1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chửa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng

104 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương
Tác giả Nguyễn Đình Tâm
Người hướng dẫn PGS.TS Đặng Thị Xuân Mai
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bản luận văn này tác giả chỉ đề cập đến công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông trong phạm vi các tuyến đường tỉnh mà Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông B

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

-

NGUYỄN ĐÌNH TÂM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO DƯỠNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI ĐOẠN QUẢN LÝ, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ

TP HỒ CHÍ MINH – 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

-

NGUYỄN ĐÌNH TÂM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO DƯỠNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI ĐOẠN QUẢN LÝ, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG

NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

MÃ SỐ: 60.58.03.02

LUẬN VĂN THẠC SỸ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐẶNG THỊ XUÂN MAI

TP HỒ CHÍ MINH – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Tâm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Ngay từ khi bắt đầu luận văn này, cũng như trong quá trình triển khai luận văn và hoàn thành được luận văn của mình, tác giả đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô hướng dẫn, các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và các cơ quan liên quan

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Tổ chức – Hành chính, các Phòng ban trong Nhà trường, Ban Đào tạo – Trường Đại học Giao thông Vận tải đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và tiến hành luận văn của mình

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn

PGS.TS ĐẶNG THỊ XUÂN MAI đã hướng dẫn tận tình, hỗ trợ và giúp đỡ tác giả

với bầu nhiệt huyết trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, tuy đã có nhiều cố gắng song khó tránh khỏi những thiếu sót Do đó, sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp sẽ rất có ý nghĩa với kết quả của luận văn và sự trưởng thành của bản thân tác giả

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Tâm

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO DƯỠNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 3

1.1 Một số vấn đề chung về quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông 3 1.1.1 Vai trò của mạng lưới các công trình giao thông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 3

1.1.2 Nội dung công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông 5

1.1.3 Vai trò, ý nghĩa công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông 12

1.1.4 Phân loại công tác bảo trì các công trình giao thông 14

1.1.5 Chu trình quản lý mạng lưới các công trình giao thông 18

1.2 Đặc điểm và các chỉ tiêu đánh giá thực hiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông 22

1.2.1. Đặc điểm quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông 22

1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá thực hiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO DƯỠNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI ĐOẠN QUẢN LÝ, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG 24

2.1 Giới thiệu khái quát về Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương 24

2.1.1 Thông tin chung 24

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 24

2.1.3 Phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương 25

Trang 6

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương 27

2.2 Mô hình và phân cấp quản lý đường bộ Việt Nam: 30 2.3 Thực trạng công tác quản lý và bảo dưỡng các tuyến đường tỉnh Bình Dương tại Công ty trong những năm qua 33

2.3.1 Hệ thống quản lý và bảo dưỡng các tuyến đường tỉnh hiện tại do Công ty quản lý 332.3.2 Thực trạng công tác lập, phê duyệt dự toán, giao kế hoạch quản lý và bảo dưỡng các tuyến đường tỉnh Bình Dương 42

2.4 Đánh giá công tác quản lý và bảo dưỡng các tuyến đường tỉnh Bình Dương tại Công ty 62

2.4.1 Những tồn tại trong công tác thực hiện, giám sát, nghiệm thu trong công tác quản lý và bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường tỉnh 622.4.2 Số lượng công nhân đông, công nhân kỹ thuật cao còn hạn chế, thu nhập thấp 642.4.3 Mô hình quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp quản lý cầu đường còn hạn chế 652.4.4 Phân cấp thực hiện và chế độ quy định của nhà nước có đều chưa phù hợp 662.4.5 Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý cầu, đường chưa được quan tâm 67

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

VÀ BẢO DƯỠNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI ĐOẠN QUẢN

LÝ, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG 71 3.1 Những đặc điểm cần tính đến của công tác quản lý và bảo dưỡng các tuyến đường tỉnh Bình Dương hiện nay 71 3.2 Một số giải pháp về công tác hoàn thiện tổ chức quản lý và bảo dưỡng các tuyến đường tỉnh Bình Dương 73

3.2.1 Giải pháp 1: Đổi mới toàn diện cơ chế quản lý, tiến tới hiện đại hóa công tác bảo dưỡng các công trình giao thông một cách cơ bản 733.2.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện việc phân cấp duy tu sửa chữa đường bộ và tổ chức đấu thầu hạn chế 74

Trang 7

3.2.3 Giải pháp 3: chuyển dần các đường quốc lộ thuộc quyền quản lý của Sở Giao

thông vận tải cho Tổng Cục Đường bộ 75

3.2.4 Giải pháp 4: Hạn chế tải trọng trên trục xe để bảo vệ đường 76

3.2.5 Giải pháp 5: Ứng dụng công nghệ mới trong bảo trì mặt đường mềm 77

3.2.6 Giải pháp 6: Hoàn thiện tổ chức hoạt động của Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương 79

3.2.7 Giải pháp 7: Kiến thức pháp luật bảo vệ công trình giao thông 81

3.3 Một số giải pháp tạo vốn và quản lý vốn phục vụ công tác quản lý và bảo dưỡng các tuyến đường tỉnh Bình Dương tại Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương 82

3.3.1 Một số quan điểm liên quan đến việc tạo vốn cho công tác quản lý và bảo dưỡng các tuyến đường tỉnh Bình Dương 82

3.3.2 Giải pháp 1: Thu lệ phí đường để phục vụ công tác bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ 84

3.3.3 Giải pháp 2: Thành lập Quỹ bảo trì đường bộ để cải thiện tình trạng đường sá 85

3.3.4 Giải pháp 3: Sự đóng góp của các cá nhân, tổ chức cư trú ven đường 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Phân loại các hoạt động bảo dưỡng 16

Bảng 2.1 Bảng thống kê tình hình hiện trạng đường trên các tuyến đường tỉnh Bình Dương 34

Bảng 2.2 Bảng thống kê tình hình hiện trạng cầu trên các tuyến đường tỉnh Bình Dương 39

Bảng 2.3 Bảng số liệu vốn đầu tư cho công tác quản lý và bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường tỉnh Bình Dương 43

Bảng 2.4 Biểu định mức và vận dụng trong công tác quản lý và bảo dưỡng thường xuyên 1km/quý đối với mặt đường bê tông nhựa 49

Bảng 2.5 Định mức và vận dụng cho công tác bảo dưỡng thường xuyên 1km/quý đối với mặt đường bê tông nhựa quý 4/2016 50

Bảng 2.6 Số liệu thẩm định công tác quản lý và bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường tỉnh Bình Dương 52

Bảng 2.7 Kế hoạch quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh năm 2017 56

Bảng 2.8 Trình độ của người công nhân tại Đoạn QLSC CTGT 64

Bảng 3.1 Tỷ lệ các loại phí đối với tải trọng trục xe 77

Bảng 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại Đoạn QLSC Công Trình Giao Thông Bình Dương 90

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Các ngành kinh tế phát triển 3

Hình 1.2 Chu trình quản lý mạng lưới đường bộ 18

Hình 1.3 Nội dung quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông 20

Hình 2.1 Hệ thống quản lý và bảo dưỡng công trình 31

Hình 2.2 Trình tự thực hiện công tác lập dự toán 42

Hình 2.3 Công tác tổ chức trong hoạt động bảo dưỡng thường xuyên 60

Hình 2.4 Những tồn tại trong công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông 69

Hình 2.5 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông đường bộ 70

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

- Quản lý và bảo dưỡng đường, cầu là một công việc rất quan trọng nhằm mục đích để đường và cầu đảm bảo hoạt động bình thường theo chức năng của nó; sửa chữa, bảo dưỡng nhằm duy trì tiêu chuẩn của đường, cầu đang sử dụng

- Với Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương hoạt động quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông luôn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong quá trình sản xuất kinh doanh của Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương Đây là một việc công việc có nội dung rộng, bao gồm nhiều công tác quản lý khác nhau đòi hỏi phải phối hợp một cách chặt chẽ trong một hệ thống, nhằm phát huy hiệu quả cao nhất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cho đất

nước, đảm bảo hài hòa lợi ích của cộng đồng Do đó đề tài: „„Hoàn thiện công tác

quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương‟‟ đã được lựa chọn là rất cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Mục tiêu nghiên cứu là: Tìm hiểu các vấn đề cơ sở lý luận cơ bản về quản

lý và bảo dưỡng các công trình giao thông Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương Đề xuất một số biện pháp để hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương

4 Phạm vi nghiên cứu

Trong bản luận văn này tác giả chỉ đề cập đến công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông trong phạm vi các tuyến đường tỉnh mà Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương được giao trách nhiệm thực hiện Về thời

Trang 12

gian, các số liệu thống kê phục vụ cho nghiên cứu được thu thập từ năm 2014 đến năm 2016

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong nghiên cứu kinh tế như phương pháp so sánh, phương pháp phân tích

và tổng hợp, phương pháp thống kê

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Lý luận chung về công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình

giao thông

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao

thông tại Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các

công trình giao thông tại Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương

Trang 13

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO

DƯỠNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1.1 Một số vấn đề chung về quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông

1.1.1 Vai trò của mạng lưới các công trình giao thông đối với sự phát triển kinh

tế - xã hội

Giao thông vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế, là

trung tâm của kết cấu hạ tầng kinh tế Theo Các Mác thì vận tải là sự tiếp tục

của quá trình sản xuất trong lĩnh vực lưu thông Việc di chuyển hàng hóa và

hành khách về mặt không gian luôn luôn và bao giờ cũng là một nhu cầu tự

nhiên, vốn có của xã hội Kinh tế - xã hội càng phát triển thì nhu cầu vận tải

ngày càng tăng lên Mối quan hệ giữa các ngành kinh tế có tính chất tương hỗ

lẫn nhau, đó là: Các ngành kinh tế phát triển thúc đẩy giao thông vận tải phát

triển, ngược lại chính sự phát triển của giao thông vận tải lại tạo điều kiện phát

triển các ngành đó Ngày nay vận tải được coi là một trong những ngành kinh tế

dịch vụ chủ yếu có liên quan trực tiếp tới mọi hoạt động sản xuất và đời sống

của toàn xã hội Nhờ có dịch vụ này mới tạo ra được sự gặp gỡ của mọi hoạt

động kinh tế, xã hội Dịch vụ vận tải đã nâng đỡ cho nền kinh tế phát triển

Như vậy giao thông vận tải là một bộ phận của nền kinh tế và giao thông

vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt có một vai trò hết sức to lớn trong sự phát

triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của đất nước Là một bộ phận cấu thành

Trang 14

của giao thông vận tải, giao thông đường bộ ngoài việc đảm trách các vai trò chung của giao thông vận tải còn có đặc thù là tính xã hội hoá rất cao Nó có mặt từ các đô thị cho đến các vùng nông thôn, miền núi xa xôi, từ các bến cảng, sân bay lớn cho đền các nhà ga nhỏ, ở đâu có hoạt động của con người thì ở đó có giao thông đường

bộ Vận tải đường bộ có nhiều đặc điểm làm cho nó trở nên rất thuận lợi và có hiệu quả cao so với các ngành vận tải khác trong những điều kiện nhất định

- Vận tải đường bộ có tính cơ động cao Điều đó có nghĩa là trong một thời gian ngắn có thể điều động được số phương tiện cần thiết đến các địa điểm có nhu cầu và khi không cần cũng có thể giải toả rất nhanh chóng Trong nhiều trường hợp khẩn cấp, vận tải ô tô là phương án duy nhất có thể chấp nhận được có khả năng vận chuyển hàng trực tiếp đến nơi có nhu cầu mà không cần bất kỳ loại phương tiện vận chuyển và xếp dỡ nào Điều này đặc điểm quan trọng đối với cự ly vận chuyển ngắn

vì nếu dùng đường sắt thì thời gian và chi phí xếp dỡ hàng có thể là rất lớn, thậm chí lớn hơn cả chi phí vận chuyển, chưa kể phải chi trả các chi phí vận chuyển trung gian

- Vận tải đường bộ ít phụ thuộc vào luồng tuyến cố định hơn so với các loại hình vận tải khác (vận tải đường sắt, đường sông, hàng không ) Trong thực tế, ô tô

có thể di chuyển vào các vùng sâu, vùng xa, vùng cao dễ dàng hơn các loại phương tiện khác với phạm vi hoạt động có thể nói là moi vùng của đất nước

- Tốc độ của vận tải ô tô khá cao, hơn hẳn đường thuỷ, tương đương đường sắt và chỉ kém có vận tải hàng không

- Trong điều kiện kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, giao thông đường bộ lại càng có vai trò quan trọng Do sản xuất được khuyến khích phát triển nên nhu cầu về mặt số lượng cũng như chất lượng của giao thông đường bộ ngày càng tăng, đòi hỏi hệ thống đường bộ không ngừng được mở rộng, nâng cấp trong khi đồng thời phải giữ được quy mô, chất lượng đã có Do vậy, công tác duy tu, sửa chữa đường bộ ngày càng có vai trò quan trọng Công tác này không chỉ có ý nghĩa như là một nhân tố tác động trực tiếp đến quá trình vận tải mà còn mang ý nghĩa sâu sắc về mặt kinh tế

- xã hội bởi nó thúc đẩy sự phân bố lại lực lượng sản xuất, mở mang các vùng kinh

tế trên quy mô tổng thể quốc gia Ngoài ra, công tác quản lý và bảo dưỡng đường bộ

Trang 15

có vai trò quan trọng trong việc tạo tiên đề ổn định hình thành các hoạt động xã hội, giao lưu văn hoá, chính trị và củng cố an ninh quốc phòng

Đảng và nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp lớn đối với giao thông đường bộ Một trong những biện pháp đó là thành lập Tổng cục đường bộ Việt Nam trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải để thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông và vận tải đường bộ trong phạm vi cả nước

Giao thông vận tải nói chung và giao thông đường bộ nói riêng là mạch máu của đất nước, đóng một vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội và củng cố an ninh quốc phòng của cả nước Củng cố giao thông vận tải đường bộ là công việc bức thiết và quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vật chất và tinh thần đối với nhân dân cả nước

1.1.2 Nội dung công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông

Công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông thực chất là các thao tác kỹ thuật được tiến hành thường xuyên và các hoạt động công tác quản

lý và bảo dưỡng cần thiết nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ trên đường và các công trình trên đường, tình trạng lấn chiếm hành lang bảo vệ đường bộ Các công việc này tiến hành thường xuyên liên tục, hàng ngày, hàng tháng và cả năm trên toàn bộ tuyến đường để đảm bảo giao thông an toàn thông suốt và êm thuận cho phương tiện đi lại [8], [7], [11]

Nội dung của hoạt động công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông gồm có 2 hoạt động chính như sau:

+ Công tác quản lý các công trình giao thông

+ Công tác bảo dưỡng các công trình giao thông

Công tác quản lý các công trình giao thông bao gồm: Quản lý hồ sơ, tài

liệu; Quản lý hành lang an toàn đường bộ; Kiểm tra, theo dõi tình trạng kỹ thuật của công trình; Phân loại, đánh giá tình trạng kỹ thuật của công trình; công tác đếm xe; Trực đảm bảo giao thông; Gác Cầu; Đăng ký cầu, đường; Thống kê theo dõi, phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông đường bộ

Quản lý hồ sơ, tài liệu là công việc lưu giữ và bổ sung kịp thời những thay đổi của công trình vào hồ sơ, tài liệu

Trang 16

Quản lý hành lang an toàn đường bộ là công tác lập và cập nhật hồ sơ quản lý, lưu giữ, tuần tra, kiểm tra thường xuyên bổ sung đầy đủ những diễn biến về tình trạng lấn chiếm, vi phạm hành lang an toàn đường bộ trong quản lý

Kiểm tra, theo dõi tình trạng kỹ thuật của công trình bao gồm đối với đường và các công trình trên đường; đối với cầu

+) Đối với công trình đường và các công trình trên đường gồm có kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ

* Kiểm tra thường xuyên là nếu phát hiện sự cố hư hỏng của công trình giao thông đường bộ có thể gây mất an toàn giao thông hoặc ách tắc giao thông, các

vụ lấn chiếm, vi phạm hành lang an toàn đường bộ thì phải báo cáo xử lý và giải quyết

* Kiểm tra định kỳ gồm có kiểm tra định kỳ tháng, quí

Kiểm tra công tác nội nghiệp là công việc ghi chép cập nhật tình hình cầu đường

Kiểm tra tại hiện trường là kiểm tra tình trạng hư hỏng, xuống cấp của đường và các công trình giao thông khác trên đường

+) Đối với cầu gồm có kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra đặc biệt, kiểm định cầu

* Kiểm tra thường xuyên là công tác kiểm tra nhằm đánh giá tình trạng làm việc của cầu, phát hiện các hư hỏng gây mất an toàn giao thông, ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của cầu, theo dõi các hư hỏng được đánh dấu từ những lần kiểm tra trước

* Kiểm tra định kỳ là kiểm tra 2 lần: Một lần trước mùa mưa bão và một lần sau mùa mưa bão

Một lần trước mùa mưa bão là kiểm tra mố trụ, chân khay 1/4 nón mố, nền đường sau mố; các công trình điều tiết dòng chảy lòng sông, lòng suối và các công trình phòng hộ khác Phải phát hiện kịp thời để sửa chữa ngay những hư hỏng

để ngăn ngừa, giảm thiểu sự cố do mưa lũ gây ra

Một lần sau mùa mưa bão là kiểm tra những diễn biến như sạt lở, xói rỗng chân móng của mố, trụ cầu có thể làm nghiêng lệch mố trụ dẫn đến nghiêng lệch dầm cầu, và lún nứt mố trụ ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình và an

Trang 17

toàn vận tải Sự thay đổi dòng chảy so với trước mùa mưa bão tạo nên sự bồi, lở xung quanh mố trụ cầu

* Kiểm tra đột xuất là do các đơn vị quản lý tiến hành khi xuất hiện các

sự cố hư hỏng của cầu đường hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên Quá trình kiểm tra phải xác định rõ nguyên nhân của sự cố hư hỏng, đánh giá tình trạng

hư hỏng và có biện pháp xử lý kịp thời và hợp lý

* Kiểm tra đặc biệt gồm có kiểm tra đối với nền đường và đối với mặt đường

Đối với nền đường là các đoạn nền đường đắp qua vùng đất yếu hay trên cung trượt, kiểm tra sự lún võng của nền đường hay sự dịch chuyển ngang do hoạt động của cung trượt gây ra

Đối với mặt đường gồm có kiểm tra cường độ mặt đường, kiểm tra độ nhám, kiểm tra độ bằng phẳng

Kiểm tra cường độ mặt đường là khả năng chịu tải của kết cấu áo đường

Kiểm tra độ nhám là độ nhám mặt đường (đối với mặt đường nhựa các loại) khi xe chạy được đánh giá bằng hệ số mức độ bám của mặt đường xác định gián tiếp bằng chiều sâu trung bình của vệch cát

Kiểm tra độ bằng phẳng là tình trạng về độ bằng phẳng của mặt đường quyết định chất lượng khai thác của kết cấu mặt đường và chi phí vận doanh, được đánh giá bằng hệ số độ bằng phẳng của mặt đường

* Kiểm định cầu là công việc để đánh giá tình trạng và khả năng chịu tải thực tế của cầu, giúp cơ quan quản lý có biện pháp tổ chức giao thông và lập kế hoạch sửa chữa

Công tác đếm xe là do đơn vị quản lý trực tiếp tổ chức thực hiện, nhằm mục đích nắm được tình hình thực tế xe chạy trên mỗi đoạn đường, mỗi khu vực và

sự thay đổi về số lượng , chủng loại, tải trọng xe qua từng mùa, từng năm làm căn

cứ để dự báo cho các năm sau, giúp cho việc hoạch định chiến lược bảo dưỡng, sửa chữa và xây dựng hàng năm

Trực đảm bảo giao thông là quy chế phòng, chống, khắc phục hậu quả bão lụt trong ngành đường bộ do Bộ GTVT ban hành theo Quyết định số

Trang 18

2988/2001/QĐ-BGTVT ngày 12/9/2001 quy định: Hàng năm vào mùa mưa bão, khi

có báo động từ cấp 1 trở lên, các cơ quan quản lý đường bộ phải bố trí lực lượng trực đảm bảo giao thông 24/24h, để xử lý nhanh nhất các tình huống xảy ra do ảnh hưởng của mưa bão, lũ lụt

Gác cầu: Trên các tuyến đường, nếu có cầu yếu, tại khu vực cầu đó có hoặc không có đường ngầm, đường tránh, thì các đơn vị quản lý đều phải bố trí gác cầu 24/24h để điều hành giao thông và chỉ cho phép xe có tải trọng (tải trọng xe và hàng hóa) không vượt quá khả năng chịu tải của cầu đi qua Nếu xe quá tải thì có biện pháp dỡ bớt hàng hoặc hướng dẫn xe đi đường tránh, đường tạm

Đăng ký cầu, đường là các tuyến đường khi bắt đầu đưa vào khai thác phải tiến hành đăng ký cầu, đường và sau quá trình sử dụng từ 10 đến 15 năm cần đăng ký lại để xác định tình trạng kỹ thuật vốn có lúc ban đầu và sự thay đổi các yếu tố kỹ thuật trong quá trình khai thác

Thống kê theo dõi và phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông đường bộ là xác định các điểm đen tai nạn giao thông đường bộ và thực hiện công tác sửa chữa, cải tạo hay bổ sung thiết bị báo hiệu đường bộ kịp thời để đảm bảo an toàn giao thông

Công tác bảo dưỡng các công trình giao thông bao gồm nền đường; lề

đường; hệ thống rãnh thoát nước; mặt đường; kè, tường chắn đất; đường tràn và đường ngầm; đường hầm; đường xuống bến phà; đường cứu nạn; cống thoát nước; cầu; các công trình phục vụ quản lý; hệ thống biển báo hiệu đường bộ; bảo dưỡng thường xuyên cây xanh

Nền đường là phải luôn bảo đảm kích thước hình học và thoát nước tốt Cây cỏ thưởng xuyên được phát quang, đảm bảo tầm nhìn và mỹ quan

Lề đường là phải đảm bảo luôn bằng phẳng, ổn định và có độ dốc thoát nước tốt Lề đường trong phạm vi gần mép mặt đường không được để lồi lõm, không thấp hay cao hơn mép đường

Hệ thống rãnh thoát nước bao gồm rãnh dọc, rãnh ngang, rãnh bậc, rãnh đỉnh Các loại rãnh gồm có rãnh đất (hoặc đá) tự nhiên, rãnh xây (bằng gạch chỉ,

đá hộc hoặc đổ bê tông xi măng) có tấm bê tông đậy nắp rãnh (rãnh kín) và không

có tấm đậy (rãnh hở) Các hoạt động bảo dưỡng rãnh thoát nước bao gồm:

Trang 19

* Vét rãnh là nạo vét bùn đất, cỏ rác trong lòng rãnh, không để đọng nước trong rãnh làm giảm cường độ nền, lề đường Đất, rác được nạo vét phải được vận chuyển đến nơi quy định, không được để trên mặt đường hay mặt lề cản trở thoát nước mặt đường hay trôi ngược trở lại rãnh

* Khơi rãnh là khi mưa to phải khơi rãnh, loại bỏ đất, đá, cây cỏ rơi vào trong lòng rãnh gây tắc dòng chảy, làm cho nước chảy tràn lên lề đường, dọc theo mặt đường sẽ làm xói lề, xói mặt đường, gây sạt lở taluy âm nền đường

* Đào rãnh gồm với các đoạn rãnh đất thường hay bị đất bồi lấp đầy, đọng nước trong lòng rãnh (đặc biệt đối với các rãnh đỉnh), cần phải đào trả lại kích thước hình học và độ dốc dọc ban đầu của rãnh để đảm bảo đủ tiết diện thoát nước

* Sửa chữa rãnh xây bị vỡ, tấm bê tông đậy nắp rãnh bị hư hỏng hoặc mất phải sửa chữa và bổ sung đảm bảo như thiết kế ban đầu

Mặt đường hiện nay ở nước ta có 4 loại là: Mặt đường bê tông xi măng; Mặt đường nhựa (Bê tông nhựa, đá dăm láng nhựa, đá dăm thấm nhập nhựa ); Mặt đường đá dăm; Mặt đường cấp phối và mặt đường đất

* Mặt đường bê tông xi măng thực hiện bảo dưỡng gồm có sửa chữa các khe co dãn, sửa chữa hư hỏng nhỏ (nứt, sứt hoặc vỡ tấm bê tông)

Sửa chữa các khe co dãn là trong quá trình khai thác sử dụng, vật liệu chèn khe co dãn giữa các tấm bê tông thường bị bong bật, để lâu sẽ tạo điều kiện cho nước ngấm xuống lớp móng và gây xóc lập bập cho xe ô tô qua lại hoặc bị những viên đá nhỏ rơi vào va mắc kẹt trong các khe co dãn giữa các tấm bê tông, cần được lấy ra kịp thời

Sửa chữa hư hỏng nhỏ (nứt, sứt hoặc vỡ tấm bê tông) là sau một thời gian sử dụng, trên mặt các tấm bê tông xuất hiện các khe nứt, hoặc bị sứt, vỡ cần sửa chữa để tránh bị phá hoại lớn hơn

* Mặt đường nhựa (Bê tông nhựa, đá dăm láng nhựa, đá dăm thấm nhập nhựa ) thực hiện bảo dưỡng gồm có vệ sinh mặt đường, chống chảy nhựa mặt đường, vá ổ gà và cóc gặm, sửa chữa mặt đường nhựa bị rạn chân chim, sửa chữa các khe nứt mặt đường, xử lý lún lõm cục bộ, sửa chữa mặt đường nhựa bị bong tróc, sửa chữa mặt đường nhựa bị “bạc đầu”, xử lý mặt đường bị cao su và sình lún cục bộ

Trang 20

* Mặt đường đá dăm thực hiện bảo dưỡng gồm có bù phụ cát sạn mặt đường, vá ổ gà

* Mặt đường cấp phối và mặt đường đất thực hiện bảo dưỡng gồm có

bù phụ cát sạn mặt đường, tưới nước chống bụi, chống trơn lầy, tẩy gợn sóng, vá ổ

gà và lún lõm cục bộ, xử lý cao su và sình lún

Kè, tường chắn đất là một loại kết cấu dùng để chống đỡ không cho đất trượt lở xuống, bảo đảm sự ổn định của nền đường Nội dung gồm các mục công việc sau: kè và tường chắn đất bằng đá xếp khan, rõ đá; kè và tường chắn đất bằng

bê tông xi măng, đá xây

Đường tràn và đường ngầm có các hoạt động bảo dưỡng thường xuyên bao gồm Trát lại các chỗ nứt bằng vữa xi măng cát vàng mác 100 và xây lại các vị trí bị vỡ bằng đá hộc xây vữa xi măng cát vàng mác 100 trên mái dốc; thay thế hoặc

kê kích lại các tấm bê tông xi măng lát mặt đường cho bằng phẳng; sơn kẻ cột thủy chí và cọc tiêu, biển báo để dễ quan sát mặt nước; sửa chữa và thay thế các cọc tiêu, biển báo bị gãy, mất; thông cống, vét dọn sạch đất đá, cành cây, bùn rác trong lòng cống và thượng hạ lưu ngầm, tràn; bổ sung đá hộc vào phần gia cố chống xói chân mái dốc đường tràn và đường ngầm; bổ sung đá hộc vào phần mặt đường ngầm, đường tràn sau mỗi lần nước ngập (đối với đường ngầm, đường tràn có mặt đường

là đá hộc xếp khan)

Đường hầm là một loại công trình giao thông tổng hợp, hiện đại bao gồm một loạt các công trình như hầm giao thông, hầm thông gió, hầm thoát hiểm trong đó bố trí các trang thiết bị phục vụ cho giao thông như hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống thông tin, thông gió, hệ thống thoát nước

Đường xuống bến phà là công tác bảo dưỡng thường xuyên tương tự như đối với các loại mặt đường tương ứng

Đường cứu nạn có nội dung công tác bao gồm sơn hoặc dán lại lớp phản quang mặt biển báo bị mờ cho sang sủa và rõ ràng giúp cho lái xe bình tĩnh đưa xe vào cứu nạn dễ dàng khi gặp sự cố; dọn sạch các chướng ngại vật (đất bùn,

đá rơi ) trên mặt đường cứu nạn và nhất là đoạn tiếp giáp giữa đường chính với đường cứu nạn; khơi thông rãnh thoát nước; bổ sung đầy đủ cát, đá, sỏi vào đường cứu nạn; xáo xới lại mặt đường cứu nạn (đặc biệt sau mỗi đợt mưa lớp cát mặt

Trang 21

đường thường bị nén chặt) để đảm bảo an toàn giao thông

Cống thoát nước là cống bao gồm nhiều loại: phân loại theo hình dạng

có cống tròn (cống lù), cống bản, cống hộp, cống vòm được xây dựng bằng BTCT hoặc đá xây Kết cấu của cống gồm 3 bộ phận chính là thân cống, cửa thu nước thượng lưu và cửa thoát nước hạ lưu (kể cả các bộ phận tiêu năng của cống) Nội dung công tác gồm: Thông cống; sửa chữa nhỏ bằng vữa xi măng cát vàng mác 100; thanh thải dòng chảy thượng và hạ lưu cống; quét vôi tường đầu cống

Cầu gồm các yêu cầu chung của công tác bảo dưỡng thường xuyên cầu

là nhằm khắc phục kịp thời những hư hỏng của các bộ phận kết cấu công trình trực tiếp ảnh hưởng đến an toàn công trình và an toàn giao thông Nội dung công tác bao gồm: Mặ cầu; khe co dãn; dầm cầu; gối cầu; mố, trụ cầu; đường đầu cầu; hệ thống

kè hướng dòng, các kết cấu phòng hộ [1], [2]

Các công trình phục vụ quản lý bao gồm: Nhà quản lý đường bộ của các đơn vị Quản lý và sửa chữa đường bộ và các hạt Quản lý đường bộ; Trạm đếm xe; Trạm thu phí; Trạm cân kiểm tra tải trọng xe

Hệ thống báo hiệu đường bộ là tất cả những phương tiện dùng để báo hiệu, chỉ dẫn, báo lệnh dùng cho xe cơ giới, thô sơ và người đi bộ trên đường để đảm bảo trật tự và an toàn giao thông Yêu cầu của bảo dưỡng thường xuyên hệ thống báo hiệu đường bộ là đảm bảo luôn sáng sủa, sạch sẽ, các ký hiệu rõ ràng, không bị mờ bẩn đảm bảo nguyên trạng theo thiết kế Nội dung công tac bao gồm: Biển báo hiệu; Vạch kẻ đường; dải cưỡng bức giảm tốc; gờ giảm tốc; đinh phản quang; gương cầu lồi; đảo giao thông; tường hộ lan; dải phân cách mềm; dải phân cách cứng bằng bê tông xi măng; cọc tiêu, mốc lộ giới; cột Km; cột thủy chí; hệ thống đèn tín hiệu giao thông; hệ thống điện chiếu sáng

Bảo dưỡng thường xuyên cây xanh gồm hàng cây bên đường, hàng cây trồng bên dải phân cách trung tâm, hàng cây trồng trên dải đất lưu không dành cho đường

* Hàng cây bên đường là trên những tuyến đường có trồng cây bên đường thì phải chăm sóc và giữ gìn hàng cây vừa đảm bảo bóng mát, mỹ quan vừa đảm bảo an toàn giao thông

* Hàng cây trồng trên dải phân cách trung tâm (trên các tuyến đường có

Trang 22

2 chiều xe chạy riêng biệt), có tác dụng ngăn cản ánh sáng ngược của đèn pha ô tô

và tạo cảnh quan Thường là cây cảnh mọc thành bụi hoặc tạo dáng dễ dàng (thanh táo, trúc đào, ngâu ), được trồng thành hàng liên tục hoặc các cụm gần nhau

* Hàng cây trồng trên dải đất lưu không dành cho đường thường là cây cảnh mọc thành bụi và tạo dáng dễ dàng, vừa có tác dụng tạo cảnh quan môi trường, vừa có tác dụng bảo vệ dải đất dành cho đường không bị xâm phạm Mặt khác còn tạo nguồn cây giống phục vụ co việc bổ sung thay thế những cây trồng trên dải phân cách trung tâm bị chết, mất Một số tuyến đường vùng duyên hải, cây trồng trên dải đất lưu không dành cho đường có tác dụng chắn sóng, chắn cát, chắn gió

1.1.3 Vai trò, ý nghĩa công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông

Ngày nay với tốc độ phát triển như vũ bão của các nền kinh tế trên thế giới cùng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Là sự phát triển nhanh chóng của giao thông vận tải Giao thông vận tải là cầu nối giúp các nước trên thế giới phát huy được tiềm năng, nội lực và hội nhập với các nền kinh tế khác Cùng với sự gia tăng nhanh chóng của các phương tiện giao thông và nhu cầu vận chuyển của con người đòi hỏi mọi quốc gia trên thế giới đều phải tập trung đầu tư phát triển và hiện đại hóa hệ thống hạ tầng giao thông trong đó có hệ thống giao thông đường bộ

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã chú trọng tập trung đầu tư phát triển hệ thống giao thông vận tải đặc biệt là giao thông đường bộ Đứng trước nhu cầu hội nhập, và yêu cầu đòi hỏi phát triển của các ngành công nghiệp, du lịch, dịch vụ trong nước, dẫn đến phải tăng cường đầu tư phát triển hệ thống giao thông vận tải hơn nữa Giao thông vận tải phải đáp ứng tốt cung cấp số lượng và chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách

Mặt khác, tăng dân số và phát triển kinh tế dẫn tới nhu cầu vận chuyển ngày càng gia tăng trong khi cung của mạng lưới đường bộ không dễ tăng Nhà nước chưa thể đáp ứng ngay bằng cách mở rộng, nâng cấp toàn bộ hệ thống Tuy nhiên, việc vận hành, duy tu sửa chữa (trung đại tu) đảm bảo làm tốt thì tuổi thọ thực tế của các công trình còn vượt tuổi thọ thiết kế Vì vậy đòi hỏi khách quan là nâng cao hiệu quả đầu tư, nâng cao chất lượng quản lý, bảo dưỡng của các công trình

Trang 23

Sự phát triển nhanh của các ngành trong nền kinh tế cùng với việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong vận tải làm nảy sinh mâu thuẫn giữa nhu cầu vận chuyển và năng lực thông qua của các công trình thậm chí vượt quá tiêu chuẩn thiết kế của công trình Điều này dẫn tới công trình bị hư hỏng và phá hủy nhanh Do đó phải nâng cao chất lượng quản lý và bảo dưỡng công trình góp phần giải quyết mối quan hệ hài hòa giữa nhu cầu vận tải với khả năng đáp ứng của hệ thống giao thông nói chung và hệ thống giao thông đường bộ nói riêng Giảm thiểu những bất cập trong việc đảm bảo tính đồng bộ, sự ăn khớp, tính kết nối của các công trình hiện tại, phù hợp với quy hoạch đã được duyệt, nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước

Phải quản lý và bảo dưỡng hệ thống giao thông vận tải nói chung và hệ thống giao thông vận tải đường bộ noi riêng như thế nào để mang lại hiệu quả kinh

tế cao là việc mà các nhà quản lý rất quan tâm Đó cũng là mối quan tâm của luận văn này

Công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông bao gồm công tác quản lý, bảo dưỡng đường Thực tế công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông ở nước ta hiện nay mặt dù đã có nhiều giáo sư, tiến sỹ và chuyên gia đầu ngành nghiên cứu sâu về công tác quản lý và bảo dưỡng dường; tuy nhiên công việc quản lý và bảo dưỡng đường hiện nay vẫn còn nhiều bất cập

Quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông đường bộ mục đích quản lý đường (hệ thống công trình đường) ở thời kỳ bảo dưỡng để đường đảm bảo hoạt động bình thường theo chức năng của nó; sửa chữa, bảo dưỡng nhằm duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của đường [6]

Đặc điểm của quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông đường bộ

là một công việc có nội dung rộng, bao gồm nhiều công tác quản lý khác nhau đòi hỏi phải phối hợp một cách chặt chẽ trong một hệ thống, nhằm phát huy hiệu quả cao nhất để phục vụ phát triển nền kinh tế - xã hội cho đất nước, đảm bảo hài hòa lợi ích của cộng đồng Quản lý và bảo dưỡng đòi hỏi mức độ sử dụng kỹ thuật tiên tiến theo yêu cầu về chất lượng kỹ thuật công trình và chất lượng kỹ thuật giao thông Quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông đường bộ cần được xem là một dịch vụ tổng hợp , đáp ứng tối đa mọi yêu cầu về giao thông: đi lại, ăn uống,

Trang 24

nghỉ ngơi, kỹ thuật sửa chữa, cung ứng xăng dầu và ngay cả dịch vụ theo yêu cầu (đặc biệt là đối với giao thông)

1.1.4 Phân loại công tác bảo trì các công trình giao thông

Quản lý và bảo dưỡng đường bộ là các hoạt động để duy trì khả năng quản lý và bảo dưỡng của các công trình giao thông, không phải là nâng cấp các công trình giao thông Không giống như hoạt động lớn về xây dựng cấp các công trình giao thông, bảo trì đường bộ cần được tiến hành thường xuyên Bảo trì đường

bộ gồm các hoạt động để giữ mặt đường, lề đường và taluy đường, các công trình thoát nước, hệ thống thiết bị an toàn giao thông, các công trình kết cấu và các tài sản khác trong phạm vi hành lang đường bộ trong tình trạng quản lý và bảo dưỡng tốt, càng gần càng tốt với tình trạng công trình như khi mới được xây dựng hay mới được làm mới hoặc cải tạo Bảo trì đường có thể là công tác sửa chữa nhỏ hoặc sửa chữa vừa hay lớn để khôi phục các đặc trưng quản lý và bảo dưỡng của các công trình giao thông nhằm hạn chế nguyên nhân gây hư hỏng, giảm tốc độ xuống cấp của đường

Phân loại công tác bảo trì đường bộ theo tần suất thực hiện công việc:

Bảo dưỡng thường xuyên:

Là các hoạt động bảo dưỡng sửa chữa có quy mô nhỏ được tiến hành thường xuyên, đảm bảo đặc trưng quản lý và bảo dưỡng của đường an toàn và phòng tránh các hư hỏng xuất hiện mới Các hoạt động này, tùy thuộc đặc điểm công việc, có thể tiến hành thường xuyên quanh năm – một lần trong một tuần, trong vài tuần hay trong tháng Các hoạt động bảo dưỡng thường xuyên thông thường là kiểm soát cây cỏ, thông cống, rãnh, vá mặt đường, vá ổ gà

Bảo dưỡng định kỳ:

Là các hoạt động được tiến hành trên một đoạn tuyến đường sau một thời hạn sử dụng nhất định (vài năm) nhằm mục đích duy trì tính toàn vẹn của các công trình giao thông Các hoạt động này thường có quy mô lớn hơn so với bảo dưỡng thường xuyên, yêu cầu các thiết bị thi công và trình độ tay nghề nhân công cao hơn Bảo dưỡng định kỳ yêu cầu mức chi phí cao hơn so với bảo dưỡng thường xuyên và cần được xây dựng kế hoạch thực hiện, thậm chí cần phải có thiết kế Các hoạt động bảo dưỡng định kỳ có thể phân theo quy mô công việc như là hoạt động

Trang 25

bảo dưỡng phòng ngừa, láng lại toàn bộ mặt đường, rải thảm một lớp tăng cường mặt đường

Bảo dưỡng khẩn cấp:

Các công việc thuộc phạm vi bảo dưỡng khẩn cấp là các hoạt động sửa chữa thông thường không thể dự kiến chính xác được nhưng cần phải được quan tâm đặc biệt, ví dụ là các hoạt động hót đất sụt Ở Việt Nam, thông thường trong mùa mưa bão, các hoạt động này thường cần tiến hành để giải quyết nhanh chóng các sự cố sụt trượt đường, trôi đường do bão lũ Trong một số trường hợp đặc biệt, bảo dưỡng khẩn cấp còn có thể là phải xây dựng các tuyến đường tạm, cầu tạm để đảm bảo thông xe Vốn cho bảo dưỡng khẩn cấp trong mùa mưa lũ là nguồn vốn riêng

Phân loại công tác bảo trì theo mục tiêu thực hiện

Bảo dưỡng sửa chữa:

Sự khác nhau giữa bảo dưỡng dự phòng và bảo dưỡng sửa chữa là thời gian và chi phí Bảo dưỡng sửa chữa là các hoạt động mang tính chất đáp ứng, được tiến hành khi đường hư hỏng và cần được sửa chữa nên chi phí thường lớn hơn Việc chậm trễ trong bảo dưỡng dẫn đến các hoạt động tốn kém hơn do mức độ nghiêm trọng và phạm vi hư hỏng se tiếp tục tăng nhanh

Các hoạt động bảo dƣỡng

Trang 26

Các hoạt động bảo dưỡng theo cách phân loại thông thường

Bảng 1.1 Phân loại các hoạt động bảo dƣỡng Phân loại Tính chất Đặc điểm Ví dụ về các hoạt

Các công việc được lên kế hoạch

mà nhu cầu của công việc thường phụ thuộc vào các ảnh hưởng của môi trường nhiều hơn

là do tác động của tải trọng giao thông

Các hoạt động sửa chữa các hư hỏng nhỏ xảy ra do phối hợp tác động của tải trọng giao thông và của các yếu tố môi trường

Kiểm soát cây cỏ Vét rãnh dọc Thông cống

Vá vết nứt Sửa chữa hư hỏng Mép lề

Bổ sung một lớp mỏng trên bề mặt

để đảm bảo tính gắn kết, tính cách nước của bề mặt, không tăng cường

độ mặt đường

Bổ sung một lớp mỏng đảm bảo tính gắn kết và tính

Phun nhựa hay phun chất hồi phục nhựa

cũ lên mặt đường

Láng nhựa một lớp Rải lớp phủ bê tông nhựa nóng

Trang 27

Rải lớp phủ tăng cường

Rải lớp mặt đường thay thế

cách nước bề mặt, hay tăng cường độ nhám mặt đường, không làm tăng cường độ mặt đường

Bổ sung một lớp thường đối dày trên bề mặt để tăng tính gắn kết mặt đường và tăng cường độ mặt đường

Đào bỏ một phần hay toàn bộ mặt đường cũ và thay bằng các lớp để duy trì và tăng cường độ và độ ổn định bề mặt của mặt đường

Rải lớp phủ bê tông nhựa chặt Rải tăng cường một lớp bê tông

Rải lớp mặt cho mặt đường cấp phối

Tái chế mặt đường Cào bóc và rải lại Đào bỏ toàn bộ kết cấu và rải lại

Thường thực hiện trong mùa mưa lũ

Các hoạt động dọn dẹp, sửa chữa các đoạn đường bị ngăn cách hay bị ách tách do đất sạt

lỡ hay do sụt, trôi

do mưa lũ hay do tai nạn giao thông Thường được tiến hành sau khi mưa

Dọn dẹp hiện trường tai nạn

Làm sạch bùn rác trên mặt đường Sửa chữa xói lở Hót sụt

Trang 28

1.1.5 Chu trình quản lý mạng lưới các công trình giao thông

Quản lý các công trình giao thông cũng như bất kỳ hoạt động quản lý

nào đều bao gồm các nhiệm vụ như sau:

- Xác định các hoạt động

- Lên kế hoạch

- Phân bố các nguồn lực

- Tổ chức và huy động nhân lực

- Kiểm soát công việc

- Điều khiển và đánh giá mức độ hoàn thành

- Thu thập các phản hồi để tìm giải pháp cải thiện

Tất cả các hoạt động quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông có

thể được thực hiện theo các bước như sau và có thể được hiểu là chu trình quản lý

mạng lưới đường (hình 1.2)

Xác định mục tiêu

Kiểm soát và Đánh giá nhu cầu

kiểm toán QUẢN LÝ

Trang 29

trọng đến công tác quản lý đường Chính sách đó sẽ xác định mục tiêu của quản lý đường Xác định mục tiêu là bước đầu tiên cần thiết trong chu trình quản lý đường

để xác định mỗi chức năng quản lý mà từ đó các hoạt động sẽ được tiến hành để đạt được mục tiêu

Đánh giá nhu cầu

Bước cơ bản trong phân tích đánh giá nhu cầu là công tác thu thập số liệu Các thông tin thu thập được sẽ giúp xác định các hoạt động cần phải tiến hành

Xác định các hoạt động

Có nhiều giải pháp cho để thỏa mãn các nhu cầu xác định được để đạt được các mục tiêu đặt ra Vấn đề là cần phải xác định các hoạt động phù hợp để có thể thỏa mãn được mục tiêu quản lý Xác định các chi phí và các ưu tiên Các hoạt động xác định được yêu cầu sẽ lớn hơn yêu cầu chi phí tương ứng Thông thường các chi phí được yêu cầu sẽ lớn hơn nguồn lực (nguồn vốn) có được Việc xác lập các ưu tiên trong trường hợp này sẽ giúp công tác phân bổ nguồn vốn một cách hợp lý và

có hiệu quả về mặt kinh tế

Thực hiện các hoạt động

Bước này bao gồm toàn bộ các hoạt động cần thực hiện đối với chức năng quản lý Việc thực hiện cần phải đảm bảo rằng các hoạt động được tiến hành theo đúng các tiêu chuẩn đảm bảo thực hiện được các mục tiêu quản lý Công tác giám sát được xem là quan trọng trong bước thực hiện này kiểm soát và kiểm toán Kiểm soát là chức năng thực hiện để cung cấp phản hồi cho quá trình quản lý để thực hiện tiếp tục cho một chu trình quản lý sau Ví dụ như các mục tiêu có thể xác định lại căn cứ vào điều kiện thực tế, các đơn giá có thể sửa đổi căn cứ vào điều kiện thực của hiện trường hay các giải pháp kỹ thuật có thể được cải thiện trên cơ sở việc kiểm soát thực hiện Kiểm toán bao gồm kiểm toán kỹ thuật và kiểm toán tài chính

là thực hiện các công việc kiểm tra để xác định lại các tiêu chuẩn hay các qui trình cần tiến hành Các hoạt động trên được gọi là một chu trình, vì nó là một quá trình lặp lại Cũng tương tự như vậy đối với chức năng quản lý hệ thống mạng lưới đường, cũng có thể xem như là một chu trình được thực hiện từ: Lập kế hoạch → Chuẩn bị → Thực hiện, mỗi bước này lại là một chu trình quản lý mạng lưới đường

Từ chu trình quản lý mạng lưới đường bộ (hình 1.2) có thể tóm tắt cho công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông đường bộ với nội dung quản lý và bảo dưỡng đường bộ như hình 1.3 sau:

Trang 30

Hình 1.3 Nội dung quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông

Tiến hành các biện pháp chống vi phạm các CTGT

Phát hiện vi phạm Phát hiện hư hỏng

Kiểm tra thường xuyên

Yêu cầu giữ vững

Thực hiện chức năng quản lý sản xuất tiết kiệm trong sửa chữa đường bộ

Xác định yêu cầu kế hoạch sửa chữa

Sửa chữa thường xuyên

Sửa chữa vừa Sửa chữa lớn

Trang 31

Nhìn vào sơ đồ này chúng ta có thể thấy được công quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông đường bộ gồm nhiều hoạt động kết hợp với nhau:

Đầu tiên là cần phải xác định được muc tiêu của quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông đường bộ nhằm:

- Đạt được khả năng phục vụ tốt nhất của hệ thống đường bộ

- Giữ gìn được giá trị tài sản ở mức cao nhất có thể

- Tuổi thọ trung phục vụ tối đa có thể của các công trình này

Lại sự phát sinh các hư hỏng, giảm tốc độ xuống cấp của đường và đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn, hiệu quả, tin cậy và ít gây nguy hại cho môi trường nhất Hay tổng quát nhất đó chính là cần phải duy trì cấp hạng (cấp công trình) Các mục đích này đạt được thông qua một chuỗi các công việc và hoạt động,

mà do tính hiệu quản lý của nó, phụ thuộc vào việc duy trì các thông tin cập nhập về đặc điểm và tình trạng của mạng lưới đường

Mặt khác, thấy được rằng chức năng quản lý nhà nước đối với công tá quản

lý và bảo dưỡng các công giao thông là thường xuyên tiến hành trông nom, bảo quản công trình thông qua các hoạt động như tuần tra, kiểm tra thường xuyên, hàng tháng, định kỳ của các cán bộ tuần đường ở các Hạt quản lý trực tiếp hay có thể là các hoạt động phát quang cây cỏ, nắn sửa lau chùi cọc tiêu, biển báo, giải phân cách, vệ sinh mặt đường

Để duy trì cấp hạng công trình, cũng như công tác trông nom, bảo dưỡng công trình có hiệu quả thi công việc kiểm tra thường xuyên đó là hoạt động tất yếu Việc tiến hành kiểm tra thường xuyên như vậy giúp phát hiện ra những vi phạm và những hư hỏng Nếu chúng ta phát ra những vi phạm đối với công trình đường bộ như lấn chiếm hành lang an toàn giao thông, vi phạm tải trọng xe vượt quá tiêu chuẩn cho phép khi lưu hành những đoạn đường đặc biệt hay tình trạng mất mát các thiết bi, bộ phận trên các công trình những vi phạm như vậy sẽ được tiến hành tổng hợp đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời

Trường hợp trong quá trình kiểm tra thường xuyên mà phát hiện những hư hỏng như các ổ gà, ổ voi, các sụt lở taluy, kè đá, các cầu yếu thì cần xác định lên

kế hoạch cho công tác sửa chữa Dựa vào khối lượng sửa chữa để lên kế hoạch là công tác sửa chữa thường xuyên hay sửa chữa vừa, hay sửa chữa lớn

Trang 32

Đồng thời khi phat hiện hư hỏng phải tiến hành quản lý sản xuất đối với hoạt động này đó là tiến hành thực hiện chức năng quản lý sản xuất tiết kiệm trong sửa chữa đường bộ Ngoài việc tiết kiệm ở khâu quản lý trong công tác sửa chữa đường bộ, trong các doanh nghiệp quản lý sửa chữa thì chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng tương đối lớn chính vì vậy sử dụng vật tư nguyên vật liệu một cách tiết kiệm là biện pháp hạ giá thành sản phẩm Muốn vậy phải tổ chức công tác quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua vận chuyển đến việc bảo quản dự trữ vật tư kho và khâu sản xuất kinh doanh phải tổ chức công tác quản lý thúc đẩy kịp thời cung cấp nguyên vật liệu trogn sản xuất, phải kiểm tra việc chấp hành dự trữ tiêu hao nguyên vật liệu tại công ty để từ đó góp phần giảm những chi phí không cần thiết trong sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí sản xuất cho xã hội Quản lý bảo trì công trình cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ là nội dung quan trọng của bảo dưỡng dự án xây dựng giao thông

Nó bao gồm các hoạt động sau:

- Xây dựng tiêu chuẩn cấp hạng kỹ thuật, quy trình quy phạm duy tu sửa chữa

- Phân công phân cấp quản lý mạng lưới, tổ chức hệ thống cơ quan quản lý duy tu, sửa chữa công trình giao thông

- Tổ chức lực lượng trực tiếp duy tu, sửa chữa

- Huy động vốn cho duy tu sửa chữa

1.2 Đặc điểm và các chỉ tiêu đánh giá thực hiện công tác quản lý và bảo dƣỡng các công trình giao thông

1.2.1 Đặc điểm quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông

Đặc điểm của giai đoạn này là khối lượng công tác không tập trung phát sinh hư hỏng liên tục do chịu tác động thường của xã hội Do đó các quản lý và bảo dưỡng ở giai đoạn này hoàn toàn khác với giai đoạn xây dựng

Giai đoạn này luôn cần có cơ chế quản lý phù hợp cùng với những tiến

bộ kỹ thuật được áp dụng trong sửa chữa đường bộ, để giữ được cấp hạng công trình và sử dụng có hiệu quả Mối quan hệ tác động qua lại giữa quản lý và bảo dưỡng đường bộ có liên hệ rất chặt chẽ Các nhân tố đó tác động đến bảo dưỡng công trình đường bộ

Trang 33

Như vậy nếu không quan tâm tới việc bảo trì công trình thì chi phí vận hành khai thác sẽ tăng nhanh gây thiệt hại cho cả người tiêu dùng ( có nhu cầu giao thông) và làm cho công trình bị hủy diệt dẫn đến phát sinh tăng trong xây dựng những công trình này

Theo nghiên cứu của các chuyên gia WB, nếu chi 1 đồng cho bảo trì để đảm bảo đường luôn tốt, an toàn, sẽ tiết kiệm được 3 đồng cho vận tải do tiết kiệm nhiên liệu, giảm hao mòn xe, nâng cao năng suất phương tiện, giảm thời gian đi lại Nếu chi thiếu 1 đồng cho bảo trì sẽ phải chi 4 đồng cho khôi phục, xây lại công

- Số chiều dài đường được bảo dưỡng thường xuyên và bảo dưỡng định

kỳ và phần trăm mạng lưới đường được cải thiện, có trình trạng đường tốt

- Tạo lập hệ thống dữ liệu tài sản cho mạng lưới đường quốc gia được cập nhập hàng năm để chuẩn bị cho kế hoạch kinh doanh hàng năm, để kiểm soát đặc trưng điều kiện đường và các kế hoạch bảo trì đường

- Cải tạo mạng lưới đường quốc gia thông qua việc tăng cường bảo dưỡng dự phòng và cải tạo một số tuyến đường được lựa chọn, tăng cường các nguồn vốn có sẵn cho bảo dưỡng đường và năng lực lập kế hoạch, dự trù ngân sách

và kiểm soát tài sản đường bộ

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO DƯỠNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI ĐOẠN QUẢN LÝ, SỬA CHỮA

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG

2.1 Giới thiệu khái quát về Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương

2.1.1 Thông tin chung

- Tên cơ quan: Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình

- Giấy chứng nhận kinh doanh số:

- Ngưởi đại diện tại cơ quan Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương: Ông Nguyễn Hữu Phần

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Từ thời gian năm 1978 Xí nghiệp cầu đường được thành lập trực thuộc Ty

Giao Thông Vận Tải tỉnh Sông Bé thực hiện nhiệm vụ duy tu sửa chữa các tuyến tỉnh và được đổi tên theo từng thời gian:

+ Công ty giao thông (1985)

+ Công ty xây dựng giao thông (1997)

+ Công ty xây dựng giao thông thủy lợi (ngày 01 tháng 7 năm 2003)

+ Đội quản lý, duy tu sửa chữa (ngày 01 tháng 1 năm 2006)

+ Xí nghiệp quản lý, sửa chữa giao thông Bình Dương (Tháng 9 năm 2006)

+ Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương (ngày 02 tháng 4 năm 2010)

Trang 35

2.1.3 Phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương

Phạm vi:

- Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương ( sau đây gọi tắt là Đoạn) là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động và chịu sự quản lý, chỉ đạo về mọi mặt của Sở Giao Thông Vận Tải

- Đoạn có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng và Kho bạc Nhà Nước để hoạt động

Chức năng:

- Quản lý, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình giao thông thuộc phạm vi tỉnh quản lý nhằm đảm bảo giao thông được thông suốt, an toàn và hiệu quả Tổ chức thi công xây dựng các công trình giao thông để tạo nguồn thu cho hoạt động của Đoạn

Nhiệm vụ:

- Căn cứ tình hình thực tế của hệ thống công trình giao thông (cầu, đường) thuộc tỉnh quản lý, Đoạn xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hằng năm trình Sở Giao thông Vận tải phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

- Thực hiện việc quản lý các công trình giao thông do Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giao thông vận tải giao bao gồm: Tuần tra, kiểm tra thường xuyên, định

kỳ hoặc đột xuất, khẩn cấp; Trực và thu thập tình hình bão lũ; Đếm xe; Cập nhật, quản lý hồ sơ số liệu cầu, đường; Đo cường độ mặt đường, độ xóc, mặt cầu, đường; Hốt đất sụt, sửa mái ta luy; Nắn sửa cọc tiêu, biển báo, khe co dãn, dãy phân làn …

- Đảm bảo việc chấp hành luật lệ, quy định của Nhà nước về quản lý giao thông

- Tổ chức thi công, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình giao thông

và làm mới công trình giao thông bao gồm: Cầu, đường, bến cảng, bờ kè, mương thoát nước, vỉa hè, cọc tiêu, biển báo, điện chiếu sáng, cây xanh, hệ thống nhà (trạm) quản lý các công trình giao thông, cáp ngầm bưu điện qua các công trình giao thông, sơn đường, hệ thống tín hiệu giao thông, kẻ vạch phân luồng

- Tổ chức bảo vệ hệ thống công trình giao thông và thực hiện các biện

Trang 36

pháp phòng chống xuống cấp, hư hỏng, nâng cao hiệu quả và thời gian khai thác sử dụng

- Thực hiện nhiệm vụ đột xuất để đảm bảo giao thông được thông suốt,

an toàn, đảm bảo ứng cứu giao thông trong trường hợp khẩn thiết như: Tai nạn, thiên tai, địch họa …

- Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào công tác quản lý, duy tu, bảo dưỡng công trình giao thông; Quản lý sử dụng kinh phí, tài sản, nhân sự của Đoạn theo quy định của Nhà nước

- Đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có) về các hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật; Thực hiện các nhiệm vụ khác do

Sở Giao thông vận tải giao; Tổ chức quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thuộc tỉnh quản lý; Tham gia điều tiết giao thông thủy, bộ khi có nhu cầu

- Tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, khả năng của đơn vị và đúng với quy định của pháp luật

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật

- Quyết định mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn huy động, theo kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Tham dự đấu thầu và nhận thực hiện các dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và nhiệm vụ của đơn vị

- Sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh với các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết

Trang 37

bị phục vụ hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định hiện hành của nhà nước

- Được quyết định ký hợp đồng thuê, khoán công việc đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên, ký hợp đồng và các hình thức hợp tác khác với chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước để đáp ứng yêu cầu chuyên môn của đơn vị

- Được vay vốn của các tổ chức tín dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật

- Được đề nghị hay quyết định theo thẩm quyền về các chế độ chính sách đối với viên chức của Đoạn theo quy định của Pháp luật và phân cấp của Tỉnh

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương

2.1.4.1 - Đặc điểm

Là một doanh nghiệp nhà nước Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình dương thuộc Sở Giao Thông Vận Tải tỉnh Bình Dương tổ chức quản lý, đứng đầu Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương là Giám đốc

Sở Giao Thông Vận Tải tỉnh Bình Dương sau đó đến Giám đốc Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động chủ yếu của cơ quan Giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đốc và các phòng ban chức năng

2.1.4.2 - Cơ cấu tổ chức bộ của Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương gồm các Phòng, Ban, Đội; cụ thể như sau:

Ban Giám Đốc: Gồm 3 người: Giám đốc; Phó Giám đốc Phụ trách Kế

hoạch – Dự toán; Phó Giám đốc Phụ trách Kỹ thuật

Phòng tài chính – Tổng hợp: Gồm 10 người: Trưởng phòng kiêm kế

toán trưởng; Phó trưởng phòng phụ trách Hành chính – Tổ chức; Nhân viên kế toán thanh toán; Nhân viên kế toán lương, BHXH và Thủ quỹ; Nhân viên lái xe con 1; Nhân viên lái xe con 2; Bảo vệ ngày, đêm kiêm Thủ kho; Bảo vệ ngày, đêm; Bảo vệ

Trang 38

cầu Ông Cộ 1; Bảo vệ cầu Ông Cộ 2

Phòng Kế Hoạch – Kỹ Thuật: Gồm 11 người: Trưởng phòng; Nhân

viên kế hoạch; Nhân viên kỹ thuật 1; Nhân viên kỹ thuật 2; Nhân viên kỹ thuật 3; Tài xế xe tải (10T); Tài xế xe tải (2,5T); Tài xế xe lu 1; Tài xế xe lu 2; Tài xế xe

ban; Tài xế xe đào

Đội quản lý và thi công: Gồm có 21 người: Đội quản lý và thi công 1

(có 8 người); Đội quản lý và thi công 2 (có 5 người); Đội quản lý và thi công 3 (có

4 người); Đội quản lý và thi công 4 (có 4 người)

2.1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương

 Chức năng nhiệm vụ, của Giám đốc đoạn quản lý:

- Giám đốc là người đứng đầu lãnh đạo toàn diện đơn vị và chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban giám đốc Sở Giao Thông Vận tải về thực hiện chức năng – nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Quyết định số 78/QĐ-GTVT ngày 27/4/2010 của Giám đốc Sở Giao Thông Vận Tải tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương

- Trực tiếp chỉ đạo công tác kế hoạch, ban hành các định mức kinh tế -

kỹ thuật; công tác quản lý tài chính, tài sản đã giao; công tác tổ chức hành chính, thi đua khen thưởng và kỷ luật

- Trực tiếp ký các Hợp đồng kinh tế; các Hồ sơ về đấu thầu, chỉ định thầu; các Quyết định giao nhiệm vụ, các định mức kinh tế - kỹ thuật; các Quy chế, Quy định áp dụng cho nội bộ đơn vị; các Báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch

và phương hướng hàng tháng, 6 tháng, năm; các Hồ sơ thủ tục về tài chính, Tổ chức – hành chính; Thi đua – khen thưởng và kỷ luật; và các văn bản khác gửi lên cấp trên (khi cò yêu cầu của cấp trên và khi thấy cần thiết)

- Trong trường hợp cần thiết hoặc vì tính chất quan trọng, cấp bách của công việc, Giám đốc có thể trực tiếp chỉ đạo và xử lý các công việc thuộc thẩm quyền đã phân công cho các đồng chí Phó giám đốc

- Trực tiếp phụ trách và chỉ đạo hoạt động Phòng Tài Chính – Tổng

Trang 39

hợp

- Thực hiện tốt một số nhiệm vụ khác khi được Giám đốc Sở giao

 Chức năng nhiệm vụ của Phó giám đốc Đoạn quản lý:

- Giám đốc phân công các Phó giám đốc giúp Giám đốcc trực tiếp chỉ đạo, xủ lý thường xuyên toàn bộ các công việc trong các lĩnh vực được phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công

- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được Giám đốc phân công, các phó giám đốc phải báo cáo Giám đốc những vấn đề lớn, nhạy cảm, các khó khăn vướng mắc mà mình không giải quyết được; cũng như các vấn đề, công việc do Giám đốc phân công các Phó Giám đốc đi xử lý trực tiếp

- Giám đốc có thể sẽ phân công các Phó Giám đốc đi họp các cuộc họp

do Sở GTVT và các Sở, ngành, địa phương khác triệu tập

- Trong khi thực hiện nhiệm vụ nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực, phòng ban do Phó Giám đốc khác phụ trách thì các Phó Giám đốc chủ động phối hợp với nhau để giải quyết Trường hợp các Phó Giám đốc có ý kiến khác nhau thì phải báo cáo Giám đốc xem xét, quyết định

- Tất cả các văn bản do các Phó Giám đốc ký theo thẩm quyền được phân công đều phải gửi cho Giám đốc 1 bản để báo cáo

- Khi Phó Giám đốc vắng mặt tại cơ quan từ 01 ngày trở lên, thì Giám đốc sẽ phụ trách hoặc phân công Phó Giám đốc khác phụ trách lĩnh vực của đồng chí Phó Giám đốc vắng mặt đó

- Trong thời gian làm việc, Phó Giám đốc đi công tác hoặc nghỉ phép, nghỉ việc riêng thì phải báo cáo giám đốc theo quy định của đơn vị

- Tùy theo tình hình thực tế và để đảm bảo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chung của đơn vị, Giám đốc có thể sẽ xem xét điều chỉnh việc phân công các Phó Giám đốc cho phù hợp

 Chức năng nhiệm vụ của Trưởng phòng Đoạn quản lý:

- Chịu trách nhiệm quản lý và phân công toàn bộ viên chức trong phòng theo chức năng – nhiệm vụ đã được giao

- Lập các định mức kinh tế - kỹ thuật chung cho toàn đơn vị và chịu trách nhiệm quyết toán các định mức đó, trình Giám đốc phê duyệt thực hiện

Trang 40

- Xem xét, kiểm tra toàn bộ các chi phí sản xuất theo định mức kinh tế -

kỹ thuật đã ban hành, sau đó ký xác nhận, trình Giám đốc phê duyệt

- Theo dõi, kiểm tra toàn bộ các Hợp đồng kinh tế phát sinh tại đơn vị,

ký tắt và trình Giám đốc phê duyệt

- Báo cáo và thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của cấp trên và của Ban Giám đốc

- Kiểm tra các hồ sơ dự toán và hồ sơ quyết toán công trường để trình Ban Giám đốc ký duyệt

- Quản lý, phân công và điều động xe máy của đơn vị

- Thực hiện tốt các công việc khác, khi được Ban Giám đốc phân công

 Chức năng nhiệm vụ của Phó trưởng phòng Đoạn quản lý

- Các Phó trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị, là người giúp Trưởng phòng phụ trách một số lĩnh vực công tác của phòng, có trách nhiệm chủ động giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực công tác được phân công theo Bảng phân công chức năng - nhiệm vụ do Giám đốc ban hành

- Trong phạm vi giải quyết công việc, những vấn đề vượt quá thẩm quyền phải được báo cáo xin ý kiến của Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về toàn bộ công việc được giao

- Có quyền yêu cầu cung cấp thông tin; được biết, được tham gia ý kiến, được giám sát, kiểm tra theo quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan

- Thực hiện các nhiệm vụ công tác khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng khi được Trưởng phòng phân công hoặc các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Ban Giám đốc

2.2 Mô hình và phân cấp quản lý đường bộ Việt Nam:

Để đạt được yêu cầu quản lý và bảo trì toàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng đường bộ phải hoạt động có nguyên tắc và theo một cách thức hoàn chỉnh Mô hình

tổ chức quản lý bảo trì hệ thống quốc lộ cơ bản được thể hiện theo sơ đồ sau:

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giao thông Vận tải (2012), Thông tư số 47/TT – BGTVT về việc quy định tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 47/TT – BGTVT về việc quy định tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Tác giả: Bộ Giao thông Vận tải
Năm: 2012
2. Bộ Giao thông Vận tải (2014), Quyết định số 3409/QĐ – BGVT ngày 08 tháng 9 về ban hành định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3409/QĐ – BGVT ngày 08 tháng 9 về ban hành định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Tác giả: Bộ Giao thông Vận tải
Năm: 2014
3. Bộ Giao thông Vận tải (2014), Thông tư số 31/TT-BGTVT ngày 05/8 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn đấu thầu đặt hàng sản xuất cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ Trung Ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 31/TT-BGTVT ngày 05/8 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn đấu thầu đặt hàng sản xuất cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ Trung Ương
Tác giả: Bộ Giao thông Vận tải
Năm: 2014
4. Bùi Mạnh Hùng (2010), Giáo trình Kinh tế xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế xây dựng
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2010
5. Bùi Ngọc Toàn (2012), Quản lý dự án xây dựng lập và thẩm định dự án, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng lập và thẩm định dự án
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2012
6. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Nghị định số 11/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 11/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
7. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Nghị định số 130/NĐ – CP ngày 16/10 của chính phủ quy định về sản xuất và cung ứng sản phẩm và dịch vụ công ích Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 130/NĐ – CP ngày 16/10 của chính phủ quy định về sản xuất và cung ứng sản phẩm và dịch vụ công ích
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
8. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 46/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
9. Đặng Thị Xuân Mai (2008), Giáo trình định lượng hoạt động kinh tế Doanh nghiệp xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình định lượng hoạt động kinh tế Doanh nghiệp xây dựng
Tác giả: Đặng Thị Xuân Mai
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2008
10. Nghiêm Văn Dĩnh, Tập thể tác giả (2006), Kinh tế xây dựng công trình giao thông, NXB Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng công trình giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh, Tập thể tác giả
Nhà XB: NXB Giao thông Vận tải
Năm: 2006
11. Phạm Phú Cường (2010), Bài giảng Quản lý sản xuất xây dựng và khai thác công trình, NXB Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý sản xuất xây dựng và khai thác công trình
Tác giả: Phạm Phú Cường
Nhà XB: NXB Giao thông Vận tải
Năm: 2010
12. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật đấu thầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các ngành kinh tế phát triển - Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chửa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 1.1. Các ngành kinh tế phát triển (Trang 13)
Bảng 1.1. Phân loại các hoạt động bảo dƣỡng - Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chửa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 1.1. Phân loại các hoạt động bảo dƣỡng (Trang 26)
Hình 1.2. Chu trình quản lý mạng lưới đường bộ  Xác định mục tiêu - Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chửa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 1.2. Chu trình quản lý mạng lưới đường bộ Xác định mục tiêu (Trang 28)
Hình 1.3. Nội dung quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông - Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chửa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 1.3. Nội dung quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông (Trang 30)
Hình 2.1. Hệ thống quản lý và bảo dưỡng công trình - Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chửa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2.1. Hệ thống quản lý và bảo dưỡng công trình (Trang 41)
Bảng 2.2. Bảng thống kê tình hình hiện trạng cầu trên các tuyến đường tỉnh Bình Dương - Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chửa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.2. Bảng thống kê tình hình hiện trạng cầu trên các tuyến đường tỉnh Bình Dương (Trang 49)
Hình 2.2. Trình tự thực hiện công tác lập dự toán - Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chửa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2.2. Trình tự thực hiện công tác lập dự toán (Trang 52)
Bảng 2.3. Bảng số liệu vốn đầu tư cho công tác quản lý và bảo dưỡng thường - Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chửa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.3. Bảng số liệu vốn đầu tư cho công tác quản lý và bảo dưỡng thường (Trang 53)
Bảng 2.4. Biểu định mức và vận dụng trong công tác quản lý và bảo dƣỡng - Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chửa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.4. Biểu định mức và vận dụng trong công tác quản lý và bảo dƣỡng (Trang 59)
Bảng 2.6. Số liệu thẩm định công tác quản lý và bảo dưỡng thường xuyên các - Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chửa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.6. Số liệu thẩm định công tác quản lý và bảo dưỡng thường xuyên các (Trang 62)
Bảng 2.7. Kế hoạch quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh năm 2017 - Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chửa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.7. Kế hoạch quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh năm 2017 (Trang 66)
Hình 2.3. Công tác tổ chức trong hoạt động bảo dưỡng thường xuyên - Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chửa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2.3. Công tác tổ chức trong hoạt động bảo dưỡng thường xuyên (Trang 70)
Hình 2.4. Những tồn tại trong công tác quản lý và bảo dưỡng các công - Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chửa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2.4. Những tồn tại trong công tác quản lý và bảo dưỡng các công (Trang 79)
Hình 2.5. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý và bảo dưỡng - Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chửa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2.5. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý và bảo dưỡng (Trang 80)
Bảng 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và bảo dƣỡng các công  trình giao thông tại Đoạn QLSC Công Trình Giao Thông Bình Dương - Hoàn thiện công tác quản lý và bảo dưỡng các công trình giao thông tại đoạn quản lý, sửa chửa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và bảo dƣỡng các công trình giao thông tại Đoạn QLSC Công Trình Giao Thông Bình Dương (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm