Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chất cũng như nhân lực của mình để có được
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN – COALIMEX
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1 Những nội dung trong khóa luận này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Th.s Phan Lê Nga
2 Mọi tham khảo dùng trong khóa luận đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2023
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Phương Hoa
Trang 3Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ, giảng viên của Học viện Chính sách và Phát triển nói chung cũng như các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế phát triển nói riêng đã tạo điều kiện tốt nhất để em có thể học tập và rèn luyện trong suốt 4 năm đại học
Do thời gian nghiên cứu cũng như trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vây, em rất mong nhân được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Mục lục
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6
1.1 Một số lý luận về tài chính và báo cáo tài chính 6
1.1.1 Khái niệm về tài chính 6
1.1.2 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp 8
1.2 Vai trò và nội dung của phân tích tài chính 10
1.2.1 Vai trò của việc phân tích tài chính 10
1.2.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 12
1.3 Các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp 13
1.4 Các báo cáo sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp 20
1.4.1 Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) 20
1.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 21
1.4.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) 21
1.4.4 Thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán nội bộ khác 22 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN - COALIMEX 24
2.1 Giới thiệu Công ty cổ Phần Xuất nhập khẩu than - Coalimex 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24
2.1.2 Quan điểm, định hướng phát triển - mục tiêu - sứ mệnh 27
Trang 52.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 28
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 30
2.1.5 Cơ chế, chính sách quản lý của doanh nghiệp 31
2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty 33
2.2.1 Phân tích khái quát tài sản, nguồn vốn của Công ty 33
2.2.1.1 Phân tích khái quát về tài sản của Công ty 33
2.2.1.2 Phân tích khái quát về nguồn vốn của Công ty Coalimex 37
2.2.2 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 41
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 45
2.3 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2020-2022 51
2.3.1 Những kết quả đạt được 51
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 52
CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN - COALIMEX 54
3.1 Định hướng phát triển của Công ty 54
3.2 Giải pháp đối với hoạt dộng của Công ty 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
5 Biểu đồ 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh theo thị trường của
Công ty giai đoạn 2020 - 2022
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
sản Việt Nam
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp là một tế bào kinh tế, là một đơn vị độc lập tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu về lợi nhuận Vì vậy, việc tối đa hóa lợi nhuận là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chất cũng
như nhân lực của mình để có được những chính sách, chiến lược phù hợp
Phân tích hoạt động tài chính là công việc thường xuyên và vô cùng cần thiết không những đối với chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất cả các đối tượng bên ngoài có quan hệ về kinh tế và pháp lý với doanh nghiệp Đánh giá được đúng thực trạng tài chính, doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế thích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lực; nhà đầu tư có quyết định đúng đắn với sự lựa chọn đầu tư của mình; các chủ nợ được đảm bảo về khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với khoản cho vay; nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo được việc doanh nghiệp sẽ thực hiện các cam kết đặt ra; các cơ quan quản lý Nhà nước có được các chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cũng như hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đồng thời kiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp bằng pháp luật
Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài Vì tầm quan trọng đó em quyết định chọn đề tài
“Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu than – Coalimex”
2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
Trang 9Nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty thông qua phân tích các báo cáo
và chỉ số tài chính Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những giải pháp thích hợp để
gia tăng nguồn vốn Công ty và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
b Đối tượng nghiên cứu:
- Các báo cáo tài chính của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu than – Coalimex
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thu thập từ các nguồn trong và ngoài Công ty:
Trong Công ty bao gồm: các báo cáo, tài liệu của Công ty do các phòng ban cung cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm từ 2018- 2022, báo cáo thường niên các năm từ 2018 - 2022, báo cáo chi tiết về doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm, quy trình giao nhận và quản lý xuất nhập xuất tại các kho của Công ty Coalimex
Ngoài Công ty: Thu thập số liệu qua sách, giáo trình, website như Vietstock, fireant,
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
Trang 10Sau khi thu thập được tài liệu cần phải chọn lọc và xử lí để phù hợp với nội dung và mục tiêu của đề tài nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp thống kê: sử dụng để tổng hợp các kết quả điều tra, quan sát, các tài liệu thu thập được từ nhiều nguồn để đưa ra các kết luận, đánh giá, từ đó đưa ra những giải pháp cho Công ty
Phương pháp đối chiếu, so sánh: so sánh dữ liệu giữa các thời kì khác nhau, để
có những đánh giá khách quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty
Phương pháp chỉ số: Sử dụng các chỉ số để đánh giá sự tăng giảm về tỷ trọng, thị phần kinh doanh của Công ty Coalimex từ đó đánh giá được sự ảnh hưởng của tỷ giá và hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty
Phương pháp biểu đồ, bảng biểu: Sử dụng sơ đồ hình vẽ, các đồ thị về cơ chế
tỷ giá hay hình vẽ, biểu đồ thể hiện mối quan hệ chi phí, doanh thu, lợi nhuận các năm với nhau
4 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài các phần: Lời cam kết, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, lời mở đầu và kết luận, bài khóa luận có kết cấu gồm 3 chương:
Chương I: Một số lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính
Chương II: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Than - Coalimex
Chương III:Đề xuất giải pháp đối với tình hình tài chính của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu than – Coalimex
Trang 11BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Hà Nội, ngày …… tháng ……… năm ……
BẢN GIẢI TRÌNH SỬA CHỮA/BỔ SUNG KHÓA LUẬN
THEO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ
Họ và tên SV: Phạm Thị Phương Hoa Mã SV: 7103105110
Chuyên ngành: Kế hoạch phát triển
Đề tài khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty CP XNK than – Coalimex
Người hướng dẫn: Th.s Phan Lê Nga
Căn cứ kết luận sau phiên họp ngày ………… của Hội đồng đánh giá khóa luận Khoa Kinh tế Phát triển, tác giả đã bổ sung, sửa chữa khóa luận theo các nội dung như sau:
1 Về nội dung của khóa luận
STT Yêu cầu chỉnh sửa Nội dung chỉnh sửa Tại trang, dòng thứ*
Trang 12(*) Nêu cụ thể nội dung chỉnh sửa nằm ở trang nào, dòng nào
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(ký và ghi rõ họ tên)
SINH VIÊN
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 13CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH 1.1 Một số lý luận về tài chính và báo cáo tài chính
1.1.1 Khái niệm về tài chính
Tài chính là một phạm trù kinh tế xã hội, phát sinh và tồn tại cùng với sự tồn tại của nhà nước và nền sản xuất hàng hoá Khái niệm và quan điểm về tài chính cũng luôn thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử, từng chế độ chính trị, do vậy xem xét các quan điểm về tài chính là rất cần thiết đối với các nhà phân tích tài chính
Kinh tế chính trị Mác-LêNin đã chỉ rõ, tài chính là một phạm trù kinh tế khách quan, thuộc phạm trù phân phối Quá trình tái sản xuất xã hội gồm 4 khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng Tài chính thuộc về phạm trù phân phối, các quan hệ phân phối được thực hiện dưới hình thức giá trị Hoạt động phân phối giá trị các sản phẩm xã hội được thực hiện dưới hình thái tiền tệ, nói một cách rõ ràng hơn, hoạt động phân phối trong tài chính là phân phối bằng tiền chứ không phải phân phối bằng hiện vật Hoạt động tài chính không chỉ liên quan đến việc hình thành các quỹ tiền
tệ mà cả việc sử dụng các quỹ tiền tệ đó một khi việc sử dụng đó lại dẫn đến việc hình thành một quỹ tiền tệ khác
Hoạt động phân phối của tài chính nhất định phải kèm theo sự vận động của vốn tiền tệ và có hình thức biểu hiện đặc biệt là các nguồn tài chính Trong thực tế, nguồn tài chính có thể được gọi với các tên như vốn tiền tệ, vốn bằng tiền, tiền vốn hay trong từng trường cụ thể được gọi bằng các tên gọi riêng như vốn trong dân, vốn tín dụng, vốn ngân sách Nguồn tài chính không chỉ hình thành từ các quỹ tiền tệ
mà còn từ những tài sản hiện vật có khả năng chuyển hoá thành tiền tệ Những tài sản này khi cần có thể chuyển hoá thành tiền tệ để trở thành các nguồn tài chính Xét trên phạm vi quốc gia, nguồn tài chính hình thành không chỉ từ các quỹ tiền tệ trong
Trang 14cũng không chỉ được hiểu là bao gồm các giá trị hiện tại mà cả những giá trị có khả năng nhận được trong tương lai Một chủ thể kinh tế khi đưa ra các quyết định sử dụng các quỹ tiền tệ hiện tại không chỉ dựa trên nguồn tài chính mà họ hiện nắm giữ
mà cả những nguồn tài chính mà họ kỳ vọng sẽ có trong tương lai
Trên cơ sở những phân tích trên, có thể rút ra định nghĩa về tài chính như sau:
Tài chính là quá trình phân phối các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ thể kinh tế Hoạt động tài chính luôn gắn liền với sự vận động độc lập tương đối của các luồng giá trị dưới hình thái tiền tệ thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế
Quan điểm truyền thống về khái niệm tài chính nhấn mạnh tới các mối quan
hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính Quan điểm này nhấn mạnh rằng hoạt động tài chính thực chất là hoạt động “phân phối tổng sản phẩm
xã hội dưới hình thức giá trị” giữa các chủ thể kinh tế, do vậy để hoạt động tài chính được phát triển và hiệu quả thì phải giải quyết tốt mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể tham gia vào quá trình phân phối - những mối quan hệ được xem là cơ sở quyết định cách thức phân phối các sản phẩm xã hội Nói một cách khác, các hoạt động tài chính nào đảm bảo được sự công bằng trong phân chia quyền lợi nảy sinh từ hoạt động tài chính thì hoạt động tài chính đó sẽ hiệu quả và phát triển
Các giáo trình kinh điển về tài chính tại các nước phát triển lại tiếp cận khái niệm tài chính theo góc độ khác Các giáo trình này nhấn mạnh: tài chính, với tư cách
là một lĩnh vực khoa học, nghiên cứu về cách thức phân bổ các nguồn lực tài chính
có hạn qua thời gian Mọi chủ thể kinh tế đều phải đối mặt với sự ràng buộc về nguồn tài chính hạn chế trong khi nhu cầu sử dụng nguồn tài chính thì đa dạng và thường
là vô hạn Chính vì vậy vấn đề đặt ra đối với các chủ thể kinh tế là làm sao để tối ưu hóa việc hạn bổ các nguồn tài chính của mình cho các nhu cầu sử dụng Hai đặc trưng
Trang 15quan trọng trong các quyết định tài chính là chi phí và lợi ích của các quyết định tài chính diễn ra trong một khoảng thời gian và luôn không thể biết trước một cách chắc chắn
1.1.2 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá trình “huy động và sử dụng vốn để tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp” Hai yếu tố
đó gắn liền với nhau qua hoạt động đầu tư vì đầu tư tạo điều kiện cho sự vận động của các quỹ tiền tệ trong toàn xã hội Tài chính được xem như là một hệ thống trong
đó thị trường tài chính là trung tâm của quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền
tệ Hoạt động của ngân sách nhà nước, tài chính doanh nghiệp, Bảo hiểm và của mọi
tổ chức tín dụng đều xoay quanh thị trường tài chính Tài chính doanh nghiệp có hai chức năng cơ bản là huy động và sử dụng vốn Nói đến tài chính là nhấn mạnh đến các dòng tiền Chức năng “huy động” còn gọi là chức năng tài trợ, ám chỉ quá trình tạo ra các quỹ tiền tệ từ các nguồn lực bên trong và bên ngoài để doanh nghiệp hoạt động trong lâu dài với chí phí thấp nhất Chức năng “sử dụng vốn” hay còn gọi là đầu tư, liên quan đến việc phân bổ vốn ở đâu, lúc nào sao cho vốn được sử dụng có hiệu quả nhất
Những vấn đề trên cho thấy bản chất của tài chính vẫn là các quan hệ kinh tế tiền tệ thông qua hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn Đó cũng chính là bản chất của tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế kế hoạch và nền kinh tế thị trường xét theo khía cạnh này thì hoàn toàn giống nhau Sự khác nhau xuất phát từ hệ thống tài chính và nội dung các quan hệ tài chính doanh nghiệp Các quan hệ tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có thể chia thành bốn nhóm sau:
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính
Trang 16Mối quan hệ này thường thể hiện qua việc doanh nghiệp tìm nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh: từ ngân hàng thông qua vay, từ công chúng qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, từ các định chế tài chính khác Trong điều kiện thị trường tài chính vững mạnh và phát triển thì mối quan hệ này cần được vận dụng linh hoạt
để doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ có chi phí thấp nhất Một thị trường tài chính vững mạnh còn là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư vốn nhàn rỗi ra bên ngoài
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước
Trong điều kiện kinh tế thị trường, quan hệ này thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong thanh toán các khoản thuế theo luật định Trong nhiều trường hợp đặc biệt, nếu nhà nước có chính 4 sách hỗ trợ cho sản xuất trong nước qua hình thức trợ giá, bù lỗ, cấp phát thì đây cũng là một dạng quan hệ tài chính
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường khác
Ví dụ như: thị trường hàng hoá và dịch vụ Mối quan hệ này thể hiện qua việc doanh nghiệp tận dụng các khoản tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ Đó còn là các quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp với các khách hàng để kích thích hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Sử dụng linh hoạt các mối quan hệ tài chính này để đảm bảo doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn tạm thời có chi phí thấp, tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh Nghiên cứu mối quan hệ này còn đánh giá công tác thanh toán giữa doanh nghiệp với các chủ nợ cũng như công tác quản lý công nợ của doanh nghiệp
Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
Thể hiện qua quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người lao động về lương, các khoản tạm ứng ; quan hệ về phân phối vốn giữa doanh nghiệp với các
Trang 17đơn vị thành viên, quan hệ phân phối và sử dụng quỹ hình thành từ lợi nhuận để lại Như vậy, nội dung các quan hệ tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế kế hoạch hoá và nền kinh tế thị trường hoàn toàn khác nhau Nếu như trong nền kinh tế kế hoạch hoá, các quan hệ tài chính doanh nghiệp chịu sự chi phối của nhà nước để phân phối của cải xã hội có kế hoạch thì trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ này chịu
sự chi phối của thị trường sao cho tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp Thị trường, đặc biệt là thị trường tài chính tạo điều kiện khơi thông cho sự vận động các dòng tiền Hoạt động quản lý nhà nước và hoạt động kinh doanh tách biệt rõ ràng thông qua hệ thống pháp luật
1.2 Vai trò và nội dung của phân tích tài chính
1.2.1 Vai trò của việc phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là việc tập hợp và xử lý các thông tin liên quan về hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng những công cụ và phương pháp nhất định; thông qua đó có thể đánh giá một cách đúng đắn tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ; giúp người sử dụng thông tin có thể đưa ra các quyết định tài chính phù hợp đối với hoạt động của doanh nghiệp Mục tiêu phân tích tình hình tài chính biểu hiện trên các mặt sau:
Một là, phân tích tình hình tài chính nhằm đánh giá đúng thực chất tình hình
và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ Số liệu trên các báo cáo tài chính chỉ mới phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động về mặt lượng một cách đơn thuần chưa chỉ ra mối tương quan giữa kết quả đạt được với các nhân tố ảnh hưởng, chưa thể hiện đầy đủ và toàn diện chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Thông qua phân tích tình hình tài chính với các chỉ tiêu phân tích phù hợp, có thể thấy được một cách tổng thể chất lượng hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính
Trang 18của doanh nghiệp trong một thời kỳ, có thể đánh giá được mức độ thực hiện nhiệm
vụ của doanh nghiệp tốt hay chưa tốt
Hai là, phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm thấy được mối quan hệ nhân quả giữa tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Toàn
bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ gắn liền với việc giải quyết các quan hệ tài chính phát sinh Hoạt động kinh doanh làm phát sinh các quan hệ tài chính, ngược lại việc xử lý các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu
có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh trong kỳ Thông qua phân tích tài chính doanh nghiệp có thể xác định nguyên nhân của những thành công hay hạn chế của doanh nghiệp trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh trong giai đoạn đến
Ba là, phân tích tài chính nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho nhiều chủ thể trong việc đưa ra các quyết định liên quan đối với hoạt động của doanh nghiệp
+ Đối với người quản lý doanh nghiệp: kết quả phân tích tài chính là căn cứ quan trọng để đưa ra các quyết định đầu tư và tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp Thông qua phân tích tài chính, người quản lý có thể thấy được mặt yếu, mặt mạnh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra các quyết định quản lý theo hướng khai thác các tiềm năng, thế mạnh của doanh nghiệp, khắc phục những mặt yếu kém để đạt mục tiêu kinh doanh trong thời kỳ sắp đến
+ Đối với nhà đầu tư: phân tích tài chính giúp họ lựa chọn cơ hội đầu tư phù hợp Thông qua kết quả phân tích, họ có thể thấy được khả năng tài chính, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp để trên cơ sở đó có thể quyết định đầu tư hay cho vay đối với doanh nghiệp
Trang 19+ Đối với các nhà cung cấp: kết quả phân tích tài chính giúp họ đưa ra các quyết định liên quan đến việc tiếp tục hay không cung ứng các yếu tố vật tư kỹ thuật đầu vào cho doanh nghiệp cũng như quyết định phương thức bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với doanh nghiệp
+ Đối với cơ quan quản lý doanh nghiệp: phân tích tài chính là cơ sở quan trọng để thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp
Phân tích tài chính là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để đánh giá chuẩn xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp,
dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải Qua đó, đưa ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ
1.2.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
Xuất phát từ mục tiêu phân tích tài chính cũng như bản chất và nội dung các quan hệ tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp được chia thành những nhóm sau:
Một là: Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính Nội dung phân tích
này nhằm đánh giá khái quát cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn của đơn vị; qua đó phát hiện những đặc trưng trong việc sử dụng vốn, huy động vốn Trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp có tính tự chủ cao trong huy động vốn và sử dụng vốn nên phân tích tài chính còn quan tâm đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp
Trang 20Hai là: Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Hoạt động trong cơ
chế thị trường, mỗi doanh nghiệp có những hướng chiến lược phát triển riêng trong từng giai đoạn Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng nhưng mục tiêu đó luôn gắn liền với mục tiêu thị phần Do vậy, doanh thu và lợi nhuận là hai yếu tố quan trọng khi đánh giá hiệu quả Hiệu quả của doanh nghiệp cần xem xét một cách tổng thể trong sự tác động giữa hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không chỉ xem xét hiệu quả cá biệt mà còn xem xét hiệu quả tổng hợp
Ba là: phân tích giá trị của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, hoạt
động tài chính doanh nghiệp với hai chức năng cơ bản là huy động vốn và sử dụng vốn nhưng hướng đến mục tiêu là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp Giá trị doanh nghiệp được nâng cao không chỉ là kết quả tổng hợp từ sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp mà còn liên quan đến thái độ, trách nhiệm của doanh nghiệp trước cộng đồng Đó chính là phương cách để doanh nghiệp nâng cao vị trí của mình trên thị trường, từ đó tác động ngược lại đến hoạt động tài chính Phân tích giá trị doanh nghiệp có thể được xem như là phần “mở” trong phân tích tài chính
1.3 Các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp
Trang 21+ Doanh thu còn là khoản giúp duy trì và phát triển doanh nghiệp ở những tháng tiếp theo hay còn gọi là vốn xoay vòng Thúc đẩy quá trình hoạt động của công
ty trong thời gian tới
+ Nguồn doanh thu có sẵn thì sẽ tránh việc vay ngân hàng khi gặp khó khăn Doanh thu có tầm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động, đây cũng là nguồn vốn
b Lợi nhuận sau thuế
- Khái niệm:
Lợi nhuận sau thuế còn được gọi bằng nhiều cái tên khác như “lợi nhuận ròng”,
“lãi ròng” Nó là phần lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi tất cả các loại chi phí và tiền thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Khi kết thúc năm tài chính, mỗi một doanh nghiệp sẽ tiến hành quyết toán thuế và đóng thuế TNDN cho Nhà nước và khoản tiền còn lại sau quá trình đó chính là lợi nhuận ròng Phần lợi nhuận này sẽ được dùng để chia cho các cổ đông (dưới dạng cổ tức), lập quỹ hoặc để dành
để đầu tư cho các dự án trong tương lai gần của doanh nghiệp
- Ý nghĩa
Trang 22+ Lợi nhuận sau thuế ảnh hưởng trực tiếp đến nội bộ của doanh nghiệp Nó
là phần tiền cuối cùng mà người sở hữu công ty hoặc các cổ đông được phép sử dụng và nó là thước đo để xem việc buôn bán, kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không Đặc biệt với trường hợp công ty cổ phần hoặc trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên, lợi nhuận sau thuế chính là cơ sở để các cổ đông xem xét người quản trị doanh nghiệp hiện tại
có đủ năng lực để điều hành doanh nghiệp hay không, họ sẽ cân nhắc đổi người nếu người đương nhiệm làm việc không hiệu quả
+ Lợi nhuận ròng là minh chứng để chứng minh doanh nghiệp có hoạt động tốt hay không Các nhà đầu tư sẽ nhìn vào % lãi ròng trên tổng doanh thu, nếu con số ấy lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp đang phát triển vượt bậc từng ngày và họ sẽ an tâm để đầu tư vào doanh nghiệp đó
+ Lợi nhuận sau thuế cao thì doanh nghiệp sẽ dễ tiến hành vay vốn bên ngoài hơn Muốn vay được tiền từ ngân hàng thì bạn phải chứng minh được khả năng tài chính của mình và phần lãi ròng chính là bằng chứng tốt nhất để ngân hàng nhìn vào và cho phép doanh nghiệp của bạn vay vốn
Trang 23doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng và sở hữu, chỉ có tài sản lưu động (tài sản ngắn hạn) là có khả năng chuyển đổi thành tiền trong kỳ, tương đối nhanh chóng và thuận tiện
Chỉ số hệ số thanh toán ngắn hạn nhất thiết phải lớn hơn 1 thì mới đảm bảo yêu cầu về vốn lưu động ròng có giá trị dương Tuy nhiên hệ số này không phải càng lớn thì càng tốt, vì khi đó doanh nghiệp sẽ có một lượng tài sản ngắn hạn tồn trữ lớn Điều này phản ánh việc doanh nghiệp sử dụng tài sản không có hiệu quả, vì bộ phận tài sản ngắn hạn này không vận động, không sinh lời mà bị ứ đọng quá nhiều Tính hợp lý của tài sản này phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, chất lượng tài sản, vòng quay hàng tồn kho và vòng quay khoản phải thu
- Công thức
Hệ số thanh toán hiện hành = (Tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn)
d Hệ số thanh toán nhanh
- Khái niệm
Hệ số thanh toán nhanh được sử dụng như một thước đo để đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển hóa tài sản ngắn hạn thành tiền mặt mà không cần phải bán đi hàng tồn kho Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng cách lấy tổng tài sản có tính thanh khoản cao nhất chia cho tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này nói lên tình trạng ngắn hạn của một doanh nghiệp có lành mạnh hay không Nhìn chung hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ, vì vào lúc gấp rút doanh nghiệp có thể buộc phải áp dụng các biện pháp bất lợi như bán tài sản với giá thấp để trả nợ Tuy nhiên cũng giống như
hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh
Trang 24- Công thức
Tỷ số thanh toán nhanh= ( Tài sản ngắn hạn-hàng tồn kho)/(Nợ ngắn hạn)
e Hệ số hanh toán tức thời
dễ gây thất thoát, thâm hụt do các hành vi chủ quan, vi phạm pháp luật,…
nợ càng cao thì hiệu ứng đòn bảy tài chính càng cao
Những người phân tích báo cáo tài chính luôn quan tâm đến phần tài sản của doanh nghiệp có được do nguồn vốn chủ sở hữu và phần vốn có được do đi vay Hệ số nợ
đo lường sự đóng góp vốn của chủ doanh nghiệp so với số nợ vay Chủ nợ ưa thích
tỷ số nợ vừa phải, vì hệ số nợ thấp, hệ số an toàn của chủ nợ càng cao, món nợ của
họ càng được bảo đảm ngược lại thì rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp được chuyển sang chủ nợ gánh một phần
Trang 25Hai chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp trong kinh doanh
- Công thức:
Hệ số nợ=( nợ phải trả/tổng nguồn vốn)
Ngược lại với tỷ số nợ là tỷ suất tự tài trợ
Tỷ suất tự tài trợ=(nguồn vốn chủ sở hữu/Tông nguồn vốn)
g Vòng quay tài sản ngắn hạn
- Khái niệm
Chỉ tiêu vòng quay tài sản ngắn hạn phản ánh vốn lưu động trong kỳ quay được bao nhiêu lần (vòng) để tạo ra doanh thu Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn trong bảng cân đối kế toán Chỉ tiêu này quan trọng với mọi loại hình doanh nghiệp Vòng quay vốn lưu động cao và tăng lên thì càng tốt, thể hiện doanh nghiệp có khả năng quản lý vốn lưu động hiệu quả, tạo ra nhiều doanh thu, có
cơ sở để tái sản xuất, thu hồi được vốn đầu tư và sinh lợi nhuận
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân trong kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng (lần) Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ tốc độ luân chuyển
Trang 26hàng tồn kho càng nhanh, số ngày hàng lưu trong kho càng giảm và hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao và ngược lại
- Công thức:
Vòng quay hàng tồn kho =(giá vốn bán hàng / hàng tồn kho bình quân)
=(doanh thu thuần/ hàng tồn kho bình quân)
i Số vòng quay các khoản phải thu
- Khái niệm
Giống như hàng tồn kho, các khoản phải thu là một bộ phận vốn lưu động lưu lại trong giai đoạn thanh toán Nếu rút ngắn quá trình này chẳng những tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động mà còn giảm bớt được rủi ro trong khâu thanh toán Chỉ tiêu này cho biết tốc độ chuyển đổi của các khoản phải thu thành tiền mặt Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tiền thu được về quỹ càng nhanh, kỳ thu tiền càng ngắn và ngược lại
j Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu=(lợi nhuận/doanh thu thuần)
Chỉ tiêu này cho biết rằng trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận
k Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản=(lợi nhuận /giá trị tài sản bình quân)
Chỉ tiêu này cho biết bình quân 100 đồng vốn tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần( hoặc lợi nhuận sau thuế)
Trang 27l Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận trên vố chủ sở hữu=(lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu bình quân)
Chỉ tiêu này cho biết bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra vào kinh doanh thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau tthu
Các chỉ tiêu trên càng lớn càng chứng tỏ khả năng sinh lời càng cao và ngược lại tương xứng với lượng vốn và chi phí bỏ ra, lượng tài sản đã sử dụng
1.4 Các báo cáo sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh của Doanh
nghiệp
1.4.1 Bảng cân đối kế toán (BCĐKT)
a Khái niệm, kết cấu
Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp ở một thời điểm nào đó Thời điểm báo cáo thường được chọn là thời điểm cuối quý hoặc cuối năm Do đó, đặc điểm chung của bảng cân đối kế toán là cung cấp dữ liệu thời điểm về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Kết cấu của bảng CĐKT được chia thành 2 phần: Tài sản và nguồn vốn, được trình bày dưới dạng 1 phía hoặc 2 phía Cả hai phần tài sản và nguồn vốn đều bao gồm hệ thống các chỉ tiêu tài chính phát sinh, phản ánh từng nội dung tài sản và nguồn vốn Các chỉ tiêu được sắp xếp thành từng mục, khoản theo một trình tự logic, khoa học, phù hợp với yêu cầu quản lý và phân tích tài chính doanh nghiệp
b Ý nghĩa của bảng cân đối kế toán
Về mặt kinh tế: số liệu phần tài sản cho phép nhà phân tích đánh giá một cách tổng quát quy mô và kết cấu tài sản của doanh nghiệp Số liệu phần nguồn vốn phản ánh các nguồn tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, qua đó đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Trang 28Về mặt pháp lý: số liệu phần tài sản thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có mà doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lợi Phần nguồn vốn thể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp về tổng số vốn kinh doanh với chủ nợ và chủ sở hữu Như vậy, tài liệu từ BCĐKT cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
a Khái niệm và kết cấu
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ (quý, năm) chi tiết theo các loại hoạt động
Kết cấu của Báo cáo kết quả kinh doanh được chia làm 3 phần:
- Hoạt động tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ
1.4.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT)
Trang 29a Khái niệm và kết cấu
BCLCTT là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tin của doanh nghiệp Nếu BCĐKT cho biết những nguồn lực của cải (tài sản) và nguồn gốc của những tài sản đó; và báo cáo kết quả kinh doanh cho biết thu nhập và chi phí phát sinh để tính được kết quả lãi, lỗ trong một kỳ kinh doanh, thì BCLCTT được lập để trả lời các vấn đề liên 13 quan đến các luồng tiền vào, ra trong doanh nghiệp, tình hình tài trợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Về kết cấu, BCLCTT chia làm 3 phần
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh (có thể được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp)
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
1.4.4 Thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán nội bộ khác
Khi phân tích tài chính doanh nghiệp, nhà phân tích cần sử dụng thêm các dữ liệu chi tiết từ thuyết minh báo cáo tài chính hoặc các báo cáo kế toán nội bộ để hệ
Trang 30liệu thể hiện trên BCĐKT và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Các số liệu bổ sung bao gồm:
Số liệu về chi phí khấu hao TSCĐ trong kỳ Số liệu này được trình bày trên thuyết minh BCTC (phần chi phí SXKD theo yếu tố) và được sử dụng để tính khả năng tự tài trợ hay xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh khi loại trừ sự khác biệt
về phương pháp tính khấu hao giữa các kỳ, giữa các doanh nghiệp
Số liệu về chi phí lãi vay trong kỳ Số liệu này được sử dụng trong đánh giá khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động kinh doanh hay tác động của nợ đối với khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu
Số liệu về tình hình tăng, giảm các khoản nợ phải thu, nợ phải trả của từng khách nợ, chủ nợ Với tài liệu này, nhà phân tích sẽ đánh giá đầy đủ, chi tiết hơn tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Số liệu này thường được thể hiện trong thuyết minh báo cáo tài chính hoặc từ các báo cáo công nợ ở doanh nghiệp
Số liệu về tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh và các quỹ chuyên dùng Tài liệu này được sử dụng để giải thích biến động nguồn vốn chủ sở hữu và phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
Số liệu về tình hình tăng giảm từng loại TSCĐ trong kỳ, tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư vào các đơn vị khác
Số liệu liên quan đến biến phí và định phí ở doanh nghiệp
Trên đây chỉ là một số dữ liệu cơ bản thường sử dụng bổ sung khi phân tích tài chính doanh nghiệp Tài liệu phân tích bổ sung nào được sử dụng tuỳ thuộc vào mục tiêu của nhà phân tích và khả năng tiếp cận thông tin của họ Thông thường, các nhà quản trị ở doanh nghiệp có nhiều thuận lợi hơn so với các đối tượng khác khi khai thác các thông tin chi tiết trên
Trang 31CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN - COALIMEX 2.1 Giới thiệu Công ty cổ Phần Xuất nhập khẩu than - Coalimex
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
a Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Than – Coalimex
- Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số: 0100100304
- Vốn điều lệ: 110.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười tỷ đồng)
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 110.000.000.000 đồng
- Địa chỉ: Số 47 Quang Trung, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố
- Thời kỳ từ năm 1982 đến năm 1994
Công ty được thành lập từ ngày 01/01/1982 trên cơ sở chuyển Công ty Vật tư trực thuộc Bộ Điện Than thành Công ty Xuất Nhập khẩu Than và Cung ứng Vật tư (Coalimex) (trực thuộc Bộ Mỏ và Than, sau đó trực thuộc Bộ Năng lượng, nay là Bộ Công Thương) với các nhiệm vụ chính là:
Trang 32˖ Nhập khẩu, cung ứng vật tư – thiết bị, gia công đặt hàng trong nước;
˖ Cung ứng hóa chất mỏ (vật liệu nổ công nghiệp)
- Thời kỳ từ năm 1995 đến năm 2004
Sau khi Tổng Công ty Than được thành lập ngày 10/10/1994 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1995 Ngày 01/4/1995, Bộ Năng lượng ra quyết định
số 137NL/TCCB chuyển Công ty xuất nhập khẩu than và cung ứng vật tư về trực thuộc Tổng Công ty Than Việt Nam; Ngày 25/12/1996 Công ty được đổi tên là Công
ty Xuất Nhập khẩu và Hợp tác Quốc tế, tên giao dịch quốc tế viết tắt “Coalimex” được giữ nguyên
Trong thời kỳ này ngành nghề chính của Công ty vẫn được duy trì, tuy nhiên theo cơ cấu tổ chức mới Công ty giảm nhiệm vụ gia công đặt hàng trong nước và cung ứng vật liệu nổ công nghiệp nhưng được bổ sung nhiệm vụ Xuất khẩu lao động
- Thời kỳ từ năm 2005 đến nay
Thời kỳ chuyển đổi hình thức sở hữu vốn của Công ty Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần theo Quyết định số 149/QĐ-BCN ngày 01/12/2004 của Bộ Công nghiệp, Nhà nước (đại diện là Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam) giữ cổ phần chi phối Với tên gọi là Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Than Việt Nam, tên giao dịch quốc tế viết tắt “Coalimex” được giữ nguyên
Ngày 25/01/2005, Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu cho Công ty số 0103006588
Từ ngày 1/1/2007, Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Than – TKV, tên giao dịch quốc tế viết tắt đổi thành “V-Coalimex”
Năm 2008, bắt đầu khai thác cho thuê Tòa nhà 29-31 Đinh Bộ Lĩnh, TP Hồ Chí Minh
Trang 33Ngày 06/11/2008, Chủ tịch Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng cho Công ty tại Giấy chứng nhận số 350/UBCK-GCN
Ngày 26/12/2008, Công ty hoàn thành việc tăng vốn điều lệ từ 20.000.000.000 lên 48.275.600.000 đồng: Theo đó tỷ vốn của Nhà nước (Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam) tại Công ty thay đổi từ 59% thành 55% vốn điều lệ
Tháng 10 năm 2010, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu than - Vinacomin (COALIMEX) trở thành tên mới và thương hiệu của Công ty
Năm 2011, Công ty nhập khẩu chuyến than đầu tiên từ Indonesia về cảng Gò Dầu, Đồng Nai
Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2014 đã quyết định tăng vốn điều lệ lên thành 110 tỷ đồng thông qua thức phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu từ nguồn vốn chủ sở hữu
Năm 2014, bắt đầu khai thác cho thuê Tòa nhà 33 Tràng Thi, Hà Nội
Ngày 19/01/2016, Sở GDCKHN chấp thuận niêm yết cổ phiều của Công ty tại Quyết định 31/QĐ-SGDCKHN; Ngày 15/04/2016, Công ty thực ngày giao dịch đầu tiên cổ phiều của Công ty niêm yết tại Sở GDCKHN
Tiếp tục kế thừa các nhiệm vụ truyền thống, Công ty mở rộng hoạt động sang nhiều lĩnh vực khác như đầu tư, liên kết đầu tư xây dựng các công trình, văn phòng cho thuê, xuất khẩu một số sản phẩm khác ngoài than …
Hiện nay, Công ty có các đơn vị trực thuộc như sau:
˖ Công ty CP Xuất nhập khẩu Than – Vinacomin tại Quảng Ninh;
˖ Công ty CP Xuất nhập khẩu Than – Vinacomin tại Hà Nội;
˖ Công ty CP Xuất nhập khẩu Than – Vinacomin tại thành phố Hồ Chí Minh