1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp ôtô Thương mại Nghệ An.doc

92 799 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Tại Xí Nghiệp Ôtô Thương Mại Nghệ An
Tác giả Phan Thị Diệu Linh
Người hướng dẫn Phạm Cẩm Hà
Trường học Trường CĐ KT – KT Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán DNTM
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp ôtô Thương mại Nghệ An

Trang 1

Lời mở đầu

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh

mẽ về cả chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hoá nhiềungành sản xuất Trên con đờng tham dự WTO các doanh nghiệp cần phải nỗ lựchết mình để tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao nhằm giới thiệu sang cácnớc bạn đồng thời cũng để cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại

Trong điều kiện khi sản xuất gắn liền với thị trờng thì chất lợng sản phẩm

về cả hai mặt nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết đốivới doanh nghiệp Thành phẩm, hàng hoá đã trở thành yêu cầu quyết định sựsống còn của doanh nghiệp Việc duy trì ổn định và không ngừng phát triển sảnxuất của doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện khi chất lợng sản phẩm ngày càngtốt hơn và đợc thị trờng chấp nhận

Để đa đợc những sản phẩm của doanh nghiệp mình tới thị trờng và tậntay ngời tiêu dùng, doanh nghiệp phải thực hiện giai đoạn cuối cùng của quátrình tái sản xuất đó gọi là giai đoạn bán hàng, thực hiện tốt quá trình này doanhnghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớinhà nớc, đầu t phát triển và nâng cao đời sống cho ngời lao động

Tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở

để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển vững chắc trong nền kinh tế thị tr ờng có sự canh tranh

-Xuất phát từ đòi hỏi của nền kinh tế tác động mạnh đến hệ thống quản lýnói chung và kế toán nối riêng cũng nh vai trò của tính cấp thiết của kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh

Qua thời gian thực tập,tìm hiểu thc tế tại Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An ,

em đã lựa chọn chuyên đề “ Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An.

Nội dung chính của báo cáo gồm 3 phần:

Phần I : Lý luận chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong

các doanh nghiệp thơng mại

Phần II : Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

chi nhánh Xí nghiệp Ôtô Thơng mại Nghệ An

Phần III : Một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Xí nghiệp ôtô Thơng mạiNghệ An

Giảng viên : Phạm Cẩm Hà Sinh viên : Phan Thị Diệu Linh Khoa : Kế toán DNTM Lớp : 8CKT11

Trang 2

Do khả năng và kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết của em chắc chắnkhông tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp sửa chữa củacác thầy cô và cán bộ kế toán Xí nghiệp Ôtô Thơng mại Nghệ An để bài viếtnày thực sự có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn.

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo hớng dẫn: Phạm

Cẩm Hà và các cán bộ kế toán Xí nghiệp Ôtô Thơng mại Nghệ An đã tận tình

hớng dẫn và cung cấp tài liệu giúp em hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp này

Trang 3

Phần I cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Xét về góc độ kinh tế : Bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiẹp

đựoc chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)

Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thơngmại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:

Có sự trao đổi thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán, nguời bán đống ýbán, ngời mua đồng ý mua , họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

Có sự thay đổi quyền sở hu về hàng hoá: ngời bán mất quyền sở hữu,

ng-ời mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán Trong quá trình tiêu thụ hànghóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lợng hàng hoá vànhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thunày là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình

b) Khái niệm về xác định kết quả bán hàng

Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ

ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thờng đợc tiến hành váo cuối kỳ kinh doanh th- ờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh

và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

c) Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanhnghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết

định tiêu thụ hàng hoá nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả bán hàng là mục

Giảng viên : Phạm Cẩm Hà Sinh viên : Phan Thị Diệu Linh Khoa : Kế toán DNTM Lớp : 8CKT13

Trang 4

đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng la phơng tiện trực tiếp để đạt

đ-ợc mục đích đó

1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọngkhông chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quôc dân

Đối với bản thân doanh nghiệp có bán đợc hàng thì mới có thu nhập để bù đắpnhững chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh ,nâng cao

đời sống của ngời lao động, tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân Việcxác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt

động cuả các doanh nghiệp đối vối nhà nớc thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phívào ngân sách nhà nớc, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quảcao số lợi nhuận thu đợc giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nớc,tập thể và các cá nhân ngời lao động

1.3 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Nh đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩasống còn đối với doanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với t cách làmột công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tàisản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sáttoàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọngtrong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanhnghiệp đó Quản lý bán hàng là quản lý kế hạch và thực hiện kế hạch tiêu thụ

đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế

Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêuthụ trên tất cả các phơng diện : số lợng, chất lợng Tránh hiện tọng mất mát hhỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thờiphân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Phảiquản lý chăt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúnghình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn

2 Doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm trừ doanh thu

2.1 Doanh thu bán hàng

2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu đợc từ các hoạt động giao dịch từ các hoạt động giao dịch nh bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Trang 5

Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điềukiện sau:

-Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua

-Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

-Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

-Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

-Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.1.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng

-Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, khiviết hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán cha có thuế GTGT, các khoản phụthu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng đợc phản

ánh theo số tiền bán hàng cha có thuế GTGT

-Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanhthu đợc phản ánh trên tổng giá thanh toán

-Đối với hàng hoá thuôc diện chiu thuế tiêu thụ đặc biệt , thuễ xuất nhậpkhẩu thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán

-Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theo dõi chi tiếttheo từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanhcủa từng mặt hàng khác nhau Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu củanhững sản phẩm hàng hoá cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trongcùng môt hệ thống tổ chức (cùng tổng công ty ít nhất là 3 cấp: Tổng công ty-Công ty-Xí nghiệp) nh: Giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa đợc dùng để trả l-

ơng cho cán bộ công nhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêudùng trong nội bộ doanh nghiệp

2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

-Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: Chiết khấu thơngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuếGTGT (theo phơng pháp trực tiếp)

Trang 6

-Giá trị hàng bán bị trả lại :là giá trị khối lọng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

2.2.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu phải đợc hạch toán riêng, trong đó cáckhoản: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán đơc xác định nh sau:

- Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoảnchiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán

-Các khoản chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàngbán ra trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi

-Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng

Giá vốnhàng bán -

CPBH, CPQLDNphân bổ cho sốhàng bánTrong đó :

Doanh thu bán

hàng thuần =

Tổng doanh thubán hàng -

Các khoản giảm trừ doanh thu

3.2 Phơng pháp nhập sau- xuất trớc

Phơng pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nào nhập kho sau nhất sẽ

đợc xuất ra sử dụng trớc Do đó, giá trị hàng hoá xuất kho đợc tính hết theo giánhập kho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó Nh vậy giá trịhàng hoá tồn kho sẽ đợc tính theo giá tồn kho cũ nhất

3.3 Phơng pháp bình quân gia quyền

Là phơng pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàngnhập trong kỳ để tính giá binh quân của 1 đơn vị hàng hoá Sau đó tính giá trịhàng hoá xuất kho bằng cách lấy số lợng hàng hoá xuất kho nhân với giá đơn vịbình quân Nếu giá đơn vị bình quân đợc tính theo từng lần nhập hàng thì gọi làbình quân gia quyền liên hoàn Nếu giá đơn vị bình quân chỉ đợc tính một lầnlúc cuối tháng thì gọi là bình quân gia quyền lúc cuối tháng

Trang 7

3.4 Phơng pháp gia thực tế đích danh

Phơng pháp này đợc sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp quản lý hànghoá theo từng lô hàng nhập Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giácủa lô hàng đó để tính Phơng pháp này thờng sử dụng với những loại hàng cógiá trị cao, thờng xuyên cải tiến mẫu mã chất lợng

4 Các phơng thức bán hàng

Phơng thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữuhàng hoá cho khách hàng và thu đợc tiền hoặc quyền thu tiền về số lợng hànghoá tiêu thụ

*Các phơng thức bán hàng

Hoạt động mua bán hàng hoá của các doanh nghiệp thơng mại có thểthực hiện qua hai phơng thức: bán buôn và bán lẻ Trong đó, bán buôn là bánhàng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh để tiếp tục quá trình lu chuyển hànghoá còn bán lẻ là bán hàng cho ngời tiêu dùng, chấm dứt quá trình lu chuyểnhàng hoá

Hàng hoá bán buôn và bán lẻ có thể thực hiện theo nhiều phơng thức khácnhau

4.1 Bán buôn

Có hai phơng thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyểnthẳng

4.1.1 Phơng thức bán buôn qua kho

Theo phơng thức này, hàng hoá mua về đợc nhập kho rồi từ kho xuất bán

ra Phơng thức bán hàng qua kho có hai hinh thức giao nhận

a) Hình thức nhận hàng: Theo hình thức này bên mua sẽ nhận hàng tại kho

bên bán hoặc đến một địa điểm do hai bên thoả thuận theo hợp đồng, nhng ờng là do bên bán quy định

th-b) Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, bên bán sẽ chuyển hàng hoá

đến kho của bên mua hoặc đến một địa điểm do bên mua quy định để giao hàng

4.1.2.Phơng thức bán buôn không qua kho

 Theo phơng thức này, hàng hoá sẽ đợc chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp

đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian Phơng thức bánhàng vận chuyển thẳng có hai hình thức thanh toán

Vận chuyển có tham gia thanh toán: Theo hình thức này, hàng hoá đợcvận chuyên thẳng về mặt thanh toán, đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanhtoán tiền hàng với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua

Giảng viên : Phạm Cẩm Hà Sinh viên : Phan Thị Diệu Linh Khoa : Kế toán DNTM Lớp : 8CKT17

Trang 8

Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này hànghoá đợc vận chuyển thẳng, về thanh toán, đơn vị trung gian không làm nhiệm

vụ thanh toán tiền với đơn vị cung cấp, thu tiền của đơn vị mua Tuỳ hợp đồng,

đơn vị trung gian đợc hởng một số phí nhất định ở bên mua hoặc bên cung cấp

4.2.Bán lẻ

Có 3 phơng thức bán hàng là: Bán hàng thu tiền tập trung bán hàng khôngthu tiền tập trung và bán hàng tự động

4.2.1 Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung

Theo phơng thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng,còn việc thu tiền có ngời chuyên trách làm công việc này Trình tự đợc tiếnhành nh sau: khách hàng xem xong hàng hoá và đồng ý mua, ngời bán viết

“hóa đơn bán lẻ” giao cho khách hàng đa đến chỗ thu tiền thì đóng dấu “đã thutiền”, khách hàng mang hoá đơn đó đến nhận hàng Cuối ngày, ngời thu tiềntổng hợp số tiền đã thu để xác định doanh số bán Định kỳ kiểm kê hàng hoá tạiquầy, tính toán lợng hàng đã bán ra để xác định tình hình bán hàng thừa thiếutại quầy

Trang 9

4.2.2.Phơng thức bán hàng không thu tiền tập trung

Theo phơng thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng,vừa làm nhiệm vụ thu tiền Do đó, trong một của hàng bán lẻ việc thu tiền bánhàng phân tán ở nhiều điểm Hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hànghoá còn lại để tính lợng bán ra, lập báo cáo bán hàng, đối chiếu doanh số bántheo báo cáo bán hàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng

4.2.3.Phơng thức bán hàng tự động

Theo phơng thức này, ngời mua tự chọn hàng hoá sau đó mang đến bộphận thu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền Cuối ngàynộp tiền bán hàng cho thủ quỹ Định kỳ kiểm kê, xác định thừa, thiếu tiền bánhàng

4.3 Các phơng thức thanh toán

4.3.1.Thanh toán ngay bằng tiền mặt: hàng hoá của công ty sau khi giao cho

khách hàng, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt

4.3.2.Thanh toán không dùng tiền mặt: Theo phơng thức này, hàng hoá của

công ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séchoặc chuyển khoản

5 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau

Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động (nhập_xuất) của từng loại hànghoá trên cả hai mặt hiện vật và giá trị

Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịpthời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập về bán hàng xác định kết qua kinhdoanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chinh xác

Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hìnhbán hàng và xác định kết quả kinh doanh của từng loại hàng hoá phục vụ hoạt

động quản lý doanh nghiệp

6 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng

6.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Các chứng từ kế toán chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán bán hàngvà xác

định kết quả kinh doanh

 Hoá đơn bán hàng

 Hoá đơn giá trị gia tăng

 Phiếu xuất kho

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Giảng viên : Phạm Cẩm Hà Sinh viên : Phan Thị Diệu Linh Khoa : Kế toán DNTM Lớp : 8CKT19

Trang 10

 Phiếu thu, phiếu chi

 Bảng kê bán lẻ hàng hoá

 Chứng từ thanh toán khác

6.2 Tài khoản sử dụng

 Hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

Để hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu kếtoán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

*TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá,dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

Kết cấu tài khoản

Bên nợ: Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy định Chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ

+Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối lỳ

+Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

+Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàngthực tế chịu thuế TTĐB, thuế xuất khẩu

+Thuế GTGT (đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo

ph-ơng pháp trực tiếp)

Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh”

Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dich vụ thực hiện trong kỳ

 Các khoản doanh thu trợ cấp trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp

đợc hởng

TK 511 không có số d và đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:

TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”

TK 5112 “Doanh thu bán các sản phẩm”

TK 5113 “Doanh thu cung cấp dich vụ”

TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

*TK 512 “Doanh thu nội bộ”

TK này phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụtrong nội bộ doanh nghiệp hạch toán ngành Ngoài ra, TK này còn sử dụng đểtheo dõi một số nội dung đợc coi là tiêu thụ khác nh sử dụng sản phẩm hànghóa để biếu, tặng quảng cáo, chào hàng Hoặc để trả lơng cho ngời lao độngbằng sản phẩm, hàng hoá

Trang 11

Nội dung TK 512 tơng tự nh tài khoản 511và đợc chi tiết thành 3 TK cấphai

TK 5121 “Doanh thu bán hàng”

TK 5122 “Doanh thu bán thành phẩm”

TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

* TK 521 “Chiết khấu thơng mại”

TK này dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua với lợng lớn

Kết cấu tài khoản

Bên nợ : Các khoản chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có : Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thơng mại sang TK 511

TK 512 không có số d

*TK 531 “Hàng bán bị trả lại”

TK này dung để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá đã tiêuthụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất, quy cách đợcdoanh nghiệp chấp nhận)

Kết cấu tài khoản

Bên nợ : Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho ngời mua hoặc tínhtrừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá bán ra

Bên có : Kểt chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK 511hoặc TK 512

TK 531 không có số d

* TK 532 “Giảm giá hàng bán”

TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong

kỳ hạch toán đợc ngời bán chấp nhận trên giá thoả thuận

Kết cấu tài khoản

Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngời mua hàngBên có: Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán sang TK 511

TK 532 không có số d

6.3 Trình tự kế toán bán hàng

Giảng viên : Phạm Cẩm Hà Sinh viên : Phan Thị Diệu Linh Khoa : Kế toán DNTM Lớp : 8CKT111

Trang 12

Sơ đồ 1: Hạch toán doanh thu bán hàng

Trị giá vốn = Trị giá mua + Chi phí thu mua phân bổ

K/c các khoản ghi giảm doanh thu vào cuối kỳ

Doanh thu bán hàng theo giá bán không chịu thuế GTGT

TK111, 112,131…

TK152, 153,156 TK333

TK33311

Tổng giá

thanh toán (cả thuế) Thuế GTGT theo

Thuế GTGT phải nộp (theo ph ơng pháp trực tiếp)

Doanh thu thực tế bằng vật t hàng hoá

TK33311

Thuế GTGT

đ ợc khấu trừ nếu có

TK334 TK911

K/c doanh thu thuần về tiêu thụ Thanh toán tiền l ơng với CNV

bằng sản phẩm hàng hoá

Trang 13

hàng xuất bán hàng xuất cho hàng đã bán

Chi phí thu mua

phân bổ cho hàng

đã bán

=

Chi phí thumua của hàngtồn đầu kỳ

+

Chi phí thumua phát sinhtrong kỳ

-Chi phí thu muahàng phân bổ chohàng tồn cuối kỳ Trong đó :

Chi phí thu mua

Trị giá mua hàngtồn đầu kỳ +

Trị giá mua hàng nhập

trong kỳ

 Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632- Tk này dùng

để theo dõi trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ

Kết cấu TK

Bên nợ : Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, đã tiêu thụ trong kỳ

Bên có : Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 “Xác định

kết quả kinh doanh”

Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá nhập lại kho

TK 632 không có số d

Giảng viên : Phạm Cẩm Hà Sinh viên : Phan Thị Diệu Linh

Khoa : Kế toán DNTM Lớp : 8CKT113

Trang 14

Sơ đồ 2: Hạch toán giá vốn hàng bán (theo phơng pháp KKTX)

TK 156 TK 157 TK 632 TK136 Xuất kho hàng hoá Trị giá vốn hàng gủi Trị giá vốn hàng bán bị Gủi đi bán đợc xác định đã tiêu thụ trả lại

Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán

TK 111,112

Bán hàng vận chuyển thảng

TK 133 Thuế GTGT

TK 152

Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra

Trang 15

Sơ đồ 3: Hạch toán giá vốn hàng bán (theo phơng pháp KKĐK)

Cuối kỳ K/c trị giá hàng còn lại (cha tiêu thụ)

Khái niệm: Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi

phí bán hàng biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ

cho tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ hạch toán

Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí

Chi phí bán hàng gồm: Chi phí nhân viên ,chi phí vật liệu bao bì, chi phi

dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành, chi phí mua ngoài,

CPBH phân bổ sốhàng còn lại cuối kỳ

Giảng viên : Phạm Cẩm Hà Sinh viên : Phan Thị Diệu Linh

Khoa : Kế toán DNTM Lớp : 8CKT115

Trang 16

còn lại cuối kỳ Trị giá hàng

còn lại đầu kỳ +

Trị giá hàng xuấtbán trong kỳ

 Hạch toán chi phí bán hàng

Để hạch toán CPBH kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” Tài khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theonội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm

Kết cấu tài khoản

Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có: Các khoản giảm chi phí bán hàng

+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911

TK 641 không có số d và đợc chi tiết thành 7 TK

TK 6411 “Chi phí nhân viên bán hàng”

TK 6412 “ Chi phí vận chuyển bao bì”

TK 6413 “Chi phí công cụ ,dụng cụ”

TK 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ”

Kết chờ K/c để xác định Hàng chuyển

Trang 17

Khấu trừ nếu tính vào CPBH

8.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những

hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạch toán

Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo nội dung chi phí

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chiphí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng,chi phí khấu hao TSCĐ: thuế,phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí bằng tiền khác

Tổng doanh thu các hoạt

động kinh doanh thơng mại

 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642 “Chiphí quản lý doanh nghiệp” TK này dùng để phản ánh những chi phí mà doanhnghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạch toánKết cấu tài khoản

Bên nợ: Tập hợp CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ

Giảng viên : Phạm Cẩm Hà Sinh viên : Phan Thị Diệu Linh Khoa : Kế toán DNTM Lớp : 8CKT117

Trang 18

Bên có: Các khoản làm giảm chi phí quản lý DN trong kỳ

+ Kết chuyển CPQLDN vào TK 911 hoặc TK 1422

TK 642 không có số d và đợc chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2

TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý

CPQLDN

K/c

CP khấu haoTSCĐ cho QLDN K/c CPQLDN để xác

định kết quả kinh doanh

TK 142,242,335

CP phân bổ dần,CP trich trớc

TK 111,112,331

TK 133

Chi phí mua

ngoài phuc vụ

bán hàng

Trang 19

TK 333

Các khoản phải nộp

NSNN khác (nếu có)

8.3 Xác định kết quả bán hàng

Để hoach toán kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 911 “Xác định

kết quả kinh doanh” TK này dùng để tính toán, xác định kết quả các hoạt độngkinh doanh chính phụ, các hoạt động khác

Chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thờng

Bên có: Doanh thu thuần của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã ghi nhận tiêu thụtrong kỳ

Thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động khác

Số lỗ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ

TK 911 không có số d

Giảng viên : Phạm Cẩm Hà Sinh viên : Phan Thị Diệu Linh Khoa : Kế toán DNTM Lớp : 8CKT119

Trang 20

TK 1422

CP chờ K/c K/c kỳ sau K/c lỗ về hoạt động bán hàng

Sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bánhàng trong các doanh nghiệp thơng mại

 Sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết qủa bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại hạch toán bán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Trang 21

Gi¶ng viªn : Ph¹m CÈm Hµ Sinh viªn : Phan ThÞ DiÖu Linh Khoa : KÕ to¸n DNTM Líp : 8CKT121

Trang 22

Tk 156 Tk 611 Tk 632 Tk 911 Tk 511,512 Tk 111,112,131 Tk 635 K/c hµng ho¸ GV hµng K/c GVHB K/c DT thuÇn

®Çu kú xuÊt b¸n X®kq kinh b¸n hµng

doanh

TK 521 K/c tæng GV hµng

tån cuèi kú

Tk 333 Tk 531

Trang 23

8.4.Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng a) Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng

Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng đợc tiến hành theo yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp nh kế toán chi tiết doanh thu bán hàng theo từng địa điểm bánhàng ( quầy hàng, cửa hàng, chi nhánh, đại diện… ) kế toán chi tiêt doanh thubán hàng theo từng loại theo từng ngành hàng, nhóm hàng, trong đó từng ngànhhàng có thể theo dõi chi tiết đợc

Kế toán mở sổ (thẻ) theo dõi chi tiết doanh thu theo từng địa đúng tiêuthụ, từng ngành hàng, từng nhóm hàng

b) Kế toán chi tiết kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng đợc theo dõi chi tiết theo yêu cầu của kế toán quản trị,thông thờng kết quả bán hàng đợc chi tiết theo ngành hàng, mặt hàng tiêu thụ:kết quả bán hàng nông sản, kết quả bán hàng đứng máy, kết quả bán hàng côngnghệ phẩm

Có thể kết hợp đợc một phần kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp ngay trongcác Nhật Ký_Chứng Từ

Cuối tháng không cần lập bảng cân đối tài khoản vì có thể kiểm tra tính chínhxác của việc ghi chép kế toán tổng hợp ngay ở dòng sổ cộng cuối tháng ở trangNhật Ký_Chứng Từ

áp dụng một hình thức sổ sách nào tùy thuộc vào đặc điểm của từng công

ty, từng loại hình, quy mô sản xuất Hệ thống chứng từ sổ sách áp dụng tronghạch toán tiêu hàng hóa và xác định kết quả gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho, thẻ kho, phiếu thu, hóa đơn bán hàng, bảng kê nhập xuất, tồn trình tựhình thức ghi sổ nh sau:

Sổ nhật ký - sổ cái

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 24

: ghi hàng ngày

: quan hệ đối chiếu

: ghi hàng tháng

Trang 25

NhËt ký chøng tõ

Sæ c¸i

B¸o c¸o kÕ to¸n

B¶ng tæng hîp chi tiÕt

Trang 26

B¸o c¸o kÕ to¸n

B¶ng tæng hîp chi tiÕt

Trang 27

2.1.Những vấn đề chung về Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An và công tác

kế toán của Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An

Giảng viên : Phạm Cẩm Hà Sinh viên : Phan Thị Diệu Linh Khoa : Kế toán DNTM Lớp : 8CKT127

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ chứng từ kế toán Bảng tổng hợp

cùng loại

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Trang 28

2.1.1 Những vấn đề chung về Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An

Đất nớc ta đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển nền kinh tế xã hộitheo hớng “Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa” Để góp phần vào công cuộc xâydựng và đổi mới nền kinh tế xã hội đồng thời để đáp ứng nhu cầu đi lại củanhân dân đợc thuận tiện và vận chuyển hàng hóa trên thị trờng đợc dễ dàng thìviệc Xí nghiệp Ôtô Thơng mại Nghệ An đã đợc thành lập là rất cần thiết

Xí nghiệp Ôtô Thơng mại Nghệ An đợc thành lập ngày 21 tháng 01 năm

2005 trên cơ sở Công ty cổ phần Thơng mại Nghệ An ( đợc thành lập năm

1992 ) Để đáp ứng kịp thời với sự chuyển đổi của đất nớc và theo Quyết định

4411 QĐ/UB.ĐMDN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh Nghệ An

“Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nớc là Công ty Thơng mại Nghệ An thành công ty cổ phần”

Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An có trụ sở đóng tại số 58 - Nguyễn TrãI– Vinh - Nghệ An, trên diện tích là 4446m2 Với địa thế nằm trên đờng quốc lộ1A là một điều kiện thuận lợi cho Xí nghiệp tiến hành thực hiện nhiệm vụ kinhdoanh, dịch vụ với các lĩnh vực hoạt động kinh doanh nh sau:

- Kinh doanh vận tải hàng hóa

- Sửa chữa đóng mới và đại tu ô tô

- Đại lý xăng dầu và kinh doanh phụ tùng ô tô

Điện thoại: 0383851179 - 0383852419

Fax: 3513500

Tài khoản: 0101000000981 - Ngân hàng Ngoại Thơng TP Vinh - Nghệ AnMã số thuế: 29003254450030

Chủ tài khoản: Mai Văn Biên - Chức vụ GĐ Xí nghiệp

Trải qua 4 năm hoạt động của Xí nghiệp tính từ khi UBND tỉnh Nghệ An

có Quyết định chuyển Công ty Thơng mại Nghệ An thành Xí nghiệp ôtô Thơngmại Nghệ An cùng với sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên cùng với đ-ờng lối chỉ đạo đúng đắn ban lãnh đạo Xí nghiệp Vì vậy trong những năm gần

đây Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An đã hoàn thành tốt nhiệm vụ hoạt độngsản xuất kinh của đơn vị đề ra và đạt đợc một số chỉ tiêu kinh tế quan trọng về

Trang 29

doanh thu, lợi nhuận Từ đó đã góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh

tế đất nớc và đợc thể hiện dới biểu sau:

Xí nghiệp đã đạt đợc các chỉ tiêu kinh tế khá khả quan và đã tăng dần lên theotừng năm Việc tăng lên này có ảnh hởng tốt đến Xí nghiệp góp phần nâng cao

đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp và thúc đẩy quá trình sảnxuất kinh doanh của Xí nghiệp phát triển, đó là đòn bẩy mở rộng quy mô hoạt

động sản xuất kinh doanh Ngoài ra còn có thể nâng cao trình độ tay nghề chocán bộ công nhân viên và đầu t mua sắm trang thiết bị mới để hoạt động sảnxuất kinh doanh tốt hơn đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

2.1.1.2 Mô hình Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An, hình thức sở hữu và lĩnh vực kinh doanh của Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An.

* Mô hình Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An.

Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An là một đơn vị thuộc vào loại hình doanhnghiệp vừa và nhỏ là vì dựa vào số lao động của Xí nghiệp ta thấy số lợng lao

động tại Xí nghiệp nhỏ hơn 500 ngời lao động (theo chế độ pháp luật của nhà

n-ớc hiện hành thì một doanh nghiệp lớn phải có số lao động từ 500 ngời trở lên).Mô hình tổ chức hoạt động của Xí nghiệp đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Bộ phận dịch vụ

Xởng sửa chữa

Trang 30

*Hình thức sở hữu vốn

Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An kể từ thời điểm thành lập đi vào hoạt

động kinh doanh nh ngày hôm nay có tổng số vốn điều lệ là 4.604.687.430VNĐ Với cơ cấu vốn điều lệ đợc phân theo hình thức sở hữu vốn nh sau:

Vốn điều lệ của Xí nghiệp chỉ đợc phục vụ cho các hoạt động sau:

- Cung cấp vốn lu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển kỹ thuậtnghiệp vụ

- Góp vốn liên doanh liên kết với các đơn vị kinh tế khác

- Các dự trữ cần thiết về động sản, bất động sản

- Mua cổ phần của các đơn vị kinh tế khác

- Kinh doanh theo nội dung hoạt động của Xí nghiệp

Xí nghiệp nghiêm cấm sử dụng vốn điều lệ để chia cổ tức hoặc phân chiatài sản của Xí nghiệp cho các cổ đông dới bất kỳ hình thức nào (trừ trờng hợp đ-

ợc đại hội cổ đông Quyết định khác không trái pháp luật và cơ quan Nhà nớc

có thẩm quyền cho phép)

Đúng với tên gọi Xí nghiệp Cổ phần nên vốn điều lệ của Xí nghiệp ôtô

Th-ơng mại Nghệ An đợc chia thành 46.046 cổ phần với giá trị trên mỗi cổ phần là100.000đ Trong đó cổ phần bán theo giá u đãi cho ngời lao động trong doanhnghiệp là 12.237 cổ phần này có giá trị nh nhau

Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An phát hành cổ phiếu theo mẫu thốngnhất của bộ tài chính nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Mỗi cổ phiếuphải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và đợc đóng dấu của Xí nghiệp

Xí nghiệp Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An phát hành 2 loại cổ phiếu là:+ Cổ phiếu ghi danh

+ Cổ phiếu không ghi danh

*Lĩnh vực kinh doanh

Trang 31

Để đáp ứng nhu cầu đi lại của toàn xã họi cũng nh vận chuyển hàng hóamặt khác để phù hợp với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

và theo đăng ký đợc phép của sở kế hạch đầu t tỉnh Nghệ An nên Xí nghiệp ôtôThơng mại Nghệ An đã đa ra các lĩnh vực kinh doanh nh sau:

+ Kinh doanh vận tải hàng hóa

+ Sửa chữa đóng mới, đại tu ô tô

+ Đại lý bán xăng dầu, kinh doanh phụ tùng ô tô

2.1.1.3.Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An

 Nam 170 ngời chiếm 85%

+ Phân loại theo trình độ đào tạo:

 Trình độ đại học 21 ngời chiếm 11%

 Trình độ cao đẳng 25 ngời chiếm 13%

 Trình độ trung cấp 28 ngời chiếm 14%

 Lao động phổ thông 126 ngời chiếm 63%

+ Phân loại theo tính chất phục vụ: Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An là mộttrong những đơn vị tham gia vào hoạt động kinh doanh dịch vụ, giao thông vận

tải trên số lao động trực tiếp của Xí nghiệp là chủ yếu.

Vậy ta thấy Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An là một đơn vị thuộc loạihình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên với số lợng lao động nh vậy là phù hợp vớiquy mô và đáp ứng đợc những yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Xínghiệp nh hiện nay

*Cơ cấu Ban Giám đốc, các phòng ban và các bộ phận sản xuất của Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An.

Ban Giám đốc: Là những ngời đại diện pháp nhân của Xí nghiệp trong

mọi giao dịch Chức năng và nhiệm vụ của giám đốc là điều hành, chịu tráchnhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh mà Hội đồng quản trị phê duyệt

Phó giám đốc: Là ngời giúp việc cho giám đốc có chức năng và nhiệm vụ

giải quyết mọi công việc do giám đốc ủy quyền khi vắng mặt hoặc giám đốcgiao cho

Giảng viên : Phạm Cẩm Hà Sinh viên : Phan Thị Diệu Linh Khoa : Kế toán DNTM Lớp : 8CKT131

Trang 32

- Phòng kinh doanh: là bộ phận giúp việc cho Ban Giám đốc cũng nh Hội

đồng quản trị để đa ra các kế hạch về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Xí nghiệp từng tháng trong năm sao cho phù hợp với nhịp độ phát triểnkinh tế xã hội, nghiên cứu thị trờng để biết đợc những mặt u những mặt khuyết

mà Xí nghiệp còn tồn đọng để đa ra các giải pháp, kế hạch xác đáng hơn phùhợp hơn nữa

- Phòng Kế toán- Tài chính: Là một bộ phận giúp việc cho Ban Giám

đốc cũng nh Hội đồng quản trị Phòng kế toán bao gồm 5 ngời, mỗi ngời đảmnhiệm một công việc riêng phù hợp với khả năng trình độ chuyên môn củamình Chức năng và nhiệm vụ phòng tài vụ kế toán là quản lý tài chính theo

đúng qui định của nhà nớc và lập kế hạch tài chính, thu nhập các chứng từ kếtoán để theo dõi tình hình chi tiêu hàng ngày để cuối tháng qúy năm tổng hợpchi phí và xác định kết quả, lập báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị đa lên cho Hội đồng quản trị và các đối tợng quan tâm xemxét

- Phòng tổ chức hành chính: nh các phòng ban đã kể trên thì phòng tổ

chức hành chính cũng là một bộ phận giúp việc cho Ban Giám đốc – Hội đồngquản trị Phòng tổ hành chính gồm ba ngời có chức năng và nhiệm vụ là đa racác kế hạch, tổ chức mọi hoạt động ở từng bộ phận, phân xởng và các phòngban, giúp Ban Giám đốc Xí nghiệp lập kế hạch chi trả tiền lơng cho cán bộ côngnhân viên trong Xí nghiệp

- Bộ phận dịch vụ, xởng sửa chữa: Đây là một bộ phận tiếp nhận mọi công

việc lao vụ - dịch vụ do Ban Giám đốc - Hội đồng quản trị giao cho nh dịch vụkinh doanh xăng dầu, dịch vụ vận tải, sửa chữa, đại tu đóng mới các loại xe ôtô

Mối quan hệ Ban giữa Giám đốc và các phòng ban, các bộ phận tham giahoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp đợc tổ chức chặt chẽ từ trên xuốngdới Vì toàn bộ các phòng ban này đều thuộc Xí nghiệp bởi vậy mối quan hệcủa chúng đợc thể hiện rõ trên mô hình tổ chức Xí nghiệp nh ta đã trình bầy ý 2mô hình Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An

*Quy trình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An

Mỗi doanh nghiệp tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, loại hình sảnxuất kinh doanh mà có quy trình sản xuất kinh doanh khác nhau

Đối với Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An là một Xí nghiệp có loại hìnhkinh doanh là dịch vụ nên quy trình sản xuất kinh doanh đợc thể hiện ở sơ đồsau:

Phòng kinh doanh

Trang 33

2.1.2 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An

2.1.2.1 Bộ máy kế toán của Xí nghiệp

Do đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và những cơ sở, điều kiện tổchức công tác kế toán mà Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An tổ chức bộ máycông tác theo hình thức tập trung và áp dụng phơng thức kê khai thờng xuyên.Với hình thức này toàn bộ công việc kế toán trong Xí nghiệp đều đợc tiến hành,

xử lý tại phòng kế toán của Xí nghiệp Từ thu nhập và kiểm tra chứng từ, ghi sổ

kế toán lập báo cáo tài chính, các bộ phận ở trong doanh nghiệp phòng kinhdoanh chỉ lập chứng từ phát sinh tại đơn vị gửi về phòng kế tóan của Xí nghiệp

Do đó phải đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác chuyênmôn, kiểm tra, xử lý các thông tin kế toán đợc kịp thời chặt chẽ thuận tiện choviệc phân công lao động và chuyên môn Nâng cao năng suất lao động kế toán

ở Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An ngoài kế toán trởng còn có 4 nhân viên kếtoán, do vậy mọi ngời đều đảm nhận phần việc nặng nề đòi hỏi phải có sự cốgắng và tinh thần trách nhiệm cao

Bộ máy kế toán trong Xí nghiệp Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An tổchức theo hình thức tập trung đợc chia thành các bộ phận theo sơ đồ sau:

*Sơ đồ tổ chức công tác kế toán ở Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An

Giảng viên : Phạm Cẩm Hà Sinh viên : Phan Thị Diệu Linh Khoa : Kế toán DNTM Lớp : 8CKT133

Kế toán tr ởng

Kế toán

Tổng hợp

Kế toán tài sản cố định

và thanh toán

Kế toán vật

t , th ởng, bảo hiểm xã hội

Thủ qũy

Trang 34

- Chức năng và nhiệm vụ của từng cán bộ kế toán trong phòng kế toán

+ Kế toán trởng: là ngời có quyền tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác kế toán

của Xí nghiệp Kế toán trởng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy công tác kế toán,phân công lao động kế toán hợp lý, hớng dẫn toàn bộ công việc kế toán trongphòng kế toán phát huy đợc khả năng chuyên môn, tạo nên sự kết hợp chặt chẽgiữa các bộ phận kế toán cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để phục vụ choviệc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

+ Kế toán tổng hợp: Có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức kiểm tra,

tổng hợp các chứng từ chi tiết Kế tóan ghi sổ tổng hợp lãi, lỗ của toàn Xínghiệp sau đó lập báo cáo tài chính, giúp kế toán trởng tổ chức bảo quản lu hồsơ tài liệu kế toán

+ Kế toán tài sản cố định và thanh toán: Có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là

theo dõi việc tăng giảm tài sản cố định hàng tháng, hàng qúy, hàng năm Đồngthời lập bảng biểu khấu hao tài sản cố định và thanh toán các chứng từ kế toán,thanh toán với các lái xe theo lịch hàng tháng

+ Kế toán vật t, thởng, BHXH: Có trách nhiệm theo dõi việc nhập, xuất, tồn kho

nguyên vật liệu, hàng hóa để từ đó thực hiện ghi chép hàng ngày tình hình biến

động về số lợng giá trị và chất lợng từng loại vật t hàng hóa trong kho của Xínghiệp trên cơ sở số liệu ở thẻ kho, kế toán vào bảng tổng hợp chứng từ nhập,xuất, tồn vật t hàng hóa của Xí nghiệp Đồng thời kế toán thanh toán tiền lơng

và thanh toán BHXH

+ Thủ qũy: Có trách nhiệm thu - chi và bảo quản tiền trong đơn vị, mở sổ chi

tiêu the dõi quá trình thu - chi qũy tiền của đơn vị dựa trên các chứng từ nh:phiếu thu, phiếu chi

2.1.2.2 Các chính sách kế toán ở Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An

* Chế độ kế toán Xí nghiệp áp dụng:

Mặc dù Xí nghiệp là doanh nghiệp nhỏ nhng hiện giờ họ đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp lớn ban hành theo Quyết định số 1141/1995/QĐ -

BTC ngày 01/11/1995, đã đợc sửa đổi theo Quyết định số 167/2000/QĐ - BTCngày 25/10/2000, Quyết định số 165/2002/QĐ - BTC ngày 31/12/2002, theoQuyết định số 149/2001/ QĐ - BTC ngày 31/12/2001 làm theo Thông t số 89 và

số 105 của Bộ Tài chính

* Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ trong sổ kế toán ở Xí nghiệp

Trang 35

- Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An có niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01

và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán ở Xí nghiệp là VNĐ

*Phơng pháp khấu hao tài sản cố định ở Xí nghiệp

Trong chế độ quản lý, sử dụng và khấu hao tài sản cố định quy định nhiềuphơng pháp khấu hao nh: theo thời gian, theo khối lợng sản phẩm sản xuất, theo

số d giảm dần Mỗi phơng pháp khấu hao đều có u điểm riêng không giống

nhau, vì vậy mỗi doanh nghiệp cần phải lựa chọn cho mình một phơng pháp

khấu hao sao cho thích hợp Đối với Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An đã căn

cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh để lựa chọn phơng pháp khấu hao theothời gian

Theo phơng pháp này thì mức khấu hao và tỉ lệ khấu hao hàng năm làkhông đổi Đây là một phơng pháp phổ biến để khấu hao cho cả tài sản cố địnhhữu hình và tài sản cố định vô hình

Mức khấu hao hàng năm =

Nguyên giá tài sản cố định

Số năm sử dụng của tài sản cố địnhCăn cứ vào mức khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định để tính mứckhấu hao hàng tháng của tài sản cố định:

Mức khấu hao hàng tháng = Mức khấu hao hàng năm12 (tháng)

Sau khi xác định mức khấu hao hàng tháng cho từng loại tài sản cố định,

kế toán tiến hành tập hợp chung mức khấu hao từng bộ phận sử dụng và sau đótổng hợp mức khấu hao chung cho toàn Xí nghiệp Trong thực tế tài sản cố địnhcủa Xí nghiệp thờng ít biến động hàng tháng Để đơn giản cho việc tính khấuhao hàng tháng nhng vẫn đảm bảo tính chính xác kế toán sử dụng công thứctính khấu hao sau:

+

Số khấu haoTSCĐ tăng tháng

này

-Số khấu haoTSCĐ giảmtháng này

Trang 36

sản phẩm hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo luật pháp quy định Trong

doanh nghiệp không phải sản phẩm nào cũng thuộc diện chịu thuế GTGT mà có

những sản phẩm thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặckhông thuộc diện chịu thuế GTGT

Đối với Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An thì sản phẩm, hàng hóa của Xínghiệp cũng thuộc diện chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Theo phơng pháp này thì giá trị vật t hàng hóa mua vào sẽ không có thuế đầuvào mà đợc hạch tóan vào TK 133

Giá trị vật t hàng hóa bán ra không có thuế đầu ra đợc coi là doanh thu,còn thuế đầu ra hạch toán vào TK 333 và coi là khoản thu hộ nhà nớc

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

đợc khấu trừ

* Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho ở Xí nghiệp

Đối với Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An thì Xí nghiệp hạch toán hàngtồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Theo phơng pháp này tình hìnhthực hiện nhập, xuất, tồn kho đợc thực hiện trên các tài khoản: TK 152, 153,

156 Trong các trờng hợp nhập - xuất phải có phiếu nhập, xuất ngay tại thời

điểm nhập xuất và giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ đợc xác định ngay trên sổ kếtoán mà không cần chờ đến khi kiểm kê

Giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ = Dđk + C - Dck

* Hình thức sổ kế toán Xí nghiệp đang áp dụng

Việc hạch toán chi phí kinh doanh vận tải phản ánh một cách đầy đủ,chính xác, kịp thời mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanhvận tải để từ đó việc tính giá thành sản phẩm vận tải đợc thực hiện một cáchchính xác nhanh chóng và đáp ứng nhu cầu của công tác kế toán nói riêng vàyêu cầu quản lý nói chung Ở Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An hiện nay ápdụng hình thức chứng từ ghi sổ trong công tác kế toán

*Hình thức chứng từ ghi sổ gồm có các sổ kế toán sau:

- Sổ cái

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Bảng cân đối phát sinh

- Các sổ hoặc thẻ kế tóan chi tiết

Để tập hợp chi phí kinh doanh vận tải kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đãkiểm tra lập các chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đợc chuyển đến kế toán trởng ký duyệtrồi chuyển cho bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghivào sổ cái Cuối tháng khóa sổ tìm ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế

Trang 37

phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ và tổng số phát sinh nợ, tổng sốphát sinh có của từng tài khoản trên sổ cái, tiếp đó căn cứ vào sổ cái lập bảngbiểu cân đối số phát sinh của các tài khoản tổng hợp.

Tổng số phát sinh nợ và phát sinh có của tất cả các tài khoản tổng hợp trênbảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau và phải khớp với sổ đăng ký chứng từghi sổ, tổng số d nợ và tổng số d có của các tài khoản trên bảng cân đối số phátsinh này phải khớp nhau và số d của từng tài khoản ( d nợ, d có) trên bảng cân

đối phải khớp với số d của tài khoản tơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên bảng cân đối kế toán

và bảng biểu kế toán khác

Với mô hình tổ chức bộ máy công tác tập trung và áp dụng sổ sách kế toántheo hình thức chứng từ ghi sổ Trình tự ghi sổ kế toán trong Xí nghiệp ôtô Th-

ơng mại Nghệ An đợc khái quát bằng sơ đồ sau:

Giảng viên : Phạm Cẩm Hà Sinh viên : Phan Thị Diệu Linh Khoa : Kế toán DNTM Lớp : 8CKT137

Trang 38

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của Xí nghiệp

Ghi chú :

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Quan hệ đối chiếu

* Chế độ chứng từ kế toán ở Xí nghiệp đang áp dụng

Chế độ chứng từ kế toán theo Quyết định 1141/QĐ/CĐKT ngày01/11/1995 của bộ trởng Bộ Tài chính Một số chứng từ Xí nghiệp ôtô Thơngmại Nghệ An đang áp dụng là phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng chấm công, bảngthanh tóan lơng, phiếu thanh toán nghỉ bảo hiểm xã hội Ngoài ra Xí nghiệp còn

có một chứng từ khác nh giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản kiểm nghiệm hànghóa, vật t, hóa đơn, kiêm phiếu xuất kho

* Chế độ tài khoản kế toán Xí nghiệp đang áp dụng

Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An sử dụng hệ thống tài khoản kế toántheo Quyết định 1141/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cáiTK156,632

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 39

Xí nghiệp đã sử dụng hầu hết các tài khoản từ loại 1 đến loại 9 áp dụngtheo chế độ kế toán doanh nghiệp lớn ban hành theo Quyết định số167/2000/QĐ/CĐKT ngày 21/10/2000 của Bộ trởng Bộ Tài chính.

* Các lọai sổ kế toán Xí nghiệp đang áp dụng

- Sổ tổng hợp : Do Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ nên các

sổ tổng hợp bao gồm:

+ Chứng từ ghi sổ

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ cái các tài khoản

- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết thanh toán, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết nguyên vậtliệu, hàng hóa, sổ chi tiết tài sản cố định, sổ chi tiêt tạm ứng

* Các báo cáo Xí nghiệp phải lập

Tùy theo loại hình doanh nghiệp và quy mô lớn hay nhơ của doanh nghiệp

mà ngời ta có thể lập các báo cáo kế toán khác nhau Đối với Xí nghiệp ôtô

Th-ơng mại Nghệ An là một doanh nghiệp vừa và có hình thức kế toán là chứng từghi sổ nên các báo cáo phải lập là:

+ Bảng cân đối sổ phát sinh

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Báo cáo luân chuyển tiền tệ

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo tổng hợp kiểm kê tài sản cuối niên độ

2.2 Tình hình thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An

2.2.1.Hàng hóa ở Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An

Hàng hóa là các loại vật t sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích

để bán (bán buôn hay bán lẻ)

ở Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An vừa kinh doanh dịch vụ vận tải hànhkhách vừa kinh doanh hàng hóa ( chủ yếu là kinh doanh bán xăng dầu) Xăngdầu của Xí nghiệp đợc mua từ bên ngoài với mục đích để bán

Danh mục các loại hàng hóa của Xí nghiệp bao gồm :

- Dầu: Dầu Diezel

Trang 40

* Đối với hàng hóa nhập kho

Hàng hóa của Xí nghiệp đợc nhập kho từ mua ngoài, giá trị thực tế của nó

Thuế nhậpkhẩu hàngmuaTrong đó: Giá mua là giá cha thuế giá trị gia tăng ( do Xí nghiệp áp dụng nộp

thuế theo phơng pháp khấu trừ )

Cụ thể trong tháng 06/2008 Xí nghiệp mua dầu Diezel với số lợng là

10.150lít,giá mua 4.572,73đ/l (không có thuế giá trị gia tăng) thuế GTGT 10%

Dầu Diezel nhập kho là : 10.150 lít x 4.572,73đ/l = 46.413.209,5đ

* Đối với hàng hóa xuất kho

Do Xí nghiệp xác định hàng hóa xuất kho theo phơng pháp bình quân gia

quyền cuối tháng nên giá trị thực tế của hàng hóa xuất kho đợc xác định theo

công thức sau đây:

Tính đơn giá bình quân

gia quyền cuối kỳ của

hàng hóa xuất kho

=

Giá trị thực tế của hànghóa tồn kho đầu kỳ +

Giá trị thực tế của hànghóa nhập kho trong kỳ

Số lợng hàng hóa tồn

Số lợng hàng hóa nhậpkho trong kỳ Giá trị thực tế của

hàng hóa xuất kho =

Số lợng hàng hóa xuất

Đơn giá bình quân giaquyền cuối kỳ

Cụ thể trong tháng 06/2008 Xí nghiệp nhập – xuất dầu Diezel nh sau: tồn đầu

tháng là 5203lít, nhập trong tháng là 46920lít, xuất trong tháng là 46457lít, đơn

giá mua là 4.572.73đ/l Vậy giá trị thực tế của dầu Diezel xuất kho là:

Tính đơn giá bình quân gia

quyền cuối kỳ của dầu Diezel =

( 5.203 lít x 4.572,73 đ/l) + ( 46.920 lít x 4.572,73 đ/l )

5.203 lít + 46.920 lít = 4.572,73đ/l

Tính giá trị thực tế của dầu Diezel xuất kho là:

4.6457L x 4.572,73đ/l = 212.435.317,61đ

2.2.1.2.Kế toán chi tiết hàng hóa ở Xí nghiệp ôtô Thơng mại Nghệ An

*Phơng pháp kế toán chi tiết hàng hóa ở Xí nghiệp

Ngày đăng: 03/09/2012, 10:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Hạch toán giá vốn hàng bán (theo phơng pháp KKTX) - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp ôtô Thương mại Nghệ An.doc
Sơ đồ 2 Hạch toán giá vốn hàng bán (theo phơng pháp KKTX) (Trang 16)
Sơ đồ 3: Hạch toán giá vốn hàng bán (theo phơng pháp KKĐK) - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp ôtô Thương mại Nghệ An.doc
Sơ đồ 3 Hạch toán giá vốn hàng bán (theo phơng pháp KKĐK) (Trang 17)
Sơ đồ 6: Hạch toán kết quả bán hàng - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp ôtô Thương mại Nghệ An.doc
Sơ đồ 6 Hạch toán kết quả bán hàng (Trang 23)
Hình thức nhật ký sổ cái - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp ôtô Thương mại Nghệ An.doc
Hình th ức nhật ký sổ cái (Trang 27)
Hình thức nhật ký chứng từ. - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp ôtô Thương mại Nghệ An.doc
Hình th ức nhật ký chứng từ (Trang 28)
Bảng cân đối tài  khoản - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp ôtô Thương mại Nghệ An.doc
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 29)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán  cùng loại - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp ôtô Thương mại Nghệ An.doc
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 30)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của Xí nghiệp - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp ôtô Thương mại Nghệ An.doc
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của Xí nghiệp (Trang 43)
Bảng tổng hợp N-X-T - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp ôtô Thương mại Nghệ An.doc
Bảng t ổng hợp N-X-T (Trang 47)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp ôtô Thương mại Nghệ An.doc
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w