Xác định tỉ lệ kê đơn các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, chi phí điều trị cho bệnh nhân điều trị ngoại trú và tương tác giữa các thuốc điều trị .... Tỉ lệ các thuốc trong
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
LÊ THANH SANG
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH KÊ ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CHO BỆNH NHÂN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỊ XÃ BÌNH MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH KÊ ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CHO BỆNH NHÂN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỊ XÃ BÌNH MINH
TS PHẠM THỊ TỐ LIÊN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ số liệu nghiên cứu trong luận văn được trình bày ở đây là của riêng tôi, do chính bản thân tôi thực hiện, đảm bảo trung thực, chính xác và chưa được công bố trong bất kỳ tài liệu nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Cần Thơ, ngày 19 tháng 9 năm 2018
Tác giả
Lê Thanh Sang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập và hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Quý thầy cô Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành biết ơn TS.DS Phạm Thị Tố Liên đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm Y Tế thị xã Bình Minh, lãnh đạo các khoa phòng của trung tâm củng như Khoa dược và Phòng Khám, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, giúp tôi điều tra thu thập số liệu
Xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp, cùng tập thể lớp chuyên khoa cấp I
Tổ chức Quản lý Dược (2016 - 2018) và những người thân đã hỗ trợ và giúp tôi trong quá trình học tập
Cần Thơ, ngày 19 tháng 9 năm 2018
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đại cương bệnh loét dạ dày - tá tràng 3
1.2 Điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng 6
1.3 Các tương tác hay gặp trong các nhóm thuốc điều trị loét dạ dày – tá tràng …17
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng 21
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu 21
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 21
2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21
2.2.2 Cỡ mẫu 21
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu 22
2.2.4 Nội dung nghiên cứu 22
2.2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu 30
2.2.6 Kỹ thuật hạn chế sai số 32
2.2.7 Phương pháp nhập liệu, xử lý và phân tích số liệu 32
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu y học 32
Trang 6Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 33 3.2 Xác định tỉ lệ kê đơn các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, chi phí điều trị cho bệnh nhân điều trị ngoại trú và tương tác giữa các thuốc điều trị 35 3.3 Tỉ lệ % đơn thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có tương tác từ mức
độ 2 trở lên 41 Chương 4 BÀN LUẬN 48 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 48 4.2 Xác định tỉ lệ kê đơn các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và chi phí điều trị cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long năm 2017 – 2018 51 4.3 Tỉ lệ % đơn thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có tương tác từ mức
độ 2 trở lên 59 KẾT LUẬN 62 KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi trên đơn thuốc bệnh nhân điều trị viêm loét dạ dày tá tràng 33 Bảng 3.2 Tỉ lệ đơn thuốc bệnh nhân điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có các bệnh lý khác được điều trị kèm theo 34 Bảng 3.3 Tỉ lệ bệnh nhân có chẩn đoán loét dạ dày tá tràng so với viêm dạ dày tá tràng 35 Bảng 3.4 Tỉ lệ các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng thường được
sử dụng 36 Bảng 3.5 Tỉ lệ các thuốc trong nhóm thuốc kháng sinh phối hợp được sử
dụng điều trị H pylori trên tổng số 350 đơn thuốc 37
Bảng 3.6 Tỉ lệ các thuốc trong nhóm điều trị triệu chứng được sử dụng điều trị viêm loét dạ dày tá tràng trong 350 đơn thuốc 38 Bảng 3.7 Tỉ lệ thuốc trong nhóm điều trị triệu chứng sử dụng điều trị viêm loét dạ dày tá tràng trên tổng số lần sử dụng trong nhóm 38 Bảng 3.8 Phối hợp thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng 39 Bảng 3.9 Chi phí tiền thuốc trung bình trên một đơn thuốc và trên một ngày điều trị cho bệnh nhân 39 Bảng 3.10 Tỉ lệ đơn thuốc có chi phí tiền thuốc điều trị cho bệnh nhân cao hơn 119.000đ 40 Bảng 3.11 Đánh giá tỉ lệ đơn thuốc cán bộ y tế có hướng dẫn cụ thể cách dùng cho những dạng thuốc có khuyến cáo đặt biệt 40 Bảng 3.12 Tỉ lệ đơn thuốc được hướng dẫn cho bệnh nhân sử dụng thuốc 41 Bảng 3.13 Tỉ lệ đơn thuốc có tương tác giữa các thuốc 41 Bảng 3.14 Tỉ lệ số lượng các cặp tương tác trên 1 đơn thuốc 42 Bảng 3.15 Tỉ lệ các cặp tương tác thuốc mức độ 2 theo chẩn đoán 42
Trang 8Bảng 3.16 Tỉ lệ các cặp tương tác thuốc mức độ 2 trên các đối tượng có bệnh
lý kèm theo 43 Bảng 3.17 Tỉ lệ các cặp tương tác thuốc mức độ 2 trên đơn thuốc có sử dụng kháng sinh 43 Bảng 3.18 Tỉ lệ các cặp tương tác thuốc mức độ 2 44 Bảng 3.19 Tỉ lệ của từng cặp tương tác mức độ 2 trên tổng đơn thuốc 45 Bảng 3.20 Tỉ lệ đơn thuốc có một cặp thuốc tương tác mức độ 2 trên số đơn thuốc có 1 cặp tương tác 46 Bảng 3.21 Tỉ lệ của từng đôi tương tác thuốc đối với các đơn thuốc có 2 căp tương tác trở lên 46 Bảng 3.22 Tỉ lệ % tương tác mức độ 2 giữa các nhóm thuốc 47
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới tính của bệnh nhân 34 Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ các thuốc trong nhóm PPIs được sử dụng điều trị viêm loét
dạ dày tá tràng 37
Trang 10Việc điều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng đã có những thay đổi lớn trong
ba thập niên trở lại đây, với việc phát triển các thuốc chống loét dạ dày - tá tràng thế hệ mới từ thập niên 1970 và việc phát hiện xác định vai trò gây bệnh loét dạ dày - tá tràng của vi khuẩn Helicobacter pylori từ thập niên 80 [17] Bệnh loét dạ dày - tá tràng là một bệnh mãn tính, điều trị lâu dài, bệnh xảy
ra ở mọi quốc gia với mọi lứa tuổi, dễ tái phát và có nhiều biến chứng nghiêm trọng như: xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày, ung thư dạ dày dạ dày Do đó việc điều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng tốn nhiều thời gian và chi phí, cần phối hợp nhiều nhóm thuốc để mang lại hiệu quả cao nhất Việc phối hợp nhiều nhóm thuốc đồng thời cũng gây ra nhiều tương tác thuốc và những tác dụng không mong muốn
Trong các nhóm thuốc trị viêm loét dạ dày - tá tràng gồm 5 nhóm chính: nhóm các Antacid, nhóm các thuốc kháng thụ thể H2, nhóm ức chế bơm proton, nhóm diệt Helicobacter Pylori, nhóm bảo vệ niêm mạc dạ dày Các thuốc ức chế bơm proton như Omeprazol ra đời vào năm 1979 và đưa vào sử dụng trên người vào đầu những năm của thập niên 1980, tiếp theo là sự ra đời của thuốc Lansoprazol, Pantoprazol, Rabeprazol, đến năm 2000 là Esomeprazol và mới đây năm 2009 có thêm các thế hệ thuốc ức chế bơm Proton mới ra đời… Đó là những thuốc kháng tiết acid ở dạ dày mạnh và có hiệu quả cao trong việc điều trị các bệnh về loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết tiêu hóa Các thuốc kháng thụ thể H2 ra đời vào giữa những năm của thập niên
1970 của thế kỷ trước là những thuốc có tác dụng ức chế tiết acid chọn lọc
Trang 112
trên các thụ thể H2 ở màng đáy cửa tế bào thành [17]
Bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh là đơn vị y tế công lập tuyến 3 của ngành y tế tỉnh Vĩnh Long, đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe của người dân trên địa bàn thị xã Bình Minh và địa bàn xung quanh Do việc điều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng tốn nhiều thời gian, cần phối hợp nhiều nhóm thuốc để mang lại hiệu quả cao, tránh việc đề kháng thuốc của vi khuẩn helicobacter pylori nhưng đồng thời chi phí điều trị tăng theo nên việc
sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả đảm bảo điều trị tốt cho bệnh nhân đã được Ban giám đốc Bệnh viện rất quan tâm
Chính vì điều đó chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tình hình kê đơn thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng cho bệnh nhân tại Bệnh viện
đa khoa Thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long năm 2017 - 2018” với hai mục
tiêu sau:
1/ Xác định tỉ lệ kê đơn các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng,
số đơn thuốc được hướng dẫn sử dụng thuốc và chi phí điều trị cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm
2017 - 2018
2/ Xác định tỷ lệ đơn thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có tương tác
từ mức độ 2 trở lên theo Medscape.com
Trang 123
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương bệnh loét dạ dày - tá tràng
Loét dạ dày - tá tràng là kết quả của sự mất cân bằng giữa một bên là yếu
tố phá hủy niêm mạc dạ dày - tá tràng và một bên là yếu tố bảo vệ niêm mạc
dạ dày - tá tràng
Trong đó:
- Yếu tố phá hủy niêm mạc dạ dày tá tràng tăng lên: HCl và pepsin
- Yếu tố bảo vệ niêm mạc giảm xuống: chất nhầy, HCO3-, hàng rào niêm mạc dạ dày
1.1.2.1 Các yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày- tá tràng
- Hàng rào niêm dịch: để chống lại sự tấn công của ion H+, yếu tố chính
là lớp niêm dịch vào bicarbonat tạo bởi glycoprotein có chứa phospholipid không phân cực, nằm trên bề mặt của lớp gel này có tính nhầy và đàn hồi khi pepsin cắt chuỗi peptid phóng thích các tiểu đơn vị glycoprotein, chúng làm mất hoạt tính của chất nhầy đàn hồi này Các ion H+ xâm nhập vào lớp nhầy, nhưng chúng bị trung hòa bởi bicarbonat Nhưng khi pH = 1,7 thì vượt qua khả năng trung hòa của nó và các ion H+ Đến được niêm mạc dạ dày và gây
ra loét
Trang 134
- Lớp niêm mạc dạ dày: glycoprotein, lipid và bicarbonat chúng có khả năng loại bỏ sự đi vào bào tương của ion H+, bằng hai cách: một là làm trung hòa bicarbonat, hai là đẩy ion H+ vào khoản kẻ nhờ bơm H+ - K+ATPase nằm
ở cực đáy
- Lớp lá hành: phụ trách các chức năng điều hòa, oxy và bicarbonat được cung cấp trực tiếp cho hạ niêm bởi các mao mạch có rất nhiều lỗ hở mà các tế bào của lớp này nhạy cảm với toan chuyển hóa hơn là sự thiếu khí Một lượng bicarbonat đầy đủ phải được cung cấp cho tế bào niêm mạc để ngăn chặn sự axít hóa trong thành dạ dày gây ra bởi ion H+ xuyên qua hàng rào niêm mạc này
1.1.2.2 Các yếu tố gây loét
* Theo đó những nguyên nhân gây hoạt hoá yếu tố phá hủy niêm mạc dạ dày - tá tràng có thể kể đến:
- Sự căng thẳng thần kinh do các stress tâm lý kéo dài gây nên trạng thái cường phó giao cảm mà kết quả sẽ gây tăng tiết HCl và tăng co bóp cơ trơn
dạ dày
- Sự hiện diện của xoắn khuẩn H pylori sẽ hủy hoại tế bào D ở niêm
mạc tá tràng (là tế bào tiết somatostatin có tác dụng ức chế tiết gastrin), qua
đó sẽ gây tăng tiết HCl
H pylori là trực khuẩn hình xoắn có kích thước từ 0,4 đến 3 micron, có
từ bốn đến sáu roi mãnh ở một đầu nhờ có cấu trúc xoắn và các roi này, H
pylori có khả năng di chuyển luồn sâu xuống dưới lớp nhầy của bề mặt niêm
mạc dạ dày gây viêm và hoại tử tế bào H pylori tiết ra các enzym: Catalase,
Oxydase, Urease, Phosphatase kiềm, Glutamin transferase, Lipase, Protease Enzym Urease phân hủy ure trong dạ dày thành amoniac và Acid carbonic Chính NH4+ cùng với nhiều sản phẩm khác sẽ phân hủy chất nhầy
của dạ dày H pylori còn sản xuất ra các độc tố là hoạt hóa bạch cầu đa nhân,
Trang 145
bạch cầu đơn nhân, đại thực bào giải phóng ra các chất trung gian hóa học như: Inter leukin (IL1,IL6,IL8) và các yếu tố hoại tử khối u làm cho quá trình viêm nhiễm nặng hơn
* Ngược lại, những nguyên nhân làm suy giảm yếu tố bảo vệ niêm mạc
- Corticoid và các dẫn xuất của nó qua cơ chế giảm tổng hợp glucoprotein (một thành phần cơ bản của chất nhầy) sẽ làm giảm yếu tố bảo
- Sự hiện diện của xoắn khuẩn H pylori ở niêm mạc dạ dày - tá tràng sẽ
sản sinh ra NH3 vừa cản trở sự tổng hợp chất nhày vừa làm biến đổi cấu trúc phân tử chất nhầy từ dạng hình cầu sang dạng hình phiến mỏng, khiến cho lớp
chất nhầy dễ bị tiêu hủy bởi pepsin Ngoài ra chính H pylori còn tiết ra
protease, phospholipase, độc tố 87 KDA protein và kích thích tiết interleukin
γ gây tổn thương trực tiếp lên tế bào niêm mạc dạ dày
- Loét do u tiết gastrin: U tiết gastrin là tình trạng u nội tiết của tụy hay
Trang 156
tá tràng (thường là ác tính) bao gồm những tế bào tiết gastrin U tiết gastrin là nguyên nhân nhỏ hơn 1% các trường hợp của loét Loét phát triển lớn hơn 95% các trường hợp có u tiết gastrin (hội chứng Zollinger Ellison) Loét thường xảy ra ở thành tá tràng nhưng cũng có thể thấy ở sau hành tá tràng, hổng tràng, thực quản dưới và dạ dày Những bệnh nhân có u tiết gastrin thường có nồng độ gastrin cao trong máu, làm tăng tiết acid và pepsin Sự tăng tiết vượt quá khả năng trung hòa của thức ăn và yếu tố bảo vệ tạo nên loét, trong nhiều trường hợp có thêm tiêu chảy ( khi cùng với có hoặc không
có kém hấp thu)
- Yếu tố thể tạng: nhóm máu O có tần suất loét cao hơn các nhóm máu
khác, điều này có lẽ liên quan đến sự ưu tiên kết hợp giữa nhóm O và H
pylori, sự liên quan giữa HLAB5 antigen với tần suất loét tá tràng
- Vai trò của thuốc lá trong việc ức chế tiết HCO3- của tuyến tụy, gia tăng sự thoát dịch vị vào tá tràng đồng thời tạo nên các gốc tự do gây tổn hại đến niêm mạc dạ dày
- Khi bệnh chưa có biến chứng, khám lâm sàng không có bất thường, có thể ấn sâu đau thượng vị [4]
1.2 Điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng
Điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng nhằm mục đích:
- Làm lành ổ loét
- Loại bỏ xoắn khuẩn H pylori
Trang 167
- Phòng chống tái phát
- Theo dõi và phát hiện trạng thái ung thư hóa
Việc điều trị nội khoa loét dạ dày - tá tràng bao gồm một chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý và dùng thuốc như sau:
1.2.1 Chế độ sinh hoạt, ăn uống
- Ăn uống đều đặn, không vội vã
- Thuốc lá: là yếu tố nguy cơ làm phát triển, duy trì và tái phát ổ loét
- Cần lưu ý rằng sự dung nạp thức ăn là có tính chuyên biệt từng người
vì thế mỗi người sẽ tự chọn thức ăn thích hợp cho mình
Nhóm Antacid không hòa tan:
Tác dụng trung hòa acid qua phản ứng hóa học sau:
Al(OH)3 + 3 HCl = AlCl3 + 3 H2O
Mg(OH)2 + 2 HCl = MgCl2 + 2 H2O
Khi uống vào thuốc không hòa tan nên không hấp thu vào trong máu, chỉ tác dụng trên ống tiêu hóa Chậm thải ra khỏi dạ dày nên kéo dài thời gian
Trang 17có khuynh hướng gây táo bón do làm chậm nhu động ruột Vì vậy người ta kết hợp hai loại này lại với nhau để đảm bảo cung cấp đủ khả năng chế ngự acid mà đảm bão sự dung nạp của ruột được điều hòa (Không gây tiêu chảy hay táo bón) Ngoài ra để chống đầy hơi trong thành phần của thuốc còn có thêm Simethicon
Các loại thuốc có đầy đủ các thành phần trên như: Mylanta II, Gelox, (Maalox không có Simethicon Phosphalugel không có Mg)
Thuốc được bào chế dưới ba dạng Gel, bột và viên Trong đó loại gel ngoài tác dụng trung hoà còn gây dính lên niêm mạc dạ dày nên giúp tăng cường tính bảo vệ
Mỗi lần uống từ 15 - 30ml Uống 1 - 3 giờ sau 3 buổi ăn và lúc đi ngủ Thời gian điều trị tối thiểu 6 tuần Có thể 8-10 tuần
Ngoài ra cần lưu ý các loại thuốc này đều làm giảm sinh khả dụng của một số thuốc như Digoxin, Cimetidin và Ranitidin Riêng đối với sắt và Tetracyclin các thuốc kháng toan có thể gắn thành một hợp chất không thể hấp thu được
* Nhóm kháng H2:
- Cimetidin:
Chống chỉ định: Suy thận, suy gan, cho con bú
Liều lượng: 600-1200mg / 24 giờ.Ngày 1/2 liều Đêm 1/2 liều
Suy gan,thận giảm 1/2 liều
Trang 18Tìm ra năm 1987 Thuộc thế hệ thứ 3 Mạnh hơn Cimetidin 20 lần
Biệt dược: Pepdin, Pepcid Viên 20mg, 40mg Liều 40mg/ngày
- Nizatidin:
Tìm ra 1988 Thế hệ thứ tư Liều 300mg/ngày
- Roxatidin:
Xuất hiện năm 1990 Thế hệ thứ năm
Các kháng H2 sau Cimetidin tác dụng phụ nói chung ít hơn, vú to, lú lẫn, liệt dương ít hơn, ít tác dụng trên men gan, có thể gây viêm gan, đặt biệt Ranitidin
Thời gian sử dụng thuốc từ 6 - 8 tuần
* Thuốc ức chế bơm Proton (PPIs: Proton pump inhibitor)
- Cơ chế tác động: Gắn liên kết với nhóm Sulfhydryl (-SH) trong emzym
H+- K+ ATPase ở tế bào thành Ức chế chọn lọc hoạt động của bơm proton, ức chế tiết acid dịch mạnh và có tác dụng kéo dài dùng một liều, bài tiết ở dạ dày bị ức chế trong khoảng thời gian 24 giờ (so sánh với thuốc kháng Histamin H2 thời gian tác dụng chỉ 12 giờ) Sự bài tiết acid ở dạ dày chỉ trở lại sau khi enzym mới được tổng hợp Thuốc hiệu quả nhất khi dùng 30 phút đến
60 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày
- Hiện nay, trên thị trường phổ biến có 5 loại PPIs sau:
+ Thế Hệ 1: Omeprazol, Lansoprazol, Dexlanzoprazol, Pantoprazol + Thế hệ 2: Rabeprazol, Esomeprazol
- Chỉ định:
+ Loét dạ dày tá tràng làm tính
Trang 19+ Hội chứng (kể cả trường hợp đã kháng với các thuốc khác)
+ Dự phòng hít phải acid khi gây mê
- Liều lượng sử dụng:
+ Omeprazol:
Loét dạ dày - tá tràng: uống mỗi ngày 1 lần 20mg trong 4 tuần nếu loét tá tràng, điều trị trong 8 tuần nếu let dạ dày Trường họp bệnh nặng hoặc tái phát có thể tăng liều đến 40 mg một ngày (uống hoặc tiêm tĩnh mạch) dự phòng tái phát: 10mg đến 20 mg/ ngày
Hội chứng Zollinger - Ellison:liều khởi đầu 60 mg/ngày, sau đó điều chỉnh liều trong khoảng 20mg - 120mg/ngày tùy đáp ứng lâm sàng
+ Lansoprazol, Dexlanzoprazol:
Điều trị loét dạ dày - tá tràng:
Liều dùng: mỗi ngày uống 30mg vào buổi sáng trong 8 tuần
Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch mỗi ngày một lần 40mg đến khi người bệnh có thể uống lại được
+ Pantoprazol:
Trào ngược dạ dày - thực quản: 40mg, 1 lần vào buổi sáng trong 4 tuần, nếu cần có thể lên 8 tuần Có thể kéo dài đợt điều trị tới 16 tuần ở những người có vết loét thực quản không liền sau 8 tuần điều trị
Loét dạ dày lành tính : 40mg/ngày, trong 4 đến 8 tuần
Loét tá tràng : 40mg/ngày, trong 2 đến 4 tuần
Để tiêu diệt H pylori, cần phối hợp Pantoprazol với 2 kháng sinh
trong chế độ điều trị dùng 3 thuốc
Trang 2011
Hội chứng Zollinger-Ellison (tăng tiết acid bệnh lý): liều bắt đầu 80mg/ngày, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh (người lớn tuổi liều tối đa 40mg/ngày) Có thể tăng liều đến 240mg mỗi ngày Nếu liều hàng ngày lớn hơn 80mg thì chia làm 2 lần trong ngày
+ Rabeprazol:
Mỗi ngày uống 20mg vào buổi sáng trong 4 - 8 tuần nếu loét tá tràng hoặc 6 tuần đến 12 tuần nếu loét dạ dày
+ Esomeprazol:
Là đồng phân của Omeprazol
Mỗi ngày uống 20mg đến 40mg trong 4 đến 8 tuần nếu loét tá tràng hoặc 6 - 12 tuần nếu loét dạ dày
Lưu ý: các thuốc ức chế bơm proton bị phá hủy trong môi trường acid nên phải dùng dưới dạng viên bao tan trong ruột Khi uống phải nuốt nguyên
cả viên với nước ( không nhai, nghiền) uống cách xa bữa ăn ( trước khi ăn sáng, trước khi đi ngủ tối)
* Nhóm điều trị triệu chứng
Là các thuốc ức chế cạnh tranh với Receptor acetylcholine trên tế bào thành, làm giảm tiết acid, giảm co thắt, giảm đau Ví dụ: Atropin, Spasmaverin, Buscopan, Domperidon, Banthin hoặc Probanthin:
Thuốc ức chế Gastrin: Prilumid 200 - 400mg x 3 lần / ngày
Thuốc Giảm co thắt cơ trơn: Drotaverin
Thuốc hỗ trợ đường tiêu hoá: Anpha amylase + Papain+ Simethicon
Trang 21Liều lượng và cách dùng: Chủ yếu dùng đường uống, uống trước bữa
ăn 15 - 30 phút Rất hiếm khi dùng theo đường tiêm
Người lớn: Uống mỗi lần 10 - 20 mg, cách 4 - 8 giờ một lần, tối đa 1 mg/kg/ngày; đặt trực tràng: 30 - 60 mg; trẻ em: mỗi lần uống 200 - 400 microgam/kg, cách 4 - 8 giờ một lần hoặc đặt trực tràng 4 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần
- Sulpirid
Chỉ định: tâm thần phân liệt, an thần nhẹ
Liều lượng và cách dùng:
Tâm thần phân liệt, uống, người lớn, 200 - 400 mg/lần, 2 lần mỗi
ngày; tối đa 800 mg/ngày
Trang 22uống trong lúc ăn và tối trước
khi ngủ, liên tục từ 10-14 ngày
Thường được chọn lựa như phác đồ thứ hai
Trang 23uống trong 14 ngày)/500mg * 2
(uống trong 10 ngày)
Amoxicillin, lg * 2
Phác đồ nổi tiếp
PPI * 2
Amoxicillin, lg * 2, uống trong 5
ngày đầu, và tiếp theo
Thường được chọn như phác
đồ thứ hai, hoặc phác đồ cứu rỗi (rescue therapy)
Thường được chọn như phác
đồ thứ hai, phác đồ cứu rỗi nhưng có thể dùng như phác đồ thứ nhất
Lưu ý: Nếu điều tri thất bại
với 2 phác đồ khác nhau -> cần định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ để lựa chọn thuốc điều trị thích hợp
* Nguồn: Phác đồ điều trị 2013 phần nội khoa, Bệnh viện Chợ Rẫy (2013)
* Nhóm thuốc kháng sinh phối hợp điều trị H Pylori
sau cắt bỏ lách; nhiễm khuẩn phụ khoa; diệt H pylori
Trang 2415
- Clarithromycin [9]
Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình
da và mô mềm, viêm tai giữa; diệt H pylori
Tương tác thuốc: Loạn nhịp, tránh điều trị kết hợp với pimozid
- Doxycyclin [9]
Chỉ định: phối hợp với Quinin trong điều trị sốt rét do P
falciparum đa kháng thuốc, dự phòng sốt rét do P falciparum cho người đi du
lịch thời gian ngắn đến vùng có chủng ký sinh trùng kháng Cloroquin hoặc Pyrimethamin + Sulfadoxin Chống nhiễm khuẩn phổ rộng
- Levofloxacin [43]
Chỉ định: các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuấn nhạy cảm với Levofloxacin gây ra như: viêm xoang đợt cấp, đợt kịch phát của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận - bể thận, nhiễm khuẩn ở da và phần mềm
- Metronidazol [9]
Metronidazol là thuốc đại diện chống vi khuẩn và ký sinh trùng đơn bào Nhiều loại thuốc có thể sử dụng thay thế
Chỉ định: Bệnh Amip thể cấp tính xâm nhập; bệnh Giardia; bệnh Tri -
chomonas; nhiễm vi khuẩn; triệt căn H pylori
- Tetracyclin [9]
Tetracyclin là một đại diện thuốc kháng khuẩn Nhiều thuốc khác có thể thay thế
Chỉ định: nhiễm khuẩn bề mặt nhãn cầu, điều trị đại trà bệnh mắt hột
ở vùng có dịch; dự phòng viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh do Neisseria gonor- rhoea hoặc Chlamydia trachomatis
Trang 2516
- Tinidazol [9]
Chỉ định: Nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí, gồm: viêm lợi, nhiễm khuẩn trong tiểu khung, viêm phúc mạc, áp xe não, viêm phổi hoại tử, viêm đại tràng do kháng sinh, loét chân và loét do nằm lâu; viêm âm đạo vi khuẩn;
viêm âm đạo do Trichomonas, bệnh lỵ Amip cư trú tại ruột và gan và bệnh Giardia; diệt H pylori Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật do vi khuẩn
kỵ khí, đặc biệt nhiễm khuẩn do phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa
1.2.2.2 Các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày
* Sucralfat:
Biệt dược: Aluminium saccharose sulcralfat; Ucar
Liều dùng: 1g x 4 lần/ngày hoặc 2g x 2 lần/ngày
Tác dụng phụ: Có thể gây táo bón và khô miệng; rất hiếm và tự hết Không có tác dụng phụ nguy hiểm
* Bismuth:
Có Colloidal Bismuth Subcitrate và Bismuth Subsalicylat
Biệt dược: Trymo
Viên 120mg; liều dùng 4 viên/ngày
Trang 2617
1.2.3 Chế độ nghỉ ngơi
- Nghỉ ngơi khi đau nhiều, khi có biến chứng
- Nên làm việc theo thời khóa biểu ổn định
- Hạn chế stress trong đời sống
1.3 Các tương tác hay gặp trong các thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng
* Khái niệm tương tác thuốc
Tương tác thuốc là một phản ứng giữa một thuốc với một tác nhân thứ hai (thuốc, thực phẩm, hoá chất khác) Phản ứng đó có thể xảy ra khi tiếp xúc với cơ thể hay hoàn toàn ở bên ngoài cơ thể khi bào chế, bảo quản, thử nghiệm hay chế biến các thuốc [27]
Tỷ lệ các phản ứng có hại (ADR) khi kết hợp nhiều loại thuốc sẽ tăng theo cấp số nhân Một thống kê dịch tễ học cho thấy tỷ lệ ADR là 7% ở bệnh nhân dùng phối hợp 6 - 10 loại thuốc, nhưng tỷ lệ này sẽ là 40% khi dùng
Tương tác dược lực học có thể do:
Cạnh tranh tại vị trí tác dụng trên receptor
Tác dụng trên cùng một hệ thống sinh lý
Tương tác dược lực học chiếm phần lớn các tương tác gặp phải trong điều trị
Trang 2718
Tương tác dược động học
Tương tác dược động học là loại tương tác làm thay đổi nồng độ của thuốc trong huyết tương, dẫn đến thay đổi mức độ tác dụng dược lý hoặc độc tính Đây là loại tương tác xảy ra bất ngờ, khó đoán trước, không liên quan đến cơ chế tác dụng của thuốc
Tương tác dược động học có thể do:
Cản trở hấp thu
Thay đổi tỷ lệ liên kết của thuốc với protein - huyết tương
Thay đổi chuyển hoá của thuốc
Thay đổi quá trình bài xuất thuốc qua thận
* Tổng quan về phần mềm website xét tương tác thuốc Medcape.com
Medscape.com là một phần của trang web: Health Professional Network
có trụ sở tại 395 Hudson Street, Tầng 3, NY 10014, New York, Hoa Kỳ Medcape.com là trang thông tin trực tuyến cung cấp thông tin mới về thuốc và bệnh tật được cập nhật liên tục Trong phần "Thuốc và bệnh" có phần tra cứu thông tin tương tác thuốc của các thuốc dùng chung, tra cứu theo tên hoạt chất hay tên biệt được đều được chấp nhận
* Các mức độ tương tác thuốc theo Medcape.com
Trang 2819
1.3.1 Nhóm antacid
Do làm tăng pH dạ dày, Các Antacid này là là làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của nhiều thuốc khác, cho nên phải dùng các Antacid này cách xa các thuốc khác ít nhất 2 giờ; một số chế phẩm phối hợp thuốc kháng axit với Simethicon để làm giảm sự đầy hơi hoặc làm giảm nhẹ triệu chứng nấc
Kháng acid (Nhôm hydroxyd; Magnesi hydroxyd) [9]
Tương tác với các thuốc dùng chung như:
Doxycyclin: Giảm hấp thu doxycyclin
Tetracyclin: Tạo chelat vững bền, ít tan và giảm hấp thu tetracyclin [27]
Thuốc ức chế H2 tương tác với thuốc Ketoconazol: giảm hấp thu Ketoconazol do làm tăng pH dạ dày và làm giảm tan rã Ketoconazol [27]
Ranitidin tương tác này như nhưng ở mức độ thấp hơn nhiều ( kém 2 đến
4 lần) Famotidine và Nizatidin không gây tương tác kiểu này
Ranitidin tương tác với thuốc Saquinavir: tăng nồng độ Saquinavir trong huyết tương [9]
Trang 2920
1.3.3 Thuốc ức chế bơm Proton
- Do pH dạ dày tăng nên làm giảm hấp thu một số thuốc như: Ketoconazol, Itraconazol
- Omeprazol ức chế Cytochrom P450 ở gan nên làm tăng tác dụng và độc tính của Diazepam, Phenytoin, Warfarin, Nifedipin Lansoprazol ít ảnh hưởng tới Cytochrom P450, trong khi Pantoprazole không ảnh hưởng đến enzym này
1.3.4 Nhóm thuốc Nhóm điều trị triệu chứng
1.3.6 Các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày
* Sucralfat: Tạo màng bảo vệ niêm mạc dạ dày nên khi dùng chung một
số thuốc được hấp thu ở dạ dày sẽ cản trở hấp thu các thuốc này Nên dùng Sucralfate sau khi ăn và sau các thuốc khác
Trang 3021
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng
Các đơn thuốc của bệnh nhân đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh từ tháng 4 năm 2017 đến hết tháng 3 năm 2018 có chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Các đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú có chẩn đoán viêm loét
dạ dày - tá tràng
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Các đơn thuốc không có chẩn đoán viêm loét dạ dày - tá tràng
- Các đơn thuốc chỉ kê đơn 1 thuốc
- Các đơn thuốc không hợp lệ theo quy tắc kê đơn
2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.4.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 4/2017 đến hết tháng 3/2018
2.1.4.2 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 3122
Trong đó:
n: Cỡ mẫu nhở nhất hợp lý;
Z: Với mong muốn mức tin cậy là 95% nên chọn Z = 1,96
p: Tham số ước đoán tỉ lệ số trường hợp, theo kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Kim Chi, Nguyễn Minh Loan nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh An Giang năm 2016 cho kết quả tỉ lệ kê đơn có tương tác thuốc là 30% tùy mức độ, nên chọn p = 30% = 0,3 theo khảo sát trên [12]
d: Sai số cho phép trong nghiên cứu là 5%
Theo công thức ước lượng một tỉ lệ: n = 323 làm tròn n = 350 (đơn thuốc)
- Chọn một số ngẫu nhiên R nằm trong khoảng (1; 9); chọn R=5
- Chọn các đơn vị vào mẫu: các đơn vị có số thứ tự = 5+i.9 (i đi từ 0 đến 349) là các đơn vị được chọn vào mẫu cho đến đủ số mẫu nghiên cứu
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân theo đơn thuốc nghiên cứu
* Tuổi: Là tuổi của bệnh nhân trên đơn thuốc, tính bằng cách lấy năm hiện tại trừ năm sinh, được chia thành 5 nhóm tuổi để khảo sát:
Trang 3223
* Giới tính: Gồm 2 nhóm là:
- Nam
- Nữ
* Tỉ lệ đơn thuốc bệnh nhân điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
có các bệnh lý khác được điều trị kèm theo
Xác định tỉ lệ % đơn thuốc ngoài điều trị viêm loét dạ dày tá tràng còn điều trị một hay nhiều bệnh lý kèm theo
Một số bệnh lý kèm theo hay gặp là:
+ Rối loạn tiền đình, tăng huyết áp vô căn
+ Rối loạn tiêu hoá, viêm đại tràng
+ Đau thần kinh liên sườn, đau vai gáy, thoái hóa cột sống
+ Gan nhiễm mỡ, rối loạn chức năng gan, rối loạn Lipid máu + Hạ Calci, thiếu máu
+ Viêm hô hấp trên, viêm phế quản, viêm Xoang
* Tỉ lệ đơn thuốc có chẩn đoán loét dạ dày tá tràng và tỉ lệ đơn thuốc
có chẩn đoán viêm dạ dày tá tràng
Xác định tỉ lệ đơn thuốc có chẩn đoán viêm dạ dày - tá tràng, tỉ lệ đơn thuốc có chẩn đoán loét dạ dày - tá tràng
2.2.4.2 Xác định tỉ lệ kê đơn các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, số đơn thuốc được hướng dẫn sử dụng thuốc và chi phí điều trị cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long năm 2017 – 2018
* Tỉ lệ % các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng được kê đơn cho bệnh nhân điều trị ngoại trú trên tổng số đơn thuốc thường được sử dụng: Thuốc điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng được chia làm 5 nhóm:
- Nhóm Antacid: Trung hòa acid dịch vị
Gồm các thuốc: Antacid không hoà tan
Trang 33- Nhóm PPIs: Ức chế có hiệu lực bơm proton trong tế bào thành
Gồm các thuốc: Omeprazole, Lansoprazole, Pantoprazole, Rabenprazole, Esomeprazole
- Nhóm thuốc kháng sinh phối hợp điều trị H pylori
Gồm các thuốc: Amoxicilin, Clarithromycin, Doxycyclin, Levofloxacin, Metronidazol, Tetracyclin, Tinidazol
- Nhóm điều trị triệu chứng: ức chế cạnh tranh với receptor acetylcholine trên tế bào thành, làm giảm tiết acid, giảm co thắt và ức chế Gastrine
Gồm các thuốc: Atropine, Spasmaverine, Buscopan, Banthine, Probanthine, Prilumid, domperidon, Alverin citrat, Drotaverin, Sulpirid, Neopeptin
- Nhóm bảo vệ niêm mạc dạ dày: tăng sinh và bảo vệ niêm mạc dạ dày
Gồm các thuốc: Sucralfat, Bismuth, Prostaglandin: Misoprostol
* Tỉ lệ các thuốc trong nhóm thuốc kháng sinh phối hợp được sử dụng
điều trị H pylori trên tổng số 350 đơn thuốc
Xét các nhóm thuốc kháng sinh được dùng để điều trị H pylori
* Tỉ lệ các thuốc trong nhóm điều trị triệu chứng được sử dụng điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
Các thuốc điều trị giảm triệu chứng thường hay sử dụng là: Alverin 40mg, Domperidon 10mg, Anpha amylase + Papain + Simethicon, Drotaverin 40mg, Sulpirid 50mg
Trang 3425
* Phối hợp thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
- Xác định tỉ lệ đơn thuốc đơn trị liệu và đơn thuốc đa trị liệu
+ Đơn thuốc đơn trị liệu là đơn thuốc chỉ sử dụng một thuốc để điều trị bệnh có chẩn đoán trên đơn
+ Đơn thuốc đa trị liệu là đơn thuốc sử dụng từ hai thuốc trở lên để điều trị bệnh có chẩn đoán trên đơn
* Chi phí tiền thuốc trung bình trên một đơn thuốc và trên một ngày điều trị cho bệnh nhân:
Xác định số tiền trung bình/1 ngày điều trị của từng bệnh nhân và so sánh độ chênh lệch chi phí dùng thuốc theo quy định để phản hồi lại bệnh viện trong công tác quản lý điều hành
* Tỉ lệ % chi phí trung bình / 1 ngày điều trị đúng quy định
Theo quy định của Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long áp dụng đối với Bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh, áp dụng trần đơn thuốc có chi phí tiền thuốc trung bình không cao hơn 119.000đ / 1 đơn thuốc
* Đánh giá tỉ lệ đơn thuốc được cán bộ y tế hướng dẫn cho bệnh nhân phù hợp với những khuyến cáo cụ thể cho những nhóm thuốc đặt biệt
- Đánh giá dựa theo kết quả phiếu thu thập số liệu
+ Đơn thuốc được cán bộ y tế hướng dẫn cho bệnh nhân phù hợp là đơn thuốc có các nhóm thuốc đặt biệt trên đơn, được cán bộ y tế hướng dẫn đầy
đủ, không thiếu một khuyến cáo nào cho bệnh nhân phù hợp với những khuyến cáo cụ thể cho những nhóm thuốc đặt biệt
+ Đơn thuốc không được cán bộ y tế hướng dẫn cho bệnh nhân là đơn thuốc có các nhóm thuốc đặt biệt trên đơn, không được cán bộ y tế hướng dẫn đầy đủ cho bệnh nhân; hoặc có hướng dẫn nhưng bị thiếu bất cứ một khuyến cáo nào cho bệnh nhân so với những khuyến cáo cụ thể cho những nhóm thuốc đặt biệt
Trang 35+ Các PPIs uống trước khi ăn sáng 30 phút
+ Losec ( Omeprazol): Sử dụng cách xa các Antacids trên 2 giờ
- Nhóm bảo vệ niêm mạc dạ dày: tăng sinh và bảo vệ niêm mạc dạ dày
+ Sucrate gel, Sucrafar 1g (Sucralfat): Uống 1 giờ trước bữa ăn, và 2
giờ sau các thuốc khác
+ Trymo (Bismuth): Uống lúc bụng đói, Uống cách xa hơn 30 phút với
các thuốc dùng chung như: Sắt, Canxi, Tetracycllin, các Antacids Ðiều trị trước với omeprazol làm tăng hấp thu bismuth subcitrat lên 3 lần, Dùng chung các thuốc kháng H2, Antacids làm giảm hiệu lực của bismuth
+ Cytotec 200mg (Misoprostol): Uống trong hoặc sau bửa ăn, Không dùng chung các Antacids có chứa Magnesium
2.2.4.3 Tỉ lệ % đơn thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có tương tác từ mức độ 2 trở lên theo Medscape.com
* Khái niệm:
Tương tác thuốc là một phản ứng giữa một thuốc với một tác nhân thứ hai (thuốc, thực phẩm, hoá chất khác) Phản ứng đó có thể xảy ra khi tiếp xúc với cơ thể hay hoàn toàn ở bên ngoài cơ thể khi bào chế, bảo quản, thử
nghiệm hay chế biến các thuốc [24]
* Tỉ lệ đơn thuốc có tương tác giữa các thuốc
- Tỉ lệ % đơn thuốc có tương tác từ mức độ 2 trở lên:
Theo Medscape.com, tương tác thuốc được chia theo 3 mức độ tương tác:
Trang 36+ Tỉ lệ % đơn thuốc có tương tác mức độ 3
* Tỉ lệ đơn thuốc có tương tác giữa các thuốc
Xét tỉ lệ các đơn thuốc có xảy ra tương tác thuốc:
+ Không tương tác
+ Tương tác mức độ 2
+ Tương tác mức độ 3
* Tỉ lệ số lượng các cặp tương tác trên 1 đơn thuốc
+ Tỉ lệ % đơn thuốc có 1 tương tác
+ Tỉ lệ % đơn thuốc có cùng lúc 2 tương tác
* Tỉ lệ các cặp tương tác thuốc mức độ 2 theo chẩn đoán
- Tỉ lệ % các cặp tương tác thuốc mức độ 2 theo chẩn đoán viêm dạ dày -
tá tràng trên tổng số 230 đơn thuốc có chẩn đoán viêm dạ dày - tá tràng
- Tỉ lệ % các cặp tương tác thuốc mức độ 2 theo chẩn đoán loét dạ dày -
tá tràng trên tổng số 20 đơn thuốc có chẩn đoán loét dạ dày - tá tràng
* Tỉ lệ các cặp tương tác thuốc mức độ 2 trên các đối tượng có bệnh lý kèm theo
- Tỉ lệ % các cặp tương tác thuốc mức độ 2 trên đơn thuốc của bệnh nhân
có bệnh lý kèm theo trên tổng số 92 đơn thuốc
Trang 37- Tỉ lệ % các cặp tương tác thuốc mức độ 2 trên tổng số 341 đơn thuốc
của bệnh nhân không sử dụng kháng sinh
* Tỉ lệ trong các cặp tương tác thuốc mức độ 2
- Xét tỉ lệ % của từng cặp tương tác mức độ 2 trên tổng số 99 cặp tương tác mức độ 2 xảy ra
* Tỉ lệ của từng cặp tương tác mức độ 2 trên tổng đơn thuốc (n=350)
* Tỉ lệ đơn thuốc có một cặp thuốc tương tác mức độ 2 trên số đơn thuốc
+ Tỉ lệ % tương tác mức độ 2 nhóm Nhóm diệt H pylori
+ Tỉ lệ % tương tác mức độ 2 nhóm Nhóm điều trị triệu chứng
+ Tỉ lệ % tương tác mức độ 2 nhóm Nhóm bảo vệ niêm mạc dạ dày
Trang 3829
* Sơ đồ nghiên cứu:
Xây dựng đề cương - thiết kế nghiên cứu -
tương tác thuốc
Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến việc lựa chọn sử dụng các nhóm thuốc và các tương
tác thuốc hay gặp
Trang 3930
2.2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu
2.2.5.1 Xác định tỉ lệ kê đơn các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, số đơn thuốc được hướng dẫn sử dụng thuốc và chi phí điều trị cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2017 – 2018
* Chuẩn bị đối tượng nghiên cứu:
Yêu cầu:
- Đơn thuốc điều trị ngoại trú
- Có chẩn đoán viêm loét dạ dày – tá tràng
- Có sử dụng các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng
- Kê đơn từ hai thuốc trở lên
* Phương tiện, dụng cụ:
- Phân tích đơn thuốc điều trị ngoại trú
- Lọc dữ liệu từ phần mềm bệnh viện đang sử dụng
- Tỉ lệ % đơn thuốc có hướng dẫn sử dụng thuốc/ tổng số đơn thuốc
* Tiêu chuẩn đánh giá:
Đánh giá tỉ lệ %
2.2.5.2 Tình hình đơn thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có tương tác từ
Trang 4031
mức độ 2 trở lên
* Chuẩn bị đối tượng nghiên cứu:
Yêu cầu:
- Đơn thuốc điều trị ngoại trú
- Có chẩn đoán viêm loét dạ dày – tá tràng
- Có sử dụng các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng
- Đơn thuốc có tương tác thuốc xảy ra
- Kê đơn từ hai thuốc trở lên
* Phương tiện, dụng cụ:
- Phân tích đơn thuốc điều trị ngoại trú
- Lọc dữ liệu từ phần mềm bệnh viện đang sử dụng
- Đánh giá tương tác thuốc theo trang web:
+ http://www.medscape.com
- Nhập liệu bằng Excel 2007
- Đánh giá tỉ lệ % bằng Excel 2007
* Kỹ thuật thực hiện:
- Phân tích tương tác theo từng đơn thuốc
- Phân loại tần số theo mức độ tương tác:
+ Tương tác mức độ 2
+ Tương tác mức độ 3
- Đánh giá tỉ lệ % theo mức độ tương tác
- Phân tích tỉ lệ tương tác các nhóm thuốc sử dụng điều trị viêm loét dạ dày- tá tràng
* Tiêu chuẩn đánh giá:
- Đánh giá mức độ tương tác theo:
+ http://www.medscape.com
- Đánh giá tỉ lệ % mức độ tương tác xảy ra với các nhóm thuốc sử dụng