Qua quá trình thực tập tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt NamBIDV – Chi nhánh Bắc Hưng Yên, được sự giúp đỡ của thầy giáo – T.SNguyễn Hồng Minh và các anh chị Phòng quan hệ khách hà
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tên em là : Lê Thị Thu Thảo
Sinh viên lớp : Kinh tế Đầu tư D - Khóa 51 - Khoa Đầu tư - Trường Đạihọc Kinh Tế Quốc Dân
Qua quá trình thực tập tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) – Chi nhánh Bắc Hưng Yên, được sự giúp đỡ của thầy giáo – T.SNguyễn Hồng Minh và các anh chị Phòng quan hệ khách hàng Doanh nghiệp
của Ngân hàng, em đã chọn đề tài : “ Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại
ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Bắc Hưng Yên giai đoạn 2009-2012 ” làm chuyên đề thực tập của mình Em xin cam
đoan đây là công trình nghiên cứu hoàn toàn độc lập của em, không hề có sự saochép từ các công trình nghiên cứu của bất kỳ ai, nếu sai em xin hoàn toàn chịutrách nhiệm trước Khoa và nhà trường
Sinh viên
Lê Thị Thu Thảo
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI BIDV CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2009-2012 2
1.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG 2
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên 2
1.1.2 Quá trình hoạt động kinh doanh tại BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên 3
1.1.2 : Sự cần thiết của đầu tư nâng cao năng lực canh tranh đối với quá trình hoat động của chi nhánh 6
1.2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI BIDV CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2009-2012 10
1.2.1 : Chiến lược cạnh tranh tại chi nhánh 10
1.2.1.1 : Tổng quan về cạnh tranh và cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng 10 1.2.1.2 : Phân tích chiến lược cạnh tranh của chi nhánh 12
1.2.1.3 : Các công cụ cạnh tranh tại chi nhánh 16
1.2.2 : Phân tích nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh 26
1.2.2.1 : Nguồn vốn cho hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh 26
1.2.2.2 : Đầu tư nâng cao năng lực tài chính 30
1.2.2.3 : Đầu tư vào công nghệ và tài sản cố định 34
1.2.2.4 : Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 39
1.2.2.5 : Đầu tư cho hoạt động marketing, nghiên cứu thị trường phát triển thương hiệu 44
1.2.3 : Phân tích các kết quả thu được từ hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh 49
Trang 31.2.3.1 : Giá cả các sản phẩm - dịch vụ tại chi nhánh 491.2.3.2 :Chất lượng sản phẩm dịch vụ tại chi nhánh 531.2.3.3 : Uy tín và thị phần của chi nhánh 561.2.3.4:Các chi tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư nâng cao năng lực cạnhtranh của chi nhánh 58
1.2.4 : Một số hạn chế còn tồn tại trong hoạt động đầu tư nần cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh và nguyên nhân 64
1.2.4.1 : Trong công tác đầu tư nâng cao năng lực tài chính 641.2.4.2 : Trong công tác đầu tư vào khoa học công nghệ và cơ sở vật chất 651.2.4.3 : Trong công tác đầu tư nâng caochất lượng nguồn nhân lực 671.2.4.4 : Trong công tác đầu tư cho hoạt động marketing, nghiên cứu thịtrường phát triển thương hiệu 68
CHƯƠNG 2 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI BIDV CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN 71
2.1 : ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA BIDV CHI NHÁNH BẮC
HƯNG YÊN ĐẾN HẾT NĂM 2015 71
2.1.1 : Định hướng và mục tiêu phát triển chung cho toàn chi nhánh 71 2.1.2 : Định hướng và mục tiêu phát triển đối với công tác nâng cao năng lực cạnh tranh nói riêng tại chi nhánh 74
2.1.2.2: BIDV Bắc Hưng Yên cần nhận ra được những khó khăn, tháchthức và khắc phục điểm yếu 762.1.2.3 Tận dụng cơ hội để nâng cao năng lực cạnh tranh 76
2.2.1 : Nhận định tình hình kinh tế thị trường có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngành Ngân hàng trong năm 2013 77 2.2.2 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh 78
2.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 86
Trang 42.3.1 : Kiến nghị đối với Chính phủ và ngân hàng nhà nước Việt Nam 86
2.3.2 : KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 87
2.3.2.1 : Đầu tư đa dạng hóa các sản phẩm truyền thống và phát triển các sản phẩm mới 87
2.3.2.2 Hiện đại hoá công nghệ trong hệ thống NHTMCP 88DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
Trang 6Biểu đồ 2 : Số lượng vốn huy động của BIDV Bắc Hưng Yên so với Viettin
Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên 5
Bảng 2: Danh sách các NHTM mới thành lập và có chi nhánh hoạt động tại Hưng Yên 7
Bảng 3: Danh sách các chi nhánh của các NH lớn nằm trong khu vực cùng cạnh tranh về địa bàn 8
Bảng 4: Lãi suất huy động VNĐ của BIDV sau khi được điều chỉnh 19
Bảng 5: Lãi suất huy động USD của BIDVsau khi được điều chỉnh 20
Bảng 6: Chi phí cho dịch vụ và phí hoa hồng của BIDV: 23
Bảng 7 : Vốn Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh từ nguồn vốn huy động của BIDV Băc Hưng Yên giai đoạn 2009-2012 26
Bảng 8 : Vốn Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh từ nguồn vốn huy động của Viettin Bank Hưng Yên giai đoạn 2009-2012 28
Bảng 9 : Vốn Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh từ nguồn vốn huy động của Saccom Bank Hưng Yên giai đoạn 2009-2012 28
Bảng 10: Kết quả huy động vốn tại BIDVchi nhánh Bắc Hưng Yên 32
Bank, Saccom Bank giai đoạn 2009-2012 33
Bảng 11: Danh mục đầu tư công nghệ, máy móc thiết bị của BIDV chi nhánh bắc Hưng Yên 37
Bảng 12 : Vốn đầu tư cho TSCĐ của BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên 38
Bảng 14 : Quĩ khen thưởng, phúc lợi và phí đào tạo tại chi nhánh 42
Bảng 15 : Thống kê các khoản chi cho nhân viên 42
Bảng 16 : Chế độ hỗ trợ đào tạo CBNV của BIDV chi nhánh Bắc 43
Hưng Yên 43
Bảng 17: Mạng lưới hoạt động của BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên 44
Bảng 18: Vốn đầu tư phát triển thị trường của BIDV Bắc Hưng Yên 46
giai đoạn 2007-2009 46
Bảng 19: Vốn đầu tư phát triển thị trường của một số ngân hàng khác trong khu vực giai đoạn 2007-2009 47
Trang 7Biểu đồ 3: tốc độ PTLH vốn đầu tư phát triển thị trường của BIDV Hưng yên và các đối thủ cạnh tranh 48 Bảng 20: Trần lãi suất huy động vốn đối với các kì hạn của ngân hàng BIDV 50 Bảng 21 : Trần lãi suất huy động vốn đối với các kì hạn của ngân hàng Viettin Bank 51 Bảng 22 : Trần lãi suất huy động vốn đối với các kì hạn của ngân hàng Vietcom Bank 52 Bảng 23 : Khối lượng huy động vốn qua các năm của các Ngân hàng địa phận tỉnh Hưng Yên : 54 Bảng 24: Thu dịch vụ BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên 55 Bảng 25: Tình hình nợ xấu BIDV Bắc Hưng Yên 55 Biểu đồ 4: Top 10 Ngân hàng được giao dịch nhiều nhất trên khu vực tỉnh Hưng Yên ( theo thống kê của chi nhánh BIDV Bắc Hưng Yên) 56 Biểu đồ 5: thị phần của BIDV Bắc Hưng Yên qua các năm 57 Bảng 26: Một số chỉ tiêu hiệu quả tài chính của BIDV Hưng Yên 59 Bảng 27: Đóng góp của BIDV chi nhánh Bắc Hưng yên qua các năm vào NSNN 62
Trang 8Với vai trò quan trọng trong nền kinh tế và những vấn đề “nóng” mà NHđang phải đương đầu chính là lý do khiến tôi quyết định lựa chọn NH là nơi thựctập của mình Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam – chi nhánh Bắc Hưng Yên, được tiếp xúc và làm việc trực tiếpvới các anh chị cán bộ NH, nhất là trong thời gian làm việc tại phòng quan hệkhách hàng doanh nghiệp, tôi đã nắm rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanhcủa chi nhánh và nhận thức được sự cần thiết phải đầu tư nâng cao năng lựccạnh tranh tại đây Nhằm vận dụng những kiến thức đã tìm hiểu được trong thờigian qua và góp một vài ý kiến trong quá trình đầu tư nâng cao năng lực cạnh
tranh của chi nhánh Bắc HưngYên,tôi đã lựa chọn đề tài: “Đầu tư nâng cao
năng lực cạnh tranh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Hưng Yên giai đoạn 2009-2012 ”.
Vấn đề nâng cao NLCT là vấn đề phức tạp, trong chuyên đề này chỉ tậptrung nghiên cứu thực trạng đầu tư nâng cao NLCT và các vấn đề còn tồn tại Từ
đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao NLCT của chi nhánh Bắc Hưng Yên hơn
nữa.Nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp bao gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại BIDV Chi nhánh Bắc Hưng Yên giai đoạn 2009-2012.
Chương 2: Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên.
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn TS.Nguyễn Hồng Minhcùng các anh chị trong phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp BIDV Bắc HưngYên đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này!
Trang 9CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI BIDV CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN
GIAI ĐOẠN 2009-2012.
1.1 Giới thiệu về ngân hàng.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV chi nhánh Bắc
Hưng Yên.
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chính thức được thành lập vàongày 26/4/1957 theo Quyết định số 177/TTg của Thủ tướng Chính phủ Trải dàihơn 55 năm hình thành và phát triển, theo thời gian Ngân hàng đã có nhiều têngọi và nhiều lần đổi tên khác nhau :
- Ngày 26/4/1957 Ngân hàng được thành lập với tên gọi là Ngân hàng kiếnthiết Việt Nam
- Đến ngày 24/6/1981 Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xâydựng Việt Nam
- Đến ngày 14/11/1990 Ngân hàng có tên gọi là Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam
- Vào ngày 01/5/2012 Ngân hàng chính thức được chuyển thành Ngân hàngThương mại cổ phần (TMCP) Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hưng Yên là chinhánh cấp 1 trực thuộc BIDV Việt Nam, có trụ sở tại Ngã tư Phố Nối, xã NghĩaHiệp, huyện Yên Mĩ , tỉnh Hưng Yên
BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên được thành lập ngay sau khi tái lập tỉnhHưng Yên vào tháng 2 năm 1997 Ngay sau khi được thành lập BIDV chi nhánhBắc Hưng Yên đã nhanh chóng khẳng định được vị trí của mình, là một trongnhững chi nhánh chủ lực của BIDV tại cụm động lực đồng bằng Bắc Bộ ; đãchứng tỏ được việc thành lập chi nhánh Bắc Hưng Yên là hoàn toàn phù hợp vớitiến trình đổi mới toàn diện, phát triển vững chắc và nhu cầu hội nhập kinh tếquốc tế của nền kinh tế quốc gia Trải qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển
Trang 10Có thể chia hành trình 15 năm xây dựng và phát triển của chi nhánh thành 3 giaiđoạn chính :
- Giai đoạn 1 (1997- 2002) : Đây là giai đoạn khởi đầu, trong 5 năm đầutiên này, chi nhánh đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao , đó là : quản lývốn ngân sách và giám sát sử dụng vốn có hiệu quả, đúng mục đích và tiết kiệmđối với các dự án
- Giai đoạn 2 (2003-2008) : Đây là giai đoạn đánh dấu bước ngoặt lớn củachi nhánh Trong 5 năm tiếp theo này, chi nhánh đã chuyển hướng sang hoạtđộng kinh doanh, hạch toán kinh tế chủ động tự trang trải…Chi nhánh đã tạođược niềm tin và uy tín đối với Hội sở chính , các khách hàng là doanh nghiệphay khu vực dân cư trên địa bàn tỉnh nhà Qua đó, chi nhánh đã được Hội sởchính tin tưởng giao cho các nhiệm vụ lớn, quan trọng
- Giai đoạn 3 ( 2009- nay) : Chi nhánh đã vươn lên đứng đầu trong toàn hệthống các ngân hàng trên địa bàn tỉnh nhà Năm 2010 Chi nhánh đã tách vàthành lập 1 chi nhánh đầu tiên là BIDV chi nhánh Thành phố tại Thành PhốHưng Yên Sau khi được tách và thành lập, chi nhánh Thành phố đã hoạt độnghết sức có hiệu quả và là chi nhánh cung cấp nhiều loại dịch vụ ngân hàng kháhiện đại Tính đến hết năm 2012 , chi nhánh đã có 10 phòng giao dịch tại hầu hếtcác huyện trên địa bàn tỉnh nhà
1.1.2 Quá trình hoạt động kinh doanh tại BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên.
Là một thành viên của BIDV Việt Nam, do vậy BIDV chi nhánh BắcHưng Yên cũng được tổ chắc theo mô hình TA2 bao gồm Ban Giám đốc và cácphòng nghiệp vụ Cơ cấu tổ chức của chi nhánh được thể hiện cụ thể qua sơ đồsau :
Trang 11Hình 1 : Mô hình tổ chức nhân sự tại BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên.
Là một ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động trên mục tiêu tối đa hóalợi nhuận nên các hoạt động kinh doanh chu yếu tại chi nhánh gồm có huy độngvốn và sử dụng vốn
BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam vàngoại tệ của các tổ chức và cá nhân dưới mọi hình thức :
- Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kì hạn
- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều kì hạn, đa dạng phong phú
- Huy động trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi với các loại kì hạn
Hoạt động cho vay ( hay hoạt động tín dụng) là hoạt động kinh doanh chủchốt để tạo ra lợi nhuận của NHTM.Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng pháttriển, mức độ hội nhập , toàn cầu hóa ngày càng cao Bên cạnh đó, cùng với nhucầu tiêu dùng hàng hóa ngày càng đa dạng thì tín dụng ngân hàng ngày càng mởrộng và phát triển cả về đối tượng và quy mô Để đáp ứng nhu cầu của xã hội,các ngành sản xuất, các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp cần phải đổimới đầu tư nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ
hệ khách hàng
Phòng
kế hoạch nguồn vốn
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng tài chính
kế toán
Phòng quản trị rủi ro
Phòng
tổ chức hành chính
Phó giám Đốc phụ trách tác nghiệp
Phó Giám Đốc phụ trách
quan hệ khách hàng
Phó Giám Đốc phụ trách
rủi roGIÁM ĐỐC ĐIỀU
HÀNH
Trang 12để cung ứng cho nền kinh tế Không nằm ngoài xu hướng này, Chi nhánh cũng
đã và đang ngày càng đa dạng hóa sản phẩm của mình, luôn bán sát mục tiêutăng trưởng đi kèm với an toàn và hiệu quả; tuân thủ đầy đủ các định hướng , chỉđạo của chính phủ, NHNN và BIDV
Qua phân tích về tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh, có thểthấy BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên đang hoạt dộng kinh doanh khá phát triển.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động ngân hàng diễn ra ngày cànhsôi nổi Không nằm ngoài vòng quay của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh củaBIDV nói chung và BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên nói riêng đã mang lại mứcthu nhập khá cao Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh được thể hiệnnhư sau :
Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên
% tăng so với nămliền trước - 11.4 15.4 -2.2
( Nguồn : Báo cáo tổng kết 2009, 2010,2011,2012 của BIDV Bắc Hưng Yên)
Một thành công rất dáng chú ý của chi nhánh đó là lợi nhuận trước thuếcủa chi nhánh luôn tăng qua các năm từ 2009 đến 2012 Đặc biệt trong bối cảnhkinh tế khó khăn như năm 2012, lợi nhuận chi nhánh tthu được vẫn là 74,5 tỷđồng Lợi nhuận sau thuế cũng tăng qua các năm từ 2009 đến hết năm 2011 ; và
so với năm 2011 thì lợi nhuận sau thuế năm 2012 có giảm đi chút ít , giảm 0.1 tỷđồng ( điều này hầu như không hề đáng kể )
Trang 13Số lượng lao động bình quân tại chi nhánh có tăng qua các năm 2009 đếnhết năm 2012, mặc dù mức độ tăng là rất ít nhưng mức lợi nhuận bình quân đầungười gần như lại không hề giảm sút qua các năm, lợi nhuận bình quân tại chinhánh tăng ở mức trên 10% vào các năm 2010 ; 2011 và giảm nhẹ 2.2 % trongnăm 2012 Điều này chứng tỏ, BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên đã cố gắng nỗlực không ngừng đảm bảo thu nhập ổn định ở mức khá cao cho cán bộ nhân viêntại chi nhánh.Với tác phong chuyên nghiệp và tạo được lòng tin của kháchhàng , BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên đã và đang gặt hái được rất nhiều thànhcông và dần trở thành một kênh thu hút và dẫn vốn hiệu quả hàng đầu trong hệthống các ngân hàng.
1.1.2 : Sự cần thiết của đầu tư nâng cao năng lực canh tranh đối với quá trình hoat động của chi nhánh.
Thứ nhất, sức ép cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau Trong nền kinh
tế thị trường như hiện nay môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Sựgay gắt này là do:
- Sự xuất hiện của các NHTM mới trong nước và cả nước ngoài ngày càng nhiều: Các NHTM mới thành lập với những lợi thế vượt trội như: chính là
những NH mở ra thị trường tiềm năng cho nền kinh tế, có tham vọng và động cơchiếm lĩnh thị trường rất lớn, đã nghiên cứu và tham khảo kinh nghiệm từ những
NH đang hoạt động, nắm bắt thu thập thông tin thị trường nhạy bén Sự thamgia thị trường của những NH này cùng với mạng lưới chi nhánh của nó trở thànhmối đe doạ về khả năng phải chia sẻ thị phần của các NH đang hoạt động Bởi
áp lực cạnh tranh mạnh mẽ của hệ thống NH trên đòi hỏi BIDV Bắc Hưng Yênmuốn tồn tại và giữ vững thị phần thì phải không ngừng đầu tư nâng cao NLCT
Dưới đây là bảng danh sách các NHTM mới thành lập và có chi nhánhhoạt động tại địa bàn tỉnh Hưng Yên có sự cạnh tranh mạnh với chi nhánh:
Trang 14Bảng 2: Danh sách các NHTM mới thành lập và có chi nhánh hoạt động tại
5 NH Việt Nam Thường tín (VietBank) 2008
(Nguồn tổng hợp trên mạng)
- Sự cạnh tranh với các đối thủ uy tín đã tồn tại lâu năm: Đây là mối lo
thường trực của các NH trong kinh doanh Sự cạnh tranh này không kém phầngay gắt so với sự cạnh tranh với các NHTM mới gia nhập, thậm trí còn khốc liệthơn Nếu như các NHTM mới thành lập có lợi thế về sức trẻ và sự nhạy bén thìcác NH hoạt động lâu năm lại có lợi thế về kinh nghiệm, uy tín và thương hiệu.BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên tuy đã hoạt động được hơn 15 năm nhưng sovới một vài chi nhánh NHTM lớn khác thì vẫn còn là non trẻ Với lợi thế địađiểm đặt tại Ngã tư Phố Nối, xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mĩ , tỉnh Hưng Yên –một vị trí rất thuận tiện để quảng bá các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng tớikhách hàng Chính vì thế mà tại khu vực này có rất nhiều chi nhánh của các
NH lớn Dưới đây là danh sách các NH và chi nhánh của các NH lớn đang cạnhtranh với chi nhánh Đông Đô
Bảng 3: Danh sách các chi nhánh của các NH lớn nằm trong khu vực cùng cạnh tranh về địa bàn.
STT Tên chi nhánh,
Trang 15(Nguồn tự tổng hợp từ thực tế)
Trên đây chính là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với BIDV Bắc HưngYên Trước lợi thế về kinh nghiệm và uy tín của những NH này càng đòi hỏiBIDV Bắc Hưng Yên phải quan tâm đến các hoạt động đầu tư để nâng cao nănglực cạnh tranh hơn nữa nếu muốn tồn tại và đứng vững trên thương trường
Thứ hai, vì mục tiêu lợi nhuận: Đây có thể nói là động lực lớn nhất thúcđẩy các NHTM ngày càng tăng cường đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh.Cũng giống như mọi doanh nghiệp, NHTM cũng là một doanh nghiệp và là một
Trang 16doanh nghiệp đặc biệt, vì thế NHTM cũng tồn tại vì mục đích cuối cùng là lợinhuận Vì mục đích này, các NHTM cũng tìm đủ mọi biện pháp để cung cấp sảnphẩm, dịch vụ có chất lượng cao với nhiều lợi ích cho khách hàng, với mức giá
và chi phí cạnh tranh nhất, bên cạnh là sự đảm bảo về sự nhanh chóng, chínhxác, tiện lợi và đảm bảo độ an toàn cao nhằm thu hút khách hàng, qua đó mởrộng thị phần để đạt được lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng Do vậy, đầu tưnâng cao năng lực cạnh tranh trong các NHTM nói chung và BIDV Hưng Yênnói riêng là việc làm hết sức cần thiết
Thứ ba, sức ép từ phía khách hàng: Cùng với sự phát triển kinh tế - xãhội, đời sống con người ngày càng được nâng cao Chính vì vậy, những yêu cầu,đòi hỏi của họ đối với các ngân hàng cũng ngày càng khắt khe hơn về chấtlượng dịch vụ cung cấp, uy tín của ngân hàng hay thái độ phục vụ của NH Những NH đáp ứng được những yêu cầu đa dạng của khách hàng với thái độphục vụ chu đáo sẽ tạo được niềm tin cho khách hàng Đây chính là cơ sở cho sựphát triển bền vững của NH trong tương lai Nhưng để có đủ khả năng đáp ứngnhững yêu cầu trên cũng như để có thể tiếp tục tồn tại trong nền kinh tế thịtrường thì BIDV Hưng yên phải không ngừng đầu tư nâng cao năng lực cạnhtranh của mình
Thứ tư, sự xuất hiện các DV mới: Sự ra đời ồ ạt của các tổ chức tài chínhtrung gian đe dọa lợi thế của các NHTM khi cung cấp các DV tài chính mớicũng như các DV truyền thống vốn do các NHTM đảm nhiệm Các trunggian này cung cấp cho khách hàng những sản phẩm mang tính khác biệt và tạocho người mua sản phẩm có cơ hội chọn lựa đa dạng hơn, thị trường NH vì thế
mở rộng hơn Điều này tất yếu sẽ tác động làm giảm thị phần của các NHTMnếu như các NHTM này không có chiến lược đầu tư thích hợp Trước tình hìnhnày, sự tăng cường đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh cho BIDV Hưng Yênchính là một giải pháp đối ứng hết sức thoả đáng
Thứ năm , trong xu hướng toàn cầu hóa như hiện nay, cùng với đó là việc
ra nhập WTO vào đầu năm 2007 của Việt Nam đã mở ra rất nhiều cơ hội cho
Trang 17các NH của Việt Nam Nhưng cùng với cơ hội cũng là những thách thức đặt racho các NH Việt Nam Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức thì các NH sẽ tiếptục phát triển vững mạnh, ngược lại NH có thể bị đào thải khỏi dòng cạnh tranhgay gắt của tiến trình toàn cầu hóa Đây không chỉ là vấn đề cạnh tranh giữa các
NH trong nước vơi nhau mà còn là vấn đề cạnh tranh với các NH uy tín của cácnước trên thế giới Sự xâm nhập của các NH này vào Việt Nam sẽ tạo ra không
ít những khó khăn cho tất cả các NH từ NHNN đến NHTM của Việt Nam Nhận
rõ trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước,NHTMCP BIDV nói chung và BIDV Hưng Yên nói riêng càng phải đầu tư nângcao năng lực cạnh tranh của mình hơn nữa để cùng với các NHNN, NHTM củaViệt Nam có đủ sức cạnh tranh với các NH nước ngoài
Từ những luận điểm trên có thể khẳng định rằng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranhtại chi nhánh Đông Đô là một nhu cầu cần thiết, là một tất yếu khách quan
1.2 : Thực trạng hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên giai đoạn 2009-2012
1.2.1 : Chiến lược cạnh tranh tại chi nhánh
1.2.1.1 : Tổng quan về cạnh tranh và cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng
* Cạnh tranh nói chung là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể
trong nền sản xuất hàng hóa nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sảnxuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất chomình Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng( người sản xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ ); giữa người tiêudùng với nhau để mua được hàng rẻ hơn, tốt hơn ; giữa những người sản xuất để
có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ
*Cạnh tranh trong NHTM cũng là sự ganh đua , giành giật khách hàng
dựa trên tất cả những khả năng mà ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu của kháchhàng dựa trên những sản phẩm – dịch vụ có chất lượng cao, có đặc trưng riêng
so với các đối thủ cạnh tranh là các NHTM khác trên thị trường nhằm tăng lợinhuận, xây dựng uy tín, thương hiệu và vị thế trên thị trường Cạnh tranh của
Trang 18NHTM là khả năng tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh, để giànhthắng lợi trong quá trình cạnh tranh với các NHTM khác, là nỗ lực hoat độngđồng bộ của Ngân hàng trong một lĩnh vực khi cung ứng cho khách hàng nhữngsản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, chi phí rẻ nhằm khẳng định vị trí của Ngânhàng vượt lên khỏi các Ngân hàng khác trong lĩnh vực hoạt động ấy.
Hưng Yên là một trong những địa phương có tiềm năng lớn về phát triểnkinh tế của nước nhà, do vậy tại nơi đây có một hệ thống các ngân hàng rất lớnmạnh Các chi nhánh trực thuộc các ngân hàng lớn như Viettin Bank, AgriBank, Vietcom bank, Techcom Bank, Saccom Bank… được xây dựng tại địaphương từ khá sớm, rất sang trọng và hiện đại Trong một vài năm trở lại đây,một số ngân hàng mới cũng đã mở chi nhánh trên địa bàn tỉnh nhà như ngânhàng An Bình, ngân hàng Sai Gòn Hà Nội, ngân hàng xuất nhập khẩu ( EximBank)…Đây quả thực là một trở ngại khá lớn cho chi nhánh BIDV chi nhánhBắc Hưng Yên , khi mà chỉ trong một tỉnh có phạm vi địa lý khá khiêm tốn màluôn tồn tại một hệ thống đồ sộ các ngân hàng cùng hoạt động Tính đến hếttháng 12 / 2012 toàn tỉnh Hưng Yên có đến 20 tổ chức tín dụng hoạt động.Không những vậy các ngân hàng lớn đều đã mở rộng các phòng giao dịch cómặt tại tất cả các huyện trong tỉnh nhà Chính vì vậy cạnh tranh để phát triển,cạnh tranh để vươn lên là ngân hàng đứng đầu trong toàn hệ thống ngân hàngtrên địa bàn tỉnh nhà là khá khó khăn và thách thức với chi nhánh Vừa phảicạnh tranh với những ngân hàng lớn khác, vừa phải cạnh tranh với chi nhánhtrong hệ thống của BIDV rõ ràng đây là một áp lực lớn cho tất cả các cán bộtrong chi nhánh
*Năng lực cạnh tranh của ngân hàng được đo bằng khả năng duy trì và
mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của ngân hàng trong môi trường cạnh tranh
trong và ngoài nước Vì vậy, năng lực cạnh tranh NHTM là sự tổng hợp của các yếu tố từ công tác chỉ đạo và điều hành, chất lượng đội ngũ cán bộ, uy tín và
thương hiệu của NHTM
Trang 19Xét trên phương diện là chi nhánh cấp 1 của ngân hàng Đầu tư và pháttriển Việt Nam ,có thể cho rằng năng lực cạnh tranh của BIDV chi nhánh BắcHưng Yên được hiểu là khả năng tự duy trì một cách lâu dài, một cách có ýthức về các lợi thế của đơn vị như về vón, công nghệ, nhân lực…để đạt đượcmức lợi nhuận, mức thị phần nhất định hay khả năng chống lại một cách thànhcông sức ép của các lực lượng cạnh tranh.
Để có thể cạnh tranh tốt, chi nhánh cần phải xây dựng được một chiếnlược cạnh tranh tốt, từ đó sử dụng các công cụ cạnh tranh có hiệu quả và từ đóđưa ra một kế hoạch đầu tư hoàn hảo
1.2.1.2 : Phân tích chiến lược cạnh tranh của chi nhánh
Nhiều người cho rằng các Ngân hàng đều giống nhau do vậy không hề có
sự khác biệt nào giữa các sản phẩm hay dịch vụ của Ngân hàng Tuy nhiên,lịch sử đã cho thấy rằng bết cứ mặt hàng nào cũng có thể trở thành đặc biệt và làmột lựa chọn ưa thích của các khách hàng ( hay những nhà thu mua) Cho dù khi
so với các đối thủ trong cùng lĩnh vực, các mặt hàng trên có hoàn toàn giốngnhau về thành phần cấu tạo thì người tiêu dùng vẫn nhận thức được sự khácnhau, chính điều này có ảnh hưởng đến quyết định mua hàng và điều này vẫncòn đúng cho đến ngày nay Và dưới đây là 3 chiến lược cạnh tranh cơ bản màcác doanh nghiệp hay các NHTM thường hay sử dụng :
* Chiến lược cạnh tranh thứ nhất : Cá biệt hóa
Chiến lược cá biệt hoá sản phẩm ( hay chiến lược định vị sản phẩm và
dịch vụ) là chiến lược làm khác biệt các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng sovới đối thủ cạnh tranh, tạo ra điểm độc đáo riêng làm sao để nó chiếm được mộtchỗ đặc biệt và có giá trị trong tâm trí của khách hàng chiến lược khác biệt hoásản phẩm đòi hỏi mỗi ngân hàng phải quyết định khuếch trương bao nhiêu điểmkhác biệt và những điểm khác biệt nào sẽ dành cho khách hàng mục tiêu Đây là
chiến lược mà hầu hết các ngân hàng vừa và nhỏ hay sử dụng, vì năng lực về
vốn cũng như khả năng của các tổ chức vừa và nhỏ không cho phép họ đầu tưmột cách dàn trải
Trang 20*Chiến lược cạnh tranh thứ hai : Đa dạng hóa
Đa dạng hóa sản phẩm là quá trình phát triển cải biến, sáng tạo ra nhiều
loại sản phẩm từ những sản phẩm truyền thống sẵn có, đồng thời cải biến vànhập ngoại nhiều loại sản phẩm cùng loại, phong phú về chủng loại và mẫu mã
từ những sản phẩm thô đến sản phẩm qua chế biến.Đây là một trong nhữngphương thức căn bản để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Chiến lược đa
dạng hóa thường được sử dụng bởi các ngân hàng lớn, vì chỉ có các tổ chức
lớn mới có nhiều nguồn vốn, có đủ khả năng , năng lực mở rộng thị trường , lĩnhvực kinh doanh khác ngoài những sản phẩm hay thị trường mình đang tiêu thụ
và hoạt động
* Chiến lược cạnh tranh thứ ba : Tập trung hóa
Bản chất của chiến lược tập trung hóa là phục vụ nhu cầu của một
nhóm hay phân khúc thị trường nào đó được xác định thông qua yếu tố địa lý,đối tượng khách hàng hay tính chất của sản phẩm Doanh nghiệp nói chung khi
sử dụng chiến lược tập trung có thể tập trung vào chi phí thấp hoặc khác biệt hóachỉ trong phân khúc thị trường đã chọn nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh Doanhnghiệp sử dụng chiến lược tập trung có mức đọ khác biệt hóa sản phẩm thấp nếu
là tập trung dựa vào chi phí thấp nhất Nếu là tập trung hóa dựa vào khác biệthóa thì mức độ khác biệt hóa sản phẩm sẽ cao, phân khúc thị trường thấp ( chỉ
có một hoặc vài phân khúc) Tùy thuộc vào việc doanh nghiệp tập trung theophương thức nào mà thế mạnh đặc trưng sẽ tập trung ở những khâu khác nhau
Các ngân hàng lớn thường hay sử dụng chiến lược này.Sự khác biệt chủ yếu với hai chiến lược trên là nó hướng trực tiếp vào phục vụ nhu cầu của nhóm hay phân đoạn khách hàng hạn chế Một chiến lược tập trung sẽ hướng
vào khe hở thị trường cụ thể mà có thể xác định về phương diện địa lý, loại
khách hàng, hay bởi phân đoạn của tuyến sản phẩm.
BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên là chi nhánh cấp một trược tiếp chịu sựquản lý và điều hành của BIDV Hội sở chính, do vậy tất cả các quyết định trongcông tác kinh doanh đều phải tuân theo sự chỉ đạo, điều hành , cho phép từ phía
Trang 21ban lãnh đạo tại Hội sở chính Chi nhánh được đặt tại một địa phương có khánhiều doanh nghiệp, nhà máy hoạt động sản xuất kinh doanh với những qui môlớn, nhỏ không giống nhau, đây là một lợi thế quan trọng quyết định đến qui môhoạt động của chi nhánh Chính vì lý do đó, Hội sở chính đã đề ra phương
hướng cho chi nhánh xác định chiến lược cạnh tranh Đa dạng hóa làm chủ đạo Tuy nhiên không vì thế mà Chi nhánh không sử dụng các chiến luơc cạnh
tranh khác, Chi nhánh luôn biết cách vận dụng một cách linh hoạt ba chiến lượccạnh tranh trên nhưng luôn luôn đặt lên hàng đầu là chiến lược đa dạng hóa
Chi nhánh đã và đang triển khai khá nhiều các sản phẩm dịch vụ , hoạtđộng cung cấp dịch vụ ngân hàng tại BIDV Hưng Yên ngày càng phát triển, sảnphẩm dịch vụ ngày càng đa dạng, phong phú và hiện đại Từ năm 2005 trở vềtrước, ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ truyền thống như dịch vụ thanhtoán, bảo lãnh, với nền tảng công nghệ lạc hậu, sản phẩm đơn điệu Tuy nhiên,sau khi thực hiện xong dự án hiện đại hóa công nghệ, Chi nhánh đã được thaymới một hệ thống công nghệ mới theo tiêu chuẩn 1 ngân hàng hiện đại, theo đóđội ngũ nhân viên cũng luôn được tuyển mới và đào tạo lại Do đó, trong 3 nămqua, hoạt động cung cấp dịch vụ ngân hàng có mức thu phí tăng trưởng cao, trên50%/ năm Chất lượng, phong cách thái độ phục vụ ngày càng được nâng cao,sản phẩm ngày càng đa dạng, nhiều dịch vụ hiện đại đã được cung cấp chokhách hàng như:
- Dịch vụ ATM (máy rút tiền tự động)
- POS (cổng thanh toán mua sắm)
- Home Banking (ngân hàng tại nhà)
- BSMS (dịch vụ qua tin nhắn)
- Mobile banking (dịch vụ qua điện thoại di động),…
- BIDV Hưng Yên cũng là đơn vị đầu tiên trên địa bàn áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001 – 2000 điều này cho thấy chi nhánh luôn đi kèm với
đa dạng háo các sản phẩm dịch vụ là việc đẩm bảo, cam kết chất lượng sản phẩmtốt nhất cho mọi khách hàng
Trang 22- Chi nhánh còn triển khai theo đợt các sản phẩm đặc thù như: Tiết kiệm
dự thưởng, phát hành trái phiếu thông thường và trái phiếu tăng vốn, phát hànhchứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, dài hạn, kỳ phiếu… Bên cạnh đó, chi nhánh cũngthường xuyên theo dõi diễn biến mặt bằng lãi suất trên địa bàn để đưa ra sảnphẩm huy động vốn phù hợp, tiến hành các đợt quảng cáo trên các phương tiệnthông tin đại chúng, treo băng rôn khẩu hiệu, phát tờ rơi, tặng quà… trong cácđợt huy động vốn Những hoạt động này thu hút được khá nhiều sự chú ý và cácphản hồi tích cực của khách hàng
Với phương trâm cạnh tranh bằng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm,BIDV chi nhánh bắc Hưng Yên không chỉ đưa đến cho khách hàng những sảnphẩm - dịch vụ phong phú, đa dạng mà giá cả còn phải hợp lý, có sức cạnh tranhcao tren thị trường Chính và thế : chiến lược cạnh tranh của chi nhánh khôngthể thiếu đi các công cụ để thực hiện Đó chính là các công cụ : Giá , chất lượng
và quảng cáo Từ những nội dung đã phân tích ở trên, ta có thể khẳng định : Chinhánh muốn có một năng lực cạnh tranh tốt thì phải có một chiến lược cạnhtranh hoàn hảo Để có một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo thì việc vận dụng cáccông cụ cạnh tranh phải đạt được hiệu quả cao nhất Vấn đề mà chúng ta cầnphải bàn bạc ở đây là làm thế nào để xây dựng được hệ thống các công cụ cạnhtranh tốt nhất? Đó là cần phải thực hiện được các hoạt động đầu tư nâng caochất lượng các công cụ cạnh tranh này
1.2.1.3 : Các công cụ cạnh tranh tại chi nhánh
Trang 23phần thì cần phải đưa ra mức lãi suất và mức phí ưu đãi cho khách hàng.
Tuy nhiên điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của Ngân hàng, thậm
chí có thể khiến Ngân hàng bị lỗ Mặt khác, nếu nếu chi nhánh chú trọng đến vấn đề lợi nhuận thì sẽ đưa ra mức lãi suất và phí cao, điều này sẽ có thể
làm giảm lượng khách hầng đến giao dịch , từ đó sẽ làm giảm thị phần của Ngânhàng Rõ rang, bất cứ khách hàng nào khi đến giao dịch đều mong muốn mìnhđược hưởng dịch vụ có chất lượng tốt nhất nhưng giá cả và mức phí lại ở mứcthấp và tối thiểu nhất, điều này thật sự là mâu thuẫn Tuy nhiên, xét đến cùng thìbất cứ tổ chức , đơn vị kinh tế nào nói chung hay NHTM nói riêng đều có mựctiêu tối đa hóa lợi nhuận Chính vì thế mà công cụ cạnh tranh bằng giá cả là biệnpháp khá khó khăn và nghèo nàn nhất, vì nó làm giảm bớt lợi nhuận tiêu thụđược của các NHTM Từ các mâu thuẫn trên, việc định giá theo đúng ngang giáthị trường sẽ cho phép các NHTM giữ được khách hàng , duy trì cũng như pháttriển thị trường
Trên thực tế, việc vận dụng công cụ cạnh tranh bằng giá chỉ phù hợp trong bối cảnh các ngân hàng xâm nhập , tấn công vào thị trường mới, và
để thu hút sự chú ý từ phía khách hàng, các NHTM thường đưa ra một mức
lãi suất thấp hơn mức lãi suất các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường đó đưa
ra nhằm thu hút , lôi kéo khách hàng và chiếm lĩnh thị trường đó Lãi suất vàphí là tín hiệu phản ánh tình hình biến động của thị trường, nó giúp cho cácNHTM nắm bắt được khả năng thanh toán của các khách hàng cũng như là khảnăng thanh toán của các đối thủ cạnh tranh trên thương trường Chính vì thế, xácđịnh lãi suất trênt hị trường vô cùng quan trọng, và quan sát thông tin phản hồi
từ phía khách hàng là vô cùng cần thiết để mỗi NHTM đưa ra mức lãi suất vàphí riêng, có tính cạnh tranh Có những giai đoạn, lãi suất và phí mà các ngânhàng đưa ra chỉ thu được lợi nhuận rất nhỏ, thậm chí là hòa vốn hoặc lỗ tạmthời Song, khi đã có thể chiếm lĩnh được thị trường lúc đó các NHTM sẽ lấy lạinhững gì đã phải bỏ ra trong quá trình cạnh tranh
Trang 24Với phương trâm cạnh tranh bằng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm,BIDV chi nhánh bắc Hưng Yên không chỉ đưa đến cho khách hàng những sảnphẩm - dịch vụ phong phú, đa dạng mà giá cả còn phải hợp lý, có sức cạnh tranhcao tren thị trường Tùy vào từng hoàn cảnh mà chi nhánh đưa ra các mức lãi
suất và mức phí khác nhau :
- Chính sách giá thấp : Là chính sách định giá thấp hơn thị trường để thu
hút khách hàng về phía mình Chính sách này đòi hỏi ngân hàng phải có tiềmlực vốn lớn, phải tính toán chắc chắn và đầy đủ mọi tình huống rủi ro có thể xẩy
ra đối với doanh nghiệp khi áp dụng chính sách giá này
Ví dụ như trong năm 2009, Sau 10 lần hạ lãi suất liên tiếp vào nửa cuốinăm 2008, ngày 7/1/2009, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)tiếp tục công bố thông tin đặc biệt về việc điều chỉnh giảm lãi suất cho vay bằngnội và ngoại tệ với mức lãi suất nội tệ thấp nhất: 6,5%/năm, thấp hơn lãi suất cơbản hiện hành là 2%
- Chính sách giá cao : Là chính sách định giá cao hơn giá thị trường hàng
hoá Chính sách này áp dụng cho các ngân hàng có sản phẩm – dịch vụ độcquyền hay dịch vụ độc quyền không bị cạnh tranh
- Chính sách giá phân biệt : Nếu các đối thủ cạnh tranh chưa có mức giá
phân biệt thì cũng là một thứ vũ khí cạnh tranh không kém phần lợi hại của ngânhàng Chính sách giá phân biệt của ngân hàng được thể hiện là với cùng một loạisản phẩm nhưng có nhiều mức giá khác nhau và mức giá đó được phân biệt theocác tiêu thức khác nhau
- Chính sách phá giá : Giá bán thấp hơn giá thị trường thậm chí thấp hơn
giá thành.Ngân hàng dùng vũ khí giá làm công cụ cạnh tranh để đánh bại đốithủ ra khỏi thị trường Nhưng bên cạnh vũ khí này ngân hàng phải mạnh về tiềmlực tài chính, về khoa học công nghệ, và uy tín của sản phẩm- dịch vụ trên thịtrường Việc bán phá giá chỉ nên thực hiện trong một thời gian nhất định mà chỉ
có thể loại bỏ được đổi thủ nhỏ mà khó loại bỏ được đối thủ lớn
Trang 25Tóm lại, để xây dựng được một mức giá cạnh tranh so với các đối thủkhác trên cùng địa bàn hoạt động, chi nhánh cần phải đàu tư nâng cao năng lựctài chính của mình Khi ngân hàng huy động được một nguồn vốn dồi dào, nănglực tài chính vững mạnh thì chi nhánh hoàn toàn có thể đưa ra những mức giá ưuđãi dành cho khách hàng Với mức giá hấp dẫn, khách hàng sẽ sử dụng sảnphẩm, dịch vụ của chi nhánh nhiều hơn và từ đó uy tín của chi nhánh tăng lên,thị phần của chi nhánh từ đó cũng sẽ được mở rộng.
Năm 2012, BIDV đã 9 lần đi đầu giảm lãi suất cho vay, đặc biệt trong nửacuối năm 2012 đã giảm 98,3% dư nợ các khoản vay cũ có lãi suất cao xuống mứclãi suất tối đa 15%, trong đó nhiều đối tượng khách hàng có mức lãi suất chỉ còn10-12%/năm Việc giảm lãi suất cho vay đã góp phần hỗ trợ khách hàng, thúc đẩysản xuất kinh doanh nhưng cũng đã làm suy giảm thu nhập của chi nhánh
Mới đây từ tháng 4/2013 , BIDV điều chỉnh tăng lãi suất đối với tất cảcác sản phẩm huy động vốn bằng VNĐ hiện có của ngân hàng, gồm huy động tiếtkiệm từ cá nhân, huy động tiền gửi tài khoản từ các tổ chức kinh tế và huy độngtiết kiệm rút gốc linh hoạt Điểm đặc biệt trong lần điều chỉnh này của BIDV làbên cạnh việc tăng lãi suất hầu hết các kỳ hạn của tất cả các sản phẩm huy động,BIDV còn đặc biệt chú ý đến việc huy động vốn ở các kỳ hạn dài Cụ thể:
Bảng 4: Lãi suất huy động VNĐ của BIDV sau khi được điều chỉnh
Loại kỳ hạn Lãi suất áp dụng từ
Trang 26(Nguồn báo cáo thường niên của BIDV tháng 4/ 2013)
Lãi suất huy động tiết kiệm bằng VNĐ của BIDV (dành cho các cá
nhân) được điều chỉnh tăng ở các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên, mức tăng thấp nhất
là 0.1%/năm và cao nhất là 0.8%/năm Như vậy, lãi suất huy động tiết kiệmVNĐ bình quân của BIDV sau khi được điều chỉnh thấp nhất đạt 7%/năm (kỳhạn 1 tháng) và cao nhất đạt 9%/năm (kỳ hạn 7 tháng)
Lãi suất huy động tiền gửi tài khoản bằng VNĐ của BIDV(dành cho các tổ chức kinh tế) được điều chỉnh tăng ở các kỳ hạn 1, 2, 3, 4, 6, 24 và 36
tháng với mức tăng thấp nhất là 0.2%/năm và cao nhất là 0.4%/năm Sau sự điềuchỉnh này, lãi suất huy động tiền gửi tài khoản của BIDV bình quân thấp nhấtđạt 7%/năm (kỳ hạn 1 tháng) và cao nhất đạt 9%/năm (kỳ hạn 36 tháng) Sảnphẩm huy động vốn này cũng có các kỳ hạn gửi với thời gian ngắn - 1, 2, 3 tuần
Lãi suất huy động tiết kiệm rút gốc linh hoạt được điều chỉnh tăng ở tất
cả các kỳ hạn huy động hiện có với mức điều chỉnh tăng thấp nhất là 0.05%/năm
và cao nhất là 0.7%/năm Sau điều chỉnh này, lãi suất huy động tiết kiệm rút gốclinh hoạt tại BIDV bình quân thấp nhất đạt 7.60%/năm (kỳ hạn 1 tháng) và caonhất đạt 9.30%/năm (kỳ hạn 36 tháng)
Kể từ ngày 16/4/2013, BIDV chính thức áp dụng trên toàn hệ thống biểu
lãi suất huy động vốn bằng USD mới Đợt điều chỉnh này, BIDV tăng lãi suấtUSD ở tất cả các kỳ hạn huy động hiện có với mức tăng thấp nhất là 0.3%/năm(loại Không kỳ hạn) và cao nhất lên tới 2%/năm (loại kỳ hạn 12 tháng) Sau khiđiều chỉnh, lãi suất huy động USD thấp nhất là 0.2%/năm (Không kỳ hạn) vàcao nhất là 2.%/năm (cho các kì hạn khác)
Trang 27Bảng 5: Lãi suất huy động USD của BIDVsau khi được điều chỉnh
(Nguồn báo cáo thường niên của BIDV tháng 4/ 2013)
Từ biểu lãi suất trên cho thấy, BIDV vhi nhánh Bắc Hưng Yên đã rất linhhoạt và nhạy bén trong việc đưa ra được các sản phẩm, dịch vụ với lãi suất và mứcphí phù hợp, góp phần thu hút được nhiều nguồn vốn huy động hơn
b Cạnh tranh bằng chất lượng
Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay không có chỗ cho sự chậm trễ và lạchậu Công nghệ thông tin và khoa học phát triển mạnh kéo theo nó là sự pháttriển không ngừng của các ngành khác, đi đôi với nó là nhu cầu sử dụng của cáckhách hàng cũng tăng lên Vì vậy, việc nâng cao chất lượng sản phẩm của cácNHTM không ngoài mục đích thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của đại đa sốkhách hàng
Một sản phẩm Ngân hàng tốt chắc chắn phải là sản phẩm đáp ứng đượcnhu cầu của phần đa số các khách hàng đang sử dụng, không chỉ dừng lại ở đó,sản phẩm này phải nhanh – thông minh – tiện ích - an toàn cho người sử dụng.Trên thực tế hiện nay, ngày cầng có nhiều Ngân hàng cung ứng các dịch vụ chokhách hàng, vì thế mà khách hàng có thể so sánh và đánh giá chất lượng các sảnphẩm của các Ngân hàng với nhau Thông qua việc so sánh chất lượng các sản
Trang 28phẩm khách hàng sẽ lựa chọn Ngân hàng có sản phẩm chất lượng cao và ngaylập tức thay đổi Ngân hàng mình đang sử dụng nếu như họ không đáp ứng đượcyêu cầu của mình Chính vì vậy mà cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm là điềukhông thể thiếu để tạo nên thương hiệu, uy tín cho mỗi ngân hàng.
Ngân hàng có thể tạo ra giá trị bằng cách cung ứng một cái gì đó tốt hơn,nhanh hơn, hay rẻ hơn Tốt hơn nghĩa là sản phẩm-dịch vụ của ngân hàng phảihơn hẳn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh của nó Nó thường đỏi hỏi phải cải tiếnchút ít sản phẩm hiện có Mới hơn nghĩa là phát triển một giải pháp trước đâychưa từng có Nhanh hơn là giảm tối đa thời gian thực hiện giao hàng liên quanđến việc sử dụng hay mua một sản phẩm, dịch vụ Cuối cùng là rẻ hơn nghĩa là
có thể mua được sản phẩm tương tự với số tiền nhỏ hơn Tuy nhiên, xét trênphương diện của một ngân hàng lớn, dẫn đầu thì họ có phương án duy nhất làtạo đặc điểm kách biệt của mình một cách có hiệu quả thì nó có thể tính giá caohơn Việc tạo ra đặc điểm kách biệt cho phép công ty tính giá cao hơn dựa trên
cơ sở giá trị trội hơn mà khách hàng nhận thức được và khi cung ứng ra thịtrường, khách hàng vẫn sẵn sang chi trả mức giá cao hơn so với các sản phẩmtương tự để họ có thể được hưởng sản phẩm – dịch vụ có chất lượng tốt nhất
BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên đã lựa chọn sản phẩm là công cụ cạnhtranh do vậy chi nhánh luôn tập trung vào giải quyết toàn bộ chiến lược sảnphẩm, làm cho sản phẩm thích ứng nhanh chóng với thị trường Chất lượng sảnphẩm – dịch vụ là tổng t hể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm thể hiệnmức độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định phù hợp vớicông dụng của sản phẩm.Chất lượng sản phẩm – dịch vụ trở thành công cụ cạnhtranh quan trọng của ngân hàng trên thị trường bởi nó biểu hiện sự thoả mãn nhucầu khách hàng của sản phẩm- dịch vụ.Chất lượng sản phẩm- dịch vụ ngày càngcao tức là mức độ thoả mãn nhu cầu ngày càng lớn dần đến sự thích thú tiêudùng sản phẩm ở khách hàng tăng lên, do đó làm tăng khả năng thắng thế trongcạnh tranh của ngân hàng.Tuy nhiên nhiều khi chất lượng quá cao cũng khôngthu hút được khách hàng vì khách hàng sẽ nghĩ rằng những sản phẩm- dịch vụ
Trang 29có chất lượng cao luôn đi kèm với giá cao Khi đó, họ cho rằng họ không có đủkhả năng để tiêu dùng những sản phẩm- dịch vụ này Nói tóm lại, muốn sảnphẩm- dịch vụ của ngân hàng có khả năng cạnh tranh được trên thị trường thìngân hàng phải có chiến lược sản phẩm đúng đắn, tạo ra được những sản phẩm-dịch vụ phù hợp, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường với chất lượng tốt.
Để nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm và uy tín BIDV khôngngừng đầu tư vào công tác dịch vụ của NH,
Bảng 6: Chi phí cho dịch vụ và phí hoa hồng của BIDV:
Nguồn: báo cáo tài chính của BIDVqua các năm 2009-20012
Từ năm 2009 với mức chỉ phí cho dịch vụ là 33.325 triệu đồng cho tớinăm 2012 là 45.478 triệu đồng cho thấy BIDV rất chú trọng cho việc nâng caochất lượng dịch vụ và uy tín của NH trên thị trường Để xây dựng và khẳngđịnh vị thế của NH trong tương lai Có đủ năng lực và uy tín cạnh tranh với các
NH khác
Chất lượng sản phẩm dịch vụ là yếu tố rất quan trọng trong môi trườngcạnh tranh giữa các NHTM hiện nay.vì vậy đầu tư nâng cao và đổi mới chấtlượng dịch vụ luôn được các NHTM quan tâm với nhiều loại hình để thu hútkhách hàng như:
Trang 30* Đa dạng hoá sản phẩm : Lãi suất linh hoạt nhiều lựa chọn,các tài
khoản thanh toán thấu chi, các hình thức tiết kiệm đa dạng, các sản phẩm mớivượt trội tiện ích, các sản phẩm dịch vụ theo yêu cầu vv các tuỳ biến sản phẩm,các sản phẩm tài khoản phối hợp, hỗ trợ.Các cơ hội từ nhu cầu vay mới (có sảnphẩm cho vay mua xe máy sao không có sản phẩm cho vay mua ghế mát xa?thẩm mỹ? )
* Việc tăng thêm ưu đãi như : hỗ trợ tư vấn ,gia hạn thời gian đáo hạn,
tham gia hỗ trợ đầu tư, cho vay tỉ lệ nhiều hơn (nhất là đối với các dự án có tính
an toàn cao,khả thi)
* Hay việc nâng cao chất lượng phục vụ như : thời gian thẩm định nhanh,
chính xác, phong cách chuyên nghiệp, các khuyến mại đi kèm, quà tặng (mở thẻATM miễn phí,Quay số trúng thưởng); các sản phẩm quà tặng khuyến mại liênkết ,cộng điểm khách hàng thân thiết ,cập nhật thông tin khách hàng quan tâmfree (giá vàng,ngoại tệ,chứng khoán qua website,sms, ) các call center (đa sốhiện nay có chỉ để có) banking service at home, v.v
Để có được những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt thì chắc chắn cáctrang thiết bị kĩ thuật, công nghệ của chi nhánh phải được đầu tư ở mức độ tốtnhất Và đi kèm theo đó là chi nhánh phải đảm bảo rằng mình có một đội ngũcán bộ công nhân viên được đào tạo bài bản, có trình độ tốt Để làm được điều
đó thì chi nhánh cần phải có một chiến lược đầu tư cho công nghệ và tài sản thậttốt; đồng thời phải có kế hoachhj đầu tư nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ nănglàm việc thật chuyên nghiệp
c Cạnh tranh bằng quảng cáo
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh.Muốn sản phẩm được tiêu thụ rộng rãi thì bắt buộc các tổ chức phải ra sứcquảng bá sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng Marketing chính là hìnhthức cạnh tranh phi giá cả gây ra được sự thu hút và quan tâm lớn của kháchhàng
Trang 31Với tiêu chí lấy chất lượng sản phẩm dịch vụ làm đầu, chi nhánh đã vàđang nỗ lực hết mình để thuyết phục khách hàng tin tưởng, yên tâm sử dụng sảnphẩm của mình Chất lượng cũng được truyền bá thông qua yếu tố marketing.Đểđưa sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng đến được với khách hàng một cách nhanh
nhất và tốt nhất chi nhánh luôn chú trọng xây dựng được một chiến lược marketing tốt, gồm có :
- Quảng bá thương hiệu
- Tiếp thị và xúc tiến thương mại
- Phát triển công nghệ và dịch vụ tiên tiến
- Ngiên cứu đối thủ cạnh tranh
- Phát triển sản phẩm dịch vụ gắn với phát triển thị trường
* Đầu tư vào hoạt động marketing và phát triển thương hiệu
Marketing là một trong những hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của NH Đây cũng là cầu nối giữa NH với thị trường, đảm bảo hoạtđộng kinh doanh của NH hướng tới phù hợp với nhu cầu của thị trường
Nhưng thực tế từ năm 2009 trở lại đây, số vốn được sử dụng để thựchiện các chương trình quảng cáo, quảng bá thương hiệu trên các phương tiệnthông tin đại chúng (tivi, báo, đài, mạng Internet…) tham gia triển lãm, băngrôn quảng cáo, phát động các chương trình khuyến mãi… cũng như hỗ trợ cácthành viên triển khai chiến lược Marketing chỉ chiếm chưa đầy 50 triệu đồng,trong đó bao gồm các khoản chi như sau:
- Chi xuất bản tài liệu, quảng bá thương hiệu: 13.295.000 VNĐ
- Chi cho tuyên truyền, quảng cáo: 11.316.000 VNĐ
- Chi cho công tác tiếp thị, khuyến mãi: 25.368.000 VNĐ
Từ những nội dung đã phân tích ở trên, ta có thể khẳng định : Chi nhánhmuốn có một năng lực cạnh tranh tốt thì phải có một chiến lược cạnh tranh hoànhảo Để có một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo thì việc vận dụng các công cụcạnh tranh phải đạt được hiệu quả cao nhất Vấn đề mà chúng ta cần phải bànbạc ở đây là làm thế nào để xây dựng được hệ thống các công cụ cạnh tranh tốt
Trang 32nhất? Đó là cần phải thực hiện được các hoạt động đầu tư nâng cao chất lượngcác công cụ cạnh tranh này Muốn có được hình ảnh đẹp trong lòng khách hàngthì ngoài hai công cụ cạnh tranh là giá cả và chất lượng chi nhánh không thể bỏqua công cụ quảng cáo Như đã trình bày ở trên, thì chi nhánh có thể thực hiệncác hình thức quảng cáo thông qua các phương tiện truyền thông đại chúngnhư : truyền hình, báo, tạp chí, website, các palo trên các địa điểm công cộng…
* Đầu tư cho nghiên cứu thị trường, tìm kiếm, nắm bắt thông tin và dự báo
Hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, việc nghiên cứu thị trường, tìm kiếm
và nắm bắt được các thông tin nhanh chóng, kịp thời và chính xác là điều rấtquan trọng Từ những thông tin này mới có thể dự báo được những xu hướngvận động của thị trường trong thời gian tới Điều này không những làm tăngnăng lực cạnh tranh mà còn có tác dụng giảm thiểu những rủi ro có thể xảy rađối với NH, tránh được những tác động xấu có thể dẫn đến sự phá sản Tuynhiên, cũng như đầu tư cho công tác Marketing, phát triển thương hiệu; Đầu tưcho nghiên cứu thị trường, tìm kiếm, nắm bắt thông tin và dự báo cũng khôngđược chi nhánh đầu tư thoả đáng Vốn đầu tư cho công tác này hàng năm chỉchiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh.Điển hình, cả năm 2012 chi nhánh chỉ đầu tư cho công tác này với số vốn khiêmtốn là 25 triệu đồng
1.2.2 : Phân tích nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh 1.2.2.1 : Nguồn vốn cho hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh
Trong những năm qua, BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên đã không ngừngđầu tư để tăng cường năng lực cạnh tranh của mình, điều đó được thể hiện quabảng số liệu sau :
Bảng 7 : Vốn Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh từ nguồn vốn huy động
của BIDV Băc Hưng Yên giai đoạn 2009-2012
(Đơn vị : tỷ đồng)
Trang 33Tổng NV huy động 1230 1909 2672 1822 7633Tổng NV đầu tư nâng cao
-( Nguồn : Phòng Kế toán – BIDV Bắc Hưng Yên)
Qua bảng số kiệu, ta thấy được vốn đầu tư dành cho nâng cao năng lựccạnh tranh của chi nhánh luôn được tăng lên qua các năm Một trong nhữngnguyên nhân cho sự gia tăng này chính là do Chi nhánh là ngân hàng mới đượcthành lập tại địa phương , vì vậy mà vấn đề đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranhluôn được quan tâm, chú trọng Tuy nhiên, tốc độ gia tăng của nguồn vốn này lạikhông đều qua các năm
Năm 2010 nguồn vốn này tăng trưởng 22,7% Đến năm 2011 nguồn vốnnày đã tăng lên 11,1% Nguyên nhân của việc này hoàn toàn có thể lí giảiđược, đó là do chi nhánh mới đi vào hoạt động được một thời gian ngắn nên vấn
đề đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh còn chưa có kinh nghiệm cũng như sựquan tâm đúng mức, vì vậy mà sự thực hiện đầu tư có sự chậm trễ Cùng với đónăm 2011 cũng là năm đánh dấu sự suy giảm của nền kinh tế toàn cầu Sự sụtgiảm này có ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn huy động vốn cho hoạt động độngkinh doanh cũng như đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Trongbối cảnh đó, chi nhánh vẫn đảm bảo được tổng nguồn vốn cho đầu tư nâng caonăng lực cạnh tranh tuy rằng có sự tăng trưởng chậm nhưng có thể nói đó là một
Trang 34Hưng Yên nói riêng trong việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của NHtrong những năm tiếp theo Vì vậy nên, nguồn vốn này có thể khẳng định nó sẽ
có xu hướng gia tăng mạnh mẽ trong những năm sắp tới
Ta có thể so sánh nguồn vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của một
số đối thủ cạnh tranh khác của chi nhánh trong khu vực tỉnh Hưng Yên :
Bảng 8 : Vốn Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh từ nguồn vốn huy động
của Viettin Bank Hưng Yên giai đoạn 2009-2012
-( Nguồn : Phòng Kế toán –Viettin Bank Hưng Yên)
Bảng 9 : Vốn Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh từ nguồn vốn huy động
của Saccom Bank Hưng Yên giai đoạn 2009-2012
Tốc độ phát triển lien hoàn của VĐT
nâng cao năng lực cạnh tranh
-( Nguồn : Phòng Kế toán – Saccom Bank Hưng Yên)
Trang 35Biểu đồ 1 : Vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh từ nguồn vốn huy động của BIDV Bắc Hưng Yên so với Viettin Bank, Saccom Bank giai đoạn
2009-2012
Thông qua biểu đồ ta thấy, nguồn vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnhtranh của BIDV chi nhánh Bắc Hưng Yên so với hai đối thủ cạnh tranh tiêubiểu là Viettin Bank và Saccom Bank là thấp hơn Điều này có thể giải thích nhưsau :Do qui mô hoạt động và vị thế của từng ngân hàng trong địa bàn tỉnh nhà.Viettin Bank là một trong hai ngân hàng đầu tiên cùng với ngân hàng Nôngnghiệp tiến hành hoạt động trên địa bàn tỉnh Chính vì lẽ đó mà vị thế và uy tíncũng như thị phần hoạt động của Viettin Bank được xem là lớn nhất trong tỉnh
Trang 36Hưng Yên Vì vậy với nguồn vốn huy động được nhiều, viettin Bank hoàn toàn
có khả năng chi những khoản tiền lớn hơn so với các đối thủ khác trong địa bàn
để quảng cáo thương hiệu và nghiên cứu thị trường một cách tốt hơn các đối thủcủa mình Trái lại với lịch sở hoạt động lâu dài của Viettin Bank,saccom Banklại là một chi nhánh mới được đi vào hoạt động trong khu vực, Saccom Bankchính thức được hoạt động tại Hưng Yên sau 5 năm, tức là từ năm 2012 Dovậy, so với viettin Bank và BIDV thì Saccom Bank có thị phần nhỏ hơn Dovậy, một ngân hàng mới đi vào hoạt động như Saccom Bank, cần phải chi nhiềuhơn cho hoạt động cạnh tranh để không thua kém các đối thủ lớn của họ, để có
vị trí đứng vững chắc hơn trong tương lai
Tuy nhiên, xét về tốc độ tăng trưởng liên hòan của nguồn vốn đầu tưnâng cao năng lực cạnh tranh tại các chi nhánh qua các năm thì lại thấy, tốc độtăng trưởng vốn đầu tư của Saccom Bank có xu hướng giảm mạnh, khá đột ngộttrong những năm vừa qua Trong khi của BIDV có giảm nhưng giảm đều, vàvẫn duy trì ở mức hợp lý Điều này cho thấy sự ổn định và bền vững trong thựcchiến lược cạnh tranh cảu BIDV là rất ổn định, chắc chắn Đây thực sự là mộtđiều đáng ghi nhận của chi nhánh khi mà ngành ngân hàng trong thời gian gầnđây được đánh giá là khá
1.2.2.2 : Đầu tư nâng cao năng lực tài chính
Năng lực tài chính không phải là một khái niệm mới, song tứ trước đếnnay khái niệm này chưa được hiểu một cách đầy đủ và có hệ thống
“ Năng lực tài chính của một NHTM ” là khả năng tạo lập nguồn vốn
và sử dụng vốn phát sinh trong quá tình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thể hiện ở qui mô vốn tự có, chất lượng tài sản, chất lượng nguồn vốn, khả năng sinh lời và khả năng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh Năng lực tài chính của NHTM không chỉ là nguồn lực tài chính đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của NHTM mà còn là khả năng khai thác, quản lý và sử dụng các nguồn lực đó phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh.
Trang 37“ Năng lực tài chính của một NHTM ” phải hiểu khác với “ Năng lực tài chính của một Doanh nghiệp ” Bởi vì : Năng lực tài chính của một Doanh
nghiệp là nguồn lực tài chính của bản thân doanh nghiệp, là khả năng tạo tiền, tổchức lưu chuyển tiền hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán thể hiện ở qui môvốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời…đủ để đảm bảo và duy trì hoạtđộng kinh doanh được tiến hành bình thường Năng lực tài chính được đánh giá
dựa trên các yếu tố định lượng và các yếu tố định tính.
-Các yếu tố định lượng thể hiện nguồn lực tài chính hiện có , bao
gồm : Quy mô vốn, chất lượng tài sản, khả năng thanh toán và khả năng sinhlời…
- Các yếu tố định tính thể hiện khả năng khai thác , quản lý , sử dụng các nguồn lực tài chính được thể hiện thông qua trình độ tổ chức, trình độ quản
lý, trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực…
Năng lực tài chính của một NHTM đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Năng lực tài chính của một NHTM càng được đảm bảo thì mức độ rủi ro tronghoạt động ngân hàng càng thấp và năng lực cạnh tranh của NHTM trên thịtrường xàng cao Do vậy, năng lực tài chính của NHTM phải không ngừngđược nâng cao và hoàn thiện và là điều kiện không thể thiếu được ở bất cứ một
NHTM nào Một NHTM có năng lực tài chính tốt phải là NHTM luôn duy trì
được hoạt động bình thường và phát triển một cách ổn định, bền vững trong mọiđiều kiện về kinh tế, chính trị, xã hội ở trong nước và trên thế giới NHTM cókhả năng cung cấp tín dụng có hiệu quả và các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế.NHTM luôn đáp ứng đầy đủ yêu cầu khách hàng về vốn và các dịch vụ ngânhàng phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong nước và trên thếgiới NHTM còn phải đảm bảo được sự tồn tại và phát triển một cách an toàn,không xảy ra những đổ vỡ hay phá sản
Hiểu rõ tầm quan trọng của công tác huy động vốn, do vậy mà chi nhánhluôn xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong điều hành kế hoạchkinh doanh của mình Hàng năm, chi nhánh đã xây dựng các chính sách cụ thể,
Trang 38phù hợ với từng đối tượng khách hàng : ĐCTC, TCKT, dân cư để thu hút tối đa
nguồn tiền gửi của khách hàng trên địa phương Nhiều biện pháp đã được đưa ra
áp dụng để làm tốt công tác huy động vốn như : đa dạng hóa sản phẩm huy
động, tăng cường hoạt động quảng cáo tiếp thị, nâng cao chất lượng phục vụ
khách hàng, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, các trang thiết bị hiện đại, …Nhờ
vậy mà công tác huy động vốn của chi nhánh trong thời gian qua ( giai đoạn
2009-2012) đã đạt đượ những kết quả nhất định, tổng nguồn vốn huy động của
chi nhánh tăng đều qua các năm từ năm 2009 đến 2011
Bảng 10: Kết quả huy động vốn tại BIDVchi nhánh Bắc Hưng Yên
2012
Số tiền %(+-)
Tổng NVHĐ 1230.000 1909.000 55,2 2672.000 40 1822.000 - 31,81.Theo kì hạn
2.Theo loại tiền tệ
2.1:Tiền gửi nội
chính
215.000 606.000 181,9 989.000 63,2 446.000 - 54,9
( Nguồn : Báo cáo tổng kết 2009, 2010,2011,2012 của BIDV Bắc Hưng Yên)
Trang 39Ta có thể so sánh nguồn vốn huy động được cua chi nhánh so với 2 đốithủ cạnh tranh khác trên cùng địa bàn tỉnh nhà là Viettin Bank và Saccom Bankthông qua biểu đồ sau :
Biểu đồ 2 : Số lượng vốn huy động của BIDV Bắc Hưng Yên so với Viettin
Bank, Saccom Bank giai đoạn 2009-2012
Thông qua biểu đồ ta có thể thấy tốc độ tăng trưởng về quy mô vốn huyđộng của chi nhánh là tương đối đồng đều và ổn dịnh Mặc dù qui mô không lớnbằng viettin Bank nhưng chi nhánh vẫn đảm bảo được vị thế của mình thông quacác con số tổng nguồn vón huy động Một điểm chung dễ nhận thấy là tổngnguồn vốn huy động của các ngân hàng tăng qua các năm 2009,2010, 2011
Trang 40nhưng lại đột ngột giảm vào năm 2012.Nguyên nhân của hiện tượng này là dobối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu còn chưa có nhiềudấu hiệu cải thiện, nền kinh tế và hệ thống ngân hàng Việt Nam còn nhiều tháchthức Rủi ro trong hệ thống ngân hàng tăng lên, lòng tin thị trường sụt giảmmạnh là những tín hiệu cho thấy nền kinh tế Việt Nam 2012 rất khó khăn vàđang có dấu hiệu xấu đi Nợ xấu là nỗi lo của tất cả các ngân hàng TMCP Chinhánh cũng không ngoại lệ trước tình hình chung nay Do vậy mà, kết quả huyđộng được trong năm 2012 cũng có thể tam coi là một kết quả chấp nhận được
1.2.2.3 : Đầu tư vào công nghệ và tài sản cố định
Trong lĩnh vực ngân hàng thì việc áp dụng công nghệ hiện đại là mộttrong những yếu tố tạo nên sức cạnh tranh của NH bằng cách nâng cao chấtlượng sản phẩm -dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng Công nghệ sẽ góp phầntạo nên những chuyển biến mang tính độc đáo và tiện ích hơn Trong diễn đànquốc tế “ Banking Vietnam” khẳng định việc sử dụng CNTT là công cụ chính
để khẳng định năng lực cạnh tranh của các NH, sự phát triển các sản ph
ẩm dịch vụ Ebanking là xu hướng thời thượng,công nghệ là
yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa các NH trong kinh doanh Chi nhánh đã và đangđẩy mạnh ứng dụng những thành tựu công nghệ hiện đại, nhất là công nghệthông tin, bởi vì chỉ trên cơ sở kỹ thuật công nghệ hiện đại thì chi nhánh mới cóđiều kiện triển khai các loại hình DV mới, mở rộng đối tượng và phạm vi KH.Công nghệ thông tin cho phép chi nhánh nắm bắt cập nhật và đầy đủ các thôngtin từ phía KH, cho phép giảm thiểu rủi ro từ lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạođức Công nghệ hiện đại cũng cho phép các chi nhánh giảm chi phí, giảm thờigian trong giao dịch, tăng độ an toàn cho KH - đây vốn là những yêu cầu bắtbuộc trong KD của các NHTM Các Website của ngành NH được ví như trungtâm thông tin, các chi nhánh phân phối ở mọi lúc, mọi nơi, KH có thể truy cập
để tìm hiểu, lấy thông tin về các DV cung cấp, phía NH cũng có thể tiếp cận với
KH nhanh chóng và có hiệu quả