổng lương = Lương chính + Lương phép + Lương phụ
Thực lĩnh = Tổng lương – ( BHXH, BHYT )
Trong đó:
BHXH, BHYT = 6% x Lương cơ bản
Còn được lĩnh = Thực lĩnh – Các khoản trích theo lương – Tạm ứng + Khấu trừ Hoạt động xây dựng là một hoạt động thường xuyên phải diễn ra ở ngoàitrời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường thời tiết, cho nên nhiềukhi công trình bị gián đoạn Do vậy để kịp tiến độ, các công nhân của Công ty
Trang 31phải làm thêm ngoài giờ Vì vậy mà phát sinh thêm tiền lương ngoài giờ Tiềnlương này được tính như sau:
Lương thêm giờ = Lương sản phẩm x 150%
* Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” để hạch toán chiphí nhân công trực tiếp, TK này chi tiết như sau:
TK 6221 – Chi phí thầu phụ
TK 622101 – Chi phí thầu phụ Công ty Xây dựng Lũng Lô
TK 622102 – Chi phí thầu phụ Công ty Xây dựng Hoàng Quân
* Chứng từ tính lương và các khoản trích theo lương
Phòng hành chính nhân sự lập bảng thanh toán tiền lương, BHXH, bảngthanh toán tiền thưởng cho người lao động dựa trên phiếu xác nhận khốilượng công việc hoàn thành và bảng chấm công
Bảng chấm công do một người được đội trưởng, tổ trưởng ủy quyền tiếnhành chấm công cho từng người trong ngày căn cứ vào tình hình làm việcthực tế tại đơn vị và ghi vào các ngày tương ứng
Trang 32CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP VÀ
Quy ra công
Số công làm thêm Số ngày nghỉviệc riêng Số
công nhận lươn g thời gian
Số ngà y ngh ỉ phé p
Số côn g nhậ n bhx h
Ch ủ nhậ
t lễ
Ngày thườn g
Có lươn g
Khôn g lương
.
3 0
3 1
Trang 33giao khoán, tổ trưởng cùng nhân viên kỹ thuật tiến hành kiểm tra khối lượngcũng như chất lượng công việc và sau đó ghi vào phiếu xác nhận khối lượngcông việc hoàn thành.
Căn cứ giúp cho kế toán thực hiện việc lập bảng thanh toán lương chính là haibảng trên: bảng chấm công và phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành.CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP
VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM
Dự án Sông Tranh
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 12 năm 2007Hạng mục : Đường C6
108.18 0
54090 0
3.000.00 0
3.649.08 0
22.187.76 9
Ngày 25 tháng 12 năm 2007
GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Biểu 2.6 : Bảng thanh toán Lương
Trang 34Sau khi tập hợp tất cả các bảng thanh toán lương, kế toán tổng hợp sẽ tiếnhành lên bảng phân bổ tiền lương và BHXH Bảng này được lập cho toàn bộchi phí nhân công của công trình, bao gồm chi phí cho nhân công trực tiếp,chi phí cho nhân viên quản lý và nhân công thuê ngoài
Trang 35CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM
Dự án Sông Tranh BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
1.Chi phí lương nhân viên
2.Chi phí nhân công thuê ngoài
87.387.000 26.748.000
-
-
87.387.000 26.748.000
1.747.740 534.960
13.108.050 4.012.200
1.747.740 534.960
16.603.530 5.082.120
103.990.530 31.830.120
Giám đốc Người lập biểu
Biểu 2.7 : Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội
Trang 36* Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Đến cuối tháng, kế toán của các dự án – công trình sẽ tập hợp tất cả cácbảng xác định tiền lương khoán, bảng phân bổ tiền lương, BHXH, bảng thanhtoán tiền lương và phụ cấp của toàn dự án nộp lên phòng kế toán của Công ty.Đồng thời sau khi nhận được các chứng từ chuyển sang từ phòng hành chính– nhân sự, kế toán tổng hợp sẽ kiểm tra, kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ, hợppháp của các chứng từ đó cũng như kiểm tra việc ghi chép và tính toán trêncác bảng thanh toán lương, phụ cấp, bảng phân bổ tiền lương, BHXH rồi sau
đó chuyển sang cho kế toán chi phí giá thành tiến hành tập hợp chi phí và tínhgiá thành cho công trình – dự án Kế toán chi phí giá thành chỉ việc nhập các
số liệu vào máy tính, phần mềm kế toán máy sẽ tự động xử lý dữ liệu đưa lên
sổ chi tiết TK 622 – sổ này được mở riêng cho từng công trình – dự án
Trang 37CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP
GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN GHI SỔ
Biểu 2.8 : Sổ chi tiết TK 622
Cuối tháng, căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết, máy tính sẽ tiến hành lập bảngtổng hợp phát sinh cho TK 622
Đồng thời, máy tính cũng chuyển các số liệu lên các sổ Chứng từ ghi sổ,
sổ cái và bảng cân đối số phát sinh
Chứng từ ghi sổ chi phí nhân công trực tiếp được trình bày theo mẫu sau :
Trang 38CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP
VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Địa điểm chi tiêu Sông tranh
Địa điểm sử dụng Sông tranh
1 Lương công nhân trực tiếp sản xuất
Phải trả CNV dự án Sông Tranh
622203 33406
VNĐ VNĐ
VNĐ VNĐ
VNĐ VNĐ
2.304.266
2.304.266
4 Lương công nhân trực tiếp sản xuất
Kinh phí công đoàn
622203 3382
VNĐ VNĐ
Trang 39CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP
VÀ XÂY DỰNG THÀNH NAM
Dự án Sông Tranh
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản 622 – chi phí nhân công trực tiếp
Tháng 12 năm 2007
h hàng
đ/ư
Số phát sinh Ngày
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Kế toán trưởng người ghi sổ
Biểu 2.10 : Sổ cái TK 622
Bảng cân đối số phát sinh theo tiểu khoản của TK 622 là bảng tổng hợp