1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ưu tầm các tài liệu viết về các đặc điểm của tư duy, trích dẫn trực tiếp một số câu hoặc đoạn làm ví dụ, lập danh mục tài liệu tham khảo từ các tài liệu đó theo kiểu trích dẫn IEEE

28 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các đặc điểm của tư duy và tài liệu về tư duy theo kiểu trích dẫn IEEE
Tác giả Nguyễn Văn Nghĩa
Người hướng dẫn Đinh Thị Hương
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Thể loại Bài tiểu luận cuối khóa
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học, mô tả một thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học mà anh chị biết, chỉ ra mục đích của thực nghiệm đó.. Trình bày cấu trúc của bài báo khoa

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-o0o BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

NHÓM : 12 Giảng viên : Đinh Thị Hương

Họ và tên : Nguyễn Văn Nghĩa

Mã sinh viên : B19DCCN469 Lớp : D19HTTT1

SĐT : 0378875631

Trang 2

Mục lục Lời cảm ơn 1

Câu 1 : 4

Câu 2 : 6

Câu 3 : 21

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 3

và rất cần thiết cho quá trình học tập, làm việc sau này của em Bộ môn Phát triển kỹ năng– đặc biệt là Học phần: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là một môn học thú vị và

vô cùng bổ ích Tuy nhiên, những kiến thức và kỹ năng về môn học này của em vẫn cònnhiều hạn chế Do đó, bài thi cuối kỳ của em khó tránh khỏi những sai sót Kính mong côxem xét và góp ý giúp bài thi cuối kỳ về Học phần: Phương pháp luận nghiên cứu khoahọc của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

BỘ MÔN PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG

Tầng 9 – Nhà A2 - Km10, Đường Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội

ĐỀ TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN

(Hình thức thi: Viết tiểu luận cuối khóa)

Câu 1 (3 điểm) Phân loại thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học, mô tả một thực

nghiệm trong nghiên cứu khoa học mà anh (chị) biết, chỉ ra mục đích của thực nghiệm đó

Câu 2 (4 điểm) Trình bày cấu trúc của bài báo khoa học, lấy một bài báo thuộc

ngành học (hoặc chuyên ngành) của bản thân làm ví dụ minh hoạ và chỉ ra cấu trúc bài

báo khoa học đó (bài báo phải được tính 0,5 điểm trở lên và có tên trong Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm năm 2022 theo Quyết định của Hội đồng Chức danh Giáo sư

Nhà nước)

Câu 3 (3 điểm) Sưu tầm các tài liệu viết về các đặc điểm của tư duy, trích dẫn trực

tiếp một số câu hoặc đoạn làm ví dụ, lập danh mục tài liệu tham khảo từ các tài liệu đótheo kiểu trích dẫn IEEE, sau đó chuyển sang kiểu trích dẫn MLA và kiểu SIST02

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Trang 5

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Kim Chi

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đinh Thị Hương

Trang 6

Câu 1 :

Để phân loại được thực nghiệm thì ta có thể phân loại thực nghiệm theo nhiều cáchkhác nhau

Phân loại thực nghiệm theo nơi thực nghiệm :

 Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm

 Thực nghiệm tại hiện trường

 Thực nghiệm trong quần thể xã hội

Phân loại thực nghiệm theo mục đích quan sát :

 Thực nghiệm thăm dò được tiến hành để phát hiện bản chất của sự vật hoặchiện tượng Loại thực nghiệm này được sử dụng để nhận dạng vấn đề và xâydựng giả thuyết

 Thực nghiệm kiểm tra được tiến hành để kiểm chứng các giả thuyết

 Thực nghiệm song hành là những thực nghiệm trên các đối tượng khác nhautrong những điều kiện được khống chế giống nhau

 Thực nghiệm đối nghịch được tiến hành trên hai đối tượng giống nhau với cácđiều kiện ngược nhau, nhằm quan sát kết quả của các phương thức tác động củacác điều kiện thí nghiệm trên các thông số của đối tượng nghiên cứu

 Thực nghiệm so sánh là thực nghiệm được tiến hành trên hai đối tượng khácnhau, trong đó có một trong hai được chọn làm đối chứng nhằm tìm chỗ khácbiệt giữa các phương pháp, giữa các hậu quả so với đối chứng

Phân loại thực nghiệm theo diễn trình :

 Thực nghiệm cấp diễn, để xác định tác động hoặc ảnh hưởng của các tác nhânlên đối tượng nghiên cứu trong một thời gian ngắn

 Thực nghiệm trường diễn, để xác định sự tác dụng của các giải pháp lên đối

Trang 7

 Ngoài ra còn thực nghiệm bán cấp diễn như một mức độ trung gian giữa haiphương pháp thực nghiệm nói trên.

Mô tả một thực nghiệm :

Thực nghiệm :sử dụng chương trình sách giáo khoa nơi thí điểm ở một số trườnghọc Để giúp tạo ra những chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quảtrong giáo dục; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phầnchuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàndiện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềmnăng của mỗi học sinh

Trang 8

Câu 2 :

Cấu trúc của một bài báo khoa học thông thường bao gồm:

1 Tiêu đề bài báo (Title): Chỉ tên bài báo, số lượng từ trong tiêu đề bài báo tùy theoquy định từng tạp chí, thông thường từ 10-18 từ phản ánh nội dung đề cập trongbài báo Dưới tiêu đề bài báo thường là tên tác giả, tập thể tác giả, email, cơ quancông tác, ngày nhận bài báo và ngày chấp nhận đăng bài báo

2 Tóm tắt (Abstract): Số lượng từ phần này tùy theo quy định của từng tạp chí, thôngthường là 100-250 từ Tóm tắt bài báo thường phải thể hiện vấn đề/mục tiêu nghiêncứu, phương pháp nghiên cứu, thời gian, số liệu dùng cho nghiên cứu, kết quả tácgiả mới tìm ra, và kết luận Tất cả được trình bày hết sức ngắn gọn, cô đọng Dướitóm tắt là từ khóa (Key words) gồm 3 – 5 từ quan trọng có tần suất lặp lại nhiều

3 Giới thiệu (Introduction): phần dẫn nhập này thường nói về cơ sở, lý do, tầm quantrọng của vấn đề tác giả muốn nghiên cứu và cấu trúc của bài báo Quan trọng nhất

là tác giả phải nêu rõ câu hỏi nghiên cứu của mình (research question)

4 Lược sử về nghiên cứu trước đây (Literature review): Một số bài báo khoa học gộpmục này với mục giới thiệu (introduction) bên trên, tùy vào ý đồ tác giả, cũng cónhiều trường hợp tách riêng Phần này tác giả phải nêu những nghiên cứu quantrọng trước đây trên thế giới đã làm liên quan đến vấn đề mình nghiên cứu Tác giảphải chỉ ra các nghiên cứu trước đã đi tới đâu, đạt kết quả gì? Những gì còn thiếu,chưa hoàn chỉnh, hoặc bị sai lệch? kể cả về mặt lý thuyết (theoretically) và thựcnghiệm (empirically), từ đó tìm cách bổ sung, hoàn chỉnh, điều chỉnh thể hiện sựđóng góp mới của tác giả cho sự phát triển khoa học

Nếu nghiên cứu của tác giả đề cập đến một vấn đề lý thuyết hoặc thực nghiệmhoàn toàn mới chưa ai nghiên cứu thì phần này chỉ cần nói đến vấn đề riêng tác giảcũng có thể gộp vào phần giới thiệu Trong thực tế, có rất ít các nghiên cứu nhưvậy, phần lớn được phát triển từ các nghiên cứu trước đó

Trang 9

5 Phương pháp và số liệu dùng cho nghiên cứu (Methodologies and Data): Phần này

đề cập nghiên cứu sử dụng phương pháp gì Chẳng hạn như phân tích định tính(qualitative analysis), phân tích định lượng (quantitative analysis), mô tả(descriptive), thực nghiệm (empirical study)… tùy từng công trình, mục tiêu, lĩnhvực nghiên cứu để chọn cho phù hợp và số liệu/dữ liệu nào Đây là công cụ giúptác giả trả lời câu hỏi nghiên cứu của bản thân đưa ra

6 Kết quả và thảo luận (Results and Discussion): Phần này tác giả chỉ ra, giải thích

và thảo luận về các kết quả mình mới tìm thấy mà nghiên cứu trước chưa tìm rahoặc phản bác lại kết quả của các nghiên cứu trước, hoặc bổ sung thêm để hoànthiện về lý thuyết hoặc thực nghiệm cho các nghiên cứu trước đây đã đề cập ở mụclược sử (Literature review) Nói cách khác, đây chính là câu trả lời cho câu hỏinghiên cứu ở mục Giới thiệu – Introduction

7 Kết luận (Conclusion): Phần kết luận tổng lược kết quả nghiên cứu, nêu bật ýnghĩa khoa học của kết quả nghiên cứu, ứng dụng của chúng vào thực tế cuộcsống, hoặc giúp cho việc hoạch định chính sách ra sao (đóng góp (contribution)của nghiên cứu), ưu nhược điểm của nghiên cứu như thế nào, và những định hướngcho các nghiên cứu liên quan trong tương lai

8 Tài liệu tham khảo (References): Mục này gồm các tài liệu có trích dẫn hoặc là cơ

sở quan trọng cho việc phân tích logic của nghiên cứu đề cập trong bài báo Xinlưu ý, phần này cần trình bày theo tiêu chuẩn các tạp chí đưa ra

9 Lời cám ơn (Acknowledgements) nếu có: Là lời cám ơn tới các cơ quan, tổ chứctài trợ, các cá nhân có đóng góp, giúp đỡ cho việc viết và hoàn thiện bài báo

Ví dụ :

1 Tiêu đề bài báo :

Trang 10

2 Tóm tắt :

Trang 11

3 Giới thiệu :

Trang 13

4 Lược sử về nghiên cứu trước đây:

Trang 14

5 Phương pháp và số liệu dùng cho nghiên cứu :

Trang 15

6 Kết quả và thảo luận :

Trang 20

7 Kết luận :

8 Tài liệu tham khảo :

Trang 22

9 Lời cảm ơn :

Trang 23

Câu 3 :

Trước khi đến với đặc điểm của tư duy thì ta cần biết được khái niệm tư duy là gì :

Tư duy là từ ngữ chỉ những hoạt động của tinh thần, đem những cảm giác sửa đổi và cảitạo thế giới thông qua hoạt động vật chất, làm cho con người có nhận thức đúng đắn về sựvật xung quanh đồng thời có cách ứng xử với nó, là sự phản ánh quá trình nhận thức ởtrình độ cao, sự nhận thức một cách khái quát, tích cực, gián tiếp và sáng tạo về thế giớiqua các khái niệm, phán đoán [1]

Đặc điểm của tư duy :

sở đó tư duy mới xuất hiện Tính “có vấn đề” của tư duy là tính chất cơ bản và quan trọngnhất trong quá trình tư duy Không có hoàn cảnh có vấn đề quá trình tư duy không thểhình thành và phát triển được [2]

Ví dụ:

“Giả sử đưa một bài toán 2x-2=0 với một học sinh lớp 2 với 1 học sinh lớp 5 Và bảo 2

Trang 24

Tuy nhiên tư duy của học sinh lớp 2 sẽ không xuất hiện bởi học sinh lớp 2 bởi vấn đề ởđây không trở thành “tình huống có vấn đề” bởi họ không có những tri tức liên quan tớivấn đề (chưa đọc học bài toán này)

Đối với học sinh lớp 5, trước hết học sinh phải nhận thức được yêu cầu, nhiệm vụ của bàitoán, sau đó nhớ lại các quy tắc, công thức, định lí có liên quan về mối quan hệ giữa cái

đã cho và cái cần tìm, phải chứng minh để giải được bài toán Khi đó tư duy xuất hiện.”.[3]

- Tính gián tiếp của tư duy :

Tư duy con người không nhận thức thế giới một cách trực tiếp mà có khả năng nhận thức

nó một cách gián tiếp Tính gián tiếp của tư duy được biểu hiện ở chỗ để có được tư duycon người cần biết sử dụng ngôn ngữ, ngôn ngữ giúp con người sử dụng các kết quả nhậnthức (quy tắc, khái niệm, công thức, quy luật…) và những kinh nghiệm vốn có của bảnthân vào quá trình tư duy, có thể kể đến là quá trình phân tích, so sánh, khái quát… để từ

đó có hiểu biết về bản chất của sự vật, hiện tượng… [1]

Tính gián tiếp của tư duy còn được thể hiện qua quá trình tư duy con người sử dụngnhững công cụ, phương tiện máy móc, công cụ để nhận thức đối tượng mà không thể trựctiếp tri giác chúng Tính dán tiếp của tư duy con giúp con người có được những phánđoán có tính khoa học đối với những sự vật xảy ra trong quá khứ và cả tương lai Ví dụnhư dự báo thời tiết, dự báo về tính hình phát triển cua nền kinh tế, dự báo về biến đổi khíhậu… [1]

- Tính trừu tượng và khái quát của tư duy :

Trừu tượng là dùng trí óc để gạt bỏ những thứ không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu tốcần thiết quan trọng cho tư duy Khái quát là việc dùng tri thức để hợp nhất những đốitượng khác nhau vào cùng một nhóm, một loại, dựa trên những đặc điểm những thuộctính giống nhau.Tính Trừu tượng và khái quát của tư duy có mối liên hệ mật thiết vớinhau ở mức độ cao Không có trừu tượng thì không thể tiến hành khái quát, nhưng có trừu

Trang 25

Tư duy và ngôn ngữ có mối quan hệ mật thiết với nhau Nếu không nhờ có ngôn ngữ thìquá trình tư duy của con người không thể diễn ra được, đồng thời các kết quả của quátrình tư duy ví dụ như khái niệm, dự đoán … về các sự vật, hiện tượng cũng không đượcchủ thể và người khác tiếp nhận [1]

Ngôn ngữ diễn đạt kết quả của tư duy, là phương tiện biểu đạt kết quả tư duy, do đó cóthể khách quan hóa kết quả tư duy cho người khác và cho bản thân chủ thể tư duy Ngượclại, nếu không có tư duy thì ngôn ngữ cũng là thứ vô nghĩa Tuy nhiên, ngôn ngữ cũngkhông phải là tư duy mà chỉ là phương tiện của tư duy [1]

Ngôn mà chúng ta đang sử dụng hiện nay là kết quả của quá trình phát triển tư duy lâu dàitrong lịch sử phát triển của nhân loại, do đó ngôn ngữ luôn thể hiện kết quả tư duy củacon người [1]

Trang 26

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢOTheo kiểu IEEE

[1] P K Oanh, "Tư duy là gì? Đặc điểm của tư duy? Vai trò của tư duy?," Luật HoàngPhi, [Trực tuyến] Đường dẫn: https://luathoangphi.vn/tu-duy-la-gi-dac-diem-cua-tu-duy/ [Cập nhật 25/05/2022]

[2] H v S t S3, "Tư duy là gì, dạy học phát triển tư duy là dạy gì?," Học viện sáng tạo,30/11/2021 [Trực tuyến] Đường dẫn: https://hocviensangtao.edu.vn/blog/tu-duy-la-gi-day-hoc-phat-trien-tu-duy-la-day-gi#:~:text=T%C6%B0%20duy%20c

Theo kiểu MLA

NguyenBac Tư duy, các đặc điểm của tư duy Giải thích và cho ví dụ, ứng dụng phát

triển bản thân 13/7/2021 SelfHealin

<https://whyyouthinkso.com/2021/07/13/tu-than/>

Trang 27

duy-cac-dac-diem-cua-tu-duy-giai-thich-va-cho-vi-du-ung-dung-phat-trien-ban-Oanh, Phạm Kim Tư duy là gì? Đặc điểm của tư duy? Vai trò của tư duy? n.d Luật

Hoàng Phi 25/05/2022 duy/>

<https://luathoangphi.vn/tu-duy-la-gi-dac-diem-cua-tu-S3, Học viện Sáng tạo Tư duy là gì, dạy học phát triển tư duy là dạy gì? 30/11/2021 Học

viện sáng tạo trien-tu-duy-la-day-gi#:~:text=T%C6%B0%20duy%20c%C3%B3%20nh

<https://hocviensangtao.edu.vn/blog/tu-duy-la-gi-day-hoc-phat-%E1%BB%AFng%20%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m

%20c%C6%A1%20b%E1%BA%A3n%20sau%3A%20t%C3%ADnh,v%E1%BB

%9Bi%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A>

Theo kiểu SIST02

NguyenBacTư duy, các đặc điểm của tư duy Giải thích và cho ví dụ, ứng dụng phát triển

tuyến]SelfHealin , 13/7/2021 . diem-cua-tu-duy-giai-thich-va-cho-vi-du-ung-dung-phat-trien-ban-than/.

https://whyyouthinkso.com/2021/07/13/tu-duy-cac-dac-OanhPhạmKimTư duy là gì? Đặc điểm của tư duy? Vai trò của tư duy?[Trực tuyến]Luật

Hoàng Phi.[Cited: duy/.

25/05/2022.]https://luathoangphi.vn/tu-duy-la-gi-dac-diem-cua-tu-S3Họcviện Sáng tạoTư duy là gì, dạy học phát triển tư duy là dạy gì?[Trực tuyến]Học

viện sáng tạo , 30/11/2021 . phat-trien-tu-duy-la-day-gi#:~:text=T%C6%B0%20duy%20c%C3%B3%20nh%E1%BB

Ngày đăng: 05/05/2023, 06:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w