Thực tế cho thấy ngân hàng nào nắm bắt được cơ hội trong việc mở rộng và phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ đến đông đảo đối tượng khách hàng là các cá nhân, các hộ gia đình, doanh nghiệ
Trang 1- -
NGUYỄN ANH TUẤN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN
CẨM XUYÊN HÀ TĨNH II
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÃ NGÀNH: 8310105
LUẬN VĂN THẠC SĨKINH TẾ PHÁT TRIỂN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ HUY ĐỨC
HÀ NỘI - NĂM 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Tôi xin cam đoan rằng luận văn Thạc sĩ: “Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II ” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS TS Lê Huy Đức
Các thông tin, số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này là khách quan, trung thực và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố
Trang 3Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới lãnh đạo, các phòng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II đã cung cấp thông tin phục vụ cho việc phân tích cũng như những lời góp ý để tôi hoàn thành bài luận văn.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn gia đình, đồng nghiệp, những người bạn thân thiết đã thường xuyên động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi những lúc khó khăn nhất để tôi vượt qua và hoàn thành khóa học đào tạo thạc sỹ
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Học viên
Nguyễn Anh Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 0
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 8
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 8
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 9
1.1.3 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 10
1.2 Tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại 14
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng bán lẻ 14
1.2.2 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ 16
1.2.3 Phân loại tín dụng bán lẻ 19
1.3 Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại 20
1.3.1 Quan niệm về phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại 20
1.3.2 Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ 21
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ 22
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN CẨM XUYÊN 30
2.1 Khái quát về Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II 30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 31
Trang 52.1.3 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2017-2019 32
2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II 37
2.2.1 Thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ về số lượng tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II 37
2.2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ về chất lượng tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II 46
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II 48
2.3.1 Nhân tố bên trong ngân hàng 48
2.3.2 Nhân tố bên ngoài ngân hàng 54
2.3.3 Nhân tố thuộc về khách hàng 57
2.4 Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II 57
2.4.1 Những kết quả đạt được 57
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 59
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN CẨM XUYÊN 62
3.1 Định hướng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II đến năm 2025 62
3.1.1 Căn cứ xác định hướng 62
3.1.2 Định hướng, mục tiêu phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II đến năm 2025 65
3.2 Các giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II 68
3.2.1 Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng 68
3.2.2 Tăng cường công tác marketing và chăm sóc khách hàng 71 3.2.3 Đa dạng hóa việc cung cấp các sản phẩm tín dụng bán lẻ cho các đối
Trang 6tượng khách hàng khác nhau 73
3.2.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin 75
3.2.5 Duy trì và thực hiện tốt công tác quản lý rủi ro tín dụng bán lẻ 77
3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên tín dụng 78
3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam81 KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Agibank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Agibank Cẩm Xuyên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
- Chi nhánh huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II từ 2017-2019 33Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II từ 2017-2019 35Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II từ 2017-
2019 36Bảng 2.4: Tình hình doanh số tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II
từ năm 2017-2019 38Bảng 2.5: Tình hình dư nợ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II từ năm 2017-2019 39Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng bán lẻ theo sản phẩm tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II 41Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng bán lẻ theo thời hạn của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II 43Bảng 2.8: Dư nợ tín dụng bán lẻ theo mục đích sử dụng vốn tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II 45Bảng 2.9: Số lượng khách hàng tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II 46Bảng 2.10: Tình hình nợ xấu từ hoạt động tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II từ 2017-2019 47Bảng 2.11: Lợi nhuận từ dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II từ năm 2017-2019 48
Biểu:
Biểu đồ 2.1: Vốn huy động của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II từ
2017-2019 34Biểu đồ 2.2: Dư nợ tín dụng của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II từ 2017-
2019 35Biểu đồ 2.3: Doanh số tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II từ năm 2017-2019 38Biểu đồ 2.4: Dư nợ tín dụng bán lẻ so với tổng dư nợ tín dụng của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II từ năm 2017-2019 40
Trang 9Biểu đồ 2.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng bán lẻ theo thời hạn của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II từ năm 2017-2019 44Biểu đồ 2.6: Cơ cấu dư nợ tín dụng bán lẻ theo mục đích sử dụng của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II từ năm 2017-2019 45Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II từ năm 2017-2019 47
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II 31
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -
NGUYỄN ANH TUẤN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN
CẨM XUYÊN HÀ TĨNH II
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã ngành:
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ HUY ĐỨC
Trang 12MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ cấu dịch vụ của ngân hàng, tín dụng bán lẻ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng Tín dụng bán lẻ là bộ phận cấu thành nên tín dụng ngân hàng Đây là hoạt động cơ bản của tất cả các ngân hàng thương mại Vì đối tượng của tín dụng bán lẻ rất đa dạng và phổ biến, nên các ngân hàng đều tập trung vào những khách hàng này Tín dụng bán lẻ giúp mang lại thu nhập cho ngân hàng thông qua lãi suất cho vay, nhờ đó mà hoạt động của ngân hàng được tăng cường Ngoài ra, thông qua tín dụng bán lẻ, ngân hàng còn có thể phát triển các hoạt động khác của mình, mở rộng thị phần hoạt động, được nhiều khách hàng biết đến Tất cả các yếu
tố đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Lĩnh vực bán lẻ đã và đang trở thành một xu hướng tất yếu trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam và ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng Cùng với hoạt động dịch vụ bán lẻ, dịch vụ tín dụng bán
lẻ cũng ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm từ các NHTM trong nước Thực tế cho thấy ngân hàng nào nắm bắt được cơ hội trong việc mở rộng và phát triển dịch
vụ tín dụng bán lẻ đến đông đảo đối tượng khách hàng là các cá nhân, các hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) sẽ dễ dàng chiếm lĩnh thị trường Với việc phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ, các ngân hàng không chỉ có quy mô thị trường lớn hơn mà hiệu quả kinh tế cũng cao hơn, nhờ các sản phẩm được đa dạng hoá và cung cấp với khối lượng lớn, doanh thu cao, phân tán được rủi ro kinh doanh; đồng thời mang lại cho ngân hàng khả năng phát triển, nhờ liên tục đổi mới
và đa dạng hoá các sản phẩm của mình
Việt Nam được đánh giá là thị trường, mà sản phẩm tín dụng bán lẻ có rất nhiều tiềm năng phát triển, với môi trường chính trị và xã hội ổn định, kinh tế phát triển, dân số đông, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, tiến đến cuộc sống thoải mái hơn về vật chất lẫn tinh thần, ngoài những nhu cầu thiết yếu như ăn, ở, uống, đồ may mặc thì nhu cầu cuộc sống cũng được nâng cao hơn, như nhu cầu về
Trang 13nhà ở tiện nghi, nhu cầu đi lại bằng xe cộ hiện đại, nhu cầu đi du lịch, học hành ở nước ngoài cũng ngày càng phát triển Nhu cầu lớn như vậy nhưng mức tích luỹ của người dân còn hạn chế dẫn đến nhu cầu vay mượn tăng lên Điều này đã tạo ra thị trường dịch vụ tín dụng bán lẻ được đánh giá là có rất nhiều tiềm năng và cơ hội phát triển cho các NHTM trong nước và nước ngoài ở Việt Nam
Với lợi thế là một ngân hàng có số lượng chi nhánh, phòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng miền, quy mô hoạt động rộng lớn trải khắp từ thành thị đến nông thôn, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) luôn có thế mạnh trong dịch vụ tín dụng bán lẻ, đặc biệt là dịch vụ tín dụng bán lẻ ở địa bàn nông nghiệp nông thôn
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam -Chi nhánh huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II (Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II) với quy mô 3 phòng giao dịch, 2 phòng ban ở Chi nhánh đã triển khai và cung cấp đa dạng các dịch vụ ngân hàng đến tận người dân và chiếm vị trí số 1 trong các ngân hàng đang hoạt động trên địa bàn.Tuy nhiên, tại Agribank Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II, quy mô và hiệu quả hoạt động chưa xứng tầm với mạng lưới phòng giao dịch và số lượng cán
bộ nhân viên, đặc biệt là dịch vụ tín dụng bán lẻ còn nhiều hạn chế: tốc độ phát triển
số lượng khách hàng cho vay còn chậm; tốc độ tăng doanh số tín dụng bán lẻ và dư
nợ tín dụng bán lẻ có xu hướng giảm, tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ có xu hướng tăng Mặt khác về công tác quảng cáo, marketing cũng như công tác phát triển mạng lưới tín dụng bán lẻ, nguồn nhân lực vẫn còn tồn tại những khó khăn, vướng mắc khách quan, chủ quan làm ảnh hưởng đến khả năng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của Chi nhánh
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam -Chi nhánh huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II” làm đề tài luận văn thạc sỹ
Mục tiêu nghiên cứu:
Trang 14- Mục tiêu tổng quátcủa đề tài: Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển dịch
vụ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II, đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh trong thời gian tới
+ Đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II trong thời gian tới
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phát triển dịch
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu, thông tin:
Các tài liệu thứ cấp được thu thập thông qua các giáo trình, các nghiên cứu của các luận án tiến sĩ, các tạp chí chuyên ngành để xây dựng khung lý thuyết cho Luận văn, đồng thời thu thập cơ sở dữ liệu của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II trong giai đoạn 2017-2019 làm căn cứ đánh giá thực trạng
- Phương pháp tổng hợp số liệu:
Các tài liệu sau khi thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa để tính toán các chỉ tiêu phù hợp cho việc phân tích đề tài Các công cụ và phân tích tính
Trang 15toán được xử lý trên chương trình Excel
- Phương pháp thống kê, mô tả: Trong đề tài, thực hiện thu thập, phân tích và trình bày dữ liệu nghiên cứu bằng các bảng biểu, sơ đồ để đánh giá phát triển dịch
vụ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu, thông qua so sánh rút ra sự khác nhau giữa các chỉ tiêu phản ánh phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ như: Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng bán lẻ, số lượng khách hàng
sử dụng dịch vụ tín dụng bán lẻ, quy mô tín dụng bán lẻ, tỷ lệ nợ xấu, So sánh các chỉ số trên giữa thời kỳ này với thời kỳ trước của chi nhánh để thấy được sự phát triển của dịch vụ tín dụng bán lẻ giữa các thời kỳ làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của Chi nhánh
- Phương pháp phân tích: Được sử dụng để phân tích và đánh giá những thành công cũng như những tồn tại trong phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II, nhằm đề ra các giải pháp phát triển dịch vụ
tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh
Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
Chương 1 tác giả hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại, trong đó tập trung vào các nội dung: (1) Tổng quan về ngân hàng thương mại bao gồm khái niệm, chức năng và hoạt động
cơ bản của ngân hàng thương mại; (2) Tín dụng bản lẻ của ngân hàng thương mại bao gồm khái niệm, đặc điểm, các sản phẩm tín dụng bản lẻ, phân loại tín dụng bán lẻ; (3) Phát triển dịch vụ tín dụng bản lẻ bao gồm quan niệm về phát triển dịch vụ,
sự cần thiết phải phát triển dịch vụ tín dụng bản lẻ, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân
tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ tín dụng bản lẻ của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Cẩm
Trang 16XuyênHà Tĩnh II
Trong chương 2 tác giả đã nghiên cứu khái quát về Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II bao gồm quá trình hình thành phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy
và kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây
Trọng tâm chương 2, tác giả đã đi sâu phân tích thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II bao gồm phát triển dịch
vụ tín dụng bán lẻ về số lượng và chất lượng; Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại chi nhánh
Từ kết quả phân tích thực trạng, tác giả rút ra đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II như sau:
Những kết quả đạt đƣợc:
Thứ nhất,dư nợ tín dụng bán lẻ ngày càng tăng
Có thể thấy rằng, hoạt động tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên
Hà Tĩnh II đang ngày càng phát triển thể hiện ở xu hướng tăng lên qua các năm Chỉ trong vòng 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019, dư nợ tín dụng bán lẻ đã có sự gia tăng đáng kể (tăng 241.048 triệu đồng) để đạt mức 877.675 triệu đồng tại ngày 31/12/2019 Đây là một mức tăng trưởng rất đáng ghi nhận, chứng tỏ hoạt động tín dụng bán lẻ ngày càng được phát triển, uy tín của Chi nhánh ngày càng được củng cố
Thứ hai,tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ luôn ở mức an toàn
Với tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ ở mức an toàn chứng tỏ bộ phận đảm nhiệm khách hàng bán lẻ hoạt động có hiệu quả và kiểm soát được tỷ lệ này Tỷ lệ nợ xấu luôn đạt ở mức thấp, thấp xa so với mức giới hạn có thể cho phép của Agribank là 3% Do đó, một mặt đảm bảo góp phần làm cho lợi nhuận của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II tăng lên, mặt khác vẫn đảm bảo mở rộng tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế
Thứ ba,số lượng khách hàng ngày càng được mở rộng
Phát triển tín dụng bán lẻ về lâu về dài được thể hiện ở việc ngân hàng tạo dựng được mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng Tại Agribank huyện Cẩm Xuyên
Hà Tĩnh II trong vòng 3 năm từ 2017 đến 2019, tổng số khách hàng bán l ẻ tăng từ
Trang 171.681 lên tới 2.073 khách hàng Điều này cho thấy rằng mối quan hệ giữa Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II với khách hàng ngày càng tốt đẹp Khách hàng luôn lựa chọn Ngân hàng có sản phẩm ưu việt nhất, thái độ phục vụ nhiệt tình nhất Do vậy việc tổng lượt khách hàng tín d ụng bán lẻ của Chi nhánh tăng lên qua các năm cho thấy mối quan hệ ngày càng khăng khít, tốt đẹp đối với khách hàng
Thứ tư,góp phần làm tăng lợi nhuận của Chi nhánh
Sự tăng lên về dư nợ tín dụng bán lẻ qua các năm từ năm 2017-2019 đã làm cho lợi nhuận từ hoạt động tín dụng bán lẻ tăng lên Đây là một phần lợi nhuận rất quan trọng trong tổng lợi nhuận của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II, chính
sự tăng lên đó của lợi nhuận tín dụng bán lẻ đã góp phần làm tăng lợi nhuận của Chi nhánh
Những mặt hạn chế:
Một là, tốc độ tăng khách hàng TDBL không cao và có xu hướng giảm
xuống: Tốc độ tăng khách hàng tín dụng bán lẻ năm 2018 đạt 11,5% so với năm
2017 nhưng tới năm 2019 giảm xuống còn 10,6% so với năm 2018
Hai là, tốc độ tăng doanh số tín dụng bán lẻ và tốc độ tăng dư nợ tín dụng
bán lẻ tại Chi nhánh đang có xu hướng giảm xuống Cụ thể: tốc độ tăng doanh số tín dụng bán lẻ năm 2018, 2019 là 18,1% và 17,9% và tốc độ tăng dư nợ tín dụng bán
lẻ năm 2018, 2019 là 18,2% và 16,7%
Ba là, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh đang có xu hướng
tăng: Tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ năm 2017 là 0,22% nhưng đến năm 2019 là 0,25%
Bốn là, hoạt động tín dụng bán lẻ luôn chiếm tỷ trọng trên 70% nhưng lợi
nhuận từ dịch vụ tín dụng bán lẻ trên tổng lợi nhuận của Chi nhánh chỉ chiếm tỷ trọng trên 60% Mặt khác, tỷ trọng nhưng lợi nhuận từ dịch vụ tín dụng bán lẻ trong tổng lợi nhuận đang có xu hướng giảm xuống, giảm từ 65,8% trong năm 2017 xuống còn 61,1% trong năm 2019
Nguyên nhân của hạn chế:
Nguyên nhân bên trong :
Trang 18- Quy trình thủ tục vay vốn còn rườm rà, phức tạp gây tâm lý e ngại cho khách hàng Tại Việt Nam, người dân còn chưa quen thuộc với ngân hàng, họ hầu như không thích lệ thuộc vào ngân hàng bởi vì người Việt Nam có tư tưởng dựa vào gia đình, bạn bè và người thân nhiều hơn
- Công tác marketing và chăm sóc khách hàng thực hiện chưa hiệu quả: Đối với công tác marketing đã được triển khai để quảng bá, tiếp thị sản phẩm mới tới khách hàng như: phát tờ rơi, quảng cáo trên truyền hình, pano, áp phích, nhưng việc triển khai chỉ dừng lại ở việc giới thiệu sản phẩm và sau mỗi chương trình quảng bá sản phẩm chưa đánh giá được hiệu quả của các chương trình này- Hiện tại, Chi nhánh chưa thực hiện phân đoạn khách hàng nhằm tìm ra phân đoạn khách hàng mục tiêu mà Chi nhánh cần cố gắng để có được Trên cơ sở đó xây dựng chính sách khách hàng cho từng phân đoạn, phần lớn các khách hàng cá nhân tới giao dịch với chi nhánh là do khách hàng tự chủ động tìm đến chi nhánh nhờ uy tín và thương hiệu của Agribank trên thị trường
- Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chưa thực sự sát sao, thường xuyên và quyết liệt Chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng với sự phức tạp của nội dung kiểm tra tín dụng Việc giám sát các khoản vay sau khi giải ngân chưa sát sao, kịp thời, do đó không có các biện pháp kịp thời khi khách hàng có dấu hiệu gặp khó khăn trong việc trả nợ làm cho việc thu hồi nợ còn gặp nhiều trở ngại
- Trình độ nhân viên còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm Đa số nhân viên hoạt động cho vay còn trẻ, kinh nghiệm thực tế và kinh nghiệm sống ít nên thực hiện công tác phân tích tín dụng chưa được chính xác Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của hoạt động ngân hàng bán lẻ
Nguyên nhân bên ngoài:
- Hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách hỗ trợ hoạt động tín dụng bán lẻ của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước còn chưa đồng bộ, thiếu những hướng dẫn cụ thể dẫn đến khó khăn cho các bộ phận liên quan trong việc triển khai và thực hiện
Trang 19công tác này
- Môi trường kinh tế
Trong những gần đây, tình hình kinh tế có nhiều biến động, giá cả hàng hoá liên tục gia tăng, lãi suất huy động và cho vay cũng liên tục thay đổi,
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Cẩm XuyênHà Tĩnh II
Trong chương 3, căn cứ vào những hạn chế và nguyên nhân đã rút ra, tác giả
đề xuất định hướng về phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II, bao gồm định hướng phát triển hoạt động kinh doanh và định hướng về phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ Đồng thời tác giả nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II, bao gồm các giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng;
- Tăng cường công tác marketing và chăm sóc khách hàng;
- Đa dạng hóa việc cung cấp các sản phẩm tín dụng bán lẻ cho các đối tượng khách hàng khác nhau;
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin;
- Duy trì và thực hiện tốt công tác quản lý rủi ro tín dụng bán lẻ;
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên tín dụng
Để các giải pháp được thuận lợi và hiệu quả áp dụng vào thực tiễn, tác giả đã nêu một số kiến nghị vớiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
KẾT LUẬN
Cùng với xu thế hội nhập và mở cửa của nền kinh tế, sự phát triển của xã hội
về mọi mặt, tín dụng bán lẻlà một xu thế tất yếu trong hoạt động ngân hàng, nó sẽ là một lĩnh vực hoạt động thu được lợi nhuận cao cho các ngân hàng Vì vậy, việc đưa
ra và thực hiện những giải pháp để phát triển tín dụng bán lẻlà một nhu cầu rất cần thiết đối với các ngân hàng Đặc biệt trong điều kiện nước ta, một nước đông dân số
Trang 20và nền kinh tế đang phát triển sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển tín dụng bán lẻ
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài: “Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam -Chi nhánh huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II”có thể kết luận:
Thứ nhất, kết quả nghiên cứu của đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát
triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại
Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II qua 3 năm từ 2017-2019; nêu bật được thành quả, chỉ ra hạn chế và nguyên nhân của chúng Vấn đề phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ rất quan trọng, với mức độ phát triển của nền kinh tế Việt Nam hiện nay, xu hướng dịch vụ tín dụng bán lẻđã trở thành mục tiêu chiến lược mang tầm quan trọng đối với các NHTM Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ là biện pháp hữu hiệu để phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng khác Một ngân hàng sẽ thành công và phát triển bền vững nếu biết vận hành một cách linh hoạt và phân bổ nguồn lực một cách khéo léo
Thứ ba, dựa trên những cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ,
thông qua việc đi sâu nghiên cứu thực trạng và đánh giá thực trạng tín dụng bán lẻtại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II, luận văn đã chỉ ra được những kết quả đạt được của Chi nhánh trong việc phát triển tín dụng Trên cơ sở những mặt hạn chế, luận văn đã mạnh dạn đưa ra những giải pháp cụ thể và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻtại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II trong thời gian tới
Trang 21PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ cấu dịch vụ của ngân hàng, tín dụng bán lẻ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng Tín dụng bán lẻ là bộ phận cấu thành nên tín dụng ngân hàng Đây là hoạt động cơ bản của tất cả các ngân hàng thương mại Vì đối tượng của tín dụng bán lẻ rất đa dạng và phổ biến, nên các ngân hàng đều tập trung vào những khách hàng này Tín dụng bán lẻ giúp mang lại thu nhập cho ngân hàng thông qua lãi suất cho vay, nhờ đó mà hoạt động của ngân hàng được tăng cường Ngoài ra, thông qua tín dụng bán lẻ, ngân hàng còn có thể phát triển các hoạt động khác của mình, mở rộng thị phần hoạt động, được nhiều khách hàng biết đến Tất cả các yếu
tố đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Lĩnh vực bán lẻ đã và đang trở thành một xu hướng tất yếu trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam và ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng Cùng với hoạt động dịch vụ bán lẻ, dịch vụ tín dụng bán
lẻ cũng ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm từ các NHTM trong nước Thực tế cho thấy ngân hàng nào nắm bắt được cơ hội trong việc mở rộng và phát triển dịch
vụ tín dụng bán lẻ đến đông đảo đối tượng khách hàng là các cá nhân, các hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) sẽ dễ dàng chiếm lĩnh thị trường Với việc phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ, các ngân hàng không chỉ có quy mô thị trường lớn hơn mà hiệu quả kinh tế cũng cao hơn, nhờ các sản phẩm được đa dạng hoá và cung cấp với khối lượng lớn, doanh thu cao, phân tán được rủi ro kinh doanh; đồng thời mang lại cho ngân hàng khả năng phát triển nhờ liên tục đổi mới
và đa dạng hoá các sản phẩm của mình
Việt Nam được đánh giá là thị trường mà sản phẩm tín dụng bán lẻ có rất nhiều tiềm năng phát triển, môi trường chính trị và xã hội ổn định, kinh tế phát triển, dân số đông, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, tiến đến cuộc sống thoải mái hơn về vật chất lẫn tinh thần.Ngoài những nhu cầu thiết yếu như ăn, ở, uống, đồ may mặc thì nhu cầu cuộc sống cũng được nâng cao hơn như nhu cầu về nhà ở tiện nghi, nhu cầu đi lại bằng xe cộ hiện đại, nhu cầu đi du lịch, học hành ở
Trang 22nước ngoài cũng ngày càng phát triển Nhu cầu lớn như vậy nhưng mức tích luỹ của người dân còn hạn chế dẫn đến nhu cầu vay mượn tăng lên Điều này đã tạo ra thị trườngdịch vụ tín dụng bán lẻ được đánh giá là có rất nhiều tiềm năng và cơ hội phát triển cho các NHTM trong nước và nước ngoài ở Việt Nam
Với lợi thế là một ngân hàng có số lượng chi nhánh, phòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng miền, quy mô hoạt động rộng lớn trải khắp từ thành thị đến nông thôn, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) luôn có thế mạnh trong dịch vụ tín dụng bán lẻ, đặc biệt là dịch vụtín dụng bán lẻ ở địa bàn nông nghiệp nông thôn
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam -Chi nhánh huyện Cẩm XuyênHà Tĩnh II (Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II) với quy mô 3 phòng giao dịch, 2 phòng ban ở Chi nhánh đã triển khai và cung cấp đa dạng các dịch vụ ngân hàng đến tận người dân và chiếm vị trí số 1 trong các ngân hàng đang hoạt động trên địa bàn.Tuy nhiên, tại Agribank Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II, quy mô và hiệu quả hoạt động chưa xứng tầm với mạng lưới phòng giao dịch và số lượng cán
bộ nhân viên, đặc biệt là dịch vụ tín dụng bán lẻ còn nhiều hạn chế: tốc độ phát triển
số lượng khách hàng cho vay còn chậm; tốc độ tăng doanh số tín dụng bán lẻ và dư
nợ tín dụng bán lẻ có xu hướng giảm, tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ có xu hướng tăng Mặt khác về công tác quảng cáo, marketing cũng như công tác phát triển mạng lưới tín dụng bán lẻ, nguồn nhân lực vẫn còn tồn tại những khó khăn, vướng mắc khách quan, chủ quan làm ảnh hưởng đến khả năng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của Chi nhánh
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam -Chi nhánh huyện Cẩm XuyênHà Tĩnh II” làm đề tài luận văn thạc sỹ
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Dịch vụ tín dụng bán lẻ được coi là mộ.t phầ.n rấ.t quan trọng trong hoạt động của NHTM Đờ.i sống người dân Việt Nam ngày càng được cải thiện, nhu cầu chi tiêu của người dân ngày càng tăng, theo đó người dân ngày càng có nhiều nhu cầu
Trang 23xây dựng, sửa sang nhà cửa, mu.a sắ.m, đi d.u lịc.h Đờ i sốn.g đư.ợc cả.i thiệ.n, nh.u cầ.u
va.y vố.n để kinh doanh cũng gia tăng mạnh Chính vì vậy hoạt động tín dụng bán lẻ
đã thu hút được rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học và đề tài các luận văn cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ quan tâm nghiên cứu tiếp cận từ nhiều khía cạnh và phạm vi, địa bàn nghiên cứu hoàn toàn khác nhau Một số công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài như sau:
Phạm Ngọc Ly (2018), “Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng
Luận án đã khái quát hoá những nội dung cơ bản của tín dụng bán lẻ tại NHTM như khái niệm, đặc điểm, vai trò của tín dụng bán lẻ trong các hoạt động chung của NHTM, các hình thức cấp tín dụng thường được sử dụng trong cho vay khách hàng bán lẻ tại các NHTM Luận án cũng đề cập nội dung phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ cùng với các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển tín dụng bán lẻ Luận án đã phân tích và đánh giá cụ thể về thực trạng phát triển tín dụng bán lẻ tại Vietinbank dựa trên các số liệu thực tế về các hoạt động chung và trọng tâm là hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng trong giai đoạn 2015-2017 Từ các phân tích và đánh giá, luận
án đưa ra các giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Vietinbank Các giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ đòi hỏi phải thực hiện một cách đồng bộ, chuyên nghiệp, thường xuyên, linh hoạt phù hợp với từng thời kỳ;đồng thời cũng cần có sự
nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, của lãnh đạo Vietinbank Với việc thực hiện chủ động, triệt để và linh hoạt các giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ, Vietinbank sẽ sớm nâng cao hơn nữa vị thế của mình trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội
Trần Hải Yến (2019), “Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam”, Luận ántiến sĩ, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia
Hà Nội Luận ánđã hệ thống hóa lý những luận cơ bản về hoạt động tín dụng và hoạt động tín dụng bán lẻ của NHTM Luận án tập trung phân tích thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2016-
2018 Từ đó, đánh giá được thành tựu cũng như mặt hạn chế còn tồn tại của hoạt
Trang 24động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam và phân tích nguyên nhân của những hạn chế đó Từ những định hướng cơ bản của Ngân hàng, Luận án đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong thời gian sắp tới
Đoàn Thị Hồng (2019), “Phát triển tín dụng bán lẻ đối với hộ gia đình của
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc
dân Luận án đã góp phần làm rõ cơ sở lý luận về tín dụng bán lẻ đối với hộ gia đình và đánh giá thực trạng, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong hoạt động tín dụng bán lẻ đối với hộ gia đình của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong thời gian từ 2017-2019 và sự cần thiết trong việc đưa ra định hướng, giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ đối với hộ gia đình của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong thời gian tới
Nguyễn Quang Vinh (2020), Phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM cổ phần
Bảo Việt, Luận án tiến sĩ,Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận
án làm rõ cơ sở lý luận về tín dụng nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng qua các nội dung: Khái niệm, đặc điểm cho vay tín dụng bán lẻ, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và nhân tố tác động đến hoạt động tín dụng bán lẻ tại NHTM cổ phần Bảo Việt Qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng, khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng, rà soát hoạt động tín dụng bán lẻ tại NHTM cổ phần Bảo Việt, luận án chỉ ra những tồn tại, hạn chế và những nguyên nhân dẫn đến tồn tại, hạn chế trong hoạt động tín dụng bán lẻ tại NHTM cổ phần Bảo Việt Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra các giải pháp đồng bộ đối với với NHTM cổ phần Bảo Việt và các kiến nghị đối với các cơ quan chức năng để phát triển nghiệp vụ tín dụng bán lẻ của NHTM
cổ phần Bảo Việt
Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, Vũ Bích Vân (2020), Giải pháp đẩy mạnh tín
dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại, Bài báo khoa học, Tạp chí tài chính Các
tác giả cho rằng tín dụng bán lẻ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, các khách hàng và cả nền kinh tế Trước tiên, tín dụng bán lẻ là bộ phận cấu thành nên tín dụng ngân hàng Đây là hoạt động cơ bản của tất cả các ngân hàng thương mại Vì
Trang 25đối tượng của tín dụng bán lẻ rất đa dạng và phổ biến nên các ngân hàng đều tập trung vào những khách hàng này Tín dụng bán lẻ giúp mang lại thu nhập cho ngân hàng thông qua lãi suất cho vay, nhờ đó mà hoạt động của ngân hàng được tăng cường Ngoài ra, thông qua tín dụng bán lẻ, ngân hàng còn có thể phát triển các hoạt động khác của mình, mở rộng thị phần hoạt động, được nhiều khách hàng biết đến Tất cả các yếu tố đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Với khách hàng, tín dụng bán lẻ mang lại những lợi ích đáng kể Nhờ có tín dụng bán lẻ của ngân hàng mà khách hàng có được khoản vốn vay kịp thời để đáp ứng các nhu cầu đầu tư, tiêu dùng, sản xuất kinh doanh Tín dụng bán lẻ của ngân hàng là nguồn huy động vốn nhanh chóng, tiện ích cho người dân Thông qua tín dụng bán lẻ, các nguồn lực tài chính được phân bổ một cách hiệu quả; ngân hàng hoạt động tốt hơn, người dân có vốn để đầu tư, sản xuất, kinh doanh… Điều đó góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, giúp phân bổ vốn từ nguồn có vốn sang người cần vốn Trên cơ sở đó, các tác giả đã đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại, bao gồm: Phát triển các sản phẩm tín dụng bán lẻ; quản lý và phát triển khách hàng tín dụng bán lẻ; quảng cáo, tiếp thị; quản lý nợ xấu, rủi ro tín dụng bán lẻ
Các công trình nghiên cứu trên đây đã nghiên cứu về tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại khác nhau tương ứng với thời gian xác định Tuy nhiên, cho đến nay chưa có đề tài nghiên cứu nào đi sâu nghiên cứu hoạt động tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh IIgiai đoạn 2017-2019 Như vậy, đề tài mà cao học viên nghiên cứu không trùng lắp với các nghiên cứu khoa học trước đó và
có tính thực tiễn cao
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu tổng quátcủa đề tài: Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển dịch
vụ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II, đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh trong thời gian tới
- Mục tiêu cụ thể:
Trang 26+ Hệ thống hoá những vấn đề lý lu ận cơ bản về tín d ụng bán lẻ và phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại
+ Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II, từ đó đánh giá nh ững kết quả đạt đươ ̣c, những hạn chế và các nguyên nhân dẫn đến hạn chế
+ Đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh IItrong thời gian tới
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phát triểndịch
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu, thông tin:
Các tài liệu thứ cấp được thu thập thông qua các giáo trình, các nghiên cứu của các luận án tiến sĩ, các tạp chí chuyên ngành để xây dựng khung lý thuyết cho Luận văn, đồng thời thu thập cơ sở dữ liệu của Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh IItrong giai đoạn 2017-2019 làm căn cứ đánh giá thực trạng
- Phương pháp tổng hợp số liệu:
Các tài liệu sau khi thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa để tính toán các chỉ tiêu phù hợp cho việc phân tích đề tài Các công cụ và phân tích tính toán được xử lý trên chương trình Excel
- Phương pháp thống kê, mô tả: Trong đề tài, thực hiện thu thập, phân tích và trình bày dữ liệu nghiên cứu bằng các bảng biểu, sơ đồ để đánh giá phát triển dịch
vụ tín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II
Trang 27- Phương pháp so sánh: Là phương pháp sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu, thông qua so sánh rút ra sự khác nhau giữa các chỉ tiêu phản ánh phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ như: Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng bán lẻ, số lượng khách hàng
sử dụng dịch vụ tín dụng bán lẻ, quy mô tín dụng bán lẻ, tỷ lệ nợ xấu, So sánh các chỉ số trên giữa thời kỳ này với thời kỳ trước của chi nhánh để thấy được sự phát triển của dịch vụ tín dụng bán lẻ giữa các thời kỳ làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả phát triển dịch vụtín dụng bán lẻ của Chi nhánh
- Phương pháp phân tích: Được sử dụng để phân tích và đánh giá những thành công cũng như những tồn tại trong phát triển dịch vụtín dụng bán lẻ tại Agribank huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh II, nhằm đề ra các giải pháp phát triển dịch vụtín dụng bán lẻ tại Chi nhánh
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại;
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Cẩm XuyênHà Tĩnh II;
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Cẩm XuyênHà Tĩnh II
Trang 28CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG
BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế nói chung
và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại (NHTM) chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các loại hình ngân hàng
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam số 47/2010/QH12: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Theo Phan Thị Thu Hà (2013): “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng” và “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Trong đó, hoạt động chủ yếu và thường xuyên của NHTM là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và nghiệp vụ thanh toán
Theo Cao Thị Ý Nhi và Đặng Anh Tuấn (2016): “NHTM là một trung gian tài chính, chuyên nhận tiền gửi và cho vay Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận” và
“NHTM là một doanh nghiệp, kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt Đó là tiền tệ, tín dụng và thanh toán”
Từ những định nghĩa trên,luận văn tiếp cận NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh kháctheo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận
Trang 291.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
NHTM dù ở quốc gia nào cũng đều là nhóm trung gian tài chính lớn nhất, cũng là trung gian tài chính mà các chủ thể kinh tế giao dịch thường xuyên nhất Với vị trí quan trọng đó, NHTM đảm nhiệm những chức năng khác nhau trong nền kinh tế
- Chức năng trung gian tín dụng:
Đây được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM Khi thực hiện chức năng này, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu
về vốn Trong đó, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi Đối với người đi vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn kinh doanh tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp, chi tiêu, thanh toán mà không phải mất nhiều chi phí về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm những nơi cung ứng vốn riêng lẻ Đặc biệt là đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất
- Chức năng trung gian thanh toán:
Ở đây, NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như: uỷ nhiệm chi,
uỷ nhiệm thu, séc, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng…Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế hạn chế được việc phải giữ tiền mặt trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ hoặc người cần thanh toán dù ở gần hay xa, thay vào đó họ có thể lựa chọn một
Trang 30phương thức thanh toán phù hợp qua hệ thống NHTM Nhờ đó các chủ thể kinh tế
đã tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, đảm bảo thanh toán an toàn.Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn từ đó góp phần phát triển kinh tế Đồng thời việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như: chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản…
- Chức năng tạo tiền:
Chức năng này không giới hạn trong hành động in thêm tiền và phát hành tiền mới của Ngân hàng Nhà Nước Bản thân các NHTM trong quá trình thực hiện các chức năng của mình vẫn có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch Từ khoản tích trữ ban đầu, thông qua cho vay bằng chuyển khoản, hệ thống NHTM có khả năng tạo nên
số tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi Hệ số này đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng Với chức năng này, hệ thống NHTM
đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội
1.1.3 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng của NHTM Hoạt động này tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp nhưng rất quan trọng trong các hoạt động của ngân hàng Một NHTM khi được cấp phép thành lập phải
có vốn điều lệ theo quy định Tuy nhiên, vốn điều lệ chủ yếu để tài trợ cho tài sản
cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa
đủ để ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch
vụ khác Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này,NHTMphải huy động vốn từ
Trang 31khách hàng Hoạt động huy động vốn do vậy có ý nghĩa rất quan trọng đối với NHTMcũng như khách hàng
Hiện nay, NHTM huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc ngân hàng Nhà nước chấp thuận
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.1.3.2 Hoạt động cấp tín dụng
Sau khi huy động vốn, để bù đắp được chi phí huy động vốn NHTM sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay theo hướng cơ bản như sau: NHTM cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quyết định của NHNN như bao thanh toán, tài trợ nhập khẩu, tài trợ xuất khẩu… Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn
- Cho vay:
NHTM cho các tổ chức, các nhân vay vốn dưới các hình thức sau :
+ Cho vay ngắn hạn: Là khoản cho vay tới 12 tháng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
+ Cho vay trung và dài hạn: để thực hiện các dự án đầu tư phát triển, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
- Bảo lãnh:
NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh khác bằng uy tín và bằng khả
Trang 32năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh Mức bảo lãnh đối với khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM không được vượt quá tỷ lệ so với vốn đầu tư có của NHTM
- Chiết khấu:
NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các TCTD khác
- Cho thuê tài chính:
NHTM được thực hiện hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính
- Bao thanh toán:
Các NHTM triển khai thực hiện bao thanh toán như là một hình thức cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp như: bao thanh toán truy đòi, bao thanh toán miễn truy đòi, bao thanh toán ứng trước hay bao thanh toán chiết khấu, bao thanh toán khi đáo hạn trong phạm vi buôn bán nội địa và quốc tế
- Cho vay thấu chi: Nhiều NHTM, đặc biệt là các chi nhánh NHTM nước
ngoài đang mở rộng nghiệp vụ thấu chi đến các khách có mở tài khoản tại ngân hàng của họ Khi sử dụng dịch vụ này, mỗi khách hàng được cấp một hạn mức thấu chi khi khách hàng tạm thời thiếu hụt trong thanh toán Khách hàng không cần phải thế chấp hay tín chấp
Trang 33- Cho vay theo hạn mức tín dụng và hạn mức tín dụng dự phòng:
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Khách hàng nộp một bộ hồ sơ vay vốn duy nhất cho một hay nhiều món vay vào đầu quý NHTM cấp một hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định mà khách hàng và ngân hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NHTM cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định ngoài hạn mức tín dụng đã cho ký ban đầu giữa ngân hàng với khách hàng, áp dụng hạn mức cho dự án tăng thêm, nhu cầu tiêu dùng, mua sắm tăng thêm,…
1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân hàng, NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua NHNN, NHTM phải
mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra chi nhánh của NHTM được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố, nơi đặt trụ sở của chi nhánh Hoạt động thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau :
- Cung cấp các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
- Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
1.1.3.4 Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động truyền thống bao gồm hoạt động tiền gửi, cấp tín dụng
và cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ NHTM còn có thể thực hiện một số
Trang 34các hoạt động khác bao gồm:
- Góp vốn vào mua cổ phần:
Ngân hàng thương mại được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn và mua cổ phần của các doanh nghiệp và các TCTD khác trong nước theo quy định của pháp luật Ngoài ra, NHTM còn được góp vốn mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh
- Tham gia thị trường tiền tệ:
NHTM được tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của NHTM thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ
- Kinh doanh ngoại hối:
NHTMđược phép trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong và ngoài nước
1.2 Tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng bán lẻ
1.2.1.1 Khái niệm tín dụng bán lẻ
Theo Đinh Xuân Hạng (2012): Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn
mà ở đó có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng trong một thời gian nhất định và có sự hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn
Theo Nguyễn Minh Kiều (2010): Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Tín dụng bán lẻ hiện nay được hiểu là hoạt động cấp tín dụng (bằng nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác) cho đối tượng khách hàng bán lẻ Tùy thuộc vào tiêu chí phân loại khách hàng của từng ngân hàng mà đối tượng khách hàng bán lẻ được xác định khác nhau Tại các NHTM Việt Nam hiện nay, đối tượng khách hàng bán lẻ đa phần được xác định là các khách hàng cá nhân,
hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 35Theo Nguyễn Quang Vinh (2020): Tín dụng bán lẻ là một phần của dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL), theo đó tín dụng bán lẻ là hoạt động cung ứng các sản phẩm dịch vụ phục vụ đối tượng khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các kênh phân phối khác nhau nhằm thỏa mãn các nhu cầu liên quan đến quá trình sử dụng nguồn tài chính của cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ trong xã hội
Từ những khái niệm trên, trong phạm vi bài viết, tác giả sử dụng thuật ngữ tín dụng bán lẻ là một hình thức cho vay, trong đó ngân hàng chuyển nhượng quyền
sử dụng vốn của mình cho khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, DNVVN sử dụng trong một thời hạn nhất định, phải hoàn trả lại cả gốc và lãi với mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh
1.2.1.2 Đặc điểm tín dụng bán lẻ
Thứ nhất, quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn
Đối tượng được cung cấp sản phẩm tín dụng bán lẻ rất rộng, số lượng khách hàng lớn, bao gồm các cá nhân hộ gia đình, từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp với nhiều nhu cầu phong phú và đa dạng Bên cạnh đó, đối tượng khách hàng là các DNVVN trong nền kinh tế có nhu cầu vay vốn nhưng giá trị của các khoản vay thường nhỏ
Thứ hai, tỷ trọng cho vay trung dài hạn đối với tín dụng bán lẻ có xu hướng
cao hơn mức bình quân chung, do các nhu cầu cho vay trung dài hạn mua nhà ở đất
ở, mua sắm tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, các nhu cầu vay tiêu dùng thông thường có thời hạn trên 12 tháng
Thứ ba, nhu cầu được cấp tín dụng bán lẻ của khách hàng chịu tác động
mạnh và phụ thuộc lớn vào chu kỳ kinh tế; tăng mạnh trong thời kì nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập cao, chi tiêu tăng, đầu tư cho sản xuất kinh doanh dịch vụ nhỏ
lẻ sinh lời cao; ngược lại khi nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng rất nhiều cá nhân hộ gia đình, hạn chế chi tiêu vay mượn tiêu dùng, các DNVVN nhanh chóng thu hẹp sản xuất
Trang 36Thứ tư, chi phí cho tín dụng bán lẻ lớn hơn mức bình quân chung, do các
khoản vay nhỏ lẻ, lượng khách hàng lớn nên chi phí quản lý, chi phí hoạt động lớndo nhu cầu sử dụng nguồn trung dài hạn cao nên chi phí vốn cao
Thứ năm, các khoản tín dụng bán lẻ thường có rủi ro cao và độ phân tán rủi
ro cũng cao Chất lượng các thông tin tài chính của các khách hàng vay thông thường không cao, đối với các khách hàng cá nhân và hộ gia đình khó xác định, đối với DNVVN các báo cáo tài chính thường không được kiểm toán, dẫn đến rủi ro không cân xứng thông tin và rủi ro đạo đức.Thu nhập tại thời điểm hiện tại là nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay Do vậy, nếu người này gặp các vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập ổn định hàng tháng sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ
Thứ sáu, lợi nhuận từ tín dụng bán lẻ lớn Lãi suất của các khoản tín dụng
bán lẻ phần lớn đều cao hơn các khoản tín dụng khác của NHTM Điều này xuất phát từ các khoản tín dụng bán lẻ có chi phí cao và rủi ro cao nhất trong các loại cho vay của NHTM Mức lợi nhuận từ trên mỗi khoản tín dụng cá nhân cao, số lượng lớn nên toàn bộ lợi nhuận thu về từ hoạt động này là đáng kể trong tổng thu nhập của NHTM
1.2.2 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ
Trên cơ sở các hình thức cấp tín dụng cơ bản và nhu cầu sử dụng sản phẩm của khách hàng, các NHTM hiện nay không ngừng nghiên cứu và phát triển ra các sản phẩm dịch vụ mới với nhiều tiện tích, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Một số sản phẩm tín dụng bán lẻ phổ biến hiện nay:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: là sản phẩm tín dụng ngắn hạn nhằm
đáp ứng nhu cầu về vốn vay cho khách hàng để bổ sung vốn lưu động thường xuyên, thời vụ hoặc để phục vụ các mục đích sản xuất kinh doanh khác nhau Hình thức tài trợ của ngân hàng thường là cho vay theo hạn mức tín dụng hoặc theo món
- Cho vay mua nhà, xây và sửa chữa nhà:Đây là một chuỗi sản phẩm tín
dụng liên quan đến BĐS (nhà/căn hộ/đất), trong đó NHTMsẽ tài trợ cho khách hàng vay vốn với mục đích sử dụng để mua nhà đất ở riêng lẻ, mua nhà hoặc đất ở tại các
Trang 37dự án, nhận chuyển nhượng lại Hợp đồng mua bán nhà, đất ở tại các dự án hoặc thực hiện xây dựng nhà ở/sửa chữa và cải tạo nhà ở/căn hộ
Đối tượng khách hàng chủ yếu của sản phẩm cho vay mua nhà là các khách hàng cá nhân Quy mô khoản vay mua nhà thường lớn hơn nhiều so với quy mô trung bình của các khoản vay tiêu dùng thông thường Cho vay mua nhà thường có
kỳ hạn dài nhất (có thể từ 10 - 30 năm) trong danh mục cho vay của ngân hàng, nhìn chung với khoảng thời gian dài như trên thì loại hình cho vay này chứa đựng những nguy cơ rủi ro đáng kể vì có nhiều vấn đề có thể xảy ra như những thay đổi tiêu cực trong nền kinh tế, lãi suất, khả năng tài chính của người vay
- Cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống: Là sản phẩm tín dụng nhằm tài trợ cho
nhu cầu chi tiêu, tiêu dùng của khách hàng, cụ thể: nhu cầu sinh hoạt gia đình, mua sắm đồ dùng, chi tiêu cho du lịch, giáo dục, cưới hỏi…Những khoản vay này
thường có giá trị nhỏ và thời hạn vay từ 1 - 5 năm
- Cho vay mua ô tô: Ngân hàng thực hiện cho cá nhân, hộ gia đình hoặc
doanh nghiệp có nhu cầu mua xe ô tô phục vụ mục đích tiêu dùng hoặc kinh doanh
Nhóm khách hàng cá nhân hộ gia đình: nhóm khách hàng này thường có thu nhập cao và ổn định, họ mua ô tô để phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày hoặc để phục
vụ sản xuất kinh doanh
Nhóm khách hàng doanh nghiệp: thường có nhu cầu mua ô tô phục vụ việc
đi lại cho lãnh đạo, đưa đón cán bộ nhân viên, vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu của công ty Với các doanh nghiệp chuyên kinh doanh trong lĩnh vực vận tải thì nhu cầu thường hướng tới các loại xe phục vụ cho hoạt động kinh doanh của họ, số lượng xe mua nhiều vì vậy số tiền vay cũng khá lớn
- Cho vay du học: bao gồm nghiệp vụ cho vay và các dịch vụ hỗ trợ du học
khác để phục vụ mục đích chứng minh tài chính hoặc chi trả học phí cho các khách hàng có nhu cầu du học trong và ngoài nước
Cho vay du học là sản phẩm đặc thù do đó đối tượng khách hàng có nhu cầu vay vốn thường hẹp hơn nhiều so với các sản phẩm tín dụng bán lẻ khác
- Cho vay cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá: Ngân hàng thực hiện cho vay
Trang 38khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, đầu tư hoặc đời sống (tiêu dùng) và có bảo đảm 100% khoản vay bằng cầm cố giấy tờ có giá hoặc khách hàng cá nhân có nhu cầu ứng trước tiền gửi theo hình thức chiết khấu Mục đính là để đáp ứng ngay tức thời nhu cầu ứng trước tiền gửi của khách hàng với thủ tục đơn giản, thời gian xử lý nhanh nhất và đảm bảo an toàn
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng quốc tế: Ngân hàng phát
hành thẻ tín dụng cho khách hàng để thực hiện các giao dịch mua sắm hàng hóa, ứng tiền mặt trên phạm vi toàn cầu, khách hàng được chi tiêu trước trả tiền sau…
Các khách hàng sử dụng Thẻ tín dụng quốc tế phần lớn đều là những khách hàng cá nhân có nguồn thu nhập cao, ổn định, có nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ hiện đại sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt Tùy theo từng đối tượng khách hàng mà hạn mức thẻ tín dụng sẽ khác nhau Dư nợ phát triển được thông qua sản phẩm này thường thấp hơn so với các sản phẩm khác, tuy nhiên mức lãi suất áp dụng thì lại cao hơn nhiều
- Thấu chi tài khoản: Tài trợ vốn cho khách hàng thông qua việc cho khách
hàng được sử dụng vượt quá số dư trên tài khoản tiền gửi của mình
Đối tượng khách hàng sử dụng sản phẩm thấu chi tài khoản thường là các cá nhân được trả lương qua tài khoản của ngân hàng Việc phát triển sản phẩm này thường có liên quan trực tiếp đến các doanh nghiệp hiện đang có quan hệ với ngân hàng Cũng giống như cho vay qua sản phẩm thẻ tín dụng thì dư nợ của thấu chi tài khoản thấp hơn nhiều so với các sản phẩm tín dụng bán lẻ khác
- Cho vay tiểu thương: Về cơ bản hình thức tài trợ này thực chất là loại hình
cho vay sản xuất kinh doanh nhưng chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng những cá nhân, hộ kinh doanh buôn bán nhỏ tại các chợ hoặc các trung tâm thương mại Hiện nay, hình thức cho vay tiểu thương được áp dụng rất phổ biến tại các khu vực này, đây là sản phẩm cho vay nhằm góp phần giảm thiểu nạn cho vay nặng lãi
hoặc chơi hụi đầy rủi ro
Trang 391.2.3 Phân loại tín dụng bán lẻ
1.2.3.1 Phân loại theo thời gian
Theo cách phân loại này, tín dụng bán lẻ bao gồm:
- Tín dụng ngắn hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn đến 12 tháng,
được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động cho các doanh nghiệp, các nhu
cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là loại hình cấp tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến
5 năm, được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công
nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh,
- Tín dụng dài hạn: là loại hình cấp tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thời hạn
tối đa có thể lên đến 20 - 30 năm Một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm Đây là hình thức cấp tín dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: xây dựng nhà ở, các
thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô, xây dựng các xí nghiệp mới,
1.2.3.2 Phân loại theo mục đích
Theo cách phân loại này, tín dụng bán lẻ bao gồm:
- Tín dụng nhà ở: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng
nhà ở, đất đai, bất động sản của các hộ gia đình, các khoản vay này thường được
diễn ra trong thời gian dài, quy mô lớn
- Tín dụng phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh : là khoản tín dụng để tài
trợ vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ của các cá nhân , hoặc hộ gia đình Trường hợp vay phu ̣c vu ̣ hoa ̣t độ ng kinh doanh , hoạt động khác, khách hàng vay là cá nhân có thể vay để đáp ứng nhu cầu vốn của chính cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh , doanh nghiê ̣p tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh ,
chủ doanh nghiệp tư nhân
- Tín dụng tiêu dùng: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu mua sắm, tiêu
dùng của dân cư
1.2.3.3 Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Theo cách phân loại này, tín dụng bán lẻ bao gồm:
Trang 40- Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cấp tín dụng dựa trên cơ sở
các bảo đảm như: thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh tài sản của người thứ ba, cho vay
bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
- Tín dụng không đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cấp tín dụng không có
tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Việc cấp tín dụng này do chính các tổ chức tín dụng (TCTD) chủ động lựa chọn trên cơ sở các phương án vay
vốn hiệu quả, khả thi và độ tín nhiệm, uy tín trong quan hệ tín dụng của khách hàng
1.2.2.4 Phân loại theo xuất xứ tín dụng
Theo cách phân loại này, tín dụng bán lẻ bao gồm:
- Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu và
người vay trực tiếp trả nợ cho Ngân hàng
- Tín dụng gián tiếp: Ngân hàng cấp vốn cho người có nhu cầu thông qua các
tổ chức vay vốn, các doanh nghiệp cung ứng và bao tiêu sản phẩm cho nông dân trên cơ sở các thoả thuận trước giữa ba bên
1.3 Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.3.1 Quan niệm về phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng: Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉ đơn thuần tăng lên hay giảm đi về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng, Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây
ra và hướng theo xu thế phủ định của phủ định Như vậy, hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng
Dịch vụ tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, giúp thỏa mãn các nhu cầu vốn của cá nhân hộ gia đình, DNVVN và tạo nên sự phát triển bền vững của NHTM
Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ cần chú ý các tiêu chí sau:
Phát triển cả số lượng và chất lượng: mỗi ngân hàng ngay từ đầu phải xây