1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

171 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Trường học Đại học Việt Trì
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƢƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Elpo Vina. Địa chỉ văn phòng: Lô CN07, Khu công nghiệp Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông: KIM JINHO Chức vụ: Giám đốc Điện thoại: 0968043168 Giấy chứng nhận đầu tưđăng ký kinh doanh của chủ dự án đầu tư và các giấy tờ tương đương: + Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 2600971328 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp đăng ký lần đầu ngày 22122016 và thay đổi lần thứ hai ngày 1162018; + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 2165603122 do Ban Quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ cấp chứng nhận lần đầu ngày 15122016 và chứng nhận thay đổi lần thứ hai ngày 13122017; + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 2165603122 do Ban Quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ cấp chứng nhận lần đầu ngày 15122016 và chứng nhận thay đổi lần thứ ba ngày 0262022;

Trang 1

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Elpo Vina

- Địa chỉ văn phòng: Lô CN07, Khu công nghiệp Phú Hà, xã Hà Lộc, thị

xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:

Ông: KIM JINHO - Chức vụ: Giám đốc

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 2165603122 do Ban Quản

lý các khu công nghiệp Phú Thọ cấp chứng nhận lần đầu ngày 15/12/2016 và chứng nhận thay đổi lần thứ hai ngày 13/12/2017;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 2165603122 do Ban Quản

lý các khu công nghiệp Phú Thọ cấp chứng nhận lần đầu ngày 15/12/2016 và chứng nhận thay đổi lần thứ ba ngày 02/6/2022;

+ Giấy phép xây dựng số 06/GPXD ngày 9/03/2017 do Ban Quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ cấp cho Công ty TNHH Elpo Vina;

+ Hợp đồng cho thuê lại đất tại khu công nghiệp Phú Hà số HĐKT giữa Công ty kinh doanh bất động sản Viglacera và Công ty TNHH Elpo Vina ký ngày ngày 29/11/2016;

30/2016/BĐS-+ Văn bản số 25/NT-PCCC&CNCH ngày 17/8/2017 của Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an tỉnh Phú Thọ về việc đồng ý xác nhận việc nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy đối với các công trình Nhà máy Elpovina

2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

2.1 Tên dự án đầu tư: Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện

Elpo Vina

2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư

* Địa điểm thực hiện dự án: Tại Lô CN07, Khu công nghiệp Phú Hà, xã

Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

* Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án:

Vị trí thực hiện Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” của Công ty TNHH Elpo Vina thuộc lô CN07, Khu công nghiệp Phú

Trang 2

Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ có tổng diện tích đất là 13.200 m2được giới hạn bởi các điểm A, B, C, D thể hiện trên bản vẽ tổng mặt bằng nhà máy Toàn bộ phần diện tích này đã được Công ty TNHH Elpo Vina thuê lại của Tổng công ty Viglacera - CTCP theo Hợp đồng nguyên tắc cho thuê lại đất giữa Tổng công ty Viglacera - CTCP (ủy quyền là Công ty kinh doanh bất động sản Viglacera) và Công ty TNHH Elpo Vina theo điều khoản trong hợp đồng số 30/2016/BĐS-HĐKT ký ngày 29/11/2016 để đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina với thời hạn thuê đất đến hết ngày 10/12/2064 kể từ

ngày hai bên ký hợp đồng cho thuê đất (có Hợp đồng nguyên tắc cho thuê lại đất đính kèm phần phụ lục)

Tọa độ các điểm mốc giới hạn của khu đất được xác định bằng hệ tọa độ VN2000 kinh tuyến trục 1040

45,, múi chiếu 30thể hiện trên bản vẽ mặt bằng khu đất kèm theo Hợp đồng thuê đất số 30/2016/BĐS-HĐKT ký ngày 29/11/2016 như sau:

Bảng 1.1: Tọa độ các điểm khép góc khu vực dự án

Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 104 0 45 , , múi chiếu 3 0 STT Mốc giới Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m) Diện tích (m 2 )

* Vị trí dự án tiếp giáp với các đối tượng tự nhiên kinh tế xã hội như sau:

- Phía Bắc giáp khu đất cây xanh của KCN

- Phía Nam giáp Công ty TNHH Phú Thọ Matsuoka

- Phía Đông giáp Công ty TNHH JH Vina;

- Phía Tây giáp với Công ty TNHH Innovation Tương lai Việt Nam

* Hiện trạng sử dụng đất:

Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án, trên khu đất của nhà máy đã được công ty xây dựng các hạng mục: nhà văn phòng, nhà xưởng sản xuất chính và các công trình phụ trợ (như trạm biến áp, nhà để xe

số 1, nhà để xe ô tô, nhà bảo vệ) Công ty đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 209302 tại Quyết định số 313/QĐ-TNMT ngày 16/5/2022 Khi thực hiện dự án, công ty chúng tôi sẽ đầu tư thêm 01 nhà xưởng sản xuất số 2 có tổng diện tích 3.359,2 m2

nằm trong tổng diện tích 13.200 m2 đang sử dụng của công ty TNHH Elpo Vina Khu đất thực hiện xây dựng nhà xưởng mở rộng có cost nền bằng với cost nền hiện tại của nhà máy và cao hơn so với mặt đường nội

bộ KCN Phú Hà là 0,3m Mật độ xây dựng của Nhà máy hiện tại là 32,38%, dự kiến khi thực hiện dự án, mật độ xây dựng của Nhà máy sẽ là 62,6%

Trang 3

- Hạ tầng kỹ thuật của nhà máy và khu vực xung quanh đã hoàn thiện như

hạ tầng giao thông, vỉa hè, hệ thống cấp điện, cấp nước, chiếu sáng, hệ thống thoát nước mưa, nước thải

Hình 1.1 Vị trí của Công ty TNHH Elpo Vina trong KCN Phú Hà

Hình 1.2 Hiện trạng nhà máy sản xuất của Công ty TNHH Elpo Vina

Hình 1.3 Hiện trạng khu đất xây dựng mở rộng nhà xưởng của nhà máy

KHU VỰC GIAI ĐOẠN 2

NHÀ MÁY HIỆN HỮU

Trang 4

* Mối tương quan của địa điểm thực hiện dự án với các đối tượng tự nhiên và kinh tế xã hội xung quanh khu vực dự án có khả năng chịu tác động của dự án:

- Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” nằm trong Khu công nghiệp Phú Hà giai đoạn I thuộc địa bàn xã Hà Lộc của thị xã Phú Thọ Khu vực dự án có hệ thống giao thông thuận lợi cả đường thủy, đường

bộ và đường sắt, trong đó: đường bộ giáp với đường Hồ Chí Minh, gần vị trí nút giao IC9 lên đường Xuyên Á (cao tốc Hà Nội - Lào Cai), cách quốc lộ 2 khoảng 4km; đường sắt có tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua, cách ga Phú Thọ 3,5km; cách sông Hồng và cầu Ngọc Tháp khoảng 2,5 km Xung quanh KCN có Khu đô thị - dịch vụ liền kề đã được quy hoạch đồng bộ gắn với quy hoạch chung của thị xã Phú Thọ

- Hệ thống sông suối: Cách dự án 2,5 km về phía Tây Nam có hệ thống sông Hồng là con sông chính cấp nước cho trạm xử lý nước cấp của KCN Phú

Hà Ngoài ra gần khu vực dự án còn có kênh tiêu Lò Lợn và kênh tiêu Vĩnh Mộ

là nguồn tiếp nhận nước thải của KCN Phú Hà sau khi xử lý

+ Hệ thống kênh tiêu thủy lợi Vĩnh Mộ kéo dài từ xã Hà Thạch (thị xã Phú Thọ) đến xã Cao Xá (huyện Lâm Thao) có nhiệm vụ tiêu thoát nước cho các

xã thuộc thị xã Phú Thọ, huyện Lâm Thao và thành phố Việt Trì

+ Kênh tiêu Lò Lợn thuộc xã Hà Thạch có chức năng tiêu thoát nước chống ngập úng cho khu vực đồng thời cấp nước tưới tiêu nông nghiệp cho xã

Hà Thạch

- Khu dân cư: Theo khảo sát thì phía Đông Bắc và Tây Bắc khu vực dự án nằm cách xa khu dân cư, khoảng cách từ khu vực dự án đến hộ dân gần nhất khoảng 1.000m

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh: Khu vực thực hiện dự án “Nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” nằm tại Lô CN 07, KCN Phú Hà nên các đối tượng sản xuất, kinh doanh chủ yếu là các nhà máy trong KCN Hiện tại KCN Phú Hà đã thu hút được 28 dự án trong đó có 21 công ty đã đi vào hoạt động như: Công ty TNHH Phú Thọ Matsuoka, Công ty TNHH Sakai Amiori sản xuất hàng may mặc xuất khẩu và 14 công ty sản xuất, gia công linh kiện điện tử như: Công ty TNHH JH Vina, Công ty TNHH NT Vina, Công ty TNHH Almus Vina, Công ty TNHH điện tử BYD, Công ty TNHH Haehwa Vina, Công ty TNHH Davo Vina, Công ty TNHH Hanyang Digitech Vina, Công ty TNHH SNJ Vina, Công ty TNHH Electro M Vina, Công ty TNHH Innochip Vina,… và 01 công ty sản xuất gỗ ván ép là Công ty TNHH Arrow Forest International, 02 dự án chuẩn bị hoạt động, các dự án còn lại đang hoàn thiện các thủ tục pháp lý và chuẩn bị đầu tư xây dựng

Trang 5

- Các công trình văn hóa, tôn giáo, các di tích lịch sử: Khu vực thực hiện

dự án nằm trong KCN Phú Hà đã được đền bù, giải phóng mặt bằng nên không

có các công trình di tích lịch sử, văn hóa, công trình tôn giáo

* Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường của KCN Phú Hà:

KCN Phú Hà thuộc địa bàn các xã: Hà Lộc, xã Hà Thạch và thị xã Phú Thọvới tổng diện tích được quy hoạch điều chỉnh là 356,29 ha có trục đường chính đô thị 35m cắt ngang giữa Khu công nghiệp Phú Hà, tạo thành 2 phân khu phía Bắc và phía Nam, trong đó phân khu phía Bắc có diện tích trên 236,79 ha, phân khu phía Nam trên 119,5 ha Quy hoạch sử dụng đất KCN Phú Hà được xác định gồm: 244,87ha nhà máy, kho tàng; 14,64ha công trình hành chính, dịch vụ; 37,8ha đất cây xanh; 28,4ha đất giao thông và 11,18ha đất dành cho các khu

kỹ thuật KCN Phú Hà đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 342/QĐ-BTNMT ngày 10/02/2015, đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN giai đoạn 1, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ” thuộc phân khu phía Nam (diện tích 119,5 ha) tại Giấy xác nhận số 27/GXN-BTNMT ngày 29/4/2021

Hiện tại KCN Phú Hà đã hoàn thành mặt bằng phân khu phía Nam có tổng diện tích 119,5 ha và có 28 doanh nghiệp thuê đất đầu tư trong đó có 21 doanh nghiệp đang hoạt động với hiện trạng hạ tầng kỹ thuật như sau:

- Hệ thống giao thông: Hệ thống đường giao thông nội bộ được thiết kế

hợp lý để phục vụ cho việc đi lại của cán bộ, công nhân làm việc trong các nhà máy và vận chuyển nguyên liệu đến các nhà máy cũng như sản phẩm của các nhà máy đi tiêu thụ Hệ thống đèn đường chiếu sáng được lắp đặt dọc theo các tuyến đường nội bộ KCN

- Hệ thống cấp điện:

Sử dụng nguồn điện lưới quốc gia từ đường dây 35 KV qua trạm biến áp

400 KVA-35(22)/0,4 KV sau đó dẫn về các doanh nghiệp trong KCN

- Hệ thống cấp nước:

Sử dụng hệ thống nước sạch của Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ, với

hệ thống cấp nước được đấu nối đến chân hàng rào từng doanh nghiệp

- Hệ thống thoát nước:

+ Thoát nước mưa: Đã xây dựng hệ thống thu gom và thoát nước mưa trong phần diện tích 119,5 ha của phân khu phía Nam KCN Toàn bộ nước mưa của các nhà máy trong KCN được dẫn vào hệ thống cống thoát nước chung của KCN được xây dựng tách riêng với hệ thống thu gom nước thải

+ Đối với nước thải: Đã xây dựng hệ thống thu gom nước thải từ các cơ

sở thứ cấp tại phân khu phía Nam (phần diện tích 119,5ha) đấu nối về Nhà máy

Trang 6

xử lý nước thải tập trung phía Nam KCN Phú Hà - giai đoạn 1 có công suất 1.250m3/ngày đêm để xử lý đạt mức A QCVN 40:2011/BTNMT sau đó xả ra kênh thủy lợi Vĩnh Mộ Hiện tại Tổng công ty Viglacera - CTCP đã lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục để kiểm soát chất lượng nước thải sau xử lý và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường; lập hồ sơ xin cấp phép xả nước thải vào nguồn nước được UBND tỉnh cấp giấy phép xả thải vào công trình thủy lợi số 64/GP-UBND ngày 17/10/2018

- Hệ thống thông tin liên lạc: KCN Phú Hà đã được thiết lập mạng lưới

viễn thông hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng mọi nhu cầu về dịch vụ thông tin liên lạc trong và ngoài nước của các công ty, doanh nghiệp

Hình 1.5 Vị trí thực hiện dự án trên bản đồ Quy hoạch KCN Phú Hà

2.3 Cơ quan phê duyệt dự án: Ban Quản lý các khu công nghiệp Phú

Thọ

2.4 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban Quản lý các khu công

nghiệp Phú Thọ;

2.5 Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi

trường của dự án đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ

Trang 7

2.6 Quy mô của dự án đầu tƣ (phân loại theo tiêu chí quy định của

pháp luật về đầu tư công):

Dự án có tổng mức đầu tư là 104.580.000.000 đồng (Một trăm linh bốn tỷ năm trăm tám mươi triệu đồng Việt Nam) tương đương 4.683.000USD (Bốn triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn Đô la Mỹ) do vậy thuộc nhóm B theo Khoản

2, Điều 9, Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019

3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ

3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tƣ

Dự án sản xuất dây dẫn điện và dây cáp camera có quy mô công suất: 990 tấn sản phẩm/năm, trong đó:

+ Quy mô dự án giai đoạn I (đã đi vào hoạt động): Sản xuất Dây dẫn điện loại dùng cho xe ô tô thân thiện với môi trường (loại điện cao thế …); Dây dẫn điện loại MDPS MOTOR (Mô tơ điều khiển hệ thống lái); Dây dẫn điện loại M/FUNCTION S/W và Dây dẫn điện loại dùng cho cáp camera trong ô tô (Camera cable), công suất 640 tấn sản phẩm/ năm

+ Quy mô dự án giai đoạn II (đầu tư mở rộng nhà xưởng sản xuất): Sản xuất dây dẫn điện loại dùng cho xe ô tô thân thiện với môi trường (Loại điện cao thế ); Dây dẫn điện loại MDPS MOTOR (Mô tơ điều khiển hệ thống lái); Dây dẫn điện loại M/FUNCTION S/W và dây dẫn điện loại dùng cho cáp camera trong ô tô (Camera cable), công suất: 350 tấn sản phẩm/ năm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ

3.2.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

* Tên công nghệ: Sản xuất dây dẫn điện - Wire harness và dây cáp camera trong ô tô

Hình 1.6 Hình ảnh bộ dây điện (W/H) đƣợc lắp ráp trong xe ô tô

Trang 8

- Xuất xứ công nghệ: Hàn Quốc

+ Wire harness (W/H) là bộ dây dẫn điện được lắp rắp vào xe ô tô, có chức năng truyền dẫn điện và các tín hiệu điều khiển đến các bộ phận của xe như: còi, đèn, motor… một cách nhanh chóng và chính xác

+ W/H được lắp ráp vào nhiều vị trí khác nhau của ô tô Tùy theo vị trí lắp ráp mà W/H có những tên gọi khác nhau

* Công ty TNHH Elpo Vina chúng tôi sẽ lựa chọn dây chuyền công nghệ hiện đại, tiên tiến và đồng bộ của Hàn Quốc với những đặc tính nổi bật như sau:

- Trình độ công nghệ tiên tiến, có độ chính xác cao

- Dây chuyền công nghệ phù hợp với quy mô đầu tư xây dựng và công suất sản xuất của công ty

- Sử dụng nguyên nhiên liệu, năng lượng và nguồn nhân lực tiết kiệm và hiệu quả

- Chất lượng sản phẩm đầu ra được khẳng định và đảm bảo trong suốt quá trình sản xuất

- Đảm bảo an toàn lao động và an toàn môi trường sinh thái

- Chủ dự án chúng tôi sẽ lập các chương trình đào tạo kỹ thuật và quản lý thích hợp cho các kỹ sư và công nhân kỹ thuật của dự án để các kỹ sư và công nhân kỹ thuật có thể làm quen, sử dụng và vận hành dây truyền công nghệ và thiết bị có hiệu quả để sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao nhất

3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy:

a Quy trình sản xuất dây dẫn điện Harness:

Hình 1.7 Sơ đồ công nghệ sản xuất dây dẫn điện Harness

(Trang bên)

Trang 9

Hình 1.7 Sơ đồ công nghệ sản xuất dây dẫn điện Harness

* Thuyết minh quy trình công nghệ:

Nguyên liệu nhập về nhà máy được chuyển đến bộ phận kiểm định chất lượng để kiểm tra chất lượng đầu vào của nguyên liệu trước khi đưa vào kho chứa nguyên liệu để tiến hành sản xuất sản phẩm dây dẫn điện Harness theo quy trình như sau:

- Bước 1: Cắt, tuốt vỏ ngoài dây điện:

Nguyên liệu là dây điện được đưa đến bộ phận Cutting tiến hành cắt theo chiều dài của sản phẩm đặt hàng và tuốt bỏ vỏ nhựa bên ngoài đầu dây điện theo chỉ số tuốt của từng loại mặt hàng đồng thời tránh tránh nhiễu tín hiệu tiến hành cắt bỏ lớp giấy bạc và dây lưới phía đầu dây điện sau khi tuốt vỏ nhựa chỉ để lộ đầu dây đồng

Cắt, tuốt vỏ ngoài đầu

dây điện

Nguyên liệu đầu vào

Kiểm tra, lưu kho

Tiếng ồn

Khí thải

CTR (SP lỗi hỏng)

CTR (SP không đạt) Tiếng ồn, CTR

Dây điện

Trang 10

- Bước 2: Dập Terminal:

Tại công đoạn này sử dụng máy dập tự động hoặc máy dập thủ công để tiến hành dập các chi tiết vào hai đầu của dây dẫn điện Tùy từng mã hàng của sản phẩm sẽ dập các chi tiết khác nhau vào hai đầu của dây dẫn điện

- Bước 3: Nhúng chì

Tùy từng sản phẩm của nhà máy sẽ thực hiện công đoạn nhúng chì nhằm mục đích cố định các dây đồng lại với nhau (đảm bảo không cho các dây đồng ở hai đầu dây dẫn bị xòe ra) Mỗi lần nhúng 5 dây một vào thau chứa chì lỏng không khói ở nhiệt độ 310 0C đến 330 0

C, kích thước thau chì rộng x dài x sâu = 5cm x 10 cm x 5 cm

Yêu cầu công nhân phải kiểm tra thường xuyên vùng nhúng chì bằng mắt

để đảm bảo chì không bị vón cục, dính vào vỏ

- Bước 4: Lắp ráp thành phẩm (lắp terminal vào housing; lắp oring; lắp rear body; lắp sleeve vào dây cable):

Hàng sau khi dập terminal/hoặc nhúng chì đạt tiêu chuẩn sẽ chuyển sang

bộ phận lắp ráp để lắp ráp con hàng thành thành phẩm Tùy từng loại sản phẩm

sẽ lắp ráp khác nhau, việc lắp ráp được tiến hành thủ công

- Bước 5: Kiểm tra thành phẩm, đóng gói và lưu kho:

Sau khi lắp ráp, thành phẩm được chuyển sang bộ phận kiểm tra ngoại quan và kiểm tra kỹ thuật bằng máy thông mạch Cuối cùng, hàng thành phẩm

sẽ được đóng gói, lưu kho thành phẩm và chờ xuất hàng

b Quy trình sản xuất dây dẫn điện Camera:

Hình 1.8 Sơ đồ công nghệ sản xuất dây dẫn điện camera

(Trang bên)

Trang 11

Hình 1.8 Sơ đồ công nghệ sản xuất dây dẫn điện camera

* Thuyết minh quy trình công nghệ:

Nguyên liệu nhập về nhà máy được chuyển đến bộ phận kiểm định chất lượng để kiểm tra chất lượng đầu vào của nguyên liệu trước khi đưa vào kho

Cắt, tuốt vỏ ngoài đầu

dây điện

Nguyên liệu đầu vào

Kiểm tra, lưu kho

Lắp Housing/O-ring

(Lắp các linh kiện vào dây dẫn) CTR (SP lỗi hỏng)

Tiếng ồn, CTR

Dây điện

Loại bỏ giấy bạc và dây lưới trong lõi dây điện Nhúng chì

Cuốn tab Kiểm tra, test, đóng gói

Trang 12

chứa nguyên liệu để tiến hành sản xuất sản phẩm dây dẫn điện camera theo quy trình như sau:

- Bước 1: Cắt, tuốt vỏ ngoài dây điện:

Nguyên liệu là dây điện được đưa đến bộ phận Cutting tiến hành cắt theo chiều dài của sản phẩm đặt hàng và tuốt bỏ vỏ nhựa bên ngoài đầu dây điện theo chỉ số tuốt của từng loại mặt hàng đồng thời tránh tránh nhiễu tín hiệu tiến hành cắt bỏ lớp giấy bạc và dây lưới phía đầu dây điện sau khi tuốt vỏ nhựa chỉ để lộ đầu dây đồng

- Bước 2: Dập Terminal:

Tại công đoạn này sử dụng máy dập tự động hoặc máy dập thủ công để tiến hành dập các chi tiết vào hai đầu của dây dẫn điện Tùy từng mã hàng của sản phẩm sẽ dập các chi tiết khác nhau vào hai đầu của dây dẫn điện

- Bước 3: Nhúng chì

Tùy từng sản phẩm của nhà máy sẽ thực hiện công đoạn nhúng chì nhằm mục đích cố định các dây đồng lại với nhau (đảm bảo không cho các dây đồng ở hai đầu dây dẫn bị xòe ra) Mỗi lần nhúng 5 dây một vào thau chứa chì lỏng không khói ở nhiệt độ 310 0C đến 330 0C, kích thước thau chì rộng x dài x sâu = 5cm x 10 cm x 5 cm

Yêu cầu công nhân phải kiểm tra thường xuyên vùng nhúng chì bằng mắt

để đảm bảo chì không bị vón cục, dính vào vỏ

- Bước 4: Hàn thiếc

Tùy từng sản phẩm của nhà máy sẽ thực hiện công đoạn hàn thiếc để hàn các terminal vào dây dẫn

- Bước 5: Lắp ráp thành phẩm (lắp terminal vào housing/oring):

Hàng sau khi dập terminal/hoặc sau khi nhúng chì, hàn thiếc đạt tiêu chuẩn sẽ chuyển sang bộ phận lắp ráp để lắp ráp các chi tiết vào con hàng thành phẩm Tùy từng loại sản phẩm sẽ lắp ráp khác nhau, việc lắp ráp được tiến hành thủ công

- Bước 6: Bơm keo silicon

Tùy vào từng mã hàng mà Nhà máy sẽ thực hiện công đoạn chấm Silicon đầy vào các mối ghép nối giữa dây điện và Housing đảm bảo không để lọt khí hoặc nước bụi bẩn và phần kết nối đầu cuối của Housing

- Bước 7: Lắp và hơ tube

Để gắn kết cố định các dây dẫn điện, sản phẩm sẽ được luồn qua các ống tube bên trong có lớp keo (còn gọi là ống tube keo) sau đó đưa qua máy hơ nhiệt (có nhiệt độ dao động từ 125-1750C) để gia nhiệt tạo gắn kết cố định giữa phần nhựa vỏ bảo vệ sợi cáp với ống tube nhựa

Trang 13

- Bước 8: Lắp các đầu zắc cắm bằng nhựa lên sản phẩm

Tùy theo đơn hàng tiến hành lắp đầu zắc cắm bằng nhựa lên sản phẩm của sản phẩm dây dẫn camera Các đầu zắc cắm bằng nhựa này được công ty tự sản xuất từ nguyên liệu hạt nhựa nguyên sinh sau đó đi qua máy đùn nhựa để tạo các zắc cắm theo khuôn

- Bước 9: Cuốn tab

Cuốn tab là công đoạn cuốn bên ngoài dây điện và housing để tránh va đập hoặc tỳ đè để tránh đến dây điện hoặc housing trong quá trình lắp rắp hoặc

di chuyển

- Bước 10: Kiểm tra thành phẩm, đóng gói và lưu kho:

Sau khi lắp ráp, thành phẩm được chuyển sang bộ phận kiểm tra ngoại quan và kiểm tra kỹ thuật bằng máy thông mạch Cuối cùng, hàng thành phẩm

sẽ được đóng gói, lưu kho thành phẩm và chờ xuất hàng

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

* Sản phẩm chính của nhà máy:

- Sản phẩm của nhà máy sản xuất phụ thuộc đơn đặt hàng của các đối tác song các loại sản phẩm được chia thành 02 nhóm là dây dẫn điện Harness và dây dẫn điện camera, cụ thể:

+ Dây dẫn điện Harness, bao gồm: Dây dẫn điện loại thân thiện với môi trường (Loại điện cao thế ); dây dẫn điện loại MDPS MOTOR (Mô tơ điều khiển hệ thống lái); dây dẫn điện loại M/FUNCTION S/W

+ Dây dẫn điện loại dùng cho cáp camera trong ô tô (Camera cable)

Các loại sản phẩm này đều chung một quy trình sản xuất như Hình 1.7 và Hình 1.8 song chỉ khác các chi tiết lắp ráp trong công đoạn dập Terminal và lắp housing

* Chất lượng quy cách sản phẩm:

Sản phẩm của công ty sau khi sản xuất ra sẽ có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá cả phù hợp đảm bảo tạo được uy tín với khách hàng trong nước và xuất khẩu Toàn bộ sản phẩm của công ty sẽ được xuất khẩu Trong chiến lược phát triển thị trường công ty sẽ thực hiện các hoạt động cạnh tranh lành mạnh Khi hoạt động sản xuất kinh doanh đi vào ổn định công ty sẽ thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại để xác lập và mở rộng thị trường trên cơ sở hệ thống khách hàng đã xây dựng được Bên cạnh đó công ty đẩy mạnh công tác tiếp cận thị trường áp dụng các biện pháp để đưa sản phẩm tới các đối tác có nhu cầu đối với sản phẩm của công ty như trưng bày, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm

4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 14

4.1 Nhu cầu nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất

Nguyên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất chủ yếu được nhập khẩu từ Hàn Quốc Dự kiến nhu cầu một số nguyên liệu chính cho giai đoạn sản xuất ổn

định của nhà máy như sau:

Bảng 1.1 Danh mục nguyên liệu và phụ liệu phục vụ sản xuất

TT Danh mục nguyên liệu, phụ liệu

phục vụ sản xuất

Phân loại Nhu cầu sử

dụng (Tấn/năm)

14 OPP- Tape (không trong suốt/ Không

màu)

16 OPP-TAPE (Trong suốt) 25*40 (lớn nhất) Vật liệu hao mòn 14

26 Bọc nilon cách điện PINK (0,02*98*72) Vật liệu hao mòn 2,6

31 Nilon xốp chồng va đập (màu đỏ) nhỏ Vật liệu hao mòn 0,75

Trang 15

4.2 Nhu cầu sử dụng điện

Điện năng phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhà máy được đấu nối từ mạng điện cấp chung cho Khu công nghiệp Phú Hà dẫn về trạm biến áp của nhà máy công suất 400 KVA đã xây dựng tại giai đoạn 1 có tính đến quy mô

mở rộng nhà máy, nhu cầu sử dụng điện năng khi nhà máy đạt 100% công suất thiết kế dự tính 19.200 kW/tháng

4.3 Nhu cầu sử dụng nước

+ Nguồn cung cấp nước: Nước phục vụ cho dự án sử dụng nguồn nước cấp thông qua tuyến ống cấp nước DN280 của khu công nghiệp nằm ở phía Tây Nam dự án đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp Hệ thống cấp nước được lấy từ nguồn nước sạch của Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ đấu nối đến chân hàng rào từng doanh nghiệp Nhu cầu sử dụng nước của dự án như sau:

* Tính toán nhu cầu sử dụng nước:

- Nước dùng cho mục đích sinh hoạt (áp dụng TCXDVN 33:2006 thì tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp tính cho 01 người trong 01 ca là 45 lít/người/ca):

41 Găng đeo đầu ngón tay (găng cao su/ vòng

nhẫn)

Trang 16

Nhà máy hoạt động 01 ca với số lượng cán bộ công nhân viên khoảng 620 người Lưu lượng nước sử dụng trong 01 ngày là:

620 (người) x 45 (lít/người/ca) = 27.900 (lít/ngày) = 27,9 m3

/ngày ≈ 28 m3/ngày

- Nước cấp cho làm mát máy móc, thiết bị: 2 m3/ngày

- Nước cấp tưới cây, rửa đường: 10m3/ngày

 Vậy tổng lượng nước cần sử dụng khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định khoảng 40 m3/ngày.đêm

4.4 Nhu cầu sử dụng hóa chất

STT Tên hóa chất Đơn vị Số lượng/năm Mục đích sử dụng

* Hóa chất sử dụng cho bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy

1 Chế phẩm sinh học

bồn cầu

tự hoại

* Hóa chất, dưỡng chất cho vi sinh sử dụng vận hành hệ thống xử lý nước thải

5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

5.1 Thông tin về hiện trạng hoạt động, các hạng mục công trình hạ tầng

và công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đã đầu tư theo nội dung và yêu cầu của báo cáo ĐTM của Công ty TNHH Elpo Vina đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1028/QĐ-UB ngày 11/05/2017 đến thời điểm lập hồ

sơ Giấy phép môi trường của dự án

5.1.1 Hiện trạng các hạng mục về kết cấu hạ tầng đã đầu tư xây dựng:

Trên tổng diện tích mặt bằng 13.200 m2 đang quản lý và hoạt động hiện nay, Công ty đã xây dựng các hạng mục công trình như sau:

Bảng 1 2 Danh mục các công trình chính của nhà máy đã được đầu tư xây dựng

tại thời điểm lập hồ sơ Giấy phép môi trường dự án

Trang 17

gồ thép, kèo thép Đông Anh, nền móng BTCT, mái lợp tôn dày 0,47mm, dốc 10%, trần panen tôn xốp, nền bê tôngcốt thép mác 200 dày 100 xoa nhẵn mặt, tường gạch xây bao quanh 22cm kết hợp thưng tường bằng tôn liên doanh dày 0,4mm, trát vữa xi măng M50, bả matit lăn sơn, mặt nền nhà có cost cao hơn so với mặt đường nội bộ KCN là 0,3m Trong nhà xưởng sản xuất được bố trí hợp

lý để thuận lợi cho quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm phù hợp với công nghệ sản xuất, công nhân đi lại vận hành máy móc làm việc thuận tiện, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn môi trường và tiết kiệm trong xây dựng

* Nhà điều hành văn phòng + nhà ăn:

Nhà điều hành có tổng diện tích 1.068 m2

được xây dựng tường 10, vữa xi măng cát M50, giằng tường đổ bê tông M50 dày 10cm, mái lợp tôn mạ màu Nền nhà lát gạch ceramic 40x400, lát từ trong ra ngoài Trát tường vữa ximăng 75#, dày 15, tường trong nhà và trước nhà lăn sơn 2 màu vàng nhạt, bên trong nhà có

bả matit Nhà văn phòng điều hành của nhà máy phải đạt được các tiêu chuẩn sau: trang thiết bị nội thất hiện đại, cao ráo, thoáng mát, đẹp về kiểu dáng, hài hòa về kiến trúc, thuận lợi trong việc sử dụng

* Cổng và tường rào: Cổng tự động đóng mở, rộng 12m; tường rào xây

bằng gạch cao 2m, dày 220mm, trát 2 mặt, bao xung quanh nhà máy

* Các hạng mục về kết cấu hạ tầng kỹ thuật gồm:

Trang 18

Bảng 1 3 Danh mục các công trình phụ trợ của nhà máy tại thời điểm lập hồ sơ

- Sân, đường giao thông nội bộ, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, thoát nước mưa, tường rào, nhà bảo vệ, cổng chính, khu để xe, trạm biến áp được thiết kế với kiến trúc hài hòa và được thi công đảm bảo tính

kỹ - mỹ thuật cao Trong đó:

- Hệ thống tường rào: Hệ thống tường rào được xây dựng bằng gạch, xây bao xung quanh nhà máy ngăn cách với các nhà máy khác trong KCN

- Hệ thống giao thông: Mạng lưới giao thông nội bộ trong nhà máy được

bố trí thuận tiện cho việc đi lại của cán bộ công nhân viên và vận chuyển nguyên vật liệu đến nhà máy cũng như sản phẩm của nhà máy đi tiêu thụ, đường nội bộ trong giai đoạn 1 đã được hoàn thiện và đã được bê tông hóa

- Hệ thống thông tin liên lạc: sử dụng các mạng viễn thông của quốc gia như Vinaphone, Mobiphone, Viettel

+ Hệ thống điện chiếu sáng được bảo vệ bằng các áp-tô-mát lắp trong các

tủ điện điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào hoặc lối đi lại ở những vị trí thuận lợi nhất

- Hệ thống bảo vệ an toàn trong công trình:

+ Mỗi khu vực cấp điện khác nhau đều được đặt hệ thống áp-tô-mát bảovệ quá tải ngắt mạch tại các tủ điện

+ Hệ thống áp-tô-mát này được tính toán và bố trí một cách chọn lọc, phân cấp và khoa học Bảo đảm loại trừ nhanh và chính xác khi có sự cố về điện xảy ra tại mỗi khu vực trong nhà máy

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

Trang 19

+ Căn cứ vào đặc điểm kiến trúc, tính chất nguy hiểm cháy nổ của công trình và dựa trên các tiêu chuẩn của nhà nước trong lĩnh vực PCCC Đồng thời chữa cháy kịp thời không để xảy ra cháy lớn, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại

về người và tài sản khi có cháy xảy ra

+ Hiện tại, nhà máy đã bố trí các biển cấm lửa, biển báo nội quy PCCC, hướng dẫn thao tác khi xảy ra cháy, nổ và dự phòng phương tiện chống cháy nổ bằng bình xịt CO2 với số lượng:

và cung cấp trực tiếp cho các khu sinh hoạt

- Hệ thống thoát nước:

+ Hệ thống thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước mưa của nhà máy được tách riêng biệt với hệ thống thoát nước thải, bao gồm: tuyến rãnh, hố ga, thu và cửa xả Nước mưa từ các mái nhà được thoát ra theo các ống đứng xuống hệ thống rãnh thoát nước mưa quanh nhà máy sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung của KCN Phễu thu nước mái bằng gang có lưới chắn rác, ống thoát nước mái bằng nhựa PVC D110 Hố ga thu nước mưa ở chân các ống đứng thoát nước mái được thiết kế đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời

Nước mưa chảy tràn bề mặt sân đường nội bộ được thu vào hệ thống thoát nước qua các miệng thu của các hố ga bố trí dọc tuyến đường nội bộ Rãnh thoát nước mưa kích thước LxBxH = được thoát vào tuyến cống D300 và thoát ra hệ thống thoát nước chung của KCN

+ Hệ thống thoát nước thải:

Trong quá trình hoạt động, nhà máy chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt từ các khu nhà vệ sinh, với lưu lượng phát thải tại thời điểm lập hồ sơ Giấy phép môi trường dự án là 13,5 m3/ngày được thu gom bằng đường ống nhựa PVC D110 riêng biệt thu gom, xử lý qua 04 bể tự hoại có tổng thể tích là 28m3 sau đó

Trang 20

thoát ra hệ thống thu gom nước thải chung của KCN dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của KCN để tiếp tục xử lý đảm bảo đạt quy chuẩn

Hình 1 4 Một số hình ảnh các hạng mục công trình của Nhà máy

5.1.3 Hiện trạng các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của nhà máy:

Bảng 1 4 Tổng hợp các hạng mục công trình BVMT của Nhà máy

TT Tên các hạng mục công trình Mô tả công trình

1 Hệ thống bể tự hoại của các công

trình

Tổng số bể tự hoại là 04 bể bố trí phía dưới các công trình nhà vệ sinh

2 Kho chất thải rắn sinh hoạt Diện tích thiết kế là 8,5 m2 Nhà 01 tầng,

xây tường gạch, mái lợp tôn

3 Khu vực lưu chứa phế liệu sản

xuất

Diện tích thiết kế là 15m2 (nằm trong khu vực nhà xưởng sản xuất A)

4 Khu chứa chất thải nguy hại Diện tích thiết kế là 9,5 m2 Nhà 01 tầng,

xây tường gạch, mái lợp tôn

* Sự kết nối của các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường hiện có với hệ thống công trình biện pháp bảo vệ môi trường sau khi đầu tư mở rộng các hạng mục công trình của giai đoạn 2:

Trong khuôn viên 13.200 m2 của công ty, chúng tôi đầu tư mở rộng xây dựng thêm một xưởng sản xuất có diện tích 3.359,2 m2 để đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất của Nhà máy:

Trang 21

- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật tổng thể đi kèm như: Hệ thống sân đường, cây xanh, hệ thống cấp thoát nước tổng thể, hệ thống điện chiếu sáng tổng thể, PCCC,

- Hoàn thiện hệ thống trang thiết bị xây dựng và trang thiết bị chuyên ngành theo nhu cầu sử dụng, phù hợp với quy định của Nhà máy

 Sau khi xây dựng mới các hạng mục công trình của Nhà máy, hệ thống thoát nước mưa của các hạng mục công trình đầu tư mới sẽ được đấu nối với hệ thống thoát nước hiện trạng của Nhà máy Riêng nước thải sinh hoạt từ các khu nhà giai đoạn 1 và giai đoạn 2 sẽ thu gom đấu nối vào hệ thống thoát nước thải sinh hoạt tách biệt riêng với hệ thống thoát nước mưa sau đó dẫn về hệ thống xử

lý nước thải tập trung c ủa Nhà máy Khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động sẽ gia tăng số lượng công nhân dẫn đến gia tăng lưu lượng nước thải c ần phải thu gom xử lý tăng Do vậy trong quá trình mở rộng, Nhà máy sẽ đầu tư xây dựng

01 hệ thống xử lý nước thải công suất 30 m3/ngày.đêm để xử lý nước thải đảm bảo đạt cột B, QCVN 40:2011/BTNMT sau đó đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCN để thu gom về trạm xử lý nước thải của KCN để tiếp tục xử lý đạt cột A, QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra ngoài môi trường

- Hệ thống thu gom chất thải rắn:

+ Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn sinh hoạt của Nhà máy sẽ được thu gom và tập kết tại khu vực kho chất thải sinh hoạt có diện tích 8,5m2 (LxHxB=4,5x1,4x1,35m)

+ Chất thải nguy hại sẽ được thu gom lưu giữ tại kho chứa CTNH có diện tích 9,5m2 (LxHxB= 4,5x1,6x1,32m) định kỳ sẽ hợp đồng với Công ty Cổ phần môi trường công nghệ cao Hòa Bình để vận chuyển đi xử lý Nhà máy cam kết không thực hiện đốt chất thải nhằm giảm áp lực về môi trường do khí thải chất thải nguy hại đến môi trường trong và ngoài khuôn viên Nhà máy

5.1.4 Hiện trạng máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của Nhà máy:

Bảng 1 5 Tổng hợp danh mục máy móc, trang thiết bị thiết bị của

3 Máy ép khuôn thủ công

cho đầu nối dây dẫn

điện

Trang 22

cho đầu nối dây dẫn

điện

5 Máy ép khuôn thủ công

cho đầu nối dây dẫn

điện

6 Máy ép khuôn thủ công

cho đầu nối dây dẫn

điện

7 Máy ép khuôn thủ công

cho đầu nối dây dẫn

điện

8 Máy kiểm tra khả năng

chuyển tải của dây dẫn

12 Máy ép khuôn thủ công

cho đầu nối dây dẫn

điện model: 4TON

13 Máy ép khuôn thủ công

cho đầu nối dây dẫn

điện model: 4TON

14 Thiết bị đo giám sát lực

uốn dây dẫn điện,

15 Máy cắt dây dẫn điện

21 Máy ép khuôn thủ công

cho đầu nối dây dẫn

điện

Trang 23

22 Thiết bị đo giám sát lực

uốn dây dẫn điện

25 Máy ép khuôn thủ công

cho đầu nối dây dẫn

điện

26 Thiết bị đo giám sát lực

uốn dây dẫn điện

29 Máy ép khuôn thủ công

cho đầu nối dây dẫn

39 Thiết bị xoắn dây dẫn

điện

40 Thiết bị kiểm tra độ

bền của dây dẫn điện

41 Máy ép khuôn cho đầu

nối dây dẫn điện

Trang 24

45 Máy kiểm tra sự rò gỉ

điện của dây dẫn điện

Nguồn: Số liệu điều tra tại Công ty TNHH Elpo Vina]

5.1.5 Hiện trạng máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phục vụ xử lý môi trường của Nhà máy:

a Máy móc, thiết bị xử lý môi trường:

Bảng 1 6 Danh mục máy móc, thiết bị xử lý môi trường

TT Tên thiết bị xử lý môi trường ĐVT Số lượng Hiện trạng hoạt động

I Thiết bị xử lý nước thải

1 Hệ thống bể tự hoại tại các khu nhà bể 04 Hoạt động tốt

II Thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải

III Thiết bị phòng chống cháy nổ

5.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

5.2.1 Các hạng mục công trình chính của dự án:

Bảng 1 7 Danh mục các hạng mục công trình chính của dự án

TT Khoa phòng Số tầng Diện tích chiếm đất (m 2 )

gồ mái C200*50*1.8 Q235 mạ kẽm, giằng xà gồ thép pi12, chống xà gồ L40*3,

xà gồ thép, kèo thép Đông Anh, nền móng BTCT, mái lợp tôn dày 0,47mm, dốc 10%, trần panen tôn xốp, nền bê tôngcốt thép mác 200 dày 100 xoa nhẵn mặt, tường gạch xây bao quanh 22cm kết hợp thưng tường bằng tôn liên doanh dày 0,4mm, trát vữa xi măng M50, bả matit lăn sơn, mặt nền nhà có cost cao hơn so với mặt đường nội bộ KCN là 0,3m Trong nhà xưởng sản xuất được bố trí hợp

lý để thuận lợi cho quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm phù hợp với công nghệ sản xuất, công nhân đi lại vận hành máy móc làm việc thuận tiện, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn môi trường và tiết kiệm trong xây dựng

- Nhà để xe máy 2:

Trang 25

Nhà máy sẽ đầu tư xây dựng thêm 01 nhà để xe máy 2 có diện tích 549,3

m2 Nhà để xe được thiết kế là nhà khung thép, giằng xà gồ thép ∅12, chống xà

gồ L40*3, xà gồ thép, kèo thép Đông Anh, nền móng BTCT, mái lợp tôn, dốc 10%

5.2.2 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường dự kiến đầu tư bổ sung:

a Đối với công trình thu gom, xử lý nước thải:

Sau khi đầu tư xây mới các hạng mục công trình của dự án, Nhà máy chúng tôi sẽ đầu tư các hạng mục công trình thu gom, thoát nước mưa; đầu tư thêm 02 bể tự hoại dung tích 12 m3/bể nhằm đáp ứng đủ công suất khi nhà máy

đi vào hoạt động với lượng công nhân đạt 100% và đầu tư xây dựng 01 bể tách

mỡ dung tích 5 m3 cho nhà ăn ở xưởng 02; Nguồn phát sinh nước thải từ nhà máy chỉ có nước thải sinh hoạt từ các khu nhà vệ sinh, bếp ăn do hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân, viên Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bởi

bể tự hoại và nước thải từ nhà bếp qua thiết bị tách dầu mỡ được gom chung về trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy

Căn cứ vào lưu lượng nước thải phát sinh từ nhà máy được tính toán trên

cơ sở lượng nước cấp sử dụng Lưu lượng nước thải nhà máy là 27,9 m3

/ngày đêm Vì vậy Nhà máy chúng tôi tiến hành xây dựng mới 01 trạm xử lý nước thải tập trung có công suất 30m3/ngày.đêm đảm bảo xử lý nước thải phát sinh của toàn nhà máy đạt mức B theo QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung của KCN Phú Hà

b Đối với công trình thu gom, lưu giữ CTR sinh hoạt, chất thải nguy hại:

Bổ sung 05 thùng chứa rác thải sinh hoạt dung tích 50l dọc theo các lối đi trong nhà xưởng sau khi đầu tư xây mới

Nhà máy sẽ bổ sung thêm 01 nhà chứa rác có diện tích 26,3m2 (LxHxB= 4,57x2,3x2,5) để thu gom rác của nhà xưởng B

c Đối với công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi ,trường:

Trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý để cấp phép xây dựng, Nhà máy sẽ làm việc với Phòng CSPCCC - Công an tỉnh Phú Thọ để thẩm duyệt cấp chứng nhận PCCC đối với khối nhà xây dựng mới sau đó trang bị các thiết bị PCCC theo phương án PCCC được xác nhận

5.3 Danh mục máy móc, thiết bị dự án

Việc lựa chọn máy móc, thiết bị phải phù hợp với mục tiêu và khả năng của công ty bảo đảm được tính tiên tiến, hiện đại so với thị trường và không lạc hậu trong thời gian Qua quá trình khảo sát công ty đã lựa chọn các dây chuyền

Trang 26

thiết bị đồng bộ đáp ứng tiêu chuẩn, toàn bộ các dây chuyền này đều là nhưng model mới nhất được nhập khẩu 100% từ Hàn Quốc, Thụy Sỹ, Thái Lan, Nhật Bản, nhà máy sẽ đầu tư thêm một số máy móc, thiết bị để phù hợp với hoạt động sản xuất, cụ thể:

Bảng 1 8 Danh mục máy móc thiết bị đầu tƣ bổ sung của Nhà máy

lƣợng

Tình trạng

Xuất xứ Năm

sản xuất

Trang 27

5.4 Biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình của dự án

- Quy trình xây dựng các hạng mục công trình dự án, đơn vị thi công sẽ thực hiện như sau:

+ Bước 1: Khảo sát địa hình và lên phương án thi công

+ Bước 2: Che chắn khu vực thi công

+ Bước 3: Tập kết máy móc, thiết bị

+ Bước 4: Vận chuyển đất đá thải, phế thải xây dựng đến đúng khu vực quy định của địa phương

+ Bước 5: Dọn dẹp sạch mặt bằng trước khi tiến hành thi công xây dựng

- Trong quá trình thi công, đơn vị thi công cam kết:

+ Đảm bảo tính an toàn cao cho người lao động thi công xây dựng công trình, an toàn cho người qua lại và làm việc xung quanh công trình cũng như cho các công trình lân cận

+ Hạn chế tối thiểu ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất tại nhà xưởng hiện hữu của Công ty TNHH Elpo Vina

5.4.2 Phương án tổ chức thi công trong giai đoạn xây dựng:

- Lắp đặt hàng rào tôn cao 3,5m bao quanh khu vực xây dựng

- Bố trí sắp xếp phân luồng giao thông đi lại, vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng ra vào chung cổng với lối vào nhà máy đảm bảo an toàn giao thông Tại cổngsẽ bố trí trạm gác bảo vệ, bavie trực 24/24 giờ để kiểm soát tất cả người, xe vật tư ra vào khu vực thi công

- Điện, nước thi công: đấu nối với hệ thống cấp điện, cấp nước hiện có của trung tâm y tế:

5.4.3 Biện pháp thi công:

- Định vị công trình: bao gồm các công việc nhận mốc, chỉ giới, cao độ công trình

- Chuẩn bị mặt bằng: lắp đặt biển báo chỉ dẫn thi công, lập hàng rào tôn bao quanh khu vực xây dựng

- Tiếp nhận vật tư: bao gồm nguyên vật liệu xây dựng và thiết bị phục vụ thi công dự án

- Thi công móng: dự án sẽ sử dụng một số máy ép cọc bê tông thay thế cho sức người lao động

- Thi công móng bê tông cốt thép: bao gồm các công việc như đào móng,

đổ bê tông lót, đổ bê tông móng, đổ giằng, xây dựng và hoàn thiện bể ngầm chứa nước cấp, bể tự hoại

- Thi công phần thân: bao gồm thi công cột bê tông cốt thép, thi công sàn

bê tông, cầu thang, xây tường, bảo dưỡng bê tông

Trang 28

- Thi công hạ tầng kỹ thuật trong nhà: bao gồm lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt đường ống cấp, thoát nước thải

- Thi công mái bao gồm công việc đổ bê tông mái, bảo dưỡng bê tông

- Hoàn thiện: lắp đặt cửa, sơn nhà

- Bàn giao: sau khi thi công xong các hạng mục công trình, đơn vị thi công sẽ bàn giao cho chủ đầu tư

Hình 1 5 Quy trình thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án

5.4.4 Nhu cầu về nguyên nhiên vật liệu phục vụ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án:

a Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu trong thi công:

Để đảm bảo vật tư cung cấp kịp thời cho công trình, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ, dự án sẽ sử dụng vật tư, vật liệu từ các nguồn cung cấp là các công ty liên doanh, các đại lý trên đại bàn thành phố Việt Trì và các vùng lân cận

Tiếng ồn, bụi, khí thải

Bụi, khí thải, tiếng ồn, CTR

Tiếng ồn, CTR, nước thải

Tiếng ồn, CTR, nước thải

Tiếng ồn do máy khoan, tai nạn

Thi công phần thân

Thi công phần mái

Thi công hệ thống cấp điện, cấp

nước, thoát nước trong nhà Hoàn thiện

Bàn giao

Trang 29

Bảng 1 9 Bảng tổng hợp khối lƣợng nguyên vật liệu phục vụ

cho quá trình thi công dự án

STT Tên vật tƣ Đơn vị Khối lƣợng Khối lƣợng ƣớc tính

[Nguồn: Thiết kế thi công công trình]

b Nhu cầu sử dụng nước trong thi công:

Ước tính với số lượng người lao động làm việc tại dự án khoảng 15 người thì nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt sẽ là: 45 lít/người/ngày x 15 người x 100% = 675 (lít/ngày) = 0,675 (m3/ngày)

- Nước cấp sử dụng trong thi công xây dựng: 5 m3/ ngày.đêm

Tổng lượng nước cấp cho quá trình thi công xây dựng khoảng 5,675

m3/ngày.đêm

c Nhu cầu về điện năng và nhiên liệu:

Điện năng phục thi công xây dựng đư ợc đấu nối từ nguồn điện hiện có của Nhà máy

Bảng 1 10 Nhu cầu nhiên liệu trong quá trình xây dựng

TT Tên nhiên liệu Đơn vị Khối lƣợng Nguồn cung cấp

sẵn của Nhà máy

dầu trên địa bàn

5.4.5 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng:

Đơn vị thi công xây dựng công trình của dự án sẽ chuẩn bị các máy móc, thiết bị phục vụ thi công dự kiến như sau:

Bảng 1 11 Tổng hợp danh mục máy móc phục vụ thi công xây dựng của dự án

TT Danh mục máy móc Định mức Đơn vị Số lƣợng

Theo dự toán công trình, tổng lượng dầu DO sử dụng trong giai đoạn thi công dự kiến là 1.228 lít

[Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư]

Trang 30

5.5 Tiến độ, vốn đầu tƣ, tổ chức quản lý và thực hiện dự án

a Tiến độ thực hiện dự án đã triển khai:

- Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư: tháng 11/2016

- Thi công xây dựng các hạng mục công trình: tháng 02/2017

- Tuyển dụng lao động, lắp đặt máy móc thiết bị, sản xuất thử: tháng 7/2017

- Chính thức đi vào hoạt động: tháng 1/2018

b Tiến độ dự án xây dựng bổ sung nhà xưởng, máy móc thiết bị:

- Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư: tháng 5/2022

- Xây dựng nhà xưởng: tháng 6/2022

- Tuyển dụng lao động, lắp đặt máy móc, thiết bị, sản xuất thử: 10/2022

- Chính thức đi vào hoạt động: tháng 11/2022

nghìn đô la Mỹ) Chiếm 14% tổng vốn đầu tư

Vốn huy động: 57.200.000.000 VNĐ (Năm mươi bảy tỷ hai trăm triệu Việt Nam đồng), tương đương 2.600.000 USD ( Hai triệu sáu trăm nghìn đô la

Mỹ)

- Tổng vốn đầu tư giai đoạn II: 33.700.000.000 VNĐ (Ba mươi bảy tỷ bảy trắm triệu đồng Việt Nam) tương đương 328.600 USD (Ba trăm hai tám nghìn

sáu trăm đô la Mỹ) Chiếm tỷ lệ 20% tổng vốn đầu tư

Vốn huy động: 30.160.000.000 VNĐ (Ba mươi tỷ một trăm sáu mươi triệu Việt Nam đồng), tương đương 1.314.400 USD (Một triệu ba trăm mười

bốn nghìn, bốn trăm đô la Mỹ)

Trang 31

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường

Khu vực thực hiện dự án chưa có dữ liệu điều tra về hiện trạng môi trường, tuy nhiên trên thực tế các tài liệu tham khảo về báo cáo kinh tế xã hội và tham khảo báo cáo thuyết minh kết quả thực hiện dự án mạng lưới quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường tỉnh Phú Thọ qua các năm và Kết quả quan trắc, giám sát môi trường định kỳ của KCN Phú Hà cho thấy hiện trạng môi trường tại khu vực dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm về môi trường không khí, đất và nước Tại thời điểm lập báo cáo giấy phép môi trường, KCN Phú Hà đã thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật đủ điều kiện để thu hút các doanh nghiệp đầu tư hoạt động trong khu công nghiệp song KCN Phú Hà đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung vì vậy các doanh nghiệp hoạt động sản xuất trong khu công nghiệp phải xử lý nước thải đạt mức B theo QCVN 14:2008/BTNMT trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom thoát nước thải của KCN

1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật

Dự án được thực hiện trong KCN Phú Hà đã quy hoạch để sản xuất công nghiệp do vậy khu vực dự án cũng như khu vực xung quanh không có tài nguyên sinh vật

2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN

Hiện trạng môi trường nền đóng vai trò rất quan trọng khi triển khai một

dự án nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng sau khi dự án được triển khai Để có số liệu đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường khu vực thực hiện dự án, trong quá trình thực hiện lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường dự án, chủ dự

án và đơn vị tư vấn đã phối hợp với Trung tâm môi trường và Sản xuất sạch tiến hành lấy mẫu, phân tích môi trường không khí; đất, tại 03 thời điểm khảo sát và cho số liệu cụ thể như sau:

Bảng 3.1 Thời gian lấy mẫu và phân tích mẫu Đợt khảo sát Ngày lấy mẫu Ngày phân tích KH mẫu

Khảo sát lấy mẫu lần 1

15/05/2022 20/05/2022đến

25/05/2022

- Mẫu không khí: KK1, KK2

- Mẫu đất: Đ1 Khảo sát lấy mẫu lần 2

17/05/2022 20/05/2022đến

25/05/2022

Trang 32

Khảo sát lấy mẫu lần 3

19/03/2022 20/05/2022đến

25/05/2022

2.1 Môi trường không khí

a Môi trường không khí trong khu vực dự án:

+ KK1: Mẫu không khí trong khu vực dự án, tọa độ (X=2348892; Y=560133)

Bảng 3.2 Kết quả phân tích môi trường không khí trong khu vực dự án

TT Tên chỉ tiêu Đơn

vị

05:2013/ BTNMT KK1

(lần1)

KK1 (lần 2)

KK1 (lần 3) Trung bình 1 giờ

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

không khí xung quanh (trung bình 1 giờ);

- (1)QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

- (-): không có quy định

* Nhận xét: So sánh kết quả phân tích môi trường không khí khu vực dự

án với QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT cho thấy các chỉ tiêu phân tích môi trường không khí tại thời điểm lập báo cáo xin cấp giấy phép môi trường đều nằm trong giới hạn các quy chuẩn cho phép

2.3 Môi trường đất

Bảng 3.3 Kết quả phân tích môi trường đất trong khu vực dự án

+ Đ1: Mẫu đất khu vực dự án Tọa độ: X=2348868; Y=560234

TT Tên chỉ

tiêu Đơn vị

Kết quả

QCVN 03-MT:2015/BTNMT

Đ1 (lần 1)

Đ1 (lần 2)

Đ1 (lần 3)

* Ghi chú:

- QCVN 03:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho

phép của kim loại nặng trong đất

Trang 33

- (-): Chưa có quy định

* Nhận xét: Từ kết quả phân tích trên cho thấy môi trường đất trong khu

vực dự án có các chỉ tiêu phân tích đánh giá chất lượng đất đều cho giá trị bình thường, môi trường đất không có dấu hiệu ô nhiễm

3.4 Đánh giá tính phù hợp của vị trí dự án với điều kiện môi trường

tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án

a Sự phù hợp của dự án với quy hoạch:

* Sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực:

Phương án đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án với hạ tầng kỹ thuật chung khu vực là khả thi; Nhà máy đã có các văn bản hướng dẫn về đấu nối cấp nước, thoát nước, cấp điện của các đơn vị thiết kế; liên hệ với cơ quan đơn vị quản lý

để được hướng dẫn đấu nối giao thông, thông tin liên lạc khi triển khai bước tiếp theo

* Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo

vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ:

- Các giải pháp thiết kế công trình cơ bản phù hợp với quy mô công trình, đáp ứng yêu cầu của bước thiết kế cơ sở

- Chủ đầu tư cần liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn thực hiện thủ tục pháp lý về môi trường theo quy định

- Nhà máy vẫn hoạt động nên trong giai đoạn thi công xây dựng hạng mục công trình dự án vẫn phải đảm bảo không ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất của Nhà máy

b Sự phù hợp với kế hoạch đầu tư:

Dự án phù hợp với điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực do khu đất thực hiện dự án đã được UBND tỉnh Phú Thọ thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và giao cho Tổng công ty Viglacera - CTCP để đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, dự án nằm trong phân khu chức năng của khu công nghiệp Phú Hà đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng, tỷ lệ 1/2000 tại Quyết định số 1814/QĐ-UBND ngày 26/7/2019

Dự án đã được Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ cấp chứng nhận đăng

ký đầu tư mã số 6556577846 ngày 25/8/2021

Dự án nằm trong KCN Phú Hà vì vậy theo Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030 thì khu công nghiệp Phú Hà nằm trong vùng phát triển Công nghiệp động lực được phê duyệt tại Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ

Trang 34

Vị trí thực hiện dự án đảm bảo các quy định về an toàn môi trường và phù hợp với QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch Xây dựng

Bảng 3 4 Các doanh nghiệp phát sinh nước thải khí thải trong

KCN Phú Hà

TT Phía giáp ranh với

khu vực Dự án Tên cơ sở

Ngành nghề

2 Phía Nam (giáp

danh dự án)

Công ty TNHH Phú Thọ Matsuoka

Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc

Nước thải sinh hoạt, chất thải rắn, chất thải nguy hại, khí thải

3 Phía Đông (giáp

danh dự án)

Công ty TNHH

JH Vina

Sản xuất, gia công camera cho điện thoại di động và các thiết bị điện

tử khác Sản xuất, gia công dụng

cụ cắt gọt cho điện thoại di

động

Tiếng ồn, nước thải sinh hoạt, khí thải, chất thải rắn, chất thải

nguy hại

4 Phía Tây (giáp danh

dự án)

Công ty TNHH Innovation Tương lai Việt Nam

San xuất tai nghe không dây hoàn toàn và tai nghe không dây Bluetooth

Tiếng ồn, nước thải sinh hoạt, khí thải, chất thải rắn, chất thải

nguy hại

Trang 35

CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” của Công ty TNHH Elpo Vina được thực hiện tại Lô CN07, khu công nghiệp Phú

Hà, xã Hà Lộc, thị xã phú Thọ, tỉnh Phú Thọ trên cơ sở đầu tư xây dựng mới một phần diện tích đất còn lại giáp danh với đất của nhà xưởng cũ Tại thời điểm lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, diện tích khu đất thực hiện dự án

đã được Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ khu công nghiệp san lấp sẵn mặt bằng bằng phẳng, đảm bảo cao độ thiết kế xây dựng nhà xưởng sản xuất công nghiệp theo quy hoạch KCN nên công ty chúng tôi không cần phải thực hiện san lấp và bồi thường giải phóng mặt bằng Vì vậy trong quá trình triển khai dự án sẽ bao gồm 2 giai đoạn với tính chất gây ô nhiễm môi trường khác nhau, cụ thể:

- Giai đoạn 1: Giai đoạn thi công xây dựng dự án và lắp đặt máy móc thiết

bị

- Giai đoạn 2: Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động

1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ

ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất:

Giai đoạn chuẩn bị diễn ra chủ yếu là công tác điều tra, khảo sát khu vực thực hiện dự án, lập thuyết minh và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và phê duyệt dự

án, chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng (dự kiến vị trí kho, bãi tập kết nguyên vật liệu xây dựng ) do đó không có tác động đến môi trường

Mặt khác, vị trí thực hiện xây dựng dự án nằm trong tổng diện tích đất của Công ty TNHH Elpo Vina hiện hữu đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 313/QĐ-TNMT ngày

16/05/2022 (có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đính kèm phần phụ lục) do

đó Nhà máy không phải đền bù cho công tác giải phóng mặt bằng

1.1.2 Đánh giá tác động trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị:

* Tải lượng bụi từ bốc dỡ và tập kết vật liệu xây dựng:

Trang 36

Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu như cát, đá, xi măng và máy móc, thiết bị tại khu vực xây dựng sẽ phát tán bụi ra môi trường xung quanh Theo bảng dự toán công trình, tổng khối lượng nguyên vật liệu cần sử dụng cho công trình khoảng 2.349,70m3

(3.130,42 tấn) Cụ thể khối lượng từng loại vật liệu được tổng hợp tại chương I Như vậy, nếu quy ước hệ số phát thải của bụi là 0,1 ÷ 1,0 g/m3 thì tổng lượng bụi phát sinh trong quá trình này là 234,97 g

÷2.350g bụi (trong 01 tháng xây dựng =30 ngày) Như vậy, lượng bụi trung bình phát sinh từ bốc dỡ và tập kết vật liệu xây dựng trong giai đoạn xây dựng là 7,83 g/ngày ÷78,33g/ngày Tổng diện tích xây dựng trong khu vực là 3.359,2 m2, tính chiều cao phát tán là 8m, thì nồng độ bụi phát tán trong khu vực thi công là 0,29 mg/m3- 2,9 mg/m3 (theo QCVN 05:2013/BTNMT là 0,3 mg/m3)

Từ kết quả trên cho thấy lượng bụi trong quá trình bốc dỡ tập kết vật liệu xây dựng sẽ phát tán vào môi trường xung quanh vượt giới hạn quy chuẩn cho phép đòi hỏi chủ dự án phải có biện pháp che chắn khi thi công công trình

*Tải lượng bụi từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu:

Tùy theo điều kiện chất lượng đường sá, phương thức bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu, mật độ xe chạy, điều kiện thời tiết mà mức độ ô nhiễm không khí do bụi khác nhau Theo kết quả thực nghiệm của cục Bảo vệ Môi trường

Mỹ, lượng bụi phát sinh từ mặt đường được xác định như sau:

L =

365

365 4

7 , 2 48

12 7 , 1

5 , 0 7

, 0

p x

w x

W

x S x s

p: Số ngày mưa trung bình trong năm (p = 114 ngày)

Tải lượng ô nhiễm bụi là: 0,0017 kg/km/lượt xe/năm

Giai đoạn xây dựng tổng khối lượng nguyên vật vật liệu xây dựng là 3.130,42 tấn (vận chuyển trong thời gian 01 tháng) Chủ dự án sử dụng các loại

xe có trọng tải 15 tấn tương đương với 208 lượt xe ra vào công trường Nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho Dự án là các đơn vị trên địa bàn tỉnh Nguyên vật liệu sẽ được vận chuyển đến công trình với khối lượng tùy theo tiến độ thi công, đảm bảo cung cấp vừa đủ, tập kết gọn trong khu vực thi công Nếu tính phạm vi ảnh hưởng từ khu vực dự án đến điểm cung cấp vật tư, nguyên liệu là 20km Thời gian thi công là 01 tháng (30 ngày)

Trang 37

Như vậy, tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng khoảng: 0,0017 x 20 x 783 x 2 = 53,2 kg/năm, tương ứng với khoảng 0,14kg/ngày

Nhận xét: Bụi ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe công nhân làm việc

trên công trường, dễ mắc bệnh về đường hô hấp và các bệnh về mắt Đánh giá tác động tiêu cực của bụi đối với sức khỏe con người ở mức độ trung bình Đối với thực vật, bụi bám trên bề mặt lá cây làm giảm khả năng quang hợp và thoát hơi nước của thực vật Đánh giá mức độ ô nhiễm ảnh hưởng đến thực vật ở mức

Theo cơ quan BVMT của Mỹ (USEPA) và Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tải lượng các chất ô nhiễm do các loại ô tô chạy xăng và ô tô tải được tính toán dựa trên cơ sở “hệ số ô nhiễm” do tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập như bảng sau:

Bảng 4.1 Thải lƣợng chất ô nhiễm đối với xe tải Chất

ô

nhiễm

Thải lƣợng (g/km) Tải trọng xe < 3,5 tấn Tải trọng xe 3,5 - 16 tấn Trong

TP Ngoài TP Đ cao tốc Trong TP Ngoài

sử dụng để vận chuyển trong giai đoạn này khoảng 208 lượt xe Tính trung bình

cự ly vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng cho dự án khoảng 20 km Thời gian thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án kéo dài 01 tháng thì ước tính trung bình có khoảng 7 lượt xe/ngày

Trang 38

Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập đối với các loại xe vận tải sử dụng dầu DO có tải trọng 3,5 - 16 tấn, có thể ước tính được tổng lượng bụi và các chất ô nhiễm trong khí thải phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng trong giai đoạn này như sau:

Bảng 4.2 Thải lượng bụi và các khí ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển

phát sinh tại khu vựcdự án trong giai đoạn xây dựng Chất ô

nhiễm

Hệ số phát thải (g/km xe)

Quãng đường (km)

Lượt xe chạy (xe/ngày)

Thải lượng (g/ngày)

Tại khu vực thực hiện dự án, thời gian hoạt động của động cơ thấp, chủ yếu

là thời gian dừng chờ bốc dỡ nguyên vật liệu, động cơ không hoạt động nên lượng khí thải ô nhiễm phát sinh rất ít Do vậy khí thải của các phương tiện vận chuyển trong giai đoạn thi công xây dựng dự án không cao, mang tính chất tạm thời

1.1.3 Đánh giá tác động trong quá trình thi công các hạng mục công trình của dự án:

a Môi trường không khí:

Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO thì hệ số trung bình phát tán bụi đối với hoạt động bốc dỡ nguyên vật liệu được ước tính ở bảng sau:

Bảng 4.3 Hệ số phát thải ô nhiễm trong hoạt động xây dựng

TT Nguyên nhân gây ô nhiễm Ước tính hệ số phát thải

1 Bụi sinh ra do quá trình đào đất, san ủi, mặt bằng,

2 Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng

(xi măng, đất, đá, cát ), máy móc, thiết bị 0,1-1,0 g/m

3

3 Xe vận chuyển cát, đất làm rơi vãi trên mặt đường

3

[Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1986]

Dựa vào thiết kế cơ sở của dự án thì ước tính khối lượng đất cần đào trong

Trang 39

quá trình làm móng xây dựng các công trình 1.300 m3 Sử dụng hệ số phát thải như ở bảng 4.1, ước tính tổng lượng bụi phát sinh do quá trình đào đất trong khu vực dự án là khoảng 1.300 g ÷ 130.000 g Dự kiến thời gian đào móng là 15 ngày, mỗi ngày làm 8 giờ, nên tải lượng bụi phát sinh là 86,6 g/ngày ÷8.666,7 g/ngày Với tổng diện tích xây dựng trong khu vực là 3.359,2m2, tính chiều cao phát tán là 8m, tổng thể tích khu vực thi công là 26.873,6 m3, do đó nồng độ bụi phát tán trong khu vực thi công giai đoạn này sẽ được tính theo công thức:

TP: Tải lượng bụi phát sinh (mg);

V: Thể tích khu vực thi công (m 3

)

→ Nồng độ bụi phát tán trong khu vực thi công trong 8 giờ là 3,22 ÷ 322,5

mg/m3, vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần đòi hỏi chủ dự án phải có biện pháp khắc phục (QCVN 05:2013/BTNMT là 0,3 mg/m3

Căn cứ vào các loại máy móc tham gia thi công cho dự án để xác định

lượng nhiên liệu tiêu thụ cho từng loại

Bảng 4.4 Danh mục máy móc tham gia thi công xây dựng

TT Loại thiết bị

Công suất

1 thiết bị (HP-mã lực)

Số lƣợng thiết bị

Tổng công suất

Tổng công suất (KW) 1HP=0,7456

KW

Dầu DO tiêu thụ/ngày (lít)

Bảng 4.5 Hệ số phát thải các loại khí của các thiết bị thi công

TT Loại thiết bị Khí thải

CO

Khí thải NOx

Trang 40

(kg/lít) (kg/lít) (kg/lít) (kg/lít) (kg/lít)

1 Xe tải nặng 15T 1,47.10-2 3,43.10-2 2,12.10-3 3,74.10-3 1,58.10-3

2 Máy đào, xúc 1,47.10-2 3,43.10-2 1,77.10-3 3,74.10-3 1,58.10-3

3 Máy lu đầm 2,26.10-2 4,85.10-2 2,90.10-3 3,73.10-3 3,60.10-3

(Nguồn: Theo tài liệu đánh giá của Cục bảo vệ môi trường Mỹ (EPA)

Tải lượng khí thải = (Tổng nhiên liệu tiêu thụ) x (hệ số phát thải)

Căn cứ lượng dầu tiêu thụ một ngày tại bảng 4.4 và hệ số phát thải tại bảng 4.5, ta có thể tính được tải lượng các loại khí phát thải ra của các thiết bị thi công như sau:

Bảng 4.6 Lượng phát thải của các thiết bị, máy móc, phương tiện

TT Loại thiết bị

Khí thải

CO (kg/ngày)

Khí thải NOx (kg/ngày)

Bụi PM 10 (kg/ngày)

Khí thải

SO 2 (kg/n gày)

Khí thải VOCs (kg/ngày)

Bảng 4.7 Nồng độ các khí thải gây ô nhiễm trong khu vực thi công

STT Loại thiết bị

Khí thải

CO (mg/m 3 )

Khí thải NOx (mg/m 3 )

Bụi PM 10 (mg/m 3 )

Khí thải

SO 2 (mg/m 3 )

Khí thải VOCs (mg/m 3 )

* Ô nhiễm do khí thải của công đoạn hàn, cắt sắt thép khi thi công xây dựng:

Quá trình hàn làm phát sinh bụi hơi oxit kim loại như Mangan oxit, sắt oxit

Bảng 4.8 Thành phần bụi khói một số loại que hàn

Ngày đăng: 19/06/2023, 18:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí của Công ty TNHH Elpo Vina trong KCN Phú Hà - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Hình 1.1. Vị trí của Công ty TNHH Elpo Vina trong KCN Phú Hà (Trang 3)
Hình 1.2. Hiện trạng nhà máy sản xuất của Công ty TNHH Elpo Vina - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Hình 1.2. Hiện trạng nhà máy sản xuất của Công ty TNHH Elpo Vina (Trang 3)
Hình 1.5. Vị trí thực hiện dự án trên bản đồ Quy hoạch KCN Phú Hà - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Hình 1.5. Vị trí thực hiện dự án trên bản đồ Quy hoạch KCN Phú Hà (Trang 6)
Hình 1.6. Hình ảnh bộ dây điện (W/H) đƣợc lắp ráp trong xe ô tô - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Hình 1.6. Hình ảnh bộ dây điện (W/H) đƣợc lắp ráp trong xe ô tô (Trang 7)
Hình 1.7. Sơ đồ công nghệ sản xuất dây dẫn điện Harness - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Hình 1.7. Sơ đồ công nghệ sản xuất dây dẫn điện Harness (Trang 9)
Hình 1.8. Sơ đồ công nghệ sản xuất dây dẫn điện camera - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Hình 1.8. Sơ đồ công nghệ sản xuất dây dẫn điện camera (Trang 11)
Bảng 1.1. Danh mục nguyên liệu và phụ liệu phục vụ sản xuất - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Bảng 1.1. Danh mục nguyên liệu và phụ liệu phục vụ sản xuất (Trang 14)
Hình 1. 4. Một số hình ảnh các hạng mục công trình của Nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Hình 1. 4. Một số hình ảnh các hạng mục công trình của Nhà máy (Trang 20)
Bảng 1. 8. Danh mục máy móc thiết bị đầu tƣ bổ sung của Nhà máy. - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Bảng 1. 8. Danh mục máy móc thiết bị đầu tƣ bổ sung của Nhà máy (Trang 26)
Hình 1. 5. Quy trình thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Hình 1. 5. Quy trình thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án (Trang 28)
Hình 4.2.Thành phần nước thải sinh hoạt - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Hình 4.2. Thành phần nước thải sinh hoạt (Trang 68)
Hình 4.3. Tác hại của tiếng ồn đối với sức khỏe con người - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Hình 4.3. Tác hại của tiếng ồn đối với sức khỏe con người (Trang 75)
Hình 4.6. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc  Hình 4.7. Sơ đồ công nghệ HTXL nước thải sinh hoạt công suất 30 m 3 /ngày đêm - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Hình 4.6. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc Hình 4.7. Sơ đồ công nghệ HTXL nước thải sinh hoạt công suất 30 m 3 /ngày đêm (Trang 81)
Bảng 4.24. Nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Bảng 4.24. Nguồn tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động dự án (Trang 118)
Hình 4. 3. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Trung tâm - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dây dẫn điện Elpo Vina” tại Lô CN07, KCN Phú Hà, xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Hình 4. 3. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Trung tâm (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm