GÃY MÂM CHÀY GÃY MÂM CHÀY BS Đỗ Hữu Thắng I NGUYÊN NHÂN Chấn thương trực tiếp vào mâm chày tai nạn xe gắn máy Dồn nén dọc trục té cao Gián tiếp varus stress hoặc valgus stress * Các yếu tố ảnh hưởng đ[.]
Trang 1GÃY MÂM CHÀY
BS Đỗ Hữu Thắng
I NGUYÊN NHÂN:
- Chấn thương trực tiếp vào mâm chày: tai nạn xe gắn máy
- Dồn nén dọc trục: té cao
- Gián tiếp: varus stress hoặc valgus stress
* Các yếu tố ảnh hưởng đến kích cở, vị trí của di lệch:
- Hướng chấn thương, vị trí và gia tốc của lực chấn thương
- Chất lượng xương:
+ Tuổi trẻ: thường kèm tổn thương dây chằng
+ Già: gãy lún, xẹp
- Độ gấp của gối khi chấn thương
II CHẨN ĐOÁN:
1 Lâm sàng:
- Đau và sưng gối sau chấn thương
+ Đau tại vị trí mảnh gãy hoặc chổ bám của dây chằng
+ Tràn máu khớp gối: thường xuất hiện, nếu có rách bao khớp sẽ thấy máu tụ tràn ra mô dưới da quanh khớp
- Tổn thương mạch máu – thần kinh kèm theo:
+ Phải thăm khám mạch, tình trạng da và cảm giác của cẳng chân, làm Doppler mạch máu
+ Nếu có dấu hiệu chèn ép khoang: đau tăng dần, sưng, đau thụ động khi căng dãn, chân tái, dị cảm, vận động yếu,… → cần phát hiện sớm
- Gãy xương hở: khi ổ gãy thông vết thương
- Tổn thương sụn chêm và dây chằng kèm theo:
+ 58% có tổn thương sụn chêm
+ 30% có tổn thương dây chằng
Trang 22 X.quang:
- Tư thế chụp:
+ Thẳng: trước – sau
+ Nghiêng
+ Chếch 150 trước – sau
+ Hai bình diện chéo
- Mục đích: xem các mảnh gãy, mặt khớp, độ lún, trục và các tổn thương rứt của dây chằng
3 CT scan: Tái tạo hình ảnh 3 chiều, rất hữu ích để đánh giá độ phức tạp của xương gãy và các di lệch
III
Trang 3III PHÂN LOẠI GÃY MÂM CHÀY: phân loại phổ biến là SCHATZKER
- Độ I: Gãy tách mâm chày ngoài, mảnh gãy hình chêm, di lệch ra ngoài và
xuống dưới Thường gặp ở người trẻ, xương dưới sụn chắc, có thể tổn thương sụn chêm bị kẹt vào ổ gãy
- Độ II: Gãy tách, lún mâm chày ngoài Có thể kèm theo lún lồi cầu ngoài
- Độ III: Gãy lún trung tâm của mâm chầy ngoài không kèm theo gãy tách
Thường gặp ở người lớn tuổi Ít kèm theo tổn thương dây chằng
- Độ IV: Gãy mâm chầy trong Có thể kèm theo gãy lồi cầu Thường do lực
chấn thương mạnh phối hợp với lực căng kéo → tổn thương thần kinh khoeo
- Độ V: Gãy cả 2 mâm chày Thường là gãy tách, không gãy lún mặt khớp
- Độ VI: Gãy phức tạp mâm chày kèm gãy 1/3 trên than xương chầy
Thường do lực chấn thương mạnh Có thể kèm theo tổn thương mạch máu – thần kinh
IV ĐIỀU TRỊ:
1 Mục đích: Phục hồi mặt khớp, trục chi và cố định vững chắc để bệnh
nhân có thể tập vận động sớm và không đau
2 Bảo tồn:
+ Chỉ định: Gãy không di lệch hoặc di lệch ít (dưới 0,5 cm) và lệch trục <
100
+ Bó bột đùi bàn chân trong 6 tuần, sau đó thay bằng bột chức năng để tập vận động khớp Chịu sức nặng 1 phần từ tuần 8 đến 12, có thể chịu sức nặng toàn phần sau tuần 12
3 Phẫu thuật:
+ Chỉ định: Gãy di lệch nhiều (> 0.5 cm), có lún mặt khớp, không vững, lệch trục > 100
+ Thời điểm phẫu thuật: tùy thuộc vào tình trạng mô mềm:
o < 8 giờ: chưa sưng nhiều
o 8 – 12 giờ: sưng và phù nề nhiều
o Chờ đợi 3 – 8 ngày cho tình trạng mô mềm ổn định
+ Kỹ thuật:
- Loại I: mỗ nhỏ, cần màng tăng sang
- Loại II → IV: cần nâng mâm chầy, ghép xương, cố định nẹp vững chắc
Trang 4+ Sau mỗ:
o Kê cao chân + nẹp tạm thời
o Tập vận động thụ động và chủ động tăng tầm vận động khớp gối
o Chịu sức nặng từng phần tùy theo tiến triển liền xương
+ Lưu ý:
o Chèn ép khoang: giải ép – kết hợp xương
o Tổn thương mạch máu, phải xử trí cấp cứu: khâu mạch máu
o Tổn thương rứt chổ bám dây chằng: nên cố định sớm
o Gãy hở: cắt lọc – kết hợp xương