Luận văn : Mô hình đánh giá thiệt hại kinh tế xã hội do bão và áp dụng cho trường hợp bão số 7,2008 tại huyện Diễn Châu, Nghệ An
Trang 1MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt……… 1
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ……… 2
Lời nói đầu……… 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÃO VÀ ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI DO BÃO.……….8
1.1 Bão và các khái niệm liên quan:……… 8
1.2 Khái quát về thiệt hại do bão trong những năm gần đây:………… 11
1.2.1 Thế giới:……… 11
1.2.2 Việt Nam:……… 15
1.3.Tình hình nghiên cứu về đánh giá thiệt hại do bão:……… 16
1.4.Mô hình đánh giá thiệt hại do bão.……… 17
1.4.1 Các bước thực hiện:……… 17
1.4.2 Xác đinh các loại chi phí / thiệt hại do bão:……… 21
1.4.3 Các phương pháp đánh giá:……… ……21
1.4.4 Yếu tố rủi ro và tính không chắc chắn:……… 31
1.4.5 Biện pháp giảm thiểu yếu tố rủi ro và tính không chắc chắn:……… 32
Chương 2: TÌNH HÌNH VÀ DIỄN BIẾN CỦA BÃO TẠI HUYỆN DIỄN CHÂU, NGHỆ AN……… ……34
2.1 Đặc điểm tự nhiên, dân cư – xã hội và tình hình phát triển kinh tế huyện Diễn Châu, Nghệ An:……… ……….34
2.1.1 Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ……… … 34
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên……… ……34
Trang 22.1.3 Đặc điểm dân cư – xã hội……… … 39
2.1.4 Tình hình phát triền kinh tế……… ……41
2.2 Thiệt hại do bão tại huyện Diễn Châu, Nghệ An trong những năm gần đây……… … 43
2.3 Diễn biến và thiệt hại do bão số 7, 2008 tại huyện Diễn Châu, Nghệ An……… … 43
2.3.1 Diễn biến và tác động của bão số 7 ở Việt Nam………… …….43
2.3.2 Hoạt động của huyện Diễn Châu đối phó với bão số7……… … 46
2.3.3 Tác động của bão số 7 ở huyện Diễn Châu, Nghệ An…… … 49
Chương 3: ÁP DỤNG MÔ HÌNH ĐỂ ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI DO BÃO SỐ 7, 2008 TẠI HUYỆN DIỄN CHÂU, NGHỆ AN……… … 51
3.1 Các bước thực hiện.……… ….51
3.2 Xác định các loại chi phí/ thiệt hại do bão……… … 52
3.3 Đánh giá thiệt hại……… ….52
3.3.1 Các phương pháp đánh giá……… …….52
3.3.2 Các kết quả đánh giá thiệt hại……… ………55
3.4 Nhận xét:……… … 76
CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ XÃ HỘI DO BÃO GÂY RA………79
4.1 Kiến nghị……… ……… 79
4.2 Giải pháp……… ……… 80
4.2.1 Kĩ thuật……… ……… 80
4.2.2 Tuyên truyền, giáo dục.……… ……… 81
Trang 34.2.3 Quản lý:……… ………… 82
Kết luận……… ………84 Tài liệu tham khảo……… ………… 85
Trang 4Danh mục các chữ viết tắt
Trang 5Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ.
Hình 1.1 Cấu tạo của một cơn bão
Bảng 1.1 Các loại chi phí/thiệt hại do bão
Bảng 2.1 Diện tích, cơ cấu các loại đất huyện Diễn Châu
Hình 2.1 Đường đi của bão số 7, 2008 ở Việt Nam
Bảng 3.1 Các loại thiệt hại do bão số 7 ở huyện Diễn Châu, Nghệ An
và phương pháp đánh giá
Bảng 3.2 Chi phí hộ đê của huyện Diễn Châu
Bảng 3.3 Thiệt hại trước bão của huyện Diễn Châu
Bảng 3.4 Thiệt hại về nhà cửa do bão gây ra
Bảng 3.5 Diện tích và sản lượng gieo trồng lúa và hoa màu huyện Diễn
Châu từ 2003 đến 2007
Bảng 3.6 Sản lượng thu hoạch thực tế bình quân của lúa và hoa màu
huyện Diễn Châu từ 2003 đến 2007
Bảng 3.7 Sản lượng tổn thất bình quân của lúa và hoa màu do bão số 7
tại huyện Diễn Châu
Bảng 3.8 Thiệt hại về lúa và hoa màu của huyện Diễn Châu
Bảng 3.9 Giá trị bình quân của một gia súc, gia cầm trước khi chết.Bảng 3.10 Thiệt hại về đàn gia súc, gia cầm
Trang 6Bảng 3.11 Thiệt hại về lương thực và hạt giống.
Bảng 3.12 Thiệt hại của ngành thủy sản
Bảng 3.13 Chi phí mua nguyên vật liệu khắc phục thiệt hại của ngành
thủy lợi
Bảng 3.14 Thiệt hại của hệ thống giao thông
Bảng 3.15 Thiệt hại về hệ thống cung cấp nước sinh hoạt và công trình
vệ sinh
Bảng 3.16 Thiệt hại trong bão của huyện Diễn Châu
Hình 3.1 Cơ cấu thiệt hại của các ngành trong bão
Bảng 3.17 Chi phí khám chữa bệnh
Bảng 3.18 Chi phí cơ hội của người bệnh trong thời gian đau ốm
Bảng 3.19 Chi phí của người thân trong thời gian chăm sóc người bệnh.Bảng 3.20 Thiệt hại sau bão của huyện Diễn Châu, Nghệ An
Bảng 3.21 Thiệt hại do bão số 7, 2008 tại huyện Diễn Châu, Nghệ An
Trang 7Lời nói đầu
- Tên đề tài: :
Mô hình đánh giá thiệt hại kinh tế xã hội do bão và áp dụng cho trường hợp bão số 7, 2008 tại huyện Diễn Châu, Nghệ An
- Lý do chọn đề tài:
Bão là hiện tượng thời tiết đặc biệt nguy hiểm Trong những năm gần đây
do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, sự xuất hiện, đường đi và diễn biến của bão càng ngày càng phức tạp, gây thiệt hại lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia như là đánh chìm tàu thuyền, phá hủy nhà cứa, gây lũ lụt nghiêm trọng, gây thiệt hại về người, …Đặc biệt bão để lại nhữnghậu quả nặng nề về môi trường: ô nhiễm môi trường do chất thải, ô nhiễm môi trường do gia súc gia cầm chết, xuất hiện dịch bệnh,…Chính vì vậy đánh giá thiệt hại kinh tế xã hội do bão gây ra là một công việc hết sức cần thiết để có mộtcái nhìn cụ thể, chính xác về tác động do bão gây ra đối với người và của Từ đó giúp các nhà hoạch định chính sách , các nhà quản lý có những quyết định, chínhsách đối phó kịp thời khi bão xuất hiện
Hơn nữa đề tài tôi đã chọn phù hợp với mục tiêu đào tạo của chuyên ngành KT& QLMT: Đó là nhằm đào tạo các cử nhân kinh tế xem xét, đánh giá
cá vấn đề môi trường dưới góc độ kinh tế đồng thời hoạch đinh chính sách và chiến lược môi trường cấp quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở
- Mục tiêu nghiên cứu:
Chuyên đề nhằm cố gắng xây dựng một mô hình chung để đánh giá thiệt hại kinh tế xã hội do bao gây ra Từ đó áp dụng cho 1 cơn bão cụ thể với 1 địa phương cụ thể
Trang 8- Phạm vi của chuyên đề:
+ Phạm vi nội dung: Xây dựng mô hình đánh giá thiệt hại kinh tế xãhội do bão gây ra
+ Phạm vi không gian: Huyện Diễn Châu, Nghệ An
+ Phạm vi thời gian: Cơn bão số 7, năm 2008
- Các phương pháp nghiên cứu sẽ sử dụng:
+ Phương pháp điều tra, thu thập, phân tích thông tin và sô liệu.+ Phương pháp chi phí thay thế
+ Phương pháp tính thiệt hại dựa trên giá thị trường
+ Phương pháp thay đổi năng suất+ Phương pháp định lượng tới sức khoẻ
+ Phương pháp chi phí cơ hội
- Kết cấu chuyên đề:
Chương 1: Tổng quan về bão và đánh giá thiệt hại do bão
Chương 2: : Tình hình và diễn biến của bão tại huyện Diễn Châu, Nghệ An.Chương 3: Áp dụng mô hình để đánh giá thiệt hại do bão số 7, 2008 tại huyện Diễn Châu, Nghệ An
Chương 4: Kiến nghị và giải pháp về giảm thiểu thiệt hại kinh tế xã hội do bão
Trang 9An đã chỉ dẫn cho tôi trong thời gian thực tập ở cơ quan.
Tôi xin cảm ơn Chi cục phòng chống lụt bão và quản lý đê điều tỉnh Nghệ
An, UBND huyện Diễn Châu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu làm đề tài
Trang 10- Lời cam đoan:
Tôi xin cam đoan nội dung chuyên đề đã viết là do bản thân thực hiện,không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu saiphạm tôi xin chịu kỉ luật với Nhà trường
Hà Nội ngày 27 tháng 4 năm 2009.
Ký tên
Họ tên: Bùi Thị Mai Thương.
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÃO VÀ ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI
DO BÃO.
1.1 Bão và các khái niệm liên quan:
Bão là hiện tượng thời tiết đặc biệt nguy hiểm, gây ra gió mạnh, có thể đánh đắm tàu thuyền, làm đổ nhà cửa, mưa rất lớn, gây lũ lụt nghiêm trọng, có khi trở thành thảm họa
Bão ( typhoon) là tên gọi chung những xoáy thuận nhiệt đới trên Tây bắc Thái Bình Dương) khi tốc độ gió cực đại(V max) ở gần tâm duy trì liên tục từ 64hải lý( gió cấp 12 ở ta) trở lên( 1 hải lý = 1,853 km/h)
Cấu tạo của 1 cơn bão gồm các phần sau: mắt bão (the eye), thành mắt bão(the eyewall), dải mây (rainbands) và lớp mây ti dày đặc phía trên (the Dense Cirrus Overcast)
Hình 1.1: Cấu tạo của một cơn bão
Ủy ban bão khu vực châu Á – Thái Bình Dương chia XTNĐ thành 5 cấp
độ theo V max:
1) Vùng áp thấp( Low pressure area): có vùng áp thấp trên bản đồ khí áp bề mặt, nhưng vị trí trung tâm không thể xác định được
Trang 12 2) Áp thấp nhiệt đới( Tropical depression): vị trí trung tâm có thể xác định được, Vmax <34kt.
3) Bão tố nhiệt đới( Tropical storm – TS): Vmax 34 – 47 kt
4) Bão tố nhiệt đới mạnh( Severe TS): Vmax 48-63 kt
5) Bão( Typhoon): Vmax ≥ 64 kt Có cơn bão quá mạnh người ta gọi là siêu bão( Supertyphoon)
Ở Việt Nam, “ Quy chế báo bão, lũ” quy định tương tự như trên cho biểnĐông trừ vùng áp thấp, gồm 1) ATNĐ: XTNĐ có Vmax cấp 6-7 (39-61km/h),
có thể có gió giật (GG); 2) Bão thường: XTNĐ có Vmax cấp 8-9(62-88km/h),GG; 3) Bão mạnh: XTNĐ có Vmax cấp 10-11 (89-117km/h), GG;4) Bão rất mạnh: XTNĐ có Vmax cấp 12 trở lên (≥118km/h), GG
Dưới đây là một số thuật ngữ liên quan:
- Gió lốc( Cyclone):
Hình 1.2: Gió lốc
1: Mắt của Gió lốc; 2: Hướng di chuyển của Gió lốc;3: Mưa to
Gió lốc có sức xoáy từ 10 đến 60 dặm một giờ( 16 đến 97 km/h); vùng ảnhhưởng có thể rộng đến 1000 dặm( 1600 km đường kính), di chuyển khoảng 25 dặm một giờ(40km/h) và kéo dài từ 1 đến vài tuần
Trang 13- Bão tố( Hurricane):
Hình 1.3 Bão tố
Bão tố( vùng Thái Bình Dương gọi là Typhoon, Đại Tây Dương gọi là Hurricane) sức gió từ 75 đến 200 dặm một giờ(120 đến 320km/h), vùng ảnh hưởng có thể rộng đến 600 dặm (960 kí lô mét) và có thể tồn tại từ vài ngày đến hơn một tuần
- Con trốt( Tornado):
Trang 14Hình 1.4 Con trốt
Một con trốt có thể đạt tốc độ 300 dặm một giờ (400 kilomét), di chuyển
từ 25 đến 40 dặm một giờ (40 đến 64 kí lô mét), và chỉ kéo dài vài phút, dù rằng đôi khi có con trốt kéo dài đến 5, 6 giờ Vòng kính con trốt rộng từ 300 yards (bằng 274 mét) cho đến một dặm (bằng 1.6 kí lô mét) và chiều dài “luồng”, đuờng di chuyển là 16 cho đến 300 dặm (26 kí lô mét đến 483 kí lô mét)
1.2 Khái quát về thiệt hại do bão trong những năm gần đây:
1.2.1 Thế giới:
Trong giai đoạn 15 năm lại đây, những thảm họa thiên tai trên thế giới đã làm hơn sáu ngàn người thiệt mạng, hơn hai tỷ người chịu ảnh hướng Những tổnthất về kinh tế do thiên tai có nguồn gốc từ khí tượng thủy văn gây ra ước tính khoảng gần 5 tỷ đô la Mỹ Theo thống kê của Liên hiệp quốc, có tới 90% thiên tai liên quan đến thời tiết, khí hậu và nước Trong đó bão là một loại thiên tai đặcbiệt nguy hiểm, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của Thiệt hại do bão gây
ra tăng theo cấp số nhân so với sức gió trong bão Những trận bão kinh hoàng nhất trong lịch sử đó là:
Tháng 5/2008: Bão Nargis tấn công Myanmar, làm chết hơn 10.000 người
và khiến hàng nghìn người khác mất tích
Tháng 10/1999: Một trận siêu bão quét qua bang Orissa ở đông Ấn Độ, giết hại ít nhất là 10.000 người và đẩy 1,5 triệu người khác vào tình trạng không nhà Với sức gió lên đến hơn 250km/h, trận bão gây ra một đợt sóng hủy diệt ở các khu vực trũng dọc bờ biển
Tháng 10/1998: Trận cuồng phong Mitch đã tạo nên một con đường tàn phá ngang qua các nước ở Trung Mỹ như Honduras, Nicaragua, El Salvador,
Trang 15Guatemala và Belize Hơn 18.000 người chết khi mưa xối xả gây lở đất và cuốn trôi cả các ngôi làng.
Tháng 4/199: Trận bão kinh hoàng 02B tấn công vùng Chittagong,
Bangladesh Với sức gió lên tới hơn 240km/h cùng với những đợt sóng cao 5m, bão 02B đã cướp đi sinh mạng của gần 140.000 người và phá tan hoang vùng bờ biển phía đông nam Dhaka
Tháng 11/1977: Một cơn bão đã tấn công bang Andhra Pradesh, đông nam
Ấn Độ Gió mạnh và mưa xối xả gây lụt và tạo nên các đợt sóng cao 5m làm 10.000 người chết
Tháng 8/1975: Bão Nina tạo ra 1.692mm mưa trong suốt 3 ngày ở dãy núi Funju của Trung Quốc Lượng nước quá lớn khiến đập Banqiao và một loạt 61 con đập nhỏ khác bị sập, gây lụt làm 200.000 người chết
Tháng 11/1970: Có tới 500.000 người mất mạng và 5 triệu người bị ảnh hưởng khi trận bão khủng khiếp nhất trong lịch sử tấn công Bangladesh Bão khiến mức nước tại vịnh Bengal dâng cao 9m và gây lụt lội ở vùng châu thổ Ganges
Tháng 5/1963: Một trận bão tấn công bờ biển Chittagong, Bangladesh khiến ít nhất 11.500 người chết và phá hủy khoảng 1 triệu ngôi nhà
Tháng 5/1961: Bão lớn giết hại 11.000 người ở đông Pakistan
Tháng 10/1942: Bão tấn công Vịnh Bengal, gần biên giới Ấn Độ -
Pakistan làm 40.000 người chết
Trang 16Tháng 8/1922: Bão lớn tàn phá thành phố duyên hải Shantou của Trung Quốc, cướp đi sinh mạng của khoảng 60.000 người
Hình 1.5: Khu vực hay xảy ra bão trên thế giới và số bão trung bình
hàng năm
Đặc biệt mới đây nhất, ngày 02/05/2008 cơn bão Nargis đã đổ bộ vào Myanmar đã làm chết 90 nghìn người và 56 nghìn người bị mất tích Là cơn bão đầu tiên được đặt tên của mùa bão Bắc Ấn Độ Dương năm 2008, Nargis đã xuất hiện vào ngày 27 tháng 4 ở trung bộ của vịnh Bengal Ban đầu, nó di chuyển chậm theo hướng tây bắc và gặp điều kiện thuận lợi nên đã mạnh lên Không khí khô đã làm yếu cơn bào này vào ngày 29 tháng 4, dù sau khi bắt đầu di chuyển theo hướng đông thì Nargis nhanh chóng mạnh lên và đạt cường độ gió mạnh nhất với tốc độ ít nhất 165 km/h vào ngày 2 tháng 5; tốc độ gió cao nhất là 215 km/h Cơn bão này đã đổ bộ vào bờ tại Vùng Ayeyarwady của Myanmar với
Trang 17cường độ gần cao nhất và sau khi đi qua Yangon, cơn bão này suy yếu dần cho đến khi bị suy yếu gần biên giới giữa Myanmar và Thái Lan.
Bão Nargis tràn qua Myanmar với sức gió 190 km/giờ, cắt đứt đường điệntới thành phố Yangon lớn nhất tại Myanmar, thổi bay và làm hư hỏng nhiều ngôinhà, khiến hàng trăm nghìn người mất nhà cửa, quật đổ nhiều cột điện, nhổ bật gốc cây cối, cắt đứt nguồn cung cấp nước sạch
Gió bão đã thổi bay trần bệnh viện và trường học tại Yangon Những người già tại thành phố có 6,5 triệu người dân này cho biết, họ chưa từng chứng kiến thành phố bị phá hủy như vậy trong cuộc đời của mình Do nguồn cung cấp điện vốn không ổn định của thành phố dường như không hoạt động nên các cư dân phải xếp hàng mua nến - giá đã tăng gấp đôi, và nước - do mất điện nên các máy bơm không hoạt động và khiến hầu hết các nhà không có nước dùng Một
số người đã đến các hồ nước trong thành phố để giặt giũ Khách sạn và các hộ gia đình giầu có đã dùng máy phát riêng nhưng chỉ dám dùng tiết kiệm do giá nhiên liệu tăng cao Hầu hết đường điện thoại cố định, mạng lưới điện thoại di động và kết nối internet ở Myanmar không hoạt động Cả thành phố Rangoon chìm trong bóng tối , lo ngại về an ninh gia tăng cùng với báo cáo về các vụ cướp giật ở một số khu vực ngoại ô Nhiều cửa hàng bán hàng qua ô cửa nhỏ haychỉ mở một phần cửa Ở một số chợ bán thực phẩm tươi sống, nạn cướp giật cũng diễn ra, kẻ trộm ăn cắp rau quả và nhiều mặt hàng khác
Theo đánh giá của nhóm công tác ASEAN, khoảng 800 nghìn ngôi nhà đã
bị phá hủy trong trận bão Nargis khiến hàng triệu người phải sống trong những túp lều tạm bằng tre và nilon
Ước tính tổng thiệt hại do cơn bão Nargis lên tới 10 tỷ Đô la Mỹ
Trang 181.2.2 Việt Nam:
Ở nước ta, từ năm 1998 đến nay, có 49 cơn bão, 27 ATNĐ hoạt động trên Biển Đông, trong đó có 24 cơn bão và 10 ATNĐ ảnh hưởng đến thời tiết nước ta(chiếm 44,7% tổng số cơn bão và ATNĐ hoạt động trên khu vực Biển Đông) Các cơn bão số 6, 7 đổ bộ vào Bắc Trung Bộ, cơn bão số 8 ảnh hưởng trực tiếp đến các tỉnh ven biển từ Bình Định đến Nghệ An xẩy ra trong năm 2005 đều rất mạnh, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản
Khu vực Tây bắc Thái Bình Dương là một trong 6 ổ bão lớn nhất thế giới chiếm tới 30% số bão hoạt động Trong những năm qua, do biến đổi khí hậu nóng lên có tính chất toàn cầu mà đặc điểm hoạt động và ảnh hưởng của bão đến nước ta có sự gia tăng về tính phức tạp, khó dự đoán Bão trên Biển Đông và ảnhhưởng đến Việt Nam bao gồm các cơn bão có nguồn gốc từ Tây bắc Thái Bình Dương và các cơn bão có nguồn gốc Biển Đông cùng với sự tác động của nhiều
hệ thống thời tiết mang tính lục địa và biển nên đặc điểm của bão phức tạp
Trung bình hàng năm có khoảng 27-28 cơn bão hoạt động trên Tây bắc Thái Bình Dương, năm nhiều nhất có 39 cơn (1967), năm ít nhất 16 cơn (1998), trong đó có 9-10 cơn hoạt động trên Biển Đông và 1/2 số đó ảnh hưởng đến Việt Nam Khu vực Biển Đông năm nhiều đến 18 cơn (1964), năm ít 4 cơn (1969) Nghệ An là một tỉnh chịu tương đối nhiều bão đổ bộ trực tiếp và ảnh hưởng gián tiếp Hơn 100 năm qua, Nghệ An có khoảng 30% số năm không có bão đổ bộ trực tiếp, 60% số năm có từ 1 đến 2 cơn bão/năm, 8% số năm có từ 3 đến 4 cơn bão/năm và 4% số năm có từ 5 cơn bão trở lên Không chỉ những cơn bão đổ bộ trực tiếp vào Nghệ An mới gây thiệt hại nặng nề mà có những cơn bão đổ bộ từ
vĩ tuyến 17 trở vào hoặc vĩ tuyến 20 trở ra cũng gây ra mưa to, lũ lớn như cơn
Trang 19bão số 2 ( CECIL) đổ bộ vào Đà Nẵng ngày 25/5/1989, sau khi vào đất liền bão tiếp tục di chuyển theo đông dãy Trường Sơn qua Nghệ An sang tận Viên Chăn, gây ra lũ lịch sử trên sông Ngàn Phố
Mùa bão ở Việt Nam bắt đầu từ tháng 6 kết thúc vào cuối tháng 11, tập trung chủ yếu vào 3 tháng 8, 9, 10
1.3 Tình hình nghiên cứu về đánh giá thiệt hại kinh tế do bão:
Hàng năm trên thế giới luôn phải gánh chịu hậu quả nặng nề do bão, bởi vậy trên thế giới có rất nhiều đánh giá thiệt hại kinh tế do bão gây ra Một trong những đánh giá điển hình mà kết quả của nó đã đem lại kinh hoàng cho nhân loạitrên toàn thế giới Đó là đánh giá thiệt hại kinh tế do bão Katrina gây ra đối với Hoa Kỳ năm 2005
Bão Katrina đổ bộ vào miền Nam nước Mỹ ngày 29/08/2005 với sức gió mạnh trên 260km/h đã làm cho 1300 người dân bị thiệt mạng, hàng triệu người dân bị mất nhà cửa, tài sản của người dân cũng như cơ sở hạ tầng bị phá hủy nặng nề
Các nhà kinh tế Mỹ đã tổng kết thiệt hại do cơn bão khủng khíếp này là
125 tỷ USD, chiếm 2% tổng sản phẩm quốc nội Mỹ, Ngành bảo hiểm Mỹ đã phải chi trả một khoản tiền rất lớn từ 40 tỷ đến 60 tỷ do thiệt hại này
Để có được thiệt hại 125 tỷ USD các nhà kinh tế Mỹ mà điển hình là SternReview đã đánh giá thiệt hại thông qua việc tính thiệt hại trước bão, trong bão vàsau bão về người và của tất cả các ngành trong nước
Thiệt hại trước bão là tổng chi phí người dân phải bỏ ra để phòng ngừa hoặc nỗ lực giảm xuống mức tối thiểu những tổn thất có thể xảy ra đối với tài sản của mình
Trang 20Thiệt hại trong bão là tổng thiệt hại mà cơn bão trực tiếp gây ra với con người về tính mạng và sức khỏe, nhà cửa, các sản phẩm của các ngành công nghiệp, nông nghiệp,…bị giảm sút do tác động của bão, hệ thống cơ sở hạ tầng như cầu cống, đê điều, hệ thống giao thông, hệ thống điện lưới quốc gia, thông tin liên lạc bị hư hỏng và phá hủy.
Tuy nhiên những thiệt hại của cơn bão không chỉ là thiệt hại trước và trong bão mà ngay cả khi cơn bão đi qua thì nó vẫn để lại những hậu quả to lớn đến sức khỏe con người như bệnh tật kéo dài hay do môi trường sống bị ô nhiễm cũng như đến năng suất cây trồng vật nuôi Như vậy tác động dài hạn của bão là một dạng thiệt hại quan trọng đòi hỏi các nhà kinh tế phải liệt kê được đầy đủ để đánh giá chính xác thiệt hại do bão
1.4 Mô hình đánh giá thiệt hại kinh tế do bão:
Đánh giá thiệt hại kinh tế do bão là một công việc hết sức cần thiết đòi hỏicác nhà đánh giá phải xác định các dữ liệu đưa vào tính toán đảm bảo được độ tin cậy, chính xác cao cũng như phải có kiến thức khá toàn diện về kinh tế, kĩ thuật
Việc nhận dạng các tác động trực tiếp khá dễ dàng
Trang 21Còn việc nhận dạng các tác động gián tiếp lại khó khăn hơn nhiều Tác động gián tiếp có thể xảy ra trong ngắn hạn và về lâu dài Bước này đòi hỏi các nhà khoa học phải trang bị kiến thức toàn diện, sâu rộng và tổng hợp về tất cả các lĩnh vực để có thể nhận dạng được chính xác và đầy đủ Thông thường thiệt hại do bão gây ra rất đa dạng, khó có thể xác định đầy đủ các thiệt hại đó Tuy nhiên nhiệm vụ của các nhà chức năng là phải nhận dạng được tối đa các tác động do bão để sai số trong khi đánh giá là thấp nhất.
+ Bước 2: Đo lường( xác định về lượng) các tác động của bão
Bước này bao gồm: Đo lường hiện trạng của các tác động trước bão và saubão thông qua các phương tiện kĩ thuật, các số liệu , dữ liệu thu thập có căn cứ Bước này là công việc của các nhà kĩ thuật Từ đó kết luận lượng thiệt hại do bãogây ra
Cần xác định được tất cả các lĩnh vực, ngành nghề mà bão tác động tới
Đó là con người, nhà cửa, các ngành kinh tế, hệ thống điện, đường, trường, trạm,
…
Ví dụ xác định hiện trạng hoa màu của ngành nông nghiệp sau bão của một vùng, ta cần xác định tổng sản lượng hoa màu của năm có bão của vùng, kết hợp với tổng sản lượng hoa màu trung bình của các năm trước đó để suy ra lượng tổn thất hoa màu do bão của vùng
Nhà kinh tế có thể tham gia vào bước này nhưng cần kết hợp với các nhà sinh học và các nhà dịch tễ học
+ Bước 3: Ước lượng giá trị của các thiệt hại do bão
Trang 22Bước này là nơi nhà kinh tế thể hiện mạnh vai trò của mình bằng việc đánh giá giá trị của các mức ảnh hưởng khác nhau được xác định từ các bước trước.
Thiệt hại do bão gây ra đầu tiên phải kể đến thiệt hại sức khỏe của con người Nền tảng của công việc đánh giá này là hàm số liều lượng - đáp ứng diễn
tả mối quan hệ giữa sức khỏe con người với quá trình tiếp xúc chất ô nhiễm môi trường Sau khi nghiên cứu mô hình liều lượng – đáp ứng, công việc chính của các nhà kinh tế là tính toán giá trị của các ảnh hưởng sức khỏe Chúng ta làm thế nào để tính giá trị cho một cuộc sống bị rút ngắn hay tình trạng sức khỏe do phơinhiễm các chất ô nhiễm môi trường do bão? Trong nhiều năm nghiên cứu, thiệt hại sức khỏe được tính như sau:
- Xem xét năng suất lao động của người dân giảm cùng với sức khỏe giảm
và cuộc sống bị rút ngắn làm giảm vốn nhân lực
- Chi phí chăm sóc sức khỏe tăng
Dạng thiệt hại thứ hai là mất mát sản lượng và thiệt hại thiết bị Bão làm cho sản lựợng các ngành sản xuất giảm và làm hư hỏng hoặc phá hủy hệ thống
đê điều, thông tin liên lạc, cơ sở hạ tầng của các ngành Bằng các phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chuyển giao giá trị, phương pháp thay đổi năng suất,… ta sẽ ước lượng được các thiệt hại này
Lần lượt ước lượng giá trị của tất cả các thiệt hại do bão ta sẽ đánh giá được tổng thiệt hại do bão tại một vùng lãnh thổ
1.4.2 Xác định các loại chi phí/ thiệt hại do bão:
Trang 23Thiệt hại do bão bao gồm thiệt hại trực tiếp, thiệt hại gián tiếp, hậu quả lâudài do lũ lụt gây ra Bão gây ảnh hưởng đến con người và tất cả các lĩnh vực sản xuất Các loại thiệt hại do bão được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Các loại chi phí/ thiệt hai do bão
1 Thiệt hại trước
bão
của nguyên vật liệu
Chằng chống nhà cửa
Di dời dân cư
Thiệt hại trong
Nông nghiệp
Thiệt hại về cây cối, hoa màu Cây Thiệt hại về gia súc, gia cầm Con 5
Thủy lợi
Kênh đào bị ảnh hưởng M
Hệ thống tưới tiêu bị ảnh hưởng Cái
6 Giao thông Thiệt hại về đường xá, cầu cống M
Tàu thuyền bị đắm, bị hư hỏng Cái
8 Thông tin liên Cột phát song bị đổ Cái
Đường dây liên lạc bị đứt M
Trang 249 Diêm nghiệp Thiệt hại về muối và hệ thống làm muối Tấn,cái
10 Du lịch Giảm lợi nhuận do bão tàn phá cảnh
13 Môi trường Ô nhiễm
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Như vậy thiệt hại do bão gây ra có tính chất rộng khắp, ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ, sinh hoạt cũng như sản xuất của con người Việc xác định các loại thiệt hại trên giúp chúng ta đánh giá được chính xác, đầy đủ thiệt hại do bão gây
ra đối với xã hội
* Thứ nhất: Phương pháp không sử dụng đường cầu:
Đây là những phương pháp khi đưa vào đánh giá không cần thiết phải sử dụng mô hình hàm cầu mà người ta dựa trên những nguyên lý kinh tế để đánh giá, kết hợp các mô hình đã có, các yếu tố ràng buộc và sự biến động trong môi trường Các phương pháp không sử dụng đường cầu để đánh giá thiệt hại do bão bao gồm: phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chuyển giao giá trị,
Trang 25phương pháp thay đổi năng suất, phương pháp chi phí cơ hội, phương pháp định lượng tác động tới sức khỏe
1.4.3.1 Phương pháp chi phí thay thế:
+ Bước 3: Tính giá trị Để tính giá trị trên cơ sở các lượng đã xác định căn
cứ vào giá của từng loại, các vật thay thế trên thị trường, chúng ta sẽ tính tổng giá trị của các vật thay thế đó Đó chính là giá trị môi trường mà ở vị trí cần xác định mang lại
Đối với việc đánh giá thiệt hại do bão, phương pháp này nhằm tính toán chi phí cho việc phòng ngừa trước bão và khắc phục thiệt hại do bão Đó là chi phí bỏ ra để ngăn ngừa và bảo vệ đê điều, các cơ sở hạ tầng như công trình thủy lợi, nhà cửa, hệ thống điện, đường, trường, trạm,…để giảm tổn thất xuống mức
Trang 26thấp nhất và các chi phí để khắc phục, sữa chữa đê điều, nhà cửa, tàu thuyền, ô nhiễm môi trường.
1.4.3.2 Phương pháp thay đổi năng suất:
- Khái niệm:
Phương pháp này nhấn mạnh rằng nguồn tài nguyên môi trường như là đầu vào của sản xuất hàng hóa và dịch vụ, khi đầu vào giảm dẫn đến lợi nhuận của nhà sản xuất cũng giảm
Trong đề tài này chất lượng đất, nước là nguồn tài nguyên môi trường Khichất lượng môi trường xấu đi do bão sẽ làm giảm năng suất mùa màng, cây trồng, vật nuôi nên giảm sản lượng thu hoạch của người dân làm giảm thu nhập của họ
- Các bước tiến hành:
+ Bước 1: Xác định diện tích bị thiệt hại của tất cả cây trồng vật nuôi.+ Bước 2: Giá trị thị trường của một đơn vị cây con, vật nuôi bị giảm năngsuất
+ Bước 3: Năng suất cây con của vùng trước khi năm có bão
+ Bước 4: Tính thiệt hại do giảm năng suất cây trồng vật nuôi
Thiệt hại do giảm năng suất cây trồng vật nuôi = Pi x Si x l x FKi
Trong đó:
Pi: Giá trị trường của một tấn cây con, 1 con vật nuôi thứ i bị giảm năng suất
Si: Tổng diện tích cây, con thứ i bị giảm năng suất
FKi: Năng suất cây con thứ i của vùng trước năm có bão
l: % năng suất giảm
Trang 271.4.3.3 Phương pháp định lượng tác động tới sức khỏe:
Thiệt hại của bão đối với con người bao gồm : tử vong và bệnh tật
+ Thứ nhất: Chi phí chăm sóc sức khỏe do bệnh tật(C1)
Chi phí này bao gồm: chi phí trực tiếp do khám chữa bệnh và chi phí cơ hội của thời gian nghỉ làm của bệnh nhân và người thân chăm sóc Để tính được chi phí này ta cần các dữ liệu về số lần nhập viện, những ngày bị hạn chế, số lần
đi khám bệnh và nhân chúng với đơn vị chi phí tương ứng
C1 bao gồm chi phí khám chữa bệnh, chi phí thuốc men, chi phí bồi dưỡng để phục hồi sức khỏe, được tính theo công thức sau:
C1 = ∑[ ( gi – Gi)x Mi]
Trong đó:
C1: Chi phí trực tiếp khám chữa bệnh
gi: Số người bệnh trung bình trong năm có bão
Gi: Số người bệnh trong năm không có bão
Mi: Chi phí khám chữa bệnh, chi phí thuốc men, chi phí bồi dưỡng
Chi phí cơ hội của thời gian nghỉ làm của bệnh nhân và của người thân chăm sóc Chi phí cơ hội là lợi ích tốt nhất bị mất đi trong một lựa chọn kinh tế Như vậy chi phí cơ hội ở đây chính là những thiệt hại về sản phẩm do người bệnh cũng như người thân của họ khi nghỉ làm Với người bệnh thì mắc bệnh gây mất khả năng lao động làm giảm năng suất xã hội do đó thiệt hại sản phẩm thuần túy trong thời gian ốm đau của người bệnh là:
C2 = Gi x W x ( Ni + Di x Ki)Trong đó:
C2: Chi phí cơ hội của người bệnh trong thời gian ốm đau
Trang 28Gi: Số người bệnh.
W: Tiền lương trung bình trong một ngày
Ni: Số ngày nghỉ trung bình của người bệnh i
Di: Số ngày dưỡng bệnh nhưng không nghỉ của người bệnh thứ i
Ki: Khả năng lao động bị giảm của một bệnh nhân mắc bệnh i trong thời gian dưỡng bệnh
Với người thân thì họ phải nghỉ làm để chăm sóc bệnh nhân do đó xã hội cũng sẽ phải mất thêm khoản sản phẩm do người thân nghỉ làm Đó chính là chi phí cơ hội của người thân trong thời gian nghỉ làm chăm sóc người bệnh:
C3 = Gi x W x UiTrong đó:
C3: Thiệt hại sản phẩm thuần túy do người thân nghỉ làm
Gi: Số bệnh nhân( giả sử mỗi bệnh nhân chi có một người thân chăm sóc)W: Tiền lương lao động trung bình
Ui: Số ngày nghỉ để trông nom bệnh nhân
Phương pháp này thường được áp dụng khi sức khỏe của con người bị ảnhhưởng, phổ biến là sự suy thoái môi trường tác động lên sức khỏe con người Và phương pháp này cũng được áp dụng trong trường hợp bão xảy ra tác động tới chất lượng môi trường gây ô nhiễm tới môi trường nước, đất, không khí ảnh hưởng tới sức khỏe con người
+ Thứ 2: Đối với trường hợp bị tử vong, khả năng chi trả được sử dụng để suy luận giá trị của một cuộc sống được thống kê( VSL) được hiểu như thế nào? Phản ứng đầu tiên của phương pháp này là không được chấp nhận về mặt đạo đức khi cố gắng gán giá trị tiền tệ cho sinh mạng của con người Cuộc sống con
Trang 29người có giá không? Ở một khía cạnh nào đó, câu trả lời là có VSL không bao gồm giá trị của một con người không xác định nhưng nó bao gồm giá trị của việcthay đổi trong cơ hội thoát khỏi hấp hối Tức là cá nhân sẵn sàng chi trả bao nhiêu để cứu sống bản thân họ( hoặc cuộc sống của một người đặc biệt nào đó) với giả thuyết các cá nhân có khả năng và sẵn sàng chi trả tất cả những gì họ có thể tránh được cái chết của bản thân hoặc người thân của họ Bằng cách suy luậnWTP trung binh trong giảm thiểu rủi ro, các nhà nghiên cứu ước lượng VSL là:
- Các bước thực hiện:
+ Bước 1: Lên danh sách các hoạt động có thể được thực hiện ở khu vực đánh giá, bao gồm các phương án tron khai thác sử dụng cũng như bảo tồn
+Bước 2: Xác định lãi ròng, chi phí thực hiện cho mỗi phương án đã đề ra(
đã lựa chọn) Trong đó tính toán lãi ròng có vai trò hết sức quan trọng
+ Bước 3: Xác định chi phí cơ hội
Việc xác định chi phí cơ hội được xác định trên cơ sở lãi ròng được tính trên mỗi phương án trong đó chi phí cơ hội là lãi ròng cao nhất của phương án được lựa chọn Giá trị này sẽ phản ánh giá trị môi trường của khu vựac tính toán
Trang 30Như đã nói ở trên chi phí cơ hội của việc sức khỏe bị giảm sút chính là phàn lợi ích lớn nhất bị mất đi khi người dân phải nằm viện và người thân chăm sóc họ.
1.4.3.5 Phương pháp chuyển giao giá trị:
- Khái niệm:
Phương pháp này được sử dụng khi không có các giá trị dữ liệu môi
trường trong một nghiên cứu cụ thể Khi đó người ta thường mượn các giá trị lấy
từ nơi khác để tính toán Đề tài này nghiên cứu mối quan hệ của năng suất cây trồng, vật nuôi và độ màu mỡ của đất, chất lượng nước hay nói cách khác đó là sản lượng cây trồng và vật nuôi thay đổi như thế nào khi đất canh tác bị nhiễm mặn và nước nuôi trồng bị ô nhiễm đã được áp dụng tại những nơi mà dữ liệu thực nghiệm không có sẵn
Địa điểm có dữ liệu gốc được gọi là địa điểm nghiên cứu, khu vực mà lợi ích được chuyển đổi đến được gọi là địa điểm chính sách
Phương pháp này được áp dụng trong các điều kiện như:
Khi không đủ nguồn lực tài chính, thời gian, nhân sự để nghiên cứu mới
Địa điểm nghiên cứu tương đồng với địa điểm chính sách
Các vấn đề tương tự trong hai trường hợp
Phương pháp đánh giá gốc hợp lý và được áp dụng một cách cẩn thận
- Các bước thực hiện:
+ Bước 1: Xác định một nghiên cứu có sẵn, trong đó đã dự đoán trước mốitương quan về nhu cầu của địa điểm nghiên cứu, định giá được các giá trị cần chuyển đổi tại địa điểm chính sách
Trang 31+ Bước 2: Xác định phạm vi địa điểm chính sách.
+ Bước 3: Chuyển các giá trị tại địa điểm nghiên cứu sang địa điểm chính sách
Trong việc xác định tổn thất do bão gây ra, không phải lúc nào người ta cũng có đầy đủ dữ liệu để tính toán vì vậy cần phải sử dụng phương pháp này để chuyển đổi giá trị từ nơi khác về nơi cần tính
* Thứ hai: Phương pháp sử dụng đường cầu:
Về bản chất, người ta xây dựng hàm cầu dựa trên nguyên lý là hàm lợi ích
có được từ sự bằng lòng chi trả của người dân để tìm một hàm cầu nào đó về hàng hóa và dịch vụ Phần giới hạn nằm dưới đường cầu chính là tổng lợi ích có được , là cơ sở để người ta xây dựng tổng giá trị về lợi ích môi trường Đánh giá thiệt hại do bão người ta sử dụng hai phương pháp sử dụng đường cầu đó là phương pháp đánh giá ngẫu nhiên(CVM) và phương pháp chi phí du
Muốn tiếp cận giá trị cuộc sống theo thống kê cần sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên để bổ trợ với mục đích xác định sự sẵn lòng chi trả( WTP)
Trang 32đối với sự tử vong, xem xét sự sẵn lòng chi trả(WTP) của cá nhân, hộ gia đình đểgiảm rủi ro tử vong.
- Các bước tiến hành:
+ Bước 1: Xây dựng các công cụ cho điều tra bao gồm các phương tiện
mà dựa trên nguyên lý để tìm ra WTP của các cá nhân Ở bước này ta phải thiết
cơ bản có hai nội dung:
Chúng ta sử dụng các số liệu điều tra mẫu WTP để ước lượng giá trịbằng lòng chi trả trung bình của tổng thể mẫu
Đánh giá các kết quả điều tra để thẩm định độ chính xác của tính ước lượng Cụ thể là thông qua các phần mềm để chúng ta xem xét tính chính xác của kêt quả đã phân tích
+ Bước 4: Tính tổng của WTP về giá trị cuộc sống theo thống kê
+ Bước 5: Phân tích độ nhậy, là xem xét sự thay đổi của giá trị được tính toán trước sự biến động của thị trường.Cụ thể là xem xét liên quan đến tỉ
số chiết khấu và biến động về giá trị ròng
1.4.3.7 Phương pháp chi phí du lịch(TCM):
- Khái niệm:
Trang 33Phương pháp TCM là phương pháp dựa trên cơ sở dựa trên những điểm dulịch có sức hấp dẫn đối với du khách Thường là những điểm có chất lượng môi trường tốt Để đánh giá chất lượng môi trường đó người ta dựa vào lượng khách
du lịch để đánh giá Chính vì vậy về nguyên tắc đối với phương pháp này, nhu cầu về giải trí sẽ bằng nhu cầu về chất lượng môi trường tại khu vực cần đánh giá Đây là phương pháp xây dựng đường cầu trong mối quan hệ số lần đến thamquan của vị trí tự nhiên với chi phí cho một lần tham quan
Quãng đường mà họ phải lui tới vị trí du lịch là bao nhiêu?
Trong mỗi năm họ thường lui tới bao nhiêu lần?
+ Bước 3: Tiến hành phân loại những người thường lui tới vị trí đánh giá Việc phân loại này về cơ bản chúng ta căn cứ vào yếu tố khoảng cách, phải chia theo vùng Những người cùng khoảng cách thid được xếp vào một nhóm
+ Bước 4: Ước lượng chi phí đi lại và số lần lui tới của từng nhóm trên cơ
Trang 34huyện Diễn Châu, Nghệ An vì đây không phải là địa điểm du lịch lớn nên coi như ngành du lịch không bị ảnh hưởng về lâu dài.
1.4.4 Yếu tố rủi ro và tính không chắc chắn:
1.4.4.1 Yếu tố rủi ro:
Các thiệt hại về kinh tế, xã hội, môi trường do bão gây ra không chỉ xảy ratrong ngắn hạn mà nó còn ảnh hưởng theo thời gian Đối với các ảnh hưởng ngắnhạn ta có thể dễ dàng đưa ra các biện pháp để phòng ngừa bão, tránh tác hại của
nó Tuy nhiên với các tác hại lâu dài thì lại rất khó phát hiện và cần phải có các quyết định, chính sách hợp lý để giảm thiệt hại xuống mức thấp nhất có thể
1.4.4.2 Tính không chắc chắn:
Công việc khó khăn nhất trong việc đánh giá thiệt hại do bão trong trường hợp tác động của nó không có giá trên thị trường Làm thế nào để định giá các tác động giống nhau ở các khu vực, vùng địa lý khác nhau? Nên định giá rủi ro trong cuộc sống của người dân tại một vùng do bão bằng mức sẵn lòng chi trả của họ để tránh được những rủi ro này hay bằng mức sẵn lòng chi trả trung bình của thế giới?
Tính không chắc chắn còn bộc lộ trong việc chuyển giao giá trị Trên thực
tế các loại cây trồng khi được mang ra trồng thì không chỉ phụ thuộc vào độ mặncủa đất như trong nghiên cứu mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác trong đất như đạm, kali, độ màu mỡ,…Sau cơn bão, không chỉ có độ nhiễm mặn của đất bị tăng lên mà rất nhiều các chỉ tiêu trong đất đối với cây trồng cũng bị thay đổi xấu đi do đó năng suất cây trồng thực tế giảm đi rất nhiều so với nghiên cứu của WB và FAO thực hiện Mà ở đây không có số liệu đầy đủ để đánh giá chính xác thiệt hại của ngành nông nghiệp do bão gây ra
Trang 35Trong việc lựa chọn tỷ lệ chiết khấu, chúng ta phải lấy tỷ lệ chiết khấu nàocho phù hợp với thiệt hại đó bởi vì thiệt hại của bão không chỉ là các thiệt hại trực tiếp mà nó còn là thiệt hại gián tiếp, lâu dài.
1.4.5 Biện pháp giảm yếu tố rủi ro và tính không chắc chắn:
- Để định giá được các tác động vật lý do bão trong thời gian dài trước hếtcần nhận dạng chính xác các tác động đó Để làm được điều này đòi hỏi phải có
sự liên hệ và đúc kết qua nhiều năm về tác hại của bão để tìm ra được đặc điểm chung
- Về việc định lượng rủi ro cuộc sống thay đổi do bão của người dân thì tùy thuộc vào đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của vùng đó để quyết định sử dụng mức sẵn lòng chi trả của người dân vùng đó để giảm thiểu rủi ro hay sử dụng mức sẵn lòng chi trả trung bình của thế giới
- Đối với phương pháp chuyển giao giá trị, chúng ta nên chọn hai địa điểm càng giống nhau càng tốt về cả địa lý cũng như đặc điểm khí hậu, tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa cũng như điều kiện về cơ sở hạ tầng,… để thay thế được nhiều giá trị hơn, tăng độ chính xác cho việc đánh giá
- Việc chọn giá trị chiết khấu cần kết hợp với tình hình phát triển kinh tế của vùng trong năm có bão để lấy chiết khấu cho phù hợp
Trang 36Chương 2: TÌNH HÌNH VÀ DIỄN BIẾN CỦA BÃO TẠI HUYỆN
DIỄN CHÂU, NGHỆ AN.
2.1 Đặc điểm tự nhiên, dân cư – xã hội và tình hình phát triển kinh tế huyện Diễn Châu, Nghệ An:
2.1.1 Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
Diễn Châu là huyện đồng bằng ven biển, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Nghệ An, có tổng diện tích tự nhiên là 30.492,36 ha; với 39 đơn vị hành chính gồm 38 xã và một thị trấn, có tọa độ địa lý từ 18°51’31’’ đến 19°11’05’’ Vĩ độ Bắc; 105 30’13’’ đến 105 39’26’’ Kinh độ Đông Có phạm vi ranh giới như sau:
Phía Bắc: Giáp huyện Quỳnh Lưu;
Trang 37Phía Nam: Giáp huyện Nghi Lộc;
Phía Đông: Giáp Biển Đông;
Phía Tây: Giáp huyện Yên Thành;
Huyện nằm trên trục giao thông Bắc – Nam là nơi tập trung của nhiều tuyến giao thông quan trọng như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 7A, Quốc lộ 48, Tỉnh lộ
538 cùng tuyến đường sắt Bắc – Nam Ngoài ra với 25 km bờ biển cùng nhiều bãi cát đẹp là tiềm năng to lớn của huyện trong khai thác thế mạnh du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Thị trấn Diễn Châu là trung tâm kinh tế - văn hóa – chính trị của huyện, cách thành phố Vinh 33 km về phía Bắc
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Địa hình:
Diễn Châu có thể chia thành 3 dạng địa hình chính: Vùng đồi núi, đồng bằng và cát ven biển
+ Vùng đồi núi được chia thành 2 tiểu vùng:
Tiểu vùng núi thấp Tây Nam: chủ yếu là núi thấp( bình quân độ cao
200 – 300 m), đỉnh Thần Vũ cao nhất 441m Đây là địa bàn có độ dốc bình quân trên 15°, chỉ khoảng 20% diện tích có độ dốc bình quân dưới 15°
Tiểu vùng đồi cao Tây Bắc: gồm các dải đồi ở Diễn Lâm, Diễn Đoài có độ cao từ 80m đến dưới 150m Đa phần diện tích có độ dốc từ 15- 20°
Do đặc điểm địa hình của vùng đồi núi tương đối dốc, độ che phủ rừngthấp nên bị rửa trôi xói mòn mạnh, gây hiện tượng đất bị bạc màu xói mòn trơ sỏi đá
+ Vùng đồng bằng:
Đây là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao 0,5 – 3,5m
Trang 38Địa hình thấp dần theo hình lòng chảo, khu vực thấp nhất thuộc các xã Diễn Bình, Diễn Minh, Diễn Nguyên, Diễn Thái, Diễn Cát, Diễn Hoa Độ cao của địa hình vùng thấo trũng từ 0,5 – 1,7m và thường bị ngập úng vào mùa mưa lũ Đây
là khu vực sản xuất lương thực trọng điểm của huyện
+ Vùng cát ven biển:
Phân bố ở khu vực phía Đông Quốc lộ 1A kéo dài từ Diễn Hùng đến đền Cuông( Diễn Trung) Độ cao địa hình của vùng từ 1,8 – 3m Đây là địa bàn dễ chịu tác động của triều cường khi có bão gây ngập mặn
- Khí hậu:
Diễn Châu chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa với một mùa nóng, ẩm, lượng mưa lớn( từ tháng 4 đến tháng 10) và một mùa khô lạnh, ít mưa ( từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau)
Nhiệt độ bình quân cả năm tương đối cao 23,4°C, phân hóa theo mùa khá
rõ nét( cao nhất 40,1°C và thấp nhất 5,7°C) Độ ẩm không khí bình quân cả năm 85%, thời kỳ độ ẩm không khí thấp tập trung vào mùa khô và những ngày có gió Tây Nam khô nóng( độ ẩm không khí có thể xuống tới 56%) hạn chế khả năng sinh trưởng của cây
Lượng mưa bình quân 1.690 mm/ năm nhưng phân bố không đều : thời kỳmưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 11% lượng mưa cả năm Đây là thời kỳ khô hạn trên những chân đất cao Mùa mưa ( từ tháng 4 đến tháng 10) lượng mưa chiếm tới 89% cả năm, tập trung vào các tháng 8,9,10 dễ gây ngập úng ở những khu vực trũng thấp
Hứng chịu tác động của 2 hướng gió chủ đạo: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam
Trang 39Diễn Châu là địa bàn thường chịu tác động đáng kể của bão( bình thường mỗi năm có 1 đến 8 cơn bão đổ bộ vào đất liền Nghệ An) Bão thường kèm theo triều cường và mưa lớn gây ngập úng, làm nhiễm mặn vùng diễn tích ven các cửa sông.
- Tài nguyên thiên nhiên:
+ Tài nguyên đất:
Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất huyện Diễn Châu tỷ lệ
1/25.000, không tính diện tích đất chuyên dùng, đất ở, sông suối, mặt nước chuyên dùng và núi đá, toàn huỵện có 9 nhóm đất chính, được chia ra 14 đơn vị đất có diện tích và cơ cấu theo bảng sau:
Bảng 2.1 : Diện tích, cơ cấu các loại đất huyện Diễn Châu.
(ha)
Cơ cấu (%)
Trang 4013 Đất thung lũng do sản phẩm dốc
tụ
14 Đất xói mòn trơ sỏi đá E 1.557 5,11
Nguồn: Phòng nông nghiệp huyện Diễn Châu, Nghệ An.
+ Tài nguyên nước:
Huyện Diễn Châu có cả nước mặt và nước ngầm Nguồn nước mặt bị nhiễm mặn khá sâu nên hạn chế đáng kể khả năng sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt đời sống nhân dân Nguồn nước ngầm có chất lượng khá tốt, có thể sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất Tuy nhiên ở khu vực ven biển thường bị nhiễm mặn về mùa khô, do thủy triều lên
+ Tài nguyên rừng:
Toàn huyện hiện có 412 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt đang được khoanh nuôi bảo vệ Những năm gần đây diện tích rừng trồng đã được đầu tư phát triển với quy mô 2.718 ha Cây trồng chủ yếu là thông, tram hoa vàng, keo tai tượng
và bạch đàn, phi lao Diện tích rừng của huyện chủ yếu là rừng tự nhiên và rừng trồng phòng hộ
+ Tài nguyên khoáng sản:
Tài nguyên khoáng sản của huyện nghèo về chủng loại, ít về trữ lượng Theo kết quả khảo sát sơ bộ, khoáng sản chính của huyện là Titan; ohân bố chủ yếu dọc theo bờ biển Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có một số loại đá phục vụcho xây dựng, tương đối phong phú như vỏ sò, đất sét, đá sa, phiến thạch,… Trữ lượng nguồn vật liệu xây dựng đảm bảo cho nhu cầu sử dụng của địa phương
+ Tài nguyên biển:
Với 25 km bờ biển và ngư trường khá rộng, nguồn lợi thủy sản khá phong phú và đa dạng, tốc độ sinh trưởng nhanhm sinh sản quanh năm rất thuận lợi cho