1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại công ty tnhh một thành viên xe khách sài gòn,luận văn thạc sĩ tổ chức và quản lý vận tải

92 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Ứng dụng Công nghệ Thông tin Trong Quản lý Hoạt động Vận tải Hành khách Công cộng Bằng Xe buýt Tại Công ty TNHH Một Thành viên Xe khách Sài Gòn
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM
Chuyên ngành Quản lý Vận tải
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ (7)
    • 1.1. Khái niệm quản lý và quản lý kinh doanh (7)
      • 1.1.1. Khái niệm quản lý (7)
      • 1.1.2. Quản lý kinh doanh và quản lý doanh nghiệp (10)
    • 1.2. Tổng quan về hoạt động vận tải hành khách công cộng trong thành phố (14)
      • 1.2.1. Cấu trúc và đặc điểm của hệ thống giao thông vận tải đô thị (14)
      • 1.2.2. Vai trò của vận tải hành khách công cộng trong đô thị (17)
      • 1.2.3. Các đặc điểm và lợi thế của vận tải hành khách công cộng đô thị (18)
      • 1.2.4. Các loại hình vận tải hành khách công cộng (19)
      • 1.2.5. Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (23)
  • CHƯƠNG II PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XE KHÁCH SÀI GÒN (28)
    • 2.1. Tổng quan hoạt động quản lý vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh (28)
      • 2.1.1. Công tác của Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng (28)
      • 2.1.2. Đánh giá về hiện trạng hoạt động quản lý và điều hành xe buýt (34)
      • 2.1.3. Hình thức giám sát hoạt động hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh (37)
    • 2.2. Mô hình hệ thống giám sát hoạt động vận tải hành khách công cộng (39)
    • 2.3. Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên Xe khách Sài Gòn (41)
      • 2.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển (41)
      • 2.3.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh (42)
      • 2.3.3. Quy mô (43)
      • 2.3.4. Đầu tư liên doanh trong và ngoài nước (43)
      • 2.3.5. Sơ đồ tổ chức (45)
      • 2.3.6. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban (46)
    • 2.4. Phân tích đánh giá hiện trạng quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Công ty TNHH một thành viên Xe khách Sài Gòn (56)
      • 2.4.1. Năng lực và kinh nghiệm của Công ty trong lĩnh vực vận tải (56)
      • 2.4.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực vận tải của Công ty (63)
      • 2.4.3. Hiện trạng công tác điều hành, quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng nói riêng và hoạt động vận tải nói chung của Công ty (64)
  • CHƯƠNG III NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (67)
    • 3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH một thành viên Xe khách Sài Gòn đến năm 2015 tầm nhìn đến năm 2020 (67)
    • 3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Công ty TNHH một thành viên Xe khách Sài Gòn (0)
      • 3.2.1. Định hướng hiện đại hóa công tác tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động vận tải (69)
      • 3.2.2. Sự cần thiết phải đầu tư (70)
      • 3.2.3. GPS và những ứng dụng của nó trong công tác quản lý, điều hành hoạt động vận tải (71)
      • 3.2.4. Những thuận lợi và khó khăn khi đầu tư thí điểm hệ thống định vị toàn cầu GPS trong điều hành, quản lý hoạt động vận tải của Công ty (79)
      • 3.2.5. Phương án đầu tư (80)
      • 3.2.6. Xác định tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư (85)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (91)

Nội dung

Mô hình hệ thống giám sát hoạt động vận tải hành khách công cộng trong thành phố của các nước .... DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống giao thông vận tải đô thị Sơ đồ 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRONG THÀNH PHỐ

Khái niệm quản lý và quản lý kinh doanh

Quản trị trong tiếng Anh được gọi là Management, mang nghĩa quản lý và quản trị, nhưng chủ yếu được hiểu là quản trị Ngoài ra, thuật ngữ Administration được sử dụng để chỉ quản lý hành chính và chính quyền Trong tiếng Pháp, từ Gestion tương đương với Management trong tiếng Anh, ám chỉ quản trị kinh doanh, trong khi Administration cũng chỉ việc quản lý các hành động hành chính và chính quyền.

Quản lý được hiểu là thuật ngữ liên quan đến các cơ quan Nhà nước trong việc điều hành xã hội và kinh tế, trong khi giá trị lại được áp dụng ở cấp cơ sở, đặc biệt là trong các tổ chức kinh doanh và doanh nghiệp.

Quản trị và quản lý đều liên quan đến vấn đề quản lý, nhưng chúng khác nhau về nội dung và quy mô Quản trị thường mang tính chất toàn quốc, trong khi quản lý tập trung vào từng cơ sở cụ thể.

Quản lý là một khái niệm phức tạp với nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau, thường được thể hiện qua các thuật ngữ đa dạng Bản chất của quản lý, hay những yếu tố cốt lõi của nó, vẫn còn nhiều quan niệm không đồng nhất Tuy nhiên, nhờ sự phát triển của khoa học, khái niệm quản lý đã được làm rõ, hướng tới một cách hiểu thống nhất hơn.

Quản lý là chức năng thiết yếu của mọi tổ chức, nơi mà mọi hành động của cá nhân và bộ phận đều được điều phối từ trung tâm để đạt được mục tiêu chung.

Quản lý là quá trình tác động có chủ đích của người quản lý đến đối tượng quản lý, diễn ra liên tục và có tổ chức Mục tiêu của quản lý là liên kết các thành viên trong tổ chức để hành động hiệu quả, nhằm đạt được kết quả tốt nhất Các yếu tố trong quản lý bao gồm

Quản lý yêu cầu có một chủ thể, là các tác nhân thực hiện tác động quản lý, và một đối tượng bị quản lý, là bên tiếp nhận và thực hiện các tác động đó Tác động quản lý có thể diễn ra một lần hoặc liên tục qua nhiều lần.

Mục tiêu cần được xác định cho cả chủ thể và đối tượng quản lý, vì đây là cơ sở chính để tạo ra các tác động hiệu quả Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân hoặc một nhóm, trong khi đối tượng bị quản lý có thể là con người, tài sản vô sinh như máy móc, thiết bị, đất đai, thông tin, hầm mỏ, hoặc sinh vật như vật nuôi và cây trồng.

Quản lý chủ yếu tập trung vào con người trong tổ chức, từ đó tác động đến các yếu tố vật chất như vốn, vật tư và công nghệ Điều này nhằm tạo ra kết quả cuối cùng cho toàn bộ hành động Do đó, quản lý thực chất là quản lý con người trong mọi hành động.

Con người là yếu tố quyết định trong mọi hành động, nhưng điều này không có nghĩa là các chức năng quản lý nhân sự kém quan trọng Nhiều nhà khoa học quản lý đã nhấn mạnh rằng "Quản lý là một quá trình làm cho những hành động được hoàn thành với hiệu quả cao, bằng và thông qua những người khác" (S.P.Robbing) Hơn nữa, "Các nhà quản lý có trách nhiệm duy trì các hành động làm cho các cá nhân có thể đóng góp tốt nhất cho các mục tiêu của nhóm" (H Koontz, C.O' Donnell).

Các chức năng quản lý bao gồm nhiều loại công việc khác nhau mà chủ thể quản lý cần thực hiện để đảm bảo hiệu quả trong quá trình quản lý.

Các chức năng quản lý là những nhiệm vụ mà các nhà quản lý cần thực hiện để điều hành một tổ chức hiệu quả Phân tích các chức năng này giúp xác định rõ ràng các công việc mà nhà quản lý phải đảm nhận trong quá trình quản lý.

Có nhiều quan điểm khác nhau về phân chia chức năng trong quản lý Vào những năm 1930, Gulick và Urwick đã đề xuất 7 chức năng quản lý qua từ viết tắt POSDCORB, bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, quản trị nhân sự, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra và tài chính Henri Fayol cũng nêu ra 5 chức năng tương tự: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra Đến những năm 1960, Koontz và O'Donnell đã xác định 5 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, quản trị nhân sự, điều khiển và kiểm tra Cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990, các giáo sư đại học tiếp tục nghiên cứu và phát triển các lý thuyết quản lý này.

Mỹ không có sự thống nhất về cách phân chia các chức năng quản trị, với James Stoner và Stephen Robbins đều xác định 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Trong khi đó, Andang và Stearns cũng chia thành 4 chức năng tương tự, nhưng bổ sung thêm quản trị nhân sự và điều khiển kinh tế Các chức năng như lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, kiểm tra và điều chỉnh là phổ biến cho mọi nhà quản trị, từ tổng giám đốc công ty lớn đến hiệu trưởng trường đại học, trưởng phòng chuyên môn hay tổ trưởng nhóm công nhân nhỏ.

Các chức năng quản lý được đề cập là chung cho mọi nhà quản lý, không phân biệt cấp bậc, ngành nghề hay quy mô tổ chức, từ Mỹ, Nhật đến Việt Nam Tuy nhiên, sự phổ biến này không đồng nghĩa với sự đồng nhất, vì mỗi tổ chức và cấp bậc có mức độ quan tâm và phương thức thực hiện các chức năng quản lý khác nhau.

1.1.2 Quản lý kinh doanh và quản lý doanh nghiệp

Một doanh nghiệp cần phải được quản lý, quản lý này được gọi là quản lý kinh doanh

Tổng quan về hoạt động vận tải hành khách công cộng trong thành phố

1.2.1 Cấu trúc và đặc điểm của hệ thống giao thông vận tải đô thị

GTVT đô thị là tập hợp các công trình, tuyến đường giao thông và phương tiện, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các khu vực trong thành phố Nó đảm bảo sự liên hệ thường xuyên và thông suốt giữa các khu chức năng chính như khu dân cư, khu công nghiệp, trung tâm thương mại - dịch vụ, văn hóa và khu vui chơi giải trí.

GTVT đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các chức năng đô thị khác và cải thiện phúc lợi cho người dân Nó giống như hệ tuần hoàn trong cơ thể sống, đảm bảo đáp ứng đầy đủ, nhanh chóng, thuận tiện và an toàn cho các nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa trong thành phố.

Một hệ thống giao thông hiệu quả sẽ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, thu hút đầu tư nước ngoài và nâng cao hình ảnh so với các thành phố khác Nếu được tổ chức tốt, hệ thống giao thông vận tải không chỉ giảm chi phí vận tải và tăng khả năng lưu thông mà còn mang lại nhiều lợi ích xã hội và giảm ô nhiễm môi trường.

Hệ thống GTVT đô thị bao gồm hệ thống giao thông và hệ thống vận tải, được minh họa qua hình sau:

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống GTVT đô thị

Vận tải chuyên dùng Công cộng Cá nhân

Hệ thống giao thông đô thị bao gồm các công trình, tuyến đường và cơ sở hạ tầng khác nhằm đảm bảo lưu thông trong thành phố một cách thuận tiện, thông suốt, nhanh chóng và an toàn Hệ thống này được chia thành hai bộ phận chính: giao thông động và giao thông tĩnh.

Giao thông động là một phần quan trọng của hệ thống giao thông đô thị, phục vụ cho việc di chuyển của phương tiện và hành khách Nó bao gồm các yếu tố như hệ thống đường, nút giao thông, và cầu vượt, đảm bảo sự lưu thông hiệu quả trong quá trình di chuyển.

Giao thông tĩnh là một phần quan trọng của hệ thống giao thông đô thị, phục vụ cho phương tiện và hành khách trong thời gian không hoạt động, như chờ đợi, nghỉ ngơi hoặc bảo trì Hệ thống này bao gồm các điểm đỗ, điểm dừng, depot và bến xe, đóng vai trò thiết yếu trong việc tổ chức và quản lý giao thông hiệu quả.

Hệ thống vận tải là tập hợp các phương thức và phương tiện khác nhau để vận chuyển hàng hóa và hành khách trong thành phố Trong hệ thống vận tải đô thị, vận tải hành khách đóng vai trò quan trọng nhất, vì việc phát triển giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách sẽ giúp dễ dàng giải quyết nhu cầu vận chuyển hàng hóa thông qua các giải pháp tổ chức quản lý và phân luồng giao thông.

Trong vận tải hành khách người ta phân ra như sau:

VTHKCC là phương thức vận chuyển đô thị hiệu quả, đáp ứng nhu cầu lớn của mọi tầng lớp dân cư một cách liên tục và thường xuyên Nó hoạt động theo thời gian, hướng và tuyến ổn định trong từng giai đoạn nhất định.

Vận tải cá nhân bao gồm các phương tiện mà cá nhân sử dụng để phục vụ nhu cầu di chuyển của bản thân hoặc cho người khác đi nhờ mà không thu phí.

Vận tải chuyên dụng đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng các nhu cầu vận chuyển đặc biệt trong thành phố, bao gồm các dịch vụ như vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, cứu thương và hỗ trợ của cảnh sát.

1.2.2 Vai trò của vận tải hành khách công cộng trong đô thị a) Tạo thuận lợi cho việc phát triển chung của đô thị Đô thị hoá luôn gắn liền với việc phát triển các khu dân cư, khu công nghiệp, thương mại, văn hoá kéo theo sự gia tăng cả về phạm vi lãnh thổ và dân số đô thị Từ đó dẫn đến xuất hiện các quan hệ vận tải với công suất lớn và khoảng cách xa nằm ngoài khả năng đáp ứng của các loại phương tiện cá nhân Khi đó, chỉ có hệ thống VTHKCC mới có thể đáp ứng được Đối với một đô thị hiện đại, nếu không thiết lập một mạng lưới VTHKCC hợp lý, tương ứng với nhu cầu thì sức ép về giải quyết mối giao lưu giữa các khu chức năng đô thị phân bố cách xa trung tâm với công suất luồng hành khách lớn sẽ là lực cản đối với quá trình đô thị hóa Chẳng hạn, nếu chỉ đi bộ thì tốc độ di chuyển quá chậm là một cản trở đến khả năng cung cấp nhân lực cho các trung tâm công nghiệp, thương nghiệp, hành chính Lãnh thổ thành phố càng mở rộng thì vai trò của giao thông đô thị càng thể hiện rõ qua việc rút ngắn thời gian đi lại và đáp ứng nhu cầu của các dòng hành khách công suất lớn b) Nhân tố chủ yếu để tiết kiệm thời gian đi lại của người dân đô thị, góp phần tăng năng suất lao động xã hội

Trong đô thị hiện đại, tần suất và cự ly di chuyển cao dẫn đến tổng thời gian đi lại của người dân trở nên đáng kể Việc đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người đi lại là rất quan trọng, đồng thời cũng góp phần bảo vệ môi trường đô thị.

Công cộng hóa phương tiện đi lại là giải pháp khả thi giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của giao thông đô thị đến môi trường Việc thay thế các phương tiện cá nhân bằng phương tiện công cộng sẽ góp phần cải thiện chất lượng không khí và giảm ùn tắc giao thông.

VTHKCC sẽ giúp giảm mật độ ôtô và xe máy, những phương tiện thải ra nhiều khí độc hại như cacbuahydro, ôxít nitơ, ôxít cacbon, ôxít chì và hydroxytcacbon Đồng thời, VTHKCC cũng góp phần đảm bảo trật tự và ổn định xã hội.

Các hoạt động đi làm, mua sắm, thăm viếng và sinh hoạt diễn ra liên tục, tạo nên dòng người và phương tiện trên đường phố Khi vận tải bị ách tắc, không chỉ gây thiệt hại kinh tế mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý, chính trị và trật tự an toàn xã hội Hiệu quả của vận tải hành khách công cộng trong lĩnh vực xã hội rất quan trọng và thường không thể đo lường đầy đủ.

1.2.3 Các đặc điểm và lợi thế của vận tải hành khách công cộng đô thị a) Các đặc điểm

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XE KHÁCH SÀI GÒN

Tổng quan hoạt động quản lý vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh

xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh

Mạng lưới xe buýt TP.HCM hiện có 3.024 xe buýt từ 34 doanh nghiệp, phục vụ vận tải hành khách công cộng với 89 tuyến và 2.984 trạm dừng, trải rộng khắp thành phố và một số tỉnh lân cận như Bình Dương, Long An, Tây Ninh, Đồng Nai Mỗi ngày, tổng số chuyến xe đạt khoảng 15.500 chuyến Dự báo đến năm 2015, để đáp ứng 12% nhu cầu đi lại, tổng số xe buýt sẽ tăng lên 5.703 xe, bao gồm 795 xe buýt lớn (80 chỗ), 1.620 xe buýt tiêu chuẩn (55 chỗ), 2.227 xe buýt trung bình (40 chỗ) và 1.061 xe buýt nhỏ (12 chỗ).

Trung tâm Quản lý và Điều hành VTHKCC, thuộc Sở Giao thông vận tải, hiện đang đảm nhiệm công tác quản lý và điều hành hoạt động của hệ thống xe buýt.

Các doanh nghiệp vận tải và hợp tác xã xe buýt chịu trách nhiệm trực tiếp về phương tiện vận chuyển cũng như quản lý mọi hoạt động của từng tài xế và tiếp viên.

2.1.1 Công tác của Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng

Trong quản lý và điều hành hoạt động của xe buýt, nhiệm vụ chính của Trung tâm là:

- Quản lý số lượng, chất lượng, chủng loại xe buýt, đề xuất hướng đổi mới và phát triển xe buýt

- Giám sát hoạt động xe buýt trong từng ngày, thống kê tình hình vận tải hành khách, tình hình vi phạm

- Phân tích số liệu báo cáo thống kê để hoạch định các định hướng phát triển, qui hoạch, thiết kế và xây dựng các tuyến xe buýt

Trung tâm có Đội kiểm tra trên tuyến và nhân viên điều hành bến đầu cuối để giám sát hoạt động của tài xế và tiếp viên xe buýt, đảm bảo tài xế chạy đúng biểu đồ giờ, lộ trình, không rà rút khách, bỏ khách hoặc dừng đỗ không đúng trạm Đồng thời, kiểm tra tiếp viên có thực hiện việc xé vé hay không Hàng ngày, thông tin về số chuyến của từng xe, tổng số xe trên tuyến và số lượng hành khách (vé lượt, vé tập, vé tháng, miễn vé) được thu thập và xử lý theo quy trình đã định.

Tổ Nhập Liệu – Thống Kê Sản lượng & Số Chuyến thực hiện công tác nhập, xử lý và thống kê thông tin hoạt động của xe buýt bằng các phần mềm văn phòng phổ biến như MS Word, Excel và Access.

Mỗi xe có một sổ nhật trình chạy xe có nội dung:

– Giờ đi và đến từng chuyến

– Số lượng vé bán ra

Nhân viên điều hành đầu cuối tuyến của Trung tâm:

– Kiểm tra hoạt động của xe – Ký xác nhận hoạt động của chuyến lên tờ nhật trình của xe

– Làm báo cáo tổng hợp ngày và gửi về Trung tâm vào ngày hôm sau

– Tập hợp các tờ nhật trình của xe – Xử lý số liệu và nhập vào máy để lưu trữ

Đánh giá tổng số hành khách theo từng loại vé, số chuyến thực hiện, thời gian hành trình của chuyến và tốc độ trung bình của xe là rất quan trọng Đồng thời, việc xử lý các vi phạm cũng cần được chú trọng để đảm bảo chất lượng dịch vụ.

Sơ đồ 2.1 Qui trình thu thập và xử lý thông tin tình hình hoạt động của xe buýt

Dựa trên thông tin thu thập, Tổ Quản Lý và Điều Hành thực hiện thống kê, phân tích và đánh giá tình hình vận tải hành khách công cộng Đồng thời, Tổ Quản lý Phương Tiện – Xử Lý Vi Phạm tổng hợp và xử lý các vi phạm liên quan Công tác của các đơn vị vận tải trực tiếp quản lý xe buýt cũng được chú trọng.

Mỗi đơn vị có thể thiết lập đội kiểm tra trên tuyến để giám sát hoạt động của tài xế, đảm bảo họ chạy đúng theo biểu đồ giờ và lộ trình, không dừng đỗ sai trạm, không bỏ khách hay rà rút khách Đối với tiếp viên, việc kiểm tra sẽ bao gồm việc xác nhận có xé vé hay không.

Các thông số thống kê và đánh giá tình hình hoạt động của hệ thống xe buýt hiện nay bao gồm tên tuyến xe buýt và các chỉ số liên quan đến hoạt động của từng tuyến.

2a Đơn vị vận tải đảm nhận

3a Tổng số lượng xe tham gia

4a Tổng số chuyến thực hiện

5a Tổng số vé hành khách đi vé lượt

6a Tổng số hành khách đi vé tháng

7a Tổng số hành khách miễn vé

8a Tổng số hành khách đi vé tập b) Các thông số đánh giá tình hình hoạt động VTHKCC

1b Tổng số hành khách trên tuyến (= 5a+6a+7a+8a)

2b Tỉ số tổng số hành khách trên tuyến so với ngày hôm trước (theo %)

3b Số hành khách trên 1 chuyến (= 1b/4a)

4b Hệ số sử dụng (= 3b/số ghế trên xe)

Công tác giám sát và kiểm tra các hành vi vi phạm trong hoạt động vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) được thực hiện thông qua việc kiểm tra hoạt động của xe buýt và các vi phạm của tài xế, tiếp viên Trung tâm đã huy động đội ngũ nhân viên tại các trạm đầu cuối và Đội Kiểm Tra TTVTHKCC để đảm bảo hiệu quả trong công tác này.

Bộ phận nhân viên điều hành đầu cuối bến của Phòng Kế Hoạch Điều Hành – Trung tâm QL&ĐH VTHKCC chỉ theo dõi giờ đến và xuất phát của xe buýt, cũng như các chuyến bỏ Các hành vi vi phạm khác của tài xế và tiếp viên xe buýt được giám sát và kiểm tra bởi Đội Kiểm Tra TTVTHKCC và Ban Thanh Tra GTCC.

Trung tâm xác định khoảng 60 hành vi vi phạm và phân theo 4 nhóm chính: an toàn giao thông, tài chính, thông tin tuyên truyền và chất lượng phục vụ

Sơ đồ 2.2 Tổ chức thực hiện công tác giám sát, kiểm tra các hành vi vi phạm VTHKCC

Sơ đồ tổ chức thực hiện công tác giám sát, kiểm tra các hành vi vi phạm VTHKCC

Nhân viên điều hành đầu cuối bến

Tổ Quản Lý & Điều Hành

Tổ Quản Lý Phương Tiện

QL&ĐH V T H K C C Đội Kiểm Tra TTVTHKCC

Ban Thanh Tra GTCC Đường dây nóng ĐT: 8.214.444

Ngoài ra, Trung tâm còn được sự hỗ trợ của Ban thanh tra GTVT của

Sở GTVT Từng Doanh nghiệp, đơn vị quản lý xe buýt cũng có Đội kiểm tra riêng của mình

Công tác thông tin hoạt động của hệ thống VTHKCC

Người sử dụng xe buýt tại TP HCM có thể truy cập thông tin về hoạt động của hệ thống xe buýt qua website www.buyttphcm.com.vn Tại các trạm dừng, hành khách có thể tìm thấy thông tin quan trọng như mã số nhà chờ, số điện thoại nóng, sơ đồ 82 tuyến xe buýt, lộ trình, thời gian hoạt động, thời gian giãn cách, giá vé và bảng ghi các tuyến xe buýt khác.

Hiện trạng hồ sơ, dữ liệu

Hiện tại, Trung Tâm Quản Lý và Điều Hành Vận Tải Hành Khách Công Cộng chỉ sử dụng một bản đồ số duy nhất để quản lý các tuyến xe buýt trên toàn thành phố và các tỉnh lân cận, được thiết kế bằng phần mềm MapInfo.

Trung tâm đã nhận được bộ dữ liệu bản đồ địa hình mới nhất của khu vực TP.HCM từ Sở Tài Nguyên & Môi Trường, phục vụ cho dự án.

Hiện nay, hầu hết các cơ sở dữ liệu thông tin về xe buýt đều được lưu trữ dưới dạng số, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống GIS trong quản lý và điều hành xe buýt.

Hiện trạng cơ sở dữ liệu, khả năng tích hợp với hệ thống sẽ xây dựng

Mô hình hệ thống giám sát hoạt động vận tải hành khách công cộng

Phương pháp giám sát và điều hành hoạt động của hệ thống xe buýt bằng công nghệ GPS – GIS đang được thử nghiệm và áp dụng tại nhiều thành phố trên thế giới, nhờ vào độ chính xác ngày càng được cải thiện.

Sau khi thử nghiệm, từ 90 đến 95% xe buýt ở Cardiff (Anh) đã được trang bị hệ thống nhằm giúp Trung tâm điều phối giao thông kiểm soát quyền lưu thông ưu tiên tại các giao lộ.

Tại Mỹ, mạng xe buýt 68 xe ở bang Iowa (09/12/2004) và mạng xe buýt 27 xe trong khuôn viên Trường Đại Học Wolfline (09/2005) đã được trang bị hệ thống giám sát và điều hành bằng công nghệ GPS nhằm nâng cao chất lượng phục vụ Hệ thống xe buýt trường học cũng đã được trang bị công nghệ này từ năm 2001 để đảm bảo an ninh, giúp nhà trường và phụ huynh theo dõi chính xác vị trí, thời gian khởi hành và đến nơi, cũng như tuyến đường mà xe đã đi qua.

Tại Rome (Ý), 500 xe buýt đã được trang bị hệ thống giám sát và điều hành công nghệ GPS, trong khi Gothenburg (Thụy Điển) có 450 xe buýt và xe điện áp dụng công nghệ tương tự Hiện tại, Tromso (Na Uy) đang thử nghiệm hệ thống này trên 17 xe trong tổng số 100 xe buýt của thành phố.

Thành phố Luân Đôn đã hợp tác với tập đoàn Siemens trong một dự án trị giá 116 triệu bảng Anh vào năm 2008, nhằm trang bị hệ thống giám sát và điều hành cho hơn 10.000 xe buýt dựa trên công nghệ GPS.

Phát triển vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) bằng xe buýt là cần thiết để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường Mặc dù Sở GTVT TP.HCM đã có kế hoạch phát triển xe buýt và thu hút người dân chuyển từ phương tiện cá nhân sang công cộng, nhưng vẫn còn nhiều bất cập trong quản lý hệ thống xe buýt Hiện tại, Trung Tâm Quản Lý và Điều Hành VTHKCC đang quản lý 89 tuyến xe buýt với khoảng 15,500 chuyến mỗi ngày, nhưng chỉ có 65 nhân viên tại 31 vị trí đầu cuối bến, không đủ để giám sát hiệu quả Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động xe buýt là cần thiết để nâng cao hiệu quả và cải thiện dịch vụ, góp phần phát triển hệ thống xe buýt bền vững trong tương lai.

Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên Xe khách Sài Gòn

2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển Được thành lập vào năm 1976 theo quyết định số 217/QĐ-UB của UBND TP HCM ngày 09/04/1976, với tên gọi là công ty Xe Du lịch thực hiện nhiệm vụ đưa đón cán bộ đi công tác

Năm 1983, Công ty được giao quản lý một số xe buýt và nhận nhiệm vụ vận tải hành khách công cộng trong thành phố

Năm 1992, Công ty đổi tên là công ty Xe Khách Sài Gòn trực thuộc

Sở Giao Thông Vận Tải, trước đây là Sở Giao thông Công chánh, được thành lập theo thông báo số 302/TB ngày 12/10/1992 của Bộ Giao thông Vận tải và quyết định số 158/QĐUB ngày 03/12/1992 của UBND thành phố Hồ Chí Minh.

Năm 1997, Công ty Xe Khách Sài Gòn được thành lập như một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, với nhiệm vụ vận tải hành khách công cộng tại Tp.HCM, theo quyết định số 5350/QĐUBKT ngày 02/10/1997 và quyết định số 95/QĐ-TCNSTL ngày 26/07/1997 của UBNDTP.

Vào tháng 7 năm 2004, Tổng công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn (SAMCO) chính thức trở thành thành viên theo Quyết định số 172/2004/QĐ-UB của UBND TP.HCM, được ban hành vào ngày 15/07/2004, nhằm thành lập Tổng Công ty Cơ khí GTVT Sài Gòn theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con.

Vào năm 2006, công ty đã chính thức đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên Xe khách Sài Gòn theo Quyết định số 1264/QĐ-UBND, được ban hành vào ngày 22 tháng 3 năm 2006 bởi UBND thành phố Hồ Chí Minh.

Công ty TNHH một thành viên Xe khách Sài Gòn là một trong những doanh nghiệp vận tải lâu đời nhất tại Tp.HCM, đã nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ và nhiều lần được nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động Hiện tại, công ty đảm nhận những chức năng và nhiệm vụ quan trọng cho sự phát triển kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực phía Nam.

2.3.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Ngành kinh doanh chính bao gồm vận tải hành khách công cộng bằng ô tô, vận tải khách theo hợp đồng và tuyến cố định, cùng với vận tải hàng hóa bằng ô tô Công ty cũng tham gia vào bảo dưỡng, sửa chữa động cơ và sản xuất, cải tạo, lắp ráp xe ô tô Ngoài ra, công ty cung cấp dịch vụ lữ hành nội địa và quốc tế, xuất nhập khẩu xe ô tô, linh kiện, phụ tùng, và kinh doanh xăng dầu nhớt Các dịch vụ cho thuê kho, bãi đỗ xe, và quản lý bất động sản cũng được triển khai Công ty còn hoạt động trong lĩnh vực du lịch, tổ chức hội chợ, bán vé máy bay, tàu hỏa, và quảng cáo thương mại, đồng thời cung cấp dịch vụ dạy nghề.

Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Xe khách Sài Gòn

 Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài: Saigon Passenger Transport Co., Ltd

 Địa chỉ trụ sở: 39 Hải Thượng Lãn Ông, P10, Q5, Tp.HCM

 Website: www.satranco.com.vn www.saigonbus.com.vn

 Vốn điều lệ: 99.000.000.000 đ (Chín mươi chín tỷ đồng)

 Người đại diện: Ông Đoàn Minh Tâm Chức vụ: Tổng Giám đốc

Công ty hiện có 07 Phòng nghiệp vụ và 07 xí nghiệp Vận tải buýt, cùng với 01 xí nghiệp Dịch vụ Vận tải & Du lịch, 01 xí nghiệp Dịch vụ Lữ hành, 01 xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp, 01 xí nghiệp Bảo dưỡng sửa chữa ô tô, 01 Trung tâm Sát hạch lái xe và 01 Xưởng đóng mới ô tô khách Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty gần 2.000 người.

Công ty chuyên cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) thông qua xe buýt, xe đưa rước công nhân (ĐRCN) và xe đưa rước học sinh (ĐRHS) Bên cạnh đó, công ty còn hoạt động trong lĩnh vực du lịch lữ hành cả trong nước và quốc tế, bao gồm tuyến liên vận quốc tế sang Campuchia Ngoài ra, công ty cũng tham gia vào sản xuất và đóng mới xe khách, kinh doanh nhiên liệu, vật tư phụ tùng, cũng như đào tạo nghề và sát hạch lái xe Trong các dịp lễ tết, công ty thực hiện nhiệm vụ giải tỏa hành khách liên tỉnh tại các bến xe và thực hiện các nhiệm vụ chính trị do thành phố giao phó.

2.3.4 Đầu tư liên doanh trong và ngoài nước

Công ty liên doanh nước ngoài

In February 1993, the company entered into a joint venture with the foreign partner, FORTUNE STAR INVESTMENT PTY.LTD from Australia, to establish the LD Transport Star Saigon Company.

Lĩnh vực hoạt động của Công ty LD: Hoạt động Vận tải Hành khách Công cộng và các dịch vụ hỗ trợ

Trụ sở chính: 151A Lý Thường Kiệt, phường 6, quận Tân Bình, Tp.HCM Liên doanh trong nước

Năm 2004, Công ty đã đầu tư vào liên doanh để thành lập công ty TNHH Vận tải TP HCM, chuyên cung cấp dịch vụ Vận tải Hành khách Công cộng.

Trụ sở chính: 278 Trần Phú, phường 8, Quận 5, Tp HCM

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XE KHÁCH SÀI GÒN

TỔNG GIÁM ĐỐC ĐẢNG ỦY CTY

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Kinh Doanh

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Ky? thuật

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Đầu Tư Phát Triển

P.Tổ Chức Hành Chánh Ban Bảo Vệ

Xớ nghieọp DVVT-DL (Sapaco)

XN DL- Lư? Hành (SaigonBus Travel)

Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe

Coâng ty Vận tải TNHH Thành phoá

Xớ nghieọp d?ch vuù tổng hợp

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Kỹ thuật

XN Dịch vụ tổng hợp

2.3.6 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban a) Tổng Giám đốc

Tổng giám đốc có quyền bảo vệ kế hoạch và lợi ích của công ty, yêu cầu các cấp chính quyền tôn trọng hoạt động hợp pháp của công ty Ông/bà có quyền lựa chọn và đề nghị các Phó Tổng Giám Đốc, cũng như bổ nhiệm, bãi nhiệm từ trưởng phòng, giám đốc xí nghiệp, quản đốc trở xuống Bên cạnh đó, tổng giám đốc có quyền khen thưởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ chính sách và luật lao động Ngoài ra, tổng giám đốc có thể có các Phó Tổng giám đốc và kế toán trưởng để hỗ trợ trong công tác quản lý và đại diện cho công ty trong mọi hoạt động giao tiếp bên ngoài.

Là người hoạch định mục tiêu và kế hoạch hoạt động của công ty, điều hành mọi hoạt động của các phòng ban, Xí nghiệp, Xưởng sửa chữa

Là người xây dựng các mối giao ban, liên doanh, liên kết, tìm đối tác trong nước và ngoài nước để phát triển công ty một cách có lợi

Công ty cam kết thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ công nhân viên Tổng giám đốc sẽ tổ chức đại hội công nhân viên định kỳ để thảo luận dân chủ về hoạt động của công ty và điều hành sản xuất.

Chúng tôi thường xuyên chú trọng đến công tác bảo vệ an ninh chính trị, bảo vệ cơ quan và phòng chống cháy nổ trong toàn công ty Phó Tổng Giám Đốc cũng đóng vai trò quan trọng trong việc này.

Người có quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền cho nhân viên thực hiện một số công việc trong phạm vi nhiệm vụ của mình và phải chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các phân công đó Họ có quyền đề nghị và từ chối thực hiện những công việc hoặc quyết định không phù hợp với nhiệm vụ được giao từ Tổng giám đốc Ngoài ra, họ cũng có quyền đề xuất khen thưởng, kỷ luật và đề bạt cán bộ công nhân viên dưới quyền phụ trách.

Phân tích đánh giá hiện trạng quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Công ty TNHH một thành viên Xe khách Sài Gòn

2.4.1 Năng lực và kinh nghiệm của Công ty trong lĩnh vực vận tải

Công ty TNHH một thành viên Xe khách Sài Gòn có hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành vận tải, chính thức hoạt động từ năm 1983 với một số xe buýt Từ năm 1997, công ty trở thành doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, thực hiện nhiệm vụ vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) Hiện tại, công ty sở hữu 679 xe, phục vụ đa dạng các loại hình vận tải.

Bảng 2.1 Tổng số phương tiện của Công ty

Loại hình B55 B80 S30 S35 S45 Hino M32 M47 Khác Tr

Bảng 2.2 Các tuyến xe buýt do Công ty quản lý

STT MST Tên tuyến Loại xe

1 1 Chợ Bến Thành - Chợ Bình Tây Mer47

2 2 Sài Gòn - BX Miền Tây B55

3 7 BX Chợ Lớn - Gò Vấp B55

4 10 KTX ĐHQG - BX Miền Tây Mer47

5 11 Chợ Bến Thành - CV Đầm Sen B55

6 26 Sài Gòn - BX Miền Đông B80

7 27 Sài Gòn - Âu Cơ - BX An Sương Mer47

8 28 Chợ Bến Thành - Xuân Thới Thượng B55

9 30 Chợ Tân Hương - Khu DL Suối Tiên B80

10 31 KDCTân Quy - KDC Bình Hoà B55

11 36 Sài Gòn - Thới An Sam26;Sam30

12 38 KDC Tân Quy (Q7) - CV Đầm Sen B40

13 42 Chợ Cầu Muối - Chợ ĐM NS Thủ Đức B55

14 45 Chợ Bến Thành - Chợ lớn - BX Quận 8 B55

15 55 CVPM Quang Trung - Khu CN cao

16 60 BX An Sương - KCN Lê Minh Xuân Sam35

18 64 BX Miền Đông - CV Đầm Sen B55

19 71 BX An Sương - Phật Cô Đơn B55

20 91 BX Miền Tây - Chợ ĐM NS Thủ Đức B80

21 93 Bến Thành - KCX Linh Trung B80

22 95 Khu DC KCN Tân Bình - BX Miền Đông B55

23 96 Chợ Bến Thành - Chợ Bình Điền B80

24 103 BX Chợ Lớn - BX Ngã 4 Ga Sam35

25 111 BX Quận 8 - BX An Sương B80

26 139 KCX Tân Thuận - BX Miền Tây Sam35

27 148 BX Miền Tây - Đầm Sen - Gò Vấp B55

28 152 Bến Thành - Sân bay Tân Sơn Nhất B55

29 612 Dĩ An - BX Miền Đông B55

30 50 ĐH Bách Khoa - ĐH KHTN Mercedes

31 52 Bến Thành - ĐH KHTN Mercedes

32 703 BT - TB - Mộc Bài Mercedes

33 704 BT - Gò Vấp - Mộc Bài Mercedes

35 615 CL - KDL Đại Nam Mercedes

36 616 BT - KDL Đại Nam Mercedes

Bảng 2.3 Các tuyến đưa rước công nhân do Công ty quản lý

1 Panasonic C17 LLQ-THĐ-Cty Pana M47

2 Nhà máy chăn nuôi Cp HX - KCN Bàu Xéo M47

C35 NS P.Thọ-Cầu K.Tẻ-KCN HP M32

C36 BV T.Vương-Cầu NTP-KCN

4 Hồng Anh C10 Ngã 4 Phú Nhuận - KCN Hiệp

5 Chiya C82 Thuận Kiều - KCN Hạnh Phúc S35

6 Lidovit C04 230 Bạch Đằng - Bình Chiểu M32

7 Túi xách Sài Gòn Quận 8 (KTG) - TXSG S35

8 ICD Biên Hòa Hàng Xanh (KTG) ICD S35

9 Sonion C01 Bến Thành - khu CNC (Pulse) M47

C27 Linh xuân - Gò Công (HC) M47

Linh xuân - Gò Công (Ca) S35 C85 XMHT1 - 117 Châu Văn Liêm S35

11 Trạm nghiền Phú Hữu C99 445 TK Tân Qúy - Q.9 S35

12 Coca cola C29 Hoàng sa - Cocacola (S35) S35

13 Thực phẩm Bình Chanh C84 Hòa Bình - Bình Chánh M47

15 Dược 2/9 C33 CT Dân Chủ - KCN Cát Lái M47

C31 90 Hùng Vương - KCN Cát Lái M47

16 Dược 3/2 C28 Đầm Sen - HCR - KCN Cát Lái M47

C56 Đầm Sen - NBK - KCN Cát Lái M47

C93 Lý Chiêu Hoàng - KCN Cầu

C94 Hồ Kỳ Hòa - KCN Cầu tràm M47 C96 BĐ Q5 - KCN Cầu Tràm M47

18 Giấy SG - MX HVT - Cty giấy SG M47

19 Tp Hoa Sen C88 213 Hòa Bình - Bình Chanh S35

C91 Bình Điền 1 - KCN Hiệp Phước M47

21 Đại học Quốc Tế C59 Ngã 4 PN - HCR - ĐHQT M47

C62 Hóc Môn - Thắng Lợi Hino C64 Đông Thạnh - Thắng Lợi S35

23 Dược phẩm Châu Âu C89 Hồ Kỳ Hòa - Long An Hino

BV Bình Chánh - KCN Hiệp Phước HC

BV Bình Chánh - KCN Hiệp Phước Ca

25 IBM C12 Nguyễn Bỉnh Khiêm - ĐHQG Hino

Nguyễn Bỉnh Khiêm - ĐHQG Hino

26 Chăn nuôi CP Điện Biên Phủ - Cty Chăn nuôi

KCX Tân Thuận - Khu CNC (HC)

KCX Tân Thuận - Khu CNC (Ca)

C14 KS Phú Thọ - Khu CNC (Intel) Hino C70 BV Thống Nhất - Cty Intel Hino C76 270 Lê Văn Lương - Cty Intel Hino

NH Đồng Khánh - Intel Hino

CV Gia Định - Intel Hino

29 DGS C74 Phan Đăng Lưu - Khu CNC Hino

30 Con Heo Vàng C90 Q Gò Vấp - KCN Long Hậu Hino

31 Samco An Lạc C45 An Lạc - KCN Tân Quy Hino

32 Cơ khí Sabeco 215 Đào Duy Từ Hino

33 Mỹ phẩm SG C55 Đầm Sen - KCN Cát Lái Hino

34 Thuốc lá SG C101 299 Tôn Thất Thuyết (HC) S30

299 Tôn Thất Thuyết (Ca) Hino

35 Bảo hiểm AAA C102 2 bis Trần Cao Vân - Thủ Đức S35

Bảng 2.4 Các tuyến liên vận quốc tế

STT Tên tuyến Loại xe

1 Hồ Chí Minh - Phnom penh Hino

2 Hồ Chí Minh - SiemRiep Bino

2.4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực vận tải của Công ty

Trong bối cảnh kinh tế biến động phức tạp do khủng hoảng và lạm phát, hoạt động vận tải đã chịu ảnh hưởng nặng nề Tuy nhiên, nhờ vào các chủ trương đúng đắn của Ban lãnh đạo Công ty và sự đoàn kết của tập thể cán bộ công nhân viên, doanh thu và sản lượng vận tải đã có sự tăng trưởng khả quan qua các năm, góp phần vào sự phát triển chung của toàn Công ty.

Bảng 2.5 Kết quả hoạt động vận tải công ích qua các năm

Km xe chạy Triệu km 19,8 28,9 32,9 29,1 29,9

Sản lƣợng Triệu lượt HK 31,7 41,5 55,7 82 64,9

Bảng 2.6 Kết quả hoạt động vận tải dịch vụ qua các năm

Km xe chạy Triệu km 3,04 5,3 7,1 8,2 7,9

Sản lƣợng Triệu lượt HK 0,6 1,5 2,2 3 2.2

2.4.3 Hiện trạng công tác điều hành, quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng nói riêng và hoạt động vận tải nói chung của

Công tác quản lý và điều hành hoạt động các tuyến buýt hiện nay được thực hiện bởi Phòng Điều hành, cùng với sự hỗ trợ của các xí nghiệp vận tải Các xí nghiệp này trực tiếp quản lý phương tiện và giám sát mọi tác nghiệp của tài xế và tiếp viên Nhân viên điều hành tại các bến đầu cuối có nhiệm vụ giám sát hoạt động của tài xế và tiếp viên, bao gồm việc kiểm tra việc tuân thủ biểu đồ giờ, lộ trình và sản lượng hành khách trên từng chuyến.

Hàng ngày, thông tin từng xe trên tuyến, tổng lượng hành khách (vé lượt, vé tập, vé miễn) được thu thập như sơ đồ:

Sơ đồ 2.1 điều hành hoạt động VTHKCC

Mỗi xe có 1 sổ nhật trình có nội dung:

- Giờ đi và đến từng chuyến

- Số lượng vé bán ra

Nhân viên điều hành bến đầu cuối của Công ty:

- Kiểm tra hoạt động của xe

- Ký xác nhận hoạt động từng chuyến lên từng tờ nhật trình của xe

Xí nghiệp trực thuộc Công ty:

 Tổng hợp báo cáo các Phòng chức năng

 Nộp sổ nhật trình về Phòng Điều hành

Các hoạt động vận tải dịch vụ như thuê xe hợp đồng, du lịch lữ hành, và đưa rước công nhân - học sinh sinh viên đều phụ thuộc vào xí nghiệp trong việc quản lý phương tiện và tài xế Thông tin mà xí nghiệp nhận được chủ yếu từ báo cáo của tài xế và phản hồi của hành khách, dẫn đến việc kiểm soát quá trình vận hành phương tiện gần như không có Sự phụ thuộc vào liên lạc qua điện thoại giữa tài xế và xí nghiệp khiến thông tin không đầy đủ và thiếu chủ quan, gây khó khăn cho xí nghiệp trong việc ra quyết định quản lý vận tải, đặc biệt khi xảy ra sự cố.

Việc giám sát hoạt động của xe và lái xe chủ yếu dựa vào nhân viên kiểm tra và điều hành tại các bến đầu cuối, do đó độ tin cậy của quá trình này phụ thuộc nhiều vào tính khách quan của nhân viên tác nghiệp.

Phương pháp thu thập thông tin giám sát hoạt động của hệ thống xe buýt hiện nay chủ yếu dựa vào nhân lực, dẫn đến việc không phản ánh đầy đủ thông tin về hoạt động của các tuyến và toàn hệ thống Điều này ảnh hưởng đến công tác quy hoạch và xử lý vi phạm, làm giảm chất lượng phục vụ Hơn nữa, các mục tiêu quan trọng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng như cung cấp thông tin tức thời về vị trí xe, thời gian đến trạm và điều phối xe buýt tại các giao lộ, đặc biệt là những xe bị trễ giờ, vẫn chưa được thực hiện hiệu quả, gây khó khăn cho hành khách và ảnh hưởng đến an ninh trong hệ thống.

Chất lượng hoạt động của xe buýt hiện nay chưa được giám sát đầy đủ, dẫn đến tình trạng xe chạy không đúng lộ trình, bỏ trạm không đón khách, phanh gấp, không thực hiện đúng quy trình đóng mở cửa xe và không bật máy lạnh.

Mặc dù đã sử dụng một số lượng lớn nhân viên điều hành và nhân viên kiểm tra giám sát tại bến đầu cuối, nhưng vẫn chưa thể kiểm soát hoàn toàn hoạt động của phương tiện trong quá trình tác nghiệp.

Hiện tại, chưa có hệ thống thông tin liên lạc trực tiếp giữa tài xế và bộ phận quản lý của các xí nghiệp vận tải, ngoài việc sử dụng điện thoại di động Điều này gây khó khăn trong việc điều phối và thay đổi hoạt động của xe trong các tình huống đặc biệt Hơn nữa, tài xế không thể thông báo cho bộ phận điều hành về tình hình lưu thông và các sự cố xảy ra trên đường.

Phân tích quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Công ty TNHH một thành viên Xe khách Sài Gòn trong những năm gần đây cho thấy những kết quả tích cực và những hạn chế cần khắc phục Những thông tin này sẽ giúp ban lãnh đạo Công ty điều chỉnh và áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Đồng thời, việc đề xuất ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng cũng sẽ được xem xét trong Chương III.

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Ngày đăng: 31/05/2023, 09:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Kinh tế vận tải và du lịch. Giáo trình Tổ chức quản lý doanh nghiệp vận tải.Trường Đại học giao thông vận tải 2. PGS.TSKH Nguyễn Hữu HàGiáo trình Marketing với doanh nghiệp vận tải.Trường đại học giao thông vận tải – năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức quản lý doanh nghiệp vận tải
Tác giả: PGS.TSKH Nguyễn Hữu Hà
Nhà XB: Trường Đại học giao thông vận tải
Năm: 2008
3. PGS.TS Từ Sỹ Sùa Giáo trình Môi trường giao thông vận tải Trường đại học giao thông vận tải – năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Môi trường giao thông vận tải
Tác giả: PGS.TS Từ Sỹ Sùa
Nhà XB: Trường đại học giao thông vận tải
Năm: 2001
4. PGS.TS Nguyễn Văn Thụ Giáo trình Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Trường đại học giao thông vận tải – năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Thụ
Nhà XB: Trường đại học giao thông vận tải
Năm: 2003
5. PGS.TS Nguyễn Văn Thụ Giáo trình Kinh doanh và chiến lược kinh doanh Trường đại học giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh doanh và chiến lược kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Thụ
Nhà XB: Trường đại học giao thông vận tải
6. TS. Phạm Văn Vạng Giáo trình Dự án đầu tư và quản trị dự án đầu tư trong giao thông vận tải.Trường đại học giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dự án đầu tư và quản trị dự án đầu tư trong giao thông vận tải
Tác giả: TS. Phạm Văn Vạng
Nhà XB: Trường đại học giao thông vận tải
7. TS. Trương Đoàn Thể Giáo trình Quản trị sản xuất và tác.Trường đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị sản xuất và tác
Tác giả: TS. Trương Đoàn Thể
Nhà XB: Trường đại học kinh tế quốc dân
8. TS. Lê Xuân Thụ Giáo trình Quản trị thông tin trong doanh nghiệp vận tải.Trường đại học giao thông vận tải – năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị thông tin trong doanh nghiệp vận tải
Tác giả: TS. Lê Xuân Thụ
Nhà XB: Trường đại học giao thông vận tải
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống GTVT đô thị - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại công ty tnhh một thành viên xe khách sài gòn,luận văn thạc sĩ tổ chức và quản lý vận tải
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống GTVT đô thị (Trang 15)
Sơ đồ 2.2  Tổ chức thực hiện công tác giám sát,  kiểm tra các hành vi - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại công ty tnhh một thành viên xe khách sài gòn,luận văn thạc sĩ tổ chức và quản lý vận tải
Sơ đồ 2.2 Tổ chức thực hiện công tác giám sát, kiểm tra các hành vi (Trang 31)
2.3.5. Sơ đồ tổ chức. - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại công ty tnhh một thành viên xe khách sài gòn,luận văn thạc sĩ tổ chức và quản lý vận tải
2.3.5. Sơ đồ tổ chức (Trang 45)
Bảng 2.1 Tổng số phương tiện của Công ty - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại công ty tnhh một thành viên xe khách sài gòn,luận văn thạc sĩ tổ chức và quản lý vận tải
Bảng 2.1 Tổng số phương tiện của Công ty (Trang 57)
Bảng 2.2 Các tuyến xe buýt do Công ty quản lý - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại công ty tnhh một thành viên xe khách sài gòn,luận văn thạc sĩ tổ chức và quản lý vận tải
Bảng 2.2 Các tuyến xe buýt do Công ty quản lý (Trang 58)
Bảng 2.3 Các tuyến đưa rước công nhân do Công ty quản lý - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại công ty tnhh một thành viên xe khách sài gòn,luận văn thạc sĩ tổ chức và quản lý vận tải
Bảng 2.3 Các tuyến đưa rước công nhân do Công ty quản lý (Trang 60)
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động vận tải công ích qua các năm - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại công ty tnhh một thành viên xe khách sài gòn,luận văn thạc sĩ tổ chức và quản lý vận tải
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động vận tải công ích qua các năm (Trang 63)
Bảng 2.4 Các tuyến liên vận quốc tế - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại công ty tnhh một thành viên xe khách sài gòn,luận văn thạc sĩ tổ chức và quản lý vận tải
Bảng 2.4 Các tuyến liên vận quốc tế (Trang 63)
Bảng 2.6 Kết quả hoạt động vận tải dịch vụ qua các năm - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại công ty tnhh một thành viên xe khách sài gòn,luận văn thạc sĩ tổ chức và quản lý vận tải
Bảng 2.6 Kết quả hoạt động vận tải dịch vụ qua các năm (Trang 64)
Sơ đồ 3.1 Các thành phần chính của hệ thống GPS - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại công ty tnhh một thành viên xe khách sài gòn,luận văn thạc sĩ tổ chức và quản lý vận tải
Sơ đồ 3.1 Các thành phần chính của hệ thống GPS (Trang 73)
Sơ đồ 3.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống quản lý phương tiện vận tải - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại công ty tnhh một thành viên xe khách sài gòn,luận văn thạc sĩ tổ chức và quản lý vận tải
Sơ đồ 3.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống quản lý phương tiện vận tải (Trang 79)
Sơ đồ 3.3 Cấu trúc công nghệ hệ thống quản lý phương tiện vận tải - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại công ty tnhh một thành viên xe khách sài gòn,luận văn thạc sĩ tổ chức và quản lý vận tải
Sơ đồ 3.3 Cấu trúc công nghệ hệ thống quản lý phương tiện vận tải (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm