Thực trạng công tác quản lý thu thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế Bắc Giang .... 51 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Tình
Trang 3Danh mục các bảng:
2.1 Số mã số thuế được cấp cho các DN NQD theo từng loại hình 26
2.2 Cơ cấu cán bộ công chức CT Bắc Giang theo trình độ 29
2.3 Cơ cấu cán bộ công chức tại CT Bắc Giang theo độ tuổi 30
2.4 Kết quả thu ngân sách tại CT Bắc Giang 21
2.5 Tình hình quản lý mã số thuế ở CT Bắc Giang 33
2.6 Tình hình nộp tờ khai của các DN NQD tại CT Bắc Giang 40
2.7 Tình hình nợ thuế GTGT của các DN NQD tại CT Bắc Giang 45
2.8 Một số DN điển hình về số nợ thuế lớn tại CT Bắc Giang 47
2.9 Kết quả hoàn thuế GTGT cho các DN NQD 48
2.10 Kết quả kiểm tra tại trụ sở DN với các DN NQD 50
Trang 4Danh mục các hình
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Cục Thuế Bắc Giang 28
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang bìa i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
MỤC LỤC ii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 2
Chương 1: MỘT SỐ NHẬN THỨC CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 3
1.1 Một số nhận thức chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 3
1.1.2 Vai trò của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 4
1.1.3 Xu hướng phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 6
1.2 Quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 7 1.2.1 Khái quát chung về thuế Giá trị gia tăng 7
1.2.2 Quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 13
1.2.3 Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 20
Trang 6Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH THỜI GIAN
QUA TẠI CỤC THUẾ BẮC GIANG 23
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội và thực trạng phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 23
2.1.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Giang 23
2.1.2 Thực trạng phát triển các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Tỉnh Bắc Giang 25
2.2 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thu thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế Bắc Giang 27
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu thuế tại Cục thuế Bắc Giang 27
2.2.2 Kết quả thu thuế GTGT từ các DN NQD tại Cục Thuế Bắc Giang trong những năm gần đây 30
2.3 Thực trạng công tác quản lý thu thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế Bắc Giang 32
2.3.1 Quản lý người nộp thuế 32
2.3.2 Công tác tuyên truyền-hỗ trợ người nộp thuế 35
2.3.3 Công tác quản lý kê khai 39
2.3.4 Công tác quản lý hóa đơn, chứng từ 42
2.3.5 Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Giá trị gia tăng 44
2.3.6 Công tác xử lý hoàn thuế GTGT 47
2.3.7 Công tác kiểm tra thuế GTGT 49
2.3.8 Công tác thanh tra thuế Giá trị gia tăng 51
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ BẮC GIANG 53
Trang 73.1 Định hướng, mục tiêu của công tác quản lý thu thuế Giá trị gia tăng trong
thời gian tới tại Cục thuế Bắc Giang 53
3.2.1 Tăng cường quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 54
3.2.2 Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền hỗ trợ từ cấp Cục đến cấp Chi cục 55
3.2.3.Tăng cường công tác quản lý kê khai thuế 56
3.2.4 Tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác quản lý hóa đơn, chứng từ 57
3.2.5 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế các DN NQD một cách có hiệu quả 57
3.2.6 Nâng cao hiệu quả công tác xử lý hoàn thuế 58
3.2.7 Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra 58
3.2.8 Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý thu thuế 59
3.2.9 Cán bộ thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước qui trình quản lý thu thuế GTGT đã được Tổng cục thuế ban hành 59
KẾT LUẬN 60
Danh mục tài liệu tham khảo: 61
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, có vai trò vô cùng quan trọng trong công tác quản lý, điều hành kinh tế vĩ mô Hệ thống thuế bao gồm nhiều sắc thuế trong đó thuế GTGT là một sắc thuế chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu số thu Thuế GTGT có vai trò thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhờ tạo
ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể khi yêu cầu phải sử dụng hóa đơn, chứng từ trong giao dịch Điều này còn hỗ trợ rất nhiều cho các công tác kiểm soát sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh… Thuế GTGT cũng góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước khi đánh thuế GTGT vào các hàng hóa xuất khẩu
Ngày nay cùng với xu hướng phát triển kinh tế nói chung đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của các công ty, DN đặc biệt là khối các
DN NQD Đây là khu vực có vai trò quan trọng đóng góp một phần không nhỏ vào số thu của ngân sách hàng năm Nhưng đây cũng là nguồn thu rất phức tạp đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ của ngành Thuế
Công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN NQD thời gian qua còn tồn tại nhiều hạn chế và bất cập dẫn đến thất thu Thuế GTGT Ở CT Bắc Giang cũng tồn tại nhiều những khó khăn bất cập trong công tác quản lý thu thuế GTGT với các DN NQD trên địa bàn tỉnh Việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT với các DN NQD là công việc quan trọng góp phần giúp CT Bắc Giang tập trung được nguồn thu tiềm năng, đảm bảo thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ của ngành
và góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Tỉnh Bởi
vậy việc chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế Bắc Giang.”
làm khóa luận tốt nghiệp có ý nghĩa rất thiết thực
Trang 92 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD Đề tài nhằm hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về thuế GTGT đối với các DN NQD, và quy trình quản lý thuế GTGT với các DN NQD Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế giá trị GTGT đối với các DN NQD tại
CT Bắc Giang trong 3 năm gần đây từ năm 2011 đến năm 2013 Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế GTGT với các DN NQD này để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được xây dựng trên phạm vi các DN NQD trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do CT Bắc Giang quản lý trong khoảng thời gian từ năm 2011-2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên các phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích, tổng hợp để làm rõ tình trạng thu thuế ở CT Bắc Giang và đề xuất các biện pháp phù hợp
5 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số nhận thức chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh và
quản lý thu thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Cục Thuế Bắc Giang
- Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế
Giá trị gia tăng với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế Bắc Giang
Trang 10Chương 1 MỘT SỐ NHẬN THỨC CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1 Một số nhận thức chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1.1 Khái niệm
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh
Trong Luật DN năm 1990 và năm 1999 có quy định về các tổ chức kinh tế
tư hữu và các tổ chức kinh tế nhà nước nhưng đến lần sửa đổi gần đây nhất năm
2005 không còn có sự phân biệt DN nhà nước hay DN tư hữu về mặt quản trị DN Nhưng để phục vụ mục đích quản lý thuế DN được phân chia thành các nhóm theo căn cứ vào chủ thể sở hữu bao gồm: DN nhà nước, DN ngoài nhà nước hay
DN NQD và DN có vốn đầu tư của nước ngoài
Khái niệm DN NQD: DN NQD là một loại hình DN được thành lập theo quy định của Nhà nước, bao gồm cả các DN có vốn góp của Nhà nước trong DN nhỏ hơn 50% số vốn kinh doanh của DN, hoạt động theo quy định của pháp luật
DN NQD bao gồm: Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công
ty Hợp danh, DN tư nhân và Hợp tác xã
1.1.1.2 Đặc điểm
DN NQD có một số đặc điểm:
Thứ nhât: Về mặt sở hữu, đây là điểm làm nên sự khác biệt của các DN NQD Phần lớn tài sản của DN NQD là tư hữu Quyền quản lý, điều hành DN
Trang 11không thuộc về nhà nước mà thuộc về chủ sở hữu DN Do đặc điểm chung các chủ sở hữu đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuân, họ luôn có xu hướng tối
đa hóa lợi ích của mình Bởi vậy tình trạng trốn thuế, tránh thuế cũng xảy ra nhiều
ở các DN NQD
Thứ hai: Về số lượng DN và phạm vi hoạt động Các DN NQD hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, sự hình thành và phát triển của DN tuân theo nhu cầu, điều kiện của thị trường, không có định mức quy mô hoạt động Nên số lượng DN NQD rất lớn và phân bổ trên hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh với rất nhiều loại hình Với số lượng DN lớn và phạm vi hoạt động rộng đây cũng là đặc điểm gây không ít khó khăn cho công tác quản lý
Thứ ba: Về trình độ quản lý, năng lực chuyên môn ở các DN NQD Sự phát triển của xã hội, trình độ, năng lực quản lý, chuyên môn ngày càng được nâng cao
do có sự đào tạo bài bản Nhưng mặt bằng chung ta thấy ở phần lớn các DN NQD trình độ quản lý của cán bộ, năng lực chuyên môn của nhân viên có sự yếu hơn
so với khối DN nhà nước và DN có vốn đầu tư nước ngoài Điều này có thể thấy được từ việc yêu cầu với các ứng viên khi tuyển dụng nhân viên cho DN
Thứ tư: Về ý thức chấp hành pháp luật, đặc biệt là pháp luật Thuế Đặc điểm này phụ thuộc khá nhiều vào trình độ năng lực quản lý cũng như chuyên môn ở các DN Sự hiểu biết không đầy đủ dễ dẫn đến việc sai sót hoặc cố tình không thực hiện đúng quy định của pháp luật
Với những đặc điểm trên của khối DN NQD mang lại nhiều khó khăn hơn
là thuận lợi trong quá trình quản lý thuế đối với khối DN NQD
1.1.2 Vai trò của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DN NQD có thể kinh doanh trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế được pháp luật cho phép như sản xuất, chế biến, gia công, thương mại, vận chuyển, du lịch,…
Trang 12trừ một số ngành mà nhà nước giữ độc quyền để đảm bảo Quốc phòng, An ninh
và ổn định chính trị đất nước
Trên con đường Công nghiệp hóa hiện đại hóa đât nước, sự hình thành và phát triển của các DN NQD có những đóng góp to lớn cho sự phát triển chung của nền kinh tế Phát triển các DN NQD là giải pháp tạo ra thành quả tăng trưởng kinh
tế chung, đổi mới bộ mặt kinh tế, xã hội, tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ cho xã hội góp phần nâng cao tổng thu nhập quốc nội, cải thiện đời sống nhân dân.Với quy mô, loại hình DN đa dạng khối DN NQD cũng là nơi tạo ra rất nhiều công
ăn việc làm,tạo ra thu nhập cho người lao động giúp giải quyết vấn đề lao động Theo chuyên đề thống kê sự phát triển của DN Việt Nam giai đoạn 2006-2011 cho thấy Thời điểm 31/12/2011 số lượng lao động làm việc trong DN là 10,9 triệu người thì số lượng lao động của khối DN NQD đạt 6,7 triệu người đạt gần 61,3%
số lượng lao động ở các DN
Sự cho phép thành lập các DN thuộc sở hữu tư nhân cũng góp phần vào việc huy động được tối đa khả năng tiểm lực tài chính, kinh tế vào việc phát triển kinh tế xã hội Tâm lý của phần lớn mọi người đều muốn được tự tay quản lý sử dụng nguồn lực của mình hơn là việc giao cho người khác nắm quyển sử dụng Việc này tạo điều kiện để những nguồn lực nhàn rỗi trong dân được huy động một cách triệt để và hiệu quả Và kết quả thống kê sự phát triển DN Việt Nam giai đoạn 2006 – 2011 Cho biết vào 31/12/2011 số vốn huy động vào khu vực DN là 14.863 nghìn tỉ đồng gấp 4,4 lần so với lượng vốn thu hút vào khu vực DN năm
2006 Riêng khối DN NQD thu hút 7.619 nghìn tỉ đồng chiếm 51,3% toàn DN và gấp 7,9 lần so với năm 2006
Sự tồn tại song song giữa các DN NQD và DN nhà nước tạo ra một môi trường cạnh tranh hơn, nâng cao tính năng động cho nền kinh tế Đồng thời góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 131.1.3 Xu hướng phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DN NQD hay là các tổ chức kinh tế tư hữu đã tồn tại khá sớm trong nền kinh tế Việt Nam Xu hướng phát triển chung của nền kinh tế DN Việt Nam cũng ngày càng phát triển nhanh về cả quy mô và số lượng Theo điểu tra của Tổng cục Thống kê về tinh hình phát triển của các DN Việt Nam năm 2006 đến năm 2011 Tại thời điểm 31/12/2011 số lượng DN đang hoạt động trên địa bàn toàn quốc theo thông kê là 324.691 DN gấp 2,6 lần so với năm 2006 Cơ cấu DN theo loại hình kinh tế số lượng DN nhà nước là 3.265 DN chiếm khoảng 1% DN NQD là 312.416 DN chiếm 96,2%, đây là loại hình kinh tế tăng trưởng nhanh nhất gấp 2,7 lần năm 2006, số lượng DN có vốn đầu tư nước ngoài là 9.010 chiếm 2.8%
Từ kết quả thống kê trên ta có thể thấy được khối DN NQD có sự tăng trưởng nhanh nhất Với cơ chế kinh tế hiện hành, tình hình kinh tế Việt Nam có nhiều sự thay đổi cùng với chủ trương cổ phần hóa các DN, điều đó làm cho số lượng và quy mô của các DN NQD ngày càng tăng lên góp phần tích cực để tăng tính hiệu quả cho nền kinh tế
Tính đến hết năm 2013 toàn Việt Nam có trên 488.000 DN đang hoạt động
và số doanh ghiệp NQD là khoảng 453.000 DN (theo số liệu của Tổng Cục thống kê) DN NQD ở Việt Nam hiện nay phần lớn là các DN vừa và nhỏ chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại và sản xuất nông nghiệp, thủ công và hoạt động gia công Trong thời buổi kinh tế khó khăn hiện nay và những ảnh hưởng từ xu hướng hội nhập toàn cầu hóa đã ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các DN NQD này Những khó khăn, yếu kém về ứng dụng khoa học công nghệ, trình độ nhân công, hay qui mô vốn nhỏ, khả năng tiếp cận các nguồn vốn khó khăn khiến cho các hoạt động, của DN gặp phải nhiều bất cập như: chất lượng sản phẩm không đạt chuẩn để xuất khẩu vào các thị trường khác, thiếu tính cạnh tranh
so với sản phẩm tương tự của các nước bạn điển hình thời gian qua là các sản phẩm nông nghiệp gạo, cà phê, tôm, cá tra, cá basa, …
Trang 141.2 Quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh
1.2.1 Khái quát chung về thuế Giá trị gia tăng
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế Giá trị gia tăng
Khái niệm
Thuế GTGT được khai sinh tại nước Pháp với tên tiếng Anh là Value Added Tax viết tắt là VAT Đây là một trong các sắc Thuế thuộc hệ thống thuế tiêu dùng được áp dụng phổ biến, rộng rãi trên phạm vi của nhiều nước
Ở Việt Nam thuế GTGT được áp dụng lần đầu vài năm 1990 với tên gọi là Thuế Doanh Thu đến năm 1999 Quốc hội sửa đổi và ban hành luật mới chính thức mang tên gọi Thuế GTGT, tên gọi thuế GTGT vẫn được sử dụng cho đến hiện
nay Khái niệm “Thuế GTGT là sắc thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”
Thứ hai, thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao Thuế GTGT không phải
là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Thứ ba, thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt Đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
Thứ tư, thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập
Trang 15Thuế GTGT phụ thuộc vào mức tiêu dùng của xã hội, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng, trao đổi mua bán càng tăng lên thì càng làm tăng nguồn thu từ thuế GTGT
1.2.1.2 Thuế Giá trị gia tăng áp dụng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Hiện nay luật thuế GTGT đang được áp dụng là Luật thuế GTGT số 13/2008/QH được Quốc hội thông qua ngày 3 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi
bổ sung một số điều Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ban hành ngày 19 tháng
6 năm 2013 Các nội dung chính của Luật thuế GTGT hợp nhất gồm:
• Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh tiêu dùng ở Việt Nam Trừ những hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT
• Người nộp thuế:
NNT GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng
hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)
• Đối tượng không chịu thuế
Luật thuế GTGT quy định 25 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT
• Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT gồm có giá tính thuế GTGT và thuế suất
- Giá tính thuế
Trang 16Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT là giá bán, giá cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT Giá bán giá cung cấp này bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu thêm mà người bán được hưởng không kể những khoản phí thu thêm mà người bán nộp vào ngân sách nhà nước
Đối với hàng hóa nhập khẩu giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu đã tính thuế nhập khẩu trường hợp được miễn hoặc giảm giá nhập khẩu thì giá tính thuế
là giá nhập khẩu cộng thêm thuế nhập khẩu sau khi đã miễn hoặc giảm
- Thuế suất
Luật thuế GTGT hiện hành quy định 3 mức thuế suất thuế GTGT là 0%, 5%, 10%
Thuế suất 0% áp dụng cho các hàng hóa dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài
và các trường hợp được coi như xuất khẩu
Thuế suất 5% chủ yếu áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ từ các hoạt động thiết yếu, hay quá trình sản xuất có nhiều khó khăn cần khuyến khích phát triển
Thuế suất 10% là mức thuế suất phổ thông áp dụng cho các đối tượng chịu thuế GTGT không thuộc diện áp mức thuế suất 0% và 5%
• Thời điểm tính thuế GTGT là:
Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền
Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền
Trang 17Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ viễn thông theo hợp đồng giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông không quá 2 tháng từ tháng phát sinh cước viễn thông
Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng
Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền
Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm:
Một là, cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên
Hai là cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp
Ba là tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành
Trang 18hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay
Về các xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
phải nộp =
Số thuế GTGT đầu ra -
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán
ra ghi trên hoá đơn GTGT
Thuế GTGT đầu vào bằng = tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT , số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài
(GTGT của vàng bạc đá quý = giá thanh toán – giá mua vào tương ứng)
Thứ hai, áp dụng đối với các đối tượng sau:
- DN, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức
ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;
- Hộ, cá nhân kinh doanh;
Trang 19- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ tổ chức,
cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay
- Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Số thuế GTGT
phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực
tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
• Hoàn thuế GTGT
Về việc hoàn thuế GTGT đối tượng, điều kiện hoàn thuế GTGT từ 1 tháng 1 năm 2014 có sự thay đổi so với trước đây Sự khác biệt này được qui định chi tiết trong điều 18, điều 19 của thông tư 219/2013/TT-BTC
Trang 201.2.2 Quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.2.2.1 Nội dung quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD
a Quản lý NNT
Quản lý NNT là bước tiền đề cho công tác quản lý thu thuế Để làm tốt công tác quản lý thu thuế GTGT cơ quan thuế cần phải kiểm soát được đối tượng nộp thuế Cụ thể là phải nắm rõ số lượng đối tượng DN NQD đăng kí kinh doanh, tình trạng hoạt động của các đối tượng này, kịp thời phát hiện khi các DN tạm ngừng kinh doanh hay đã phá sản bỏ trốn
b Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT
Đây là chức năng quan trọng góp phần rất lớn vào việc thực hiện thành công công tác quản lý thu thuế GTGT Cơ quan thuế phải thực hiện việc tuyên truyền, giải thích về bản chất, vai trò của thuế, các lợi ích xã hội có được từ việc
sử dụng tiến thuế đến mọi người dân; nội dung các chính sách, pháp luật về thuế GTGT cập nhật những thay đổi liên quan đến chính sách pháp luật thuế Phổ biến các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan thuế, NNT và các
tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc cung cấp thông tin và phối hợp trong việc thực hiện các luật thuế GTGT Phổ biến các thủ tục về thuế, quy định về việc
xử lý các vi phạm pháp luật thuế Tuyên dương khen thưởng NNT chấp hành tốt pháp luật thuế
c Công tác quản lý kê khai
Trong cơ chế quản lý thuế theo hướng NNT tự tính, tự kê khai, tự nộp thuế thì NNT phải chủ động kê khai nghĩa vụ thuế của mình với cơ quan thuế Công tác quản lý kê khai thuế gồm các công việc: quản lý đối tượng kê khai, quản lý hồ
sơ kê khai và quản lý thời gian kê khai của các đổi tượng
d Công tác quản lý hóa đơn, chứng từ
Trang 21Hóa đơn, chứng từ là các căn cứ để trực tiếp để xác định nghĩa vụ thuế GTGT của NNT Cơ quan thuế cần phải kiểm soát các hóa đơn đầu ra cũng như quản lý hóa đơn đầu vào của các DN NQD Phải quản lý các đối tượng DN NQD thuộc diện tự in hóa đơn, bán hóa đơn và theo dõi tình hình sử dụng hóa đơn của
cá DN NQD
e Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Quản lý nợ thuế GTGT là việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế GTGT
và thực hiện các biện pháp đôn độc thu hồi số nợ thuế GTGT của các DN NQD Cưỡng chế nợ thuế GTGT là việc cơ quan thuế cùng với cơ quan có liên quan áp dụng các biện pháp buộc NNT phải nộp thuế GTGT còn nợ Để thực hiện tốt chức năng này cơ quan thuế cần phải thực hiện:
- Thống kê và nắm bắt đầy đủ tình hình nợ thuế GTGT của các DN NQD
- Phân tích nợ thuế GTGT, phân loại và phân tích nguyên nhân
- Thông báo cho DN NQD về nghĩa vụ thuế GTGT
- Thực hiện các biện pháp nhắc nhở, đôn đốc thu nộp
- Thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế GTGT
f Công tác hoàn thuế
Hoàn thuế GTGT là việc cơ quan thuế ra quyết định cho DN NQD được nhận lại số thuế GTGT thuộc các trường hợp được hoàn thuế Đây là một công việc rất phức tạp được thực hiện khi các DN NQD có yêu cầu hoàn thuế theo đúng qui trình Việc này đòi hỏi cơ quan thuế cần phải thực hiện tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, thẩm định hồ sơ hoàn thuế và đưa ra quyết định hoàn thuế GTGT cho các
DN NQD
g Công tác kiểm tra
Trang 22Kiểm tra thuế là hoạt động của bộ phận kiểm tra trong cơ quan thuế nhằm xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá
về tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra Đây là công đoạn không thể thiếu trong qui trình quản lý thuế nhất là với khu vực kinh tế NQD Nội dung kiểm tra thuế GTGT bao gồm kiểm trađăng kí thuế; việc chấp hành chế độ
kế toán, số sách, chứng từ, hóa đơn; việc kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT của các DN NQD
h Công tác thanh tra
Thanh tra thuế GTGT là hoạt động của tổ chức chuyên trách làm nhiệm vụ thanh tra của cơ quan thuế ở các Cục Thuế là Phòng thanh tra thuế với các đồi tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng Thanh tra thuế có nhiều điểm giống với hoạt động kiểm tra thuế nên nội dung thanh tra thuế cũng tương tự như kiểm tra thuế chủ yếu tập chung vào các đối tượng DN có ngành nghề kinh doanh nhiều, hoạt động, cơ cấu tổ chức phức tạp nên cần áp dụng các biện pháp mạnh hơn trong khoảng thời gian lâu hơn so với kiểm tra thuế
1.2.2.2 Quy trình quản lý thu thuế Giá trị gia tăng đối với các doang nghiệp ngoài quốc doanh
Trong cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế hiện hành qui trình quản lý thu thuế giúp cho các đối tượng quản lý thuế và NNT đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật thuế tạo điều kiện cho các DN thực hiện tốt nghĩa vụ thuế Một qui trình quản lý thuế khoa học, rõ ràng giúp cải tiến thủ tục quản lý thuế, phân công phân nhiệm rõ ràng, chuẩn hóa dần công tác quản lý thuế nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế, nâng cao chất lượng làm việc của càn bộ, công chức thuế
Trang 23a Tuyên truyền hỗ trợ NNT
Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT được thực hiện theo qui trình trong quyết định 601/QĐ- TCT ban hành tháng 5 năm 2012 với nội dung tóm tắt như sau:
Bước 1: Lập kế hoạch tuyên truyền - hỗ trợ NNT
Bước 2: Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền - hỗ trợ NNT
Bước 3: Báo cáo công thực hiện công tác tuyên truyền - hỗ trợ NNT
b Quản lý đăng kí thuế
Các DN NQD khi mới bắt đầu hoạt động kinh doanh phải tiến hành đăng
kí kinh doanh và đăng kí mã số thuế theo qui định của pháp luật
Qui trình quản lý đăng kí thuế hiện nay được qui định chi tiết tại quyết định 443/QĐ-TCT ban hành năm 2009 về việc quản lý đăng kí thuế Qui trình được tóm tắt như sau:
Qui trình đăng kí thuế
Bước 1: Hướng dẫn lập hồ sơ đăng kí thuế
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra thủ tục hổ sơ đăng kí thuế
Bước 3: Nhập và xử lý thông tin đăng kí thuế
Bước 4: Trả kết quả cho NNT Bước 5: Lập báo cáo và lưu trữ hồ sơ đăng kí thuế Qui trình quản lý việc chấm dứt, đóng MST tương tự qui trình đăng kí MST
Trang 24Bước 2: Tiếp nhận hồ sở khai thuế
Bước 3: Kiểm tra, xử lý hồ sơ khai thuế
Bước 4: Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
Bước 5: Lưu hồ sơ khai thuế
d Quản lý nợ thuế
Qui trình quản lý thu nợ thuế được qui định tại quyết định 1395/QĐ- TCT ban hành năm 2011
Bước 1: Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
Bước 2: Đôn đốc thu và xử lý tiền nợ thuế
e Quản lý hoàn thuế
Qui trình quản lý hoàn thuế được qui định tại quyết định số 905/QĐ-TCT ban hành năm 2011
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
Bước 2: Phân loại hồ sơ hoàn thuế
Bước 3: Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Bước 4: Thẩm định hoàn thuế
Bước 5: Quyết định hoàn thuế
f Qui trình xử lý miễn, giảm thuế
Được qui định tại quyết định số 598/QĐ-TCT ban hành năm 2008
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm thuế
Bước 2: Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Bước 3: Thẩm định quyết định miễn giảm thuế
Trang 25Bước 4: Quyết định miễn thuế, giảm thuế
Bước 5: Báo cáo, lưu trữ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
g Qui trình kiểm tra thuế
Qui trình kiểm tra thuế được tiến hành theo quyết định số 528/QĐ – TCT ban hành tháng 5 năm 2009:
Bước 1: Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
Bước 2: Kiểm tra tại trụ sở NNT
Bước 3: Tổng hợp, báo cáo và lưu trữ kết quả kiểm tra
h Qui trình thanh tra thuế
Qui trình thanh tra thuế mới nhất được áp dụng dựa trên quyết định số 74/QĐ – TCT ban hành tháng 1 năm 2014 với những bước cơ bản như sau:
Bước 1: Lập kế hoạch thanh tra năm
Bước 2: Thanh tra tại trụ sở NNT
Bước 3: Nhập dữ liệu thanh tra và chế độ báo cáo
1.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD là công việc phức tạp đòi hỏi cán bộ thuế phải có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu về chế độ chính sách cũng như về đặc thù của đối tượng quản lý nhằm đạt hiệu quả cao trong quản
lý Quá trình thực hiện công tác quản lý thu thuế GTGT chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố Dưới đây là một số yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu thuế GTGT với các DN NQD
Thứ nhất là sự thống nhất, phù hợp của hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật về thuế GTGT Nước ta là nhà nước pháp quyền, mọi cá nhân tổ chức đều
Trang 26phải sống và làm việc tuân thủ các qui định của pháp luật Bởi vậy một hệ thống pháp luật nhất quán sẽ tạo thuận lợi cho việc chấp hành, thực hiện những hoạt động của cả cơ quan quản lý thuế và NNT Để quản lý các DN được tốt đòi hỏi
hệ thống pháp luật về thuế GTGT ở nước ta phải ngày càng được hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu tạo thuận lợi cho sự phát triển của DN, mở rộng sự hợp tác, phù hợp với luật pháp quốc tế
Thứ hai là sự khoa học hợp lý trong việc tổ chức, sắp xếp bộ máy quản lý thu thuế, cũng như sự phối hợp chặt chẽ hiệu quả trong qui trình quản lý thuế Với
bộ máy quản lý được tổ chức hợp lý, đơn giản sẽ giúp cho các hoạt động quản lý thuế trở nên đơn giản, có tổ chức, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và tránh lãng phí nguồn lực
Thứ ba là tình hình kinh tế trong và ngoài nước Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng việc thu được nhiều hay ít thuế phụ thuộc lớn vào lượng GTGT được tạo ra trong nền kinh tế, cụ thể là mức sống, mức chi tiêu của người dân Vào thời
kì kinh tế phát triển đời sống nhân dân cải thiện mức sống tăng lên làm cho nhu cầu chi tiêu tăng mạnh Các hoạt động trao đổi mua bán diễn ra sôi nổi làm cho GTGT tăng lên nhờ đó thuế GTGT cũng thu được nhiều hơn Ngược lại khi nền kinh tế trì trệ khủng hoảng, chi tiêu bị thắt chặt thì lượng GTGT tạo ra ít đi Làm cho nguồn thu thuế GTGT sụt giảm
Thứ tư là trình độ năng lực của cán bộ thuế Đây là nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất trong công tác quản lý thu thuế GTGT Nó ảnh hưởng tới hầu hết các nội dung của việc quản lý thu thuế, từ việc ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, đến thực hiện các công việc chuyên môn như tuyên truyền hỗ trợ, thanh tra kiểm tra, quản lý nợ thuế… Cán bộ thuế có trình độ cao, năng lực chuyên môn tốt góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD
Trang 27Thứ năm là cơ sở vật chất của ngành thuế Ngày nay với sự phát triển của khoa học, công nghệ thông tin và máy tính đã tạo ra nhiều những ứng dụng, những công cụ đắc lực cho quản lý nói chung và quản lý thuế nói riêng Với một hệ thống
cơ sở vật chất tiên tiến, hiện đại và đồng bộ sẽ góp phần nâng cao năng suất, giải phóng sức lao động, cải thiện hiệu quả trong công tác quản lý thuế
Bên cạnh các yếu tố nêu trên thì các yếu tố như trình độ, nhận thức của NNT là các DN NQD cũng như ý thức tuân thủ pháp luật của họ cũng là yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD Với hàng loạt các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu thuế GTGT theo cả hai xu hướng tích cực và khó khăn đòi hỏi cơ quan thuế cần phải thường xuyên kiểm tra đánh giá thực trạng công tác thu thuế GTGT để có các kiến nghị, để xuất phù hợp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế GTGT với các DN NQD
1.2.3 Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Khu vực kinh tế NQD là khu vực phát triển phong phú và năng động, nó có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên đây cũng là khu
vự khá phức tạp cần có sự điều chỉnh của Nhà nước thông qua các công cụ luật pháp, hành chính… trong đó thuế là công cụ đặc biệt quan trọng
Trong các sắc thuế thuộc thuế gián thu, thuế GTGT được coi là sắc thuế tiến bộ nhất, do có nhiều ưu điểm nổi trội như: Thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, bảo hộ sản xuất trong nước, đảm bảo ổn định nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý Nhà nước kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN
Tuy nhiên ở nước ta hiện nay thuế GTGT là một sắc thuế tương đối phức tạp và có nhiều sự thay đổi Một hệ thống thuế có cơ cấu hợp lý, rõ ràng, tính khả thi cao nhưng công tác quản lý kém sẽ không phát huy được hiệu quả Do vậy,
Trang 28cần tăng cường quản lý để phát huy hiệu quả của thuế GTGT và đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước
Trong những năm qua việc quản lý thuế GTGT đối với khu vực kinh tế NQD vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề, tình trạng thất thu thuế GTGT từ các DN NQD vẫn đang xảy ra dẫn đến Nhà nước bị chiếm dụng vốn gây tác động xấu nền kinh
tế
Xuất phát từ đặc điểm nền kinh tế NQD là mang tính sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Hoạt động kinh tế NQD mang tính tự chủ cao, tự tìm hiểu nguồn lực, vốn, sức lao động, tự quyết định quy trình sản xuất kinh doanh đến phân phối tiêu thụ sản phẩm Do thành phần kinh tế này rất nhạy bén, linh hoạt trong kinh doanh cho nên nó cũng bộc lộ nhiều hạn chế cho thị trường như: Kinh doanh trái phép, làm hàng giả, trốn lậu thuế nhằm thu lợi nhuận cao Bên cạnh đó hệ thống
kế toán của các DN kinh doanh thực hiện chưa triệt để, đôi khi chỉ là hình thức chống đối, có biểu hiện thiếu trung thực trong ghi chép hoá đơn và phương pháp hạch toán để trốn thuế Mặt khác, số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh đông đảo, phát triển đa dạng nhiều ngành nghề do đó quản lý các cơ sở kinh doanh khá phức tạp Thêm vào đó các hộ kinh doanh thuộc khu vực kinh tế NQD có trình độ văn hoá và sự hiểu biết về pháp luật còn hạn chế, ý thức chấp hành luật thuế chưa cao, luôn tìm mọi cách trốn thuế Chính điều này gây khó khăn cho công tác quản lý thuế của cơ quan thuế và các cán bộ thuế nói riêng
Bời vậy, việc tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với khu vực kinh
tế NQD là điều hết sức cần thiết và quan trọng Vì công tác thu thuế GTGT với các DN NQD không chỉ phục vụ cho mục tiêu Ngân sách mà còn đảm bảo công bằng xã hội, thực hiện chức năng kiểm soát định hướng Nhà nước, thúc đẩy các
cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán, quan tâm đến
Trang 29chế độ hoá đơn chứng từ, tạo ra sự chuyển biến mới trong lĩnh vực quản lý tài chính góp phần thực hiện các mục tiêu và yêu cầu của luật thuế GTGT
Trang 30Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH THỜI GIAN
QUA TẠI CỤC THUẾ BẮC GIANG
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội và thực trạng phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
2.1.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Giang
Bắc Giang được thành lập chính thức vào ngày 1 tháng 1 năm 1997 sau khi
có quyết định tách tỉnh Hà Bắc thành 2 tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh Bắc Giang
là một tỉnh thuộc khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ
Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn
Phía Tây và Tây Bắc giáp Thành phố Hà Nội và tỉnh Thái Nguyên
Phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Thái Nguyên và Quảng Ninh Với quốc lộ 1A chạy dọc qua địa phận tỉnh, Bắc Giang nằm cách Thủ đô
Hà Nội 50km về phía Bắc, cách của khẩu Quốc tế Hữu Nghị Lạng Sơn 110km về phía Nam, cách Thành phố Hải Phòng 100km về phía Đông Vị trí của Bắc Giang tiếp giáp với nhiều trung tâm, kinh tế , xã hội phát triển năng động, đây là tiền đề
để phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh và giao lưu, thông thương với các tỉnh lân cận cũng như với nước bạn Trung Quốc
Về mặt lãnh thổ hành chính diện tích tỉnh Bắc Giang là 3.823km2, bao gồm
9 huyện và một thành phố trong đó có đến 6 huyện miền núi và huyện Sơn Động
là huyện vùng cao cũng là huyện có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh
Trang 31Dân số tỉnh Bắc Giang tính đến năm 2010 là 1.567.557 của 20 dân tộc anh
em như: Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Sán Chí, Dao, Mường, Thái, Khơ Me… Số lượng nhiều các dân tộc làm nên sự đa dạng trong văn hóa Cư dân chủ yếu sống bằng nghề nông, Bắc Giang cũng là tỉnh có nhiều làng nghề truyền thống như gốm Thổ Hà, bún Đa Mai, rượu Vân Hà,…
Trong những năm trở lại đây tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có nhiều sự chuyển biến tích cực, hội chung với xu hướng phát triển của cả nước Từ một tỉnh miền núi khó khăn Bắc Giang cũng đã đặt được nhiều thành quả trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Kinh tế trên địa bàn tỉnh có sự tăng trưởng không ngừng Trong giai đoạn 5 năm từ 2006 đến 2010 tốc
độ tăng trưởng kinh tế trung bình của toàn tỉnh là 9% cao hơn so với mức tăng trưởng kinh tế bình quân của cả nước trong giai đoạn này Cơ cấu kinh tế trong tỉnh có sự chuyển biến theo hướng tích cực từ một tỉnh có nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu đến nay cơ cấu ngành Công nghiệp, Xây dựng và Dịch vụ đã tăng lên đáng kể Cụ thể năm 2010 tỉ trọng ngành Nông, Lâm, Ngư nghiệp chiếm 31%, Công nghiệp và xây dựng chiếm 36%, Dịch vụ chiếm khoảng 33% Sự ra đời và phát triển của hơn 20 khu công nghiệp lớn nhỏ trong toàn tỉnh, tiêu biểu là khu công nghiệp: Đình Trám, Quang Châu, Song Khê – Nội Hoàng, Đông Bắc TP Bắc Giang, Dĩnh Kế,…là những minh chứng cụ thể cho sự phát triển mạnh của Công nghiệp, Dịch vụ trong tỉnh
Theo báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội gần đây nhất năm 2013 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,6% Trong những năm trở lại đây Bắc Giang cũng là tỉnh thu hút đầu tư tương đối lớn cả đầu
tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài Riêng năm 2013 toàn tỉnh thu hút
37 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng kí là 1.993 tỷ đồng, 30 dự án đầu
tư nước ngoài vốn đăng kí là 146,6 triệu USD Đây cũng là một trong những điểm
Trang 32Bên cạnh những thuận lợi có được vẫn còn tồn tại những khó khăn cho phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Bắc Giang như: Dân số đông với tỉ lệ dân tộc thiểu số khá lớn nguồn lao đông dồi dao song trình độ chưa cao, cùng với những khó khăn
2.1.2 Thực trạng phát triển các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Tỉnh Bắc Giang
Sự phát triển mở rộng cũng như hình thành các khu công nghiệp mới là kết quả của sự ra đời hàng loạt các công ty, DN ở tất cả các khu vực kinh tế nói chung
và khu vực kinh tế NQD nói riêng Cùng với xu hướng chung của nền kinh tế số lượng DN NQD trên địa bàn tỉnh cũng tăng lên rất nhanh trong những năm trở lại đây Các DN phát triển đa dạng ở rất nhiều ngành nghề như: sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ vận tải, du lịch, tài chính ngân hàng … Với đầy đủ các loại hình DN từ công ty Cổ phần, công ty Trách nhiệm hữu hạn, DN Tư nhân, Hợp tác
xã và tổ hợp tác
Trong 3 năm trở lại đây số lượng DN NQD trên địa bàn tỉnh có sự tăng lên đáng kể Theo số liệu từ phòng kiểm tra số 2 của Cục Thuế Bắc Giang số lượng
DN NQD nộp thuế trên địa bàn tỉnh năm 2011 là 3.444 DN, năm 2012 là 3.507
DN và năm 2013 là 4.160 DN Tốc độ tăng của số lượng đối tượng nộp thuế tăng dần năm 2012 so với năm 2011 tăng thêm 63 DN ứng với tốc độ 1,8%, năm 2013
so với năm 2012 đã tăng thêm 653 DN ứng với tốc độ là 18,6 % Sự tăng mạnh
Trang 33về số lượng DN là do năm 2013 nền kinh tế đã có những bước phục hồi sau cuộc khủng hoảng bắt đầu từ năm 2008
Tính đến hết ngày 28 tháng 2 năm 2014 số lượng mã số thuế Cục Thuế Bắc Giang đã cấp cho khu vực kinh tế NQD như sau:
Bảng 2.1: Số mã số thuế được cấp cho các DN NQD theo từng loại hình
Loại hình
Số lượng
Tỉ trọng(%)
Số lượng
Tỉ trọng(%)
Phần lớn các DN NQD trên địa bàn tỉnh có quy mô vốn vừa và nhỏ tỷ trọng các DN có quy mô vốn lớn chưa đến 20%, các DN lớn chịu sự quản lý trực tiếp của văn phòng Cục Thuế Bắc Giang còn lại do các Chi cục Thuế các huyện quản
Trang 34lý Tình trạng các DN đã đăng kí kinh doanh nhưng không có hoạt động kinh doanh sản xuất hay chưa đăng kí với cơ quan thuế vẫn tiến hành kinh doanh vẫn còn diễn ra Tuy vậy các doanh ghiệp NQD do Cục Thuế Bắc Giang quản lý thực hiện khá tốt nghĩa vụ thuế GTGT của DN mình với nhà nước và Cục Thuế Bắc Giang cũng luôn hoàn thành dự toán thu thuế GTGT trong những năm gần đây
Sự phát triển nhanh của DN NQD trên địa bàn tỉnh đặt ra vấn đề lớn trong công tác quản lý thu thuế GTGT nhằm đảm nguồn thu cho ngân sách tỉnh và đảm bảo cho các DN phát triển theo đúng định hướng của nhà nước
2.2 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thu thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế Bắc Giang
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu thuế tại Cục thuế Bắc Giang
Cục Thuế Bắc Giang được thành lập theo quyết định số 1133QĐ/BTC V/v thành lập Cục Thuế nhà nước tỉnh Bắc Giang và Cục Thuế nhà nước tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày 14/12/1996 sau khi có quyết định tách tỉnh Hà Bắc thành 2 tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh Cục Thuế Bắc Giang chính thức đi vào hoạt động ngày 1/1/1997
Về tổ chức bộ máy của Cục Thuế Bắc Giang hiện nay gồm 13 phòng ban chức năng có nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước và triển khai các chế độ, chính sách pháp luật thuế trên địa bàn Từ ngày thành lập đến nay, ngành Thuế Bắc Giang luôn khắc phục khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, triển khai thực hiện tốt các chế độ, chính sách, pháp luật thuế trên địa bàn tỉnh Tổ chức bộ máy thường xuyên được củng cố và kiện toàn, để phù hợp với chính sách thuế, từ quản lý khép kín, quản lý tách ba bộ phận và hiện nay quản lý theo cơ chế tự tính, khai, tự nộp
Trang 35Hình 2.1 Sơ đồ Tổ chức Cục Thuế Tỉnh Bắc Giang
P
Thanh tra thuế
P
Kiểm tra số 2
P
Kiểm tra số 1
P Tổng hợp- Nghiệp
vụ - Dự toán
Hỗ trợ NNT
P
Kiểm tra nội
bộ
P Quản lí các khoản thu từ đất
P
Quản lí Thuế thu nhập cá nhân
P
Kê khai-
Kế toán thuế
P
Quản lí
nợ và cưỡng chế nợ thuế
Cục trưởng Nguyễn Văn Thuận
Phó Cục trưởng
Dương Tuấn Kha
Phó Cục Trưởng
Đỗ Văn Minh