1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo để sản xuất trong nước sà lan đa năng cớ 25.000t phục vụ vận chuyển, thi công và tháo dỡ các công trình khai thác dầu khí

195 752 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo để sản xuất trong nước sà lan đa năng cỡ 25.000T phục vụ vận chuyển, thi công và tháo dỡ các công trình khai thác dầu khí
Tác giả Phạm Tô Hiệp
Trường học Viện Khoa Học Công Nghệ Tàu Thủy
Chuyên ngành Nghiên cứu, thiết kế và công nghệ chế tạo tàu thủy
Thể loại Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 15,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TÀU THỦY CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TÀU THỦY

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO ĐỂ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC SÀ LAN ĐA NĂNG CỠ 25.000T PHỤC VỤ VẬN CHUYỂN, THI CÔNG

VÀ THÁO DỠ CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DẦU KHÍ

(MÃ SỐ: KC06.19/06-10)

Cơ quan chủ trì đề tài: Viện khoa học công nghệ tàu thủy

Chủ nhiệm đề tài: Th.s Phạm Tô Hiệp

8560

Hà Nội - 2010

Trang 2

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TÀU THỦY

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO ĐỂ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC SÀ LAN ĐA NĂNG CỠ 25.000T PHỤC VỤ VẬN CHUYỂN, THI CÔNG

VÀ THÁO DỠ CÁC CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DẦU KHÍ

MÃ SỐ: KC06.19/06-10

Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài

Phạm Tô Hiệp Nguyễn Văn Thống

Chương trình KC06/06-10 Bộ Khoa học và Công nghệ

KT chủ nhiệm chương trình Văn phòng Các chương trình

Phó chủ nhiệm trọng điểm cấp nhà nước

TS Phạm Hữu Giục TS Nguyễn Thiện Thành

Hà Nội - 2010

Trang 3

TẬP ĐOÀN CNTT VIỆT NAM

VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TÀU THỦY

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà nội, ngày tháng năm 2010.

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề tài: Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo để sản xuất trong nước sà lan

đa năng cỡ 25.000T phục vụ vận chuyển, thi công và tháo dỡ các công trình khai thác dầu khí

Mã số đề tài, dự án: KC06.19/06-10

Thuộc Chương trình: Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực Mã số: KC06/06-10

2 Chủ nhiệm đề tài:

Họ và tên: Phạm Tô Hiệp

Ngày, tháng, năm sinh: 31-05-1971 Nam/ Nữ: Nam

Học hàm: Học vị: Thạc sỹ kỹ thuật

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên Chức vụ: Trưởng phòng

Điện thoại:

Tổ chức: (04)39423413 Nhà riêng: (04)36611078 Mobile: 0912215496

Fax: (04)39424672 E-mail: pthiep@ssti.com.vn;

Tên tổ chức đang công tác: VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TÀU THỦY

Địa chỉ tổ chức: 80B- Trần Hưng Đạo - Hoàn kiếm - Hà Nội

Địa chỉ nhà riêng: A2- Tập thể Tân Mai – Hoàng Mai - Hà Nội

3 Tổ chức chủ trì đề tài:

Tên tổ chức chủ trì đề tài: VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TÀU THỦY

Trang 4

Điện thoại: (04).39422067 Fax: (84.4)39424672

E-mail: vkct @ fpt.vn

Website: www.ssti.com.vn

Địa chỉ: 80B- Trần Hưng Đạo – Hoàn kiếm - Hà Nội

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Đinh Khắc Minh

Số tài khoản: 931-01-399

Ngân hàng: Kho bạc nhà nước Hoàn Kiếm – Hà Nội

Tên cơ quan chủ quản đề tài: Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Ghi chú

(Số đề nghị quyết toán)

Trang 5

c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:

Số, thời gian ban

hành văn bản Tên văn bản Ghi chú

1 Số 1585/QĐ-BKHCN

ngày 28/07/2008

QĐ v/v phê duyệt các tổ chức, cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện các đề tài, dự

án SXTN năm 2009 thuộc Chương trình

‘Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực’ Mã số: KC06/06-10

2 Số 1870/QĐ-BKHCN

ngày 27/08/2008

QĐ phê duyệt kinh phí 06 đề tài, 03 dự án SXTN bắt đầu thực hiện năm 2009 thuộc Chương trình ‘Nghiên cứu, phát triển và

Trang 6

ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực’ Mã số: KC06/06-10

3 Số 1127/QĐ-BKHCN

ngày 13/06/2008

QĐ thành lập hội đồng khoa học và công nghệ cấp nhà nước tư vấn xét chọn tổ chức cá nhân chủ trì đề tài để thực hiện trong kế hoạch năm 2009 thuộc Chương trình ‘Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực’ Mã số:

Nội dung tham gia chủ

yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

Nghiên cứu phân tích về các lọai sà lan công trình, nhu cầu sà lan phục vụ vận chuyển, thi công và tháo dỡ mỏ của ngành dầu khí Việt Nam, điều kiện sóng, gió, dòng cháy ở khu vực mỏ dầu khí

Báo cáo chuyên

đề

Trang 7

2 Ban đầu tư

Nghiên cứu báo cáo chào hàng để chủ đầu tư tham khảo trong quá trình xây dựng đầu bài

kỹ thuật cho dự án đầu

tư phương tiện

Văn bản xác nhận

5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:

Số

TT

Tên cá nhân đăng ký

theo Thuyết minh

Tên cá nhân đã tham gia thực hiện

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1 Thạc sĩ

Phạm Tô Hiệp

Thạc sĩ Phạm Tô Hiệp

Chủ nhiệm

đề tài, chỉ đạo thiết kế

Hồ sơ , bản vẽ

2 Thạc sĩ

Trần Trọng Tuấn

Thạc sĩ Trần Trọng Tuấn

Thiết kế kĩ thuật Hồ sơ , bản vẽ

3 Kỹ sư

Nguyễn Văn Thống

Kỹ sư Nguyễn Văn Thống

Kiểm tra , duyệt t/ kế

Hồ sơ , bản vẽ

4 Thạc sĩ

Trần Mạnh Tuấn

Kỹ sư Nguyễn Thái Bình

Thiết kế kĩ thuật Hồ sơ , bản vẽ

5 Kỹ sư

Nguyễn Trần Dũng

Kỹ sư Nguyễn Trần Dũng

Thiết kế kĩ thuật

Hồ sơ , bản vẽ

6 Kỹ sư

Đặng Mạnh Cường

Kỹ sư Đặng Hải Trừơng

Thiết kế kĩ thuật Hồ sơ , bản vẽ

Mô hình

8 Kỹ sư

Vũ Quang Vinh

Kỹ sư Nguyễn Duy Hưng

Thiết kế công nghệ Hồ sơ , bản vẽ

9 Thạc sĩ

Lê Cự Tân

Kỹ sư Nguyễn Hồng Anh

Tổng hợp

và phân tích tài liệu

về ngành dầu khí

Báo cáo chuyên đề

Trang 8

1 Làm việc với đăng kiểm ABS

về thiết kế sà lan đa năng Thời

gian năm 2009, kinh phí 110

tr.đ Địa điểm:

Singapore-Malaysia 01 đoàn gồm 5

người

Làm việc với đăng kiểm ABS

về thiết kế sà lan đa năng Thời gian quí I năm 2010, kinh phí

110 tr.đ Địa điểm: Malaysia 01 đoàn gồm 5 người

Singapore Lý do thay đổi (nếu có): thời gian thay đổi từ năm 2009 sang năm 2010 do đối tác đăng kiểm ABS thay đổi thời gian hội thảo

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

1 01 hội thảo về thiết kế sà lan đa

năng, năm 2009, kinh phí 20 tr đ

01 hội thảo về thiết kế sà lan đa năng, năm 2009, kinh phí 20 tr đ

- Lý do thay đổi (nếu có):

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

Người,

cơ quan thực hiện

1 Nội dung 1: Nghiên cứu phân tích

về các loại sà lan công trình, nhu

cầu sà lan phục vụ vận chuyển, thi

công và tháo dỡ mỏ của ngành dầu

khí Việt Nam, điều kiện sóng, gió,

dòng cháy ở khu vực mỏ dầu khí

1/2009

- 4/2009

1/2009

- 4/2009

Chuyên gia dầu khí

Trang 9

1.1 Thu thập tài liệu và phân tích về các

lọai sà lan phục vụ việc vận chuyển,

thi công và tháo dỡ các công trình

khai thác dầu khí trên thế giới và

trong nước

1/2009

- 2/2009

1/2009

- 2/2009

1.2 Thu thập tài liệu và phân tích về nhu

cầu sà lan công trình của ngành dầu

khí và các ngành khác của Việt Nam

2/2009

- 3/2009

2/2009

- 3/2009 1.3 Thu thập tài liệu và phân tích về điều

kiện sóng gió, dòng chảy ở khu vực

mỏ dầu thuộc thềm lục địa phía Nam

– là môi trường họat động của sà lan

3/2009

- 4/2009

3/2009

- 4/2009

2 Nội dung 2: Nghiên cứu, lựa chọn

các thông số (kích thước, sức chở,

tải trọng cho phép trên boong, …)

phù hợp với điều kiện khai thác,

điều kiện tự nhiên ở vùng mỏ dầu

khí và thiết kế sơ bộ sà lan đa năng

2/2009 – 6/2009

2/2009 – 6/2009

Viện KHCN

2.1 Nghiên cứu, lựa chọn các thông số

(kích thước, sức chở, tải trọng cho

phép trên boong, …) phù hợp với điều

kiện khai thác, điều kiện tự nhiên ở

vùng mỏ dầu khí hiện nay cũng như

trong thời gian phát triển mỏ ra độ sâu

90-130 m

2/2009 – 3/2009

2/2009 – 3/2009

2.2 Nghiên cứu, thiết kế sơ bộ, tính tóan

kiểm tra phương án sà lan phù hợp với

các chức năng đã lựa chọn

3/2009 – 6/2009

3/2009 – 6/2009

3 Nội dung 3: Thử mô hình sà lan để

xác định các tính năng cơ bản và

điều chỉnh tuyến hình

6/2009

- 9/2009

6/2009

- 9/2009

Trung tâm bể thử mô hình 3.1 Chế tạo mô hình sà lan: dán, ép, phay

CNC, sơn, lắp 6/2009- 7/2009 6/2009- 7/2009

3.2 Chế tạo 02 mô hình trình diễn: chân

đế giàn khoan cố định ở độ sâu 90 -

130 m và ponton giàn tự nâng 60 m

6/2009

- 7/2009

6/2009

- 7/2009 3.3 Thử mô hình sà lan chở hàng, vận tốc

kéo, điều kiện sóng gió theo qui phạm

để xác định các tính năng cơ bản cho

02 trường hợp chở hàng

7/2009

- 9/2009

7/2009

- 9/2009

+ Thử mô hình cho 02 trường hợp chở

hàng - 9/2009 7/2009 - 9/2009 7/2009

+ Xử lý số liệu thử và lập báo cáo 7/2009-

9/2009 7/2009- 9/2009

Trang 10

3.4 Thử mô hình sà lan đứng yên, chịu

7/2009

- 9/2009

+ Thử mô hình cho 02 trường hợp hạ

thủy 7/2009- 9/2009 7/2009- 9/2009

+ Xử lý số liệu thử và lập báo cáo 7/2009-

9/2009 7/2009- 9/2009 3.5 Điều chỉnh thông số tuyến hình sau

9/2009

- 4/2010

Viện KHCN

4.1 Nghiên cứu xây dựng các phương

pháp tính toán ổn định của sà lan đa

năng ở các trạng thái vận chuyển (điều

kiện sóng gió theo yêu cầu của Quy

phạm)

9/2009

- 10/2009

9/2009

- 10/2009

4.1.1 Nghiên cứu tính toán ổn định của sà

lan khi vận chuyển các cấu kiện có

trọng tâm cao, mặt chịu gió lớn (block

nhà ở, cấu kiện mỏ tháo dỡ )

9/2009

- 10/2009

9/2009

- 10/2009

4.1.2 Nghiên cứu tính toán ổn định của sà

lan khi vận chuyển các cấu kiện siêu

trường, siêu trọng (chân đế, ống…)

9/2009

- 10/2009

9/2009

- 10/2009 4.2 Nghiên cứu phương pháp hạ thủy khối

kết cấu bằng phương pháp trượt dọc

(đánh chìm đuôi sà lan) và kiểm tra độ

an toàn (ổn định, sức bền ) của sà lan

10/2009

- 11/2009

10/2009

- 11/2009

4.3 Nghiên cứu phương pháp hạ thủy khối

kết cấu kín nước bằng phương pháp

đánh chìm dần sà lan và kiểm tra độ

an toàn (ổn định, sức bền ) của sà lan

11/2009

- 12/2009

11/2009

- 12/2009

4.4 Nghiên cứu và xây dựng Chương trình

tính và thông báo nhanh tư thế và ổn

định của sà lan ở các trạng thái

12/2009

- 4/2010

12/2009

- 4/2010 + Nghiên cứu, phân tích về mất ổn

định của phương tiện thủy và nhu cầu

thông báo nhanh tư thế và ổn định

1/2010 1/2010

+ Nghiên cứu xây dựng thuật tóan 2/2010 2/2010

+ Nghiên cứu thiết kế hệ thống tiếp

nhận thông tin đầu vào về tư thế của

3/2010 3/2010

Trang 11

9/2009

- 4/2010

+ Thiết kế hệ thống đo báo tập trung

4.6 Nghiên cứu mô phỏng kết quả tính

tóan kết cấu bằng phần mềm hiện đại

để kiểm nghiệm và điều chỉnh kết cấu

7/2009

- 12/2009

7/2009

- 12/2009 + Nghiên cứu mô phỏng kết quả tính

+ Nghiên cứu mô phỏng kết quả tính

+ Nghiên cứu mô phỏng kết quả tính

+ Nghiên cứu mô phỏng kết quả tính

tóan kết cấu giá xoay ở đuôi 11/2009 11/2009

+ Nghiên cứu mô phỏng kết quả tính

tóan kết cấu đà trượt 12/2009 12/2009

4.7 Nghiên cứu phương án và tính toán

định vị sà lan đa năng 12/2009 9/2009- 12/2009 9/2009-

+ Xây dựng và lựa chọn phương án

định vị neo, cáp, tời, hoặc Dynamic

4.8 Nghiên cứu xây dựng các phương

pháp tính toán ổn định của sà lan khi

sà lan làm việc như một sà lan nhà

ở/sửa chữa (định vị tại mỏ, điều kiện

sóng gió theo yêu cầu của Quy phạm)

12/2009

- 4/2010

12/2009

- 4/2010

5 Nội dung 5: Thiết kế kỹ thuật sà lan

đa năng theo Quy phạm Mỹ (ABS)

9/2009- 5/2010

9/2009- 5/2010

Viện KHCN

5.1 Thiết kế kỹ thuật phần tính năng 9/2009-

5/2010

9/2009- 5/2010

Trang 12

5.2 Thiết kế kỹ thuật phần kết cấu sà lan 9/2009-

5/2010 9/2009- 5/2010 5.3 Thiết kế kỹ thuật phần thiết bị boong

quan Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra

theo Quy phạm ABS

5/2010

- 6/2010

5/2010

- 6/2010

6 Nội dung 6: Thiết kế công nghệ

phần kết cấu vỏ sà lan cùng với các

hệ thống và thiết bị để đóng sà lan

theo phương pháp mô đun

1/2010

- 6/2010

1/2010

- 6/2010

Công ty CP

kỹ thuật và công nghệ tàu thủy 6.1 Lập cơ sở dữ liệu (bản vẽ mẫu) các

thiết bị và các cụm chi tiết phục vụ

thiết kế công nghệ

1/2010

- 3/2010

1/2010

- 3/2010 6.1.1 Tạo cơ sở dữ liệu (bản vẽ mẫu) phần

6.1.5 Tạo dựng mô hình 3D các thiết bị

buồng máy phát- buồng bơm

6.1.8 Tạo dựng mô hình 3D các thiết bị,

phụ kiện kết cấu thép trên tàu

3/2010 3/2010

6.1.9 Tạo dựng mô hình 3D các thiết bị

buồng điều khiển, buồng trực

3/2010 3/2010

6.1.10 Tạo dựng mô hình 3D các thiết bị cứu

hỏa, thông hơi, thông gió

3/2010 3/2010

6.2 Thiết kế công nghệ sà lan đa năng 3/2010

- 6/2010

3/2010

- 6/2010

Công ty CP

kỹ thuật và

Trang 13

công nghệ tàu thủy 6.2.1 Tạo tập số liệu phóng dạng sà lan trên

6.2.3 Thiết kế công nghệ kết cấu tấm vỏ,

tấm boong (cho cả 03 vùng: mũi, lái,

giữa sà lan)

6/2010 6/2010

6.2.4 Thiết kế công nghệ kết cấu tấm vách,

đáy đôi, mạn kép (vùng giữa sà lan) 6/2010 6/2010

6.2.5 Thiết kế công nghệ kết cấu khung

xương thân sà lan (cho cả 03 vùng:

mũi, lái, giữa sà lan)

7/2010

- 9/2010

Công ty CP

kỹ thuật và công nghệ tàu thủy 7.1 Phân tích khả năng công nghệ chế tạo

tại một nhà máy ở phía Nam 7/2010 7/2010

7.2 Giải pháp công nghệ tự động hóa

8 Nội dung 8: Báo cáo chào hàng để

chủ đầu tư tham khảo trong quá

trình xây dựng đầu bài kỹ thuật cho

dự án đầu tư phương tiện

6/2010

- 9/2010

6/2010

- 9/2010

Viện KHCN

- Lý do thay đổi (nếu có):

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

a) Sản phẩm Dạng I:

Trang 14

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

1 Mô hình sà lan đa năng

2 Mô hình trình diễn: chân đế

giàn cố định ở độ sâu 90-130 m

+ Tỷ lệ:1/50

+ Vật liệu: PVC

cái 1 Theo tỷ lệ Theo tỷ lệ

3 Mô hình trình diễn: ponton

chân đế giàn tự nâng 60 m

thông báo nhanh

ổn định của sà lan

Hiện thị kết quả ổn định, thông số tư thế của sà lan trên màn hình máy tính

Hiện thị kết quả ổn định, thông số tư thế của sà lan trên màn hình máy tính

sử dụng các phần mềm chuyên dụng

Thiết kế theo quy phạm ABS (được Đăng kiểm Việt Nam công nhận), sử dụng tối đa các phần mềm chuyên dụng

3 Các tệp số liệu

phóng dạng, cắt

thép tấm

Đầy đủ và chính xác, thích ứng với các phần mềm gia công của nhà máy

Đầy đủ và chính xác, thích ứng với các phần mềm gia công của nhà máy

đa các công nghệ tự động hóa vào sản xuất

- Tài liệu hướng dẫn dễ hiểu

Cơ cấu nội dung quy trình đúng quy định, đảm bảo ứng dụng tối

đa các công nghệ tự động hóa vào sản xuất

- Tài liệu hướng dẫn

dễ hiểu

Trang 15

5 Các báo cáo

chuyên đề

Có hàm lượng khoa học và công nghệ

Có hàm lượng khoa học và công nghệ

6 Báo cáo chào

- Phân tích hiệu quả đầu tư rõ ràng, thuyết phục

- Được chủ đầu tư đồng ý bằng văn bản

- Theo đúng quy định của Nhà nước về cơ cấu, nội dung

- Phân tích hiệu quả đầu tư rõ ràng, thuyết phục

- Được chủ đầu tư đồng ý bằng văn bản

Số lượng, nơi công bố

Cấp đào tạo, Chuyên

ngành đào tạo Theo kế hoạch Thực tế đạt

được

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

1

Thạc sỹ kỹ thuật: ”Nghiên

cứu tính toán ổn định của

sà lan nâng chuyển hàng

nặng kiểu Heavylift trong

quá trình nâng và hạ thủy

các phương tiện nổi”

- Lý do thay đổi (nếu có):

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:

Trang 16

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

- Đề tài này góp thêm minh chứng rằng KHCN đã được áp dụng vào quá trình thiết

kế kỹ thuật và thiết kế công nghệ Việc ứng dụng KHCN trong thiết kế và đóng tàu giúp cho sản phẩm có chất lượng tương đương với khu vực và quốc tế

- Đề tài đã kết hợp giữa lý thuyết và thử nghiệm Mô hình sà lan đã được chế tạo và thử nghiệm ở bể thử mô hình quốc gia theo các qui trình và thiết bị hiện đại, kết quả thu được đáng tin cậy Việc thử nghiệm mô hình giúp cho sản phẩm đạt chất lượng tốt hơn

- Thông qua triển khai đề tài, đội ngũ cán bộ thiết kế được nâng cao năng lực nghiên cứu, và ứng dụng các phần mềm hiện đại trong thiết kế

- Việc xây dựng chương trình điều khiển quá trình khai thác sà lan đa năng đã giải quyết các vấn đề liên quan đến khai thác an toàn tàu thuỷ, công trình nổi

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

- Sà lan được thiết kế và chế tạo theo quy phạm ABS (Mỹ) nên chất lượng sản phẩm tương đương với các nước trong khu vực và quốc tế Sà lan tự thiết kế và đóng trong nước nên sản phẩm có giá thành thấp, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm đồng thời tạo chủ động trong sản xuất kinh doanh

- Sản phẩm được thiết kế chủ yếu phục vụ cho ngành dầu khí, giúp cho ngành dầu khí không phải thuê phương tiện nước ngoài với giá thành rất đắt (18000-

Trang 17

22000USD/ngày- sà lan), tiết kiệm được kinh phí không nhỏ cho nhà nước

- Các sản phẩm khác: Chương trình thông báo nhanh ổn định, thiết kế hệ thống đo báo mức chất lỏng trong khoang két có thể chuyển giao cho các chủ tàu, chủ các công trình nổi để áp dụng trong khai thác sau khi nâng cấp phù hợp với loại phương tiện

- Nâng cao năng lực của các cơ sở đóng tàu bằng cách áp dụng công nghệ tự động hoá, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm giá thành sản phẩm

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:

Số

TT Nội dung

Thời gian thực hiện

Lần 1 22-06-2009 Hoàn thành tiến độ ghi trong hợp đồng

Đề nghị thực hiện nhanh việc giải ngân Hoàn thiện báo cáo định kỳ

Chủ trì: TS P.H.Giục Lần 2 28-10-2009 Hoàn thành tiến độ ghi trong hợp đồng

Đề nghị thực hiện nhanh việc giải ngân Hoàn thiện báo cáo định kỳ

Chủ trì: TS P.H.Giục Lần 3 06-04-2010 Đề tài đã triển khai các nội dung theo

đúng tiến độ

Đề nghị phấn đấu hoàn thành đề tài vào tháng 10/2010 (nghiệm thu cấp cơ sở vào tháng 11/2010)

Chủ trì: TS P.H.Giục

Trang 18

Lần 4 21-10-2010 Hoàn thành tiến độ ghi trong hợp đồng

Đề nghị hoàn thành việc giải ngân Cần rà xoát lại sản phẩm, khẩn trương hoàn thành báo cáo tổng kết

Chủ trì: TS P.H.Giục III Nghiệm thu cơ sở 17/11/2010 Cần hoàn thiện BCTH, tóm tắt: nhấn

mạnh các nội dung chính và kết quả Chủ tịch: Th.s Đinh Khắc Minh

Chủ nhiệm đề tài

Phạm Tô Hiệp

Thủ trưởng tổ chức chủ trì

(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

Trang 19

1.1 Phân tích về các lọai sà lan phục vụ việc vận chuyển, thi công và tháo dỡ

các công trình khai thác dầu khí trên thế giới và trong nước 291.2 Phân tích về nhu cầu sà lan công trình của ngành dầu khí và các ngành

1.3 Phân tích về điều kiện sóng gió, dòng chảy ở khu vực mỏ dầu thuộc thềm

lục địa phía Nam – là môi trường họat động của sà lan 43

2.1 Giới thiệu về các loại hàng hoá cần chuyên chở 46

2.1.2 Giàn khoan cố định (Fix - platform) 492.1.3 Sà lan hoạt động như trạm sửa chữa trên biển 512.1.4 Block, phân tổng đoạn của các công trình dầu khí 53

2.1.5 Ống phục vụ cho các công trình dầu khí 532.2 Tổng hợp các loại sà lan mẫu 532.3 Phân tích lựa chọn kích thước chủ yếu của sà lan 57

2.3.1 Phân tích lựa chọn đường hình dáng sà lan 572.3.2 Phân tích lựa chọn kích thước chủ yếu sà lan đa năng 592.4 Phân tích lựa chọn bố trí chung sà lan đa năng cho các chức năng 65

CHƯƠNG III THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH SA LAN ĐA NĂNG 663.1 Giới thiệu về các mô hình của sà lan đa năng và các khối hàng cần

chuyên chở 663.2 Kết quả thử mô hình khi sà lan chở hàng và đang hành hải 683.3 Kết quả thử mô hình khi sà lan hạ thủy chân đế của giàn khoan cố định 723.4 Kết quả thử mô hình khi sà lan hạ thuỷ giàn tự nâng 743.5 Phân tích kết quả thử để hiệu chỉnh tuyến hình và bố trí chung của sà lan 76

CHƯƠNG IV LỰA CHỌN CÁC TRANG THIẾT BỊ CHÍNH CHO SÀ

Trang 20

4.2 Sà lan vận chuyển, hạ thủy chân đế cố định: 82

4.4 Sà lan làm việc như trạm sửa chữa trên biển 854.5 Kiểm tra kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn (SAP2000) 88

CHƯƠNG V XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN QUÁ

5.1 Thiết kế hệ thống đo báo mức chất lỏng trong các két và hệ thống điều

khiển dằn khi vận hành và hạ thủy 945.1.1 Tổng quan hệ thống đo báo mức và điều khiển hệ thống dằn từ xa 945.1.2 Thiết bị khả trình và mạng truyền thông công nghiệp 965.1.3 Xây dựng phần mềm điều khiển giám sát hệ thống đo báo mức và

5.1.4 Kết luận 1075.2 Xây dựng chương trình tính và thông báo nhanh tư thế và ổn định của sà

6.6.2 Lập hồ sơ thiết kế công nghệ 114

Trang 21

THUẬT NGỮ SỬ DỤNG CÁC TỪ VIẾT TẮT

3 IACS Hiệp hội các tổ chức phân cấp quốc tế

4 SAP 2000 Phần mềm tính kết cấu theo phương pháp phần tử hữu hạn

5 SHIPCONTRUCTOR Phần mềm thiết kế công nghệ

6 BLOCK Các tổng đoạn tàu

Trang 22

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Số hiệu bảng Nội dung bảng Trang

1 Bảng 1.1 Loại sà lan chở hàng và hạ thủy chân đế cố định 33

2 Bảng 1.2 Loại sà lan chở hàng và hạ thủy giàn tự nâng 33

3 Bảng 1.3 Tổng hợp các loại tàu phục vụ cho khu vực khai thác mỏ dầu khí 41

4 Bảng 1.4 Định mức thời gian làm việc trên biển của đội tàu 45

5 Bảng 2.1 Kích thước giàn khoan biển PV drilling I 47

6 Bảng 2.2 Kích thước giàn khoan biển PV drilling II 47

7 Bảng 2.3 Kích thước giàn khoan biển PV drilling III 48

8 Bảng 2.4 Loại sà lan chở hàng và hạ thủy chân đế giàn khoan 53

9 Bảng 2.5 Loại sà lan chở hàng và hạ thủy giàn tự nâng 54

11 Bảng 3.1 Kết quả thử nghiệm sức cản (sà lan không) 69

12 Bảng 3.2 Kết quả thử nghiệm sức cản (sà lan chở chân đế cố định) 70

13 Bảng 3.3 Kết quả thử nghiệm sức cản (sà lan chở giàn khoan

14 Bảng 3.4 Dung tích các két dằn của mô hình khi hạ thủy giàn tự nâng 74

15 Bảng 6.1 Bảng tổng hợp khái toán giá thành đóng mới sà lan 126

Trang 23

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - ĐỒ THỊ

No Số hiệu

1 Hình 1.1 Một số công trình biển cố định khai thác dầu khí 29

2 Hình 1.2 Các lọai phương tiện phục vụ thăm dò và khai thác dầu khí trên biển 30

3 Hình 1.3 Một số lọai sà lan được sử dụng trong lĩnh vực xây lắp, vận chuyển trong ngành dầu khí 32

5 Hình 1.5 Sà lan công trình kiểu heavylift 35

9 Hình 1.9 Tàu cẩu Côn Sơn 38

10 Hình 2.1 Bức tranh tổng thể về giàn khoan tự nâng 46

11 Hình 2.2 Dạng chân đế của giàn khoan cố định loại nhẹ (BK) 49

12 Hình 2.3 Dạng chân đế của giàn khoan cố định loại nặng (MSP) 50

13 Hình 2.4 Tổng thể của sà lan hoạt động như trạm sửa chữa trên biển 51

14 Hình 2.5 Tổng thể của block được lắp đặt trên giàn khoan 52

16 Hình 2.7 Bố trí chung sơ bộ sà lan vận chuyển và hạ thủy chân đế giàn

17 Hình 2.8 Bố trí chung sơ bộ sà lan vận chuyển và hạ thủy giàn tự nâng 60

18 Hình 2.9 Bố trí chung sơ bộ sà lan làm việc như trạm sửa chữa 61

25 Hình 3.4 Chân đế cố định đặt trên sà lan chuẩn bị hạ thuỷ 73

Trang 24

26 Hình 3.5 Tư thế sà lan trong giai đoạn bơm nước vào các khoang dằn 73

27 Hình 3.6 Tư thế sà lan và chân đế cố định khi kết thúc giai đoạn hạ thủy 73

28 Hình 3.7 Tư thế của sà lan đang trong quá trình đánh chìm 75

29 Hình 3.8 Tư thế của giàn tự nâng, sà lan khi kết thúc quá trình hạ thủy 75

30 Hình 4.1 Bố trí dưới boong chính của sà lan 78

32 Hình 4.3 Bố trí trên boong chính của sà lan hạ thủy chân đế cố định 80

33 Hình 4.4 Bố trí trên boong chính của sà lan hạ thủy giàn tự nâng 80

34 Hình 4.5 Bố trí trên boong chính của sà lan làm việc như trạm sửa chữa 81

35 Hình 4.6 Sơ đồ tính toán kiểm tra kết cấu của phần mềm SAP 2000 88

36 Hình 4.7 Mô hình hóa sà lan trong SAP2000 89

37 Hình 4.8 Mô hình tải trọng nước tác dụng lên mặt cắt ngang kết cấu thân tàu trên sóng 90

40 Hình 4.11 Trích hình ảnh sức bền cục bộ tại những vùng nguy hiểm trước và sau khi chia nhỏ lưới 92

Trang 25

MỞ ĐẦU

Qua tìm kiếm thăm dò cho đến nay, các tính toán dự báo đã khẳng định tiềm năng dầu khí Việt Nam tập trung chủ yếu ở thềm lục địa Với trữ lượng đã được thẩm định, nước ta có khả năng tự đáp ứng được nhu cầu về sản lượng dầu khí trong những thập kỷ đầu tiên của thiên niên kỷ thứ 3

Hiện nay, ngành dầu khí nước ta đang khai thác dầu khí chủ yếu tại 6 khu mỏ bao gồm: Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bunga Kekwa - Cái Nước và chuẩn bị chính thức đưa vào khai thác mỏ khí Lan Tây - lô 06.l Công tác phát triển các

mỏ Rạng Đông, Ruby và Emeral, Lan Tây - Lan Đỏ, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Hải Thạch, Rồng Đôi, Kim Long, Ác Quỷ, Cá Voi đang được triển khai tích cực theo chương trình

đã đề ra, đảm bảo duy trì và tăng sản lượng khai thác dầu khí cho những năm tới

Hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí hiện nay của PETROVIETNAM (XNLD Vietsovpetro) đang được mở rộng cả về quy mô lẫn khu vực hoạt động sản xuất:

- Bạch Hổ là tên một một mỏ dầu đang khai thác của Việt Nam Mỏ nằm ở vị trí đông nam, cách bờ biển Vũng tàu khoảng 145 km Đây là mỏ cung cấp dầu mỏ chủ yếu

Từ mỏ này có đường ống dẫn khí đồng hành vào bờ cung cấp cho nhà máy khí hóa lỏng Dinh Cố, nhà máy điện Bà Rịa và trung tâm điện lực Phú mỹ cách Vũng Tàu 40 km Mỏ Bạch Hổ hiện đang khai thác bằng chế độ tự phun, góp phần không nhỏ cho nền kinh tế nước nhà Vietsovpetro là một thương hiệu nổi tiếng của Việt Nam và trên toàn thế giới Các chuyên gia của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (Petro Vietnam) cho biết, sản lượng khai thác mỏ dầu Bạch Hổ sẽ được duy trì ở mức hiện nay cho đến năm 2005 và sẽ giảm

đi nhanh chóng sau thời gian này Nếu trong 5 năm nữa, Việt Nam không tìm được mỏ dầu nào có trữ lượng đủ lớn để thay thế mỏ Bạch Hổ sắp cạn thì ngân sách sẽ có nguy cơ sụt giảm Từ năm 1990 đến nay, Việt Nam đã phát hiện và đưa vào khai thác các mỏ dầu Đại Hùng, Rạng Đông, Hồng Ngọc, song các mỏ này đều có trữ lượng nhỏ PetroVietnam

và các đối tác nước ngoài đã công bố phát hiện mỏ dầu Sư Tử Đen Đây là mỏ dầu lớn nhất trong số mỏ mới phát hiện sau này, với trữ lượng khoảng 100 triệu tấn, chỉ bằng một phần ba mỏ Bạch Hổ

Trang 26

- Trong năm 2008 ngành dầu khí đã đưa 05 mỏ dầu khí mới vào khai thác gồm các

mỏ dầu: Cá Ngừ Vàng (25/7/2008), Phương Đông (24/8/2009), Sư Tử Vàng (14/10/2008), Sông Đốc (24/11/2008)và mỏ khí Bunga Orkid (29/07/2008) và hoàn tất đề

án phát triển giai đoạn 2 mỏ Rạng Đông Ngoài ra, công tác phát triển mỏ đối với các mỏ

Sư Tử Đen Đông Bắc, Sư Tử Trắng, Topaz, giai đoạn 2 phát triển

- Cùng với mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng XNLD "Vietsovpetro" đang triển khai các hoạt động tìm kiếm thăm dò ở các vùng mỏ mới với độ sâu nước biển 90 - 130 mét, sâu hơn

hệ thống đường ống ngầm dẫn dầu và dẫn khí v.v…; Trong các công trình biển này, ngoài phần mới xây dựng có nhiều công trình đã được xây dựng từ lâu cần sửa chữa và tháo dỡ các giàn sau khi khai thác đang là một yêu cầu cấp bách

Việc vận chuyển các kết cấu, các mô đun chân đế giàn khoan, các block nhà ở, …

có kích thước và khối lượng lớn từ đất liền đến vị trí lắp ráp ngòai mỏ, thi công xây lắp và tham gia thu dọn mỏ (vận chuyển về bờ) sau khi kết thúc khai thác đều cần sử dụng loại

sà lan chuyên dụng cỡ lớn Điều này được minh chứng qua hơn 20 năm họat động của ngành dầu khí tại các mỏ ở thềm lục địa Việt Nam Nhu cầu trang bị sà lan đa năng chuyên dụng cỡ lớn trở nên bức xúc hơn, bởi vì:

+ Khi chuyển sang thi công xây dựng và khai thác các mỏ mới ở độ sâu từ 90m đến 130 m: các kết cấu chân đế có kích thước và khối lượng lớn hơn nhiều, số lượng và quy mô các mô dun nhà ở cũng tăng; khối lượng ống phục vụ cho việc xây dựng các đường ống ngầm dẫn dầu và dẫn khí hàng trăm km …;

+ Nhu cầu tháo dỡ mỏ sau khi khai thác đã và đang trở thành hiện thực: Thu dọn

mỏ là một công việc bắt buộc Theo luật quốc tế về hàng hải và luật Quốc tế về môi trường, sau khi kết thúc công việc ở ngoài khơi thì chủ thể sử dụng vùng biển phải trả lại

Trang 27

nguyên trạng bề mặt thềm lục địa đã sử dụng Điều này có nghĩa là ngành dầu khí phải tiến hành cắt, tháo dỡ, mang về bờ toàn bộ các công trình biển đã xây dựng (kể cả các đường ống ngầm), đồng thời tiến hành việc xử lý, đóng kín toàn bộ các giếng khoan thăm

dò, khai thác Khối lượng tháo dỡ và vận chuyển các công trình rất lớn Mỗi giàn cố định (MSP) khi tháo dỡ bao gồm:09 Block modul, mỗi block modul nặng khoảng 500 tấn, 01 dầm chịu lực khoảng 930 tấn, 02 Chân đế, mỗi chân đế nặng khoảng 2.500-2.700 tấn Ngoài ra, công việc tháo dỡ, thu dọn ở các công trình khác như: các giàn công nghệ, giàn bơm ép nước, giàn nén lớn, giàn nén nhỏ, tổ hợp giàn công nghệ trung tâm số 3, … Tổng khối lượng vận chuyển các giàn cố định được tháo dỡ khoảng 120.000 tấn

+ Công việc dịch vụ cho các hãng thăm dò và khai thác dầu khí của nước ngòai

(Petronas, BP, …) trên thềm lục địa Việt Nam là một thị trường đáng kể của ngành dầu khí nước ta

Như đã phân tích trên đây, nhu cầu về sà lan để thực hiện một số chức năng như vận chuyển các loại hàng siêu trường siêu trọng, hoặc vận chuyển và hạ thuỷ các giàn tự nâng, các chân đế của giàn cố định, hoặc sửa chữa các hư hỏng của các giàn ngay tại chân công trình là rất cần thiết Tuy nhiên sà lan có các chức năng riêng biệt như trên hiện tại ngành dầu khí cũng có nhưng công suất sử dụng sà lan không tối đa do phần lớn là các lọai sà lan ít chức năng mang tính chuyên dụng nhằm phục vụ cho những nhiệm vụ ổn định, một số khác chỉ phục vụ cho những công trình đột xuất, do đó sau khi kết thúc công trình, ít phát huy được hiệu quả khai thác

Do đó trong đề tài này muốn nghiên cứu xây dựng một sà lan đa chức năng có thể đảm nhận được nhiều nhiệm vụ tuỳ theo yêu cầu của ngành dầu khí với sự lắp đặt thêm các trang thiết bị lên sà lan phục vụ cho chức năng đó mà không ảnh hưởng lớn đến sà lan ban đầu

Trang 28

+ Công trình kết cấu thép cố định (Fixed Steel Structure),

+ Công trình trọng lực có phần đế bằng bê tông (Concrete Gravity Base Structure) + Giàn nổi liên kết với đáy biển bằng chân dạng cáp (Tension Leg Platform – TLP) + Tàu dạng bán chìm (Semi-submersible vessel)

+ Hệ thống sản xuất nổi (Floating Production System – FPS)

+ Giàn tự nâng (Self-Elevating Jack-up)

+ Các phao buộc đơn (Single Point Mooring) …

Hình 1.1 Một số công trình biển cố định khai thác dầu khí

Trang 29

Để xây dựng và vận hành các công trình biển nói trên phải có rất nhiều lọai phương tiện nổi phục vụ xây lắp, cung ứng, vận chuyển, …: tàu dịch vụ đa năng - MSV, tàu trực ứng cứu (standby vessel), tàu dịch vụ lặn (Diving support vessel), tàu làm neo (Anchor handling vessel), các phương tiện phục vụ ở (Accommodation units), tàu rải ống ngầm (Pipelaying vessel), tàu rải cáp ngầm, tàu cẩu (Derrick and Crane vessel), tàu vận chuyển hàng nặng (Heavy Transportation vessel),… và gần đây đã xuất hiện lọai tàu dịch vụ thực hiện nhiều chức năng hơn (làm neo, vận chuyển, kéo, …) Hình 1.2 kèm theo là bức tranh nói lên sự đa dạng của các lọai phương tiện hỗ trợ nói trên

Hình 1.2 Các lọai phương tiện phục vụ thăm dò và khai thác dầu khí trên biển

Riêng về các tàu hoặc sà lan công trình – là đối tượng nghiên cứu của đề tài này – cũng có rất nhiều lọai tùy theo chức năng Dưới đây xin giới thiệu một số lọai sà lan đã được thiết kế và chế tạo phục vụ cho các công trình dầu khí (và các công trình biển khác)

ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có một số phương tiện đã được nêu trên đây:

1 Sà lan nhà ở (Accommodation Barge)

2 Sà lan nhà ở /công tác (Accommodation Work Barge)

Trang 30

3 Sà lan nhà ở /cần cẩu (Accommodation Crane Barge)

4 Sà lan cần cẩu (Crane Barge)

5 Sà lan cứu hộ (Salvage Barge)

6 Sà lan công tác/cần cẩu (Work/Accommodation /Crane Barge)

7 Sà lan cần cẩu/Rải ống ngầm (Derrick pipelaying Barge)

8 Sà lan chở hàng mặt boong (Deck Cargo Barge)

9 Sà lan hạ thủy chân đế (Jacket Launch Barge)

10 Sà lan chở hàng kiểu chìm (Submersible Cargo Barge)

11 Sà lan chở hàng trên boong kiểu chìm (Submersible Deck Cargo Barge)

12 Sà lan nâng hàng nặng (Heavy Lift Barge)

13 Sà lan đa năng (Multipurpose Barge) v v

Một số sà lan kể trên được thể hiện trên hình 1.3 dưới đây Các sà lan nêu trên có kích cỡ khác nhau (trọng tải từ 4000-5000 tấn đến hơn 100.000 tấn)

Trang 31

Sà lan hạ thủy chân đế (Jacket Launch Barge)

Sà lan chở hàng, hạ thủy kiểu chìm (Submersible Cargo Barge)

Sà lan nhà ở /công tác (Accommodation Work Barge);

Hình 1.3 Một số sà lan được sử dụng trong xây lắp, vận chuyển trong ngành dầu khí

Trang 32

Dưới đây là thông số kích thước của một số loại sà lan trên thế giới:

a Loại sà lan chở hàng và hạ thủy chân đế cố định (bảng 1.1)

Trader

1978 DNV Sà lan chở hàng/ hạ

thủy

144.1 36.0 9.0

Trang 33

1.1.2 Trong nước:

Trong số các lọai sà lan công trình phục vụ dầu khí và công trình biển do Việt Nam

tự thiết kế và chế tạo có thể kể đến các công trình sau:

- Ponton dầu khí do Viện KHCN tàu thủy thiết kế (02 chiếc) và được đóng tại nhà máy đóng tàu Bạch Đằng năm 1986 là các phương tiện đầu tiên của Việt Nam phục vụ cho việc chuyên chở và hạ thủy các chân đế giàn khoan cố định Hai ponton được ghép song song, chân đế nằm ngang bên trên như một cầu nối Tại nơi hạ thủy, một ponton được đánh chìm bằng nước để tạo độ nghiêng cần thiết cho chân đế trượt xuống biển (với

sự hỗ trợ của một số thiết bị phụ) Sà lan này đã phục vụ thi công các chân đế trong một thời gian dài Ponton có các thông số:

+ Chiều dài tòan bộ: 40,0 m + Chiều rộng: 12,0 m + Chiều cao mép boong : 4,5 m + Mớn nước đầy tải: 3,0 m + Sức chở: 900 tấn

- Sà lan mặt boong 12000 DWT (hình 1.4) do Viện KHCN tàu thủy thiết kế và đóng tại Công ty Công nghiệp tàu thủy và hàng hải Sài Gòn - Shipmarin (Đăng kiểm Mỹ duyệt thiết kế và giám sát chế tạo) cho Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro để vận chuyển các chân đế giàn khoan, block nhà ở Sà lan có các kích thước chính như sau:

+ Chiều dài tòan bộ: 106,2 m

+ Chiều rộng: 32,0 m

+ Chiều cao mép boong : 7,0 m

+ Mớn nước đầy tải: 6,0 m

+ Sức chở: 12.000 tấn

- Sà lan công trình kiểu heavylift (hình 1.5.) do Viện KHCN tàu thủy thiết kế và đóng tại Công ty Công nghiệp tàu thủy Dung Quất phục vụ cho việc thi công, hạ thủy các công trình biển của Vinashin Sà lan có các kích thước chính như sau:

+ Chiều dài tòan bộ: 122,4 m

+ Chiều rộng: 44,0 m

+ Sức chở: 18000 tấn

Trang 35

- Sà lan cần cẩu 600 tấn (sức nâng) do Viện KHCN tàu thủy thiết kế và đóng tại Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng dùng để cẩu các kiện hàng nặng trong quá trình thi công đèn biển Đá Lát tại quần đảo Trường Sa (Chương trình Biển Đông -hải đảo) Sà lan (hình 1.6)

có các kích thước chính như sau:

+ Chiều dài sà lan: 60.0 m

+ Chiều rộng: 20.0 m

+ Chiều cao mép boong: 3.0 m

+ Mớn nước đầy tải: 2.2 m

+ Sức nâng của cẩu: 600 tấn

+ Chiều cao mép boong: 3.0 m

+ Mớn nước không tải: 0.8 m

+ Sức nâng: 2000 tấn

Trang 36

Các sà lan và tàu công trình phục vụ dầu khí của Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro hiện nay (là các sản phẩm mua của nước ngòai) gồm có:

- Tàu cẩu tự hành Trường Sa (hình 1.7) với các thông số chủ yếu:

+ Chiều dài tòan bộ: 137.0 m

+ Chiều rộng: 54.00 m

+ Chiều cao mép boong: 13.00 m

+ Mớn nước đầy tải: 4.30 m

Hình 1.7 Tàu cẩu Trường Sa

- Tàu cẩu Hòang Sa không tự hành (hình 1.8.) với các thông số chủ yếu:

+ Chiều dài tòan bộ: 166.0 m

+ Chiều rộng: 49.0 m

+ Chiều cao mép boong: 12.5 m

+ Mớn nước đầy tải: 4.2 m

Trang 37

Hình 1.8 Tàu cẩu Hòang Sa

- Tàu rải ống không tự hành Côn Sơn (hình 1.9) với các thông số chủ yếu: + Chiều dài tàu: 110.0 m

+ Chiều rộng: 30.60 m

+ Chiều cao mép boong: 7.90 m

+ Mớn nước đầy tải: 4.0 m

Hình 1.9 Tàu cẩu Côn Sơn

Trang 38

Việc khái quát các lọai sà lan công trình được thiết kế và chế tạo trong nước cũng như các lọai sà lan mua của nước ngòai đang khai thác trong ngành dầu khí Việt Nam cho thấy rằng:

- Phần lớn là các lọai sà lan ít chức năng mang tính chuyên dụng nhằm phục vụ cho những nhiệm vụ ổn định, một số khác chỉ phục vụ cho những công trình đột xuất, do

đó sau khi kết thúc công trình, ít phát huy được hiệu quả khai thác;

- Các tàu (sà lan) công trình của XNLD Vietsovpetro ngoài chức năng chính được gắn với tên gọi (cẩu, rải ống) có thể tham gia vận chuyển các block nhà ở để lắp cho các công trình dầu khí ngòai biển, nhưng không thể sử dụng vào mục đích hạ thủy các kết cấu siêu trường siêu trọng

- Các sà lan công trình được thiết kế và chế tạo trong thời gian gần đây: sà lan 12.000 tấn, sà lan mặt boong dầu khí, sà lan-heavylift 18.000 tấn cũng bị hạn chế các chức năng

1.2 Phân tích về nhu cầu sà lan công trình của ngành dầu khí và các ngành khác của Việt Nam

1.2.1 Phân tích về nhu cầu sà lan công trình của ngành dầu khí

Trong chiến lược phát triển dầu ngành dầu khí Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 đã được Bộ chính trị và Thủ tướng chính phủ phê duyệt Mục tiêu của ngành dầu khí là:

a Mục tiêu tổng quát:

Phát triển ngành dầu khí trở thành ngành kinh tế quan trọng, đồng bộ bao gồm: tìm kiếm thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến, tàng trữ, phân phối, dịch vụ và xuất nhập khẩu Xây dựng tập đoàn dầu khí vững mạnh, kinh doanh đa ngành trong nước và quốc tế

Các mục tiêu cụ thể bao gồm:

- Tìm kiếm thăm dò dầu khí

- Khai thác dầu khí

- Phát triển công nghiệp dầu khí

- Công nghiệp chế biến dầu khí

- Phát triển dịch vụ dầu khí

- Phát triển khoa học – công nghệ

Trang 39

b Định hướng phát triển các lĩnh vực cụ thể

Bao gồm:

- Tìm kiếm thăm dò dầu khí: trong nước và ngoài nước

- Khai thác dầu khí

- Phát triển công nghiệp dầu khí

- Công nghiệp chế biến dầu khí: về lọc dầu và hoá dầu

- Phát triển hệ thống hai thác, vận chuyển, phân phối và kinh doanh các sản phẩm dầu khí

c Mục tiêu phát triển của ngành dầu khí trong những năm tiếp theo

+ xây dựng mới, sửa chữa: nhu cầu vận chuyển các cấu kiện, chân đế, block nhà ở,

… cho các mỏ ở vùng nước 90-130 m;

+ Kế hoạch xây dựng mới các công trình dầu khí

+ Công tác sửa chữa lớn và hoán cải các giàn

+ Công tác thu dọn mỏ

+ Tháo dỡ các công trình biển:

Trang 40

+ nhu cầu sửa chữa các tàu dịch vụ dầu khí (sà lan đa năng thực hiện chức năng của ụ nổi)

Dưới đây là bảng tổng hợp các loại tàu phục vụ cho khu vực khai thác mỏ dầu khí (bảng 1.3)

đóng

Nơi đóng

Lmax (m)

Bmax (m)

Hmax (m)

T (m)

Cảng đăng

Ngày đăng ký

Cơ quan đăng kiểm

Ghi chú

Tàu cẩu và rải

Tàu dịch vụ vận

Ngày đăng: 18/04/2014, 07:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Báo cáo nghiên cứu khả thi về mua (đóng mới) tàu khoan 130m, XNLD “Vietsovpetro”, TP. Vũng Tàu, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietsovpetro
1. Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển ABS (Mỹ) Khác
2. Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép Việt Nam 2003 Khác
6. Mobile Drilling Units of The World, Fourth Edition, Oilfield Publication Ltd. (OPL), England Khác
7. Construction Vessel of the World, Fofth Edition, OPL, England Khác
8. Floating Storage Units and Shuttle Tankers of the World, First Edition, OPL, England Khác
9. Богданов Б. В.) Морские и рейдовые баржи, ГосСоюзиздат, Л., 1961 Khác
10. Богданов Б. В. и др. Проектирование толкаемых составов и составных судов, изд. Судостроение, Л. , 1981 Khác
11. Hồ sơ thiết kế Sà lan cần cẩu 600 tấn, Viện KHCN Tàu thủy, năm 1991-1992 Khác
12. Hồ sơ thiết kế Sà lan mặt boong/Ụ nổi 2000 tấn, Viện KHCN Tàu thủy, 1991- 1992 Khác
13. Hồ sơ thiết kế Sà lan mặt boong dầu khí 12000 DWT, Viện KHCN Tàu thủy 2004 Khác
14. Hồ sơ thiết kế Sà lan 18.000 tấn, Viện KHCN Tàu thủy, 2007 Khác
12. Báo cáo nghiên cứu khả thi về việc đầu tư mua (đóng mới) tàu cẩu-rải ống cho XNLD ”Vietsovpetro”, Viện KHCN Tàu thủy, Hà Nội, 2000 Khác
13. Báo cáo nghiên cứu khả thi đổi mới đội tàu của XNLD Vietsovpetro, Viện KHCN Tàu thủy, Hà Nội, 2003 Khác
16. Dynamic positioning system: principles, design and applications– Hubert FAY – Editions Technip Khác
1. Giấy xác nhận hợp tác của công ty cổ phần đầu tư dầu khí Sao Mai- Bến Đình- Tập đoàn dầu khí Việt Nam Khác
2. Giấy chứng nhận thiết kế do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Khác
3. Văn bản xác nhận của chủ đầu tư (công ty cổ phần đầu tư dầu khí Sao Mai- Bến Đình) đồng ý về dự án tiền khả thi của đề tài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Một số sà lan được sử dụng trong xây lắp, vận chuyển  trong ngành dầu khí - Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo để sản xuất trong nước sà lan đa năng cớ 25.000t phục vụ vận chuyển, thi công và tháo dỡ các công trình khai thác dầu khí
Hình 1.3. Một số sà lan được sử dụng trong xây lắp, vận chuyển trong ngành dầu khí (Trang 31)
Hình 2.1. Bức tranh tổng thể về giàn khoan tự nâng - Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo để sản xuất trong nước sà lan đa năng cớ 25.000t phục vụ vận chuyển, thi công và tháo dỡ các công trình khai thác dầu khí
Hình 2.1. Bức tranh tổng thể về giàn khoan tự nâng (Trang 46)
Hình 2.3. Dạng chân đế của giàn khoan cố định loại nặng (MSP) - Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo để sản xuất trong nước sà lan đa năng cớ 25.000t phục vụ vận chuyển, thi công và tháo dỡ các công trình khai thác dầu khí
Hình 2.3. Dạng chân đế của giàn khoan cố định loại nặng (MSP) (Trang 50)
Hình 2.4. Tổng thể của sà lan hoạt động như trạm sửa chữa trên biển - Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo để sản xuất trong nước sà lan đa năng cớ 25.000t phục vụ vận chuyển, thi công và tháo dỡ các công trình khai thác dầu khí
Hình 2.4. Tổng thể của sà lan hoạt động như trạm sửa chữa trên biển (Trang 51)
Hình 3.3. Mô hình giàn tự nâng - Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo để sản xuất trong nước sà lan đa năng cớ 25.000t phục vụ vận chuyển, thi công và tháo dỡ các công trình khai thác dầu khí
Hình 3.3. Mô hình giàn tự nâng (Trang 68)
Hình 3.4. Chân đế cố định đặt trên sà lan chuẩn bị hạ thuỷ - Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo để sản xuất trong nước sà lan đa năng cớ 25.000t phục vụ vận chuyển, thi công và tháo dỡ các công trình khai thác dầu khí
Hình 3.4. Chân đế cố định đặt trên sà lan chuẩn bị hạ thuỷ (Trang 73)
Hình 3.6 Tư thế sà lan khi kết thúc giai đoạn hạ thủy - Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo để sản xuất trong nước sà lan đa năng cớ 25.000t phục vụ vận chuyển, thi công và tháo dỡ các công trình khai thác dầu khí
Hình 3.6 Tư thế sà lan khi kết thúc giai đoạn hạ thủy (Trang 73)
Sơ đồ tính toán : - Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo để sản xuất trong nước sà lan đa năng cớ 25.000t phục vụ vận chuyển, thi công và tháo dỡ các công trình khai thác dầu khí
Sơ đồ t ính toán : (Trang 89)
Hình 4.10 Trích lực cắt dàn boong - Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo để sản xuất trong nước sà lan đa năng cớ 25.000t phục vụ vận chuyển, thi công và tháo dỡ các công trình khai thác dầu khí
Hình 4.10 Trích lực cắt dàn boong (Trang 92)
Hình 5.2 Sơ đồ khối chương trình tính và thông báo nhanh ổn định - Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo để sản xuất trong nước sà lan đa năng cớ 25.000t phục vụ vận chuyển, thi công và tháo dỡ các công trình khai thác dầu khí
Hình 5.2 Sơ đồ khối chương trình tính và thông báo nhanh ổn định (Trang 109)
Hình 6.1 Một số hình ảnh 3D của sà lan đa năng - Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo để sản xuất trong nước sà lan đa năng cớ 25.000t phục vụ vận chuyển, thi công và tháo dỡ các công trình khai thác dầu khí
Hình 6.1 Một số hình ảnh 3D của sà lan đa năng (Trang 116)
2. Sơ đồ quy trình công nghệ thi công: - Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo để sản xuất trong nước sà lan đa năng cớ 25.000t phục vụ vận chuyển, thi công và tháo dỡ các công trình khai thác dầu khí
2. Sơ đồ quy trình công nghệ thi công: (Trang 122)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm