Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam thực hiện
Trang 1THỰC HIỆN
Giảng viên hướng dẫn : PGS TS NGÔ TRÍ TUỆ
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, Việt Nam đang là một trong những nước hàng đầu về thu hút đầu tư
trên thế giới và có tốc độ tăng trưởng đứng thứ hai Đông Nam Á Hơn bao giờ hết,
vấn đề minh bạch trong hoạt động kinh doanh trở thành một yếu tố quyết định đểthu hút đầu tư và phát triển kinh tế
Cùng với sự tăng trưởng phát triển kinh tế, quyền và nghĩa vụ nộp thuế là hoạtđộng không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.Chính vì vậy, hoạt động kiểm toán ngày nay đang phát huy vai trò quan trọng củamình là trong sạch hóa bộ máy kinh tế của các doanh nghiệp hoạt động tại ViệtNam, trong đó có việc đảm bảo quyền và nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp.Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam AVA là một trongnhững công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán có chất lượng, là doanh nghiệp kiểmtoán được chấp thuận kiểm toán cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chứckinh doanh chứng khoán năm 2009 Trong quá trình thực tập ở công ty, em đã thamgia thực hiện kiểm toán phần hành thuế cho một số doanh ngiệp và nhận thấy vai tròđặc biệt quan trọng của việc hoàn thiện kiểm toán phần hành này Vì vậy, em đã
mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT
trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam thực hiện”.
Chuyên đề thực tập được chia thành 3 phần chính :
Chương I : Đặc điểm khoản mục thuế GTGT có ảnh hưởng đến kiểm
toán BCTC tại công TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam
Chương II : Thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục thuế
GTGT trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Tư vấn
Kế toán và Kiểm toán Việt Nam thực hiện Chương III : Nhận xét và những kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình
kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm toán BCTC
do công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam thực hiện
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể ban lãnh đạo công ty đã tạo điềukiện trong việc cung cấp các tài liệu của công ty cũng như các anh chị trong phòngnghiệp vụ 2 đã nhiệt tình chỉ bảo trong thời gian làm việc tại công ty Đặc biệt, emxin gửi lời cảm ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn PGS.TS Ngô Trí Tuệ đã tậntình giúp đỡ giúp em hoàn thành báo cáo này
Hà Nội, tháng 05 năm 2010.
Trang 3CHƯƠNG I:
ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC THUẾ GTGT CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM
1.1 Bản chất khoản mục thuế GTGT
Lịch sử phát triển của xã hội loài người cho thấy sự xuất hiện của Thuế gắnliền với nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và chức năng điều hành quản lý kinh tế xãhội của Nhà nước.Thuế là công cụ của Nhà nước để quản lý và điều tiết kinh tế vĩ
mô, mỗi sự thiết lập hay thay đổi trong Luật thuế sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sự pháttriển của nền kinh tế
Trên góc độ pháp lý : Thuế là nghĩa vụ pháp lý của các tổ chức và cá nhânphải chuyển một phần tài sản, thu nhập thuộc quyền sở sở hữu của mình vào ngânsách Nhà nước
Trên góc độ tài chính : Thuế là khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc của các
cá nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn quy định trong phápluật về Thuế nhằm sử dụng cho mục đích công cộng
Như vậy, Thuế là khoản đóng góp bắt buộc được Nhà nước quy định thànhLuật để mọi công dân ở trong diện nộp Thuế nộp vào ngân sách Nhà nước dùng chitiêu cho việc công ích
Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, Nhà nước đãchi tiết hóa Thuế nhằm phát huy được vai trò của Thuế trong điều tiết, quản lý kinh
tế vĩ mô và tạo nguồn thu cho các hoạt động phúc lợi xã hội, từ đó hình thành thuếGTGT, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, thuế nhà đất, thuếtài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân,… Sự xuất hiện vàđiều tiết của từng loại Thuế trong từng giai đoạn phát triển phụ thuộc vào chínhsách của mỗi quốc gia
Thuế GTGT xuất hiện ở nước ta từ năm 1997 để thay thế cho thuế doanh thutrước đây Việc ra đời của thuế GTGT ở Việt Nam là một bước cải thiện đáng kể hệthống chính sách Thuế của Nhà nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường, mởcửa và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế Theo luật thuế GTGT số
13/2008/QH12 thì: “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.
Bản chất của thuế giá trị gia tăng có thể được khái quát như sau :
Thứ nhất, thuế GTGT là loại Thuế gián thu, đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế là khác nhau Đối tượng nộp thuế GTGT là người sản xuất, cung ứng
hàng hóa, dịch vụ còn đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng hàng hóadịch vụ
Thứ hai, thuế GTGT được thu ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất.
Thuế GTGT chỉ được tính trên phần giá trị tăng thêm ở mỗi giai đoạn sản xuất kinh
Trang 4doanh Tổng số thuế mà người tiêu dùng cuối cùng phải chịu bằng tổng số thuế ởmỗi giai đoạn.
Thứ ba, thuế GTGT mang tính lãnh thổ rõ rệt Luật thuế GTGT quy định đối
tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam
1.2 Những quy định hiện hành đối với thuế GTGT
Từ khi ra đời đến nay, thuế GTGT đã trải qua nhiều lần thay đổi, bổ sung,ngày càng hoàn thiện và phù hợp với thực tiễn Việt Nam Một số văn bản pháp quyhiện hành liên quan đến thuế GTGT bao gồm :
Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 ban hành ngày 03/06/2008
Thông tư số 30/2008/TT- BTC ban hành ngày 16/04/2008 quy định chi tiếtthi hành luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuếGTGT
Nghị định của Chính phủ số 123/2008/NĐ- CP ban hành ngày 08/12/2008quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT
Thông tư 129/2008/TT-BTC ban hành ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số123/2008/NĐ- CP của Chính phủ
Theo đó, các quy định về thuế GTGT được hướng dẫn cụ thể và chi tiết nhưsau :
Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam( bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cánhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế ( đã được quy định trong luậtthuế GTGT và hướng dẫn trong nghị định và thông tư ban hành kèm theo)
Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức tổchức kinh doanh và tổ chức tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT.Như vậy, xét trong mối quan hệ giữa Nhà nước, người chịu thuế và người nộp thuếthì người nộp thuế đóng vai trò trung gian thu thuế hộ Nhà nước và nộp thuế hộngười tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ cuối cùng và NSNN
Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế là giá bán
đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu(nếu có) cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, ….giá tính thuế
là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thờiđiểm phát sinh các hoạt động này
Trang 5Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giábán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trảgóp, lãi trả chậm.
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trìnhhay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng,lắp đặt không bao thầu NVL, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế GTGT là giá trị xâydựng, lắp đặt không bao gồm giá trị NVL và máy móc, thiết bị
Mức thuế suất :
Hiện nay theo quy định hiện hành thì ở Việt Nam có 3 mức thuế suất khácnhau là 0%, 5% và 10% được áp dụng cho những nhóm hàng hóa dịch vụ thuộcdiện chịu thuế GTGT khác nhau :
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xâydựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch
vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu
Thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cần được ưu đãi vềthuế suất như phân bón, nước sạch, thiết bị y tế…
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ nằm ngoài 2 mức thuế suấttrên
và đăng kí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế Cụ thể :
Tổng số thuế GTGT trên hóa đơn của hàng hóa dịch
vụ dùng cho sản xuất kinh doanh, hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT (hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu)
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ khibán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra
Số thuế GTGT
phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra x Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trang 6Theo luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008, để doanh nghiệp đượckhấu trừ thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng được các điều kiện sau :
Một là, đơn vị phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ
nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Hai là, đơn vị phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa,
dịch vụ mua vào có hóa đơn hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên
Ba là, đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cần có hợp đồng ký kết với bên
nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán hànghóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hải quan đối với hàng hóa xuấtkhẩu Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán
bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thayNhà nước được coi là thanh toán qua ngân hàng
x Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá thực tế bên ghi trên hóa đơnbán hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm
mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu đươc tiền
Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hóa,dịch vụ mua vào hoặc nhập khầu đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng
Đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp đối với thuế GTGT bao gồm :
a) Cơ sở kinh doanh, cá nhân, hộ kinh doanh, không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu
tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán,hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
c) Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý
1.3 Đặc điểm hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 7tổng giá thanh toán Đối với các hóa đơn có giá trị dưới 100.000 VNĐ, đơn vị phảilập bảng kê hàng bán lẻ để làm căn cứ tính thuế.
b Tài khoản :
Theo chế độ kế toán hiện này, để theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan tớithuế GTGT, kế toán đơn vị kinh doanh sử dụng 2 tài khoản sau đây :
Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ TK này dùng để phản ánh số thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của DN TK 133chỉ áp dụng đối với DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế, không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp và hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.Tàikhoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp TK 3331 phản ánh số thuế GTGT đầu
ra phải nộp cho hàng hóa, trong nước và hàng hóa xuất khẩu Tài khoản này được
sử dụng cho cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc phươngpháp trực tiếp TK3331- Thuế GTGT phải nộp, được chi tiết thành :
TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp khi bán sản phẩm, hàng hóa;cung cấp dịch vụ
TK 33312 – Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
c Sổ sách :
Kế toán sử dụng các sổ sách kế toán sau trong việc hạch toán và ghi sổ kế toánđối với khoản mục thuế GTGT :
i Sổ chi tiết thuế GTGT :
Sổ chi tiết thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra;
Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại;
Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm;
ii Sổ tổng hợp thuế GTGT : Tùy vào hình thức ghi sổ kế toán DN áp
dụng, sổ tổng hợp sẽ bao gồm Nhật kí chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật kí sổ cái, Nhật
kí chứng từ,…kết hợp với theo dõi tổng hợp trên sổ Cái TK 133 và TK 3331
iii BCTC : Vào cuối niên độ kế toán, số dư TK thuế GTGT sẽ được phản ánh
trên TK 133 ở bên Tài sản và TK 3331 ở bên Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán
Trang 81.3.2 Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Sơ đồ 1.1 : Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Chú giải : Quan hệ đối ứng
(1) Mua hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
(2) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ và ghi nhận doanh thu
(3) Mua hàng trả lại, được giảm giá
(4) Nộp thuế GTGT vào NSNN, hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán,…
(5) Thuế GTGT được miễn giảm
(6) Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT
hàng nhập khẩu
1.4 Kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm toán BCTC
1.4.1 Vai trò thuế GTGT trong nền kinh tế
Thuế GTGT nói riêng hay Thuế nói chung luôn được là vấn đề quan tâm hàngđầu đối với chính sách phát triển của Nhà nước vì nó gắn liền với quyền lợi vànghĩa vụ của toàn xã hội Thuế GTGT là một bộ phận quan trọng trong hệ thốngthuế của Nhà nước, do đó để nghiên cứu những vấn đề liên quan đến thuế GTGT,chúng ta cần hiểu vai trò của nó đối với toàn bộ nền kinh tế xã hội
(2)
(4)
(5) (6)
Trang 9Thứ nhất, thuế GTGT là một nguồn thu chủ yếu của NSNN Thuế nói chung và
thuế GTGT nói riêng là công cụ hữu hiệu bậc nhất trong việc phân phối, điều tiết lợitức quốc dân, góp phần tăng nguồn thu NSNN, giảm bội chi, ổn định trật tự xã hội
và dự trữ tài chính cho Nhà nước nhằm phát triển kinh tế lâu dài
Thứ hai, thuế là công cụ quản lý và điều tiết nền kinh tế vĩ mô Thuế GTGT có
khả năng điều tiết sản xuất và tiêu dùng cao, nó là công cụ quản lý hướng dẫn vàkhuyến khích phát triển sản xuất, giảm nguy cơ lạm phát, nâng đỡ những hoạt độngsản xuất kinh doanh có lợi theo đường lối chính sách phát triển của Nhà nước, qua
đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ngoài ra, thuế GTGT có tác dụng khuyến khích vàthúc đẩy xuất khẩu, tạo sự bình đẳng giữa hàng hóa trong và ngoài nước
Tiếp đó, thuế GTGT góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
và công bằng xã hội Hệ thống thuế GTGT được áp dụng thống nhất giữa các ngành
nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư, do đó, đảm bảo được sự bìnhđẳng và công bằng trong xã hội Tất cả các cá nhân và tổ chức đều có nghĩa vụđóng thuế theo quy định của pháp luật
Cuối cùng, thuế GTGT là loại thuế gián thu, cho phép Nhà nước có thể kiểm soát quá trình kê khai, nộp, kiểm tra và thu thuế một cách có hiệu quả Thuế GTGT
khuyến khích các doanh nghiệp tự kê khai và nộp thuế, hạn chế việc đánh trùngthuế, giảm chi phí quản lý cho cơ quan Thuế Đây cũng là một loại thuế tiên tiến do
nó khuyến khích các DN xây dựng hệ thống chứng từ hóa đơn đầy đủ, tạo điều kiệncho việc kiểm tra, giảm sát, điều chỉnh của cơ quan chức năng
1.4.2 Những sai phạm có khả năng xảy ra đối với khoản mục thuế GTGT
Việc nhận diện những sai phạm có thể xảy ra giúp KTV đánh giá rủi ro tiềmtàng đối với khoản mục thuế GTGT, đồng thời tập trung vào những vấn đề trọngyếu, nhiều khả năng xảy ra sai sót
a Đối với khoản mục thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Hạch toán không đúng thuế suất thuế GTGT
- Ghi chép, trình bày, thanh toán thuế chậm hơn so với hạn quy định trongluật thuế
- Ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với hóa đơn thông thường, hóađơn khống
- Ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với hóa đơn GTGT không hợplệ: không ghi mã số thuế, không ghi giá chưa thuế, không ghi tổng giá thanh toán…hoặc hóa đơn không theo quy định của Bộ Tài chính và cơ quan thuế, hóa đơn đãhết hạn khấu trừ
- Với những trường hợp hàng bán bị giảm giá, hàng bán bị trả lại, kế toánkhông hạch toán giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Với những hàng hóa dịch vụ sử dụng để sản xuất hàng hóa dịch vụ khôngchịu thuế GTGT hoặc không sử dụng cho sản xuất thì số thuế GTGT đầu vào khôngđược khấu trừ mà phải hạch toán chi phí nhưng kế toán vẫn ghi tăng thuế GTGTđầu vào được khấu trừ
Trang 10- Khấu trừ giữa thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế phải nộp giữacác chi nhánh khi lập báo cáo tài chính hợp nhất không chính xác.
- Sự khác nhau về số liệu giữa các tờ khai thuế và Báo cáo thuế GTGT khônggiải thích được nguyên nhân
- Tính toán không chính xác giữa thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuếGTGT đầu ra, không hạch toán rõ ràng các mức thuế suất, không thể phân thành cácmức thuế suất cụ thế
b Đối với thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Kiểm soát, quản lý và ghi nhận thuế GTGT đầu ra không phù hợp với luậtđịnh: không phát hành hóa đơn khi bán hàng, áp dụng sai thuế suất, tính toán sai giátính thuế,…
- Không hạch toán tách biệt giữa hàng hóa dịch vụ không chịu thuế và hànghóa dịch vụ áp dụng mức thuế suất 0%
- Những chứng từ, tài liệu như hóa đơn, hợp đồng, phiếu thu,… và các tàiliệu đặc thù cho những giao dịch kinh tế như hợp đồng thuế tài sản, hợp đồng xâydựng, hợp đồng xuất nhập khẩu… không phù hợp với luật định
- Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGT đầu ra được ghigiảm khi chưa có các chứng từ cần thiết như : biên bản thỏa thuận hàng bán bị trảlại, hóa đơn xuất lại hàng hóa,…
Trên góc độ kiểm toán, yêu cầu đặt ra hiện nay là cần đảm bảo khoản mụcthuế GTGT được trình bày trên BCTC một cách trung thực, hợp lý, phán ánh đúng
số thuế GTGT phải nộp của DN Vì thế, để đảm bảo có thể đưa ra kết luận kháchquan và phát hiện những sai sót trọng yếu, KTV cần thường xuyên cập nhật văn bảnpháp luật về thuế GTGT, nắm vững quy trình hạch toán kế toán, đồng thời, phốihợp chặt chẽ với KTV phần hành khác trong quá trình làm việc tại đơn vị khách thểkiểm toán
1.4.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm toán BCTC
“ Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và phản ánh trung thực và hợp lý trên các khia cạnh trọng yếu không ” (VSA
200 - Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC)
Mục tiêu kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ nhữngtồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính Để đạtđược mục tiêu tổng quát trên đối với mỗi phần hành, KTV cần cụ thể hóa mục tiêutổng quát thành các mục tiêu đối với từng cơ sở dẫn liệu trên quan hệ trách nhiệmgiữa chủ thể và khách thể kiểm toán trong việc thực hiện yêu cầu trung thực, hợp lý
và hợp pháp đối với các khoản mục trên BCTC Chính vì thế, là một khoản mụcquan trọng trên BCTC, kiểm toán thuế GTGT đòi hỏi phải có những mục tiêu đặcthù
Trang 11Dưới đây là những mục tiêu đặc thù đối với khoản mục thuế GTGT :
Biểu 1.1 : Mục tiêu kiểm toán khoản mục thuế GTGT
Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với khoản mục thuế GTGT
Hiện hữu và phát sinh
Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT được ghi sổ đềuphát sinh trong thực tế và có chứng từ chứng minh kèm theo
Tuân thủ Việc tính toán, kê khai và hạch toán thuế GTGT phải tuân thủ theoLuật thuế GTGT hiện hành
Đo lường và tính giá
Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp trên sổ sách phảiđược tính toán đúng theo mức thuế suất, giá tính thuế theo quy địnhhiện hành
Phân loại và trình bày
Các nghiệp vụ liên quan tới thuế GTGT phải được phân loại vàtrình bày đúng đắn trên sổ sách kế toán và hệ thống BCTC
1.4.4 Quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT
Quy trình kiểm toán thuế GTGT được tiến hành tuân theo quy trình chung củacuộc kiểm toán BCTC bao gồm 3 giai đoạn : Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiệnkiểm toán và kết thúc kiểm toán
a Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là bước đầu tiên của mỗi cuộc kiểm toán nhưng cótính chất định hướng cho toàn bộ cuộc kiểm toán Trên góc độ kiểm toán thuế, bướcnày có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì nó giúp cho kiểm toán viên nắm bắt được vớiđặc thù như vậy sẽ chịu những loại thuế gì, mức thuế suất ra sao, doanh nghiệp cónằm trong đối tượng được miễn giảm thuế hay không, doanh nghiệp thực hiện tínhthuế theo phương pháp nào Để làm được điều này, kiểm toán viên cần thu thậpnhững biên bản trao đổi thông tin giữa khách hàng với cơ quan thuế, biên bản quyếttoán thuế, và biên bản của thanh tra thuế, những văn bản này sẽ giúp kiểm toán viênkhoanh vùng được rủ ro, đánh giá được việc quản lý thuế của khách hàng và địnhhướng được cách thức sẽ kiểm tra Ngoài ra, điều này còn đồng nghĩa với việc kiểmtoán viên phải nắm bắt được những quy định trong các văn bản pháp lý hiện hànhliên quan tới khoản mục kiểm toán
Đối với khoản mục thuế nói chung, cách tiếp cận của kiểm toán viên thường
là kiểm tả chi tiết vì các doanh nghiệp thường có xu hướng tối thiểu hóa lượng thuếphải nộp cho Nhà nước Tuy nhiên, với khoản mục thuế GTGT, các thử nghiệmkiểm soát được sử dụng vì nó còn liên quan trực tiếp đến quy trình bán hàng và muahàng, nên tất yếu đòi hỏi tự thân mỗi phải duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ đối vớiviệc tính và kê khai thuế GTGT để có thể ngăn chặn, phát hiện được các gian lận và
Trang 12sai sót về thuế GTGT Hệ thống đó bao gồm từ khâu quản lý hóa đơn GTGT đầuvào, lập hóa đơn GTGT đầu ra đến việc kê khai tính và nộp thuế GTGT.
Tiếp theo, KTV thực hiện đánh giá tính trọng yếu và rủi ro của khoản mụcthuế GTGT “Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu
để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi củacuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC để từ đó xác định
bản chất, thời gian và phạm vi các thử nghiệm kiểm toán.” – Giáo trình Kiểm toán tài chính, ĐHKTQD Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là một việc mang
tính chất xét đoán nghề nghiệp của KTV, vì thế, ước lượng ban đầu về tính trọngyếu đối với các khoản mục kế toán nói chung hay khoản mục thuế GTGT nói riêngkhông cố định mà có thể thay đổi trong suốt cuộc kiểm toán
Trên cơ sở mức trọng yếu được xác định cho toàn bộ BCTC và phân bổ chokhoản mục thuế GTGT, KTV cần đánh giá khả năng xảy ra sai sót trọng yếu ở mứctoàn bộ BCTC cũng như đối với khoản mục thuế GTGT để phục vụ cho việc thiết
kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán cho khoản mục này.Đánh giá rủi ro – rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng - đối với các sai phạm trọngyếu bao gồm cả gian lận và sai sót là công việc không thể thiếu trong bước lập kếhoạch kiểm toán Theo đó, KTV sẽ xác định tài khoản có số dư lớn để thực hiệnkiểm toán, đồng thời xác định rủi ro tiềm tàng Như đã nói ở trên, vì doanh nghiệpthường có xu hướng tối thiểu hóa khoản thuế phải nộp nên rủi ro tiềm tàng đối vớikhoản mục thuế thường được đánh giá ở mức trung bình Sau khi hiểu được hệthống kế toán và kiểm toán nội bộ, KTV phải thực hiện đánh giá rủi ro ban đầu vềrủi ro kiểm soát theo các cơ sở dẫn liệu cho số dư của khoản mục thuế GTGT Việcđánh giá rủi ro kiểm soát được thực hiện sau khi KTV có được sự hiểu biết nhấtđịnh về hệ thống KSNB của khách hàng
Công việc cuối cùng trong giai đoạn lập kế hoạch là thiết kế chương trìnhkiểm toán nhằm dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện, thời gianhoàn thành và sự phân công lao động giữa các KTV cũng như dự kiến về tư liệu,thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập phục vụ cho công việc kiểm toán thuếGTGT Đối với phần hành kiểm toán thuế, thường có nhu cầu phối hợp với bộ phận
tư vấn thuế để giải quyết những tình huống thuế phức tạp phát hiện được trong cuộckiểm toán
b Thực hiện kiểm toán
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát sẽ bao gồm việc thực hiện việc đánh giá hệ thốngKSNB trên 3 mặt : có tồn tại hay không, có hiệu quả hay không và có được duy trìliên tục hay không Kết thúc giai đoạn này, KTV sẽ đưa ra đánh giá về rủi ro kiểmsoát
Trang 13Biểu 1.2 : Khảo sát kiểm soát chủ yếu đối với khoản mục thuế GTGT
Mục tiêu kiểm soát
nội bộ Thủ tục khảo sát kiểm soát
Tính tuân thủ
- Kiểm tra biên bản quyết toán thuế của các năm gần nhất,kiểm tra các phần giảm trừ khai báo, tăng lượng phải nộp,thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT không được khấutrừ, thuế GTGT hoàn lại
- Phỏng vấn kế toán thuế về chính sách thuế áp dụng so sánhvới chính sách thuế hiện hành
- Kiểm tra việc phê chuẩn có đúng thẩm quyền hay không,đồng thời, KTV kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng
từ, biên bản liên quan đến thuế GTGT
Tính hiện hữu - Kiểm tra so sánh ngày tháng trên giấy tờ sổ sách kế toán vớingày tháng phát sinh nghiệp vụ thuế GTGT
- Kiểm tra dấu hiệu kiểm soát nội bộ đối với các chứng từnhư chữ ký, dấu của người có thẩm quyền của đơn vị
Tính trình bày
- Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ cơ bản, số liệu tổng quát
- Kiểm tra sự vi phạm quy chế kiểm soát
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Thủ tục kiểm tra chi tiết đối với phần hành thuế bao gồm 2 thủ tục chính là thủtục phân tích và trắc nghiệm trực tiếp số dư
* Thủ tục phân tích: Bao gồm phân tích xu hướng và phân tích tỉ suất.
Phân tích xu hướng : thực chất là sự so sánh số dư khoản mục thuếGTGT qua các thời kì (tháng, quý, năm) từ đó tìm ra sự biến động vàgiải thích nguyên nhân
Phân tích tỷ suất : các tỷ suất thường sử dụng là tỷ suất thuế GTGT phảinộp trên doanh thu, tỷ lệ thuế GTGT đầu vào với các khoản chi phí muavào tương ứng đồng thời liên hệ với các chỉ tiêu về hàng tồn kho,doanh thu, chi phí để có tìm ra nguyên nhân của sự thay đổi các tỷ suất
* Trắc nghiệm trực tiếp số dư :
Trang 14Giai đoạn này, KTV tiến hành kiểm tra soát xét chi tiết đối với khoản mụcthuế GTGT, bước công việc này gồm một số thủ tục sau :
- Kiểm tra xem xét số dư đầu kỳ của thuế GTGT bằng cách đối chiếu số dư thuếGTGT đầu kỳ phản ánh trên BCTC có thống nhất với số dư của báo cáo tài chính đãđược kiểm toán năm trước hay không
- Sau đó, xem xét số dư cuối kì và phát sinh tăng giảm trong kì của khoản mụcthuế GTGT trên bảng cân đối phát sinh và bảng cân đối kế toán có đồng nhất với sổcái hay không
- Đối với thuế GTGT được khấu trừ và phải nộp kiểm toán viên cần phải thựchiện tính toán lại để kiểm tra tính hợp lý dựa trên doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra
và chi phí hàng hóa dịch vụ mua vào từ đó so sánh với số thuế kê khai của doanhnghiệp để xác định việc kê khai tính thuế đã được thực hiện đầy đủ chưa? Nếu cóchênh lệch cần tìm ra nguyên nhân
- Đối chiếu lượng thuế phải nộp hàng tháng với số liệu trên tờ khai thuế GTGThàng tháng và với biên bản quyết toán thuế
- Kiểm tra chi tiết sổ sách, chứng từ nộp tiền thuế GTGT vào NSNN (Phiếu chitiền mặt, Phiếu thu của Kho bạc Nhà nước, giấy báo nợ của ngân hàng)
- Xem xét lượng thuế còn phải nộp (hoặc sẽ được khấu trừ ) cuối kì có khớp với
số phải nộp và đã nộp trong kì hay không
- Chọn mẫu hóa đơn chứng từ các nghiệp vụ hạnh toán thuế GTGT để kiểm tra chi tiếtĐối với từng mẫu chọn, kiểm toán viên sẽ xem xét hàng hóa mua (bán ra) chịu mứcthuế suất nào, có chứng từ kế toán đầy đủ cho việc ghi nhận hay không Trong đó,kiểm toán viên cần đặc biệt lưu ý tới những hàng hóa có mức thuế suất thấp (0% hoặc5%) đối chiếu với danh mục các hàng hóa này trong luật và quy định hiện hành củaNhà nước Nếu hàng hóa được miễn thuế thì cần có chứng từ phê chuẩn của cơ quanNhà nước có thẩm quyền Nếu hàng xuất khẩu (hoặc nhập khẩu) thì bên cạnh hóa đơncần phải có đầy đủ hồ sơ và chứng từ đi kèm như : hợp đồng, phiếu xuất kho (với hàngbán ra), tờ khai hải quan, vận đơn Khi kiểm tra, KTV cũng cần lưu ý tới sự phê chuẩntrên chứng từ, tính hợp pháp hợp lệ của chứng từ Đặc biệt với khoản mục thuế GTGTthì sự phê chuẩn và mã số thuế của khách hàng, của nhà cung cấp là rất quan trọng vìnếu các yếu tố đó không đầy đủ hoặc chính xác thì có thể dẫn đến khả năng thuếGTGT đầu vào không được khấu trừ khi cơ quan thuế kiểm tra
Trang 15CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GTGT TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM
2.1 Quy trình chung về kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC thực hiện tại công ty kiểm toán AVA
Quy trình kiểm toán BCTC được lưu trong hồ sơ kiểm toán tại công ty kiểmtoán AVA, theo đó, quy trình kiểm toán đối với phần hành thuế GTGT là sự cụ thểhóa của quy trình kiểm toán BCTC và tuân theo các bước công việc sau :
2.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Bước 1 : Đánh giá khách hàng và chấp nhận hợp đồng
Trước khi tiến hành kiểm toán khoản mục thuế GTGT, KTV cần thực hiệnđánh giá và chấp nhận khách hàng mới, hoặc tiếp tục thực hiện kiểm toán đối vớiđối tác cũ Bước công việc này giúp BGĐ công ty nắm được sơ bộ những thông tin
về khách hàng như : lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh, doanh thu các năm,kết quả kiểm toán các năm trước,… qua đó đánh giả khả năng thực hiện hợp đồngkiểm toán và đề nghị mức giá phí phù hợp
Bước 2 : Hình thành kế hoạch kiểm toán sơ bộ
Sau khi chấp nhận hợp đồng, BGĐ sẽ thỏa thuận với khách hàng về phạm
vi, các điều khoản của cuộc kiểm toán, lịch trình công việc, các nguồn lực cần thiết(đặc biệt là nhân lực thực hiện) cho cuộc kiểm toán dựa trên quy mô, bản chất hoạtđộng kinh doanh và mức độ phức tạp của cuộc kiểm toán Đối với khoản mục thuếGTGT, trưởng nhóm kiểm toán sẽ chỉ định một KTV có kinh nghiệm, am hiểu vềluật thuế cũng như ngành nghề kinh doanh của khách hàng thực hiện
Bước 3 : Thu thập thông tin về khách hàng
a Đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng
Công ty AVA thực hiện tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng thôngqua bảng câu hỏi kết hợp phỏng vấn và quan sát hoạt động tại đơn vị khách hàng.Đối với kiểm toán thuế GTGT, KTV tiến hành phỏng vấn BGĐ, kế toán trưởng, kếtoán thuế GTGT về các thủ tục mà họ thiết lập đối với khoản mục thuế đồng thờiquan sát quá trình thực hiện kế toán từ khâu tiếp nhận hóa đơn, ghi sổ và kê khai.Đồng thời, KTV mô tả lại các thủ tục kiểm soát của khách hàng trên giấy tờ làmviệc (GTLV) và đánh giá hệ thống KSNB Nội dung của của việc đánh giá hệ thốngKSNB đối với phần hành thuế GTGT bao gồm :
Thiết kế quy chế kiếm soát và thiết kế bộ máy KSNB Từ bảng câu hỏi vàbảng mô tả hệ thống KSNB đối với khoản mục thuế GTGT, KTV nhậndiện các quy chế kiếm soát mà khách hàng thiết lập đồng thời đánh giá vềtính đầy đủ của các quy chế kiểm soát cần thiết đối với khoản mục thuếGTGT
Trang 16 Đánh giá hiệu quả và tính liên tục của các quy chế kiếm soát KTV đánhgiá tính hiệu quả của các quy chế đó trong việc ngăn ngừa và phát hiện cácsai sót trọng yêu và tính liên tục của các thủ tục đó.
b Thủ tục phân tích soát xét sơ bộ
Thủ tục phân tích soát xét sơ bộ được thực hiện nhằm thu thập hiểu biết vềnội dung BCTC nói chung và khoản mục thuế GTGT nói riêng, những biến độnglơn về hoạt động kinh doanh và kế toán thuế GTGT Căn cứ vào kết quả thu được,KTV xác định rủi ro tiềm tàng đối với thuế GTGT và có định hường cho việc thựchiện kiểm toán thuế GTGT các công việc tiếp theo
Đối với khoản mục thuế GTGT, KTV thực hiện so sánh số thuế GTGT đầuvào được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp giữa các kỳ kế toán theo số tuyệt đối và sốtương đối Tiếp đó, KTV xem xét xu hướng thay đổi của các khoản mục thuếGTGT trong mối quan hệ với xu hướng thay đổi của các khoản mục liên quan nhưDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Chi phí mua hàng, Hàng tồn kho,…
Bước 4 : Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Mục đích của việc đánh giá rủi ro kiểm toán là để xác định mức rủi ro pháthiện làm cơ sở cho lập kế hoạch các thử nghiệm kiểm toán sẽ áp dụng Thông quaviệc đánh giá rủi ro kiểm toán, nhóm kiểm toán sẽ thiết kế chương trình kiểm toán
phù hợp với yếu kém đã phát hiện Tại AVA, công việc này chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm và thực tế tình hình cụ thể tại đơn vị kiểm toán mà trưởng đoàn kiểm toán
sẽ đưa ra mức trọng yếu hợp lý cho toàn bộ BCTC, sau đó phân bổ ước lượng banđầu cho các khoản mục trên BCTC Nhằm hạn chế tổi đa rủi ro có thể xảy ra đối vớibản thân công ty, trong hầu hết các cuộc kiểm toán, BGĐ luôn ấn định mức rủi rokiểm toán mong muốn ở mức thấp (thường là mức 5%) nhằm đạt được độ tin cậycao (khoảng 95%)
Bước 5 : Thiết kế chương trình kiểm toán
Đây là bước cuối cùng trong khâu lập kế hoạch kiểm toán Căn cứ vào mứctrọng yếu xác định cho khoản mục thuế, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, KTV
sẽ xác định phương pháp kiểm toán sẽ được áp dụng đối với khoản mụ thuế GTGT
a Thiết kế thử nghiệm kiểm soát
Nếu hệ thống KSNB đối với khoản mục thuế được KTV đánh giá là có hiệuquả, AVA thiết kế các thử nghiệm kiểm soát dựa vào hệ thống kiểm soát của kháchhàng KTV thực hiện phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán thuế về quy trình thựchiện phần hành thuế GTGT, quan sát trình tự thực hiện từ khi tiếp nhận hóa đơn đếnkhi lập bảng kê khai và quyết toán thuế GTGT, thu thập biên bản đối chiếu thuếGTGT, chọn mẫu đối chiếu tờ khai thuế GTGT với sổ sách
b Thiết kế thử nghiệm cơ bản
AVA xây dựng mẫu chương trình kiểm toán thuế chung và thủ tục kiểm toánkhoản mục thuế GTGT với khách hàng Tùy thuộc vào đánh giá về hệ thống KSNBđối với khoản mục thuế GTGT mà KTV sẽ có sự điều chỉnh phù hợp với đặc điểm
Trang 17khách hàng.
KTV sẽ tăng số lượng các thủ tục kiểm tra chi tiết, số lượng mẫu chọn và quy
mô mẫu nếu hệ thống KSNB được đánh giá là kém hiệu quả (hoặc không tồn tại)tương ứng mức rủi ro kiểm soát ở mức độ cao và ngược lại
2.1.2 Thực hiện kiểm toán
Trong giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện các trắc nghiệm được thiết kế trongchương trình kiểm toán để thu thập các bằng chứng kiểm toán thuế GTGT
a Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
KTV thực hiện các thủ tục được thiết kế nhằm đánh giá các quy chế kiểm soáttại đơn vị khách hàng có được thiết kế đẩy đủ và thực sự hữu hiệu trong việc ngănngừa, phát hiện, sửa chữa đối với các sai phạm về việc hạch toán, kê khai, quyếttoán thuế và nộp thuế GTGT Bên cạnh đó, KTV cũng phải thu thập các bằng chứngchứng minh các quy chế kiểm soát được khách hàng tuân thủ và thực hiện thườngxuyên hay không Từ đó, KTV đưa ra đánh giá lại về mức độ rủi ro kiểm soát đốivới khoản mục thuế GTGT của khách hàng
Cuối cùng, KTV thực hiện phân tích nguyên nhân chênh lệch Khi có chênhlệch, KTV sẽ phỏng vấn BGĐ, kế toán trưởng và kế toán thuế để điều tra tính chất
và nguyên nhân, từ đó,đưa ra quyết định có tăng cường các thủ tục kiểm tra chi tiếthay không
c Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết.
Trong bước này, KTV sẽ thu thập bằng chứng kiểm toán về sai phạm trọngyếu trong các CSDL: quyền và nghĩa vụ, tính hiện hữu, đầy đủ, tính chính xác, phânloại và trình bày, chính xác số học
Việc xác định quy mô và kích thước mẫu để thực hiện căn cứ vào mức rủi rokiểm soát đánh giá lại và kết quả thủ tục phân tích được thực hiện Nếu rủi ro kiểm
Trang 18soát được đánh giá thấp và thủ tục phân tích ở trên có chênh lệch đã được giải thíchhợp lý thì thủ tục kiểm tra chi tiết sẽ được xét giảm bớt số lượng và ngược lại.
Nội dung kiểm tra chi tiết bao gồm :
Lập bảng tổng hợp chi tiết thuế GTGT theo số Dư đầu kì, phát sinh trong kì,
số dư cuối kì TK 133, 3331
Thực hiện đối chiếu số dư đầu kì của thuế GTGT đầu vào, số dư cuối kì củathuế GTGT đầu ra được phán ánh trên BCTC với số dư cuối kì của hai khoảnmục này trên BCTC năm trước
Đối chiếu số dư cuối kì và phát sinh tăng giảm trong kì của khoản mục thuếGTGT trên bảng CĐPS và bảng CĐKT có đồng nhất với số dư trên Sổ Cái
Lập bảng tổng hợp thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra với tờ khaithuế Tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch (nếu có)
Đối chiếu ngày phát hành hóa đơn và ngày kê khai thuế GTGT để kiểm tracác hóa đơn đã hết hạn kê khai
Tính toán lại thuế GTGT đầu ra và so sánh với số thuế kế khai của doanhnghiệp, đồng thời tìm hiểu rõ nguyên nhân
Tình toán lại số thuế GTGT còn phải nộp ( hoặc số thuế còn được khấu trừ)căn cứ vào số thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra trên tờ khai và đốichiếu với số còn phải nộp(còn được khấu trừ ) trên tờ khai
Kiểm tra chi tiết sổ sách, chứng từ nộp tiền thuế GTGT vào NSNN ( phiếuChi tiền mặt, phiếu Thu của Kho bạc, giấy báo Nợ của ngân hàng…)
Chọn mẫu các tháng có phát sinh hay biến động lớn để kiểm tra chi tiết hóađơn về mã số thuế, tên công ty, chữ ký phê chuẩn, con dấu,… và các chứng
từ liên quan
KTV cần lưu ý tới những hàng hóa có mức thuế suất thấp ( 0% và 5% ) đốichiếu với danh mục hàng hóa này theo quy định về thuế hiện hành Nếu hànghóa được miễn thuế cần có chứng từ phê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền.Nếu hàng hóa xuất khẩu ( hoặc nhập khẩu), bên cạnh hóa đơn, cần phải cóđầy đủ hồ sơ và chứng từ liên quan như : hợp đồng, tờ khai hải quan, vậnđơn…
2.2 Thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán tại hai khách hàng của công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam
Mặc dù mới thành lập, AVA hiện đang là một trong những công ty kinh doanhdịch vụ kiểm toán có tiềm năng, biết khai thác thị trường, nâng cao chất lượng dịch
vụ Năm 2009, với doanh thu đạt trên 21 tỷ VND đã đưa AVA vươn lên đứng trongtop 10 Doanh nghiệp Kiểm toán Việt Nam có tốc độ tăng doanh thu cao Dù mới
Trang 19thành lập chưa lâu nhưng AVA đã và đang khẳng định được vị thế của mình trongngành kiểm toán của Việt Nam điều đó được thể hiện ở kết quả hoạt động củaAVA, sự tín nhiệm của khách hàng dành cho công ty và doanh số hợp đồng kiểmtoán tăng lên hàng năm được thực hiện bởi công ty Để hiểu biết về thực tiễn kiểmtoán khoản mục thuế GTGT, trong bài báo cáo chuyên đề thực tập của mình, tôi xintrình bày chi tiết các công việc mà KTV đã thực hiện khi tiến hành khoản mục thuếGTGT trong quá trình kiểm toán tại 2 đơn vị khách hàng điển hình của AVA Qua
đó, có thể nêu lên những đặc điểm nổi bật trong quy trình kiểm toán thuế GTGT tạicông ty kiểm toán AVA mà khi trình bày về một khách hàng chúng ta sẽ không thểthấy được
2.2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm toán BCTC của công ty A do công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam thực hiện 2.2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Công ty cổ phẩn A là khách hàng mới của AVA, đây là năm đầu tiên AVAtiến hành kiểm toán cho A Vì thế, giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đóng vai tròquan trọng và được thực hiện bởi KTV có kinh nghiệm Cuộc kiểm toán được tiếnhành trên cơ sở Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế
a Đánh giá khách hàng và chấp nhận hợp đồng
AVA thực hiện gửi thư chào hàng đến A – một công ty mà AVA dự kiến cókhả năng thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm toán Công ty A, sau khi nhận được thưchào hàng, đã gửi thư mời kiểm toán đến AVA AVA tiến hành gặp gỡ BGĐ kháchhàng để trao đổi về những thông tin liên quan đến việc đánh giá khả năng chấp nhậnkiểm toán cho A
Biểu 2.1 : Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán khách hàng A
STT Nội dung đánh giá Tham
chiếu
Có Không Không
áp dụng
1 Rủi ro kinh doanh và những vấn đề liên
quan đã được xem xét
2 Mục tiêu kiểm toán trọng yếu và những
vấn đề quan trọng trong báo cáo đã được
Trang 206 Sự cần thiết của các chuyên gia
( Nguồn : Hồ sơ kiểm toán AVA )
b Hình thành kế hoạch kiểm toán sơ bộ
Sau khi chấp nhận cung cấp dịch vụ kiểm toán cho A, AVA tiến hành thỏathuận với BGĐ của A về phạm vi, các điều khoản của cuộc kiểm toán cũng như lịchtrình công việc và các nguồn lực cần thiết cho cuộc kiểm toán dựa trên quy mô, bảnchất hoạt động kinh doanh, mức độ phức tạp của cuộc kiểm toán Một số điểm cơbản trong kế hoạch sơ bộ như sau :
Về phạm vi công việc : AVA thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTCcho kỳ kế toán năm 2009 cho A, không có yêu cầu đặc biệt trong việc cungcấp dịch vụ kiểm toán
Về thời gian tiến hành: Cuộc kiểm toán bắt đầu từ 14/02/2010 đến ngày22/02/2010
Về bố trí nhân sự : A là khách hàng mới với quy mô tương đối lớn nên đoànkiểm toán được bố trí gồm 5 người, cụ thể: 1 chủ nhiệm kiểm toán, 1 trưởngnhóm kiểm toán, 1KTV chính và 2 trợ lý kiểm toán Đối với khoản mục thuếGTGT, chủ nhiệm kiểm toán kiểm toán chỉ định 1 KTV có 4 năm kinhnghiệm, am hiểu về luật thuế cũng như ngành nghề của doanh nghiệp thựchiện
c Thu thập thông tin về khách hàng
Biểu 2.2 : Thu thập thông tin về khách hàng A Khách hàng : công ty TNHH một thanh viên A Tham chiếu: O 01
Nội dung : Tìm hiểu thông tin khách hàng Người kiểm tra NST 22/02/2010
I Thông tin chung về khách hàng A
1 Quá trình thành lập
Công ty TNHH một thành viên A (sau đây gọi tắt là công ty A) được thành lập và hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số 4104000071 ngày 24 tháng 09 năm 2003 và đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 24 tháng 11 năm 2005 cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh Trụ sở chính : Số 22 Lý Tự Trọng, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ của Công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 143.000.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi ba tỷ đồng chẵn).
Trang 21Các thành viên của Hội đồng thành viên và Ban Giám đốc đã tham gia điều hành trong năm và tại ngày lập Báo cáo tài chính này bao gồm:
Hội đồng thành viên
Ông Đỗ Duy Phi Chủ tịch
Ban Giám đốc
Ông Lê Văn Hùng Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Hữu Thọ Phó Tổng Giám đốc
Ông Hoàng Minh Đức Phó Tổng Giám đốc
2 Tình hình kinh doanh của khách hàng
a Ngành nghề : Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty theo giấy đăng kí kinh doanh bao gồm:
- Sản xuất, mua bán vật tư, thiết bị ngành hóa chất Các hoạt động nghiên cứu thử nghiệm các dịch vụ khác;
- Kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng ô tô – đường thủy;
- Kinh doanh nhà hàng, kinh doanh lữ hành nội địa, khách sạn (chỉ làm văn phòng giao dịch, không kinh doanh tại TP Hồ Chí Minh);
- Sản xuất, mua bán vật tư, sản phẩm ngành hóa chất phân bón (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh, không sản xuất hóa chất tại TP Hồ Chí Minh);
- Gia công, chế tạo, lắp đặt thiết bị chuyên dùng, đường ống công nghệ và đường ống dùng trong ngành cấp thải nước công nghiệp (không chịu áp lực – trừ tái phế thải kim loại, xi mạ điện, luyện kim đúc);
- Khai thác và chế biến khoáng sản (không chế biến tại trụ sở);
- Mua bán nguyên liệu cao su thiên nhiên.
b Đặc điểm môi trường kinh doanh
Năm 2009 là năm khủng hoảng của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng,
do đó sản lượng tiêu thụ bị giảm đi.Thị trường trong và ngoài nước có những diễn biến phức tạp theo xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt Hiện nay, ngày càng có nhiều công ty nước ngoài hoạt động trong cũng lĩnh vực tham gia vào thị trường nên cũng gây ra một sức ép khá lớn cho công ty trong việc kinh doanh sản xuất hàng hóa và cung câp dịch vụ Công ty đã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý và sản xuất kinh doanh, dó đó vẫn duy trì mức doanh thu và lợi nhuận sau thuế tương đối khả quan.
II Kết quả hoạt động kinh doanh và các chính sách kế toán chủ yếu
1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2009
Trong năm tài chính 2009, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trên BCTC trước kiểm toán như sau :
Trang 22Doanh thu thuần : 596.522.348.750 VNĐ
Lãi sau thuế : 22.353.086.761 VNĐ
2 Chính sách thuế
Chứng từ sử dụng : Hóa đơn mua tại cơ quan thuế.
Tài khoản sử dụng :
- TK 1331 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra.
Thuế GTGT : thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ là
5% và 10%.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp : chi phí thuế thu nhập hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập
chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm hiện hành 25%.
Kết luận : KTV đã thu thập đầy đủ thông tin cần thiết về khách hàng.
(Nguồn : Hồ sơ kiểm toán AVA)
d Đánh giá hệ thống KSNB
KTV thực hiện phỏng vấn BGĐ, kế toán thuế và thiết kế bảng câu hỏi chi tiết
để tìm hiểu về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB đối với khoản mục thuế GTGT
Biểu 2.3.a : Bảng câu hỏi chi tiết tìm hiểu hệ thống KSNB khoản mục
thuế GTGT của KH A
Các vấn đề chung Kết quả
1 Đơn vị có lưu trữ các biên bản quyết toán thuế hiện có của
các năm trước không?
Có
2 Thuế được theo dõi và phân loại trong các tài khoản nào?
3 Khi tiếp nhận hóa đơn, kế toán có hạch toán và ghi sổ ngay
ngày
4 Kế toán có biện pháp gì để tách biệt giữa hóa đơn đã ghi sổ
5 Trước khi ghi sổ, kế toán có thực hiện kiểm tra lại việc tính
toán số tiền trên hóa đơn, mã số thuế, nội dung và bảo đảm
hóa đơn hợp lý mới ghi sổ không?
Không ( Kế toán cho rằng hóa đơn đã hoàn toán phán ánh đúng nội dung)
Thuế GTGT
Trang 231 Mức thuế suất đối với thuế GTGT đầu ra của đơn vị là bao
nhiêu?
- Sản phẩm phân bón, thuốc thực vật thuế suất
là 5%
3 Đơn vị đang sử dụng loại hóa đơn do BTC phát hành hay
hóa đơn tự in
Sử dụng hóa đơn do BTCphát hành
4 Đơn vị có ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ phí, phí
tính ngoài giá, thuế suất thuế GTGT và tổng giá thanh
toán trên hóa đơn GTGT không ( đối với đơn vị áp dụng
phương pháp khấu trừ thuế)
Có
5 Đơn vị có sử dụng hóa đơn GTGT hay phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ/ phiếu xuất kho hàng gửi bán đại
lý kèm lệnh điều động nội bộ( do BTC phát hành hoặc cho
phép phát hành) cho hàng hóa vận chuyển từ công ty đến
các cửa hàng đại lý với nhau
Hàng điều chuyển nội
bộ : Hóa đơn, phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội
bộ ( kèm lênh điều chuyển nội bộ)
6 Đơn vị có sản phẩm dùng để xuất khẩu không? Đơn vị có
tính thuế GTGT trên phần giá có thuế xuất khẩu không?
Không
7 Đối với các sản phẩm dùng tiêu thụ nội bộ, khuyến mãi,
quảng cáo phục vụ sản xuất kinh doanh thì :
a Đơn vị có phát hành hóa đơn không?
b Giá ghi tên hóa đơn có phải giá vốn của hàng hóa dịch
vụ đó không?
c. Đơn vị có tính thuế GTGT trên hóa đơn không? Có ghi
rõ mục đích xuất dùng không
Có phát hành hóa đơn
8 Đơn vị có xuất sản phẩm, hàng hóa, thành phẩm để tiêu
dùng không phục vụ SXKD hoặc cho SXKD hàng hóa,
dịch vụ không chịu thuế GTGT hay không?
10 Công ty có kê khai thuế GTGT đầu vào muộn hơn 6 tháng
sau ngày hóa đơn được phát hành không?
Không
(Nguồn : Hồ sơ kiểm toán AVA)
Sau khi hoàn thành bảng câu hỏi, KTV mô tả lại lại quy trình KSNB được thiết lập tại đơn vị khách hàng đối với khoản mục thuế GTGT tại đơn vị
Trang 24Biểu 2.3.b : Mô tả hệ thống KSNB khách hàng A Khách hàng : công ty cổ phần A Tham chiếu: O02
Nội dung : Tìm hiểu hệ thống KSNB khách
hàng
Người kiểm tra NST 22/02/2010
VAT đầu vào: VAT hàng nội địa
VAT đầu ra : VAT doanh thu hàng nội địa thuế suất 5 – 10%
Quy trình kế toán VAT:
Hóa đơn đầu vào mỗi khi về đều được kế toán sắp xếp theo trình tự thời gian và được lưu trữ trên một file riêng Hóa đơn không được cập nhật vào sổ sách và tờ khai ngay mà được dồn lại sau 2 - 3 ngày mới cập nhật vào sổ theo trình tự thời gian.
Kiểm tra đối chiếu:
Công ty không có hình thức kiểm soát (như ký nháy) vào các hóa đơn đã được ghi sổ và các hóa đơn chưa ghi sổ Kế toán thuế do một nhân viên có 1 năm kinh nghiệm thực hiện Cuối mỗi tháng, nhân viên này chuẩn bị tờ khai thuế, tuy nhiên, không đối chiếu giữa tờ khai thuế với sổ cái GTGT được khấu trừ và thuế GTGT phải nộp Sau đó, tờ khai được kiểm tra một lần trước khi trình cơ quan thuế xem xét.
Phê chuẩn tờ khai:
- Sau khi được chuẩn bị bởi kế toán trưởng, tờ khai thuế sẽ được đưa cho Tổng Giám đốc xem xét
và thông qua.
Kết luận: Hệ thống KSNB và các thủ tục kiểm soát đối với khoản mục thuế GTGT được thiết kết
chưa đầy đủ và đánh giá là kém hiệu quả.
(Nguồn : Hồ sơ kiểm toán AVA)
Qua bảng câu hỏi và GTLV mô tả hệ thống KSNB của khách hàng A, KTVnhận thấy hệ thống KSNB của đơn vị được thiết kế nhưng chưa đầy đủ và kém hiệuquả, thêm vào đó, việc kê khai và nộp thuế chưa có chính sách phê duyệt chặt chẽ
Vì vậy, mức độ rủi ro kiểm soát đối với khoản mục thuế GTGT được đánh giá ởmức cao Theo đó, KTV không tiếp tục thực hiện thử nghiệm kiểm soát do thiếu sựtin tưởng vào hệ thống KSNB tại đơn vị khách hàng
e Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Đánh giá tính trọng yếu là một khâu quan trọng của mỗi cuộc kiểm toán Đểđánh giá được tính trọng yếu cho các khoản mục, KTV sẽ căn cứ vào mức trọngyếu, là ngưỡng mà KTV tin rằng các sai phạm không ảnh hưởng đến thông tin trênBCTC của khách hàng, nói cách khác, mức trọng yếu là mức mà ở đó các sai phạm
có thể chấp nhận được
Trang 25Biểu 2.4 : Các chỉ tiêu xác định mức trọng yếu Chỉ tiêu xác định mức trọng yếu Tỷ lệ xác định mức trọng yếu
Tùy theo sự đánh giá của KTV, mà chỉ tiêu nào sẽ được sử dụng để đánh giámức trọng yếu Sau khi xác định mức sai phạm tối đa có thể chấp nhận cho toàn bộBCTC, KTV sẽ tiến hành phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục được kiểmtoán Trong quá trình kiểm toán, mức trọng yếu này có thể được điều chỉnh nếu như
có sự thay đổi đáng kể so với khâu lập kế hoạch Tại AVA, trong quá trình kiểmtoán, việc xác định mức trọng yếu cho khoản mục thuế GTGT thường được làmtheo kinh nghiệm và khả năng xét đoán của KTV
Do công ty cổ phần A là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên của AVA, sựhiểu biết và kinh nghiệm của KTV đối với gian lận, sai sót của khoản mục thuếGTGT là không nhiểu nên rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục thuế GTGT đượcđánh giá ở mức cao Mặt khác, rủi ro kiểm soát do hệ thống KSNB đối với thuếGTGT cũng được đánh giá ở mức độ cao nên để mức rủi ro kiểm toán ở mức có thểchấp nhận được thỉ KTV phải hạ thấp rủi ro phát hiện bằng cách thực hiện quy trìnhkiểm toán một cách phù hợp, tăng cường số lượng bằng chứng kiểm toán cần thuthập và thận trọng khi đưa ra kết luận đối với khoản mục thuế GTGT
f Thiết kế chương trình kiểm toán
Thiết kế chương trình kiểm toán thuế GTGT là khâu cuối cùng trong giai đoạnlập kế hoạch kiểm toán Trưởng nhóm kiểm toán sẽ tiến hành soạn thảo chươngtrình kiểm toán và giao nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm Chương trìnhkiểm toán được lập dựa trên đặc điểm tình hình hoạt động và quy mô đối tác kháchhàng Trên thực tế, AVA đã xây dựng một chương trình kiểm toán mẫu cho cáckhoản mục, vì thể trưởng nhóm kiểm toán sẽ điều chỉnh cho phù hợp với từngkhách hàng cụ thể Các thủ tục kiểm toán cho giai đoạn thực hiện kiểm toán cũngđược thiết kế, những thủ tục này mang tính chất bắt buộc Đối với những thông tinthu thập được, KTV thực hiện ghi trên giấy tờ làm việc về kết quả đánh giá, thờigian thực hiện và đánh tham chiếu lên chương trình kiểm toán ứng với mỗi thủ tục
Trang 26Mục tiêu :
- Thuế GTGT được khấu trừ được hạch toán đúng trong các tài khoản (tính đầy đủ, tính hiện hữu, sở hữu, cách trình bày).
- Các khoản thuế được hoàn lại, được khấu trừ được tính toán một cách chính xác.
- Đảm bảo rằng các bản kê khai được lập chính xác.
Thủ tục kiểm toán
Tham chiếu
Ngày thực hiện
Người thực hiện
1 Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp
- Đối chiếu số dư đầu kỳ trên Báo cáo tài chính năm nay (nếu có)
với số liệu trên Báo cáo tài chính năm trước (đã được kiểm toán
hoặc phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền), với biên bản quyết
toán thuế
Lưu ý: Nếu có chênh lệch phải kiểm tra các bút toán điều chỉnh
trong kỳ ở phần kiểm tra chi tiết
- Đối chiếu số dư cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán (nếu có) với
báo cáo kết quả kinh doanh, sổ cái tài khoản, sổ chi tiết và các báo
cáo thuế
- So sánh số dư các tài khoản giữa kỳ này với kỳ trước, giải thích
những biến động bất thường (nếu có)
- Thu thập, xem xét các biên bản quyết toán thuế, đối chiếu các chỉ
tiêu do cơ quan thuế xác nhận với sổ kế toán và Báo cáo tài chính
trong kỳ.
- Thu thập các tờ khai thuế, xác nhận của cơ quan thuế, đối chiếu
với phần hạch toán trên sổ kế toán và báo cáo kế toán.
+ Đối chiếu số thuế năm trước mang sang với tờ khai thuế của
tháng 1
+ Đối chiếu số thuế đầu vào phát sinh trong kỳ trên báo cáo kế
toán với sổ kế toán, trên sổ kế toán với tổng hợp các tờ khai thuế
Nếu có chênh lệch cần đối chiếu chi tiết từng tháng để tìm ra
nguyên nhân chênh lệch và đề xuất ý kiến xử lý.
- Xem xét các bảng kê khai thuế: đảm bảo rằng các bản kê khai thuế
đã lập đầy đủ và nộp cho cơ quan thuế theo đúng quy định: từ
ngày 01 đến 10 tháng tiếp theo, tối đa cho phép đến ngày 14
2 Kiểm tra chi tiết
2.1 Lập bảng tổng hợp đối ứng tài khoản nhằm: đối chiếu với các
phần hành kiểm toán khác, để nhận dạng quan hệ đối ứng bất
thường làm cơ sở để xác định mẫu chọn
2.2 Kiểm tra số phát sinh Nợ
- Căn cứ vào kết quả kiểm tra trên, chọn mẫu để kiểm tra
Lưu ý:
- Khi chọn mẫu yêu cầu kiểm tra kỹ việc kê khai thuế của tháng 1
CTA
14/02/10
Trang 27và tháng 12 để tránh việc lẩn thuế sang năm sau, nếu có thể kết
hợp với việc kiểm tra việc hạch toán thuế đầu vào trong tháng
tiếp theo của năm sau
- Kiểm tra tờ khai nhập khấu đói với các khoản thuế GTGT hàng
nhập khẩu
- Kiểm tra việc tính toán và hạch toán các loại thuế VAT đầu vào
trong kỳ: Cần kiểm tra tính đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn của
các khoản thuế đầu vào được kê khai về: tỷ lệ thuế suất được áp
dụng, cơ sở tính thuế (giá tính thuế), các mặt hàng được khấu trừ
thuế
Lưu ý:
Theo quy định hiện hành các khoản thuế GTGT đầu vào chỉ được
khấu trừ trong phạm vi 6 tháng kể từ ngày phát hành hoá đơn
2.3 Kiểm tra số phát sinh Có
- Đối chiếu số thuế đã được khấu trừ trong kỳ trên sổ kế toán với
Phần III của Báo cáo kết quả kinh doanh, đối chiếu với Biên bản
quyết toán và xác nhận thuế của cơ quan thuế trong kỳ (nêú có)
- Kiểm tra các chứng từ của các nghiệp vụ liên quan đến việc hoàn
thuế, miễn giảm thuế
- Đối với các khoản thuế không được khấu trừ, không được miễn
giảm, kiểm tra việc tính toán, cơ sở tính toán và hạch toán trên sổ
kế toán
Lưu ý :
Đối chiếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ với :
+ tỷ lệ loại hình doanh thu không chịu thuế trên tổng doanh thu
phát sinh
+ thuế GTGT đầu vào của các khoản chi do nguồn khác đài thọ
(công đoàn, quỹ khen thưởng phúc lợi )
2.4 Đối chiếu với các phần hành có liên quan như tiền mặt và tiền gửi
ngân hàng, chi phí mua hàng và thanh toán công nợ với khách
hàng, công nợ khác để kiểm tra các nghiệp vụ có thể phát sinh
thuế GTGT đầu vào nhưng đơn vị chưa hạch toán hoặc đang treo
nợ thuế đầu vào
3 Kết luận
3.1 Thảo luận với đơn vị, đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn
đề nêu trong Thư quản lý (nếu có)
3.2 Lập lại Thuyết minh chi tiết nếu có sự điều chỉnh của kiểm toán
3.3 Lập trang kết luận kiểm toán cho khoản mục thực hiện
( Nguồn : Hồ sơ kiểm toán AVA)
2.2.1.2 Thực hiện kiểm toán
Sau khi kế hoạch kiểm toán hoàn tất, trưởng nhóm kiểm toán đưa ra trọng tâmcông việc và đặc thù kiểm toán cho từng phần hành Thực tế, trong quá trình kiểm
CTA
14/02/10
Trang 28toán, thực hiện kiểm toán là giai đoạn chủ đạo, chiếm phần lớn thời gian cuộc kiểmtoán và có vai trò quyết định đến chất lượng cuộc kiểm toán Vì vậy, KTV cần phảibảo đảm tuân thủ theo đúng những bước công việc đã đề ra trong chương trình kiểmtoán.
Thực hiện thủ tục phân tích
Trong quá trình kiểm toán các khoản mục phát sinh tại đơn vị trong kì kế toán,KTV cần luôn xem xét, đối chiếu sự biến động của các phần hành trong cũng mộtchu trình kế toán Trên cơ sở các tỷ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu trên bảng CĐKT
và báo cáo KQKD, KTV có thể đánh giá mức độ hợp lý trong cấu trúc tài chính vàhiệu quả hoạt động các bộ phận của doanh nghiệp
Trong khi thuế GTGT đầu vào có mối liên hệ với hàng hóa, dịch vụ, tài sảnmua vào - các khoản mục này sau đó được kết chuyển vào chi phí SXKD hay vàogiá trị HTK, TSCĐ tăng trong kì - thì thuế GTGT đầu ra lại được xác định trên cơ
sở doanh thu bán hàng, doanh thu nội bộ và thu nhập từ các hoạt động cho thuêTSCĐ, Vì thế, bên cạnh so sánh chỉ tiểu thuế GTGT qua các năm, việc phân tíchchỉ tiêu thuế GTGT trong mối quan hệ với các các chi tiêu như doanh thu, chi phí,TSCĐ, HTK sẽ giúp KTV có cái nhìn tổng quát về tình hình kinh doanh cũngnhư khoản mục thuế GTGT của khách hàng A
a Thủ tục phân tích đối với thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Biểu 2.6.a : Phân tích khoản mục thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của KHA
Chênh lệch năm 2009 so với năm 2008
Trang 29hóa, dịch vụ mua vào là do công ty mua sắm thêm một số TSCĐ để tăng năng lựcsản xuất, bên cạnh đó, số NVL nhập vào tăng do công ty cần nhiều hàng hóa để
mở rộng sản xuất, thực hiện các chiến dịch tăng cường tiêu dùng và khuyếnmãi Do lượng hàng hóa dịch vụ mua vào tăng so với năm trước dẫn đến thuếGTGT đầu vào được khấu trừ tăng về số tuyệt đối 5.962.389.854 VNĐ, tươngđương mức tuyệt đối 117,00%, điều này giải thích là do khối lượng hàng hóa, dịch
vụ mua vào tăng so với năm trước Tỷ lệ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ so vớinăm trước giảm đạt 93,85%, nhìn chung tỷ lệ này trong năm 2009 vẫn ở mức phùhợp ( 9%)
Kết luận : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của A năm 2009 so với năm 2008
tăng với tỷ lệ 17,00% được đánh giá là hợp lý
b Thủ tục phân tích thuế GTGT đầu ra của khách hàng A
Biểu 2.6.b : phân tích khoản mục thuế GTGT đầu ra của KHA
Đơn vị : VNĐ
Chỉ tiêu
Số chưa kiểm toán Năm 2009
Số đã kiểm toán Năm 2008
Chênh lệch năm 2009 so với năm 2008
Kết luận : Qua phân tích, KTV nhận thấy hai chỉ tiêu doanh thu thuần và thuế
GTGT đầu ra có biến động cùng chiều và có xu hướng tăng trong năm 2009
Trang 30 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
a Kiểm toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Thủ tục 1 : Lập bảng tổng hợp số dư khoản mục thuế GTGT được khấu trừ
KTV yêu cầu khách hàng cung cấp sổ Cái, sổ chi tiết TK 1331 cùng bảng cânđối số phát sinh năm 2009, BCTC chưa kiểm toán năm 2009, BCKT năm 2008.Trên cơ sở đó, KTV lập bảng tổng hợp số dư khoản mục kiểm toán bao gồm
số dư đầu kì, số phát sinh trong kì, số dư cuối kì của TK 133 và tiến hành đối chiếuvới BCKT 2008, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 133 năm 2009
Mục tiêu của việc lập bảng tổng hợp nhằm :
- Đảm bảo sổ dư đầu kì thuế GTGT năm nay khớp đúng với số liệu đã đượckiểm toán năm trước
- Đảm bảo số dư cuối kì của thuế GTGT năm nay khớp với số liệu trên Sổ cái,
Sổ chi tiết thuế GTGT đầu vào
- Đảm bảo việc cộng sổ, chuyển sổ trên Sổ cái, Sổ chi tiết, Bảng cân đói sốphát sinh với BCTC được thể hiện đúng đắn
Việc tập hợp được thể hiện trên giấy tờ làm việc của KTV như sau :
Biểu 2.7 : Bảng tổng hợp số dư khoản mục thuế GTGT được khấu trừ KHA
Mục tiêu :
Đảm bảo các khoản thuế và các khoản phải nộp Nhà nước được ghi chép đầy đủ, cộng sổ
và chuyển sổ đúng
Công việc :
- Lập bảng tổng hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Thực hiện thủ tục đối chiếu : đối chiếu số dư đầu kì tại 31/12/2008, số phát sinhtrong kì, số dư cuối kì tại 31/12/2009 của khoản mục thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ trên Sổ cái TK 133 với Sổ chi tiết TK 133, Bảng CĐKT và bảng CĐPS 2009
Chỉ tiêu `Số kế toán Ghi chú
Trang 31( Nguồn : Hồ sơ kiểm toán AVA)
Thủ tục 2 : Lập bảng tổng hợp thuế GTGT đầu vào theo từng tháng và đối
chiếu với tờ khai thuế GTGT hàng tháng
KTV tiến hành kiểm tra việc kê khai thuế hàng tháng bắng cách kiểm tra, đốichiếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ từng tháng trên tờ khai thuế với sổ sách
kế toán Trong trường hợp có chênh lệch, KTV cần tìm hiểu nguyên nhân của chênhlệch đó Bước công việc này được thực hiện nhằm kiểm tra chi tiết việc kê khai thuếGTGT đầu vào hàng tháng để đảm bảo việc kê khai thuế là phù hợp và tuân theoLuật thuế GTGT hiện hành
Biểu 2.8 : Tổng hợp thuế GTGT đầu vào theo tháng của KHA
Mục tiêu : Đảm bảo việc kê khai thuế đầu vào là phù hợp và tuân thủ theo luật thuế hiện hành.
Công việc : - Tập hợp thuế GTGT đầu vào từng tháng theo tờ khai và theo sổ kế toán
- Đối chiếu số liệu trên tờ khai thuế với Sổ cái và sổ chi tiết TK 133
- Giải thích nguyên nhân chênh lệch (nếu có).
Tháng
Số trên tờ khai thuế
Số trên sổ kế toán
Chênh lệch
Tham chiếu Hàng nội địa Hàng nhập
Trang 32-Có sự chênh lệch giữa Sổ cái và tờ khai thuế GTGT trong tháng 3 là 1.784.562 VNĐ và tháng tư là (1.781.562) VNĐ do khoản thuế đầu vào phát sinh trong tháng 3 nhưng đến tháng 4 mới ghi nhận trên tờ khai thuế, tương tự chênh lệch trong tháng 9 là 1.329.458 VNĐ và tháng 10 (1.329.458) VNĐ là do
khoản thuế đầu vào phát sinh trong tháng 9 nhưng được kê khai vào tháng 10 Những chênh lệch này nhỏ và không ảnh hưởng tới tổng thuế GTGT được khấu trừ cả năm và không vi phạm nguyên tắc về kê khai thuế vì vậy KTV không điều chỉnh khoản mục này.
Kết luận : Ngoại trừ những ảnh hưởng (nếu có) của phát hiện trên, thì khoản mục thuế GTGT phản ánh
trung thực và hợp lý.
( Nguồn : Hồ sơ kiểm toán AVA)
Thủ tục 3 : Kiểm tra chi tiết thời hạn kê khai hóa đơn
Theo quy định về kê khai thuế GTGT, thời hạn kê khai hóa đơn GTGT đểkhấu trừ của đơn vị không được vượt quá 6 tháng từ ngày ghi trên hóa đơn, do đó,nếu khách hàng kê khai vượt quá thời điểm trên, hóa đơn GTGT đó sẽ không đươckhấu trừ
Biểu 2.9 : Kiểm tra chi tiết thời hạn kê khai hóa đơn của KHA
Mục tiêu : Đảm bảo các khoản thuế kê khai của đơn vị vẫn trong thời hạn được khấu trừ
thuế
Công việc : - Rà soát trên tờ khai và đối chiếu giữa ngày trên hóa đơn và ngày kê khai.
- Liệt kê các hóa đơn hết hạn kê khai thuế GTGT
Tháng kê
khai Số hóa đơn Ngày trên hóa đơn Số tiền mua Thuế suất VAT được khấu trừ
Kết luận : Các khoản thuế GTGT ở trên sẽ không được khấu trừ do quá thời hạn kê khai
thuế Đơn vị cần hạch toán khoản thuế này vào chi phí của doanh nghiệp Bút toán điềuchỉnh :
Nợ TK 642 / Có TK 1331 1.791.525
( Nguồn : Hồ sơ kiểm toán AVA)
Thủ tục 4 : Kiểm tra chi tiết chứng từ
Biểu 2.10 : Kiểm tra chi tiết chứng từ thuế GTGT đầu vào KHA
Mục tiêu : Kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Công việc : - Chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh
- Kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu vào về mã số thuế, con dấu, nội dung hóa đơn,
- Liệt kê hóa đơn chứng từ không hợp lệ
Trang 33111 2.244.000 224.400 Hóa đơn ghi 2 mầu
mực
02783 14/07/2009 Mua quần
áo BHLĐ
331 2.195.000 219.500 Trong hóa đơn ghi
tiền hàng chưa thuế
là 2.155.000 VNĐ
02795 21/07/2009 Tiền vận
chuyển hàng hóa
331 3.021.600 302.160 Kê khai thuế 2 lần
02821 13/09/2009 Mua máy
biến áp
111 21.654.800 2.165.480 Hóa đơn có giá trị
trên 20 triệu VNĐ thanh toán bằng tiền mặt
02865 15/11/2009 Thanh toán
tiền tiếp khách
111 856.200 85.600 Không có hóa đơn,
có trong bảng kê thuế
02905 17/12/2009 Mua văn
phòng phẩm
331 9.112.600 911.260 Hóa đơn bị tẩy xóa
2 Một số hóa đơn có nội dung bị tẩy xóa, thiếu chữ kí của người mua, không ghi hoặc ghi sai
mã số thuế của đơn vị, hóa đơn GTGT có giá trị trên 20 triệu VNĐ thanh toán bằng tiền mặt Các hóa đơn không hợp lệ ở trên vẫn được khấu trừ thuế, tuy nhiên số thuế này không được khấu trừ (theo Luật thuế GTGT năm 2008, nghị định 123/2008/NĐ- CP và thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luât thuế GTGT), các khoản thuế này được đưa vào chi phí Vì thế, KTV thực hiện bút toán điều chỉnh :
Trang 34Kết luận : Dựa vào công việc đã thực hiện, theo ý kiến của KTV, ngoại trừ những phát hiện nêu
trên, các dữ liệu làm cơ sở cho khoản mục thuế GTGT đầu vào là thích hợp xét trên các khía cạnh trọng yếu.
( Nguồn : Hồ sơ kiểm toán AVA)
b Kiểm toán thuế GTGT đầu ra.
Trình tự công việc kiểm toán khoản mục thuế GTGT đầu ra của khách hàng A như sau :
- Lập bảng tổng hợp thuế GTGT đầu ra
- Thực hiện thủ tục đối chiếu : đối chiếu số dư đầu kì tại 31/12/2008, số phát sinhtrong kì, số dư cuối kì tại 31/12/2009 của khoản mục thuế GTGT đầu ra trên Sổ cái
TK 3331 với Sổ chi tiết TK 3331, Bảng CĐKT và bảng CĐPS 2009
Chỉ tiêu `Số kế toán Ghi chú
Khoản mục thuế GTGT đầu ra được ghi chép đầy đủ, cộng sổ và chuyển sổ đúng
( Nguồn : Hồ sơ kiểm toán AVA)
Thủ tục 2: Lập bảng tổng hợp thuế GTGT đầu ra theo từng tháng và đối chiếu
với tờ khai thuế GTGT hàng tháng
Bước công việc này thực hiện tương tự thủ tục 2 - kiểm toán thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ Do khoản mục thuế GTGT đầu ra có quan hệ trực tiếp với doanhthu nên khi tiến hành kiểm toán khoản mục thuế GTGT đầu ra, KTV sẽ thực hiệnsong song với kiểm toán phân hành doanh thu tại đơn vị
Trang 35Biểu 2.12 : Bảng tổng hợp thuế GTGT đầu ra theo từng tháng KHA Mục tiêu : Đảm bảo việc kê khai thuế đầu ra là phù hợp và tuân thủ luật thuế GTGT hiện hành Công việc : Tập hợp thuế GTGT đầu ra từng loại thuế suất trên tờ khai thuế và sổ sách
Đối chiếu số liệu từng tháng giữa tờ khai và sổ sách
Giải thích nguyên nhân chênh lệch (nếu có).
1/ Chênh lệch trong tháng 3 là do có hóa đơn phát sinh trong tháng, kế toán đã kê trên tờ khai nhưng chưa ghi sổ hóa đơn này Việc điều chỉnh đã được kế toán thực hiện trong tháng 4.
2/ Chênh lệch trong tháng 10 là do hóa đơn số KA 007869 ngày 03/10/2009 có số thuế là 5.426.300
VNĐ đã ghi sổ nhưng kế toán bỏ sót chưa kê khai Kế toán thuế đã tiến hành kê khai hóa đơn này trong tháng 1/2010.
3/ Chênh lệch tháng 11 là chênh lệch nhỏ do làm tròn.
Kết luận : Không có phát hiện trọng yếu, tổng hợp và kê khai thuế GTGT đầu ra trung thực và hợp
lý.
( Nguồn : Hồ sơ kiểm toán AVA)
Thủ tục 3 : Tính toán lại VAT phải nộp
Như đã biết, thuế GTGT đầu ra được tính toán trên doanh thu bao gồm doanhthu bán hàng, doanh thu tiêu thụ nội bộ và thu nhập khác, công ty A có 2 mức thuếsuất là 5% và 10% Căn cứ vào các tiểu khoản theo dõi trên sổ chi tiết của kháchhàng và số liệu từ KTV phần hành doanh thu, KTV tính toán lại số thuế GTGT phải
Trang 36nộp như sau :
Trang 37Biểu 2.13 : Tính toán lại thuế GTGT đầu ra phải nộp KHA
Nhận xét : Nguyên nhân chênh lệch :
1/ Doanh nghiệp xuất NVL cho nhà máy X hóa đơn số NB1235 thuế suất 10% với giá trị là
154.031.290 VNĐ nhưng không hạch toán thuế VAT đầu ra đối với doanh thu tiêu thụ nội bộ.
2/ Doanh nghiệp thanh lý tài sản ghi nhận giá trị thanh lý vào thu nhập khác mà không kê khai thuế
GTGT 5% phải nộp Tổng giả trị thanh lý là 178.764.600 VNĐ.
Do đây là hai chênh lệch trọng yếu, KTV đề nghị đơn vị thực hiện bút toán điều chỉnh
a/ BT 1 : Nợ TK 512 / Có TK 3331 15.403.129
b/ BT 2 : Nợ TK 711 / Có TK 3331 8.512.600
Kết luận : Đạt được mục tiêu kiểm toán
( Nguồn : Hồ sơ kiểm toán AVA)
Thủ tục 4 : Kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu ra
Kiểm toán tiến hành chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh quy mô lớn và bấtthường để tiến hành kiểm tra chi tiết đối chiếu hóa đơn, chứng từ liên quan với sổ
kế toán và đối chiếu ngược từ sổ kế toán với chứng từ, hóa đơn bán hàng KTV tiếnhành kiểm tra khoản mục thuế GTGT đầu ra và không tìm thấy sai sót trọng yếu.KTV cũng kết hợp kiểm tra hợp đồng bán hàng và cung cấp dịch vụ, hợp đồngthanh lý để xác minh tính hợp lý và nội dung của các hóa đơn, đồng thời, yêu cầu kếtoán bán hàng giải trình một số nghi vấn về việc ghi chép và bản chất của nghiệp vụphát sinh