1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình kê đơn thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng cho bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa thị xã bình minh tỉnh vĩnh long năm 2017 2018

82 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình kê đơn thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng cho bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa thị xã bình minh tỉnh vĩnh long năm 2017 2018
Tác giả Lê Thanh Sang
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Tố Liên
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Chuyên ngành Tổ Chức Quản Lý Dược
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp 1
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định tỉ lệ kê đơn các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, chi phí điều trị cho bệnh nhân điều trị ngoại trú và tương tác giữa các thuốc điều trị .... Tỉ lệ các thuốc trong

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

LÊ THANH SANG

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH KÊ ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CHO BỆNH NHÂN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỊ XÃ BÌNH MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH KÊ ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CHO BỆNH NHÂN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỊ XÃ BÌNH MINH

TS PHẠM THỊ TỐ LIÊN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ số liệu nghiên cứu trong luận văn được trình bày ở đây là của riêng tôi, do chính bản thân tôi thực hiện, đảm bảo trung thực, chính xác và chưa được công bố trong bất kỳ tài liệu nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Cần Thơ, ngày 19 tháng 9 năm 2018

Tác giả

Lê Thanh Sang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau hai năm học tập và hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Quý thầy cô Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin chân thành biết ơn TS.DS Phạm Thị Tố Liên đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm Y Tế thị xã Bình Minh, lãnh đạo các khoa phòng của trung tâm củng như Khoa dược và Phòng Khám, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, giúp tôi điều tra thu thập số liệu

Xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp, cùng tập thể lớp chuyên khoa cấp I

Tổ chức Quản lý Dược (2016 - 2018) và những người thân đã hỗ trợ và giúp tôi trong quá trình học tập

Cần Thơ, ngày 19 tháng 9 năm 2018

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục các bảng

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương bệnh loét dạ dày - tá tràng 3

1.2 Điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng 6

1.3 Các tương tác hay gặp trong các nhóm thuốc điều trị loét dạ dày – tá tràng …17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng 21

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu 21

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 21

2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21

2.2.2 Cỡ mẫu 21

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu 22

2.2.4 Nội dung nghiên cứu 22

2.2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu 30

2.2.6 Kỹ thuật hạn chế sai số 32

2.2.7 Phương pháp nhập liệu, xử lý và phân tích số liệu 32

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu y học 32

Trang 6

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 33 3.2 Xác định tỉ lệ kê đơn các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, chi phí điều trị cho bệnh nhân điều trị ngoại trú và tương tác giữa các thuốc điều trị 35 3.3 Tỉ lệ % đơn thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có tương tác từ mức

độ 2 trở lên 41 Chương 4 BÀN LUẬN 48 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 48 4.2 Xác định tỉ lệ kê đơn các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và chi phí điều trị cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long năm 2017 – 2018 51 4.3 Tỉ lệ % đơn thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có tương tác từ mức

độ 2 trở lên 59 KẾT LUẬN 62 KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi trên đơn thuốc bệnh nhân điều trị viêm loét dạ dày tá tràng 33 Bảng 3.2 Tỉ lệ đơn thuốc bệnh nhân điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có các bệnh lý khác được điều trị kèm theo 34 Bảng 3.3 Tỉ lệ bệnh nhân có chẩn đoán loét dạ dày tá tràng so với viêm dạ dày tá tràng 35 Bảng 3.4 Tỉ lệ các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng thường được

sử dụng 36 Bảng 3.5 Tỉ lệ các thuốc trong nhóm thuốc kháng sinh phối hợp được sử

dụng điều trị H pylori trên tổng số 350 đơn thuốc 37

Bảng 3.6 Tỉ lệ các thuốc trong nhóm điều trị triệu chứng được sử dụng điều trị viêm loét dạ dày tá tràng trong 350 đơn thuốc 38 Bảng 3.7 Tỉ lệ thuốc trong nhóm điều trị triệu chứng sử dụng điều trị viêm loét dạ dày tá tràng trên tổng số lần sử dụng trong nhóm 38 Bảng 3.8 Phối hợp thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng 39 Bảng 3.9 Chi phí tiền thuốc trung bình trên một đơn thuốc và trên một ngày điều trị cho bệnh nhân 39 Bảng 3.10 Tỉ lệ đơn thuốc có chi phí tiền thuốc điều trị cho bệnh nhân cao hơn 119.000đ 40 Bảng 3.11 Đánh giá tỉ lệ đơn thuốc cán bộ y tế có hướng dẫn cụ thể cách dùng cho những dạng thuốc có khuyến cáo đặt biệt 40 Bảng 3.12 Tỉ lệ đơn thuốc được hướng dẫn cho bệnh nhân sử dụng thuốc 41 Bảng 3.13 Tỉ lệ đơn thuốc có tương tác giữa các thuốc 41 Bảng 3.14 Tỉ lệ số lượng các cặp tương tác trên 1 đơn thuốc 42 Bảng 3.15 Tỉ lệ các cặp tương tác thuốc mức độ 2 theo chẩn đoán 42

Trang 8

Bảng 3.16 Tỉ lệ các cặp tương tác thuốc mức độ 2 trên các đối tượng có bệnh

lý kèm theo 43 Bảng 3.17 Tỉ lệ các cặp tương tác thuốc mức độ 2 trên đơn thuốc có sử dụng kháng sinh 43 Bảng 3.18 Tỉ lệ các cặp tương tác thuốc mức độ 2 44 Bảng 3.19 Tỉ lệ của từng cặp tương tác mức độ 2 trên tổng đơn thuốc 45 Bảng 3.20 Tỉ lệ đơn thuốc có một cặp thuốc tương tác mức độ 2 trên số đơn thuốc có 1 cặp tương tác 46 Bảng 3.21 Tỉ lệ của từng đôi tương tác thuốc đối với các đơn thuốc có 2 căp tương tác trở lên 46 Bảng 3.22 Tỉ lệ % tương tác mức độ 2 giữa các nhóm thuốc 47

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới tính của bệnh nhân 34 Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ các thuốc trong nhóm PPIs được sử dụng điều trị viêm loét

dạ dày tá tràng 37

Trang 10

Việc điều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng đã có những thay đổi lớn trong

ba thập niên trở lại đây, với việc phát triển các thuốc chống loét dạ dày - tá tràng thế hệ mới từ thập niên 1970 và việc phát hiện xác định vai trò gây bệnh loét dạ dày - tá tràng của vi khuẩn Helicobacter pylori từ thập niên 80 [17] Bệnh loét dạ dày - tá tràng là một bệnh mãn tính, điều trị lâu dài, bệnh xảy

ra ở mọi quốc gia với mọi lứa tuổi, dễ tái phát và có nhiều biến chứng nghiêm trọng như: xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày, ung thư dạ dày dạ dày Do đó việc điều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng tốn nhiều thời gian và chi phí, cần phối hợp nhiều nhóm thuốc để mang lại hiệu quả cao nhất Việc phối hợp nhiều nhóm thuốc đồng thời cũng gây ra nhiều tương tác thuốc và những tác dụng không mong muốn

Trong các nhóm thuốc trị viêm loét dạ dày - tá tràng gồm 5 nhóm chính: nhóm các Antacid, nhóm các thuốc kháng thụ thể H2, nhóm ức chế bơm proton, nhóm diệt Helicobacter Pylori, nhóm bảo vệ niêm mạc dạ dày Các thuốc ức chế bơm proton như Omeprazol ra đời vào năm 1979 và đưa vào sử dụng trên người vào đầu những năm của thập niên 1980, tiếp theo là sự ra đời của thuốc Lansoprazol, Pantoprazol, Rabeprazol, đến năm 2000 là Esomeprazol và mới đây năm 2009 có thêm các thế hệ thuốc ức chế bơm Proton mới ra đời… Đó là những thuốc kháng tiết acid ở dạ dày mạnh và có hiệu quả cao trong việc điều trị các bệnh về loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết tiêu hóa Các thuốc kháng thụ thể H2 ra đời vào giữa những năm của thập niên

1970 của thế kỷ trước là những thuốc có tác dụng ức chế tiết acid chọn lọc

Trang 11

2

trên các thụ thể H2 ở màng đáy cửa tế bào thành [17]

Bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh là đơn vị y tế công lập tuyến 3 của ngành y tế tỉnh Vĩnh Long, đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe của người dân trên địa bàn thị xã Bình Minh và địa bàn xung quanh Do việc điều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng tốn nhiều thời gian, cần phối hợp nhiều nhóm thuốc để mang lại hiệu quả cao, tránh việc đề kháng thuốc của vi khuẩn helicobacter pylori nhưng đồng thời chi phí điều trị tăng theo nên việc

sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả đảm bảo điều trị tốt cho bệnh nhân đã được Ban giám đốc Bệnh viện rất quan tâm

Chính vì điều đó chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tình hình kê đơn thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng cho bệnh nhân tại Bệnh viện

đa khoa Thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long năm 2017 - 2018” với hai mục

tiêu sau:

1/ Xác định tỉ lệ kê đơn các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng,

số đơn thuốc được hướng dẫn sử dụng thuốc và chi phí điều trị cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm

2017 - 2018

2/ Xác định tỷ lệ đơn thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có tương tác

từ mức độ 2 trở lên theo Medscape.com

Trang 12

3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương bệnh loét dạ dày - tá tràng

Loét dạ dày - tá tràng là kết quả của sự mất cân bằng giữa một bên là yếu

tố phá hủy niêm mạc dạ dày - tá tràng và một bên là yếu tố bảo vệ niêm mạc

dạ dày - tá tràng

Trong đó:

- Yếu tố phá hủy niêm mạc dạ dày tá tràng tăng lên: HCl và pepsin

- Yếu tố bảo vệ niêm mạc giảm xuống: chất nhầy, HCO3-, hàng rào niêm mạc dạ dày

1.1.2.1 Các yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày- tá tràng

- Hàng rào niêm dịch: để chống lại sự tấn công của ion H+, yếu tố chính

là lớp niêm dịch vào bicarbonat tạo bởi glycoprotein có chứa phospholipid không phân cực, nằm trên bề mặt của lớp gel này có tính nhầy và đàn hồi khi pepsin cắt chuỗi peptid phóng thích các tiểu đơn vị glycoprotein, chúng làm mất hoạt tính của chất nhầy đàn hồi này Các ion H+ xâm nhập vào lớp nhầy, nhưng chúng bị trung hòa bởi bicarbonat Nhưng khi pH = 1,7 thì vượt qua khả năng trung hòa của nó và các ion H+ Đến được niêm mạc dạ dày và gây

ra loét

Trang 13

4

- Lớp niêm mạc dạ dày: glycoprotein, lipid và bicarbonat chúng có khả năng loại bỏ sự đi vào bào tương của ion H+, bằng hai cách: một là làm trung hòa bicarbonat, hai là đẩy ion H+ vào khoản kẻ nhờ bơm H+ - K+ATPase nằm

ở cực đáy

- Lớp lá hành: phụ trách các chức năng điều hòa, oxy và bicarbonat được cung cấp trực tiếp cho hạ niêm bởi các mao mạch có rất nhiều lỗ hở mà các tế bào của lớp này nhạy cảm với toan chuyển hóa hơn là sự thiếu khí Một lượng bicarbonat đầy đủ phải được cung cấp cho tế bào niêm mạc để ngăn chặn sự axít hóa trong thành dạ dày gây ra bởi ion H+ xuyên qua hàng rào niêm mạc này

1.1.2.2 Các yếu tố gây loét

* Theo đó những nguyên nhân gây hoạt hoá yếu tố phá hủy niêm mạc dạ dày - tá tràng có thể kể đến:

- Sự căng thẳng thần kinh do các stress tâm lý kéo dài gây nên trạng thái cường phó giao cảm mà kết quả sẽ gây tăng tiết HCl và tăng co bóp cơ trơn

dạ dày

- Sự hiện diện của xoắn khuẩn H pylori sẽ hủy hoại tế bào D ở niêm

mạc tá tràng (là tế bào tiết somatostatin có tác dụng ức chế tiết gastrin), qua

đó sẽ gây tăng tiết HCl

H pylori là trực khuẩn hình xoắn có kích thước từ 0,4 đến 3 micron, có

từ bốn đến sáu roi mãnh ở một đầu nhờ có cấu trúc xoắn và các roi này, H

pylori có khả năng di chuyển luồn sâu xuống dưới lớp nhầy của bề mặt niêm

mạc dạ dày gây viêm và hoại tử tế bào H pylori tiết ra các enzym: Catalase,

Oxydase, Urease, Phosphatase kiềm, Glutamin transferase, Lipase, Protease Enzym Urease phân hủy ure trong dạ dày thành amoniac và Acid carbonic Chính NH4+ cùng với nhiều sản phẩm khác sẽ phân hủy chất nhầy

của dạ dày H pylori còn sản xuất ra các độc tố là hoạt hóa bạch cầu đa nhân,

Trang 14

5

bạch cầu đơn nhân, đại thực bào giải phóng ra các chất trung gian hóa học như: Inter leukin (IL1,IL6,IL8) và các yếu tố hoại tử khối u làm cho quá trình viêm nhiễm nặng hơn

* Ngược lại, những nguyên nhân làm suy giảm yếu tố bảo vệ niêm mạc

- Corticoid và các dẫn xuất của nó qua cơ chế giảm tổng hợp glucoprotein (một thành phần cơ bản của chất nhầy) sẽ làm giảm yếu tố bảo

- Sự hiện diện của xoắn khuẩn H pylori ở niêm mạc dạ dày - tá tràng sẽ

sản sinh ra NH3 vừa cản trở sự tổng hợp chất nhày vừa làm biến đổi cấu trúc phân tử chất nhầy từ dạng hình cầu sang dạng hình phiến mỏng, khiến cho lớp

chất nhầy dễ bị tiêu hủy bởi pepsin Ngoài ra chính H pylori còn tiết ra

protease, phospholipase, độc tố 87 KDA protein và kích thích tiết interleukin

γ gây tổn thương trực tiếp lên tế bào niêm mạc dạ dày

- Loét do u tiết gastrin: U tiết gastrin là tình trạng u nội tiết của tụy hay

Trang 15

6

tá tràng (thường là ác tính) bao gồm những tế bào tiết gastrin U tiết gastrin là nguyên nhân nhỏ hơn 1% các trường hợp của loét Loét phát triển lớn hơn 95% các trường hợp có u tiết gastrin (hội chứng Zollinger Ellison) Loét thường xảy ra ở thành tá tràng nhưng cũng có thể thấy ở sau hành tá tràng, hổng tràng, thực quản dưới và dạ dày Những bệnh nhân có u tiết gastrin thường có nồng độ gastrin cao trong máu, làm tăng tiết acid và pepsin Sự tăng tiết vượt quá khả năng trung hòa của thức ăn và yếu tố bảo vệ tạo nên loét, trong nhiều trường hợp có thêm tiêu chảy ( khi cùng với có hoặc không

có kém hấp thu)

- Yếu tố thể tạng: nhóm máu O có tần suất loét cao hơn các nhóm máu

khác, điều này có lẽ liên quan đến sự ưu tiên kết hợp giữa nhóm O và H

pylori, sự liên quan giữa HLAB5 antigen với tần suất loét tá tràng

- Vai trò của thuốc lá trong việc ức chế tiết HCO3- của tuyến tụy, gia tăng sự thoát dịch vị vào tá tràng đồng thời tạo nên các gốc tự do gây tổn hại đến niêm mạc dạ dày

- Khi bệnh chưa có biến chứng, khám lâm sàng không có bất thường, có thể ấn sâu đau thượng vị [4]

1.2 Điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng

Điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng nhằm mục đích:

- Làm lành ổ loét

- Loại bỏ xoắn khuẩn H pylori

Trang 16

7

- Phòng chống tái phát

- Theo dõi và phát hiện trạng thái ung thư hóa

Việc điều trị nội khoa loét dạ dày - tá tràng bao gồm một chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý và dùng thuốc như sau:

1.2.1 Chế độ sinh hoạt, ăn uống

- Ăn uống đều đặn, không vội vã

- Thuốc lá: là yếu tố nguy cơ làm phát triển, duy trì và tái phát ổ loét

- Cần lưu ý rằng sự dung nạp thức ăn là có tính chuyên biệt từng người

vì thế mỗi người sẽ tự chọn thức ăn thích hợp cho mình

Nhóm Antacid không hòa tan:

Tác dụng trung hòa acid qua phản ứng hóa học sau:

Al(OH)3 + 3 HCl = AlCl3 + 3 H2O

Mg(OH)2 + 2 HCl = MgCl2 + 2 H2O

Khi uống vào thuốc không hòa tan nên không hấp thu vào trong máu, chỉ tác dụng trên ống tiêu hóa Chậm thải ra khỏi dạ dày nên kéo dài thời gian

Trang 17

có khuynh hướng gây táo bón do làm chậm nhu động ruột Vì vậy người ta kết hợp hai loại này lại với nhau để đảm bảo cung cấp đủ khả năng chế ngự acid mà đảm bão sự dung nạp của ruột được điều hòa (Không gây tiêu chảy hay táo bón) Ngoài ra để chống đầy hơi trong thành phần của thuốc còn có thêm Simethicon

Các loại thuốc có đầy đủ các thành phần trên như: Mylanta II, Gelox, (Maalox không có Simethicon Phosphalugel không có Mg)

Thuốc được bào chế dưới ba dạng Gel, bột và viên Trong đó loại gel ngoài tác dụng trung hoà còn gây dính lên niêm mạc dạ dày nên giúp tăng cường tính bảo vệ

Mỗi lần uống từ 15 - 30ml Uống 1 - 3 giờ sau 3 buổi ăn và lúc đi ngủ Thời gian điều trị tối thiểu 6 tuần Có thể 8-10 tuần

Ngoài ra cần lưu ý các loại thuốc này đều làm giảm sinh khả dụng của một số thuốc như Digoxin, Cimetidin và Ranitidin Riêng đối với sắt và Tetracyclin các thuốc kháng toan có thể gắn thành một hợp chất không thể hấp thu được

* Nhóm kháng H2:

- Cimetidin:

Chống chỉ định: Suy thận, suy gan, cho con bú

Liều lượng: 600-1200mg / 24 giờ.Ngày 1/2 liều Đêm 1/2 liều

Suy gan,thận giảm 1/2 liều

Trang 18

Tìm ra năm 1987 Thuộc thế hệ thứ 3 Mạnh hơn Cimetidin 20 lần

Biệt dược: Pepdin, Pepcid Viên 20mg, 40mg Liều 40mg/ngày

- Nizatidin:

Tìm ra 1988 Thế hệ thứ tư Liều 300mg/ngày

- Roxatidin:

Xuất hiện năm 1990 Thế hệ thứ năm

Các kháng H2 sau Cimetidin tác dụng phụ nói chung ít hơn, vú to, lú lẫn, liệt dương ít hơn, ít tác dụng trên men gan, có thể gây viêm gan, đặt biệt Ranitidin

Thời gian sử dụng thuốc từ 6 - 8 tuần

* Thuốc ức chế bơm Proton (PPIs: Proton pump inhibitor)

- Cơ chế tác động: Gắn liên kết với nhóm Sulfhydryl (-SH) trong emzym

H+- K+ ATPase ở tế bào thành Ức chế chọn lọc hoạt động của bơm proton, ức chế tiết acid dịch mạnh và có tác dụng kéo dài dùng một liều, bài tiết ở dạ dày bị ức chế trong khoảng thời gian 24 giờ (so sánh với thuốc kháng Histamin H2 thời gian tác dụng chỉ 12 giờ) Sự bài tiết acid ở dạ dày chỉ trở lại sau khi enzym mới được tổng hợp Thuốc hiệu quả nhất khi dùng 30 phút đến

60 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày

- Hiện nay, trên thị trường phổ biến có 5 loại PPIs sau:

+ Thế Hệ 1: Omeprazol, Lansoprazol, Dexlanzoprazol, Pantoprazol + Thế hệ 2: Rabeprazol, Esomeprazol

- Chỉ định:

+ Loét dạ dày tá tràng làm tính

Trang 19

+ Hội chứng (kể cả trường hợp đã kháng với các thuốc khác)

+ Dự phòng hít phải acid khi gây mê

- Liều lượng sử dụng:

+ Omeprazol:

Loét dạ dày - tá tràng: uống mỗi ngày 1 lần 20mg trong 4 tuần nếu loét tá tràng, điều trị trong 8 tuần nếu let dạ dày Trường họp bệnh nặng hoặc tái phát có thể tăng liều đến 40 mg một ngày (uống hoặc tiêm tĩnh mạch) dự phòng tái phát: 10mg đến 20 mg/ ngày

Hội chứng Zollinger - Ellison:liều khởi đầu 60 mg/ngày, sau đó điều chỉnh liều trong khoảng 20mg - 120mg/ngày tùy đáp ứng lâm sàng

+ Lansoprazol, Dexlanzoprazol:

Điều trị loét dạ dày - tá tràng:

Liều dùng: mỗi ngày uống 30mg vào buổi sáng trong 8 tuần

Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch mỗi ngày một lần 40mg đến khi người bệnh có thể uống lại được

+ Pantoprazol:

Trào ngược dạ dày - thực quản: 40mg, 1 lần vào buổi sáng trong 4 tuần, nếu cần có thể lên 8 tuần Có thể kéo dài đợt điều trị tới 16 tuần ở những người có vết loét thực quản không liền sau 8 tuần điều trị

Loét dạ dày lành tính : 40mg/ngày, trong 4 đến 8 tuần

Loét tá tràng : 40mg/ngày, trong 2 đến 4 tuần

Để tiêu diệt H pylori, cần phối hợp Pantoprazol với 2 kháng sinh

trong chế độ điều trị dùng 3 thuốc

Trang 20

11

Hội chứng Zollinger-Ellison (tăng tiết acid bệnh lý): liều bắt đầu 80mg/ngày, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh (người lớn tuổi liều tối đa 40mg/ngày) Có thể tăng liều đến 240mg mỗi ngày Nếu liều hàng ngày lớn hơn 80mg thì chia làm 2 lần trong ngày

+ Rabeprazol:

Mỗi ngày uống 20mg vào buổi sáng trong 4 - 8 tuần nếu loét tá tràng hoặc 6 tuần đến 12 tuần nếu loét dạ dày

+ Esomeprazol:

Là đồng phân của Omeprazol

Mỗi ngày uống 20mg đến 40mg trong 4 đến 8 tuần nếu loét tá tràng hoặc 6 - 12 tuần nếu loét dạ dày

Lưu ý: các thuốc ức chế bơm proton bị phá hủy trong môi trường acid nên phải dùng dưới dạng viên bao tan trong ruột Khi uống phải nuốt nguyên

cả viên với nước ( không nhai, nghiền) uống cách xa bữa ăn ( trước khi ăn sáng, trước khi đi ngủ tối)

* Nhóm điều trị triệu chứng

Là các thuốc ức chế cạnh tranh với Receptor acetylcholine trên tế bào thành, làm giảm tiết acid, giảm co thắt, giảm đau Ví dụ: Atropin, Spasmaverin, Buscopan, Domperidon, Banthin hoặc Probanthin:

Thuốc ức chế Gastrin: Prilumid 200 - 400mg x 3 lần / ngày

Thuốc Giảm co thắt cơ trơn: Drotaverin

Thuốc hỗ trợ đường tiêu hoá: Anpha amylase + Papain+ Simethicon

Trang 21

Liều lượng và cách dùng: Chủ yếu dùng đường uống, uống trước bữa

ăn 15 - 30 phút Rất hiếm khi dùng theo đường tiêm

Người lớn: Uống mỗi lần 10 - 20 mg, cách 4 - 8 giờ một lần, tối đa 1 mg/kg/ngày; đặt trực tràng: 30 - 60 mg; trẻ em: mỗi lần uống 200 - 400 microgam/kg, cách 4 - 8 giờ một lần hoặc đặt trực tràng 4 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần

- Sulpirid

Chỉ định: tâm thần phân liệt, an thần nhẹ

Liều lượng và cách dùng:

Tâm thần phân liệt, uống, người lớn, 200 - 400 mg/lần, 2 lần mỗi

ngày; tối đa 800 mg/ngày

Trang 22

uống trong lúc ăn và tối trước

khi ngủ, liên tục từ 10-14 ngày

Thường được chọn lựa như phác đồ thứ hai

Trang 23

uống trong 14 ngày)/500mg * 2

(uống trong 10 ngày)

Amoxicillin, lg * 2

Phác đồ nổi tiếp

PPI * 2

Amoxicillin, lg * 2, uống trong 5

ngày đầu, và tiếp theo

Thường được chọn như phác

đồ thứ hai, hoặc phác đồ cứu rỗi (rescue therapy)

Thường được chọn như phác

đồ thứ hai, phác đồ cứu rỗi nhưng có thể dùng như phác đồ thứ nhất

Lưu ý: Nếu điều tri thất bại

với 2 phác đồ khác nhau -> cần định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ để lựa chọn thuốc điều trị thích hợp

* Nguồn: Phác đồ điều trị 2013 phần nội khoa, Bệnh viện Chợ Rẫy (2013)

* Nhóm thuốc kháng sinh phối hợp điều trị H Pylori

sau cắt bỏ lách; nhiễm khuẩn phụ khoa; diệt H pylori

Trang 24

15

- Clarithromycin [9]

Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình

da và mô mềm, viêm tai giữa; diệt H pylori

Tương tác thuốc: Loạn nhịp, tránh điều trị kết hợp với pimozid

- Doxycyclin [9]

Chỉ định: phối hợp với Quinin trong điều trị sốt rét do P

falciparum đa kháng thuốc, dự phòng sốt rét do P falciparum cho người đi du

lịch thời gian ngắn đến vùng có chủng ký sinh trùng kháng Cloroquin hoặc Pyrimethamin + Sulfadoxin Chống nhiễm khuẩn phổ rộng

- Levofloxacin [43]

Chỉ định: các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuấn nhạy cảm với Levofloxacin gây ra như: viêm xoang đợt cấp, đợt kịch phát của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận - bể thận, nhiễm khuẩn ở da và phần mềm

- Metronidazol [9]

Metronidazol là thuốc đại diện chống vi khuẩn và ký sinh trùng đơn bào Nhiều loại thuốc có thể sử dụng thay thế

Chỉ định: Bệnh Amip thể cấp tính xâm nhập; bệnh Giardia; bệnh Tri -

chomonas; nhiễm vi khuẩn; triệt căn H pylori

- Tetracyclin [9]

Tetracyclin là một đại diện thuốc kháng khuẩn Nhiều thuốc khác có thể thay thế

Chỉ định: nhiễm khuẩn bề mặt nhãn cầu, điều trị đại trà bệnh mắt hột

ở vùng có dịch; dự phòng viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh do Neisseria gonor- rhoea hoặc Chlamydia trachomatis

Trang 25

16

- Tinidazol [9]

Chỉ định: Nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí, gồm: viêm lợi, nhiễm khuẩn trong tiểu khung, viêm phúc mạc, áp xe não, viêm phổi hoại tử, viêm đại tràng do kháng sinh, loét chân và loét do nằm lâu; viêm âm đạo vi khuẩn;

viêm âm đạo do Trichomonas, bệnh lỵ Amip cư trú tại ruột và gan và bệnh Giardia; diệt H pylori Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật do vi khuẩn

kỵ khí, đặc biệt nhiễm khuẩn do phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa

1.2.2.2 Các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

* Sucralfat:

Biệt dược: Aluminium saccharose sulcralfat; Ucar

Liều dùng: 1g x 4 lần/ngày hoặc 2g x 2 lần/ngày

Tác dụng phụ: Có thể gây táo bón và khô miệng; rất hiếm và tự hết Không có tác dụng phụ nguy hiểm

* Bismuth:

Có Colloidal Bismuth Subcitrate và Bismuth Subsalicylat

Biệt dược: Trymo

Viên 120mg; liều dùng 4 viên/ngày

Trang 26

17

1.2.3 Chế độ nghỉ ngơi

- Nghỉ ngơi khi đau nhiều, khi có biến chứng

- Nên làm việc theo thời khóa biểu ổn định

- Hạn chế stress trong đời sống

1.3 Các tương tác hay gặp trong các thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng

* Khái niệm tương tác thuốc

Tương tác thuốc là một phản ứng giữa một thuốc với một tác nhân thứ hai (thuốc, thực phẩm, hoá chất khác) Phản ứng đó có thể xảy ra khi tiếp xúc với cơ thể hay hoàn toàn ở bên ngoài cơ thể khi bào chế, bảo quản, thử nghiệm hay chế biến các thuốc [27]

Tỷ lệ các phản ứng có hại (ADR) khi kết hợp nhiều loại thuốc sẽ tăng theo cấp số nhân Một thống kê dịch tễ học cho thấy tỷ lệ ADR là 7% ở bệnh nhân dùng phối hợp 6 - 10 loại thuốc, nhưng tỷ lệ này sẽ là 40% khi dùng

Tương tác dược lực học có thể do:

Cạnh tranh tại vị trí tác dụng trên receptor

Tác dụng trên cùng một hệ thống sinh lý

Tương tác dược lực học chiếm phần lớn các tương tác gặp phải trong điều trị

Trang 27

18

Tương tác dược động học

Tương tác dược động học là loại tương tác làm thay đổi nồng độ của thuốc trong huyết tương, dẫn đến thay đổi mức độ tác dụng dược lý hoặc độc tính Đây là loại tương tác xảy ra bất ngờ, khó đoán trước, không liên quan đến cơ chế tác dụng của thuốc

Tương tác dược động học có thể do:

Cản trở hấp thu

Thay đổi tỷ lệ liên kết của thuốc với protein - huyết tương

Thay đổi chuyển hoá của thuốc

Thay đổi quá trình bài xuất thuốc qua thận

* Tổng quan về phần mềm website xét tương tác thuốc Medcape.com

Medscape.com là một phần của trang web: Health Professional Network

có trụ sở tại 395 Hudson Street, Tầng 3, NY 10014, New York, Hoa Kỳ Medcape.com là trang thông tin trực tuyến cung cấp thông tin mới về thuốc và bệnh tật được cập nhật liên tục Trong phần "Thuốc và bệnh" có phần tra cứu thông tin tương tác thuốc của các thuốc dùng chung, tra cứu theo tên hoạt chất hay tên biệt được đều được chấp nhận

* Các mức độ tương tác thuốc theo Medcape.com

Trang 28

19

1.3.1 Nhóm antacid

Do làm tăng pH dạ dày, Các Antacid này là là làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của nhiều thuốc khác, cho nên phải dùng các Antacid này cách xa các thuốc khác ít nhất 2 giờ; một số chế phẩm phối hợp thuốc kháng axit với Simethicon để làm giảm sự đầy hơi hoặc làm giảm nhẹ triệu chứng nấc

Kháng acid (Nhôm hydroxyd; Magnesi hydroxyd) [9]

Tương tác với các thuốc dùng chung như:

Doxycyclin: Giảm hấp thu doxycyclin

Tetracyclin: Tạo chelat vững bền, ít tan và giảm hấp thu tetracyclin [27]

Thuốc ức chế H2 tương tác với thuốc Ketoconazol: giảm hấp thu Ketoconazol do làm tăng pH dạ dày và làm giảm tan rã Ketoconazol [27]

Ranitidin tương tác này như nhưng ở mức độ thấp hơn nhiều ( kém 2 đến

4 lần) Famotidine và Nizatidin không gây tương tác kiểu này

Ranitidin tương tác với thuốc Saquinavir: tăng nồng độ Saquinavir trong huyết tương [9]

Trang 29

20

1.3.3 Thuốc ức chế bơm Proton

- Do pH dạ dày tăng nên làm giảm hấp thu một số thuốc như: Ketoconazol, Itraconazol

- Omeprazol ức chế Cytochrom P450 ở gan nên làm tăng tác dụng và độc tính của Diazepam, Phenytoin, Warfarin, Nifedipin Lansoprazol ít ảnh hưởng tới Cytochrom P450, trong khi Pantoprazole không ảnh hưởng đến enzym này

1.3.4 Nhóm thuốc Nhóm điều trị triệu chứng

1.3.6 Các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

* Sucralfat: Tạo màng bảo vệ niêm mạc dạ dày nên khi dùng chung một

số thuốc được hấp thu ở dạ dày sẽ cản trở hấp thu các thuốc này Nên dùng Sucralfate sau khi ăn và sau các thuốc khác

Trang 30

21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng

Các đơn thuốc của bệnh nhân đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh từ tháng 4 năm 2017 đến hết tháng 3 năm 2018 có chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Các đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú có chẩn đoán viêm loét

dạ dày - tá tràng

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Các đơn thuốc không có chẩn đoán viêm loét dạ dày - tá tràng

- Các đơn thuốc chỉ kê đơn 1 thuốc

- Các đơn thuốc không hợp lệ theo quy tắc kê đơn

2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.4.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 4/2017 đến hết tháng 3/2018

2.1.4.2 Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 31

22

Trong đó:

n: Cỡ mẫu nhở nhất hợp lý;

Z: Với mong muốn mức tin cậy là 95% nên chọn Z = 1,96

p: Tham số ước đoán tỉ lệ số trường hợp, theo kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Kim Chi, Nguyễn Minh Loan nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh An Giang năm 2016 cho kết quả tỉ lệ kê đơn có tương tác thuốc là 30% tùy mức độ, nên chọn p = 30% = 0,3 theo khảo sát trên [12]

d: Sai số cho phép trong nghiên cứu là 5%

Theo công thức ước lượng một tỉ lệ: n = 323 làm tròn n = 350 (đơn thuốc)

- Chọn một số ngẫu nhiên R nằm trong khoảng (1; 9); chọn R=5

- Chọn các đơn vị vào mẫu: các đơn vị có số thứ tự = 5+i.9 (i đi từ 0 đến 349) là các đơn vị được chọn vào mẫu cho đến đủ số mẫu nghiên cứu

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân theo đơn thuốc nghiên cứu

* Tuổi: Là tuổi của bệnh nhân trên đơn thuốc, tính bằng cách lấy năm hiện tại trừ năm sinh, được chia thành 5 nhóm tuổi để khảo sát:

Trang 32

23

* Giới tính: Gồm 2 nhóm là:

- Nam

- Nữ

* Tỉ lệ đơn thuốc bệnh nhân điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

có các bệnh lý khác được điều trị kèm theo

Xác định tỉ lệ % đơn thuốc ngoài điều trị viêm loét dạ dày tá tràng còn điều trị một hay nhiều bệnh lý kèm theo

Một số bệnh lý kèm theo hay gặp là:

+ Rối loạn tiền đình, tăng huyết áp vô căn

+ Rối loạn tiêu hoá, viêm đại tràng

+ Đau thần kinh liên sườn, đau vai gáy, thoái hóa cột sống

+ Gan nhiễm mỡ, rối loạn chức năng gan, rối loạn Lipid máu + Hạ Calci, thiếu máu

+ Viêm hô hấp trên, viêm phế quản, viêm Xoang

* Tỉ lệ đơn thuốc có chẩn đoán loét dạ dày tá tràng và tỉ lệ đơn thuốc

có chẩn đoán viêm dạ dày tá tràng

Xác định tỉ lệ đơn thuốc có chẩn đoán viêm dạ dày - tá tràng, tỉ lệ đơn thuốc có chẩn đoán loét dạ dày - tá tràng

2.2.4.2 Xác định tỉ lệ kê đơn các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, số đơn thuốc được hướng dẫn sử dụng thuốc và chi phí điều trị cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long năm 2017 – 2018

* Tỉ lệ % các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng được kê đơn cho bệnh nhân điều trị ngoại trú trên tổng số đơn thuốc thường được sử dụng: Thuốc điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng được chia làm 5 nhóm:

- Nhóm Antacid: Trung hòa acid dịch vị

Gồm các thuốc: Antacid không hoà tan

Trang 33

- Nhóm PPIs: Ức chế có hiệu lực bơm proton trong tế bào thành

Gồm các thuốc: Omeprazole, Lansoprazole, Pantoprazole, Rabenprazole, Esomeprazole

- Nhóm thuốc kháng sinh phối hợp điều trị H pylori

Gồm các thuốc: Amoxicilin, Clarithromycin, Doxycyclin, Levofloxacin, Metronidazol, Tetracyclin, Tinidazol

- Nhóm điều trị triệu chứng: ức chế cạnh tranh với receptor acetylcholine trên tế bào thành, làm giảm tiết acid, giảm co thắt và ức chế Gastrine

Gồm các thuốc: Atropine, Spasmaverine, Buscopan, Banthine, Probanthine, Prilumid, domperidon, Alverin citrat, Drotaverin, Sulpirid, Neopeptin

- Nhóm bảo vệ niêm mạc dạ dày: tăng sinh và bảo vệ niêm mạc dạ dày

Gồm các thuốc: Sucralfat, Bismuth, Prostaglandin: Misoprostol

* Tỉ lệ các thuốc trong nhóm thuốc kháng sinh phối hợp được sử dụng

điều trị H pylori trên tổng số 350 đơn thuốc

Xét các nhóm thuốc kháng sinh được dùng để điều trị H pylori

* Tỉ lệ các thuốc trong nhóm điều trị triệu chứng được sử dụng điều trị viêm loét dạ dày tá tràng

Các thuốc điều trị giảm triệu chứng thường hay sử dụng là: Alverin 40mg, Domperidon 10mg, Anpha amylase + Papain + Simethicon, Drotaverin 40mg, Sulpirid 50mg

Trang 34

25

* Phối hợp thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng

- Xác định tỉ lệ đơn thuốc đơn trị liệu và đơn thuốc đa trị liệu

+ Đơn thuốc đơn trị liệu là đơn thuốc chỉ sử dụng một thuốc để điều trị bệnh có chẩn đoán trên đơn

+ Đơn thuốc đa trị liệu là đơn thuốc sử dụng từ hai thuốc trở lên để điều trị bệnh có chẩn đoán trên đơn

* Chi phí tiền thuốc trung bình trên một đơn thuốc và trên một ngày điều trị cho bệnh nhân:

Xác định số tiền trung bình/1 ngày điều trị của từng bệnh nhân và so sánh độ chênh lệch chi phí dùng thuốc theo quy định để phản hồi lại bệnh viện trong công tác quản lý điều hành

* Tỉ lệ % chi phí trung bình / 1 ngày điều trị đúng quy định

Theo quy định của Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long áp dụng đối với Bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh, áp dụng trần đơn thuốc có chi phí tiền thuốc trung bình không cao hơn 119.000đ / 1 đơn thuốc

* Đánh giá tỉ lệ đơn thuốc được cán bộ y tế hướng dẫn cho bệnh nhân phù hợp với những khuyến cáo cụ thể cho những nhóm thuốc đặt biệt

- Đánh giá dựa theo kết quả phiếu thu thập số liệu

+ Đơn thuốc được cán bộ y tế hướng dẫn cho bệnh nhân phù hợp là đơn thuốc có các nhóm thuốc đặt biệt trên đơn, được cán bộ y tế hướng dẫn đầy

đủ, không thiếu một khuyến cáo nào cho bệnh nhân phù hợp với những khuyến cáo cụ thể cho những nhóm thuốc đặt biệt

+ Đơn thuốc không được cán bộ y tế hướng dẫn cho bệnh nhân là đơn thuốc có các nhóm thuốc đặt biệt trên đơn, không được cán bộ y tế hướng dẫn đầy đủ cho bệnh nhân; hoặc có hướng dẫn nhưng bị thiếu bất cứ một khuyến cáo nào cho bệnh nhân so với những khuyến cáo cụ thể cho những nhóm thuốc đặt biệt

Trang 35

+ Các PPIs uống trước khi ăn sáng 30 phút

+ Losec ( Omeprazol): Sử dụng cách xa các Antacids trên 2 giờ

- Nhóm bảo vệ niêm mạc dạ dày: tăng sinh và bảo vệ niêm mạc dạ dày

+ Sucrate gel, Sucrafar 1g (Sucralfat): Uống 1 giờ trước bữa ăn, và 2

giờ sau các thuốc khác

+ Trymo (Bismuth): Uống lúc bụng đói, Uống cách xa hơn 30 phút với

các thuốc dùng chung như: Sắt, Canxi, Tetracycllin, các Antacids Ðiều trị trước với omeprazol làm tăng hấp thu bismuth subcitrat lên 3 lần, Dùng chung các thuốc kháng H2, Antacids làm giảm hiệu lực của bismuth

+ Cytotec 200mg (Misoprostol): Uống trong hoặc sau bửa ăn, Không dùng chung các Antacids có chứa Magnesium

2.2.4.3 Tỉ lệ % đơn thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có tương tác từ mức độ 2 trở lên theo Medscape.com

* Khái niệm:

Tương tác thuốc là một phản ứng giữa một thuốc với một tác nhân thứ hai (thuốc, thực phẩm, hoá chất khác) Phản ứng đó có thể xảy ra khi tiếp xúc với cơ thể hay hoàn toàn ở bên ngoài cơ thể khi bào chế, bảo quản, thử

nghiệm hay chế biến các thuốc [24]

* Tỉ lệ đơn thuốc có tương tác giữa các thuốc

- Tỉ lệ % đơn thuốc có tương tác từ mức độ 2 trở lên:

Theo Medscape.com, tương tác thuốc được chia theo 3 mức độ tương tác:

Trang 36

+ Tỉ lệ % đơn thuốc có tương tác mức độ 3

* Tỉ lệ đơn thuốc có tương tác giữa các thuốc

Xét tỉ lệ các đơn thuốc có xảy ra tương tác thuốc:

+ Không tương tác

+ Tương tác mức độ 2

+ Tương tác mức độ 3

* Tỉ lệ số lượng các cặp tương tác trên 1 đơn thuốc

+ Tỉ lệ % đơn thuốc có 1 tương tác

+ Tỉ lệ % đơn thuốc có cùng lúc 2 tương tác

* Tỉ lệ các cặp tương tác thuốc mức độ 2 theo chẩn đoán

- Tỉ lệ % các cặp tương tác thuốc mức độ 2 theo chẩn đoán viêm dạ dày -

tá tràng trên tổng số 230 đơn thuốc có chẩn đoán viêm dạ dày - tá tràng

- Tỉ lệ % các cặp tương tác thuốc mức độ 2 theo chẩn đoán loét dạ dày -

tá tràng trên tổng số 20 đơn thuốc có chẩn đoán loét dạ dày - tá tràng

* Tỉ lệ các cặp tương tác thuốc mức độ 2 trên các đối tượng có bệnh lý kèm theo

- Tỉ lệ % các cặp tương tác thuốc mức độ 2 trên đơn thuốc của bệnh nhân

có bệnh lý kèm theo trên tổng số 92 đơn thuốc

Trang 37

- Tỉ lệ % các cặp tương tác thuốc mức độ 2 trên tổng số 341 đơn thuốc

của bệnh nhân không sử dụng kháng sinh

* Tỉ lệ trong các cặp tương tác thuốc mức độ 2

- Xét tỉ lệ % của từng cặp tương tác mức độ 2 trên tổng số 99 cặp tương tác mức độ 2 xảy ra

* Tỉ lệ của từng cặp tương tác mức độ 2 trên tổng đơn thuốc (n=350)

* Tỉ lệ đơn thuốc có một cặp thuốc tương tác mức độ 2 trên số đơn thuốc

+ Tỉ lệ % tương tác mức độ 2 nhóm Nhóm diệt H pylori

+ Tỉ lệ % tương tác mức độ 2 nhóm Nhóm điều trị triệu chứng

+ Tỉ lệ % tương tác mức độ 2 nhóm Nhóm bảo vệ niêm mạc dạ dày

Trang 38

29

* Sơ đồ nghiên cứu:

Xây dựng đề cương - thiết kế nghiên cứu -

tương tác thuốc

Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến việc lựa chọn sử dụng các nhóm thuốc và các tương

tác thuốc hay gặp

Trang 39

30

2.2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu

2.2.5.1 Xác định tỉ lệ kê đơn các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, số đơn thuốc được hướng dẫn sử dụng thuốc và chi phí điều trị cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2017 – 2018

* Chuẩn bị đối tượng nghiên cứu:

Yêu cầu:

- Đơn thuốc điều trị ngoại trú

- Có chẩn đoán viêm loét dạ dày – tá tràng

- Có sử dụng các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng

- Kê đơn từ hai thuốc trở lên

* Phương tiện, dụng cụ:

- Phân tích đơn thuốc điều trị ngoại trú

- Lọc dữ liệu từ phần mềm bệnh viện đang sử dụng

- Tỉ lệ % đơn thuốc có hướng dẫn sử dụng thuốc/ tổng số đơn thuốc

* Tiêu chuẩn đánh giá:

Đánh giá tỉ lệ %

2.2.5.2 Tình hình đơn thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có tương tác từ

Trang 40

31

mức độ 2 trở lên

* Chuẩn bị đối tượng nghiên cứu:

Yêu cầu:

- Đơn thuốc điều trị ngoại trú

- Có chẩn đoán viêm loét dạ dày – tá tràng

- Có sử dụng các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng

- Đơn thuốc có tương tác thuốc xảy ra

- Kê đơn từ hai thuốc trở lên

* Phương tiện, dụng cụ:

- Phân tích đơn thuốc điều trị ngoại trú

- Lọc dữ liệu từ phần mềm bệnh viện đang sử dụng

- Đánh giá tương tác thuốc theo trang web:

+ http://www.medscape.com

- Nhập liệu bằng Excel 2007

- Đánh giá tỉ lệ % bằng Excel 2007

* Kỹ thuật thực hiện:

- Phân tích tương tác theo từng đơn thuốc

- Phân loại tần số theo mức độ tương tác:

+ Tương tác mức độ 2

+ Tương tác mức độ 3

- Đánh giá tỉ lệ % theo mức độ tương tác

- Phân tích tỉ lệ tương tác các nhóm thuốc sử dụng điều trị viêm loét dạ dày- tá tràng

* Tiêu chuẩn đánh giá:

- Đánh giá mức độ tương tác theo:

+ http://www.medscape.com

- Đánh giá tỉ lệ % mức độ tương tác xảy ra với các nhóm thuốc sử dụng

Ngày đăng: 21/04/2023, 05:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm