1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính tờ số 3 tỷ lệ 1 1000 xã tứ quận, huyện yên sơn, tỉnh tuyên quang

67 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính tờ số 03 tỷ lệ 1:1000 xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
Tác giả Hạng Páo Chua
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự giúp đỡ Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa quản lý tài nguyên và ban giám đốc công ty cổ phần tài nguyên và môi trường phương bắc, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: ỨN

Trang 1

XÃ TỨ QUẬN, HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khóa học : 2015 – 2019 Khoa : Quản lý tài nguyên

Thái Nguyên – 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

XÃ TỨ QUẬN, HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khóa học : 2015 – 2019

Khoa : Quản lý tài nguyên Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn

Thái Nguyên – 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa quản lý tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban và phòng đào tạo của trường đại học nông lâm

Được sự giúp đỡ Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa quản

lý tài nguyên và ban giám đốc công ty cổ phần tài nguyên và môi trường phương bắc, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ

SỐ 03 TỶ LỆ 1:1000 XÃ TỨ QUẬN, HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường đại học nông lâm thái nguyên, ban chủ nhiệm khoa quản lý tài nguyên và bày tỏ lòng biết ơn sâu

sắc tới thầy giáo PGS.TS NGUYỄN KHẮC THÁI SƠN đã trực tiếp hướng dẫn,

giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này

Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo công ty cổ phần tài nguyên và môi trường phương bắc, các chú, các anh trong đội đo đạc đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập

Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô, đóng góp của bạn bè để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên Hạng Páo Chua

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2018 28

Bảng 4.2: Số liệu tọa độ các điểm lưới địa chính xã Tứ Quận 33

Bảng 4.3: số liệu tọa độ lưới đo vẽ sau bình sai 33

Bảng 4.4: Số liệu thống kê diện tích tờ bản đồ số 03 56

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger 8

Hình 2.2: Phép chiếu UTM 8

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 13

Hình 2.3: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 16

Hình 2.4: Trình tự đo 17

Hình 4.1 : Bản đồ xã Tứ Quận 23

Hình 4.2: Sơ đồ lưới kinh vĩ xã Tứ Quận 35

Hình 4.3: Trút dữ liệu từ máy điện tự 36

Hình 4.4 : Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 37

Hình 4.5: Phần mềm đổi định dạng file số liệu 38

Hình 4.6: File số liệu sau khi được sử lý 38

Hình 4.9 : Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 40

Hình 4.10: Tạo mô tả trị đo 41

Hình 4.11 : Một số điểm đo chi tiết 41

Hình 4.12: Một số thửa đã được nối 42

Hình 4.13 : Tự động tìm, sửa lỗi Clean 47

Hình 4.14: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 48

Hình 4.15 : Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 48

Hình 4.16: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 49

Hình 4.17 : Bản đồ sau khi phân mảnh 49

Hình 4.18 : Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 50

Hình 4.19 : Đánh số thửa tự động 50

Hình 4.20: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn 51

Hình 4.21 : Vẽ nhãn thửa 52

Hình 4.22: Đánh số thửa tự đông 53

Hình 4.23 : Sửa bảng nhãn thửa 53

Hình 4.24 : Tạo khung bản đồ địa chính 54

Hình 4.25 : Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 54

Trang 6

UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc

VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 BĐĐC Bản đồ địa chính

UBND Ủy ban nhân dân

HN-72 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính 3

2.1.2 Tính chất, vai trò BĐĐC 3

2.1.3 Các loại bản đồ địa chính 3

2.1.4 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính 4

2.1.5.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 7

2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 9

2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 12

2.3 Các bước thành lập bản đồ địa chính 12

2.3.1 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc định vị GPS 12

2.3.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ 12

2.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 14

2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 14

2.4.2 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết: 14

2.4.3 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết: 14

Trang 8

2.4.4 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 15

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19

3.3 Nội dung 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp 20

3.4.2 Phương pháp đo vẽ chi tiết, chỉnh lý biến động 21

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tứ Quận 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 24

4.1.3 Điều kiện kinh tế- xã hội 25

4.1.4 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã 28

4.2 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính xã Tứ Quận 31

4.2.1 Công tác ngoại nghiệp 31

4.2.2 Công tác nội nghiệp 32

4.3 Đo vẽ bản đồ địa chính 35

4.3.1 Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính 35

4.3.2 Biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis 36

4.3.3 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 55

4.4 Thuận lợi, khó khăn và giải pháp 56

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Đề nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên; là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống không những của con người mà của mọi sinh vật; đặc biệt là hoạt động sống của con người; nếu không có đất sẽ không có sản xuất và không có sự tồn tại của con người Không những thế trong sự nghiệp của mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy

sự phát triển nền kinh tế đất nước

Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng

ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy

và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của

tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản

đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính

Trang 10

Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, với sự phân công, giúp đỡ của ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa quản lý tài nguyên, đội đo đạc thuộc công ty cổ phần tài nguyên và môi trường phương

bắc với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn em

tiến hành nghiên cứu đề tài ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện

tử để thành lập bản đồ địa chính tờ số 3 tỷ lệ 1:1000 xã tứ quận, huyện yên sơn, tỉnh tuyên quang

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Xây dựng được lưới khống chế đo vẽ tờ bản đồ số 01 tỷ lệ 1:1000

- Thu thập được tờ bản đồ số từ số liệu đo đo vẽ chi tiết

- Chỉ ra được các thuận lợi, khó khăn, giải pháp

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học

+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức

đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc

- Trong thực tiễn

+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính

Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận[4]

2.1.2 Tính chất, vai trò BĐĐC

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp

lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:

- Làm cơ sở để thực hiện, đăng ký đất đai, giao đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Làm cơ sở để thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoach sử dụng đất Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu lại, tố cáo về tranh chấp đất đai[3]

2.1.3 Các loại bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số

- Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống,các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy

- Bản đồ địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ địa chính giấy, xong các thông tin được số hóa, mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng tọa độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hóa

- Bản đồ địa chính có hai loại:

Trang 12

+ Bản đồ địa chính gốc: là bản đồ đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu sơ sở cho biên tập, đo vẽ bổ sung chỉnh lý bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã

+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê củ từng chủ sử dụng đất

và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính[6]

2.1.4 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính

2.1.4.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan

- Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản

lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng

- Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong Đối

với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ

có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc

- Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh

đất được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất

- Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có

đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các

Trang 13

mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế

- Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông

thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện tương đồng về địa lý như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng

- Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất

Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu

- Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng

người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp

- Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc

đường phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình[6]

2.1.4.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính

Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:

- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy

đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác

- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới

quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn

Trang 14

Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước

- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc từng đoạn thẳng tạo đường cong Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, đường cong của đường biên Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng

- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 6 loại đất chính là đất nông

nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, đất công cộng ,đất chưa sử dụng Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, loại đất chi tiết

- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở

vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài Trên

vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng

- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân

cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội,

- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường

bộ, đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính chất cong đường Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng

Trang 15

- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao

hồ, Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5

mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy

- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa

định hướng

- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới

quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều

- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng

đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao[6]

2.1.5.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.1.5.1.Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia

Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản

đồ Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức

có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ

Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu

và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau:

Trang 16

Lưới chiếu Gauss – Kruger

Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger

Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:

* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:

Phép chiếu UTM

Hình 2.2: Phép chiếu UTM

Trang 17

Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84

Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế

Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000

có 64 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090[7]

2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

2.1.6.1 Tỉ lệ bản đồ địa chính từ 1:10000 đến 1:200

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau:

Trang 18

Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài thực địa

Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ

X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03

số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

Trang 19

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm

số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông

- Bản đồ tỷ lệ 1:500

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

- Bản đồ tỷ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính

tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ

lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông[5][8]

Trang 20

2.1.6.2 Độ chính xác tỉ lệ bản đồ địa chính

Do khoảng cách nhìn từ mắt là 25cm, mắt người bình thường có thể phân biệt được khoảng cách giữa hai điểm là 0.1 mm trên bản đồ giấy được coi là chính xác của tỉ lệ bản đồ

Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc ( bản đồ địa chính cơ sở )

Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành chính cấp xã ( gọi tắt là bản đồ địa chính )[6]

2.3 Các bước thành lập bản đồ địa chính

2.3.1 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc định vị GPS

Máy toàn đạc định vị GPS có khả năng tự động đo vẽ và lưu lại số

liệu và hình ảnh dưới dạng bản đồ như khu vực đo Em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính địa chính

Cấu tạo của máy toàn đạc được ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo

xa toàn đạc EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU

Chức năng của máy toàn đạc là đo vẽ các điểm chi tiết từ lưới địa chính[6]

2.3.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ

* Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ được đo bằng máy toàn đạc số liệu đo được ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chú vào sổ đo dã ngoại Chênh cao được đo bằng phương pháp lượng giác và đo đồng thời với quá trình đo góc cạnh

Trang 21

* Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc :

- Tạo Job là Ngày-tháng (ví dụ: 15-04) trong máy để lưu toàn bộ các số liệu đo vào máy

- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh cao máy, chiều cao gương

- Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao máy, chiều cao gương

- Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng 0o00’00”, quay máy vào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao

- Sau mỗi làn bấm nút “All” đo máy xẽ tự động ghi số liệu và được lưu vào bộ nhớ trong của máy

- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác[6]

2.3.3 Trình tự công việc đo vẽ bản đồ địa chính

Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường

Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Đo vẽ ở ngoại nghiệp

Biên tập bản đồ địa chính

Tổ chức đăng ký Biên bản xác định ranh giới thửa đất

Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc

Hoàn thành bản đồ, nhân bộ

Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2013)

Trang 22

2.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu

Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp

đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, vv Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó

là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất[7]

2.4.2 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:

Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc đo chi tiết ( điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử[6]

2.4.3 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:

Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau[7]:

XP = XA1 + DXA1-P

YP = YA1 + DYA1-P

Trong đó DXA1-P = Cos aA1 - P * S

DYA1-P = Sin aA1 - P * S

Trang 23

2.4.4 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

2.5.4.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết

Máy toàn đạc điện tử cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp em chỉ trình bày

những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính

Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.( Central Processing Unit- Micropocessor )

Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ ( điểm chi tiết ), còn đối với kinh vĩ

số DT là các định trị số hướng ngang ( hay góc bằng ) và góc đứng v (hay thiên đỉnh z ) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy( K), số liệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao ( X,Y,H ) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( im), chiều cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU

mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field book-

sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS) cài đặt trong máy tính[9]

2.5.4.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử

a Công tác chuẩn bị máy móc

Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và

áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất ), một thước thép 3m để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng,

để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương

Trang 24

phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh

Hình 2.3: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử

- Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B Bằng các phím chức năng nhập các số liệu như hằng số ( K), nhiệt độ (t0), áp xuất( P), toạ độ

và độ cao điểm trạm đo A ( XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B ( XB,YB), chiều cao máy im, chiều cao gương sào (lg) Đưa trị số hướng mở

đầu về 00'00'00"

- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 lúc này máy

sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng 1( kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1( hoặc

góc thiên đỉnh z1)

Trang 25

Hình 2.4: Trình tự đo

c Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU

Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:

Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:

- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:

SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1

- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

XA1= SA1cos SA1

YA1= SA1sin SA1

Tính toạ độ mặt phẳng của điểm chi tiết 1:

Trang 26

X1= XA+ XA1

Y1= YA+ XA1

- Tính chênh cao giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

HA1= SA1tgv+v1+ im- lg

Hoặc HA1= SA1cotgZ1+ im- lg

- Tính độ cao điểm chi tiết 1:

H1= HA+hA1

Như vậy số liệu toạ độ không gian ba chiều ( x,y,h) của điểm chi tiết 1 được CPU tự động tính toán Số liệu này có thể được biểu thị trên màn hình tinh thể hoặc lưu giữ trong bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài (Field book)[6][9]

Trang 27

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu Sử dụng máy toàn đạc điện tử, và các phần mềm Microstation, famis vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết xây dựng bản đồ địa chính

- Phạm vi nghiên cứu; Đo vẽ chi tiết, sử dụng phần mềm tin học xây dựng tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 trên địa bàn xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Tại xã Tứ Quận, huyện Yên sơn, tỉnh Tuyên Quang

- Thời gian tiến hành: Từ 28/05/2018 đến ngày 15/09/2019

3.3 Nội dung

● Nội dung 1 : Điều kiện tự nhiên và tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Tứ Quận

a Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện tự nhiên

+ Vị trí địa lý và diện tích khu đo

+ Thuỷ văn, nguồn nước

+ Khí hậu, thổ nhưỡng

+ Địa hình địa mạo

b Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Tứ Quận

- Tình hình quản lý đất đai của xã

+ Tình hình quản lý đất đai

+ Những tài liệu phục vụ cho công tác thành lập bản đồ địa chính

- Tình hình quản lý đất đai của xã

+ Tình hình quản lý đất đai

+ Những tài liệu phục vụ cho công tác thành lập bản đồ địa chính

Trang 28

● Nội dung 2 : Thành lập lưới khống chế đo vẽ

* Công tác ngoại nghiệp

- Công tác chuẩn bị

+ Thu thập tài liệu liên quan phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ

+ Khảo sát thực địa khu đo

+ Thiết kế sơ bộ lưới trên bản đồ nền

- Chôn mốc thông hướng

- Đo các yếu tố cơ bản của lưới

+ Đo cạnh

+ Đo góc

* Công tác nội nghiệp

- Nhập số liệu đo ngoài thực địa vào máy tính

- Bình sai và vẽ lưới

● Nội dung 3 : Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết

- Thành lập và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation, phần mềm FAMIS và phần mềm Emap

- Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu:Thu thập số liệu từ các cơ

quan chức năng như UBND xã Tứ Quận, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn về các điểm độ cao, địa chính hiện có, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu phục vụ cho đề tài,đồng thời tiến

Trang 29

hành khảo sát thực địa để biết điều kiện địa hình thực tế của khu vực đo vẽ để

- Thu thập tài liệu liên quan phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ

- Khảo sát thực địa khu đo

- Thiết kế sơ bộ lưới trên bản đồ nền

* Chôn mốc thông hướng

* Đo các yếu tố cơ bản của lưới

- Đo cạnh

- Đo góc

Phương pháp làm ngoài thực địa:

Thu thập thông tin tài liệu (điểm địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất )

↓ Khảo sát thực địa khu đo vẽ

↓ Thiết kế bản đồ lưới sơ bộ

Chôn mốc thông hướng theo sơ đồ lưới

Đo các yếu tố cơ bản của lưới (cạnh, góc)

↓ Biên tập bằng phần mềm

↓ Lưới khống chế trắc địa

Trang 30

b Công tác nội nghiệp

* Nhập số liệu đo ngoài thực địa vào máy tính

* Bình sai và vẽ lưới

Phương pháp nội nghiệp:

Trút số liệu từ máy toàn đạc vào máy tính

Xử lý số liệu

↓ Triển điểm chi tiết bằng Famis trong phần mềm Microstation

↓ Nối điểm, đối soát lại khu đo, kiểm tra độ chính xác

↓ Chỉnh sửa, chuẩn hóa các đối tượng trên bản đồ

↓ Bản đồ hoàn chỉnh

Trang 31

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tứ Quận

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

+ Phía Tây giáp với xã Hùng Đức huyện Hàm yên

+ Phía Nam giáp xã Lang quán

+ Phía Đông Nam giáp với xã Thắng Quận

Trang 32

+ Phía Đông Bắc giáp với xã phúc Ninh

- Thuỷ văn

Xã Tứ Quận có con sông Lô chay qua, có hệ thống sông suối kênh, mương tương đối dày, hầu hết đều đã được bê tông hóa tạo điều kiện thuận lợi cho việc dẫn nước, ngoài ra còn có hệ thống các hồ, đầm đóng vai trò điều hòa dòng chảy, cung cấp nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

- Khí hậu

Chế độ nhiệt: Một năm có bốn mùa, tuy nhiên chỉ có hai mùa rõ rệt: + Mùa nóng: Từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu đặc trưng nóng, ẩm và mưa nhiều

+ Mùa lạnh: Từ tháng 11 đến cuối tháng 3 năm sau, khí hậu đặc trưng khô hanh, lạnh và mưa ít

- Địa hình địa mạo

Xã Tứ Quận là một xã vùng miền núi nhưng địa hình tương bằng phẳng

bị chia cắt bởi các đồi thấp, dãy núi, sông ngòi Địa hình nơi đây tạo tiềm năng lớn về kinh tế lâm nghiệp, tài nguyên thiên nhiên phong phú thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội

4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên đất

- Đất phù sa được bồi tụ: Dư lượng phù sa lớn, ít chua, thành phần cơ

giới từ cát pha đến thịt trung bình, độ phì cao (mùn, đạm,lân tỷ lệ khá) thích hợp cho việc trồng lúa, rau màu cây công nghiệp ngắn ngày

- Đất cát pha: Xốp, nghèo dinh dưỡng, thường trồng màu (đỗ, lạc…)

- Đất feralit đỏ vàng: Thường ở độ cao 100m, độ dốc trung bình, tầng đất dầy, thành phần cơ giới thịt nặng, dinh dưỡng khá, dùng trồng rừng và cây công nghiệp dài ngày

- Đất xói mòn trơ sỏi đá: Đây là loại đất thường bị ảnh hưởng của quá trình rửa trôi, sói mòn mạnh, tầng đất mỏng, độ phì kém

Trang 33

* Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: xã Tứ Quận có mạng lưới sông lô, suối, khe rạch

tương dồi dày đặc Ngoài ra, toàn xã còn có rất nhiều ao, hồ, đầm các loại với trữ lượng nước khá lớn, phục vụ trực tiếp cho các nhu cầu sản xuất tại chỗ

- Nguồn nước ngầm: Hiện tại chưa có đủ tài liệu điều tra khảo sát về trữ lượng nước ngầm trên toàn xã, nhưng nhìn chung thì chất lượng khá tốt, có thể khai thác để sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất

* Tài nguyên rừng

Xã Tứ Quận có 1876,9 ha rừng sản xuất Rừng phòng hộ 154,1 ha Diện tích đất trồng rừng xã Tứ quận chiến đa số, cần phải bảo vệ rừng đảm bảo môi trường bề vững trong sản xuất

* Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản của xã Tứ quận nghèo khoáng sản

4.1.3 Điều kiện kinh tế- xã hội

4.1.3.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình phát triển của địa phương Số liệu đánh giá của những năm trước là một trong những căn cứ quan trọng để tính toán các phương án phát triển cho giai đoạn tiếp theo

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện trong những năm qua đã đi đôi với phát triển các thành phần kinh tế, tạo điều kiện cho người sản suất, kinh doanh phát huy tính năng động, sáng tạo và đạt hiệu quả cao

hơn, có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu lao động

4.1.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a, Trồng trọt

Sản lượng của cây lương thực tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá trị, sản lượng của ngành sản xuất nông nghiệp Diện tích gieo trồng cây lương thực có giảm ít theo từng năm

Ngày đăng: 21/04/2023, 06:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm