1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Tiểu luận) hiệp định giữa chính phủ quốc giaam, chính phủ quốc giaas và chính phủ quốc giaav về hợp tác an ninh quốc phòng

79 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệp định giữa chính phủ quốc gia am, chính phủ quốc gia as và chính phủ quốc gia av về hợp tác an ninh quốc phòng
Tác giả Đinh Tôn Minh Đức, Nguyễn Trí Ngân Hà, Vũ Phương Linh, Nguyễn Đức Toàn, Nguyễn Ngọc Khánh Linh, Nguyễn Linh Lan
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hoàng Anh
Trường học Học Viện Ngoại Giao
Chuyên ngành Luật Quốc Tế
Thể loại Bài thi giữa kỳ
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 603,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

huhu i cri cai asvm nay HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA LUẬT QUỐC TẾ BÀI THI GIỮA KỲ MÔN KỸ NĂNG SOẠN THẢO, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Giảng viên TS Nguyễn Thị Hoàng Anh Nhóm thực hiện Nh[.]

Trang 1

HỌC VIỆN NGOẠI GIAO

KHOA LUẬT QUỐC TẾ

BÀI THI GIỮA KỲMÔN: KỸ NĂNG SOẠN THẢO, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN

ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

Trang 2

BÀI LÀM HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ QUỐC GIA AM, CHÍNH PHỦ QUỐC GIA AS VÀ CHÍNH

PHỦ QUỐC GIA AV VỀ HỢP TÁC AN NINH QUỐC PHÒNG

Chính phủ nước AS (dưới đây gọi là “AS”), Chính phủ nước AV (dưới đây gọi là

“AV”), và Chính phủ nước AM (dưới đây gọi là “AM”), (sau đây gọi riêng là “Bên” vàgọi chung là “các Bên”);

Nhắc lại tuyên bố chung của các Bên về việc thành lập quan hệ đối tác an ninh ba Bêngọi là ASVM, theo đó bước đầu của quan hệ đối tác là tham vọng chung của các Bêntrong việc hỗ trợ AS mua và phát triển tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân cholực lượng hải quân của AS;

Nhận thấy rằng sự hợp tác ngoại giao, an ninh và quốc phòng giữa các Bên sẽ giúp duytrì nền hòa bình và sự ổn định trong khu vực, góp phần giải quyết những thách thứcmới của thế kỉ XXI;

Thừa nhận tầm quan trọng của mối quan hệ lâu dài, liên tục và sâu sắc giữa các Bên;Mong muốn tăng cường hợp tác ngoại giao, an ninh quốc phòng và duy trì nền hòabình trong khu vực;

Tái khẳng định cam kết của các Bên với Quy chế Cơ quan Năng lượng Nguyên tửQuốc tế (IAEA) ký tại New York vào ngày 26 tháng 10 năm 1956;

Tái khẳng định cam kết của các Bên với Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân kýtại London, Moscow, và Washington vào ngày 01 tháng 07 năm 1968 (NPT);

Tái khẳng định cam kết của các Bên với Hiến chương Liên hợp quốc ký tại SanFrancisco vào ngày 26 tháng 06 năm 1945;

Đã thỏa thuận như sau:

Trang 3

CHƯƠNG I

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Định nghĩa chung

Theo Hiệp định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 “Tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân” là loại tàu ngầm, không phải vũ khí,vận hành nhờ năng lượng sinh ra từ phản ứng hạt nhân bên trong lò phản ứng hạt nhâncủa tàu

2 “Nghiệp vụ” là những kỹ năng, trình độ, kiến thức chuyên môn về thiết kế, sắp xếp,phát triển, sản xuất, thử nghiệm, vận hành, quản lý, bảo trì hoặc sửa chữa của tàu ngầmchạy bằng năng lượng hạt nhân

3 “Thông tin về tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân” là những thông tin về thiết

kế, sắp xếp, phát triển, sản xuất, thử nghiệm, vận hành, quản lý, bảo trì hoặc sửa chữacủa tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân; bao gồm thông tin tuyệt mật và thôngtin chưa được phân loại

4 “Thông tin tuyệt mật” không kể những hình thức khác, là dữ liệu, các bản báo cáo,

hồ sơ, tài liệu, bao gồm cả thông tin điện tử, được một hay nhiều Bên coi là thông tinnhạy cảm phải được bảo vệ tuyệt đối và hạn chế quyền truy cập

5 “Thông tin chưa được phân loại” không kể những hình thức khác, là dữ liệu, các bảnbáo cáo, hồ sơ, tài liệu, bao gồm cả thông tin điện tử, không phải thông tin mật nhưngđược luật pháp quốc gia thuộc một hay nhiều Bên quy định phải được bảo vệ và hạnchế quyền truy cập Quyền truy cập đối với những thông tin trên chỉ được trao cho các

cá nhân, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật pháp quốc gia thuộc mỗi Bên

6 “Người” được hiểu là cá nhân, cơ quan, tổ chức, hoặc pháp nhân

Trang 4

Điều 2 1

Mục đích

Hiệp định này nhằm mục đích thúc đẩy và phát triển sự hợp tác trong lĩnh vực an ninhquốc phòng như trao đổi kinh nghiệm và chuyên môn cũng như hợp tác chặt chẽ trongcác lĩnh vực khác nhau của các hoạt động an ninh quốc phòng

Điều 3 2

Phạm vi Hiệp định

Các Bên sẽ thúc đẩy và phát triển sự hợp tác trong lĩnh vực an ninh và quốc phòngbằng cách xem xét khả năng hợp tác theo các nguyên tắc tôn trọng độc lập và chủquyền của nhau, bình đẳng và cùng có lợi

Điều 4 3

Lĩnh vực hợp tác

Trong phạm vi luật pháp quốc gia hiện hành của mình, các Bên sẽ đẩy mạnh sự hợp táctrong các lĩnh vực liên quan tới an ninh và quốc phòng, bao gồm các lĩnh vực chínhsau:

3 Cơ sở trong Tuyên bố chung ngày 20/11/2022:

i. “Chúng tôi sẽ thúc đẩy sự kết nối chặt chẽ hơn các cơ sở khoa học, công nghệ, công nghiệp và chuỗi cung

ứng liên quan đến an ninh và quốc phòng”;

ii. “Những nỗ lực ban đầu này sẽ tập trung vào các lĩnh vực không gian mạng, trí tuệ nhân tạo, công nghệ

lượng tử và đáy đại dương.”

2 Cơ sở trong Tuyên bố chung ngày 20/11/2022:

i. “Và đặc biệt, chúng tôi sẽ hợp tác sâu rộng hơn rất nhiều trong một loạt các lĩnh vực liên quan đến an ninh

và quốc phòng”;

ii “được định hướng bởi các cam kết chung đối với trật tự dựa trên pháp quyền quốc tế, luật lệ quốc tế, ” iii “Việc phát triển các tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân của quốc gia AS sẽ là nỗ lực chung giữa ba

quốc gia, tập trung vào khả năng tương tác, tính tương đồng và cùng có lợi.”

1 Cơ sở trong Tuyên bố chung ngày 20/11/2022:

i “ quyết tâm tăng cường hợp tác ngoại giao, an ninh và quốc phòng trong khu vực, ”

ii “chúng tôi sẽ tăng cường khả năng của mỗi bên trong hỗ trợ thực hiện các lợi ích an ninh và quốc phòng của

nhau"

iii “chúng tôi sẽ đẩy mạnh việc chia sẻ thông tin và công nghệ tới nhau…”

Trang 5

(a) Khoa học, công nghệ, công nghiệp và chuỗi cung ứng liên quan đến an ninh vàquốc phòng;

2 Nếu một trong các Bên cho rằng việc thực thi yêu cầu của một hay các Bên còn lại

có thể gây phương hại đến nền an ninh quốc phòng của quốc gia mình hoặc trái với cácquy phạm mệnh lệnh bắt buộc chung của luật quốc tế, thì có thể từ chối toàn bộ hoặcmột phần yêu cầu, hoặc có thể đưa ra các điều kiện cho việc thực thi yêu cầu đó Bênyêu cầu sẽ được thông báo về nguyên nhân của việc từ chối thực thi yêu cầu

Trang 6

Điều 7 5

Hỗ trợ mua tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân

Bên hỗ trợ mua tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân có trách nhiệm sau:

5Cơ sở trong tuyên bố chung ngày 20/11/2022: “ chúng tôi cam kết thực hiện tham vọng chung là hỗ trợ quốc

gia AS mua tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân cho lực lượng hải quân của mình.”

4 Cơ sở trong tuyên bố chung ngày 20/11/2022:

i. “nhấn mạnh quốc gia AS và quốc gia AV là thành viên Công ước của Liên Hợp quốc về Luật biển năm

1982.”;

ii. “Quốc gia AS cam kết thực hiện tất cả các nghĩa vụ của mình với tư cách là một quốc gia không sở hữu vũ

khí hạt nhân, bao gồm các cam kết với Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA); các cam kết từ Hiệp ước cấm vũ khí hạt nhân năm 2017; các cam kết thành viên của Khu vực phi vũ khí hạt nhân NWFZ năm 2000 Ba quốc gia chúng tôi, với tư cách cùng là thành viên của Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) từ năm

1957, của Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân năm 1968 (NPT), cam kết duy trì vai trò lãnh đạo của mình trong vấn đề không phổ biến vũ khí hạt nhân toàn cầu.”

Trang 7

(a) Hỗ trợ tìm kiếm nguồn cung cấp tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân;(b) Hỗ trợ thúc đẩy tiến trình đàm phán và thương lượng giữa AS và nguồn cungcấp tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân.

(c) Tổ chức hội thảo chuyên đề, đào tạo nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ chuyênmôn cho những người tham gia vào việc phát triển tàu ngầm chạy bằng nănglượng hạt nhân

Điều 9

Hình thức trao đổi thông tin

Thông tin về tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân được trao đổi bởi các Bên trongkhuôn khổ Hiệp định này sẽ được cung cấp thông qua các kênh liên lạc hiện có hoặccác kênh liên lạc sẽ được thiết lập trong tương lai mà tồn tại với mục đích trao đổi cácthông tin này

Điều 10

6 Cơ sở trong tuyên bố chung ngày 20/11/2022: “Việc phát triển các tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân

của quốc gia AS sẽ là nỗ lực chung giữa ba quốc gia ”

Trang 8

Sử dụng và bảo mật thông tin

1 Mọi thông tin tuyệt mật về tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân, mà được traođổi bởi các Bên trong khuôn khổ Hiệp định này, sẽ không được chuyển cho bất cứngười thứ ba nào, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của các Bên Nhữngthông tin này sẽ được quản lý theo chế độ bảo mật chính thức cao nhất và sẽ được bảo

vệ như đối với thông tin và tài liệu cùng loại quy định bởi pháp luật hiện hành tại quốcgia của Bên nhận thông tin

2 Mọi thông tin chưa được phân loại về tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân, màđược trao đổi bởi các Bên trong khuôn khổ Hiệp định này, sẽ được Bên nhận trao chotối thiểu cùng loại chế độ bảo mật chính thức của Bên gửi thông tin và sẽ được bảo vệnhư đối với thông tin và tài liệu cùng loại quy định bởi pháp luật hiện hành tại quốc giacủa Bên nhận thông tin

3 Nếu như pháp luật hiện hành của một hay nhiều Bên không tồn tại những quy định

về chế độ và cách thức bảo mật hay bảo vệ thông tin, các Bên sẽ thỏa thuận với nhau

về các biện pháp thích hợp để phân loại, bảo mật và bảo vệ những thông tin trên

Điều 11

Sở hữu trí tuệ

Việc quy định và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các thông tin về tàu ngầm chạy bằngnăng lượng hạt nhân, cụ thể là các phát minh và sáng chế, phải tuân thủ theo luật phápquốc gia, các quy tắc và quy định tại quốc gia của các Bên và theo các điều ước quốc

tế mà các Bên là thành viên

Trang 9

CHƯƠNG III

CÁC ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 12

Giải quyết tranh chấp

Mọi bất đồng liên quan đến việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này sẽ được giảiquyết thông qua trao đổi và thương lượng giữa các Bên, hoặc qua các biện pháp kháctheo sự thỏa thuận của các Bên

Điều 13

Sửa đổi và bổ sung

Hiệp định này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung với sự nhất trí bằng văn bản của cácBên Các sửa đổi hoặc bổ sung đó sẽ được các Bên thông qua phù hợp với thủ tục pháp

lý của mỗi Bên, và sẽ có hiệu lực vào ngày do các Bên nhất trí Nội dung sửa đổi hay

bổ sung sẽ trở thành một phần không thể tách rời của Hiệp định này

Điều 14

Hiệu lực

1 Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày nhận được thông báo cuối cùng qua đườngngoại giao theo đó các Bên thông báo chính thức cho nhau về việc hoàn tất các thủ tụctrong nước để Hiệp định này có hiệu lực

2 Hiệp định này có hiệu lực trong thời gian 1 năm và mặc nhiên được gia hạn chotừng 1 năm tiếp theo, trừ khi các Bên có thỏa thuận khác

Trang 10

Điều 15

Chấm dứt hiệu lực

1 Mỗi Bên có thể yêu cầu chấm dứt Hiệp định này vào bất kì thời gian nào bằng việcgửi thông báo bằng văn bản cho các Bên còn lại qua đường ngoại giao Việc chấm dứtphải có sự đồng ý bằng văn bản của các Bên còn lại và sẽ có hiệu lực sau sáu tháng kể

từ ngày các Bên còn lại nhận được thông báo

2 Trong trường hợp hiệu lực của Hiệp định bị chấm dứt hoặc Hiệp định bị đình chỉ bởibất kỳ lý do nào khác, Điều 10 và Điều 11 của Hiệp định sẽ tiếp tục có hiệu lực miễn làBên nhận thông tin còn sở hữu thông tin được trao đổi theo Điều 7, Điều 8, và Điều 9của Hiệp định

3 Việc chấm dứt hiệu lực Hiệp định này sẽ không làm ảnh hưởng đến các dự án đangđược triển khai trong khuôn khổ Hiệp định này Những dự án này sẽ tiếp tục được điềuchỉnh bởi các điều khoản của Hiệp định trừ khi các Bên có thỏa thuận khác

Điều 16

Mối quan hệ với các điều ước quốc tế khác

Hiệp định này hoặc bất kỳ hành động nào thực hiện theo Hiệp định này không làm ảnhhưởng đến quyền và nghĩa vụ của các Bên được quy định trong bất kỳ một điều ướcquốc tế nào mà các Bên là thành viên

Điều 17

Đăng ký Hiệp định

Hiệp định này sẽ được đăng ký bằng bản tiếng Anh với Tổng Thư ký Liên hợp quốc

Trang 11

Làm tại thủ đô nước AS, ngày 02 tháng 12 năm 2022, thành ba bản gốc, mỗi bản bằngtiếng AS, tiếng AV, tiếng AM và tiếng Anh; các văn bản đều có giá trị như nhau Trongtrường hợp có sự giải thích khác nhau về các điều khoản của Hiệp định này thì văn bảntiếng Anh sẽ được dùng làm căn cứ.

Thay mặt Chính phủ quốc gia AM

Trang 13

PHÂN TÍCH

HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ QUỐC GIA AM, CHÍNH PHỦ QUỐC GIA AS VÀ CHÍNH

PHỦ QUỐC GIA AV VỀ HỢP TÁC AN NINH QUỐC PHÒNG

Phân tích tên gọi: Tên gọi là một trong những yếu tố để nhận diện điều ước quốc tế.

Tuy nhiên theo điều 2(1) Công ước Viên, chỉ cần đáp ứng 4 tiêu chí (i) là thỏa thuận quốc tế, (ii) ký kết bởi các quốc gia, (iii) là văn bản, (iv) được điều chỉnh bởi luật quốc

tế thì bất kể tên gọi đều được coi là điều ước quốc tế Theo đó, điều ước quốc tế có rất nhiều tên gọi như hiệp ước, hiệp định, công ước, hiến chương, Do “Hiệp định” là tên gọi dùng để chỉ các ĐƯQT trong một vấn đề cụ thể, nó phù hợp với hoàn cảnh của Điều ước này - chỉ điều chỉnh lĩnh vực an ninh quốc phòng - nên được nhóm chọn Hiệp định này được ký kết giữa chính phủ ba quốc gia AM, AS và AV với nội dung chính là pháp điển hóa các cam kết về hợp tác trong các lĩnh vực liên quan đến an ninh quốc phòng giữa các quốc gia nên tên gọi trên phản ánh nội dung ấy

Chính phủ nước AS (dưới đây gọi là “AS”), Chính phủ nước AV (dưới đây gọi là

“AV”), và Chính phủ nước AM (dưới đây gọi là “AM”), (sau đây gọi riêng là “Bên” vàgọi chung là “các Bên”);

Nhắc lại tuyên bố chung của các Bên về việc thành lập quan hệ đối tác an ninh ba Bêngọi là ASVM, theo đó bước đầu của quan hệ đối tác là tham vọng chung của các Bêntrong việc hỗ trợ AS mua và phát triển tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân cholực lượng hải quân của AS;

Nhận thấy rằng sự hợp tác ngoại giao, an ninh và quốc phòng giữa các Bên sẽ giúp duytrì nền hòa bình và sự ổn định trong khu vực, góp phần giải quyết những thách thứcmới của thế kỉ XXI;

Thừa nhận tầm quan trọng của mối quan hệ lâu dài, liên tục và sâu sắc giữa các Bên;

Trang 14

Mong muốn tăng cường hợp tác ngoại giao, an ninh quốc phòng và duy trì nền hòabình trong khu vực;

Tái khẳng định cam kết của các Bên với Quy chế Cơ quan Năng lượng Nguyên tửQuốc tế (IAEA) ký tại New York vào ngày 26 tháng 10 năm 1956;

Tái khẳng định cam kết của các Bên với Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân kýtại London, Moscow, và Washington vào ngày 01 tháng 07 năm 1968 (NPT);

Tái khẳng định cam kết của các Bên với Hiến chương Liên hợp quốc ký tại SanFrancisco vào ngày 26 tháng 06 năm 1945;

Đã thỏa thuận như sau:

Phân tích lời mở đầu:

- Cơ sở pháp lý Công ước Viên 1969: Lời mở đầu của một điều ước xác định,

một cách nói chung, các mục đích và điều kiện dẫn đến việc các bên điều ướccác bên ký kết điều ước Những yếu tố trên được coi là cần thiết đối với mộtđiều ước quốc tế để tạo ra ngữ cảnh cho điều ước quốc tế đó và hỗ trợ trongviệc diễn giải điều ước quốc tế Điều này được pháp điển hóa tại Điều 31(2)

như sau: “Phần nội dung để giải thích một điều ước, ngoài chính nội dung văn bản, gồm lời nói đầu và các phụ lục…” Như vậy, Công ước Viên đã định nghĩa

rằng lời mở đầu như một phần của văn bản và là một yếu tố bắt buộc trong phântích văn bản và ngữ cảnh

- Cơ sở thực tiễn: Tất cả những nội dung tại lời mở đầu của Hiệp định này đềuphản ánh lại nội dung đã được nêu trong tuyên bố chung và vì thế, cần được đưavào điều ước nhằm tạo ngữ cảnh cho điều ước như đã quy định tại điều 31(2)Công ước Viên

CHƯƠNG I

Trang 15

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Định nghĩa chung

Theo Hiệp định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 “Tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân” là loại tàu ngầm, không phải vũ khí,vận hành nhờ năng lượng sinh ra từ phản ứng hạt nhân bên trong lò phản ứng hạt nhâncủa tàu

2 “Nghiệp vụ” là những kỹ năng, trình độ, kiến thức chuyên môn về thiết kế, sắp xếp,phát triển, sản xuất, thử nghiệm, vận hành, quản lý, bảo trì hoặc sửa chữa của tàu ngầmchạy bằng năng lượng hạt nhân

3 “Thông tin về tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân” là những thông tin về thiết

kế, sắp xếp, phát triển, sản xuất, thử nghiệm, vận hành, quản lý, bảo trì hoặc sửa chữacủa tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân; bao gồm thông tin tuyệt mật và thôngtin chưa được phân loại

4 “Thông tin tuyệt mật” không kể những hình thức khác, là dữ liệu, các bản báo cáo,

hồ sơ, tài liệu, bao gồm cả thông tin điện tử, được một hay nhiều Bên coi là thông tinnhạy cảm phải được bảo vệ tuyệt đối và hạn chế quyền truy cập

5 “Thông tin chưa được phân loại” không kể những hình thức khác, là dữ liệu, các bảnbáo cáo, hồ sơ, tài liệu, bao gồm cả thông tin điện tử, không phải thông tin mật nhưngđược luật pháp quốc gia thuộc một hay nhiều Bên quy định phải được bảo vệ và hạnchế quyền truy cập Quyền truy cập đối với những thông tin trên chỉ được trao cho các

cá nhân, cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật pháp quốc gia thuộc mỗi Bên

6 “Người” được hiểu là cá nhân, cơ quan, tổ chức, hoặc pháp nhân

Phân tích Điều 1:

Trang 16

Trong Công ước Viên 1969 không có quy định điều khoản về định nghĩa là một phầnbắt buộc của điều ước quốc tế Tuy nhiên sự hiện diện của một điều khoản như vậy sẽgiúp làm sáng tỏ ý nghĩa của các điều khoản cụ thể trong một điều ước, đảm bảo sự rõràng trong ngôn ngữ được sử dụng và tránh gây ra hiểu nhầm hay tranh cãi trong việcdiễn giải hay thực thi Hiệp định.

Tất cả những thuật ngữ được định nghĩa trong điều khoản này đều đã xuất hiện trongvăn bản và vì bản chất phức tạp, có thể có nhiều cách hiểu của chúng nên các thuậtngữ trên được nhóm cho rằng cần có định nghĩa rõ ràng

Điều 2 7

Mục đích

Hiệp định này nhằm mục đích thúc đẩy và phát triển sự hợp tác trong lĩnh vực an ninhquốc phòng như trao đổi kinh nghiệm và chuyên môn cũng như hợp tác chặt chẽ trongcác lĩnh vực khác nhau của các hoạt động an ninh quốc phòng

Phân tích Điều 2:

Điều 2 xác định mục tiêu của Hiệp định là nhằm thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực anninh - quốc phòng được ghi nhận trong Tuyên bố chung ngày 20/11/2022 của ba Bênnhư sau:

i “ quyết tâm tăng cường hợp tác ngoại giao, an ninh và quốc phòng trong khu vực, ”

ii “chúng tôi sẽ tăng cường khả năng của mỗi bên trong hỗ trợ thực hiện các lợi ích

an ninh và quốc phòng của nhau"

iii “chúng tôi sẽ đẩy mạnh việc chia sẻ thông tin và công nghệ tới nhau…”

7 Cơ sở trong Tuyên bố chung ngày 20/11/2022:

i “ quyết tâm tăng cường hợp tác ngoại giao, an ninh và quốc phòng trong khu vực, ”

ii “chúng tôi sẽ tăng cường khả năng của mỗi bên trong hỗ trợ thực hiện các lợi ích an ninh và quốc phòng của

nhau"

iii “chúng tôi sẽ đẩy mạnh việc chia sẻ thông tin và công nghệ tới nhau…”

Trang 17

Đồng thời nêu cụ thể trong mục tiêu lớn này bao gồm hai mục tiêu nhỏ hơn như: (i)trao đổi kinh nghiệm và chuyên môn và (ii) hợp tác chặt chẽ trong các lĩnh vực khácnhau của các hoạt động an ninh quốc phòng.

Điều 3 8

Phạm vi Hiệp định

Các Bên sẽ thúc đẩy và phát triển sự hợp tác trong lĩnh vực an ninh và quốc phòngbằng cách xem xét khả năng hợp tác theo các nguyên tắc tôn trọng độc lập và chủquyền của nhau, bình đẳng và cùng có lợi

Phân tích Điều 3: Mục đích quan trọng của điều khoản này là thiết lập phạm vi áp

dụng của Hiệp định này là trên các lĩnh vực liên quan đến an ninh quốc phòng Điềunày nghĩa là Hiệp định chỉ điều chỉnh những vấn đề liên quan đến an ninh quốc phòng.Tất cả những điều khoản thuộc Hiệp định này và những thỏa thuận sau này dựa trênHiệp định này được áp dụng trên lĩnh vực an ninh quốc phòng và các lĩnh vực liênquan Đồng thời, điều khoản xác định các nguyên tắc làm cơ sở cho sự hợp tác của cácBên trong khuôn khổ Hiệp định này

Điều 4 9

Lĩnh vực hợp tác

Trong phạm vi luật pháp quốc gia hiện hành của mình, các Bên sẽ đẩy mạnh sự hợp táctrong các lĩnh vực liên quan tới an ninh và quốc phòng, bao gồm các lĩnh vực chínhsau:

9 Cơ sở trong Tuyên bố chung ngày 20/11/2022:

i. “Chúng tôi sẽ thúc đẩy sự kết nối chặt chẽ hơn các cơ sở khoa học, công nghệ, công nghiệp và chuỗi cung

ứng liên quan đến an ninh và quốc phòng”;

ii. “Những nỗ lực ban đầu này sẽ tập trung vào các lĩnh vực không gian mạng, trí tuệ nhân tạo, công nghệ

lượng tử và đáy đại dương.”

8 Cơ sở trong Tuyên bố chung ngày 20/11/2022:

i. “Và đặc biệt, chúng tôi sẽ hợp tác sâu rộng hơn rất nhiều trong một loạt các lĩnh vực liên quan đến an ninh

Trang 18

(a) Khoa học, công nghệ, công nghiệp và chuỗi cung ứng liên quan đến an ninh vàquốc phòng;

Cơ sở trong Tuyên bố chung ngày 20/11/2022:

i “Chúng tôi sẽ thúc đẩy sự kết nối chặt chẽ hơn các cơ sở khoa học, công nghệ, công nghiệp và chuỗi cung ứng liên quan đến an ninh và quốc phòng”;

ii “Những nỗ lực ban đầu này sẽ tập trung vào các lĩnh vực không gian mạng, trí tuệ nhân tạo, công nghệ lượng tử và đáy đại dương.”

Điều khoản này để liệt kê các lĩnh vực liên quan đến an ninh và quốc phòng mà cácBên đã cam kết hợp tác (theo Tuyên bố chung ngày 20/11/2022) Cam kết này có sự

khác biệt so với cam kết “hỗ trợ AS mua tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân”

giữa ba quốc gia, và sự khác biệt này là lý do tại sao cam kết hỗ trợ AS mua tàu ngầm

có hẳn một chương riêng, trong khi những lĩnh vực này chỉ được đề cập tới trong mộtđiều khoản của Hiệp định Sự khác biệt đó là tính chi tiết giữa hai cam kết trong Tuyên

bố chung

- Nội dung của cam kết hỗ trợ mua tàu ngầm được các quốc gia đề cập tới rất chitiết, bao gồm những nội dung về nghĩa vụ và quyền của các quốc gia (nhất lànghĩa vụ của AS về tuân thủ các điều ước quốc tế liên quan khác) Điều này thểhiện rằng đây là chi tiết cần được chú tâm nhất trong Tuyên bố chung, do vậy,đây cũng sẽ là chi tiết cần được chú tâm nhất trong điều ước quốc tế phản ánhTuyên bố chung này là Hiệp định này

- Trong khi đó, nội dung về cam kết hợp tác tại các lĩnh vực được đề cập tới rất

ngắn gọn và bằng những từ ngữ không rõ ràng như: “sẽ tăng cường khả năng của mỗi bên trong hỗ trợ thực hiện các lợi ích an ninh và quốc phòng của

Trang 19

nhau”, “đẩy mạnh việc chia sẻ thông tin và công nghệ với nhau”, “thúc đẩy sự kết nối chặt chẽ hơn các cơ sở khoa học, công nghệ, công nghiệp và chuỗi cung ứng liên quan đến an ninh và quốc phòng”.

➔ Các thành viên trong nhóm quyết định để trọng tâm chính của Hiệp định

là cam kết hỗ trợ AS mua tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân, vàchỉ đề cập tới những cam kết khác ở Điều 4

Điều 5

Thực thi Hiệp định

1 Các Bên sẽ tiến hành các biện pháp cần thiết để thực hiện hữu hiệu các điều khoảntrong Hiệp định này và tuân thủ tất cả các nghĩa vụ theo Hiệp định

2 Nếu một trong các Bên cho rằng việc thực thi yêu cầu của một hay các Bên còn lại

có thể gây phương hại đến nền an ninh quốc phòng của quốc gia mình hoặc trái với cácquy phạm mệnh lệnh bắt buộc chung của luật quốc tế, thì có thể từ chối toàn bộ hoặcmột phần yêu cầu, hoặc có thể đưa ra các điều kiện cho việc thực thi yêu cầu đó Bênyêu cầu sẽ được thông báo về nguyên nhân của việc từ chối thực thi yêu cầu

Phân tích Điều 5:

Nội dung điều khoản trên có cơ sở pháp lý trong Công ước Viên 1969 là:

- “Điều 53 Các điều ước xung đột với một quy phạm bắt buộc của pháp luật quốc tế chung

Mọi điều ước mà khi được ký kết xung đột với một quy phạm bắt buộc của pháp luật quốc tế chung đều là vô hiệu Nhằm mục đích của Công ước này, một quy phạm bắt buộc của pháp luật quốc tế chung là một quy phạm được toàn thể cộng đồng các quốc gia chấp thuận và công nhận là một quy phạm không thể vi phạm và chỉ có thể sửa đổi bằng một quy phạm mới khác của pháp luật quốc tế chung có cùng tính chất.”

- “Điều 64 Nảy sinh một quy phạm mới bắt buộc trong pháp luật quốc tế chung (Jus cogens)

Trang 20

Nếu một quy phạm mới bắt buộc của pháp luật quốc tế chung nảy sinh, thì mọi điều ước hiện hữu mâu thuẫn với quy phạm đó sẽ trở thành vô hiệu và sẽ chấm dứt.”

- “Điều 46 Các quy định của luật trong nước về thẩm quyền ký kết các điều ước

1 Việc một quốc gia đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước được thể hiện trái với một quy định của luật trong nước về thẩm quyền ký kết điều ước sẽ không thể được nêu lên như là một khiếm khuyết của việc đồng ý của họ, trừ khi

sự vi phạm đó là quá rõ ràng và liên quan đến một quy phạm có tính chất cơ bản của luật trong nước của quốc gia đó.

2 Một vi phạm là quá rõ ràng nếu vi phạm đó thể hiện một cách khách quan đối với mọi quốc gia khi xử trí về vấn đề này là phù hợp với thực tế thông thường và với thiện chí.”

- Do trong Tuyên bố chung giữa các quốc gia không đề cập tới cách thức thực thinhững cam kết mà đã được đưa ra, Khoản 1 của Điều này cũng không nêu cụthể cách thức thực thi Hiệp định mà để ngỏ lĩnh vực này cho các quốc gia tựquyết định theo ý chí của mình

- Khoản 2 của Điều này tồn tại để nhắc lại nghĩa vụ của các quốc gia được quyđịnh trong Công ước Viên năm 1969:

+ “gây phương hại đến nền an ninh quốc phòng của quốc gia mình” phản

ánh nội dung của Điều 46 Công ước Viên năm 1969, là “liên quan đếnmột quy phạm có tính chất cơ bản của luật trong nước của quốc gia đó”(“concerned a rule of its internal law of fundamental importance”)

+ “hoặc trái với các quy phạm mệnh lệnh bắt buộc chung của luật quốc tế”

phản ánh nội dung của Điều 53 và Điều 64 về các quy phạm mệnh lệnhbắt buộc chung (jus cogens), rằng mọi điều ước mà có nội dung xung độtvới một quy phạm mệnh lệnh bắt buộc chung của pháp luật quốc tế đều

vô hiệu

Trang 21

Phân tích Điều 6:

Cơ sở trong Tuyên bố chung ngày 20/11/2022:

i “ nhấn mạnh quốc gia AS và quốc gia AV là thành viên Công ước của Liên Hợp quốc về Luật biển năm 1982.”;

ii “Quốc gia AS cam kết thực hiện tất cả các nghĩa vụ của mình với tư cách là một quốc gia không sở hữu vũ khí hạt nhân, bao gồm các cam kết với Cơ quan Năng lượng

10 Cơ sở trong tuyên bố chung ngày 20/11/2022:

i. “nhấn mạnh quốc gia AS và quốc gia AV là thành viên Công ước của Liên Hợp quốc về Luật biển năm

1982.”;

ii. “Quốc gia AS cam kết thực hiện tất cả các nghĩa vụ của mình với tư cách là một quốc gia không sở hữu vũ

khí hạt nhân, bao gồm các cam kết với Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA); các cam kết từ Hiệp ước cấm vũ khí hạt nhân năm 2017; các cam kết thành viên của Khu vực phi vũ khí hạt nhân NWFZ năm 2000 Ba quốc gia chúng tôi, với tư cách cùng là thành viên của Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) từ năm

1957, của Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân năm 1968 (NPT), cam kết duy trì vai trò lãnh đạo của mình trong vấn đề không phổ biến vũ khí hạt nhân toàn cầu.”

Trang 22

Nguyên tử Quốc tế (IAEA); các cam kết từ Hiệp ước cấm vũ khí hạt nhân năm 2017; các cam kết thành viên của Khu vực phi vũ khí hạt nhân NWFZ năm 2000 Ba quốc gia chúng tôi, với tư cách cùng là thành viên của Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) từ năm 1957, của Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân năm 1968 (NPT), cam kết duy trì vai trò lãnh đạo của mình trong vấn đề không phổ biến vũ khí hạt nhân toàn cầu.”

Điều khoản này tồn tại để nêu ra và cụ thể hóa những nghĩa vụ của AS mà đã đượcnhắc đến trong Tuyên bố chung giữa các quốc gia, và cũng để nhấn mạnh lại nguyêntắc pacta sunt servanda trong luật quốc tế, nhắc lại nghĩa vụ của AS trong các điều ướcquốc tế liên quan khác

Điều 7 11

Hỗ trợ mua tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân

Bên hỗ trợ mua tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân có trách nhiệm sau:

(a) Hỗ trợ tìm kiếm nguồn cung cấp tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân;(b) Hỗ trợ thúc đẩy tiến trình đàm phán và thương lượng giữa AS và nguồn cungcấp tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân

Phân tích Điều 7:

Cơ sở trong Tuyên bố chung ngày 20/11/2022: “ chúng tôi cam kết thực hiện tham vọng chung là hỗ trợ quốc gia AS mua tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân cho lực lượng hải quân của mình.”

Điều khoản này để nêu ra nghĩa vụ của các quốc gia liên quan đến cam kết hỗ trợ ASmua tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân

11Cơ sở trong tuyên bố chung ngày 20/11/2022: “ chúng tôi cam kết thực hiện tham vọng chung là hỗ trợ quốc

gia AS mua tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân cho lực lượng hải quân của mình.”

Trang 23

(c) Tổ chức hội thảo chuyên đề, đào tạo nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ chuyênmôn cho những người tham gia vào việc phát triển tàu ngầm chạy bằng nănglượng hạt nhân.

Kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn là một trong những yếu tố đầu tiên để phát triểntàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân Bên cạnh đó, các Bên có thể có những điểmmạnh và những kết quả nghiên cứu khác nhau về tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạtnhân, bằng việc trao đổi những thông tin này, việc hỗ trợ AS mua và phát triển tàungầm chạy bằng năng lượng hạt nhân sẽ hiệu quả hơn nhiều và các Bên sẽ sớm đạtđược tham vọng đầu tiên của mình

12 Cơ sở trong tuyên bố chung ngày 20/11/2022: “Việc phát triển các tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân

của quốc gia AS sẽ là nỗ lực chung giữa ba quốc gia ”

Trang 24

Bên cạnh việc đạt được kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn liên quan thì thông tin vềpháp luật, chính sách và thủ tục cũng là yếu tố không thể thiếu trong việc đạt đượctham vọng chung đầu tiên của các Bên Vì việc tuân thủ pháp luật quốc tế, pháp luậtcủa các Bên và chính sách, thủ tục của các Bên trong quá trình sử dụng và trao đổithông tin sẽ giúp các Bên tránh được những mâu thuẫn không đáng có, nếu không tuânthủ pháp luật, chính sách và thủ tục có thể dẫn đến những hậu quả khủng khiếp donăng lượng hạt nhân gây ra Từ đó, không chỉ ảnh hưởng đến các Bên trong Hiệp định

mà hậu quả có thể lan rộng ra khắp thế giới Khoa học kỹ thuật luôn không ngừng pháttriển, có được thông tin và áp dụng vào việc thực hiện tham vọng chung sẽ giúp cácBên đạt được mong ước của mình sớm hơn, thắt chặt mối quan hệ của các Bên hơn.Ngoài ra, việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho những người tham gia vào việc pháttriển tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân cũng đóng vai trò quan trọng Để thựchiện được tham vọng này, ngoài sự hợp tác tự nguyện và thiện chí giữa các Bên thì cácBên còn phải có nguồn nhân lực đủ khả năng hiểu và áp dụng được những thông tincác Bên đã trao đổi với nhau Do đó, những hội thảo chuyên đề được đưa vào Khoảnnày để quốc gia tạo ra và trao đổi thông tin có thể giúp quốc gia nhận thông tin hiểu và

áp dụng tốt thông tin đó Đào tạo nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn chonhững người tham gia vào việc phát triển tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân sẽgiúp tạo thành một hệ thống làm việc hiệu quả, tránh được những sai sót không đáng

có, bởi khi mỗi cá nhân đều hiểu và nắm được cách áp dụng kiến thức thì việc thựchiện sẽ diễn ra thuận lợi, không phải trì hoãn do những lỗi không đáng có

Điều 9

Hình thức trao đổi thông tin

Thông tin về tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân được trao đổi bởi các Bên trongkhuôn khổ Hiệp định này sẽ được cung cấp thông qua các kênh liên lạc hiện có hoặccác kênh liên lạc sẽ được thiết lập trong tương lai mà tồn tại với mục đích trao đổi cácthông tin này

Trang 25

qua “các kênh liên lạc hiện có” do trong tuyên bố chung không nêu rõ các Bên sẽ trao

đổi thông tin về việc mua và phát triển tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân như

nào nên điều khoản này sẽ không chỉ rõ cụ thể mà chỉ để là “các kênh liên lạc hiện có” Tuy nhiên, các kênh liên lạc có thể lỗi thời hoặc không đảm bảo tính bảo mật

hoặc có các kênh liên lạc nhanh hơn, hiệu quả hơn và bảo mật hơn thì các Bên có thểxem xét đổi kênh liên lạc để trao đổi thông tin với nhau

Điều 10

Sử dụng và bảo mật thông tin

1 Mọi thông tin tuyệt mật về tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân, mà được traođổi bởi các Bên trong khuôn khổ Hiệp định này, sẽ không được chuyển cho bất cứngười thứ ba nào, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của các Bên Nhữngthông tin này sẽ được quản lý theo chế độ bảo mật chính thức cao nhất và sẽ được bảo

vệ như đối với thông tin và tài liệu cùng loại quy định bởi pháp luật hiện hành tại quốcgia của Bên nhận thông tin

2 Mọi thông tin chưa được phân loại về tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân, màđược trao đổi bởi các Bên trong khuôn khổ Hiệp định này, sẽ được Bên nhận trao chotối thiểu cùng loại chế độ bảo mật chính thức của Bên gửi thông tin và sẽ được bảo vệnhư đối với thông tin và tài liệu cùng loại quy định bởi pháp luật hiện hành tại quốc giacủa Bên nhận thông tin

Trang 26

3 Nếu như pháp luật hiện hành của một hay nhiều Bên không tồn tại những quy định

về chế độ và cách thức bảo mật hay bảo vệ thông tin, các Bên sẽ thỏa thuận với nhau

về các biện pháp thích hợp để phân loại, bảo mật và bảo vệ những thông tin trên

Phân tích Điều 10:

Điều này được đưa ra để đảm bảo các bên sẽ sử dụng và bảo mật thông tin được traođổi vì những thông tin liên quan đến năng lượng hạt nhân mà bị lộ ra ngoài có thể gâynguy hiểm cho cả thế giới và có thể gây ra nhiều cuộc tranh cãi

Việc “các Bên không được chuyển thông tin cho bất cứ người thứ ba nào, trừ trườnghợp có sự đồng ý bằng văn bản của các Bên” là điều hiển nhiên khi các Bên trao đổithông tin với nhau và yêu cầu thông tin đó phải được bảo mật; “có sự đồng ý bằng vănbản của các Bên” để làm bằng chứng cho sự đồng ý của các Bên và bằng chứng khi cótranh chấp xảy ra (khoản 1)

“Những thông tin này sẽ được quản lý theo chế độ bảo mật chính thức cao nhất và sẽđược bảo vệ như đối với thông tin và tài liệu cùng loại quy định bởi pháp luật hiệnhành tại quốc gia của Bên nhận thông tin”: như đề cập ở trên, nếu thông tin này bị lộ rangoài có thể gây nguy hiểm cho cả thế giới và có thể gây ra nhiều cuộc tranh cãi Do

đó, Bên nhận thông tin sẽ phải bảo mật những thông tin này ở mức cao nhất quy địnhbởi pháp luật của Bên nhận (cùng mức độ với những thông tin và tài liệu được bảo mật

ở mức độ cao nhất theo luật pháp của Bên nhận thông tin) (khoản 1)

Do trong tuyên bố chung không nêu rõ về mức độ bảo mật và bảo vệ thông tin của cácBên nên Khoản 2 và Khoản 3 được đưa vào để chia trường hợp phù hợp với khả năng

và thực tế của các Bên

Khoản 2 được đưa ra để đảm bảo sự công bằng cho các Bên trong việc bảo mật thôngtin Ví dụ, AV là Bên cho AS và AM thông tin và AV bảo mật thông tin này ở mức 2,thì AS và AM cũng phải bảo mật thông tin này ở mức 2 theo luật pháp của AS và AM.Khoản này được đưa ra để cụ thể hóa mức độ bảo mật cho các Bên, tránh trường hợpnhững thông tin quan trọng được bảo vệ quá lỏng lẻo Ngoài ra, phải bảo vệ ngangmức độ với Bên cho thông tin vì Bên này đã bỏ thời gian và công sức ra để nghiên cứu

Trang 27

và tạo ra thông tin, nên Bên này nắm rõ nhất được mức độ mà thông tin đó cần đượcbảo mật.

Khoản 3 được đưa ra để phòng trường hợp các Bên không có quy định về chế độ vàcách thức bảo mật hay bảo vệ thông tin, dẫn đến việc thông tin bị bảo mật lỏng lẻo hay

có sự chênh lệch về mức độ bảo mật và bảo vệ thông tin giữa các Bên Do đó, nếu cótrường hợp này các Bên sẽ thỏa thuận với nhau các biện pháp thích hợp để phân loại,bảo mật và bảo vệ những thông tin trên

Điều 11

Sở hữu trí tuệ

Việc quy định và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các thông tin về tàu ngầm chạy bằngnăng lượng hạt nhân, cụ thể là các phát minh và sáng chế, phải tuân thủ theo luật phápquốc gia, các quy tắc và quy định tại quốc gia của các Bên và theo các điều ước quốc

tế mà các Bên là thành viên

Phân tích Điều 11:

Đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ là một trong những yêu cầu quan trọng nhất khi có sựhợp tác, trao đổi các thông tin liên quan tới công nghệ, cụ thể là các phát minh và sáng

chế Phỏng theo mục đích của 3 nước AS, AV, AM trong Tuyên bố chung: “Chúng tôi

sẽ thúc đẩy sự kết nối chặt chẽ hơn các cơ sở khoa học, công nghệ, công nghiệp và chuỗi cung ứng liên quan đến an ninh và quốc phòng”, để đảm bảo cho việc sử dụng

và ủy quyền công nghệ được minh bạch → cần có điều khoản này

CHƯƠNG III

CÁC ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 12

Trang 28

Giải quyết tranh chấp

Mọi bất đồng liên quan đến việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này sẽ được giảiquyết thông qua trao đổi và thương lượng giữa các Bên, hoặc qua các biện pháp kháctheo sự thỏa thuận của các Bên

Phân tích Điều 12:

● Căn cứ: Công ước Viên về Luật Điều ước Quốc tế năm 1969

○ Lời mở đầu: “Khẳng định rằng những tranh chấp về các điều ước, cũng như những tranh chấp quốc tế khác, phải được giải quyết bằng các biện pháp hòa bình và phù hợp với những nguyên tắc công lý và những nguyên tắc của pháp luật quốc tế.”

Một trong những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là nguyên tắc hòa bình giải quyết

tranh chấp Theo nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp, “các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình, không làm phương hại đến hòa bình, an ninh và công lý quốc tế” (Nghị quyết 2625 (XXV) của Đại Hội đồng UN

ngày 24/10/1970)

Với tư cách là chủ thể của luật quốc tế, cụ thể hơn đều là 3 quốc gia thành viên củaLiên hợp quốc, AS, AV và AM có nghĩa vụ phải tuân thủ theo nguyên tắc này để đảmbảo việc giải quyết tranh chấp không gây phương hại tới hòa bình và an ninh quốc tế.Bên cạnh đó, do trong Tuyên bố chung không đề cập tới phương thức giải quyết tranhchấp giữa 3 quốc gia, các bất đồng sẽ được xử lý qua sự đàm phán, thương lượng vàtheo thỏa thuận chung của các Bên

Điều 13

Sửa đổi và bổ sung

Hiệp định này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung với sự nhất trí bằng văn bản của cácBên Các sửa đổi hoặc bổ sung đó sẽ được các Bên thông qua phù hợp với thủ tục pháp

Trang 29

lý của mỗi Bên, và sẽ có hiệu lực vào ngày do các Bên nhất trí Nội dung sửa đổi hay

bổ sung sẽ trở thành một phần không thể tách rời của Hiệp định này

Phân tích Điều 13:

Điều khoản này phản ánh Điều 39 của Công ước Viên về Luật Điều ước Quốc tế năm

1969 về quy tắc chung cho việc bổ sung các điều ước:

“Điều 39 Quy tắc chung cho việc bổ sung các điều ước

Một điều ước có thể được bổ sung với sự thỏa thuận của các bên Những quy tắc nêu ở phần II sẽ được áp dụng cho sự thỏa thuận đó, trừ trường hợp điều ước có quy định khác.”

Điều 14

Hiệu lực

1 Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày nhận được thông báo cuối cùng qua đườngngoại giao theo đó các Bên thông báo chính thức cho nhau về việc hoàn tất các thủ tụctrong nước để Hiệp định này có hiệu lực

2 Hiệp định này có hiệu lực trong thời gian 1 năm và mặc nhiên được gia hạn chotừng 1 năm tiếp theo, trừ khi các Bên có thỏa thuận khác

Giải thích Điều 14:

● Căn cứ: Công ước Viên về Luật Điều ước Quốc tế năm 1969

Điều 24: Bắt đầu có hiệu lực

2 Nếu không có những quy định hoặc thỏa thuận như thế, điều ước sẽ có giá trị hiệu lực ngay sau thời điểm tất cả các quốc gia tham gia đàm phán nhất trí chịu

sự ràng buộc của điều ước.

● Tham khảo: Điều X Hiệp định AUKUS

Trang 30

Điều X: Những điều khoản cuối cùng:

A Hiệp định này sẽ có hiệu lực đối với tất cả các Bên vào ngày ghi chú cuối cùng trong trao đổi công hàm ngoại giao giữa các Bên thông báo rằng mỗi Bên

đã hoàn thành tất cả các yêu cầu trong nước để Hiệp định này có hiệu lực Thỏa thuận này sẽ có hiệu lực cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 và sẽ tự động gia hạn thêm bốn kỳ, mỗi kỳ sáu tháng, trừ khi được thay thế bởi một thỏa thuận tiếp theo Bất kỳ Bên nào cũng có thể, bằng cách gửi thông báo bằng văn bản ít nhất sáu tháng cho các Bên khác, chấm dứt Thỏa thuận này.

hình thức thể hiện sự chấp nhận ràng buộc của các quốc gia tham gia tùy theonội luật của mỗi nước

Nhận thấy sự tương đồng của Tuyên bố chung vào ngày 20/11/2022 với Hiệp

định AUKUS sau khi tham khảo, “Hiệp định này có hiệu lực trong thời gian

1 năm và mặc nhiên được gia hạn cho từng 1 năm tiếp theo, trừ khi các Bên có thỏa thuận khác” do 1 năm sẽ là khoảng thời gian phù hợp để AS, AV

và AM không chỉ tiến hành mua bán tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân,

mà còn cho mục đích trao đổi khoa học, công nghệ, công nghiệp và chuỗi cungứng mà 3 quốc gia đã đề ra trong Tuyên bố chung

Điều 15

Chấm dứt hiệu lực

Trang 31

1 Mỗi Bên có thể yêu cầu chấm dứt Hiệp định này vào bất kì thời gian nào bằng việcgửi thông báo bằng văn bản cho các Bên còn lại qua đường ngoại giao Việc chấm dứtphải có sự đồng ý bằng văn bản của các Bên còn lại và sẽ có hiệu lực sau sáu tháng kể

từ ngày các Bên còn lại nhận được thông báo

2 Trong trường hợp hiệu lực của Hiệp định bị chấm dứt hoặc Hiệp định bị đình chỉ bởibất kỳ lý do nào khác, Điều 10 và Điều 11 của Hiệp định sẽ tiếp tục có hiệu lực miễn làBên nhận thông tin còn sở hữu thông tin được trao đổi theo Điều 7, Điều 8, và Điều 9của Hiệp định

3 Việc chấm dứt hiệu lực Hiệp định này sẽ không làm ảnh hưởng đến các dự án đangđược triển khai trong khuôn khổ Hiệp định này Những dự án này sẽ tiếp tục được điềuchỉnh bởi các điều khoản của Hiệp định trừ khi các Bên có thỏa thuận khác

Phân tích Điều 15:

Cơ sở trong Công ước Viên 1969:

“Điều 54: Việc chấm dứt hoặc rút khỏi một Điều ước theo các quy định của Điều ước

đó hoặc do sự đồng ý của các bên.

Việc chấm dứt hoặc rút khỏi một Điều ước của một bên có thể diễn ra:

a) Chiểu theo các quy định của Điều ước; hoặc

b) Vào bất kỳ thời điểm nào, do sự đồng ý của tất cả các bên sau khi đã tham khảo ý kiến của các quốc gia ký kết khác.”

“Điều 65: Thủ tục cho việc tuyên bố vô hiệu, chấm dứt, rút khỏi hoặc tạm đình chỉ thi hành một điều ước.

1 Trên cơ sở các quy định của Công ước này, bên nêu lên một khiếm khuyết của sự đồng ý của mình chịu sự ràng buộc của một điều ước hoặc một lý do nhằm phủ nhận giá trị hiệu lực của một điều ước, chấm dứt, rút khỏi hoặc tạm đình chỉ việc thi hành điều ước đó, sẽ phải thông báo ý định của mình cho các bên khác Trong thông báo

Trang 32

phải ghi rõ các biện pháp dự định thực hiện đối với điều ước và lý do áp dụng các biện pháp đó.

2 Trừ các trường hợp đặc biệt khẩn cấp, nếu sau một thời hạn không dưới ba tháng kể

từ ngày nhận được thông báo, mà không có bên nào phản đối, thì bên thông báo có thể thực hiện các biện pháp mà mình dự kiến, theo các thể thức quy định ở Điều 67.

3 Tuy nhiên, nếu có một sự phản đối của một bên nào khác thì các bên sẽ phải tìm kiếm một giải pháp ghi tại Điều 33 của Hiến chương Liên hiệp quốc.

4 Không có điểm nào trong các khoản trên ảnh hưởng đến các quyền hoặc nghĩa vụ của các bên đối với bất kỳ quy định nào đang có hiệu lực giữa họ với nhau về việc giải quyết tranh chấp.

5 Không phương hại đến quy định của Điều 45, việc một quốc gia không thông báo theo quy định của khoản 1 sẽ không cản trở quốc gia đó gửi thông báo đó để trả lời một bên khác khi bên này yêu cầu thi hành điều ước hoặc nêu lên việc vi phạm điều ước.”

“Điều 67: Những văn kiện nhằm tuyên bố sự vô hiệu, chấm dứt, rút khỏi hoặc tạm đình chỉ việc thi hành một Điều ước

1 Thông báo quy định tại khoản 1 Điều 65 sẽ phải được làm thành văn bản.

2 Mọi văn bản nhằm tuyên bố sự vô hiệu, chấm dứt, rút khỏi hoặc tạm đình chỉ việc thi hành một Điều ước, chiểu theo các quy định của Điều ước hoặc khoản 2 hoặc 3 của Điều 65, sẽ phải được ghi vào một văn kiện để thông báo cho các bên khác Nếu văn kiện thông báo do nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ ngoại giao ký, thì có thể yêu cầu đại diện của quốc gia có thông báo xuất trình thư ủy quyền.”

Dựa trên cơ sở những quy định trong Công ước Viên về Luật điều ước quốc tế (Điều

54, điều 65, điều 67), điều khoản này quy định về quy trình và thủ tục chấm dứt hiệulực của hiệp định và bên cạnh đó là những nghĩa vụ mà các bên cần phải cam kết thựchiện kể cả khi hiệp định đã chấm dứt hiệu lực hoặc bị đình chỉ

Trang 33

Những thông tin được trao đổi theo Hiệp định này là những thông tin có liên quan đếnlĩnh vực an ninh quốc phòng của các Bên tham gia, đặc biệt là những thông tin về tàungầm chạy bằng năng lượng hạt nhân Khoản 2 được thêm vào để tránh trường hợpnhững thông tin này được trao đổi với Bên thứ 3 khi quy định những thông tin đượctrao đổi sẽ phải tuân thủ những tiêu chuẩn bảo mật được quy định trong Hiệp định kể

cả khi Hiệp định này chấm dứt hiệu lực hoặc bị đình chỉ vì bất cứ lý do nào, từ đó,đảm bảo quyền lợi cho bên cung cấp thông tin

Do đây là hiệp định về hợp tác an ninh quốc phòng, các dự án có thể được thực hiệntheo khuôn khổ của hiệp định theo cam kết của các Bên Vì vậy, cần có một điềukhoản để điều chỉnh các dự án này trong trường hợp các Bên chấm dứt hiệu lực củaHiệp định hoặc Hiệp định bị đình chỉ bởi bất cứ lý do nào

Điều 16

Mối quan hệ với các điều ước quốc tế khác

Hiệp định này hoặc bất kỳ hành động nào thực hiện theo Hiệp định này không làm ảnhhưởng đến quyền và nghĩa vụ của các Bên được quy định trong bất kỳ một điều ướcquốc tế nào mà các Bên là thành viên

Phân tích Điều 16:

Cơ sở trong Công ước Viên 1969:

- “Điều 28 Tính không hồi tố của các Điều ước

Những quy định của một Điều ước sẽ không ràng buộc đối với các bên về mọi hành vi hay sự kiện xảy ra trước ngày Điều ước đó có hiệu lực, trừ khi có một ý định khác xuất phát từ Điều ước hoặc được thể hiện bằng một cách khác.”

- “Điều 30: Việc thi hành một Điều ước kế tiếp về cùng một vấn đề

1 Không phương hại đến các quy định của Điều 103 Hiến chương Liên hiệp quốc, những quyền và nghĩa vụ của các quốc gia tham gia các Điều ước về cùng một vấn đề sẽ được xác định phù hợp với các khoản dưới đây:

Trang 34

2 Khi một Điều ước quy định rõ rằng nó phụ thuộc vào hoặc không được xem

là mâu thuẫn với một Điều ước đã có trước đó hoặc sẽ có sau đó thì những quy định của Điều ước có trước hoặc sau đó sẽ có giá trị.

3 Khi tất cả các bên tham gia Điều ước trước cũng là các bên của Điều ước sau, mà Điều ước trước không thể bị coi là chấm dứt hoặc tạm đình chỉ việc thi hành chiểu theo Điều 59, thì Điều ước trước sẽ chỉ được thi hành trong chừng mực mà các quy định của nó phù hợp với các quy định của Điều ước sau.

4 Khi không phải tất cả các bên tham gia Điều ước trước đều tham gia Điều ước sau:

a) Trong quan hệ giữa các quốc gia tham gia cả hai Điều ước, quy tắc áp dụng

là quy tắc được nêu ra ở khoản 3;

b) Trong quan hệ giữa một quốc gia tham gia cả hai Điều ước và một quốc gia chỉ tham gia một trong hai Điều ước đó, thì các quyền và nghĩa vụ tương hỗ giữa họ sẽ được Điều chỉnh bởi Điều ước mà trong đó cả hai đều là thành viên.

5 Khoản 4 được áp dụng không phương hại đến các quy định của Điều 41, hoặc đến vấn đề chấm dứt hoặc tạm đình chỉ việc thi hành một Điều ước chiểu theo Điều 60, hoặc đến vấn đề trách nhiệm của một quốc gia có thể phát sinh từ việc ký kết hay thi hành một Điều ước mà những quy định của nó là mâu thuẫn với những nghĩa vụ đã cam kết đối với quốc gia khác theo một Điều ước khác.”

Xây dựng dựa trên điều 28 và điều 30 công ước viên 1969, điều 16 tồn tại để quy địnhphạm vi hiệu lực của Hiệp định này nhằm tránh gây ra xung đột về quyền và nghĩa vụđối với những điều ước quốc tế mà các bên đã là thành viên Điều này đặc biệt quantrọng, do đây là một Hiệp định về hợp tác an ninh quốc phòng và có liên quan đến vấn

đề phát triển tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân, các Bên sẽ phải tuân thủ cáccam kết từ trước như đã được nêu trong Tuyên bố chung “cam kết với Cơ quan Nănglượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA); các cam kết từ Hiệp ước cấm vũ khí hạt nhân năm2017; các cam kết thành viên của Khu vực phi vũ khí hạt nhân NWFZ năm 2000” và

“Ba quốc gia chúng tôi, với tư cách cùng là thành viên của Cơ quan năng lượng

Trang 35

nguyên tử quốc tế (IAEA) từ năm 1957, của Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhânnăm 1968 (NPT)”.

Cơ sở trong Công ước Viên 1969:

“Điều 80: Việc đăng ký và công bố Điều ước

1 Các Điều ước, sau khi có hiệu lực, sẽ được chuyển đến Ban thư ký Liên hiệp quốc

để đăng ký hoặc lưu trữ và ghi vào danh bạ, tùy từng trường hợp, cũng như để công bố.

2 Việc chỉ định một cơ quan lưu chiểu sẽ cho phép cơ quan đó thực hiện những hành động quy định ở khoản trên.”

Việc có đăng kí các điều ước quốc tế hay không là quyền của các quốc gia Nhưngtheo Điều 102 Hiến chương Liên hợp quốc nếu không đăng kí thì quốc gia thành viêncủa điểu ước quốc tế sẽ không được quyền viện dẫn điều ước quốc tế đó trước các cơquan Liên hợp quốc

Làm tại thủ đô nước AS, ngày 02 tháng 12 năm 2022, thành ba bản gốc, mỗi bản bằngtiếng AS, tiếng AV, tiếng AM và tiếng Anh; các văn bản đều có giá trị như nhau Trongtrường hợp có sự giải thích khác nhau về các điều khoản của Hiệp định này thì văn bảntiếng Anh sẽ được dùng làm căn cứ

Trang 36

Thay mặt Chính phủ quốc gia AM

- Lời nói đầu: Chính phủ quốc gia AS, chính phủ quốc gia AV, chính phủ quốc gia AM.

2 Lĩnh vực ký kết: Các lĩnh vực liên quan đến an ninh quốc phòng

- Điều 4 Lĩnh vực hợp tác

Trong phạm vi luật pháp quốc gia hiện hành của mình, các Bên sẽ đẩy mạnh sự hợp tác trong các lĩnh vực liên quan tới an ninh và quốc phòng, bao gồm các lĩnh vực chính sau:

a Khoa học, công nghệ, công nghiệp và chuỗi cung ứng liên quan đến an ninh và quốc phòng;

Trang 37

a Không gian mạng;

b Trí tuệ nhân tạo;

c Công nghệ lượng tử;

d Đáy đại dương.

3 Tên gọi: Hiệp định giữa chính phủ quốc gia AM, chính phủ quốc gia AS và chính phủ quốc gia AV về hợp tác an ninh quốc phòng

4 Ngôn ngữ: Tiếng AS, AV, AM và tiếng Anh

- Kết thúc: Làm tại thủ đô nước AS, ngày 02 tháng 12 năm 2022, thành ba bản gốc, mỗi bản bằng tiếng AS, tiếng AV, tiếng AM và tiếng Anh; các văn bản đều có giá trị như nhau.

5 Nguyên tắc cơ bản của LQT: Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền, nguyên tắc pacta sunt servanda, nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp, nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực

- Điều 3 Phạm vi Hiệp định

Các Bên sẽ thúc đẩy và phát triển sự hợp tác trong lĩnh vực an ninh và quốc phòng bằng cách xem xét khả năng hợp tác theo các nguyên tắc tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

⇨ Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền

⇨ Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác

- Nguyên tắc pacta sunt servanda

- Điều 12 Giải quyết tranh chấp

Mọi bất đồng liên quan đến việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này sẽ được giải quyết thông qua trao đổi và thương lượng giữa các Bên, hoặc qua các biện pháp khác theo sự thỏa thuận của các Bên.

⇨ Nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp

- Điều 6 Nghĩa vụ của AS

AS phải tuân thủ các tiêu chuẩn cao nhất về an toàn, tính minh bạch, kiểm chứng và giải trình để đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc không phổ biến vũ khí hạt nhân, an toàn

Trang 38

và an ninh vật liệu và công nghệ hạt nhân Việc thực hiện các nghĩa vụ của AS được quy định trong Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân năm 1968, các cam kết thành viên của Khu vực phi vũ khí hạt nhân năm 2000, và Hiệp ước cấm vũ khí hạt nhân năm

2017 sẽ được coi là những tiêu chí cần được đáp ứng để thỏa mãn điều kiện này.

⇨ Nguyên tắc cấm đe dọa sử dụng vũ lực hay sử dụng vũ lực

6 Nguyên tắc ký kết ĐƯQT: Nguyên tắc bình đẳng giữa các quốc gia, nguyên tắc hợp tác trên cơ sở mỗi bên cùng có lợi, nguyên tắc pacta sunt servanda

- Điều 3 Phạm vi Hiệp định

Các Bên sẽ thúc đẩy và phát triển sự hợp tác trong lĩnh vực an ninh và quốc phòng bằng cách xem xét khả năng hợp tác theo các nguyên tắc tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

7 Hình thức ý định chấp nhận sự ràng buộc của điều ước

- Phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt

- “Điều 14 Hiệu lực

1 Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày nhận được thông báo cuối cùng qua đường ngoại giao theo đó các Bên thông báo chính thức cho nhau về việc hoàn tất các thủ tục trong nước để Hiệp định này có hiệu lực.”

8 Quyền, nghĩa vụ phát sinh

- Điều 4 Lĩnh vực hợp tác

Trong phạm vi luật pháp quốc gia hiện hành của mình, các Bên sẽ đẩy mạnh sự hợp tác trong các lĩnh vực liên quan tới an ninh và quốc phòng, bao gồm các lĩnh vực chính sau:

e Khoa học, công nghệ, công nghiệp và chuỗi cung ứng liên quan đến an ninh và quốc phòng;

f Không gian mạng;

g Trí tuệ nhân tạo;

h Công nghệ lượng tử;

i Đáy đại dương.

⇨ Nghĩa vụ đẩy mạnh hợp tác phát sinh cho các Bên

Trang 39

- Điều 6 Các nghĩa vụ của AS

Sự hợp tác trong khuôn khổ của Hiệp định này yêu cầu AS đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ sau:

1 Hành vi sử dụng tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân của AS không được vi phạm Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982;

2 AS phải tuân thủ các tiêu chuẩn cao nhất về an toàn, tính minh bạch, kiểm chứng và giải trình để đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc không phổ biến vũ khí hạt nhân, an toàn

và an ninh vật liệu và công nghệ hạt nhân Việc thực hiện các nghĩa vụ của AS được quy định trong Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân năm 1968, các cam kết thành viên của Khu vực phi vũ khí hạt nhân năm 2000, và Hiệp ước cấm vũ khí hạt nhân năm

2017 sẽ được coi là những tiêu chí cần được đáp ứng để thỏa mãn điều kiện này.

⇨ Nghĩa vụ khi mua và sử dụng tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân phát sinh choAS

- Điều 7 Hỗ trợ mua tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân

Bên hỗ trợ mua tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân có trách nhiệm sau:

a Hỗ trợ tìm kiếm nguồn cung cấp tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân;

a Hỗ trợ thúc đẩy tiến trình đàm phán và thương lượng giữa AS và nguồn cung cấp tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân.

⇨ Nghĩa vụ hỗ trợ mua tàu ngầm chạy bằng năng lượng hạt nhân phát sinh cho AM vàAV

Ngày đăng: 04/04/2023, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w