1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc nhắm trúng đích trong điều trị và chất lượng sống của bệnh nhân ung thư gan tại viện ung bướu và y học hạt nhân bệnh viện quân y 175

81 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tình hình sử dụng thuốc nhắm trúng đích trong điều trị và chất lượng sống của bệnh nhân ung thư gan tại viện ung bướu và y học hạt nhân bệnh viện quân y 175
Tác giả Nguyễn Thị Kim Chi
Người hướng dẫn TS. Trương Đình Cẩm
Trường học Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Dược lý và Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ dược học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC NHẮM TRÚNG ĐÍCH VÀ CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN .... 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: Phiếu phỏng vấn chất lượng sốn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ KIM CHI

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC NHẮM TRÚNG ĐÍCH TRONG ĐIỀU TRỊ VÀ CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ GAN TẠI VIỆN UNG BƯỚU VÀ Y HỌC HẠT NHÂN – BỆNH VIỆN QUÂN

Y 175

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ KIM CHI

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC NHẮM TRÚNG ĐÍCH TRONG ĐIỀU TRỊ VÀ CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ GAN TẠI VIỆN UNG BƯỚU VÀ Y HỌC HẠT NHÂN – BỆNH VIỆN QUÂN

Y 175

NGÀNH: DƯỢC LÝ VÀ DƯỢC LÂM SÀNG

MÃ SỐ: 8720205

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRƯƠNG ĐÌNH CẨM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố

trong bất kỳ công trình nào khác

Nguyễn Thị Kim Chi

Trang 4

Luận văn Thạc sĩ Dược Học - 2021

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC NHẮM TRÚNG ĐÍCH TRONG ĐIỀU TRỊ VÀ CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ GAN TẠI VIỆN UNG BƯỚU VÀ Y HỌC HẠT NHÂN – BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

Nguyễn Thị Kim ChiThầy hướng dẫn: TS Trương Đình Cẩm

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Ung thư gan nguyên phát hay ung thư biểu mô tế bào gan, đứng vị trí

thứ 6 về tỷ lệ mắc, đứng thứ 2 về tỷ lệ tử vong do ung thư trên toàn cầu Đa số bệnhchẩn đoán ở giai đoạn tiến triển Ở giai đoạn này ít các lựa chọn điều trị, hoá trịtoàn thân không chứng minh được lợi ích Những năm gần đây, việc sử dụng thuốcđiều trị nhắm trúng đích như Tyrosin kinase inhibitor (TKIs) đang là một trongnhững liệu pháp được sử dụng rộng rãi và mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân mắcHCC giai đoạn muộn Chính vì vậy, việc đánh giá kết quả điều trị và một số tácdụng không mong muốn của thuốc nhắm trúng đích trên bệnh nhân ung thư gannguyên phát và khảo sát chất lượng sống của bệnh nhân HCC khi dùng thuốc nhắmtrúng đích là quan trọng

Đối tượng: Bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích tại Viện

Ung bướu và Y học hạt nhân - Bệnh viện Quân Y 175 trong thời gian khảo sát

Phương pháp: Thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn trực tiếp.

Kết quả: Khi sử dụng sorafenib, tỷ lệ kiểm soát bệnh (DCR) 59,4%, tỷ lệ đáp ứng

AFP đạt 9,4% Tỷ lệ gặp độc tính cao 75% tuy nhiên đa số ở độ 1, 2, độ 3 dưới10% và không có độc tính độ 4 Các độc tính thường gặp là phản ứng da tay chân(37,5%), tăng men gan (34,4%), mệt mỏi (25%) Chất lượng sống của bệnh nhânhầu như đều bị ảnh hưởng, sau khi sử dụng sorafenib, các chỉ số chất lượng sốngđều suy giảm

Kết luận: Sử dụng sorafenib giúp cải thiện hiệu quả điều trị nhưng gây ảnh hưởng

lên chất lượng sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan

Trang 5

Thesis for the degree of Master Pharm – 2021

SURVEY ON THE USE OF TARGETED DRUGS AND THE QUALITY OF THE LIFE OF PATIENTS WITH HEPATOCELLULAR CARCINOMA AT THE INSTITUTE OF ONCOLOGY AND NUCLEAR MEDICINE -

MILITARY HOSPITAL 175

Nguyen Thi Kim ChiSupervisor: Dr Truong Dinh Cam

Astract

Objective: Primary liver cancer or hepatocellular carcinoma (HCC) is the sixth

most common cancer worldwide and is the second leading cause of cancerrelateddeath worldwide HCC is often diagnosed at an advanced stage In this stage,treatment options are limited and systemic chemotherapy cannot prove its benefits

In recent years, the use of targeted therapy such as Tyrosin kinase inhibitors (TKIs)

is one of the most widely remedy and beneficial therapies for patients withadvanced HCC Hence, Assessing the efficacy and adverse events of TKIs andSurveying the quality of life of HCC patients when using targeted therapy areimportant

Participants: HCC patients treated with targeted drugs in Institute of Oncology and

Nuclear Medicine - Military hospital 175 in the time of this research

Methods: gathering information from medical records and interviewing.

Results: when using sorafenib, the disease control rate (DCR) reached 59,4% and

the response rates according to AFP was 9,4% Toxicities were very common(75%), however the majority of which were level 1 and 2, level 3 was found inlower than 10% of patients and level 4 toxicities were not recorded Commontoxicities includes hand-foot skin reaction (37,5%), elevated liver enzymes (34,4%)and fatigue (25%) The quality of life of patients is almost affected, after usingsorafenib, the quality of life indicators are reduced

Conclusions: Using sorafenib improves the effectiveness of treatment but affects

the quality of life of HCC patients

Trang 6

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục các hình iii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN 3

1.1.1 Ung thư biểu mô tế bào gan 3

1.1.2 Dịch tễ học 3

1.2 NGUYÊN NHÂN GÂY UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN 4

1.2.1 Virus viêm gan B 4

1.2.2 Virus viêm gan C 5

1.2.3 Rượu 6

1.2.4 Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu 6

1.2.5 Các nguyên nhân khác 6

1.3 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN 8

1.3.1 Tầm soát ung thư biểu mô tế bào gan 8

1.3.1.1 Nhóm đối tượng cần tầm soát ung thư biểu mô tế bào gan 8

1.3.1.2 Các phương pháp tầm soát ung thư biểu mô tế bào gan 10

1.3.2 Chẩn đoán 11

1.3.2.1 Triệu chứng lâm sàng 11

1.3.2.2 Các chỉ dấu sinh học 11

1.3.2.3 Chẩn đoán hình ảnh 12

1.3.2.4 Chẩn đoán giải phẫu bệnh 13

1.3.3 Các giai đoạn ung thư biểu mô tế bào gan 13

1.4 ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN 16

1.4.1 Phẫu thuật 16

1.4.2 Hủy u tại chỗ 17

Trang 7

1.4.2.1 Phẫu thuật đông lạnh (Cryosurgery) 17

1.4.2.2 Đốt nhiệt bằng sóng cao tần - RFA 18

1.4.2.3 Tiêm ethanol vào khối u xuyên qua da - PEI 19

1.4.3 Nút mạch hóa chất qua động mạch - TACE 19

1.4.4 Liệu pháp trúng đích 20

1.4.5 Điều trị đa mô thức 21

1.4.6 Điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ 22

1.5 KHÁI NIỆM VỀ “CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG” VÀ “CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE” 22

1.6 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN 24

1.7 CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN 24

1.8 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC NHẮM TRÚNG ĐÍCH VÀ CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 30

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu 30

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 30

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 30

2.2.2 Cỡ mẫu 30

2.2.3 Các bước tiến hành 30

2.2.3.1 Mục tiêu 1: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc nhắm trúng đích trong điều trị ung thư gan 31

2.2.3.2 Mục tiêu 2: Khảo sát chất lượng sống của bệnh nhân trong quá trình điều trị ung thư gan bằng thuốc nhắm trúng đích 32

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 34

2.3 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 34

Trang 8

Chương 3 KẾT QUẢ 35

3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN TRONG NGHIÊN CỨU 35

3.1.1 Tuổi của bệnh nhân 35

3.1.2 Giới tính của bệnh nhân 35

3.1.3 Bệnh lý về gan 36

3.1.4 Sử dụng rượu 37

3.1.5 Vị trí u gan và kích thước khối u 37

3.1.6 Số lượng vị trí di căn ngoài gan 38

3.1.7 Chỉ số Child-Pugh 39

3.1.8 Chỉ số PS 39

3.1.9 Giai đoạn ung thư 40

3.1.10 Đặc điểm điều trị tại chỗ trước nghiên cứu 41

3.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC NHẮM TRÚNG ĐÍCH TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN 43

3.2.1 Liều dùng Sorafenib 44

3.2.2 Kết quả đáp ứng khi điều trị bằng Sorafenib 44

3.2.3 Tác dụng không mong muốn của Sorafenib 44

3.2.4 Liên quan giữa liều thuốc khởi điểm với tác dụng không mong muốn 45

3.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị 46

3.3 KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA BỆNH NHÂN TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN BẰNG THUỐC NHẮM TRÚNG ĐÍCH 47

3.3.1 Chất lượng sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan trước khi được điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích 47

3.3.2 Chất lượng sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan sau khi được điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích 48

3.3.3 Đối chiếu chất lượng sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan trước và sau khi được điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích 49

Chương 4 BÀN LUẬN 51

Trang 9

4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 51

4.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC NHẮM TRÚNG ĐÍCH TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN 51

4.2.1 Kết quả điều trị 51

4.2.1.1 Kết quả đáp ứng 52

4.2.1.2 Kết quả đáp ứng theo AFP 51

4.2.1.3 Tác dụng không mong muốn của Sorafenib 52

4.2.2 Nhận xét một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị 52

4.2.2.1 Ảnh hưởng của chỉ số PS trước điều trị 52

4.2.2.2 Ảnh hưởng của tác dụng không mong muốn HFSR 53

4.3 KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA BỆNH NHÂN TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN BẰNG THUỐC NHẮM TRÚNG ĐÍCH 53

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 KẾT LUẬN 57

5.1.1 Tình hình sử dụng thuốc nhắm trúng đích 57

5.1.2 Chất lượng sống của bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích 57

5.2 HẠN CHẾ 58

5.3 KIẾN NGHỊ 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Phiếu phỏng vấn chất lượng sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan

điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích (Bộ câu hỏi EORTC QLQ-HCC18)

PHỤ LỤC 2: Bệnh án nghiên cứu

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết vắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt

AFP alpha-fetoprotein

AFP-L3 alpha-fetoprotein – L3 phần L3 của alpha-fetoprotein

AJJC American Joint Comittee on

EORTC The European Organization for

Research and Treatment of Cancer

Tổ chức Nghiên cứu và Điều trịUng thư Châu Âu

HCC Hepato Cellular Carcinoma Ung thư biểu mô tế bào gan

MRI Magnetic Resonance Imaging Chụp cộng hưởng từ

PEI Percutaneous Ethanol Injection Tiêm ethanol vào khối u xuyên

qua da

PS Performance Status Điểm hoạt động cơ thể

QLQ Quality of life questionnaire Bảng câu hỏi chất lượng cuộc

sốngRFA Radiofrequency Ablation Đốt nhiệt bằng sóng cao tầnTACE Transcatheter arterial

chemoembolization

Nút hóa chất động mạch

TNM Tumour, Node, Metastasis Khối u, hạch, di căn

VEGF Vascular endothelial growth

factor

Yếu tố tăng trưởng nội mô mạchmáu

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các yếu tố liên quan đến HCC ở người 7

Bảng 1.2 Các nhóm đối tượng được khuyến cáo tầm soát HCC theo Hiệp hội Nghiên cứu Bệnh Gan Hoa Kỳ 9

Bảng 1.3 Các nhóm đối tượng được khuyến cáo tầm soát HCC theo Hiệp hội Nghiên cứu Gan Châu Âu 10

Bảng 1.4 Các chỉ dấu ung thư đang được sử dụng trong lâm sàng và nghiên cứu 12

Bảng 1.5 Bảng điểm Child-Pugh 14

Bảng 1.6 Hệ thống TNM của Ủy ban liên hợp về Ung thư Hoa Kỳ năm 2018 14

Bảng 1.7 Mô tả bố cục của bộ câu hỏi EORTC QLQ C30 25

Bảng 1.8 Mô tả bố cục của bộ câu hỏi EORTC QLQ – HCC18 26

Bảng 1.9 Các nghiên cứu về tình hình sử dụng thuốc nhắm trúng đích và chất lượng sống của bệnh nhân HCC 26

Bảng 3.1 Đặc điểm u gan của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu 38

Bảng 3.2 Liều ban đầu của Sorafenib khi bệnh nhân tham gia nghiên cứu 43

Bảng 3.3 Kết quả đáp ứng theo RECIST 1.1 44

Bảng 3.4 Kết quả đáp ứng theo AFP 44

Bảng 3.5 Tỷ lệ các tác dụng không mong muốn khi điều trị bằng Sorafenib 45

Bảng 3.6 Liên quan giữa liều thuốc khởi điểm với tác dụng không mong muốn 45

Bảng 3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị 46

Bảng 3.8 Điểm chất lượng cuộc sống trước khi điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích 48

Bảng 3.9 Điểm chất lượng cuộc sống sau khi điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích 49

Bảng 3.10 Điểm chất lượng cuộc sống trước và sau khi điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích 50

Bảng 3.11 Điểm chất lượng cuộc sống qua một số nghiên cứu 55

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Tỷ lệ phân bố độ tuổi của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu 35

Hình 3.2 Tỷ lệ về giới tính của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu 36

Hình 3.3 Tỷ lệ các bệnh lý về gan của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu 36

Hình 3.4 Tỷ lệ sử dụng rượu của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu 37

Hình 3.5 Số lượng vị trí di căn ngoài gan của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu 38

Hình 3.6 Tỷ lệ về chỉ số Child-Pugh của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu 39

Hình 3.7 Tỷ lệ về chỉ số PS của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu 40

Hình 3.8 Tỷ lệ về giai đoạn ung thư của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu 41

Hình 3.9 Tỷ lệ tiền sử điều trị tại chỗ trước nghiên cứu 42

Hình 3.10 Tỷ lệ các phương pháp điều trị tại chỗ của bệnh nhân trước nghiên cứu 42

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư biểu mô tế bào gan (hepato cellular carcinoma – HCC) là ung thư

phổ biến thứ năm ở nam giới và ung thư phổ biến thứ bảy ở phụ nữ trên toàn thếgiới, chiếm ít nhất 6000 ca tử vong hàng năm [15]

HCC là ung thư khá phổ biến ở khu vực Châu Á Trong năm 2018 tỷ lệ số camới mắc cũng như số ca tử vong vì HCC ở Châu Á chiếm đến 72,5% trong tổng số

ca HCC trên toàn thế giới [26] Nguyên nhân có thể là vì HCC có mối liên hệ rấtmật thiết với các bệnh lý viêm gan B, sử dụng rượu và đây là những bệnh lý xuấthiện nhiều ở các nước khu vực Châu Á Ở những nước có viêm gan B lưu hành nhưTrung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam…thì viêm gan B là nguyên nhân chủ yếu củaHCC Trong khi đó, ở Mỹ, Châu Âu hay Nhật Bản, HCC thường do viêm gan C hay

xơ gan

Tại Việt Nam, HCC là ung thư đứng hàng đầu cả về số ca mắc và số ca tửvong Trong năm 2018, số ca mới mắc HCC ở Việt Nam là 25.335 ca trong khicũng trong năm đó số ca tử vong vì HCC lên đến 25.404 ca [27] Đây là con số rấtđáng báo động và cũng là thách thức rất lớn trong quá trình tầm soát, chẩn đoánsớm và điều trị kịp thời Hầu hết HCC không có biểu hiện rõ rệt ở những giai đoạnđầu, khi bệnh nhân phát hiện bệnh thì đã vào giai đoạn muộn

HCC nếu không được điều trị kịp thời cho sẽ cho tiên lượng xấu với tỷ lệsống 5 năm dưới 10% [56] Sự kết hợp giữa HCC và bệnh lý gan mạn tính khiếnviệc điều trị trở nên rất phức tạp và thời gian sống của bệnh nhân sẽ bị rút ngắn lại.Lựa chọn cách điều trị và tiên lượng bệnh khi đã xác định HCC tùy thuộc vào rấtnhiều yếu tố nhưng chủ yếu dựa vào kích thước khối u và giai đoạn khối u Điều trịngoại khoa cắt khối u khi còn có thể là cơ hội tốt nhất để chữa khỏi bệnh tuy nhiênhiện nay thường gặp là các khối u đã quá lớn, di căn vào mạch máu hoặc các tổchức lân cận, nên không còn chỉ định Lúc này xử trí nội khoa bằng việc sử dụngthuốc và điều trị giảm nhẹ triệu chứng nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhânđược ưu tiên hơn hết

Trang 14

Chất lượng cuộc sống (quality of life) là một khái niệm ngày càng được quan

tâm trong nhiều lĩnh vực Trong lĩnh vực y học, khái niệm này được cụ thể hóa

thành “chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe” (health-related quality of life).

Tổ chức y tế thế giới đã định nghĩa “chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe”

là những ảnh hưởng do một bệnh, tật hoặc một rối loạn sức khỏe của một cá nhânđến sự thoải mái và khả năng hưởng thụ cuộc sống của cá nhân đó [60] Ngày nay,

để đo lường kết quả điều trị người ta thường sử dụng khái niệm “kết cục”, trong đóchất lượng cuộc sống cũng là một kết cục của điều trị, đặc biệt là đối với nhóm bệnhnhân ung thư vì các phương pháp điều trị ung thư ít nhiều đều gây ảnh hưởng lênchất lượng sống của bệnh nhân trong thời gian điều trị và thời gian sống thêm sauđiều trị [57]

Từ đó, nhằm góp phần cung cấp dữ liệu về phương pháp điều trị trúng đích

và chất lượng sống của bệnh nhân HCC được điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích,

đề tài thực hiện “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc nhắm trúng đích trong điều trị

và chất lượng sống của bệnh nhân ung thư gan tại Viện Ung bướu và y học hạt nhân – Bệnh viện Quân Y 175” với các mục tiêu cụ thể như sau:

1 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc nhắm trúng đích trong điều trị ung thưgan

2 Khảo sát chất lượng sống của bệnh nhân trong quá trình điều trị ung thưgan bằng thuốc nhắm trúng đích

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

1.1.1 Ung thư biểu mô tế bào gan

HCC là một khối u ác tính mà nguyên nhân chủ yếu là từ bệnh xơ gan, viêmgan B, viêm gan C, rượu, viêm gan nhiễm mỡ không do rượu và các bệnh chuyểnhóa di truyền Trong đó viêm gan C mạn tính là nguyên nhân lớn nhất gây ra HCC

ở Hoa Kỳ

Xét về hình thái mô bệnh học, các dạng HCC thường gặp bao gồm: [4]

- Ung thư gan thể bè: các tế bào ung thư thường tạo nên với các bè gan vớimột hoặc nhiều hàng tế bào Các bè này được tách ra bởi các xoang mạch rộngnhưng do mất cực tính nên các bè sắp xếp theo nhiều hướng khác nhau

- Ung thư gan thể ống tuyến: các tế bào ung thư gan có hình trụ hoặc vuông,sắp xếp thành hình ống méo mó, rộng hẹp khác nhau với một hoặc nhiều hàng tếbào

- Ung thư gan thể đảo: các tế bào gan ung thư tạo thành những đám nhỏ đứngtách biệt nhau bởi những khoang huyết quản giãn rộng

- Ung thư gan thể nhú: các tế bào ung thư bám quanh một trục liên kết tạothành dạng nhú, phần đáy của nhú có một số hàng tế bào, phần trên chỉ có một hàng

tế bào

- Ung thư gan thể không điển hình: các tế bào ung thư ít dính vào nhau, đứngriêng lẻ và có thể có nhiều hình thái

1.1.2 Dịch tễ học

Năm 2018, trên thế giới có thêm 841.080 ca mới mắc HCC, chiếm 4,7% tổng

số các ca ung thư mới mắc và đứng vị trí thứ sáu về số ca bệnh mới Cũng trongnăm này, số ca tử vong vì HCC chiếm 8,2% trong số tất cả các ung thư và đứng thứ

tư về tử vong do ung thư Trong đó, tỷ lệ ca mới mắc và tỷ lệ tử vong đều cao nhất

ở khu vực Châu Á với tỷ lệ lên đến 72,5% [26]

Trang 16

Tuổi mắc bệnh HCC thay đổi tùy theo từng khu vực, tỉ lệ mắc và nguyênnhân gây bệnh Các nước phát triển có tỉ lệ mắc viêm gan C cao hơn thì có tuổi mắcung thư gan cao hơn, như tại Nhật Bản, nhóm người cao tuổi trên 75 tuổi chiếm tỉ lệcao nhất [48] Các nước đang phát triển có tỉ lệ mắc viêm gan B cao hơn, tuổi mắcung thư gan thường thấp hơn.

Việt Nam là một nước thuộc Châu Á với tỷ lệ HCC rất đáng báo động Cụthể trong năm 2018, số ca mới mắc HCC đứng thứ nhất trong tất cả các ung thư,chiếm tỷ lệ 15,4% và tỷ lệ gây tử vong cũng cao nhất chiếm 22,1% so với các ungthư khác Trong đó, số ca mới mắc ở nam giới đứng đầu trong các loại ung thư,chiếm tới 21,5% còn số ca mới mắc ở nữ giới đứng thứ 5 trong các loại ung thư,chiếm 7,8%.[27]

Nguyên nhân gây HCC ở nước ta chủ yếu là virus viêm gan B Tỉ lệ bệnhnhân nhiễm virus viêm gan B chiếm tới hơn 70% các bệnh nhân HCC [2, 5] Tuổimắc bệnh HCC dao động từ 40 đến 60 tuổi, là độ tuổi lao động chính, đóng gópnhiều cho xã hội Chính vì vậy, nhóm bệnh nhân HCC rất cần được quan tâmnghiên cứu để cải thiện về khả năng chẩn đoán, điều trị cũng như chất lượng cuộcsống để giảm bớt gánh nặng cho bệnh nhân, gia đình và xã hội

1.2 NGUYÊN NHÂN GÂY UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

Nguyên nhân chính của HCC là do viêm gan B, viêm gan C, rượu, bệnh lýgan nhiễm mỡ không do rượu và một số bệnh chuyển hóa di truyền Tùy từng khuvực địa lý và chủng tộc khác nhau mà nguyên nhân gây HCC cũng khác nhau Hầuhết các yếu tố nguy cơ sẽ dẫn đến sự hình thành và tiến triển của xơ gan, đây chính

là bệnh lý nền trong 80-90% các trường hợp HCC

1.2.1 Virus viêm gan B

Viêm gan B mạn tính là nguyên nhân thường gặp nhất gây ung thư gan ở cácnước có nguồn lực y tế còn hạn chế Tổ chức y tế thế giới đã công nhận HBV lànguyên nhân thứ 2 gây ung thư ở người, chỉ sau thuốc lá [61] Nguy cơ tiến triểnthành HCC ở bệnh nhân HBV còn phụ thuộc vào chủng tộc, những người da trắngmang HBV phát triển thành HCC ở giai đoạn tuổi già sau một thời gian bị xơ gan

Trang 17

trong khi ở người Châu Á và Châu Phi độ tuổi tiến triển thành HCC trẻ hơn và có ítdấu hiệu nặng của xơ gan hơn Chính vì vậy, Hiệp hội Nghiên cứu Gan Hoa Kỳ đưa

ra khuyến cáo sàng lọc HCC ở những người bệnh mang virus viêm gan B có cácđặc điểm sau [12]:

- Người Châu Á: nam giới trên 40 tuổi hoặc nữ giới trên 50 tuổi

- Tiền sử gia đình có người mắc HCC

- Người Châu Phi/ Bắc Mỹ da đen

- Xơ gan

HBV gây HCC thông qua tổn thương các tế bào gan mạn tính do quá trìnhviêm hoại tử và tái tạo lại tế bào gan khiến tăng tích lũy các đột biến trong bộ gencủa tế bào từ đó dẫn đến quá trình biến đổi ác tính và nhân lên tạo thành khối ungthư gan Bên cạnh đó, bản thân HBV là virus có khả năng gây ung thư HBV có bộgen cấu tạo gồm một chuỗi DNA không cân xứng và có thể tích hợp vào bộ gen củacon người Sự tích hợp này có thể gây các đột biến như đảo đoạn, mất đoạn, lặpđoạn khiến nhiễm sắc thể không còn ổn định Sự biến đổi ác tính xảy ra khi nhữngbiến đổi gen này dẫn đến sự phát triển chọn lọc của các tế bào bị biến đổi [4]

1.2.2 Virus viêm gan C

Bệnh nhân viêm gan C mạn tính thường tiến triển thành HCC trên nền xơgan Đối với nhóm người bệnh xơ gan, nhóm người mắc viêm gan C mạn tính cónguy cơ tiến triển thành ung thư gan cao nhất với tỷ lệ từ 2-8% hàng năm Vì vậy,theo khuyến cáo của Hội Gan mật Hoa Kỳ tất cả bệnh nhân có HCV và xơ gan đềucần theo dõi và tầm soát ung thư [12]

Về cơ chế, HCV có cấu tạo là RNA, không có dạng DNA và do đó không cóhoạt động phiên mã ngược như HBV nên không thể tích hợp vào DNA của tế bàogan HCV có khả năng dẫn đến nhiều nhiễm trùng mạn tính (60-80% trong khi ởHBV chỉ khoảng 10%) và xơ gan (tăng gấp 20 lần so vơi HBV) và do đó bệnh nhânHCC liên quan đến HCV có xu hướng xơ gan nhiều hơn hẳn [51] Ngoài ra, hoạtđộng nhân lên của HCV hoàn toàn xảy ra ở nguyên sinh chất do vậy cơ chế sinhung thư là qua các con đường gián tiếp thông qua quá trình viêm mạn tính, stress

Trang 18

oxy hóa dẫn đến tổn thương tế bào gan Điều này giải thích lý do hầu hết các ngườibệnh viêm gan C mạn tính tiến triển thành HCC trên nền xơ gan [4]

1.2.3 Rượu

Việc sử dụng rượu mạn tính có thể gây ung thư do quá trình stress oxy hóatrong gan, viêm gan, xơ gan và dẫn đến HCC Gan là cơ quan chuyển hóa phần lớnrượu, ethanol được chuyển hóa bởi enzym alcohol dehydrogenase và cytochromP450, tạo ra acetaldehyd và các chất oxy hóa khác Acetaldehyd liên kết trực tiếpvới protein và DNA, phá hỏng ty thể và gây chết tế bào Chuyển hóa P450 tạo racác phản ứng oxy hóa, dẫn đến tiêu thụ lipid và quá trình peroxid hóa [54]

Rượu kích hoạt các monocyte và sản xuất cytokine gây viêm, gây ra xơ gan.Stress oxy hóa xuất hiện trong xơ gan do rượu do tăng isoprostane, một dấu hiệucủa peroxid hóa lipid và sau đó sẽ dẫn đến các tổn thương tế bào gan [44]

1.2.4 Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu

Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu xuất hiện ở 30% người trưởng thành nóichung, 90% người trưởng thành béo phì (BMI ≥ 40 kg/m2) và gần 74% những

người mắc bệnh đái tháo đường [59] Nguy cơ mắc HCC do bệnh gan nhiễm mỡ

không do rượu ít hơn so với viêm gan mạn tính C Một nghiên cứu gần đây của Hoa

Kỳ đã báo cáo trong các nguyên nhân gây HCC thì nguyên nhân do bệnh gan nhiễm

mỡ không do rượu chiếm 2,6% trong khi do HCV chiếm 4% [7] Tuy nhiên tỷ lệbệnh gan nhiễm mỡ do rượu ngày càng tăng nhanh do sự tăng tình trạng béo phì vàđái tháo đường ngày càng nhiều hơn

Cơ chế bệnh sinh của HCC ở những người bệnh gan nhiễm mỡ do rượu là dogan nhiễm mỡ gây viêm hoại tử và sau đó là xơ gan và do sự đề kháng insulin, cáccytokine viêm và các chất oxy hóa

1.2.5 Các nguyên nhân khác

Ngoài các nguyên nhân chính kể trên thì còn có các nguyên nhân khác có thểgây ra HCC Một số các nguyên nhân có thể kể đến được liệt kê trong bảng 1.1

Trang 19

Bảng 1.1 Các yếu tố liên quan đến HCC ở người

Xơ gan

Thừa sắt do rối loạn chuyển hóa di truyền Cao

Bệnh chuyển hóa (không có xơ gan)

Bệnh dự trữ glycogen loại 1 và 3 Trung bình

Hội chứng giãn mạch chảy máu di truyền Trung bình

Môi trường

Trang 20

1.3 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

1.3.1 Tầm soát ung thư biểu mô tế bào gan

Tầm soát giúp bệnh nhân phát hiện tế bào ung thư trước khi các triệu chứngbệnh phát ra Ung thư gan có một thời gian ủ bệnh dài, cho phép nhiều cơ hội đểchẩn đoán bệnh sớm nhờ đó giảm được tỷ lệ tử vong của bệnh lý này Nếu phát hiệnHCC khi người bệnh đã có triệu chứng, tiên lượng rất kém do tỷ lệ sống sau 5 nămdao động từ 0-10% trong khi nếu phát hiện được các khối u nhỏ thông qua tầm soát,người bệnh sau khi điều trị, tỷ lệ sống trên 5 năm trên 50% [35]

1.3.1.1 Nhóm đối tượng cần tầm soát ung thư biểu mô tế bào gan

Theo khuyến cáo của Hiệp hội Nghiên cứu Bệnh Gan Hoa Kỳ (AmericanAssociation for the Study of Liver Disease, AASLD) năm 2010, nhóm đối tượngcần được tầm soát HCC (Bảng 1.2)

Riêng đối với nhóm bệnh nhân xơ gan, Hiệp hội Nghiên cứu Gan Châu Âu(European Association for the Study of Liver, EASL) năm 2012 đã đưa ra nhữngkhuyến cáo tầm soát riêng đối với nhóm đối tượng này (Bảng 1.3)

Trang 21

Bảng 1.2 Các nhóm đối tượng được khuyến cáo tầm soát HCC theo Hiệp hội

Nghiên cứu Bệnh Gan Hoa Kỳ 2010 [12]

Nhóm đối tượng Ngưỡng tỷ lệ tầm soát

có hiệu quả (sống thêm trên 3 tháng) (%/năm)

Tỷ lệ mắc HCC (%/năm)

Nam, người Châu Á, mang

virus viêm gan B, >40 tuổi

Nữ, người Châu Á, mang

virus viêm gan B, >50 tuổi

Người mang virus viêm gan

B có tiền sử gia đình mắc

HCC

không có tiền sử giađình

Người Châu Phi/ Bắc Mỹ da

đen có virus viêm gan B

trẻ hơnNgười xơ gan có virus viêm

gan B

Xơ gan mật tiên phát giai

đoạn 4

Gan nhiễm sắt và xơ gan 1,5 Chưa rõ, >1,5

Thiếu hụt alpha 1-antitrypsin

và xơ gan

Trang 22

Bảng 1.3 Các nhóm đối tượng được khuyến cáo tầm soát HCC theo Hiệp hội

Nghiên cứu Gan châu Âu 2012 [34]

chứng

Mức độ khuyến cáo

Người bệnh xơ gan, Child Pugh A và B 3A B1

Người bệnh xơ gan, Child Pugh C đang

chờ ghép gan

Người mang virus viêm gan B chưa có xơ

gan có đợt viêm gan tiến triển hoặc tiền sử

gia đình mắc HCC

Châu Á: 1BChâu Âu: 3D

Châu Á: A1Châu Âu: C1

Người mang virus viêm gan C mạn tính

chưa bị xơ gan có mức độ xơ hóa F3

Châu Âu: B2

1.3.1.2 Các phương pháp tầm soát ung thư biểu mô tế bào gan

Chẩn đoán hình ảnh: Phương pháp chẩn đoán hình ảnh được sử dụng phổ

biến nhất trong tầm soát HCC là siêu âm ổ bụng Siêu âm được sử dụng phổ biến dokhông cần xâm nhập, chi phí ở mức trung bình Tuy nhiên việc phát hiện HCC trênnền xơ gan là một thách thức do trên nền xơ gan có nhiều dải xơ và nốt tân tạokhiến việc phát hiện các khối u nhỏ khá khó khăn Đối với bệnh nhân có nguy cơcao, siêu âm gan nên được thực hiện mỗi 6 tháng Siêu âm mỗi 12 tháng đem lạihiệu quả thấp hơn, và mỗi 3 tháng không làm tăng hiệu quả chẩn đoán

Xét nghiệm huyết thanh: Các xét nghiệm huyết thanh hiện đang được sử

dụng bao gồm alpha-fetoprotein (AFP), des-gamma carboxyprothrombin (DCP), L3fraction of AFP (AFP-L3), alpha-fucosidase và glypican 3 Trong các chỉ dấuprotein, AFP được sử dụng rộng rãi nhất Theo tiêu chuẩn của Mỹ năm 2005, bệnhnhân gan với bướu trong gan lớn hơn 2 cm và có nồng độ AFP > 200 ng/ml đã cóthể được xác nhận có ung thư gan [14] Tuy nhiên, AFP và một số chỉ dấu khác nhưDCP, AFP-L3 thường chỉ thị ung thư giai đoạn cuối hơn là giai đoạn đầu [42] DoAFP có độ nhạy và độ chọn lọc kém trong việc chẩn đoán ung thư, trong khuyếncáo mới nhất ở Mỹ, AFP đã bị loại bỏ khỏi chương trình tầm soát [47] Những

Trang 23

nghiên cứu của Châu Á cho thấy AFP và một số xét nghiệm khác vẫn có giá trị tầmsoát trong HCC, do vậy Hiệp hội Nghiên cứu Gan Châu Á – Thái Bình Dương lựachọn cả siêu âm và AFP là những phương pháp tầm soát hàng đầu.

1.3.2 Chẩn đoán

1.3.2.1 Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng cơ năng: Bệnh nhân HCC thường không có triệu chứng rõ rệt

hoặc triệu chứng dễ nhầm với bệnh lý gan mạn tính như mệt mỏi, chán ăn, đầybụng, khó tiêu, đau nhẹ hạ sườn phải, sốt nhẹ, đau xương khớp Khi có triệu chứnglâm sàng, bệnh thường đã ở giai đoạn muộn Các triệu chứng thường gặp là:

- Gầy sút nhanh

- Đau hạ sườn phải

- Mệt mỏi, kém ăn, bụng đầy chướng Có thể gặp ỉa chảy do tình trạng ứ mậthoặc prostaglandin của khối u

- Khi khối u to chèn ép hoặc xâm lấn vào cơ hoành hoặc di căn phổi, có thểgặp tình trạng khó thở trên lâm sàng

- Một số trường hợp sốt, suy gan rất nhanh, có khối hoại tử trung tâm khiếnbệnh cảnh gần giống trường hợp áp xe gan

Triệu chứng thực thể:

- Gan to, thường không đều, mặt gan có thể nhẵn hoặc lổn nhổn, mật độ chắccứng, ấn có thể đau

- Các triệu chứng khác đi kèm như: cổ chướng, xuất huyết tiêu hóa do giãn

vỡ tĩnh mạch thực quản, vàng da, xuất huyết dưới da Khi người bệnh đã di căn, cóthể sờ thấy hạch hoặc người bệnh có tràn dịch màng phổi

1.3.2.2 Các chỉ dấu sinh học

Chỉ dấu sinh học là chất do khối u hay cơ thể phản ứng lại khối u sản xuất ra,

có thể được phát hiện trong dịch sinh học hoặc mô Dấu ấn sinh học được sử dụngtrong chẩn đoán bao gồm cả chẩn đoán sớm, trong đánh giá giai đoạn và tiên lượngbệnh Đối với HCC, các chỉ dấu sinh học bao gồm các enzym, isoenzym, hormon,

Trang 24

kháng nguyên ung thư bào thai, các epitope carbohydrat, các sản phẩm của gen ungthư và đột biến gen (Bảng 1.4)

Bảng 1.4 Các chỉ dấu ung thư đang được sử dụng trong lâm sàng và nghiên

AFP-L3 Một phân nhóm của

AFP gắn với lectin

Đối với bệnh nhân có nguy cơ bị ung thư cao (ví dụ, mắc phải xơ gan), chụphình tương phản (CT hay MRI) có thể xác nhận bệnh nhân bị ung thư gan Do tếbào ung thư chỉ được nuôi bằng máu động mạch, trong khi tế bào gan có cả máutĩnh mạch và động mạch chảy vào, hình thái của bướu sẽ khác biệt với tế bào xungquanh trên phim chụp hình tương phản tĩnh mạch và động mạch Khi thấy các dấuhiệu này, chẩn đoán được xác nhận là dương tính và không cần làm sinh thiết[12,34]

Trang 25

Đối với bệnh nhân có nguy cơ thấp (không mắc bệnh xơ gan), nếu siêu âmphát hiện bướu <1 cm, nên siêu âm lại sau đó 3 tháng; nếu bướu >1 cm, cần chẩnđoán bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh Nếu không thấy các dấu hiệu điểnhình bằng 1 trong 2 phương pháp (CT và MRI), sinh thiết gan cần được thực hiện.

1.3.2.4 Chẩn đoán giải phẫu bệnh

Chẩn đoán giải phẫu bệnh được chỉ định cho các khối u trên nền gan không

xơ hoặc những trường hợp đã có xơ gan nhưng hình ảnh của khối u trên các phươngpháp chẩn đoán hình ảnh không điển hình Độ nhạy của sinh thiết phụ thuộc vào vịtrí khối, kích thước khối và kinh nghiệm của người giải phẫu bệnh, dao động từ 70-90% [16] Đối với những khối u nhỏ hơn 2cm, chỉ có 60% sinh thiết lần đầu cho kếtquả dương tính [25] Như vậy, kết quả giải phẫu bệnh dương tính có thể giúp chẩnđoán xác định HCC nhưng nếu kết quả âm tính vẫn chưa thể loại trừ

1.3.3 Các giai đoạn ung thư biểu mô tế bào gan

Việc phân giai đoạn lâm sàng rất quan trọng vì giúp xác định tiên lượng bệnhnhân và từ đó có hướng dẫn điều trị phù hợp Phân giai đoạn có thể dựa vào giaiđoạn của khối u, chức năng gan, tình trạng toàn thân và khả năng có thể điều trị.Trên thế giới, có nhiều hệ thống phân loại giúp đánh giá giai đoạn HCC bao gồmphân loại Barcelona, phân loại TNM, phân loại CLIP, phân loại Okada, phân loạiJIS Trong đó, phân loại được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay đặc biệt ở Châu Âu vàHoa Kỳ là phân loại Barcelona

Phân loại Barcelona 2018 chia ung thư biểu mô tế bào gan thành 5 giai đoạn:

- Giai đoạn rất sớm (giai đoạn O): Child Pugh A, u 1 khối < 2 cm, chưa xâmlấn mạch và chưa di căn, PS 0

- Giai đoạn sớm (giai đoạn A): Child Pugh A - B, số khối u ≤ 3 khối, kíchthước u ≤ 3 cm, chưa xâm lấn mạch hay chưa di căn, PS 0

- Giai đoạn trung gian (giai đoạn B): Child Pugh A - B, u lớn hoặc nhiềukhối, chưa xâm lấn mạch hay chưa di căn, PS 0

- Giai đoạn tiến triển (giai đoạn C): Child Pugh A - B, u xâm lấn tĩnh mạchcửa, di căn, PS 1-2

Trang 26

- Giai đoạn kết thúc (giai đoạn D): Child Pugh C, không thể ghép gan, suygiảm chức năng gan, PS 3-4

Trong đó bảng điểm Child Pugh được tính như sau: (bảng 1.5)

Bảng 1.5 Bảng điểm Child Pugh [40]

Bilirubin huyết thanh (µmol/l) <35 35-50 >50

Albumin huyết thanh (g/l) >35 28-35 <28

Child Pugh A: 5-6 điểm, tiên lượng tốt, xơ gan còn bù

Child Pugh B: 7-9 điểm, tiên lượng dè dặt (giai đoạn trung gian, tiến triển) Child Pugh C: 10-15 điểm, tiên lượng xấu, xơ gan mất bù

Ngoài ra, phổ biến có thể kể đến còn có hệ thống TNM của Ủy ban liên hợp

về Ung thư Hoa Kỳ (American Joint Comittee on Cancer (AJJC)) (Bảng 1.6)

Bảng 1.6 Hệ thống TNM của Ủy ban liên hợp về Ung thư Hoa Kỳ năm 2018

Giai

đoạn

AJCC

Nhóm giai đoạn

Định nghĩa

N0 M0

Một khối u 2 cm (4/5 inch) hoặc nhỏ hơn và không cóxâm lấn mạch máu (T1a)

Không có xâm lấn đến hạch bạch huyết gần đó (N0)hoặc ở xa (M0)

N0

Một khối u lớn hơn 2cm (4/5 inch) không có xâm lấnmạch máu (T1b)

Trang 27

M0 Ung thư không lan đến các hạch bạch huyết gần

đó(N0) hoặc ở xa (M0)

N0 M0

Một khối u lớn hơn 2 cm (4/5 inch) có xâm lấn mạch

máu, HOẶC nhiều hơn 1 khối u nhưng không khối

nào lớn hơn 5cm (khoảng 2 inches) (T2)

Nó không lan tới hạch bạch huyết gần đó (N0) hoặc ởkhu vực xa (M0)

IIIA

T3 N0 M0

Nhiều hơn 1 khối u, trong đó ít nhất 1 khối u lớn hơn5cm (T3)

Nó không lan tới hạch bạch huyết gần đó (N0) hoặc ởkhu vực xa (M0)

IIIB T4

N0 M0

Ít nhất 1 khối u (kích cỡ bất kỳ) đã xâm lấn thân tĩnhmạch cảnh hoặc tĩnh mạch gan (T4)

Nó không lan tới hạch bạch huyết gần đó (N0) hoặc ởkhu vực xa (M0)

IVA Any T

N1 M0

Một khối u hoặc nhiều khối u có kích thước bất kỳ (Tbất kỳ) đã lan đến các hạch bạch huyết lân cận (N1)nhưng không đến các vị trí xa (M0)

IVB Any T

Any N M1

Một khối u hoặc nhiều khối u có kích thước bất kỳ (Tbất kỳ)

Có thể hoặc không xâm lấn đến các hạch bạch huyếtlân cận (any N)

Đã lan đến các cơ quan xa như xương hoặc phổi (M1)

Trang 28

1.4 ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

Có nhiều phương pháp để điều trị HCC, tất cả đều trên nguyên tắc giải quyếtcác khối ung thư đã được phát hiện và điều trị bệnh lý nguyên nhân hoặc các yếu tốnguy cơ (như viêm gan B, viêm gan C, xơ gan…) Các phương pháp điều trị HCCgồm có:

1 Phẫu thuật cắt bỏ u gan hoặc ghép gan

2 Phá hủy khối u tại chỗ bằng: sóng cao tần (RFA) hay vi sóng (microwave)hoặc tiêm chất đông lạnh (cryotherapy), tiêm cồn (PEI) hay chất phóng xạ vào khốiu

3 Cắt nguồn máu nuôi khối u phối hợp với diệt tế bào ung thư bằng hóa chấthay chất phóng xạ (TACE)

4 Liệu pháp nhắm trúng đích

5 Điều trị đa mô thức

6 Điều trị triệu chứng, hổ trợ & các điều trị khác

Với HCC ở giai đoạn O (giai đoạn rất sớm) và giai đoạn A (giai đoạn sớm),các phương pháp điều trị triệt để được áp dụng, bao gồm ghép gan, phẫu thuật cắtgan, đốt nhiệt qua da và tiêm cồn Các phương pháp này có hiệu quả rất tốt vì khối

u gần như được tiêu diệt hoàn toàn [45,47] Với các khối ung thư ở giai đoạn B (giaiđoạn trung gian), phương pháp được chỉ định là nút mạch Còn lại, với các khối u ởgiai đoạn C (giai đoạn tiến triển), điều trị toàn thân và chăm sóc giảm nhẹ là chủyếu

1.4.1 Phẫu thuật

Phẫu thuật được chỉ định khi sau phẫu thuật thể tích gan còn lại ≥ 50% thểtích gan ban đầu và tình trạng toàn thân cho phép chịu đựng cuộc mổ, chưa di cănxa

Phẫu thuật cắt gan hiện là phương pháp hàng đầu để điều trị HCC giai đoạnsớm Kết quả, tiên lượng sau phẫu thuật phụ thuộc kích thước, số lượng khối u, sựxuất hiện các nốt vệ tinh nhỏ và sự xâm lấn mạch Các biến chứng có thể gặp sauphẫu thuật là tử vong, rò mật, suy gan, cổ chướng, áp xe, chảy máu, nhiễm

Trang 29

trùng…[30] Các phẫu thuật cắt gan hiện nay được thực hiện khá hiệu quả và antoàn, tuy nhiên bệnh nhân vẫn phải trải qua quá trình phẫu thuật cộng với phải chấpnhận nguy cơ gặp các biến chứng của phẫu thuật.

Ghép gan là phương pháp lí tưởng nhất để loại trừ hoàn toàn khối u gan Tuynhiên, chỉ một số ít bệnh nhân nằm trong chỉ định ghép gan Thêm nữa, các khókhăn về nguồn gan và chi phí điều trị ghép và sau ghép, nên hiện nay ở nước ta,ghép gan mới chỉ được thực hiện ở con số rất ít bệnh nhân

Chỉ định ghép gan theo tiêu chuẩn Milan, tức là bệnh nhân có một khối ukích thước ≤ 5 cm, hoặc nhiều khối thì số khối không quá 3, mỗi khối kích thước ≤

3 cm mà không thích hợp với chỉ định phẫu thuật Ghép gan cho kết quả tỉ lệ sốngsau 5 năm của nhóm bệnh nhân nằm trong tiêu chuẩn Milan là 65 - 87% [43] Saughép gan, nguy cơ tái phát ung thư là hạn chế lớn nhất của phương pháp này và việc

sử dụng thuốc ức chế miễn dịch là điều gây ảnh hưởng chủ yếu cho bệnh nhân Cácbiến chứng thường gặp sau ghép là nhiễm trùng, chảy máu, suy gan, viêm gan, tắcmạch, thải ghép cấp… đều là các biến chứng rất nguy hiểm [17]

1.4.2 Hủy u tại chỗ

Hủy u tại chỗ được áp dụng khi số lượng khối u không quá 3, kích thước ukhông quá 4cm và khối u dễ tiếp cận bằng siêu âm và tình trạng toàn thân cho phép,không có di căn xa hoặc bệnh lý đi kèm

Sau thủ thuật bệnh nhân kiểm tra lại bằng CT scan để xác định đã phá hủyhoàn toàn các khối u trong gan hay chưa, nếu cần thì có thể làm củng cố

1.4.2.1 Phẫu thuật đông lạnh (Cryosurgery)

Kỹ thuật này dựa trên việc phá hủy u gan bằng cách sử dụng nitrogen lỏng ởnhiệt độ dưới 0 độ Kỹ thuật này thực hiện bằng cách đặt một hoặc nhiều que thăm

dò (cryoprobe) vào khối u dưới hướng dẫn của siêu âm Nitrogen lỏng, ở nhiệt độ

âm 190°C, chuyển dịch trong một hệ thống kín ở phần cuối que thăm dò sẽ tạo ramột quả cầu băng ở đầu que thăm dò Quả cầu băng này sẽ bao trùm khối u và vượt

ra khỏi khối u khoảng 1,5 cm Khối u được đóng băng và làm tan chảy 2 lần trong

Trang 30

thời gian trung bình khoảng 30 phút Sau khi hoàn tất thủ thuật, bệnh nhân sẽ đượctheo dõi từ 3-5 ngày.

1.4.2.2 Đốt nhiệt bằng sóng cao tần (Radiofrequency Ablation – RFA)

RFA (Radiofrequency Ablation) là phương pháp hủy khối u bằng nhiệt gây

ra do bởi sự ma sát của các ion trong mô dưới tác động của dòng điện xoay chiều cótần số nằm trong khoảng sóng âm thanh (200-1200 MHz)

Đặt một điện cực ở trung tâm khối u và duy trì nhiệt độ phá hủy từ 60 100°C Dòng điện từ máy được truyền vào khối u qua một điện cực dạng kim(needle electrode), dòng sóng radio được truyền vào đầu kim và sinh nhiệt Nhiệt do

-ma sát làm khô mô xung quanh dẫn đến làm mất nước trong tế bào và hoại tử đôngkhối u

RFA có hiệu quả tốt với các khối u nhỏ hơn 3cm Với các khối u lớn hơn,phải dùng hai kim một điện cực hoặc kim có chùm 3 điện cực

Kết quả rất khả quan, tuy nhiên phải theo dõi và làm nhiều lần Hiện nay có

xu hướng kết hợp với nút hoá chất động mạch gan (TACE)

Phương pháp này được chỉ định khi có ≤ 4 tổn thương nhỏ (<5 cm), ung thưgan nguyên phát hoặc u di căn gan quá chỉ định phẫu thuật do: [12,16,49]

- Tổng trạng kém

- Xơ gan hoặc suy gan

- Vị trí u hoặc phân bố u làm cản trở việc cắt u

- Ung thư gan tái phát (tương đối)

- Bệnh nhân từ chối phẫu thuật

- Hủy u hỗ trợ trong lúc cắt gan không có khả năng cắt hết hoàn toàn u

- Có ung thư gan nhỏ (<5 cm) đang chờ ghép gan

Tuy nhiên, phương pháp này sẽ không được được hiện khi: [3]

- Bệnh nhân không đồng ý

- Rối loạn tâm thần, không hợp tác

- Rối loạn đông máu nặng, suy gan nặng

- Suy tim, suy hô hấp chưa kiểm soát được

Trang 31

- Nhiễm trùng nặng

- Bệnh ngoài da vùng thực hiện thủ thuật

- Dưới 18 tuổi

- Đang mang thai

- Tổn thương lớn (>5 cm) (tương đối)

- U nằm cạnh mạch máu lớn, màng ngoài tim, cơ hoành, hoặc tạng khác(tương đối)

1.4.2.3 Tiêm ethanol vào khối u xuyên qua da (PEI: Percutaneous Ethanol Injection)

Tiêm ethanol xuyên qua da vào khối u gan dưới hướng dẫn của siêu âm(ultrasound-guided percutaneous ethanol injection): đưa một kim nhỏ vào mặt saukhối u, bơm chậm ethanol 100% vào tổn thương, một hoặc 2 lần mỗi tuần cho đếnkhi khối u hoại tử hoàn toàn

Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh bao gồm siêu âm bụng, CTscan 1- 2 tháng sau thủ thuật để kiểm tra diễn biến của khối u

Tiêm cồn được chỉ định cho những bệnh nhân ung thư giai đoạn sớmBarcelona A, có bệnh lý kèm theo và không có chỉ định ghép gan [16] Chống chỉđịnh khi bệnh nhân có cổ chướng nhiều, giảm tiểu cầu nặng hoặc rối loạn đôngmáu

1.4.3 Nút mạch hóa chất qua động mạch (transarterial chemoembolization therapy- TACE)

Là kỹ thuật làm tắc các nhánh mạch máu nuôi khối u kết hợp với bơm hóachất tiêu diệt tế bào ung thư vào khối u để hủy diệt khối u Phương pháp này được

áp dụng khi:

- Khối u không phẫu thuật được, hoặc có nhiều u ở cả hai thùy

- Tình trạng toàn thân của bệnh nhân không cho phép

- Không có di căn xa

Trang 32

Chuẩn bị trước TACE: xét nghiệm để đánh giá tiền phẫu như công thức máu,chức năng đông máu, men gan, bilirubin, AFP, siêu vi B hoặc C ; nhịn ăn 6 giờtrước TACE

Thủ thuật TACE được thực hiện dưới sự hướng dẫn của máy chụp mạch máuxóa nền DSA

Thuốc sử dụng kết hợp sau TACE:

tổ chức tế bào khỏe mạnh xung quanh tế bào ung thư

Yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF), là thành phần then chốttrong sự phát triển HCC Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, VEGF làm tăng khảnăng di căn của HCC

Liệu pháp nhắm trúng đích hiện nay thường hay sử dụng Sorafenib làchất ức chế multityrosine kinase, nhắm đích là các VEGFR-1, VEGFR-2, vàVEGFR-3, PDGFR-P và các thụ thể RET sinh khối u Sorafenib được coi là điều trịbước một chuẩn cho các trường hợp HCC không còn đáp ứng hoặc không phù hợpvới các biện pháp điều trị can thiệp tại chỗ tại vùng, hoặc đã có xâm nhập mạchmáu đại thể hay di căn ngoài gan, với điều kiện chức năng gan còn tốt (Child-Pugh

A hay B) Các tác dụng của sorafenib có thể gặp như: phản ứng da bàn tay-bàn

Trang 33

chân, tiêu chảy, tăng huyết áp,….Các tác dụng phụ này thường xảy ra sớm và có thể

dự phòng và kiểm soát được với các biện pháp dùng thuốc và không dùng thuốc.Liều dùng sorafenib là 400mg, uống 2 lần/ngày cho tới khi bệnh tiến triển Có thểđiều chỉnh liều sorafenib cho phù hợp theo mức độ của độc tính Nên duy trì việc sửdụng sorafenib cho bệnh nhân ít nhất cho tới khi bệnh tiến triển trên hình ảnh học,hoặc trên lâm sàng, khi đó nên hội chẩn để xem xét chuyển sang điều trị bước hai

Lenvatinib là thuốc ức chế đa kinase đường uống, ức chế VEGFR 1-3,FGFR 1-4 (fibroblast growth factor receptor 1-4) và một số kinase khác Lenvatinibcho kết quả về thời gian sống còn không kém hơn sorafenib và có thời gian sốngkhông bệnh tiến triển, thời gian cho đến khi bệnh tiến triển và tỷ lệ đáp ứng chung

ưu thế hơn sorafenib trong các nghiên cứu trên các bệnh nhân HCC tiến triển,không còn đáp ứng đối với các biện pháp điều trị tại chỗ, tại vùng hoặc đã có di cănngoài gan, nhưng chưa có huyết khối nhánh chính tĩnh mạch cửa Lenvatinib được

sử dụng điều trị bước một cho các bệnh nhân thuộc nhóm trên Liều dùng lenvatinib

là 12mg/ngày ở bệnh nhân trên 60kg hoặc 8mg/ngày ở bệnh nhân dưới 60kg, uốnghàng ngày Các tác dụng phụ của lenvatinib cũng tương tự sorafenib

Regorafenib, một thuốc ức chế đa kinase đường uống, tác động vào cácquá trình sinh mạch máu, tăng sinh tế bào u với các đích ức chế như VEGFR 1-3,KIT, RET, RAF-1, BRAF, PDGFR, FGFR, CSF1R giúp cải thiện tỉ lệ sống còn ởcác bệnh nhân HCC đã điều trị bằng sorafenib, dung nạp được sorafenib, nhưngbệnh vẫn tiến triển Các tác dụng phụ của regorafenib cũng tương tự sorafenib Do

đó, regorafenib được chấp thuận như là điều trị bước hai cho HCC khi đã thất bạivới sorafenib Regorafenib là thuốc có nghiên cứu đánh giá hiệu quả của chuỗi phốihợp sau tiến triển với sorafenib, cho thấy thời gian sống còn là 26 tháng tính từ thờiđiểm bắt đầu bước 1 Liều dùng regorafenib:160mg/ngày, uống ngày 1-21, chu kỳ

28 ngày

1.4.5 Điều trị đa mô thức

Điều trị đa mô thức: kết hợp phẫu thuật cắt khối u, huỷ khối u bằng nhiệtlạnh, huỷ khối u bằng sóng cao tần, TACE với hoá trị, xạ trị

Trang 34

Chỉ định khi khối u ở cả hai thuỳ hay đã có di căn xa, không có phương phápđiều trị chuẩn thích hợp.

1.4.6 Điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ

Khi khối u mọi kích thước quá khả năng điều trị PS > 2, Child- Pugh C.Điều trị bệnh lý cơ bản hỗ trợ chức năng gan và nâng cao thể trạng giảm đau

1.5 KHÁI NIỆM VỀ “CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG” VÀ “CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE”

Từ năm 1998, Tổ chức y tế thế giới đã chính thức đưa ra khái niệm về “chất

lượng cuộc sống” (quality of life) Theo Tổ chức y tế thế giới, chất lượng cuộc sống

được định nghĩa là nhận thức chủ quan của một cá nhân về vị trí của họ trong cuộcsống, trong bối cảnh của hệ thống văn hóa và các giá trị mà họ đang sống và liênquan đến những mục tiêu, kỳ vọng và tiêu chuẩn và mối quan tâm của họ Chấtlượng cuộc sống (CLCS) chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như thu nhập,nhà ở, tình trạng sức khỏe… trong đó tình trạng sức khỏe là một trong các yếu tố cóảnh hưởng trực tiếp và quan trọng nhất Khái niệm về chất lượng cuộc sống tươngđối rộng và bao quát, được sử dụng không chỉ trong lĩnh vực y học mà còn trongnhiều chuyên ngành khác như kinh tế học, xã hội học… Chính vì sức khỏe là mộttrong các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến CLCS nên khi xét riêngtrong y học, Tổ chức y tế thế giới đề cập đến khái niệm “chất lượng cuộc sống liên

quan đến sức khỏe” (health-related quality of life) Nó bao gồm tất cả các khía

cạnh về sức khỏe của mỗi cá nhân (sức khỏe thể chất và sức khỏe tâm thần) có liênquan và ảnh hưởng trực tiếp đến CLCS của cá nhân đó[20, 62]

Dựa vào định nghĩa trên, kết hợp với khái niệm về sức khỏe do Tổ chức

y tế thế giới đưa ra và áp dụng từ năm 1948 đến nay, có thể cụ thể hóa “chấtlượng cuộc sống” là những ảnh hưởng do một bệnh, tật hoặc một rối loạn sứckhỏe của một cá nhân đến sự thoải mái và khả năng hưởng thụ cuộc sống của

cá nhân đó Nó được coi là thước đo mức độ hài lòng của bệnh nhân đối với tìnhtrạng sức khỏe hiện tại trong sự so sánh với những kỳ vọng về sức khỏe của cá nhân

họ Nói một cách khác, CLCS chính là khoảng cách giữa tình trạng sức khỏe thật

Trang 35

của bệnh nhân và những kỳ vọng về sức khỏe của cá nhân họ Những kỳ vọng này

có thể thay đổi theo thời gian và thay đổi theo các tác động bên ngoài như: thời giankéo dài và mức độ trầm trọng của bệnh tật, mức độ hỗ trợ của người thân và giađình bệnh nhân CLCS có những đặc điểm sau: do bệnh nhân tự đánh giá, mangtính chất chủ quan, đa chiều và thay đổi theo thời gian Nó có thể được đánh giámột cách tổng quát hoặc theo từng cấu phần, trong đó những cấu phần quan trọngnhất là: hoạt động thể chất, trạng thái tâm lý và tương tác xã hội [19, 20, 23]

Trong y học nói chung và trong chuyên ngành Ung thư học nói riêng, nghiêncứu đo lường CLCS đóng vai trò ngày càng quan trọng Trước đây, khi nghiên cứumột bệnh tật hoặc đánh giá kết quả một phương pháp điều trị, người ta chỉ quan tâmnhiều đến các chỉ số về thời gian sống thêm, tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ sống sau 5 năm,

tỷ lệ khỏi, tỷ lệ sống không bệnh… Tuy nhiên một số bệnh nhân mặc dù được chữakhỏi bệnh, thời gian sống sau điều trị kéo dài hơn nhưng CLCS sau điều trị khôngcao (do di chứng của bệnh hoặc hậu quả/ tác dụng phụ của các phương pháp điều trị

đã được áp dụng) và họ không cảm thấy hạnh phúc, thậm chí họ sẵn sàng hoán đổinhững năm sống trong tình trạng CLCS kém như vậy lấy số năm sống ít hơn nhưngmức độ di chứng/ hậu quả/ tác dụng phụ của điều trị cũng ít hơn (đồng nghĩa vớiCLCS cao hơn) Chính vì vậy, trong khoảng 3 thập kỷ trở lại đây, các nghiên cứu vềCLCS có vai trò ngày càng quan trọng, nó cũng được tính là một chỉ số để đánh giá

về tiến triển của bệnh tật hoặc đánh giá kết quả một phương pháp điều trị với độquan trọng tương đương các chỉ số về thời gian sống thêm, tỷ lệ tái phát bệnh, tỷ lệsống sau 5 năm, tỷ lệ sống không bệnh… trong các nghiên cứu kinh điển Nghiêncứu về CLCS cung cấp những thông tin đa chiều về tình trạng của bệnh nhân,những tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình điều trị và theodõi sau điều trị, cung cấp thông tin về kết quả điều trị chung, cho phép đánh giá cácquan điểm và sự hài lòng của bệnh nhân với phương pháp điều trị được áp dụng,giúp nhân viên y tế lập kế hoạch hỗ trợ nhằm khắc phục các tác dụng không mongmuốn của quá trình điều trị và phục hồi chức năng cho bệnh nhân tốt hơn Nhờ kếtquả các nghiên cứu về CLCS mà các nhà lâm sàng có thể cung cấp cho bệnh nhân

Trang 36

những thông tin đầy đủ và chất lượng hơn về quá trình tiến triển và tiên lượng bệnh(bên cạnh các chỉ số kinh điển như tỷ lệ tái phát bệnh, tỷ lệ sống sau 5 năm, tỷ lệkhỏi, tỷ lệ sống không bệnh…) Các thông tin này góp phần giúp bệnh nhân cânnhắc các hướng điều trị, hỗ trợ cho bệnh nhân trong quá trình ra quyết định lựachọn phương pháp điều trị phù hợp nhất với hoàn cảnh cá nhân của họ Nghiên cứu

về CLCS cũng giúp so sánh các phương pháp điều trị hiện hành và đánh giá cácphương pháp điều trị mới [6, 8, 11, 9, 31]

1.6 CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

Đối với HCC, việc điều trị chủ yếu để giảm tốc độ tiến triển bệnh, kéo dàithời gian sống và duy trì cho bệnh nhân không bị khó chịu bởi các triệu chứng,CLCS được xem là yếu tố quan trọng, cũng như thời gian sống không bệnh và tổngthời gian sống Ở bệnh nhân HCC, các triệu chứng được phản ánh là đủ nặng để ảnhhưởng đến CLCS của bệnh nhân là rối loạn giấc ngủ, giảm chức năng tình dục, cổchướng, chứng vú to, ngứa, mệt mỏi, hay chuột rút Các chỉ điểm về CLCS liênquan đến sức khỏe được sử dụng trong các thử nghiệm cũng là dựa trên các triệuchứng này [45] Trong HCC, ngoài triệu chứng bệnh, chính các biện pháp điều trịcũng có thể gây suy nhược nghiêm trọng và cần thiết phải xem xét tác động củaphương pháp điều trị lên CLCS liên quan đến sức khỏe của bệnh nhân [22]

1.7 CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

CLCS là khái niệm mang tính chất chủ quan, do mỗi người tự đánh giánên việc đo lường CLCS cũng sử dụng những phương pháp chủ quan, cụ thể

là các bộ câu hỏi cho bệnh nhân tự trả lời Các bộ câu hỏi được xây dựng theonhững quy trình chặt chẽ, được nghiên cứu kiểm định giá trị và độ tin cậy trước khiđưa vào áp dụng trong thực tế lâm sàng

Hiện nay, để đánh giá CLCS của bệnh nhân ung thư nói chung, bộ câu hỏiEORTC QLQ C30 của Tổ chức nghiên cứu và điều trị ung thư Châu Âu thườngđược lựa chọn để sử dụng Bộ câu hỏi EORTC QLQ C30 gồm 30 câu hỏi được thiết

Trang 37

kế để đánh giá chất lượng sống của bệnh nhân ung thư nói chung, bao gồm các khíacạnh về khả năng hoạt động thể lực, khả năng nhận thức, hòa nhập xã hội, khía cạnhcảm xúc cũng như triệu chứng toàn thân do bệnh hoặc do quá trình điều trị ung thưgây ra Bố cục của câu hỏi EORTC QLQ C30 được mô tả cụ thể trong bảng 1.7

Bảng 1.7 Mô tả bố cục của bộ câu hỏi EORTC QLQ C30

Bộ EORCT QLQ C30: Phân nhóm câu

hỏi theo các khía cạnh đánh giá

Tổng số câu hỏi

Rối loạn tiêu hóa (chán

ăn, buồn nôn, nôn, tiêuchảy, táo bón)

5 13, 14, 15, 16, 17

Để đánh giá chuyên sâu hơn về CLCS của mỗi loại ung thư sẽ có thêmnhững bộ câu hỏi riêng biệt Bộ câu hỏi EORTC QLQ – HCC18 là bộ câu hỏi đánhgiá chất lượng sống dành riêng cho bệnh nhân ung thư gan mật gồm 18 câu hỏiđược đánh số từ 31-48 bao gồm các khía cạnh về mức độ sức khỏe thể chất, sứckhỏe về tinh thần, khả năng làm việc và các vấn đề khác (vấn đề tiêu hóa, cân nặng,thân nhiệt) được mô tả cụ thể trong bảng 1.8:

Trang 38

Bảng 1.8 Mô tả bố cục của bộ câu hỏi EORTC QLQ – HCC18 Phân nhóm câu hỏi theo

Bảng 1.9 Các nghiên cứu về tình hình sử dụng thuốc nhắm trúng đích và chất

lượng sống của bệnh nhân HCC

2009 Lorenza

Rimassa vàArmandoSantorp

Liệu pháp Sorafenibtrong điều trị ung thưbiểu mô tế bào gan tiếntriển: nghiên cứuSHARP

Nghiên cứu về hiệu quả điều trịcủa Sorafenib [37]

2011 Hung Huynh,

Richard WeiJie Ong, Peter

Yi Qing Li vàcộng sự

Thuốc ức chế tyrosinekinase trong ung thưbiểu mô tế bào gan

Nghiên cứu cung cấp các dữliệu lâm sàng và tiền lâm sàngcủa các thuốc mới trong nhómthuốc ức chế tyrosine kinasetrong việc cải thiện khả năngsống sót chất lượng cuộc sốngcủa bệnh nhân HCC [29]

Trang 39

2012 N Mikoshiba,

R Tateishi vàcộng sự

Thẩm định phiên bảnNhật Bản của bộ câuhỏi chất lượng cuộcsống cụ thể đối với ungthư biểu mô tế bào ganEORTC QLQ-HCC18

Thẩm định bộ câu hỏi và đánhgiá chất lượng sống của bệnhnhân ung thư biểu mô tế bàogan [46]

2014 F Bronte, G

Bronte, SCusenza vàcộng sự

Liệu pháp điều trị trúngđích trong ung thư biểu

mô tế bào gan

đánh giá hiệu quả của các thuốcđiều trị trúng đích (kháng thểđơn dòng chống VEGF vàchống EGFR, thuốc ức chếtyrosine kinase và thuốc ức chếmTOR) trong việc cải thiện khảnăng sống sót và chất lượngcuộc sống của bệnh nhân HCC[18]

2014 Shipra Gandhi,

SapnaKhubchandani

2014 R Lencioni và

công sự

Nghiên cứu GIDEON Đánh giá tính an toàn của

Sorafenib ở những bệnh nhânmắc ung thư biểu mô tế bàogan không thể phẫu thuật baogồm cả trẻ em [50]

2017 Leung Li và Giá trị tiên lượng của Đánh giá chất lượng sống của

Trang 40

cộng sự điểm EORTC

QLQ-C30 và QLQ-HCC18 ởbệnh nhân ung thư biểu

mô tế bào gan - ứngdụng lâm sàng của dữliệu chất lượng cuộcsống liên quan đến sứckhỏe

bệnh nhân ung thư biểu mô tếbào gan qua bộ câu hỏi EORTCQLQ-C30 và QLQ-HCC18[32]

2019 Lorenza

Rimassa,RomanoDanesi,TizianaPressiani vàPhilippe Merle

Quản lý các tác dụngphụ liên quan đếnthuốc ức chế Tyrosinekinase: Cải thiện kếtcục cho bệnh nhân ungthư biểu mô tế bào gan

Các thuốc được sử dụng trongnghiên cứu này bao gồmSorafenib, Regorafenib,Lenvatenib và Carbozantinib[38]

2019 Malin Sternby

Eilard và cộngsự

Thử nghiệm lâm sàng

về điều trị ung thư biểu

mô tế bào gan bằngsorafenib trước khighép gan

Đánh giá hiệu quả điều trị, độctính và chất lượng sống củabệnh nhân bằng bộ câu hỏiEORTC QLQ-C30 và HCC 18khi điều trị bằng sorafenib [39]

2020 Graziele

Balban Ferrari

và cộng sự

Kết quả ở bệnh nhânung thư biểu mô tế bàogan đang điều trị bằngSorafenib: độc tính,stress oxy hóa tế bào,tuân thủ điều trị và chấtlượng cuộc sống

Kết quả ở bệnh nhân ung thưbiểu mô tế bào gan đang điềutrị bằng Sorafenib [28]

Ngày đăng: 23/04/2023, 22:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y Tế (2020). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan – Số 3129/QĐ-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2020
2. Đào Văn Long (1993). Giá trị của chọc hút kim nhỏ dưới sự hướng dẫn của siêu âm trong chẩn đoán ung thư gan. Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị của chọc hút kim nhỏ dưới sự hướng dẫn của siêu âm trong chẩn đoán ung thư gan
Tác giả: Đào Văn Long
Năm: 1993
3. Đào Văn Long (2009). Đánh giá kết quả điều trị ung thư gan bằng phương pháp đốt nhiệt bằng sóng cao tần. Báo cáo kết quả nghiên cứu cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị ung thư gan bằng phương pháp đốt nhiệt bằng sóng cao tần
Tác giả: Đào Văn Long
Năm: 2009
4. Đào Văn Long (2015). Ung thư biểu mô tế bào gan. Nhà xuất bản Y Học, Bộ Y Tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư biểu mô tế bào gan
Tác giả: Đào Văn Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2015
5. Đào Việt Hằng, Đào Văn Long, and Lưu Ngọc Diệp (2013). Áp dụng kĩ thuật điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng sóng cao tần lựa chọn kim theo kích thước khối u dưới hướng dẫn của siêu âm. Y học thực hành, 2013. 874(6): p. 163-8TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng kĩ thuật điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng sóng cao tần lựa chọn kim theo kích thước khối u dưới hướng dẫn của siêu âm
Tác giả: Đào Việt Hằng, Đào Văn Long, and Lưu Ngọc Diệp
Năm: 2013
6. Abd-El-Fattah M.S.O (2015). Quality-of-life scores in locally advanced laryngeal carcinoma patients as a predictive value and impact on survival. Life Sci J, 12(6),54-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality-of-life scores in locally advanced laryngeal carcinoma patients as a predictive value and impact on survival
Tác giả: Abd-El-Fattah M.S.O
Năm: 2015
7. Ascha MS, Hanouneh IA, Lopez R, et al. (2010). The incidence and risk factors of hepatocellular carcinoma in patients with nonalcoholic steatohepatitis.Hepatology; 51(6):1972–1978 Khác
8. Babin E., Grandazzi G. (2009). Qualité de vie des patients en cancérologie ORL. La letter d’ORL et de chirurgie cervico-faciale, 316, 10-14 Khác
9. Babin E., Jolly F., Vadillo M. et al (2005). Qualité de vie en cancérologie: Application aux cancers des voies aérodigestives supérieures. Ann Otolaryngol Chir Cervicofac, 122(3),134-141 Khác
10. Bettinger, D. et al (2012). Diarrhea predicts a positive response to sorsfenib in patients with advanced hepatocellular carcinoma. Hepatology. 56, 789-20 (2012).Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w