BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ CAO THỊ NGỌC HÀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM TAI GIỮA M
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân viêm tai giữa mạn thủng nhĩ đến khám và điều trị tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành Phố Cần Thơ từ tháng 4/2017 đến tháng 6/2018
Bệnh nhân được chọn vào mẫu nghiên cứu phải thoả các tiêu chuẩn sau:
- Được chẩn đoán xác định viêm tai giữa mạn tính thủng nhĩ
- Có chỉ định phẫu thuật tạo hình tai giữa
- Có thính lực ABG ≥ 30dB
- Bệnh nhân không tái khám đúng hẹn, từ chối làm các cận lâm sàng gây khó khăn theo dõi kết quả
2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 4/2017 đến tháng 6/2018 tại Bệnh viện Tai-Mũi-Họng Cần Thơ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang tiến cứu có can thiệp
Cỡ mẫu được tính theo công thức:
Z = 1,96 khi độ tin cậy 95%, mức ý nghĩa thống kê α=0,05
p là tỷ lệ điều trị viêm tai giữa mạn có tổn thương xương con Theo nghiên cứu của Cao Minh Thành năm 2008 là 89,5% [16], ta chọn p = 0,895
- Chọn sai số cho phép d = 0,07
Như vậy, cỡ mẫu tối thiểu hợp lý sẽ là: n = 71
Chọn mẫu thuận tiện, các bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu đến khám và điều trị tại bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ từ tháng 4/2017 đến tháng 6/2018
- Tuổi: gồm 3 nhóm tuổi từ < 16 tuổi, 16 - 50 tuổi, > 50 tuổi
- Giới tính: nam và nữ
Nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống, chiếm 50% thời gian hàng ngày của người dân và là nguồn thu nhập chính để nuôi sống bản thân và gia đình Các nhóm nghề nghiệp bao gồm học sinh, sinh viên, nông dân, công nhân, cán bộ viên chức và những người buôn bán.
- Địa dư: thành thị, nông thôn
Thành thị: bao gồm các bệnh nhân sống ở thành phố, thị xã, thị trấn hoặc các khu đô thị mới
Nông thôn: Bao gồm các bệnh nhân sống ở xã, miền biển, vùng sâu, vùng xa
2.2.4.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Lý do đến khám: có ba lý do
Tiền sử: ghi nhận các dấu hiệu sau
Viêm tai giữa mạn (có/không)
+ Chảy dịch tai (có/không)
Đặt ống thông khí là thủ thuật đưa ống nhỏ vào màng nhĩ, tạo đường không khí giữa tai giữa và tai ngoài, giúp ngăn ngừa tình trạng ứ đọng dịch sau màng nhĩ.
Viêm tai tiết dịch (có/không)
Thời gian chảy dịch: trung bình nhỏ nhất, cao nhất
+ Màu sắc dịch tai: vàng, trắng đục, trong
Tính chất dịch: loãng, nhầy, đặc
Nghe kém là tình trạng mà bệnh nhân báo cáo, được xác định lại bởi thầy thuốc thông qua việc hỏi bệnh và kết quả thính lực đồ, có thể ảnh hưởng đến tai phải, tai trái hoặc cả hai tai.
Ù tai: do bệnh nhân cảm nhận được khai với thầy thuốc (có/không)
Triệu chứng đau tai: do bệnh nhân cảm nhận được khai với thầy thuốc (có/không)
Triệu chứng ngứa tai: do bệnh nhân cảm nhận được khai với thầy thuốc (có/không)
Vị trí lỗ thủng màng nhĩ được chia thành 4 khu vực, với mấu lồi của xương búa làm rốn nhĩ Hai đường thẳng vuông góc qua rốn nhĩ chia màng nhĩ thành 4 góc phần tư: trước trên, trước dưới, sau trên, và sau dưới Lỗ thủng có thể xuất hiện ở trung tâm màng nhĩ, dẫn đến tổng cộng năm giá trị.
+ Kích thước lỗ thủng được xác định như sau: ước tính phần trăm diện tích màng nhĩ bị thủng [9] Có bốn giá trị:
Lỗ thủng nhỏ: < 25% diện tích, nằm trọn trong 1/4 màng nhĩ
Lỗ thủng vừa: 25% - 50% diện tích, chiếm khoảng nửa màng nhĩ Lỗ thủng rộng: 50% - 75% diện tích, chiếm 3/4 màng nhĩ
Lỗ thủng toàn bộ: > 75% diện tích, chiếm gần như toàn bộ hay toàn bộ màng nhĩ
Rìa lỗ thủng được xác định khi nội soi tai, bao gồm hai tình trạng: còn, khi vẫn quan sát thấy phần còn lại của màng nhĩ căng, và mất, khi không còn thấy phần này và lỗ thủng đã đến khung nhĩ sợi.
Thính lực đồ là công cụ đánh giá mức độ và kiểu nghe kém dựa trên hình dáng, vị trí, và sự tương quan giữa đường khí đạo và đường cốt đạo.
Mức độ nghe kém của bệnh nhân trên thính lực đồ, theo tiêu chuẩn của
Tổ chức y tế thế giới [64] như sau: có bốn giá trị
Kiểu nghe kém: có hai kiểu
Điếc dẫn truyền: khi ngưỡng dẫn truyền đường khí giảm xuống so với mức bình thường, còn ngưỡng dẫn truyền đường xương trong giới hạn bình thường
Điếc hỗn hợp: khi cả ngưỡng dẫn truyền đường xương và đường khí giảm xuống mức bình thường và khoảng cách khí-cốt đạo > 10dB
Khoảng cách khí-cốt đạo (chỉ số ABG) là khoảng cách giữa đường khí và đường xương, với ABG càng lớn thì khả năng nghe càng giảm ABG trung bình được tính bằng hiệu số của trung bình đường khí và trung bình đường xương ở bốn tần số 500, 1000, 2000, và 3000 kHz trong một lần đo.
Trong nghiên cứu của chúng tôi chọn ba giá trị :
+ PTA: là trung bình đường khí ở bốn tần số 500, 1000, 2000, 3000kHz PTA càng lớn thì nghe kém càng nhiều Có ba giá trị :
+ Hình ảnh X quang Schuller: xem có mờ các tế bào chũm không, chia ra 2 thể như sau:
Thể thông bào: các tế bào phát triển to bằng hạt đậu, tràn lên đến vùng thái dương, đến rễ mỏm tiếp hoặc đến sau tĩnh mạch bên
Thể đặc ngà: toàn bộ xương chũm đen, hình ảnh khối mê đạo, mê nhĩ không rõ rệt Chỉ có xoang tĩnh mạch bên là sáng hơn chút ít
2.2.4.2 Đánh giá kết quả của phẫu thuật nội soi điều trị viêm tai giữa có tồn thương xương con màng nhĩ thủng sau 3 tháng
Phương pháp phẫu thuật: tạo hình màng nhĩ, gỡ xơ dính, tái tạo chuỗi xương con
Mốc thời gian đánh giá lúc phẫu thuật, tái khám sau 3 tháng
- Hòm nhĩ lúc phẫu thuật: có ba giá trị
- Vị trí vôi hoá: có ba giá trị
+ Quanh xương bàn đạp-tiền đình
- Xác định tình trạng xương con khi phẫu thuật: có hai giá trị
Tổn thương xương đe đạp
- Loại phẫu thuật CHXC: có hai loại
+ PORP (tạo hình xương con)
- Các kiểu thay thế xương: có hai giá trị
+ Thay xương đe đạp (xương chữ Y)
Từ hậu phẫu đến khi xuất viện: Đánh giá tình trạng nhiễm trùng vết mổ, tình trạng chảy máu
+ Nội soi: đánh giá lành màng nhĩ, có hai giá trị
Lành: nội soi không thấy lỗ thủng trên màng nhĩ
Không lành: nội soi thấy lỗ thủng màng nhĩ hoặc trụ dẫn đẩy lồi màng nhĩ ra ngoài
Cận lâm sàng sử dụng thính lược đồ để đánh giá mức độ cải thiện sức nghe sau phẫu thuật so với trước phẫu thuật, thông qua hai chỉ số quan trọng là PTA và ABG.
*Đánh giá chỉ số PTA sau phẫu thuật 3 tháng
- Chỉ số PTA sau phẫu thuật: có ba giá trị
- PTA sau phẫu thuật POPR 3 tháng theo tần số: có ba giá trị
- PTA sau phẫu thuật gỡ dính xương con theo tần số: có ba giá trị
- PTA sau phẫu thuật POPR 3 tháng theo mức độ: có ba giá trị
- PTA sau phẫu thuật gỡ dính xương con 3 tháng theo mức độ: có ba giá trị ≤ 20dB
- Sự cải thiện PTA sau phẫu thuật POPR 3 tháng theo mức độ: có ba giá trị ≤ 20dB
Nếu PTA sau mổ đạt mức ≤ 30dB được đánh giá là thành công PTA > 30dB là thất bại
- Sự cải thiện PTA sau phẫu thuật gỡ dính xương con 3 tháng: có hai giá trị ≤ 30dB
* Đánh giá kết quả phẫu thuật theo ABG
- Chỉ số ABG sau phẫu thuật: có ba giá trị
- ABG trước và sau phẫu thuật POPR 3 tháng theo tần số: có ba giá trị 500Hz
- ABG trước và sau phẫu thuật gỡ dính xương con 3 tháng theo tần số: có ba giá trị
- ABG giữa phẫu thuật POPR 3 tháng theo tần số: có ba giá trị
-ABG giữa phẫu thuật gỡ dính xương con 3 tháng theo tần số: Có bốn giá trị
- Chỉ số ABG giữa các thể điếc theo mức độ: Có bốn giá trị
Chỉ số ABG sau mổ dạt mức ≤ 30dB được đánh giá là thành công và > 30dB là thất bại Đánh giá các biến chứng sau mổ:
Tổn thương trật khớp xương con, gãy gọng xương bàn đạp
Tổn thương TK VII (đứt thừng nhĩ)
Nhiễm trùng tại chỗ và toàn thân
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu
- Phỏng vấn bệnh nhân, người nhà bệnh nhân thu thập thông tin bằng bệnh án nghiên cứu (phụ lục 1) khi nhập viện
- Dựa vào hồ sơ bệnh án của bệnh nhân để xác định các đặc điểm nội soi tai, thính lực đồ, X quang Schuller trước mổ
- Theo dõi diễn tiến quá trình điều trị sau phẫu thuật trong hồ sơ bệnh án của mỗi bệnh nhân tại bệnh viện
- Đánh giá sau phẫu thuật dựa vào kết quả nội soi tai và đo thính lực đồ khi tái khám sau 3 tháng
Bước 1: xây dựng bệnh án nghiên cứu
Trong phần hành chính, cần ghi nhận đầy đủ các yếu tố như tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, số điện thoại liên lạc, mã số hồ sơ nhập viện và mã số hồ sơ nghiên cứu Việc này nhằm đảm bảo khả năng liên lạc và đánh giá hiệu quả sau mổ.
Các tiêu chí đánh giá trước mổ: ngoài các biến số độc lập như tuổi, giới các biến số khác bao gồm:
Các triệu chứng cơ năng
Các triệu chứng thực thể
Tiền sử phẫu thuật tai
Bước 2: tiến hành phẫu thuật nội soi tạo hình tai giữa (Bác sĩ chuyên
Khoa Tai Mũi Họng thực hiện) [14]
- Tê tại chỗ: tiêm thấm dưới da ống tai
- Đường rạch da ống tai: dùng dao khuỷu rạch da ống tai bằng hai cạnh bên bắt đầu từ điểm 1 giờ và 6 giờ (tai phải)
Bóc tách vạt da ống tai bao gồm việc vén toàn bộ vạt da hình quả đào và nửa sau trên màng nhĩ vào thành trước và dưới của ống tai Để tránh rách da ống tai, cần đặt viên bông cầu tẩm Adrenalin 0,1% vào ống tai và thực hiện bóc vạt da gián tiếp qua viên bông đến sát bờ màng nhĩ Quá trình này tiếp tục bằng cách tách dần nửa sau của bờ màng nhĩ ra khỏi vòng khung nhĩ bằng cách đẩy viên bông vào hòm nhĩ theo hướng xuống thành dưới ống tai.
Sử dụng que nhọn để gỡ thừng nhĩ ra khỏi màng nhĩ và kiểm tra tình trạng xương con, thường gặp tình trạng xơ nhĩ gây dính ở các vị trí như cành xuống xương đe và cán, cũng như dính khớp đe đạp Dùng que nhọn để đẩy viên bông vào các chỗ xơ dính nhằm giải phóng xương con Kiểm tra sự liên tục của chuỗi xương con và độ lệch pha giữa cửa sổ bầu dục và cửa sổ tròn Nếu tổn thương chỉ dừng lại ở mức độ xơ dính, sau khi gỡ xơ dính chuỗi xương con, chúng ta sẽ tiến hành vá nhĩ Ngược lại, nếu tổn thương làm gián đoạn chuỗi xương con, sau khi gỡ xơ dính, cần thực hiện tạo hình xương con bằng trụ gốm sinh học trước khi tiến hành vá nhĩ.
Khi chỉ tổn thương xương đe, cần thay xương đe bằng trụ gốm có kích thước phù hợp Sử dụng que móc để gỡ xơ dính quanh khớp giả, ta sẽ thấy cành xuống xương đe cụt tách rời với chỏm xương bàn đạp Để lấy xương đe ra, dùng móc vi khuỷu lách vào giữa khớp búa - đe từ dưới lên, tách rời xương đe khỏi mặt khớp với xương búa Sau đó, tì đầu nhọn của móc vào mặt khớp xương đe và bẩy nhẹ để thân xương đe trượt dọc theo mặt khớp và tụt xuống dưới Khi xương đe rời khỏi mặt khớp xương búa, dùng móc nhọn gạt nhẹ cành xuống xương đe về phía sau để cành ngang cang xương đe ra khỏi sàn sào đạo Dùng kẹp vi phẫu để kẹp ngành xuống xương đe và đưa ra ngoài, tránh va chạm vào xương bàn đạp để không làm gãy gọng xương bàn đạp Cuối cùng, thay xương đe bằng trụ gốm sinh học kích cỡ phù hợp.
Khi gặp phải tổn thương xương đe và mất gọng xương bàn đạp, cần tiến hành thay xương chữ Y Đầu tiên, gỡ bỏ xương đe và sử dụng kéo vi phẫu 90 độ để cắt ngắn hai gọng xương bàn đạp Tiếp theo, kiểm tra sự rung động của đế đạp bằng que nhọn vi phẫu Nếu đế đạp vẫn di động, đặt trụ gốm chữ Y nối đế đạp với xương búa Ngược lại, nếu đế đạp mất hoặc cố định, cần gỡ đế đạp và tăng cường thêm mảnh màng sụn vành tai nhỏ hình chữ nhật vào cửa sổ bầu dục trước khi đặt trụ dẫn chữ Y.
Vá nhĩ kiểu đặt dưới sử dụng màng sụn bình tai để tạo lớp sợi màng nhĩ mới Quá trình này bao gồm việc đặt lại vạt da vào vị trí cũ ở sau ống tai và nửa sau màng nhĩ Để cố định vạt da-màng nhĩ, các mảnh Gelaspon được sử dụng Cuối cùng, Merocel tai được đặt vào, với đầu được cắt vát 45 độ theo độ nghiêng của màng nhĩ.
Theo dõi và săn sóc sau mổ: nhỏ vài giọt Cortiphenicol vào Merocel ống tai để giữ cho ống tai được ẩm và không bị nhiễm trùng
Cắt chỉ khâu da ngày thứ 7 sau mổ
Rút Merocel tai vào ngày thứ 14 Lưu ý sau khi lấy hết Gelaspon ống tai cần kiểm tra và làm thông thoáng lỗ ống thông khí
Thuốc sau mổ: kháng sinh, corticoid, giảm phù nề, kháng Histamin, giảm đau
Kiểm tra lại thính lực đồ sau mổ 3 tháng, đối chiếu với thính lực trước mổ nhằm đánh giá hiệu quả phẫu thuật
Bước 3: theo dõi biến chứng và đánh giá sau mổ
- Ghi nhận các biến chứng lúc phẫu thuật và đến khi xuất viện
- Phục hình giải phẫu màng nhĩ sau 3 tháng
- Kiểm tra thính lực sau 3 tháng
Bộ nội soi bao gồm các thành phần như nguồn sáng, dây dẫn sáng, camera, màn hình, máy tính và ống nội soi 0 độ với kích thước 4mm và 2.7mm, được sản xuất bởi máy nội soi Karl Storz từ Nhật Bản Sản phẩm đạt tiêu chuẩn kiểm chất lượng của WHO và ISO 9001.
Hình 2.1 Ống nội soi phẫu thuật
Bộ dụng cụ vi phẫu tai
Hình 2.2 Bộ dụng cụ vi phẫu tai
Hình 2.3 Máy nội soi tai mũi họng
Máy đo thính lực đơn âm
Hình 2.4 Máy đo thính lực MA 52 Maico
2.2.8 Phương pháp hạn chế sai số
Khai thác kĩ bệnh sử, tiền sử, lâm sàng, khám cẩn thận triệu chứng của bệnh nhân, điện thoại nhắc nhở bệnh nhân tái khám đúng hẹn
Sử dụng cùng 1 máy Xquang, bộ nội soi, máy đo thính lực
2.2.9 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Dữ liệu thô từ bệnh án nghiên cứu được mã hóa và nhập vào máy vi tính bằng phần mềm SPSS 22.0
Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện với sự phê duyệt của Hội đồng Nghiên Cứu Khoa Học Trường Đại học Y dược Cần Thơ, Bệnh viện TMH và Đại học Y dược Cần Thơ.
- Giải thích rõ ràng tình trạng bệnh cho bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và được sự đồng ý của họ tham gia chương trình nghiên cứu
- Những số liệu trong nghiên cứu đảm bảo nguyên tắc giữ bí mật
Các bước thực hiện cần tuân thủ các tiêu chí về y đức để đảm bảo lợi ích cho bệnh nhân, tránh gây tổn hại thêm cho người bệnh, và không can thiệp khi chưa có sự đồng ý cũng như trách nhiệm của các bác sĩ điều trị.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Biểu đồ 3.1 Phân bố giới tính
Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân nữ chiếm đa số 71,83%, nam giới chiếm 28,17%
Bảng 3.1 Đặc điểm nhóm tuổi Độ tuổi Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Nhóm tuổi 16 - 50 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 69%, tiếp đến là nhóm
> 50 tuổi với 26,8% và ≤ 16 tuổi chiếm 4,2%
Tuổi lớn nhất trong nghiên cứu của chúng tôi là 75, tuổi nhỏ nhất trong nghiên cứu của chúng tôi là 7
3.1.3 Phân bố bệnh theo nghề nghiệp
Bảng 3.2 Phân bố bệnh theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Nhóm nghề nghiệp nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất với 32,4%, tiếp theo là nội trợ 23,9%, công nhân 18,3%, công nhân viên chức 14,1%
Nhóm hưu trí chiếm tỷ lệ thấp nhất với 11,3%
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh theo nơi sinh sống
Tỷ lệ bệnh nhân sống ở thành thị chiếm tỷ lệ 53,5% với 36 bệnh nhân, 46,5% bệnh nhân sinh sống ở nông thôn.
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Bảng 3.3 Lý do vào viện
Triệu chứng Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Ù tai 47 85,9
Trong 71 bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi triệu chứng ù tai chiếm 85,9%, triệu chứng nghe kém chiếm tỉ lệ 66,2% Ngoài ra, trong số 71 trường hợp trên có 54,9% trường hợp vừa ù tai vừa nghe kém khi nhập viện
Bệnh lý Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Viêm tai giữa tiết dịch 19 26,8 Đặt ống thông khí 1 1,4
Trong nghiên cứu của chúng tôi, 100% bệnh nhân có tiền sử viêm tai giữa mạn tính và chảy mủ tai Ngoài ra, 26,8% bệnh nhân có tiền sử viêm tai giữa tiết dịch, trong khi chỉ có 1,4% bệnh nhân có tiền sử đặt ống thông khí.
Bảng 3.5 Thời gian chảy dịch tai (tiền sử) Thời gian chảy dịch Nhỏ nhất Cao nhất Trung bình
Thời gian chảy dịch tai nhỏ nhất là 1 năm và cao nhất là 40 năm, thời gian chảy dịch tai trung bình là 10,76±9,47 năm
Biểu đồ 3.3 Màu sắc dịch tai
Theo biểu đồ trên thì dịch tai màu vàng chiếm tỷ lệ 76,1%, dịch tai trắng đục chiếm tỷ lệ 22,5%, chỉ có 1,4% bệnh nhân có dịch tai trong
Bảng 3.6 Tính chất dịch tai (tiền sử) Tính chất dịch Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Tính chất dịch tai nhầy chiếm đa số với 69%, tiếp theo là dịch đặc chiếm 19,7% và dịch loãng 11,3%
Bảng 3.7 Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ bệnh nhân bị nghe kém cả hai tai là 22,5%, trong đó nghe kém tai trái chiếm 42,3% so với 35,2% ở tai phải Ù tai là triệu chứng phổ biến nhất, xuất hiện ở 93% bệnh nhân, trong khi ngứa tai chiếm 90,1% Đau tai chỉ ghi nhận ở 1,4% trường hợp.
3.2.1.4 Đặc điểm vị trí lỗ thủng màng nhĩ
Bảng 3.8 Đặc điểm vị trí lỗ thủng màng nhĩ
Vị trí lổ thủng Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Vị trí lỗ thủng phổ biến nhất là ở trung tâm, chiếm 46,5% bệnh nhân, tiếp theo là vị trí trước trên với 32,4%, trước dưới 12,7%, sau dưới 7,0%, và vị trí sau trên thấp nhất chỉ với 1,4%.
3.2.1.5 Đặc điểm kích thước lỗ thủng màng nhĩ
Bảng 3.9 Đặc điểm kích thước lỗ thủng màng nhĩ Kích thước lỗ thủng màng nhĩ Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Lỗ thủng màng nhĩ rộng chiếm 40,8% tổng số trường hợp, trong khi lỗ thủng vừa chiếm 31% Tỷ lệ thủng toàn bộ màng nhĩ là 23,9%, và chỉ có 4,2% bệnh nhân gặp phải lỗ thủng màng nhĩ nhỏ.
3.2.1.6 Đặc điểm rìa lỗ thủng màng nhĩ
Bảng 3.10 Đặc điểm rìa lỗ thủng màng nhĩ Rìa lỗ thủng màng nhĩ Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ mất rìa lỗ thủng màng nhĩ 43,7% với 31 bệnh nhân
3.2.2.1 Phân độ điếc theo thính lực đồ
Bảng 3.11 Mức độ điếc theo thính lực đồ Độ điếc Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Điếc nhẹ 26 36,6 Điếc vừa 31 43,7 Điếc nặng 12 16,9 Điếc đặc 2 2,8
Thính lực đồ cho kết quả điếc vừa gặp nhiều nhất với tỷ lệ 43,7%, tiếp theo là thể điếc nhẹ 36,6%, điếc nặng chiếm tỷ lệ thấp nhất với 16,9%
3.2.2.2 Phân loại kiểu nghe kém
Bảng 3.12 Phân loại kiểu nghe kém Kiểu nghe kém Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Loại nghe kém dẫn truyền chiếm tỷ lệ cao nhất với 50,7% còn điếc hỗn hợp chiếm 49,3%
3.2.2.3 ABG trung bình trước phẫu thuật
ABG Nhỏ nhất Cao nhất Trung bình
Chỉ số ABG nhỏ nhất là 30 và cao nhất là 70 Chỉ số ABG trung bình là 36,88 ± 8,67
3.2.2.4 PTA trung bình trước phẫu thuật
Bảng 3.14 PTA trung bình trước phẫu thuật
PTA Nhỏ nhất Cao nhất Trung bình
PTA trung bình trước phẫu thuật là 47,42 ± 13,17dB, giá trị PTA nhỏ nhất là 30dB, cao nhất là 96,67dB
Bảng 3.15 Đặc điểm Xquang Schuller
Schuller Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Hầu hết bệnh nhân có thể thông bào trên phim Schuller với 97,2% Thể đặc ngà chỉ chiếm tỷ lệ thấp với 2,8%.
Kết quả điều trị viêm tai giữa thủng nhĩ có tổn thương xương con
3.3.1 Đánh giá khi phẫu thuật nội soi viêm tai giữa thủng nhĩ có tổn thương xương con
3.3.1.1 Bệnh tích hòm nhĩ khi phẫu thuật
Bảng 3.16 Bệnh tích hòm nhĩ lúc phẫu thuật
Hòm nhĩ Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Trong quá trình phẫu thuật, tình trạng bệnh tích hòm nhĩ được ghi nhận với tỷ lệ xơ dày là 56,3%, vôi hóa chiếm 38%, và chỉ có 5,6% hòm nhĩ có bệnh tích phù nề.
3.3.1.2 Vị trí vôi hóa các xương con
Bảng 3.17 Tình trạng vôi hoá các xương con qua nội soi
Vị trí vôi hóa Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Khớp bàn đạp tiền-đình 39 54,9
Tình trạng vôi hóa xương con quanh khớp búa đe và khớp đe đạp có tỷ lệ cao lần lượt là 92,31% và 90,8% Vôi hóa khớp bàn đạp tiền đình đứng thứ ba với tỷ lệ 53,8%.
3.3.1.3 Đặc điểm tổn thương xương con quan sát được khi phẫu thuật
Bảng 3.18 Đặc điểm tổn thương xương con khi phẫu thuật
Tổn thương Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Tổn thương xương con khi quan sát xương đe gặp nhiều nhất với tỷ lệ 83,3%, còn tổn thương xương bàn đạp chiếm tỷ lệ 16,7%
Bảng 3.19 Loại phẫu thuật tạo hình xương con
Phẫu thuật Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
PORP (Tạo hình xương con) 30 42,3
Gỡ xơ dính xương con 41 57,7
Phẫu thuật gỡ dính xương con được thực hiện nhiều nhất với 57,7%
(41 trường hợp), PORP chiếm 42,3% (30 trường hợp)
Bảng 3.20 Các kiểu thay thế xương Kiểu thay thế xương Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Thay xương đe đạp (xương chữ Y) 5 16,7
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy trong phẫu thuật thay thế xương, kiểu thay thế xương đe chiếm ưu thế với tỷ lệ 83,3% (25 bệnh nhân), trong khi kiểu thay xương đe đạp (xương chữ Y) chỉ chiếm 16,7% (5 bệnh nhân).
3.3.2 Đánh giá kết quả phẫu thuật sau 3 tháng
3.3.2.1 Triệu chứng lâm sàng sau phẫu thuật 3 tháng
Bảng 3.21 Triệu chứng lâm sàng sau phẫu thuật 3 tháng
Lâm sàng sau phẫu thuật 3 tháng Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Sau phẫu thuật 3 tháng, triệu chứng ù tai còn tồn tại nhiều nhất với tỷ lệ 60,6%, tiếp theo là nghe kém 43%, ngứa tai 14,1% và chảy dịch tai 8,5%
3.3.2.2 Tình trạng màng nhĩ sau phẫu thuật 3 tháng
Bảng 3.22 Tình trạng màng nhĩ sau phẫu thuật 3 tháng
Tình trạng màng nhĩ sau phẫu thuật 3 tháng Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Sau phẫu thuật 3 tháng, tỷ lệ lành màng nhĩ cao 91,5% Vẫn còn 8,5%
3.3.2.3 Chỉ số PTA sau phẫu thuật 3 tháng
Bảng 3.23 Chỉ số PTA sau phẫu thuật 3 tháng
PTA Nhỏ nhất Cao nhất Trung bình
Chỉ số PTA sau phẫu thuật nhỏ nhất là 11,67 và cao nhất là 76,67 Chỉ số PTA sau phẫu thuật trung bình là 24,04 ± 8,65
Bảng 3.24 Đánh giá PTA sau phẫu thuật tạo hình xương con 3 tháng theo tần số
Thời điểm Giá trị PTA
Trước phẫu thuật 59,83 ± 13,93 54,5 ± 16,42 51 ± 16,05 55,11 ± 14,73 Sau phẫu thuật 31,83 ± 11,85 23 ± 11,07 20,67 ± 11,26 25,83 ± 11,33 Hiệu quả 26,25 ± 9,24 27,29 ± 9,55 28,54 ± 11,18 27,36 ± 9,3
Tỉ lệ cải thiện sau phẫu thuật 43,87 50,07 55,96 49,65 p 0,003