1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo môn học thực hành di truyền học và sinh học phân tử bài 2 hình thái nhiễm sắc thể khổng lồ ở ruồi giấm – phân tích kết quả lai ruồi giấm

21 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình Thái Nhiễm Sắc Thể Khổng Lồ Ở Ruồi Giấm – Phân Tích Kết Quả Lai Ruồi Giấm
Tác giả Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Lê Thành Đạt, Nguyễn Nhất Minh
Người hướng dẫn Cô Ngô Thị Kim Anh
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Thực hành Di truyền học và Sinh học phân tử
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BUỔI 2_BÀI 2: HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ KHỔNG LỒ Ở RUỒI GIẤM – PHÂN TÍCH KẾT QUẢ LAI RUỒI GIẤMPHẦN A: QUAN SÁT NHIỄM SẮC THỂ KHỔNG LỒ 1.. - Trên tiêu bản nhiễm sắc thể tuyến nước bọt ruồi

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

-BÁO CÁO MÔN HỌC THỰC HÀNH

DI TRUYỀN HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ

Giảng viên hướng dẫn: Cô Ngô Thị Kim Anh

Trang 2

BUỔI 2_BÀI 2: HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ KHỔNG LỒ Ở RUỒI GIẤM – PHÂN TÍCH KẾT QUẢ LAI RUỒI GIẤM

PHẦN A: QUAN SÁT NHIỄM SẮC THỂ KHỔNG LỒ

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

- Côn trùng bộ 2 cánh có loại nhiễm sắc thể đặc biệt xem như đối tượngtốt nhất cho nghiên cứu di truyền tế bào, điển hình hơn cả là nhiễm sắcthể khổng lồ ở tế bào tuyến nước bọt ấu trùng ruồi giấm

- Đây là kết quả của quá trình nguyên phân Trong suốt tiến trình này, tếbào chỉ phát triển lớn hơn mà không có phân chia Sợi nhiễm sắc thểnhân đôi nhiều lần trong suốt chu kì đời sống cá thể nhưng không tách

ra Các vùng dị nhiễm sắc chất (heterochromatin) của nhiễm sắc thểkhổng lồ thường liên kết thành một khối chung gọi là tâm sắc(chromocenter) xem như tâm động

- Trên tiêu bản nhiễm sắc thể tuyến nước bọt ruồi giấm, cấu trúc nhiễmsắc thể có dạng sợi to hơn nguyên dạng Bộ nhiễm sắc thể ở ruồi giấmbao gồm bốn cặp: cặp số 1 là cặp nhiễm sắc thể giới tính và cặp số 2, 3,

4 là cặp nhiễm sắc thể thường Để nhận biết các nhiễm sắc thể người taghi bằng con số

+ Số 1 cho nhiễm sắc thể X

+ Số 2 cho nhiễm sắc thẻ thứ hai (có 2L và 2R là vai trái và phải).+ Số 3 cho nhiễm sắc thể thứ ba ( có 3L và 3R là vai trái và phải).+ Số 4 cho nhiễm sắc thể thứ tư

- Nhiễm sắc thể thứ 2 và thứ 3 là hai nhiễm sắc thể dài nhất, số 4 là ngắnnhất Nhiễm sắc thể Y hầu như dính vào tâm sắc (chromocenter) nênkhông quan sát rõ

2 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ

- Ấu trùng ruồi giấm

- Ruồi giấm

- Chai nhựa thể tích 500 mL

Trang 3

- Bước 1: Chọn ấu trùng từ lọ môi trường, sau đó dùng que nhọn di

chuyển ấu trùng sang lame có sẵn nước cất

- Bước 2: Lấy hai que kim nhọn giải phẫu ấu trùng để lộ cặp tuyến nước

bọt ở phần đầu Sau đó tách bỏ những phần không cần thiết, chỉ để lạitrên lame cặp tuyến nước bọt

- Bước 3: Dùng giấy thấm hút sạch nước cất mẫu vật, nhỏ vào vài giọt

thuốc nhuộm Carmin acetic 45%

- Bước 4: Đậy lamelle trên lame Ấn nhẹ ngón tay trên lamelle Quan sát

mẫu vật dưới kính hiển vi (vật kính x40)

3.3 Kết quả

- Ảnh quan sát:

Trang 4

Nhiễm sắc thể khổng lồ trong tuyến nước bọt ở ấu trùng ruồi giấm

PHẦN B: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ LAI RUỒI GIẤM

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Để thực hiện phân tích di truyền các cá thể lại với mục đích kiểm tra tính dịhợp tử của chúng theo tính trạng nghiên cứu, ta dùng phép lai phân tích làphép lai giữa cá thể cần kiểm tra (tính đồng hợp hay dị hợp) với dạng bố

mẹ đồng hợp tử lặn

Phép lai cá thể F1 với một trong các dạng cha mẹ có tính trạng thuần chủnggọi là lại ngược (backcross) Thế hệ phát sinh ra từ các lai này kí hiệu Fb.Kết quả sẽ tùy thuộc dạng cha mẹ trội hay lặn dùng để lại Khi lai con laivới dạng cha mẹ đồng hợp trội thì các con sẽ đồng nhất về kiểu hình

2 NGUYÊN LIỆU

- Lọ có chứa ruồi giấm hoang dại

3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

3.1 Phân biệt giới tính

- Để quan sát ruồi giấm ta cần gây mê chúng nằm yên Dùng ether hoặc cồn

98 để gây mê ruồi giấm Quá trình tiến hành như sau:

+ Nhỏ ether với lượng vừa đủ lên gòn thấm trong lọ gây mê

+ Chuyển ruồi giấm sang lọ gây mê

+ Quan sát thấy ruồi giấm nằm yên, tức là chúng dã bị gây mê và chuyểnchúng sang đĩa petri

+ Dùng kính hiển vi quan sát giới tính ruồi đực và cái

- Đặc điểm phân biệt giới tính của ruồi giấm:

+ Ruồi đực: Lưng có 3 sọc đen, kích thước nhỏ, đít tròn

+ Ruồi cái: Lưng có 5 sọc đen, kích thước lớn, bụng to, đít nhọn

- Sau khi quan sát 10 cá thể ruồi giấm, nhóm thu được kết quả:

+ 4 ruồi đực mắt đỏ, cánh thường, thân xám

+ 1 ruồi đực mắt đen, cánh nhỏ, thân đen

+ 5 ruồi cái mắt đỏ, cánh thường, thân xám

Trang 5

- Ảnh quan sát:

Ruồi đực mắt đỏ, cánh dài, thân xám Ruồi cái mắt đỏ, cánh dài, thân xám

Ruồi đực mắt đen, cánh ngắn, thân đen

Trang 6

Recommandé pour toi

3.2 Thực hành lai ruồi giấm

- Cho ruồi giấm đã xác định giới tính vào lọ môi trường đã nấu gồm: 5gAgar, 50mL nước cất, 1/3 quả chuối Sau 1 tuần thu được kết quả thế hệ F1:

10 con đều thân xám, cánh dài

- Phép lai đơn tính

Pt/c: ♀ Thân xám, cánh dài x ♂ Thân đen, cánh ngắn

F1: 100% Thân xám, cánh thường

- Giải thích kết quả: Đời F1 cho kết quả 100% ruồi thân xám, cánh dài →

thân xám trội với thân đen, cánh dài trội hơn với cánh ngắn

4 TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu 1: Trình bày các bước thực hiện gây mê ruồi giấm theo cách hiểu của anh/chị?

- Bước 1: Chuẩn bị lọ môi trường có chứa ruồi giấm

- Bước 2: Nhỏ vài giọt ether lên gòn thấm, cho vào túi nilong nhỏ

- Bước 3: Lấy túi nilong bịt lọ môi trường, dùng tay mở hé nắp lọ môi trường

cho ruồi giấm tự bay sang túi nilong, sau đó nhanh chóng cột túi lại và đóng

lọ môi trường

Suite du document ci-dessous

Trang 8

- Bước 4: Để yên 5 phút, khi ruồi giấm ngừng di chuyển tức là chúng đã bị gây

Câu 2: Trình bày cách thực hiện thí nghiệm lai đơn tính ruồi giấm

- Chuẩn bị lọ môi trường: Nấu hỗn hợp 5g Agar, 50mL nước cất, 1/3 trái chuối

cho vào lọ, thả ruồi giấm đã được xác định giới tính vào lọ

- Sau 2 ngày ruồi bắt đầu đẻ trứng.

- Sau 3-4 ngày trứng nở ra ấu trùng ruồi.

- Sau 5-6 xuất hiện kén bám trên thành lọ, thả ruồi cha mẹ ra.

- Sau 7-10 ngày, kén phát triển thành ruồi giấm, thu được kết quả của thế hệ

F1

Câu 3: Trình bày các bước trong pháp lai thuận và phép lai nghịch

Lai thuận:

- B1: Chọn 5 con ruồi giấm đực mắt trắng và 5 cái mắt đỏ, cho chúng vào lọ

môi trường để tạo F1

- B2: Sau 8 ngày, kén xuất hiện, thả ruồi cha mẹ ra, thu được thế hệ F1.

- B3: Khi ruồi giấm đã trưởng thành, tiến hành gây mê và đếm số lượng ruồi

đực mắt đỏ, đực mắt trắng, cái mắt đỏ, cái mắt trắng

- B4: Chọn 5 cặp ruồi giấm đực và cái trong số cá thể F1 cho vào lọ môi

trường mới để tạo F2

- B5: Sau 8 ngày, kén xuất hiện, thả ruồi cha mẹ F1 ra, thu được thế hệ F2.

- B6: Khi ruồi giấm đã trưởng thành, tiến hành gây mê và đếm số lượng ruồi

đực mắt đỏ, đực mắt trắng, cái mắt đỏ, cái mắt trắng

- B7: So sánh kết quả thu được với tỉ lệ theo lý thuyết

Lai nghịch:

- Chọn 5 con ruồi giấm đực mắt đỏ và 5 con ruồi cái mắt trắng làm cha mẹ.

- Các bước tiếp theo tiến hành như phép lai thuận

Câu 4: Sự khác nhau cơ bản về bản chất giữa phép lai đơn tính và lai thuận nghịch là gì? Giải thích?

Trang 9

- Phép lai đơn tính là một thí nghiệm lai tạo giữa các sinh vật thế hệ P (thế hệ

bố mẹ) khác nhau về một tính trạng nhất định Các sinh vật ở thế hệ P đềuđồng hợp tử về tính trạng đã cho Tuy nhiên, mỗi bố mẹ lại sở hữu các alenkhác nhau cho đặc điểm cụ thể đó

- Lai thuận nghịch là phép lai thay đổi vị trí của bố mẹ (khi thì dùng dạng này

làm bố, khi lại dùng dạng đó làm mẹ) để xác định vị trí của gen quy định tínhtrạng trong tế bào

Câu 5: Tại sao phải chọn lựa các cá thể đột biến để tiến hành thí nghiệm trong các phép lai di truyền? Nêu các dạng đột biến ở ruồi giấm.

- Lựa chọn các thể đột biến làm xuất hiện các alen khác nhau cung cấp nguyênliệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật tạo nên nguồn biến dị di truyền

- Các dạng đột biến ở ruồi giấm:

+ Lặp đoạn trên NST giới tính Y

+ Lặp đoạn trên NST giới tính X

+ Đảo đoạn trên NST thường

+ Lặp đoạn trên NST thường

……… BUỔI 3_BÀI 3:

XÁC ĐỊNH CÁC KỲ PHÂN BÀO CỦA QUÁ TRÌNH

NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN - ỨC CHẾ PHÂN BÀO BẰNG COLCHICINE

PHẦN A: XÁC ĐỊNH CÁC KỲ PHÂN BÀO CỦA QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

- Quá trình phân chia nguyên nhiễm (mitosis) là quá trình nhân đôi ở tất cả tế bàosinh dưỡng Kết quả của quá trình phân chia nguyên nhiễm là bộ nhiễm sắc thếđược ổn định từ thế hệ này sang thế hệ khác, hình thành hai tế bào con giống nhau

về số luợng và chất lượng các phân tử DNA của nhân

2 NGUYÊN LIỆU

- Rễ củ hành tím

3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

Trang 10

3.1 Xử lý mẫu

- Bước 1: Cắt chóp rễ khoảng 2mm

- Bước 2: Rửa mẫu vật trong ethanol 98 trong 5 phút.0

- Bước 3: Rửa mẫu vật trong ethanol 70 0

- Bước 4: Để khô tự nhiên

3.2 Thực hiện tiêu bản tạm thời

- Bước 1: Rửa rễ củ hành bằng nước cất, sau đó cho mẫu vào đĩa đồng hồ

- Bước 2: Cho HCl 1N vào đĩa đồng hồ với lượng đủ để ngập các mẫu vật trong 5phút để làm mềm mẫu vật

- Bước 3: Rửa mẫu vật bằng nước cất sau đó dùng giấy thấm hút hết nước ra khỏimẫu vật

- Bước 4: Nhuộm mẫu vật bằng hematoxyline

- Bước 5: Nhỏ 1 giọt nước cất lên lame, chuyển mẫu vật sang giữa lame

3.3 Kết quả

- Kì trung gian (interphase)

Trang 11

- Kì đầu (prophase)

- Kì giữa

(ảnh tham khảo nhóm 2 – 11DHSH2)

- Kì sau (anaphase)

Ngày đăng: 05/06/2023, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w