1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã mỹ lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh

73 843 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã Mỹ Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Trường học Trường Đại Học Hà Tĩnh
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 681,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của tín dụng trong nông nghiệp nông thôn, phát triển kinh tế hộ gia đình - Tín dụng nông thôn có vai trò to lớn đối với sự phát triển của kinh tếnông nghiệp nông thôn nói chung,

Trang 1

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước nông nghiệp, với hơn 70% dân số tham gia sảnxuất nông nghiệp, cơ cấu sản xuất ở vùng nông thôn rất đa dạng, thiếutính chuyên môn hóa [11] Với cơ cấu sản xuất như vậy người dân thường

sử dụng đầu ra của hoạt động này làm đầu vào cho hoạt động kia Do đóvốn là một trong những yếu tố có tính chất quyết định hiệu quả sản xuấtkinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến đời sống của người dân

Hiện nay phần lớn dân số sống ở nông thôn là người nghèo và thiếuvốn là khó khăn lớn nhất để thoát nghèo Vì thế, việc người dân tiếp cậnvới nguồn tín dụng và sử dụng vốn có hiệu quả được xem là một trongnhững giải pháp then chốt đảm bảo sự thành công của sự nghiệp hiện đạihoá nông nghiệp nông thôn

Thời gian qua, hoạt động tín dụng nông thôn đóng vai trò quan trọngtrong phát triển sản xuất, tạo bước đột phá cho quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên, vẫn còn không ít khó khănđặt ra cho người nông dân khi tiếp cận cũng như sử dụng nguồn vốn vay

Vì thế, bài toán đặt ra là, làm thế nào để những đồng vốn này đến đượcđúng đối tượng và phát huy hiệu quả

Trước đây tín dụng nước ta chủ yếu tập trung vào kinh tế tập thể, cònkinh tế hộ nếu có đầu tư cho vay thì tỷ trọng vốn đầu tư cũng không đáng

kể Hiện nay thị trường tín dụng vi mô đối với các hộ nói chung, hộ nôngdân vay vốn sản xuất nông nghiệp nói riêng đang ngày càng thu hút nhiều

tổ chức tín dụng tham gia Hệ thống tín dụng nông thôn nước ta ngày càng

đa dạng với nhiều tổ chức tín dụng chính thức và không chính thức

Xã Mỹ Lộc là một xã miền núi của Huyện Can Lộc, toàn xã có 1829

hộ trong đó có tới 450 hộ nghèo Đời sống kinh tế hộ ở đây đang gặpnhiều khó khăn, nghề mưu sinh của họ là làm lúa, muốn thoát nghèo cầnphải tạo ra những hoạt động tạo thu nhập mới Khởi đầu cho những hoạtđộng đó cần có vốn, nhưng việc tiếp cận các nguồn vốn đối với họ còn

Trang 2

gặp nhiều khó khăn Cũng như các vùng khác trong cả nước nói chung vàtỉnh Hà Tĩnh nói chung thì vấn đề vốn sản xuất và nguồn cung vốn đangđược quan tâm Đồng thời việc tiếp cận các nguồn vốn tại địa bàn củangười dân như thế nào, phương thức tiếp cận như thế nào, những tổ chứccộng đông nào trung gian giữa hộ nông dân và tổ chức tín dụng Vì vậy đểlàm rõ sự tiếp cận và sử dụng vốn vay của hộ như thế nào sau khi đượcvay vốn từ các dịch vụ của hệ thống tín dụng nông thôn và sự ảnh hưởng

hệ thống tín dụng này đến việc phát triển kinh tế của nông hộ nên tôi chọn

đề tài “Tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở Xã Mỹ Lộc, Huyện Can Lộc, Tỉnh Hà Tĩnh”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tíndụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở Xã Mỹ Lộc, Huyện Can Lộc,Tỉnh Hà Tĩnh

Trang 3

Phần 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Khái niệm và phân loại tín dụng

2.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng biểu hiện mối quan hệ kinh tế- xã hội gắn với quá trình tạo lập

và sử dụng vốn nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tạm thời cho quá trình táisản xuất và phục vụ đời sống theo nguyên tắc hoàn trả [10]

Thuật ngữ tín dụng xuất phát từ chữ Latinh : Creditium có nghĩa là tintưởng, tín nhiệm Trong tiếng Anh được gọi là Credit Theo ngôn ngữ dângian Việt Nam tín dụng có nghĩa là sự vay mượn [4]

Tín dụng đã xuất hiện từ khi xã hội có phân công lao động, sản xuất vàtrao đổi hàng hóa Trong quá trình trao đổi hàng hóa đã hình thành những sựkiện nợ nần lẫn nhau, phát sinh những quan hệ vay mượn để thanh toán Nhưvậy theo nghĩa hẹp, tín dụng là một quan hệ kinh tế hình thành trong một quátrình chuyển hóa giá trị giữa hình thái hiện vật và hình thái tiền tệ từ tổ chứcnày sang tổ chức khác hay từ tay người này sang tay người khác theo nguyêntắc hoàn trả vốn và lãi trong một thời gian nhất định Nói cách khác, tín dụng

là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hìnhthức hiện vật hay tiền tệ trong một thời gian nhất định từ người sở hữu sangngười sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sởhữu một lượng giá trị lớn hơn Khoản giá trị dôi ra này gọi là lợi tức tín dụng

2.1.2 Phân loại tín dụng

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì quan hệ tín dụng càng đa dạng.Tùy theo từng tiêu thức khác nhau mà có thể phân loại tín dụng ra các hìnhthức tương ứng

 Theo thời hạn tín dụng: Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm vàthường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời củacác doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, tín dụngdài hạn được sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp vào các vấn đề như:

Trang 4

xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ

sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng ở giữa hai kỳ hạn trên, loại tíndụng này được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹthuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốnnhanh

 Theo mục đích sử dụng khoản nợ: Tín dụng sản xuất, tín dụng tiêu dùng

 Theo tính chất đảm bảo an toàn: Tín dụng có đảm bảo, tín dụng không cóđảm bảo

 Theo nguồn vốn được cung cấp: hệ thống ngân hàng, các doanh nghiệp,các tổ chức quốc tế, các quỹ tín dụng nhân dân,…

2.2 Vai trò của tín dụng trong nông nghiệp nông thôn, phát triển kinh tế

hộ gia đình

- Tín dụng nông thôn có vai trò to lớn đối với sự phát triển của kinh tếnông nghiệp nông thôn nói chung, và kinh tế nông hộ nói riêng, thể hiện quacác mặt sau:

- Hoạt động tín dụng đáp ứng nhu cầu về vốn của người dân nông thôntạo điều kiện phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế nông hộ [8]

- Hoạt động tín dụng tạo điều kiện khai thác tiềm năng về lao động và đất

đai một cách hợp lí, tăng thu nhập, cải thiện đời sống của người dân nông thôn[8]

- Hoạt động tín dụng góp phấn thúc đẩy đầu tư cho CSHT ở nông thôn,tạo điều kiện phát triển kinh tế nông nghiệp trong đó có kinh tế nông hộ [7]

- Hoạt động tín dụng cho phép các chủ thể kinh tế có cơ hội đầu tư sảnxuất vào những lĩnh vực có hiệu quả kinh tế cao, tạo ra khối lượng sản phẩmhàng hóa dồi dào, đáp ứng tốt quan hệ cung cầu trên thị trường hàng hóa, tiền

tệ Điều này đồng nghĩa với tác động thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa [7]

2.3 Khái quát chung nông hộ

2.3.1 Khái niệm

Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp

và phát triển nông nghiệp nông thôn Có rất nhiều định nghĩa về hộ nông dân

Trang 5

Hộ nông dân là các hộ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất sửdụng chủ yếu là lao động gia đình trong nông trại nằm trong hệ thống kinh tếrộng hơn nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trongthị trường hoạt động với trình độ hoàn chỉnh không cao [7].

Lý thuyết của Tchayanov: Coi hộ nông dân là một doanh nghiệp khôngdùng lao động làm thuê, chỉ sử dụng lao động gia đình Do đó các khái niệmkinh tế thông thường không áp dụng cho kiểu doanh nghiệp này Do khôngthuê lao động nên hộ nông dân không có khái niệm tiền lương và tiếp theo làkhông tính được lợi nhuận, địa tô và lợi tức Hộ nông dân chỉ có thu nhậpchung của tất cả các hoạt động kinh tế của gia đình đó là sản lượng hàng nămtrừ đi chi phí Mục tiêu của hộ nông dân là có thu nhập cao không kể thu nhập

ấy do nguồn gốc nào trồng trọt, chăn nuôi hay ngành nghề khác Đó là kết quảchung của hoạt động gia đình [8]

Hộ nông dân là đơn vị xã hội làm cơ sở cho phân tích kinh tế các nguồnlực đất đai, tư liệu sản xuất, sức lao động … Được góp thành vốn chung,cùng chung một ngân sách , cùng chung sống dưới một mái nhà, ăn chung,mọi người đều hưởng phần thu nhập và mọi quyết định đều dựa trên ý kiếnchung của các thành viên là người lớn trong hộ gia đình [8]

2.3.2 Đặc điểm của hộ nông dân

Xét trong quan hệ tín dụng nông hộ có một số đặc điểm cơ bản sau:

- Nông hộ là đơn vị sản xuất cá thể mang nặng tính tự cung tự cấp hànghóa sản xuất ra thường không lớn

- Trình độ sản xuất, trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật của cácnông hộ thường không cao

- Sản xuất thường nhỏ lẻ, theo thời vụ phụ thuộc nhiều vào điều kiện tựnhiên, tính rủi ro cao

- Khả năng lao động chính là nguồn vốn tự có của nông dân

- Hộ nông dân thường sống trong cộng đồng làng xã, có tính tín nhiệmcao đặc biệt là trong trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

- Nhìn chung phần lớn nông hộ có ý thức vay trả sằng phẳng

- Trong trường hợp bất khả kháng, không có khả năng trả nợ của cácnông dân thường gắn liền với mùa màng thất bát thiên tai, dịch bệnh hoặckém thông tin thị trường [5]

Trang 6

2.4 Vốn trong nông nghiệp nông thôn

Bao gồm vốn sử dụng trong sản xuất nông nghiệp nông thôn và vốn sửdụng trong các ngành nghề phi nông nghiệp

2.4.1 Vốn trong sản xuất nông nghiệp

Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuêcác yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp

Đó là số tiền dùng để thuê hoặc mua ruộng đất, đầu tư hệ thống thủynông, vườn cây lâu năm, máy móc, thiết bị, nông cụ và tiền mua vật tư (phânbón, nông dược, thức ăn gia súc )

Vốn là nguồn lực hạn chế đối với các nền kinh tế nói chung, nông nghiệpnói riêng Vốn sản xuất vận động không ngừng từ phạm vi sản xuất sangphạm vi lưu thông và trở về sản xuất Hình thức của vốn sản xuất cũng thayđổi từ hình thức tiền tệ sang hình thức tư liệu sản xuất và tiền lương cho nhâncông đến sản phẩm hàng hóa và trở lại hình thức tiền tệ …như vậy vốn trongsản xuất nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động và đối tượnglao động được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp [3]

- Tư liệu lao động: là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tácđộng của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao độngthành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người Tư liệu lao động lại gồm bộphận trực tiếp tác động vào đối tượng lao động theo mục đích của con người,tức là công cụ lao động, như các máy móc để sản xuất), và bộ phận trực tiếphay gián tiếp cho quá trình sản xuất như nhà xưởng, kho, sân bay, đường xá,phương tiện giao thông Trong tư liệu lao động, công cụ lao động giữ vai tròquyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

- Đối tượng lao động: là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của conngười tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình Đối tượng laođộng có hai loại Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiên như các khoáng sản, đất,

đá, thủy sản Các đối tượng lao động loại này liên quan đến các ngành côngnghiệp khai thác Loại thứ hai đã qua chế biến nghĩa là đã có sự tác động củalao động trước đó, ví dụ như thép phôi, sợi dệt, bông Loại này là đối tượnglao động của các ngành công nghiệp chế biến

Vốn có hai loại: Vốn cố định, vốn lưu động

Trang 7

+ Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định củadoanh nghiệp Tài sản cố định: Tài sản cố định là những tư liệu lao động đápứng hai tiêu chuẩn sau: Thời gian sử dụng, từ một năm trở lên, tiêu chuẩn vềgiá trị: Phải có giá trị tối thiểu ở một mức nhất định do Nhà nước quy địnhphù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ (theo chế độ kế toán ban hànhtheo quyết định 15/2006/BTC thì TSCĐ có giá từ 10.000.000 đồng trở lên)+ Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động củadoanh nghiệp.

2.4.2 Vốn trong các ngành nghề phi nông nghiệp

Ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn như: Dịch vụ nông nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, các ngành nghề phụ, kinh doanh buôn bán nhỏ Hầu như vốn

sử dụng trong các lĩnh vực này cần một khoản lớn hơn trong sản xuất nôngnghiệp

- Đầu tư vốn trong các ngành nghề phi nông nghiệp không mang tính rủi

ro lớn như vốn trong sản xuất nông nghiệp

- Sự quay vòng vốn có tính luân chuyển và nhanh hơn ở vốn sử dụngtrong nông nghiệp

- Các hoạt động phi nông nghiệp tạo ra thu nhập ổn định hơn nên việc sửdụng nguồn vốn đó đầu tư trở lại để sinh lời cho hoạt động Do vậy việc tínhtoán giá trị và đóng góp của hoạt động vào sự phát triển kinh tế là dễ dàng hơn

- Phần lớn các ngành nghề phi nông nghiệp còn có quy mô nhỏ, trình độsản xuất của các cơ sở này còn hạn chế, cơ sở vật chất còn nghèo nàn; nhiềungành nghề chưa tạo dựng được thương hiệu, uy tín trên thị trường và thiếutài sản bảo đảm

- Môi trường làm việc của các ngành nghề phi nông nghiệp dễ gặp rủi ro

do thiếu thông tin; chế độ báo cáo, thống kê và kiểm toán đối với lĩnh vực nàychưa theo chuẩn mực cũng phần nào gây khó khăn cho các tổ chức tín dụngkhi thẩm định các dự án, phương án vay vốn của các cho các hộ có ý định vayvốn đầu tư cho hoạt động phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp

2.4.3 Đặc điểm của vốn trong nông nghiệp nông thôn

- Một phần vốn do chính nông hộ sản xuất ra (hạt giống, phân bón, congiống) được dùng ngay vào quá trình sản xuất tiếp Các loại vốn này thường

Trang 8

không được trao đổi trên thị trường Do đó, việc tính toán nó phải dựa theogiá trị cơ hội của các sản phẩm đó [2].

- Quy mô nhỏ, trình độ sản xuất của các nông hộ còn hạn chế, cơ sở vậtchất còn nghèo nàn

- Đối với sản xuất nông nghiệp, nhu cầu của vốn cũng mang tính thời vụ.Đầu tư vốn trong nông nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro vì kết quả sản xuấtnông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, có mức lưu chuyển chậm

- Các cơ sở phát triển ngành nghề phi nông nghiệp hay sản xuất nôngnghiệp ở nông thôn thường có lịch sử kinh doanh và giao dịch ngân hàng ngắn

2.5 Tổng quan về tín dụng nông thôn

2.5.1 Các hệ thống tín dụng nông thôn trên thế giới

Hầu hết các nước trên thế giới đều tồn tại 3 hệ thống tín dụng và tiết kiệm,với tên gọi và chức năng kinh tế và xã hội khác nhau nhưng đều nhằm vàomục tiêu phát triển nông nghiêp, nông thôn cũng như công nghiệp hóa, đó là:-Trung tâm tín dụng nông nghiệp: Thực chất là ngân hàng nông nghiệp

do nhà nước cung cấp vốn, cho vay chủ yếu để đầu tư cho cây trồng, vật nuôi

có sản phẩm xuất khẩu, thu hồi vốn và lãi khi sản phẩm được tạo ra và thươngmại hóa Một phần nhỏ cung cấp cho nhân dân nghèo, nhằm tạo công ăn việclàm, tăng thu nhập ổn định mức sống, an ninh xã hội Các ngân hàng chuyêndoanh trong lĩnh vực nông nghiệp chỉ có số ít hoạt động tốt Nguyên nhân chủyếu thường gặp rủi ro do sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, cho vaythường theo tiêu chuẩn xã hội nhiều hơn là kinh tế, món tiền vay nhỏ, địa bànrộng, thị trường tiêu thụ hàng hóa khó khăn, chi phí quản lí ngân hàng cao,thua lỗ lớn, không kích thích ngân hàng thương mại bỏ vốn vào kinh doanh,tâm lí của người dân là vay vốn của chính phủ nên ít quan tâm đến việc trả nợ

để tồn tại và phát triển, trong những năm gần đây các ngân hàng chuyêndoanh đều có xu hướng chuyển sang kinh doanh tổng hợp, đa dạng các loạihình tín dụng: lấy lãi cho vay từ ngành có lợi nhuận cao để hỗ trợ cho ngànhhiệu quả thấp Đại diện cho số ít ngân hàng chuyên doanh trong lĩnh vực nôngnghiệp hoạt động tốt là ngân hàng nông nghiệp Ailen, Ngân hàng LandBank(Philippin),…

Trang 9

- Hệ thống tiết kiệm và hợp tác xã tín dụng: Dù khác nhau về tên gọinhưng đều có chung đặc điểm cơ bản: gắn bó với nông dân do cộng đồng dân

cư sáng lập theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự chịu trách nhiệm, đáp ứngđược yêu cầu đa dạng ở nông thôn, thủ tục cho vay đơn giản, hạn chế đượcrủi ro, vốn vay thường được ưu tiên cho những nhu cầu thiết yếu như xây nhà

ở, y tế, giáo dục …hơn là đầu tư cho các chương trình, dự án sản xuất kinhdoanh Tuy nhiên, hệ thống tiết kiệm và hợp tác xã tín dụng chỉ phục vụ chocác hộ từ trung bình trở lên có tiền gửi tiết kiệm, hộ nghèo bị hạn chế

- Các tổ chức tự phát cho vay vốn: Loại hình tín dụng này rất phổ biếntrên thế giới, thường nảy sinh ở những nơi chưa tổ chức được hoạt động tíndụng hoặc các tổ chức tín dụng hoạt động chưa đủ mạnh, chưa đáp ứng đượcnhu cầu vay vốn của người dân, khiến cho nhu cầu về vốn căng thẳng Tổchức hoạt động tín dụng tự phát thường áp dụng hình thức cho vay ngắn hạn,lãi suất cho vay cao, thủ tục đơn giản, giải quyết cho vay nhanh Đặc điểmcho vay phù hợp với những đối tượng có nhu cầu cấp bách về vốn

2.5.2 Tình hình tín dụng nông thôn ở Việt Nam

Trước đổi mới, lĩnh vực tài chính Việt Nam hoàn toàn do nhà nước độcquyền, với đặc trưng chính là trợ cấp lan tràn, cơ cấu lãi suất nghịch đảo (tức làlãi suất tiền gửi cao hơn lãi suất cho vay) Trước năm 1988, Việt Nam chỉ có hệthống ngân hàng một cấp, với ngân hàng nhà nước, và hai tổ chức chuyên ngành

là Ngân hàng Đầu tư và phát triển, và Ngân hàng Ngoại thương

Ngân hàng Nhà nước có hai chức năng chính:

- Phân bổ các nguồn vốn của Chính phủ cho các đơn vị kinh tế theo kếhoạch Trung Ương

- Chuyển những khoảng thặng dư từ các đơn vị kinh tế trở lại ngân sáchnhà nước

Từ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề tín dụngphát triển nông nghiệp, nông thôn, thị trường vốn tín dụng lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn nước ta ngày một phát triển Việc huy động nguồn vốn tíndụng nói chung, tín dụng cho phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêngkhông ngừng tích cực được thực hiện, nhằm đáp ứng tốt nhu cầu về vốn sản

Trang 10

xuất nông nghiệp ngày một lớn Hiện nay, nguồn vốn cho phát triển nôngnghiệp, nông thôn nước ta bao gồm:

- Vốn do các ngân hàng huy động

- Vốn ngân sách nhà nước

- Vốn vay từ các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức tín dụng nước ngoài.Ngoài các nguồn vốn do các ngân hàng huy động, hàng năm nhà nướcdành một phần vốn từ ngân sách chuyển sang để cho vay thực hiện cácchương trình kinh tế theo chính sách nhà nước Đồng thời, nhà nước cũngtranh thủ huy động các nguồn vốn nước ngoài kể cả vốn ODA và vốn vaythương mại

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự thông thoáng củachủ trương, chính sách, hệ thống tín dụng nông thôn nước ta ngày càng đadạng, với nhiều loại hình tổ chức tín dụng chính thức hoặc không chính thức,hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động chính sách Hiện nay, tham gia vào hệthống tín dụng nông thôn Việt Nam bao gồm các tổ chức tín dụng chính thức(Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng công thương,Ngân hàng chính sách xã hội, quỹ tín dụng nhân dân, kho bạc nhà nước ) và

hệ thống tín dụng bán chính thức (Các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chínhphủ ); ngoài ra còn có mạng lưới tín dụng phi chính thức như người cho vaynóng, cho vay nặng lãi, Sự phát triển đa dạng về thành phần cung ứng vốnnày giúp cho những cá nhân, đơn vị có nhu cầu về vốn có thêm cơ hội đượcvay vốn, đồng thời đặt ra yêu cầu mỗi tổ chức tín dụng trong hệ thống tíndụng nông thôn nước ta phải không ngừng hoàn thiện, tăng sức cạnh tranh,nâng cao hiệu quả hoạt động

- Những năm qua, việc triển khai tín dụng nông nghiệp, nông thôn có vaitrò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn.Trên cả nước, dư nợ cho vay phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn bìnhquân qua các năm chiếm tỷ trọng trên 80% so tổng dư nợ cả nước Thời gianqua, chính sách này đã giúp hàng trăm ngàn lượt nông dân và doanh nghiệpkhu vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vốn phát triển kinh tế [13]

- Cùng với hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hệthống Ngân hàng Chính sách xã hội của tỉnh với kênh đầu tư riêng đã triển

Trang 11

khai theo các chương trình cho vay của Chính phủ với tổng dư nợ trên 1.009

tỷ đồng, cho hàng trăm nghìn lượt hộ vay [12]

- Hàng chục ngàn lượt hộ nông dân và các đối tượng khách hàng khác ởnông thôn đã được tiếp cận nguồn vốn vay tín dụng Nhiều người nhờ nguồnvốn ngân hàng để phát triển sản xuất đã thoát nghèo và làm giàu bằng chínhcác sản phẩm nông ngiệp và sức lao động của mình” Với 2 hình thức cho vaygồm: Cho vay thông thường và cho vay theo chính sách Nhà nước, tín dụngnông nghiệp- nông thôn đã và đang thực sự là “cú hích” mạnh mẽ, góp phầnkhơi thông nguồn vốn tín dụng đầu tư cho phát triển nông nghiệp nông thôn

2.5.3 Bài học kinh nghiệm của Việt Nam và chính sách tín dụng phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn

Một số nội dung chính được nêu trong chính sách tín dụng phát triểnkinh tế NNNT:

Sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho vay pháttriển sản xuất, kinh doanh, góp phần thực hiện chương trình phát triển nôngnghiệp, nông thôn, tăng trưởng kinh tế đồng đều giữa các vùng trong cả nước.Đồng thời chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, sở, ban, ngành ở địa phương phốihợp với các tổ chức chính trị - xã hội lồng ghép các chương trình, dự án sảnxuất, kinh doanh; lựa chọn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triểnngành, nghề; tổ chức đào tạo tay nghề, chuyển giao công nghệ; thực hiện cácchương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chỉ dẫnthị trường với việc sử dụng vốn tín dụng; kết hợp chương trình văn hoá - xãhội nhằm hỗ trợ người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả vàhạn chế rủi ro [14] Ngoài ra, chính sách còn đề cập tới vấn đề: đề xuất và tiếntới ký kết Nghị quyết Liên tịch với Trung ương Hội Nông dân Việt Nam,Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam nhằm tạo ra sự phối kết hợp đồng

bộ từ Trung ương đến cơ sở, hình thành các tổ vay vốn tại các thôn, xã, bản,làng mà người vay vốn là thành viên của các tổ chức Hội, tạo điều kiện hỗtrợ, giúp đỡ nhau trong quá trình vay vốn, trả nợ và hoạt động sản xuất kinhdoanh, nâng cao tính cộng đồng, tương trợ Bên cạnh đó, nội dung chính sách

còn đề cập tới vấn đề hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn sản

xuất kinh doanh Đồng thời giải đáp, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quátrình thực hiện chính sách tín dụng đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Trang 12

Vì vậy mà các hộ nông dân trong cả nước có thể vay ngân hàng đến 50triệu đồng mà không cần tài sản thế chấp Còn các hợp tác xã, chủ trang trại

có thể vay tối đa lên đến 500 triệu đồng Điều đó cho ta thấy được kênh tíndụng đối với khu vực nông thôn đã mở rộng hơn trước

Thông qua quá trình áp dụng chính sách mà cơ cấu nợ cũng đã được cảithiện theo hướng tăng dần tỷ trọng đầu tư vốn trung và dài hạn Cơ cấu lại nợ,khoanh nợ, xoá nợ theo các quy định hiện hành và xem xét cho vay mới đểkhách hàng khắc phục hậu quả hoặc có nhu cầu thực hiện dự án mới; thựchiện miễn, giảm lãi tiền vay cho khách hàng

Sau một thời gian thực hiện chính sách tín dụng phát triển kinh tế NNNT

đã đúc rút được một số kinh nghiệm:

Tăng cường cho vay qua tổ vay vốn; cho vay hộ gia đình, cá nhân nhậnkhoán thông qua doanh nghiệp cung ứng vật tư nông nghiệp và tiêu thụ sảnphẩm; cho vay thông qua ngân hàng lưu động; từng bước hạn chế cho vaynhững doanh nghiệp nhà nước kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ, tăng nhanhkhối lượng tín dụng cho các DN nhỏ và vừa, các hộ sản xuất kinh doanh [14]

Vì thế mức vay tín chấp đã được tăng gấp 5 lần so với trước đây, songvới những vướng mắc bắt nguồn từ thủ tục vay, vốn về tay bà con nông dânvẫn còn nhiều gian nan [14] Do bản chất hoạt động của hầu hết các ngânhàng là “tìm kiếm lợi nhuận”, sở dĩ lâu nay dòng vốn tín dụng cho tam nôngvẫn còn “chưa như ý” là do hiệu quả kinh tế không cao Với hàng loạt mónvay nhỏ lẻ, chi phí vốn cao trong khi rủi ro thiên tai, dịch bệnh rình rập, nênnhiều ngân hàng cũng vì thế mà không mặn mà mở rộng tín dụng [12]

Tuy nhiên, nhà nước ta đã có những điều chỉnh nhằm thu hút sự tham giatích cực của các tổ chức tín dụng, với vai trò chủ đạo là hệ thống các ngânhàng thương mại nhà nước Màng lưới giao dịch của các tổ chức tín dụngđược phát triển với nhiều hình thức đa dạng và mở rộng đến các hộ dân ởvùng sâu, vùng xa [13].Đồng thời thủ tục, hồ sơ vay vốn đối với khu vựcnông nghiệp, nông thôn được các tổ chức tín dụng từng bước cải cách, đơngiản hóa để phù hợp với đặc thù của khu vực này nhưng vẫn đảm bảo an toànvốn của ngân hàng

Thông qua sự đóng góp tích cực của các tổ chức chính trị xã hội như HộiPhụ nữ, Đoàn Thanh niên… đã trở thành thành viên tích cực tham gia vào quá

Trang 13

trình đưa vốn tín dụng ngân hàng đến tận hộ nông dân Việc tương trợ, liênkết, giúp đỡ nhau sản xuất, hướng dẫn sử dụng vốn giữa các thành viên trongHội cùng với sự hỗ trợ từ các tổ chức tín dụng đã góp phần giúp người nôngdân sử dụng đồng vốn hiệu quả hơn [13] Bên cạnh đó còn cử cán bộ xuốngtận khu dân cư họp dân để phổ biến về chính sách mới và tạo ra bước ngoặtlớn khi đã xóa bỏ được hàng rào ngăn cách, đưa được ngân hàng đến gần hơnvới người dân Như vậy không chỉ thành công về mặt kinh tế mà chương trìnhtín dụng NNNT còn là yếu tố chính gây tác động điều chuyển thị trường tiền

tệ sang một hướng mới là phát triển cho vay kinh tế hộ

Tuy nhiên, các tổ chức tín dụng cần phải công khai hóa thủ tục và hướngdẫn người vay vốn cách sử dụng đồng vốn vay hiệu quả nhất để tránh rủi ro .Nông dân nên mạnh dạn đến trao đổi trực tiếp với ngân hàng những vấn đề

mà người dân quan tâm, từ đó sẽ thuận lợi hơn nhiều trong việc đầu tư vốn

Trang 14

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại xã Mỹ Lộc, huyện CanLộc, tỉnh Hà Tĩnh

- Về thời gian: số liệu và những thông tin được lấy để phân tích đánh giátrong đề tài được tính từ năm 2008- 2010, số liệu khảo sát hộ chủ yếu đượclấy năm 2010

 Đối tượng nghiên cứu:

- Các tổ chức, chương trình tín dụng đang hoạt động trên địa bàn xã MỹLộc , huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

- Các hộ nông dân đã tham gia vay vốn và sử dụng nguồn vốn vay để đầu

tư cho các hoạt động sản xuất trên địa bàn nghiên cứu

3.2 Nội dung nghiên cứu

 Tìm hiểu thực trạng hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn xã MỹLộc bao gồm:

- Các nguồn cung cấp vốn tín dụng nông thôn, các tổ chức đoàn thể đồngtham gia quản lý tín dụng

- Các hộ tham gia vào các hoạt động tín dụng

- Các quy chế hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng như: đốitượng cho vay, quy trình, thủ tục, mức vay, thời hạn, và lãi suất cho vay củacác tổ chức tín dụng và kết quả hoạt động tín dụng của các tổ chức trên địabàn xã trong 3 năm vừa qua

 Nghiên cứu sự tác động của vốn tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ:

- Đến kết quả và hiệu quả sản xuất của nông hộ

- Đến một số yếu tố của kinh tế hộ như: Mức thu nhập, tạo tiện nghi sinhhoạt và phương tiện sản xuất, mức độ tham gia vào các hoạt động xã hội

Trang 15

 Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng trên địa bàn xãnhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của nông hộ.

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra

Chọn điểm nghiên cứu: Tiến hành nghiên cứu tại xã Mỹ Lộc, huyện CanLộc, tỉnh Hà Tĩnh Tại xã có 7 thôn: Thôn Đô Hoành, Sơn Thủy, Thái Xá 1,Thái Xá 2, Nhật Tân, Trại Tiểu, Đại Đồng Nhưng nghiên cứu này được thựchiện tại 3 thôn: Thôn Sơn Thủy, Đô Hoành, Nhật Tân, bởi đây là 3 thôn có dân

số đông nhất và có số người tham gia vào hoạt động tín dụng nhiều nhất xã.Trên địa bàn mỗi thôn đều có các tổ vay vốn hoạt động khá tích cực vào quátrình vay vốn của hộ, các hoạt động sản xuất chưa được đa dạng đồng thờingười dân còn gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn để đầu tư mở rộng sản xuất.Chọn mẫu điều tra:

- Tiêu chí chọn hộ: Là những hộ đã và đang vay vốn của các tổ chức tíndụng và sử dụng vốn để đầu tư cho các hoạt động sản xuất

- Số lượng mẫu điều tra là 60 hộ trong đó phân loại hộ: 10 hộ khá, 35 hộtrung bình, 15 hộ nghèo

- Phương pháp chọn: Thu thập danh sách các hộ tham gia vay vốn từ các

tổ chức tín dụng trên địa bàn xã từ năm 2008 đến nay Xin danh sách hộnghèo ở các thôn thông qua xóm trưởng Phân loại hộ trung bình và hộ khá thìthông qua tham khảo ý kiến của người am hiểu (tổ trưởng tổ tín dụng, trưởngthôn,…) Sau đó chọn ngẫu nhiên 10 hộ khá, 35 hộ trung bình và 15 hộ nghèo

có tham gia vay vốn trong thời gian từ 2008-2010 trên địa bàn nghiên cứu

3.3.2 Thu thập thông tin thứ cấp

Các số siệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu đã công bố như: Các báocáo, số liệu thống kê về tình hình kinh tế - xã hội của xã, về tình hình hoạt độngtín dụng của các tổ chức tín dụng trên địa bàn xã Ngoài ra, tôi còn sử dụng cácbáo cáo, khóa luận và kết quả nghiên cứu về địa bàn xã cũng như hoạt động tíndụng trên địa bàn của nhiều tác giả để làm nguồn tài liệu thu thập

3.3.3 Thu thập thông tin sơ cấp

Để thu thập số liệu cần thiết về thông tin hộ, tình hình sử dụng vốn vay

và các kết quả mang lại do vậy mà đề tài đã tiến hành điều tra bằng nhiều

Trang 16

phương pháp khác nhau Sau đây là các biện pháp được sử dụng để thu thập

- Thông tin chung về người vay vốn: Trình độ văn hóa, tuổi …

- Thông tin chung về hộ vay vốn: Số nhân khẩu, số lao động…

- Thông tin chung về hoạt động tín dụng: Số vốn được vay,thời gian sửdụng vốn vay, mục đích sử dụng vốn vay…

- Sự tác động của hoạt động tín dụng đến quy mô và hiệu quả sản xuấtcủa hộ

- Sự thay đổi của một số yếu tố: thu nhập , tiện nghi sinh hoạt, phươngtiện sản xuất

 Phỏng vấn người am hiểu

- Tìm hiểu các nguồn cung cấp vốn tín dụng nông thôn, các tổ chức đoànthể đồng tham gia quản lý tín dụng trên địa bàn Mỹ Lộc: thông qua Chủ tịchhội phụ nữ xã, người phụ trách quỹ tín dụng xã, cán bộ phụ trách mảng kinh

tế và xóa đói giảm nghèo của xã

- Tình hình vay vốn của các nông hộ trên địa bàn: trưởng hội phụ nữthôn, trưởng hội nông dân, trưởng hội cựu chiến binh, cán bộ khuyến nông,trưởng thôn, nông dân lao động sản xuất giỏi, một số hộ giàu tiểu biểu trongthôn điều tra

- Các quy chế hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng như: đốitượng cho vay, quy trình, thủ tục, mức vay, thời hạn, và lãi suất cho vay củacác tổ chức tín dụng và kết quả hoạt động tín dụng của các tổ chức trên địabàn xã trong 3 năm vừa qua: thông qua phó giám đốc ngân hàng NN&PTNT,NHCSXH huyện Can Lộc, Chủ tịch hội phụ nữ xã, người phụ trách quỹ tíndụng xã

Để lấy ý kiến, tiếp thu sự đóng góp, để làm căn cứ đưa ra kết luận có độtin cậy cao làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp kinh tế, kỹ thuật khả thi

Trang 17

nhằm góp phần hoàn thiện nội dung nghiên cứu cũng như kiểm chứng kết quảnghiên cứu.

Trang 18

 Phương pháp quan sát

- Quan sát cá thể: Nhằm giúp thu thập thông tin một cách chính xác hơn trongnghiên cứu về định lượng, nhất là trong quá trình điều tra hiệu quả kinh tế hộ

- Quan sát tổng thể: Quan sát một cách tổng thể về thực trạng cho vay và

sử dụng vốn vay tại địa phương, các ảnh hưởng của thể chế chính sách đếnhoạt động tín dụng và xu hướng phát triển kinh tế hộ trên địa bàn…

3.4 Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

Các số liệu thu thập đã được mã hóa và xử lý trên vi tính bằng phầnmềm Exel Hệ thống các chỉ tiêu được phân tích, đánh giá thông qua việc sửdụng các phương pháp thống kê, so sánh, số bình quân, các chỉ số so sánh,xây dựng hệ thống bảng biểu để có thể rút ra kết luận và xu hướng phát triểncủa vấn đề nghiên cứu Phân tích giữa các nhóm hộ nhằm rút ra sự khác nhau

về quy mô, thực trạng vay vốn và cách thức sử dụng vốn, kết quả và hiệu quảsản xuất giữa các nhóm hộ

3.5 Các chỉ tiêu phân tích, nghiên cứu

3.5.1 Đối với các tổ chức tín dụng

- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tình hình cung ứng tiền của nềnkinh tế, đồng thời nó thể hiện mối quan hệ đầu tư vốn của các tổ chức tíndụng với khách hàng

Doanh số cho vay = Dư nợ cuối kỳ - dư nợ đầu kỳ + doanh thu số nợtrong kỳ

- Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh lượng tiền mà các tổ chức tíndụng đã thu được từ các hộ vay Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sản xuất vàkhả năng hoàn trả nợ của các hộ vay vốn

Doanh số thu nợ = Dư nợ đầu kỳ - dư nợ cuối kỳ + doanh số cho vaytrong kỳ

- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền vay các hộ sản xuất còn nợ tại

tổ chức tín dụng Chỉ tiêu này vừa nói lên quy mô hoạt động cho vay, vừa nóilên tình hình thu nợ của tổ chức tín dụng Đây là kết quả động thời của cả haihoạt động: cho vay và thu nợ

Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + doanh số cho vay trong kỳ - doanh sốthu nợ trong kỳ

Trang 19

- Nợ quá hạn: Chỉ số lượng vốn đã hết hạn nhưng khách hàng chưa thựchiện thanh toán cho tổ chức tín dụng theo thời hạn quy định.

3.5.2 Đối với hộ vay vốn

Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu là ở cấp hộ, nên các chỉ tiêu này

sẽ được quan tâm nhiều hơn trong quá trình phân tích đánh giá nhằm tìm rađược những khó khăn và có giải pháp khả thi cho việc sử dụng vốn của hộ saocho có hiệu quả Sau đây là một số chỉ tiêu dùng để phân tích đánh giá:

- Quy mô lao động và đất đai: Là số lượng lao động và đất đai tại thờiđiểm điều tra của hộ Chỉ tiêu này phản ánh việc sử dụng lao động và đất đaitrong hộ

- Thu nhập của hộ: Thu nhập được định nghĩa là toàn bộ tổng thu sau khi

đã trừ đi chi phí vật chất và chi phí bằng tiền khác để sản xuất ra sản phẩm đó

- Thu nhập bình quân đầu người: Là mức thu nhập bình quân trên lượngnhân khẩu của hộ, chỉ tiêu này phản ánh mức sống của người dân

- Thu nhập từng ngành của hộ: Là chỉ tiêu mà từ đó có thể so sánh vềmức thu nhập của từng ngành nghề cụ thể của hộ so với tổng thu

-Tổng thu: Là toàn bộ giá trị sản phẩm thu được bao gồm cả sản phẩmchính và sản phẩm phụ có giá trị tính theo giá hiện hành tại thời điểm điều tra

- Chi phí: Bao gồm chi phí vật chất và chi phí bằng tiền khác để sản xuất

Chỉ tiêu thể hiện sự tham gia của hộ vào thị trường tín dụng:

- Quy mô sản xuất của hộ trước và sau khi vay vốn: Phản ánh mức độthay đổi về quy mô sản xuất của hộ trước và sau khi vay vốn

- Mức vay bình quân của hộ

- Sản phẩm mới tạo ra trước và sau khi vay vốn

Trang 20

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Mỹ Lộc là một xã miền núi nằm về phía Tây của huyện Can Lộc, cáchtrung tâm huyện lỵ 11 km, cách trung tâm tỉnh lỵ ( thành phố Hà Tĩnh) 29 km

có địa giới hành chính rõ ràng và các vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã Đồng Lộc, huyện Can Lộc

- Phía Tây giáp xã Ngọc Sơn, huyện Thạch Hà

- Phía Nam giáp xã Sơn Lộc, huyện Can Lộc

- Phía Đông giáp xã Xuân Lộc và Quang Lộc, huyện Can Lộc

4.1.1.2 Khí hậu, thủy văn

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 28-300C, các tháng có nhiệt

độ trung bình thấp trong năm là từ tháng 11 đến tháng 1 của năm sau Cáctháng có nhiệt độ trung bình cao trong năm 350C là từ tháng 5,6,7 có khi mùanắng đến sớm do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam nên từ tháng 4 nhiệt độ đãlên tới 350C

- Lượng mưa: Tổng lượng mưa trung bình trong năm là 2.231mm phân

bố không đều trong các tháng mùa mưa, đặc biệt lượng mưa nhiều nhất là vàotháng 8 có đợt lượng mưa lớn gây ra lụt

- Chế độ gió, bão: Từ tháng 3 đến tháng 7 gió mùa Tây Nam, từ tháng 8đến tháng 12 gió mùa Đông Bắc Hà Tĩnh nói riêng và Miền Trung nói chungcũng chịu ảnh hưởng từ 4-7 trận bão mỗi năm

- Thủy văn: Hệ thống kênh mương, thủy lợi cung cấp nước cho sản xuất

và sinh hoạt của xã chủ yếu là từ hai con đập lớn: đập Khe Út, đập Linh Cảm.Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã Mỹ Lộc khá thuận lợi cho việc sản xuấtnông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên, thời tiết khắc nghiệt

đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp Do vậy cần có mộtlịch thời vụ rõ ràng để hạn chế mức thiệt hại đến mức thấp nhất cho bà con

Trang 21

(Nguồn: Phòng tài nguyên và môi trường huyện Can Lộc, năm 2010)

Từ bảng trên cho ta thấy diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã là725.85 ha, chiếm 39.73% tổng quỹ đất của xã Bình quân 943.9 m2/người, đây

là một diện tích tương đối lớn tạo điều kiện cho người dân phát triển sản xuấtnông nghiệp Chiếm diện tích lớn thứ hai sau đất sản xuất nông nghiệp là đấtlâm nghiệp với diện tích 564.89 ha chiếm 30.92% tổng quỹ đất của xã, tạođiều kiện cho các hộ dân mở rộng diện tích sản xuất Đáng chú ý ở đây là diệntích đất chưa sử dụng chiếm một phần nhỏ 1.69% tổng quỹ đất của xã cónghĩa là người dân đã sử dụng gần triệt để quỹ đất hiện có vào nhiều mục đíchkhác nhau phục vụ cho phát triển sản xuất

Trang 22

Nhật Tân

Trại Tiểu

Đại Đồng

(Nguồn: Báo cáo tình hình dân số và lao động xã Mỹ Lộc, năm 2010)

Như ta thấy ở bảng trên dân số của xã đến năm 2010 là 8518 ngườitrong đó có 4118 là nữ với 1902 hộ dân ( quy mô là 4.49 người/hộ) Trong 7thôn của xã thì thôn Sơn Thủy, Đô Hoành, Nhật Tân là dân số đông nhất.Toàn xã là 4145 người đang trong độ tuổi lao động trong đó có 3824 lao độngđang làm việc trên tất cả các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau một phần trong

số này là xuất khẩu lao động (có khoảng 60% có việc làm ổn định và 40% laođộng có việc làm không ổn định)

4.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế

Tăng trưởng kinh tế hàng năm của xã đạt bình quân từ 8- 9%/năm

Cơ cấu kinh tế của xã hiện nay: nông trang trại- ngư thương mại dịch vụ- tiểu thủ công nghiệp Trong đó nông nghiệp chiếm 60%,tiểu thủ công nghiệp chiếm 20%, trang trại, ngư nghiệp, thương mại dịch vụchiếm 20% Ngành chăn nuôi trong xã đang từng ngày tăng về số lượng và cảchất lượng đang có xu thế phát triển mạnh trong năm tới

nghiệp Tình hình sản xuất nông nghiệp

Với diện tích 476.49 ha đất sản xuất cây hàng năm, 1/2 diện tích là đất thấptrũng ngập nước, 1/2 diện tích còn lại là đất dễ mất nước loại đất có pha cát

Trang 23

đến 80% loại đất này thích hợp cho trồng lúa ngắn ngày Nhưng có công tácthủy lợi được đảm bảo nên các loại giống lúa phù hợp cho từng loại đất đượcđưa về phục vụ bà con sản xuất các giống như: IR1820, NX30, XI23, Nhị ưu

838, lúa lai QUIU là những giống cho năng suất cao

Diện tích trồng cây công nghiệp và các loại rau màu là 65 ha: trong đódiện tích trồng lạc là 18 ha với năng suất đạt bình quân 100kg/sào, diện tíchtrồng đậu là 14 ha năng suất đạt 50kg/sào, đất trồng sắn 18 ha đạt năng suất600kg/sào, đất trồng khoai lang là 10 ha đạt năng suất 450- 500kg/sào, còn lạikhoảng 5 ha là diện tích trồng các loại rau màu đều cho thu nhập khá

Công tác quy hoạch trang trại tập trung chủ yếu ở các vùng cao đất xấu,cằn cỗi không phù hợp với cơ cấu trồng lúa mà chuyển sang trồng màu vàtrồng các loại cây cỏ làm thức ăn chăn nuôi gia súc Nhìn chung phát triển môhình kinh tế trang trại cho thu nhập cao hơn năm trước

 Chăn nuôi:

Tổng đàn trâu bò có 2303 con tăng 5% so với năm 2009, tổng đàn lợn có

6130 con tăng 15,6% so với năm 2009, đàn gia cầm có 30400 con tăng 21,7%

so với năm 2009 Nhìn chung chăn nuôi đang có chiều hướng phát triển tốt.Nhiều hộ gia đình đầu tư phát triển chăn nuôi từ 20- 50 con/hộ/lần Nhân rộng

mô hình chăn nuôi xã có 60 hộ Công tác tiêm phòng gia súc, gia cầm đượctriển khai đồng loạt đúng thời điểm Tỷ lệ tiêm phòng trong năm 2010 đạt87% trong tổng đàn vì vậy mà các bệnh xảy ra trên địa bàn được phát hiện kịpthời và xử lý có hiệu quả, giảm sự lây lan xuống mức thấp nhất

 Kinh tế trang trại, trồng cây ăn quả:

Tập trung chỉ đạo các hộ dân phát triển kinh tế trang trại theo cơ chế củaUBND Huyện chú trọng phát triển vườn đồi, các mô hình nhỏ kết hợp trồngcây ăn quả - cây lâu năm với chăn nuôi Mô hình nuôi hươu đàn, nuôi ong vànuôi cá lóc trong bể lớn đã được phát triển đến nay toàn xã có 80 con hươu,

68 tổ ong và một mô hình nuôi cá lóc có hiệu quả kinh tế cao Các mô hìnhtrên hội nông dân xã đã tổ chức tham quan hội thảo để tuyên truyền nhân rộngcho các năm tới

Trang 24

 Lâm nghiệp:

Trong năm các hộ trang trại đã tập trung cải tạo tu bổ nâng cấp rừng,đồng thời khai thác tỉa dặm trông nhiều loài cây có giá trị như bạch đàn caosản và cây keo lai đến nay cây đã phát triển tốt, có hộ thu nhập đạt 50 triệuđồng Công tác phòng chống cháy rừng luôn được chú trọng Tình trạng chặtphá khai thác thông trái phép đã có biện pháp ngăn chặn, đến nay rừng vẫnđược đảm bảo phát triển tốt Phát động các hộ trồng cây phân tán được 2 vạncây, cây keo lai 14 ngàn cây, tổ chức ươm giống cây con được 1,5 vạn câybạch đàn

 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã ngày càng phát triển mạnh, cácxưởng cơ khí sửa chữa máy móc phục vụ nông nghiệp, phương tiện vận tải,sửa chữa đồ dùng điện tử đi vào hoạt động có chiều hướng ngày càng giatăng, các mặt hàng ngày càng đa dạng đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng chonhân dân trên toàn xã Khai thác đất sỏi cải tạo mặt bằng khu dân cư và cảitạo đồng ruộng vùng đất có địa hình cao Trên địa bàn xã có hai lò gạch đanghoạt động đã giải quyết việc làm cho một số thanh niên trong xã Sắp tới xãđược đầu tư xây dựng nhà máy gạch Tuynen nhà máy này thành lập sẽ thu hútmột lượng lao động lớn tạo cơ hội cho con em trong xã có việc làm

 Thương mại dịch vụ:

Hoạt động thương mại dịch vụ ngày càng được cũng cố và phát triển:đến nay toàn xã có 163 hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, mặt hàng kinh doanhchủ yếu là hàng tạp hóa, phân bón, thuốc trừ sâu Trong năm 2010 trên địabàn xã các doanh nghiệp đi vào hoạt động tốt, tạo công ăn việc làm cho 100lao động có thu nhập ổn định, bước đầu làm ăn có lãi

Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho lao động đi làm việc trong vàngoài nước để cuộc sống của người dân đi vào ốn định có nguồn kiến thứcxây dựng và phát triển sản xuất

4.1.3 Một số nhận xét chung về tình hình kinh tế xã hội của xã

- Thuận lợi

Là địa bàn có nhiều tài nguyên như cát, sỏi, có diện tích đất đồi rừng lớnthuận tiện cho việc phát triển vườn rừng Sản xuất nông nghiệp có nước hồTrại Tiểu phục vụ cơ bản nước tưới tiêu Xã có nguồn lao động dồi dào, đây

là một ưu thế để thúc đẩy các ngành nghề kinh tế phát triển

Trang 25

Nhà nước ban hành các chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển nôngnghiệp- nông thôn; các ngân hàng Nhà Nước tạo điều kiện thông thoáng vềvay vốn, Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2010- 2015 thành công tốt đẹp nên đã cóđịnh hướng cụ thể cho việc phát triển kinh tế, xã hội trong năm 2011 vànhững năm tiếp theo Nhân dân trong toàn xã cần cù ham học hỏi, đồng lòngnhất trí chung sức xây dựng và bảo vệ quê hương Cán bộ đảng viên năngđộng sáng tạo trong công việc.

Huyện ủy, UBND Huyện quan tâm giúp đỡ, chỉ đạo sát sao và có các dự

án, đề án, kế hoạch cụ thể về phát triển chăn nuôi Công tác quy hoạch,chuyển đổi ruộng đất giai đoạn 2 đã hoàn chỉnh

- Khó khăn

Xã sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, giá thành nông sản thấp không ổn

định, vật tư, phân bón, nhiên liệu, thuốc bảo vệ thực vật ngày càng cao; dịchbệnh gia súc xảy ra thường xuyên tác động trực tiếp đến người sản xuất chănnuôi

Tư tưởng của một số cán bộ, nhân dân còn bảo thủ chưa mạnh dạn đưatiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, còn sử dụng giống lúa cũ thoái hóa dễnhiễm bệnh và có năng suất thấp Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sảnxuất chưa tạo được sự chuyển biến đồng bộ và mạnh mẽ, dịch vụ hàng hóaphát triển chậm Tư tưởng bảo thủ tự thỏa mãn, ỷ lại thiếu tự lực vươn lên,chậm tiếp thu cái mới, tiếp thu tiến bộ KHKT vào sản xuất Đất đai, tàinguyên, sức lao động khai thác và sử dụng hiệu quả chưa cao, ngành nghềphát triển chậm và đơn điệu, mô hình điển hình chậm nhân ra diện rộng Tỷ lệ

hộ đói nghèo vẫn còn cao, tỷ lệ sinh con thứ 3 tăng cao

Thời tiết diễn biến phức tạp bất thường gây ảnh hưởng lớn đến phát triểnsản xuất Kênh mương chưa đảm bảo phục vụ tưới tiêu cho những xóm xanguồn nước

Là năm đầu ổn định ngân sách nên có nhiều lúng túng trong xây dựng quyhoạch

Nguồn vốn nội lực trong nhân dân còn hạn hẹp nguyên nhân khách quan

là do cơ chế cho vay vốn ưu đãi với lãi suất thấp chư được nhà nước chútrọng nhân rộng Thu chi ngân sách mất cân đối, trên địa bàn chưa phát huy

Trang 26

được mọi nguồn thu, chưa tích cực xử lý các hộ nợ tồn đọng kéo dài dẫn đếnnhiều chỉ tiêu đạt thấp như quỹ tình nghĩa, quỹ lao động công ích …

4.2.Hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn nghiên cứu

4.2.1.Tổng quan hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn

Với chủ trương cải cách và mở rộng thị trường tài chính của chính phủtrong hơn 10 năm qua, thị trường vốn tín dụng nước ta nói chung, vốn tíndụng trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng hiện nay rất

đa dạng và phong phú về hình thức, quy mô, phương thức hoạt động Thịtrường vốn tín dụng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã Mỹ Lộc gồm có:

- Tổ chức tín dụng chính thức : Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn (NHNo &PTNT), Ngân hàng chính sách xã hội huyện Can Lộc,Quỹ tín dụng nhân dân xã Mỹ Lộc

- Tổ chức tín dụng bán chính thức: Dự án CB-TREE đầu tư phát triểnngành nghề, hỗ trợ sau đào tạo và đào tạo thêm cho một số lao động có nhucầu do sở LĐTBXH Tỉnh kết hợp với công ty Đức Phong đặt trụ sở tại tỉnhNghệ An tài trợ

- Tổ chức tín dụng phi chính thức: Tín dụng tư nhân, tín dụng dưới hìnhthức hụi, họ, tín dụng họ hàng làng xóm, bạn bè…

Các tổ chức tín dụng nói trên có quy mô vai trò vị trí rất khác nhau trongthị trường vốn tín dụng, sự khác biệt này xuất phát từ đặc điểm, phương thứchoạt động của các tổ chức tín dụng đó

- NHNo & PTNT huyện Can Lộc:

Có trụ sở chính đặt tại thị trấn Can Lộc, huyện Can Lộc, chi nhánh đượcđặt tại xã Đồng Lộc, huyện Can Lộc Ngân hàng NN&PTNT huyện Can Lộc

có chức năng như một ngân hàng thương mại, chuyên kinh doanh trong khuvực nông nghiệp, nông thôn huyện Đối tượng phục vụ ban đầu của ngânhàng là doanh nghiệp Nhà Nước, nhưng do sự phát triển kinh tế của nền kinh

tế thị trường để đáp ứng kịp vói tình hình đó cùng với sự tham gia của ngânhàng cổ phần tư nhân nên NHNo&PTNT đã bắt đầu chuyển cho các hộ vayvới số vốn quy mô nhỏ, huy động gửi tiết kiệm trong nhân dân để tăng nguồnvốn quay vòng trong ngân hàng Ngoài ra, ngân hàng còn phối hợp với các tổchức quần chúng như hội phụ nữ, hội nông dân để cung cấp dịch vụ tài chínhcho những hội viên của tổ chức quần chúng đó Chính nhờ những biện pháp

Trang 27

này mà đối tượng khách hàng của NHNo&PTNT ngày càng được mở rộng đadạng đố tượng cho vay.

- NHCSXH huyện Can Lộc:

Ngày 04/10/2002 Chính phủ ban hành nghị định số 78/2002/NĐ – CP vềtín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Thủ tướngchính phủ ra quyết định số 131/QĐ – TTg ngày 21/10/2002 thành lập ngânhàng chính sách xã hội Đánh dấu một bước mới cho sự ra đời của loại hìnhngân hàng chính sách hoạt động phi lợi nhuận, chuyên tâm về thực hiệnchính sách tín dụng ưu đãi của chính phủ đối với hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác

Thực hiện quyết định số 560/ QĐ- HĐQT ngày 10/05/ 2003 của chủ tịchhội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam Ngân hàng CSXHhuyện Can Lộc chính thức được thành lập và đi vào hoạt động ngày01/06/2003 Từ thời điểm đó NHCSXH huyện Can Lộc chính thức trở thành tổchức tín dụng duy nhất trên địa bàn thực hiện mục tiêu quốc gia cho các hộnghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn Chức năng của ngân hàng làtạo kênh tín dụng cho các đối tượng là hộ nghèo với lãi suất ưu đãi nhằm tạocông ăn việc làm, phát triển kinh tế hộ nhằm thực hiện mục tiêu xóa đói giảmnghèo

- Quỹ tín dụng nhân dân xã Mỹ Lộc:

Được thành lập từ năm 2000, nguồn vốn chủ yếu là từ đóng góp gửi tiếtkiệm của các chị em trong chi hội, đây là nguồn vốn cho chị em trong chi hộivay với mức vốn nhỏ để phát triển sản xuất và chăn nuôi Nguồn vốn trongquỹ được tăng lên nhờ quá trình trả lãi đồng thời huy động tối đa từ tiền gửitiết kiệm của hội viên nhất là các hội viên có kinh tế khá và các hội viên đixuất khẩu lao động về Từ khi có quỹ này mà các chị em trong chi hội có điềukiện vay vốn để phát triển sản xuất Hơn nữa để đáp ứng nhu cầu vay vốn củacác hội viên Quỹ tín dụng nhân dân xã Mỹ Lộc đã không ngừng lớn mạnh,đồng thời đây là nơi tin cậy cho các hội viên với thủ tục đơn giản hội viên cóthể vay được số vốn mình cần trong thời gian ngắn nhất

- Tổ chức tín dụng bán chính thức:

Trang 28

Dự án đầu tư phát triển ngành nghề đan xuất khẩu do sở LĐTBXH tỉnhkết hợp với công ty Đức Phong tài trợ đã xây dựng kế hoạch hỗ trợ đào tạo

và đào tạo thêm cho một số lao động có nhu cầu tạo việc làm tại chỗ do công

ty Đức Phong đào tạo và tiêu thụ sản phẩm Dự án chính thức đi vào hoạtđộng trên địa bàn xã vào tháng 01/2009 Dự án hoạt động theo hình thức hỗtrợ một khoản tín dụng là 250 triệu đồng và tiến hành tập huấn mời các nghệnhân về dạy và truyền thụ kinh nghiệm đan với nguyên liệu là mây, tre nhữngnguyên liệu này phải mua từ nơi khác về tại địa phương không có Nguồn vốntín dụng được quản lý bởi ban quản lý dự án của xã Đối tượng hưởng lợi từ

dự án là những người có nhu cầu học nghề đan trên địa bàn xã

- Tổ chức tín dụng phi chính thức:

Là các tổ chức được tồn tại dưới các hình thức sau: các hình thức vaynặng lãi, cho vay cầm cố, họ hụi hay vay của bạn bè người thân là những hìnhthức chính hiện có trên địa bàn xã Đây là hình thức được hình thành khá sớmbởi đây là một hoạt động mang tính chất tự phát, trong khi các hoạt động tíndụng của các tổ chức tín dụng chính thức trên địa bàn chưa đủ mạnh đồngthời thủ tục vay còn phức tạp cho nên số người biết đến các tổ chức tín dụngnày còn ít Trong khi đó đây là nguồn tiếp cận vốn đơn giản và thuận tiện nhấtđối với người dân Đối tượng hoạt động trong lĩnh vực này thường là nhữngngười giàu có tại địa phương, họ có của cải dư thừa nên làm “nghề tay trái”

để kiếm thêm lợi nhuận hay thu nhập Phần lớn những gia đình giàu có nàylàm nghề buôn bán lâu năm có của cải tích góp Hiện nay trên địa bàn cókhoảng 7 hộ gia đình buôn bán lớn đang tiến hành cho vay dưới hình thức chovay nóng, vay nặng lãi trong thời gian ngắn Những đối tượng đi vay ở đâythường là các hộ dân hay hộ buôn bán nhỏ số tiền vay dao động từ 5-15 triệuđồng Bên cạnh đó, các hộ dân còn có thể vay từ các tiệm cầm đồ bằng cáchcầm cố một vật gì đó có giá trị trong vòng một thời gian, với giá trị số tiềnvay dao động từ 5- 10 triệu đồng Hình thức này trên địa bàn có 3 tiệm cầm

đồ, hoạt động tương đối hiệu quả Khi không có vật cầm cố và không có khảnăng vay nặng lãi, thì họ có thể vay từ anh em bạn bè của mình Đồng thời,hình thức chơi hụi cũng được hình thành nhưng chỉ phục vụ những thành viêntrong nhóm Những đối tượng đi vay này cần tiền để trang trải cho một nhucầu cấp thiết nào đó trong cuộc sống mà không thể bỏ qua như: ốm đau bệnhtật, mua lương thực… Nhưng số lượng người dân tham gia ở hình thức này

Trang 29

chỉ là số ít phục vụ cho việc khẩn cấp trong đời sống hàng ngày Trong đề tàinày không đi sâu vào tìm hiểu, mà chỉ đề cập đến ở một mức độ nào đó nhằmhoàn thiện một cách khái quát về bức tranh toàn cảnh về hệ thống tín dụngnông thôn trên địa bàn nghiên cứu.

- Các tổ chức đoàn thể đồng tham gia quản lý tín dụng

Hội liên hiệp phụ nữ xã: hội liên hiệp phụ nữ xã Mỹ Lộc hiện nay có 995thành viên và đã thành lập được 7 tổ vay vốn – tiết kiệm trên 7 thôn của xã.Các thành viên thông qua hội để vay vốn tại NHCSXH huyện Can lộc,NHNo&PTNT huyện Can Lộc và vay vốn lẫn nhau nhờ hoạt động tiết kiệmcủa các hội viên hay quỹ tín dụng nhân dân xã

Hội nông dân: cũng như hội phụ nữ hội nông dân tham gia vào quá trìnhhuy động và quản lý vốn vay Quá trình hội tham gia vào việc huy động vàquản lý vốn muộn hơn hội phụ nữ nhưng hội cũng đã thành lập được 7 tổ vayvốn trên 7 thôn của xã Đồng thời hội cũng đã thành lập các dự án vay vốnnhư: phát triển mô hình sản xuất VAC, mô hình nuôi Hươu, mô hình nuôiOng lấy mật, mô hình Cá-lúa… để các thành viên trong hội có thể vay vốn đểsản xuất từ NHCSXH và NHNo&PTNT huyện Can Lộc

Hội cựu chiến binh: hội cũng đã thành lập được 5 tổ vay vốn trên 7 thôn cácthành viên thông qua hội để vay vốn từ NHCSXH huyện Can Lộc vay từ quỹtiết kiệm của hội

Đoàn thanh niên: đoàn thanh niên xã cũng đã thành lập tổ vay vốn nhằm tạo

cơ hội cho các thanh niên trong xã lập nghiệp trên chính quê hương của mình,các thành viên thông qua đoàn để vay vốn từ NHNo&PTNT huyện Can Lộc.Ban quản lý dự án xã: trực tiếp quản lý và phân phối nguồn vốn hỗ trợphát triển ngành nghề đan xuất khẩu do sở LĐTBXH tỉnh và công ty ĐứcPhong tài trợ

Nhìn chung các tổ chức đoàn thể đã tham gia tích cực vào các hoạt độngtín dụng trên địa bàn Mỗi một tổ chức đoàn thể thì đóng một vai trò khácnhau trong hệ thống tín dụng trên địa bàn Đồng thời cũng chính những tổchức đoàn thể này là cầu nối trong sự tiếp cận và phân phối nguồn vốn đối vớicác hộ nông dân trong toàn xã

4.2.2 Đối tượng vay, quy trình, thủ tục,thời hạn,mức vay và lãi suất cho vay

Trang 30

Mỗi tổ chức tín dụng, chương trình tín dụng đều có những quy định rõràng, cụ thể về đối tượng cho vay của mình Điều đó được thể hiện trong bảngsau:

Trang 31

Bảng 3: Đối tượng cho vay của các TCTD, CTTD trên địa bàn

Hộ có nhu cầu vay vốn Hộ nghèo

Có hộ khẩu thường trú

trên địa bàn

Có hộ khẩu thường trú trên địa bàn

Có hộ khẩu thường trútrên địa bàn

Hoạt động trong lĩnhvực trồng trọt chănnuôi

Những người có nhucầu học nghề

Từ bảng trên cho ta thấy đối tượng cho vay của các TCTD,CTTD trênđịa bàn xã có những đặc điểm chung đó là hộ có nhu cầu vay vốn, có sức laođộng, có ý thức làm ăn và phải có hộ khẩu thường trú trên địa bàn xã Nhưngbên cạnh những đặc điểm chung đó thì các TCTD, CTTD cũng có các đặcđiểm khác biệt về mục đích, phương châm hoạt động của các TCTD, CTTDnày Đối với NHNo&PTNT hoạt động mang tính chất kinh doanh là chủ yếu,mục tiêu lợi nhuận luôn được đề cao do vậy đối tượng vay vốn của tổ chứcnày phải có tài sản thế chấp để đảm bảo nguồn vốn vay được hoàn trả theođúng hợp đồng đã ký Đối với NHCSXH tổ chức này hoạt động vì mục tiêuquốc gia- nhằm xóa đói giảm nghèo, các đối tượng chính sách vay thông quacác tổ chức đoàn thể vì vậy không cần có tài sản thế chấp vẫn được vaynhưng bắt buộc họ phải là thành viên của một trong các hội sau: HPN, HND,HCCB xã, riêng đối với các cơ sở SXKD và DNVVN thì tùy vào quy mô màlượng vốn cho vay có thể thay đổi ( cơ sở SXKD vay không quá 500triệu/CSSXKD, DNVVN vay không quá 10 tỷ với số lao động dưới 300

Trang 32

người) Còn đối với các CTTD thì đối tượng của họ là những người nghèothiếu vốn sản xuất có thể là hội viên của một đoàn thể nào trên địa bàn xãhoặc có thể không gia nhập đoàn thể nào cũng được vay vốn để phát triển sảnxuất, tạo thêm ngành nghề mới vì hầu hết các dự án đề nhằm hỗ trợ ngườidân phát triển sản xuất, tạo nghề mới để đa dạng nguồn thu nhập thay đổi mứcsống của hộ.

4.1.2.2 Quy trình cho vay, thủ tục vay

Bất kỳ một CTTD, TCTD nào khi tiến hành cho vay đều diễn ra theo mộtquy trình nhất định, tuân theo một thủ tục nhất định để đảm bảo có một trật

tự cho cả người đến vay cũng như bên cho vay Nhằm đảm bảo cho vay hợppháp, đúng đối tượng và đúng mục tiêu Tuy nhiên, ở mỗi CTTD, TCTD thì

có những quy trình, thủ tục vay riêng để không chồng chéo và mang nhữngđặc trưng riêng cho từng TCTD Sau đây là quy trình cho vay của các TCTD,CTTD trên địa bàn

Sơ đồ 1: Quy trình cho vay của CTTD hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề

Nhìn vào sơ đồ 1 ta thấy hộ nông dân muốn vay vốn phải viết giấy đềnghị gửi trưởng thôn, sau đó trưởng thôn lập danh sách, đưa ra họp thôn đểtiến hành bình xét hộ có đủ điều kiện và mục đích vay vốn phù hợp Tiếp đếntrưởng thôn lập danh sách vay vốn gửi lên UBND xã, trên này ban quản lý dự

án sẽ xem xét lại toàn bộ danh sách và thông qua danh sách vay vốn Banquản lý sẽ giải ngân trực tiếp cho hộ nông dân

dự án xem xét

và thông qua danh sách vay vốn

Trưởng thônTiến hành họp thôn và lựa chọn hộ vay vốn

Lập danh sách vay vốn gửi lên UBND xãBan quản lý dự án xã giải ngân vốn trực tiếp cho hộ nông dân

Trang 33

Sơ đồ 2 : Quy trình vay vốn của NHNo&PTNT

Cán bộ tín dụngThẩm định hồ sơ vay vốn và tài sản thế chấp (vay thế chấp)

NHNo&PTNTTrưởng phòng tín dụng kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơGiám đốc xem xét các báo cáo

và quyết định cho vay hoặc không cho vay

Tổ vay vốn

Tổ trưởng tiến hành họp tổ, bình xét và lựa chọn hộ vay vốnNgân hàng giải ngân vốn trực tiếp cho hộ nông dân

Trang 34

Đối với NHNo&PTNT hộ nông dân muốn vay vốn trước hết phải hoàntất bộ hồ sơ vay vốn gồm có đối với hộ vay thế chấp: giấy đề nghị vay vốn,phương án sản xuất kinh doanh, hồ sơ đảm bảo tiền vay (giấy vay vốn, giấychứng nhận quyền sử dụng đất), đối với hộ vay tín chấp có nghĩa là vay thôngqua tổ vay vốn thì hồ sơ bao gồm ( giấy đề nghị vay vốn, biên bản thành lập

tổ vay vốn, hợp đồng làm dịch vụ Sau đó có thể gửi gián tiếp qua tổ vay vốn(vay tín chấp) hoặc gửi trực tiếp đến cán bộ tín dụng ngân hàng (vay thếchấp) Những hồ sơ này sau khi được tổ vay vốn hoặc cán bộ tín dụng tiếpnhận sẽ được gửi cho UBND xã để xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ Các hồ sơnày chuyển đến NHNo&PTNT sẽ được trưởng phòng tín dụng kiểm tra tínhhợp lệ một lần nữa, và gửi lên giám đốc ngân hàng xem xét sẽ quyết định chovay hay không cho vay Hộ nông dân trực tiếp nhận vốn từ ngân hàng

Trang 35

Sơ đồ 3: Quy trình vay vốn của NHCSXH

lệ, hợp pháp của danh sách vay vốn

Giám đốc xem xét và phê duyệt cho vay

UBND xãXác nhận và phê duyệt danh sách vay vốn

Tổ vay vốn

Tổ trưởng tiến hành họp tổ, bình xét và lựa chọn hộ được vay vốn

Lập danh sách vay vốn gửi UBND xã

Ngân hàng giải ngân thông qua tổ vay vốn

Trang 36

Đối với NHCSXH hộ nông dân muốn vay vốn đơn giản hơn khi vay vốn ởNHNo&PTNT Những hộ vay vốn là những hộ tham gia vào HPN, HND,HCCB… khi có ý định vay vốn những hội viên này sẽ viết giấy đề nghị vayvốn gửi tổ trưởng tổ vay vốn (vay tín chấp) Tổ trưởng tiến hành họp tổ, bìnhxét và lựa chọn hộ được vay vốn, sau đó lập danh sách vay vốn gửi UBND

xã Khi danh sách này được gửi lên UBND xã được cán bộ tín dụng xã xácnhận và phê duyệt danh sách vay vốn Danh sách được UBND xã phê duyệtgửi đến NHCSXH được cán bộ tín dụng ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ, hợppháp của danh sách vay vốn, tiếp đó gửi giám đốc ngân hàng xem xét và phêduyệt cho vay Sau khi được phê duyệt cho vay, giám đốc ngân hàng sẽ giảingân vốn thông qua tổ vay vốn tại địa phương

Sơ đồ 4: Quy trình vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân

Sơ đồ 4 thể hiện quy trình vay vốn của quỹ tín dụng nhân dân xã Mỹ LộcNhững hộ được vay vốn ở đây là thành viên tham gia vào HPN, HND,khi hội viên có nhu cầu vay vốn thì viết giấy đề nghị vay vốn gửi trưởng banđiều hành Quỹ tín dụng nhân dân xã Mỹ lộc Trưởng ban điều hành sẽ tiếpnhận và đưa ra cùng bình xét giữa các hội viên, sau đó lập danh sách gửi kếtoán trưởng xem xét và phê duyệt danh sách Danh sách phê duyệt được gửicho thủ quỹ giải ngân vốn cho hội viên

Kế toán trưởngXác nhận và phê duyệt danh sách vay vốn

Quỹ tín dụng nhân dân giải ngân trực tiếp cho hộ nông dân

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Paul.A.Smuelson, Kinh tế học, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội , 1992 Khác
[2] Nguyễn Sinh Cúc – Nguyễn Văn Tiêm, Đầu tư trong nông nghiệp thực trạng và triển vọng, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995 Khác
[3] Đỗ Kim Chung, Một số vấn đề chính sách tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, 3+4/2005 Khác
[4] Nguyễn Ngọc Hùng, Lý thuyết tài chính- Tiền tệ, NXB Thống kê, 2005 [5] Hoàng Văn Liêm, Lý thuyết tài chính, Đại Học Huế, 2004 Khác
[9] Đinh Phi Hổ, Kinh tế học nông nghiệp bền vững, Nhà xuất bản Phương Đông. Hà Nội, 2008 Khác
[10] Nguyễn Thị Thanh Hương, Bài giảng tín dụng nông thôn, 2009 [11] Tạp chí nhân dân (số 5), 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Hiện trạng sử dụng đất của xã Mỹ Lộc Thứ - tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã mỹ lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Mỹ Lộc Thứ (Trang 21)
Bảng 2: Hiện trạng dân số và lao động của xã Mỹ Lộc năm 2010 - tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã mỹ lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2 Hiện trạng dân số và lao động của xã Mỹ Lộc năm 2010 (Trang 22)
Bảng 3: Đối tượng cho vay của các TCTD, CTTD trên địa bàn - tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã mỹ lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3 Đối tượng cho vay của các TCTD, CTTD trên địa bàn (Trang 31)
Sơ đồ 2 : Quy trình vay vốn của NHNo&PTNT - tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã mỹ lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 2 Quy trình vay vốn của NHNo&PTNT (Trang 33)
Sơ đồ 3: Quy trình vay vốn của NHCSXH - tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã mỹ lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 3 Quy trình vay vốn của NHCSXH (Trang 35)
Sơ đồ 4: Quy trình vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân - tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã mỹ lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 4 Quy trình vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân (Trang 36)
Sơ đồ 4 thể hiện quy trình vay vốn của quỹ tín dụng nhân dân xã Mỹ Lộc Những hộ được vay vốn ở đây là thành viên tham gia vào HPN, HND, khi hội viên có nhu cầu vay vốn thì viết giấy đề nghị vay vốn gửi trưởng ban điều hành Quỹ tín dụng nhân dân xã Mỹ lộc - tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã mỹ lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 4 thể hiện quy trình vay vốn của quỹ tín dụng nhân dân xã Mỹ Lộc Những hộ được vay vốn ở đây là thành viên tham gia vào HPN, HND, khi hội viên có nhu cầu vay vốn thì viết giấy đề nghị vay vốn gửi trưởng ban điều hành Quỹ tín dụng nhân dân xã Mỹ lộc (Trang 36)
Sơ đồ 5: Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng nông thôn đến hộ nông dân trên địa bàn - tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã mỹ lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 5 Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng nông thôn đến hộ nông dân trên địa bàn (Trang 41)
Bảng 6: Tình hình cho vay và dư nợ của các TCTD trên địa bàn xã Mỹ Lộc - tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã mỹ lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 6 Tình hình cho vay và dư nợ của các TCTD trên địa bàn xã Mỹ Lộc (Trang 45)
Bảng 7: Thông tin chung về các hộ điều tra - tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã mỹ lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 7 Thông tin chung về các hộ điều tra (Trang 46)
Bảng 8: Thu nhập và cơ cấu thu nhập của hộ điều tra - tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã mỹ lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 8 Thu nhập và cơ cấu thu nhập của hộ điều tra (Trang 49)
Bảng 10: Số hộ vay vốn - tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã mỹ lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 10 Số hộ vay vốn (Trang 51)
Bảng 11: Mục đích vay vốn của hộ trong giấy đề nghị vay vốn so với thực tế sử dụng - tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã mỹ lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 11 Mục đích vay vốn của hộ trong giấy đề nghị vay vốn so với thực tế sử dụng (Trang 52)
Bảng 12: Số hộ sản xuất sản phẩm mới - tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã mỹ lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 12 Số hộ sản xuất sản phẩm mới (Trang 54)
Bảng 13: Mức độ tăng quy mô sản xuất ở một số lĩnh vực sản xuất của hộ điều tra - tìm hiểu hệ thống tín dụng nông thôn và tác động của hoạt động tín dụng đến sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã mỹ lộc, huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 13 Mức độ tăng quy mô sản xuất ở một số lĩnh vực sản xuất của hộ điều tra (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w