1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Láng Hạ

38 311 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Láng Hạ
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Văn Hng
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 226,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Láng Hạ

Trang 1

Mở đầu

Trong xu thế toàn cầu hoá, các nớc trên thế giới đang vận động để cạnhtranh, hợp tác và phát triển kinh tế Là một nớc đang phát triển, với những nỗ lựckhông ngừng Việt Nam đã đạt đợc những kết quả đáng nói Năm 2007 là năm đầutiên Việt Nam gia nhập WTO cũng là mốc quan trọng đánh dấu đất nớc bớc sangmột thời kỳ mới Hội nhập mang đến cho chúng ta nhiều thuận lợi, cơ hội để pháttriển song cũng có không ít những khó khăn thách thức đòi hỏi chúng ta phải thay

đổi để thích nghi, đặc biệt là sức cạnh tranh trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng,

đòi hỏi có sự quan tâm của nhà nớc Hoạt động của NH gắn liền với cơ chế quản lýkinh tế Sự thay đổi của cơ chế quản lý kéo theo những yêu cầu điều chỉnh hoạt

động của hệ thống NH

Huy động và sử dụng vốn là nhiệm vụ chủ yếu của ngành NH, thực hiệnnhiệm vụ là đòn bẩy cho phát triển kinh tế, là công cụ kiềm chế và đẩy lùi lạmphát Trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp rất cần vốn cho đầu t, để đáp ứngyêu cầu thực tế, các NH phải cố gắng mở rộng và hoàn thiện các chính sách huy

động vốn đảm bảo cung cấp đủ nguồn vốn cho vận hành và phát triển nền kinh tếcũng nh đảm bảo có hiệu quả hoạt động kinh doanh NH

Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn, sau thời gian

thực tập tại NHNo & PTNT Láng Hạ em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ” để nghiên cứu.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chơng:

Chơng 1: Tổng quan về NHTM và hoạt động huy động vốn.

Chơng 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của CN NHNo & PTNT Láng Hạ trong

có thể chuẩn bị tốt cho việc bảo vệ tốt nghiệp sắp tới sớm và hiệu quả nhất

Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS TS Lê Văn Hng và ban lãnh đạo,cán bộ công nhân viên chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ thời gian qua đã giúp

Trang 2

đỡ chỉ bảo tận tình cho em để em hoàn thành công việc thực tập của mình tại chinhánh và hoàn thành luận văn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sau đây là toàn bộ nội dung bài viết

Chơng 1 Tổng quan về NHTM và hoạt động huy động vốn

1.1 Khái niệm và chức năng của NHTM

1.1.1 Khái niệm

NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên

là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó đểcho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán

1.1.2 Chức năng

a) Tạo tiền

Một trong những chức năng chủ yếu của NHTM là tạo tiền và huỷ tiền, liênquan đến mục đích của các NHTM và tìm kiếm lợi nhuận, các NH thơng mạikhông thể không quan tâm nh một yêu cầu cho chính sự tồn tại và phát triển củamình là tạo tiền

Trang 3

Trong mỗi NHTM riêng lẻ, khả năng tạo tiền chỉ đạt từ trên một lần đến d ớihai lần tuỳ theo tỷ lệ dự trữ bắt buộc Một khoản tiền mặt khách hàng gửi vào NH,

đợc NH lu giữ tại quỹ nghiệp vụ của NH, đồng thời phản ánh trên tài khoản củakhách hàng Sau đó khách hàng trích tài khoản thực hiện thanh toán không dùngtiền mặt Thông qua các bút toán này, dùng tiền ghi sổ và thanh toán chuyểnkhoản, để tạo ra một khoản tiền mới

Đối với toàn hệ thống NHTM thì bội số tạo tiền là rất lớn Một khoản tiềnmặt gửi vào NH là U1, NHTM đầu tiên để lại dự trữ là 10% chẳng hạn còn lại sốtiền U2 là 90% số tiền U1 đem cho vay hoặc thực hiện các bút toán thanh toán

Đến NH tiếp theo nhận đợc các giấy tờ thanh toán hoặc cho vay là U3, bằng 90%U2 nói trên Cứ thế, hệ thống NHTM đã tạo ra một bội số tiền bằng tất cả U1, U2,U3, …, Un so với khoản tiền gửi U1 ban đầu Tuy nhiên khi chuyển dịch nh vậy,chúng cũng có giới hạn cuối cùng của nó, tức là khi n tiến đến vô cùng thì khoảntiền Un tiến tới 0 Tổng số tiền hệ thống NHTM tạo ra đã là một con số rất lớn, tínhtheo công thức của một cấp số nhân lùi vô hạn:

b) Thanh toán

Sự vận động vốn trong phạm vi toàn quốc và phạm vi toàn cầu là đòi hỏi của

sự thống nhất và quốc tế hoá cao độ Chức năng thớc đo giá trị, chức năng phơngtiện lu thông trong nền kinh tế thị trờng hiện đại Mọi khoản chi trả nếu đợc thựchiện ngoài NH thì chi phí để thực hiện chúng rất lớn, bao gồm: chi phí in đúc, bảoquản, vận chuyển Vì vậy, chức năng thanh toán của NHTM phát huy với tốc độcao chức năng này có liên quan đến việc cung ứng tổng khối lợng thanh toán chotoàn xã hội, một tác nhân của tăng trởng kinh tế,

Chức năng thanh toán là chức năng cổ truyền của NHTM Ngày nay, nhữngsản phẩm hiện đại của nó là những tấm các điện tử, những tấm mica thay cho vàngbạc châu báu, thay cho tiền tệ, là do sự phát triển của chức năng này

c) Tín dụng

Trang 4

NHTM một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội, bao gồm tiềngửi của các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan nhà nớc Mặt khác, nódùng chính số tiền đã huy động đợc để cho vay đối với các thành phần kinh tế trongxã hội, khi các thành phần này có nhu cầu bổ sung vốn.

Trong nền kinh tế thị trờng, NHTM là một trung gian tài chính quan trọng để

điều chuyển vốn từ ngời thừa sang ngời thiếu Thông qua sự điều chuyển này,NHTM có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trởng kinh tế, tăng thêm việclàm, cải thiện mức sống của dân c, ổn định thu chi chính phủ

Hay nói cách khác, chức năng tín dụng bao hàm ý nghĩa huy động vốn, thuhút tiền gửi và cho vay Các nhà khoa học đã coi NH là một ngành công nghiệp, thìviệc cung ứng tín dụng đợc coi nh việc thực hiện một trong các “sản phẩm” chủyếu, một sản phẩm gián tiếp Sản phẩm này đem ra tiêu dùng sẽ tạo ra sản phẩm xãhội Cũng chính chức năng này NHTM góp phần quan trọng vào việc điều hoà luthông tiền tệ, ổn định sức mua của đồng tiền và kiềm chế lạm phát

1.1.3 Các loại hình NHTM

Dựa trên nhiều hình thức kinh doanh tiền tệ và đối tợng sở hữu khác nhau màngời ta phân chia ra thành các loại NHTM khác nhau :

Dựa trên tiêu thức sở hữu, ngời ta phân biệt NHTM công và NHTM t

NHTM công là loại NHTM do nhà nớc cấp toàn bộ vốn điều lệ và bộ máylãnh đạo do nhà nớc bổ nhiệm Còn NHTM t là loại hình NHTM do t nhân hùn vốndới hình thức góp cổ phần

Căn cứ vào tiêu thức quốc tịch, ngời ta phân biệt NHTM bản xứ và NHTM

n-ớc ngoài

Trang 5

NHTM bản xứ là NHTM do nhà nớc hoặc công dân nớc sở tại sở hữu NHTMnớc ngoài là do nhà nớc hoặc các tổ chức công dân nớc ngoài sở hữu.

Dựa trên tiêu thức cơ quan cấp giấy phép hoạt động, ngời ta phân biệt NHTMtoàn quốc (hay còn gọi là NHTM liên bang ở những nớc theo thể chế liên bang) làloại hình NHTM do chính phủ hoặc do một cơ quan quản lý trung ơng (thờng là

NH trung ơng) cấp giấy phép hoạt động

NHTM địa phơng (hay còn gọi là NH bang ở những nớc theo thể chế liênbang) là loại hình NHTM do chính quyền địa phơng cấp giấy phép hoạt động

Căn cứ vào tiêu thức số lợng chi nhánh ngời ta phân biệt NHTM duy nhất vàNHTM mạng lới

NHTM duy nhất là loại hình NHTM chỉ có một hội sở hoạt động duy nhấttrên phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia Trong khi đó NHTM mạng lới là loại hình NH

có hội sở trung ơng và phân chi nhánh hoạt động trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ vànhiều khi có cả ở nớc ngoài

Tóm lại: Ngoài những cách phân biệt thờng dùng trên đây để xem xét loạihình của một NHTM, một số nớc trên thế giới còn có các cách phân biệt khác nh:căn cứ vào tiêu thức doanh số hoạt động, căn cứ vào tiêu thức chuyên môn hoá hoạt

động tín dụng để đánh giá xem xét loại hình của NHTM đó

1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.1 Khái niệm và vai trò của vốn

Để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, tất cả các doanh nghiệp, tổ chứckinh tế đều cần phải có vốn, hay nói cách khác vốn là yếu tố cần thiết hàng đầu, làcơ sở cho việc tiến hành mọi hoạt động đối với mỗi doanh nghiệp Các NHTMcũng vậy, cũng cần có vốn để kinh doanh Vậy vốn của NHTM là gì?

Vốn của NHTM là toàn bộ các giá trị tiền tệ do NH huy động đợc dùng đểcho vay, đầu t, và thực hiện các nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh NH

1.2.2 Kết cấu nguồn vốn kinh doanh của NHTM

a) Vốn tự có

Vốn tự có là những giá trị tiền tệ do NH tạo lập và thuộc quyền sở hữu của

NH Vốn tự có bao gồm các giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một

số tài sản nợ khác của NH theo quy định của NHNN

Vốn tự có tuy chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số vốn của NH nhnglại có một vai trò quan trọng, nó đảm bảo an toàn cho các hoạt động kinh doanhcủa NH, đảm bảo quyền lợi cho ngời gửi tiền, điều chỉnh các hoạt động kinh doanhcủa NH nh điều chỉnh quy mô cơ cấu tài sản thông qua hệ số đảm bảo an toàn là

Trang 6

cooke, điều chỉnh mức d nợ tối đa một khách hàng, điều chỉnh mức mua sắm tàisản cố định, hoạt động góp vốn cổ phần NH.

Vốn tự có có tính chất ổn định thờng xuyên cao nhất, đợc sử dụng vào mục

đích trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo tài sản phục vụ NH, cho vay, tham gia đầu

t, góp vốn liên doanh và các hoạt động khác

Vốn điều lệ: là số vốn tối thiểu để thành lập NH khi đi vào hoạt động và do

pháp luật quy định Vốn điều lệ phải luôn luôn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định,

đồng thời đợc ghi vào điều lệ của NH

Vốn điều lệ thuộc sở hữu của NH, NH có quyền sử dụng và định đoạt Vốn

điều lệ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động của NH nhng mangtính ổn định cao, đồng thời có thể thay đổi, thờng là bổ sung thêm theo từng thời kỳnhất định căn cứ vào quy mô hoạt động của NH

Các quỹ dự trữ: theo quy định của pháp lệnh NH thì mọi NHTM hoạt động ở

Việt Nam đều phải thành lập các loại quỹ: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dựphòng tài chính, quỹ đầu t phát triển nghiệp vụ, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm,quỹ khen thởng phúc lợi

c) Vốn vay

Vốn vay là nguồn vốn mà NHTM có đợc thông qua quan hệ giữa NHTM với

tổ chức tín dụng khác hoặc vay ngân hàng nhà nớc Vào cùng một thời điểm nhất

định, một số ngân hàng thiếu vốn trong khi đó lại có một số ngân hàng thừa vốn,

NH thiếu có thể vay NH thừa và chấp nhận một khoản lãi nhất định tuỳ theo số ợng vốn vay, quan hệ tín dụng giữa các NH với nhau và thời gian vay vốn

l-d) Vốn khác

Ngoài vốn tự có, vốn huy động và vốn vay, vốn của ngân hàng thơng mại còn

đợc tạo bởi các nguồn khác nh: vốn trong thanh toán khi NH làm trung gian thanhtoán, vốn này tồn tại dới dạng tài khoản tiền gửi mở th tín dụng, tài khoản tiền gửi

Trang 7

thanh toán séc bảo chi, tiền nhận đợc do việc làm đại lý, nhận uỷ thác, ngoài ra còn

là sự điều hoà trong hệ thống, vốn thu hút từ nớc ngoài…

Ngoài ra, các chính sách kinh tế của Chính phủ cũng tác động trực tiếp đếnhiệu quả huy động và sử dụng vốn

Không chỉ các yếu tố chính trị, kinh tế mà xã hội cũng ảnh hởng mạnh mẽ

đến hoạt động của NH nói chung và công tác huy động vốn nói riêng Thu nhậpcủa ngời dân càng cao, nhận thức của ngời dân về lợi ích của các dịch vụ ngân hàngmang lại quyết định trực tiếp đến số lợng tiền gửi mà họ gửi vào ngân hàng, dớinhiều hình thức nh: gửi tiết kiệm, thẻ thanh toán, và sử dụng dịch vụ khác

b) yếu tố kỹ thuật – công nghệ

Những tiến bộ về khoa học kỹ thuật không ngừng cải tiến công nghệ sảnxuất, trong các ngân hàng thì sự phát triển về khoa học cho phép các NH thay đổiphơng thức cung ứng các dịch vụ, đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh, hiệu quả và

an toàn Những cải tiến về công nghệ giúp cho việc thực hiện các nghiệp vụ NH dễdàng hiệu quả làm tăng sức cạnh tranh của mỗi NH Tóm lại, trong kinh doanh NHkhông chỉ chú ý đến các yếu tố kinh tế – xã hội mà cần quan tâm thờng xuyên đếnviệc đổi mới trang thiết bị kỹ thuật cho phù hợp với yêu cầu về khả năng kinhdoanh, khả năng cạnh tranh

1.3.2 Nhân tố chủ quan

a) Hiệu quả kinh doanh của NH

Các NHTM luôn đặt ra mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu, vì vậy việc kinhdoanh có hiệu quả luôn là vấn đề đợc quan tâm Một NH kinh doanh có hiệu quả làmột ngân hàng luôn làm ăn có lãi và có đợc lòng tin của khách hàng Nếu NH luônhoạt động có lãi, số lãi đó sẽ đợc sử dụng để tái đầu t, cứ nh vậy tái đầu t có hiệuquả làm cho quy mô NH ngày càng mở rộng, khách hàng sẽ tín nhiệm và từ đó tạonhiều thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, tăng khả năng huy động vốn của NH

b) Chất lợng sản phẩm dịch vụ NH

Trang 8

Không một hoạt động nào của con ngời là không có mục đích, bất kỳ một tổchức doanh nghiệp kinh doanh nào đều hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Song, làmthế nào để có đợc lợi nhuận cao mà vẫn đảm bảo uy tín chất lợng là vấn đề mọidoanh nghiệp quan tâm, nhất là đối với các ngân hàng, kinh doanh tiền tệ càng đòihỏi đảm bảo uy tín

Thực tế, không ít những doanh nghiệp vì chạy theo lợi nhuận, vì bệnh thànhtích mà không quan tâm đến chất lợng hoạt động đó đem lại kể cả các ngân hàng,vì lợi ích riêng mà không quan tâm đến khách hàng, điều này đã và đang diễn ra kểcả đối với những chi nhánh NH cùng một hệ thống ngân hàng Một NH có uy tínchất lợng cao là một NH có đợc lòng tin của khách hàng, không vì lợi ích kinhdoanh mà làm ảnh hởng đến lợi ích khách hàng, tạo sự phát triển bền vững cho hệthống

c) Hệ thống kênh phân phối

Kênh phân phối là phơng tiện trực tiếp đa sản phẩm dịch vụ của NH đến vớikhách hàng Hệ thống kênh phân phối quyết định sản phẩm dịch vụ của NH đến vớikhách hàng nhanh hay chậm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Hệ thống kênhphân phối càng rộng khắp, việc cung cấp sản phẩm dịch vụ tới khách hàng càngnhanh và hiệu quả

d) Trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên

Hoà nhịp với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống NH nóiriêng, yêu cầu về năng lực và trình độ chuyên môn đối với từng công việc ngàycàng cao Trong nền kinh tế mở cửa, ngoài kiến thức chuyên ngành, để làm tốtcông việc mỗi ngời cần trang bị cho mình vốn kiến thức và kinh nghiệm thực tế để

đáp ứng kịp với yêu cầu thực tế

Thái độ phục vụ của nhân viên quyết định rất lớn đến việc sử dụng dịch vụ

NH của khách hàng, nhân viên khi giao tiếp với khách hàng cần phải chú ý đếnnhững chuẩn mực về văn hoá doanh nghiệp cũng nh đạo đức xã hội, cần làm chokhách hàng hài lòng và tin tởng, mong muốn nhng không ép buộc họ sử dụng dịch

vụ ngân hàng Khi khách hàng đã nhận ra những lợi ích và tin tởng họ sẵn sàng sửdụng dịch vụ NH, hoạt động huy động vốn cũng nh các hoạt động khác sẽ có hiệuquả hơn

Trang 9

Đây là một trong những khoản tiền gửi lớn của NH Thông thờng ngời gửitiết kiệm nhận đợc một cuốn sổ nhỏ trong đó nhân viên NH xác định toàn bộ sốtiền rút ra, gửi thêm, số tiền lãi Khách hàng ở đây là tất cả các dân c có khoản tiềnnhàn rỗi tạm thời cha có nhu cầu sử dụng, có thể gửi vào NH nhằm tìm kiếm mộtkhoản tiền lãi.

Việc phân chia các khoản tiền gửi tiết kiệm của dân c có thể theo nhiều tiêuthức khác nhau Nhng thờng ngời ta phân chia các khoản tiền gửi tiết kiệm của dân

c theo tiêu thức thời gian, tức là gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiếtkiệm có kỳ hạn

b) Tiền gửi của các tổ chức kinh tế:

Hiện nay do yêu cầu thanh toán trong hoạt động mua bán và một số hoạt độngsản xuất kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp đều mở tài khoản tại NH và sử dụngkhi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Vốn huy động mà NH có đợc chính là số d th-ờng xuyên trên tài khoản tiền gửi của khách hàng Theo hình thức này, số d thờngxuyên trên tài khoản tơng đối lớn mà lãi suất đầu vào lại thấp Vì vậy NH cần chú ý

mở rộng mối quan hệ và thu hút khách hàng là các doanh nghiệp, định phí chuyểntiền ở mức u đãi với khách hàng nhất là quan tâm chăm sóc những khách hàng tiềmnăng

1.4.2 Vốn vay của các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác

a) Vay các tổ chức tín dụng

Các NH thơng mại có thể thu hút vốn bằng cách vay ở các tổ chức tài chínhtín dụng Đối với những NH ở các nớc phát triển có quan hệ rộng khắp thì nguồnvốn này là một nguồn vốn vay thờng xuyên và khá quan trọng Nguồn vốn vay mợnnày đã trở thành một nguồn vốn quan trọng hơn đối với các NH trong những nămqua Trong hoạt động quan hệ quốc tế, việc vay mợn từ các tổ chức tín dụng quốc

tế cũng cung cấp cho NH những nguồn vốn quan trọng Tuy nhiên đối với các quốcgia đang phát triển, các NH thơng mại thờng có quan hệ quốc tế hạn hẹp, do đóviệc thu hút những nguồn vốn này còn nhiều hạn chế và thờng đợc huy động theocác chơng trình dự án quốc tế

b) Nguồn vốn vay từ NH trung ơng:

NH trung ơng cấp tín dụng cho các NH thơng mại dới nhiều hình thức nh chovay, mua ván, chiết khấu, tái chiết khấu đối với các giấy tờ có giá cuả NH thơngmại Vốn hình thành từ nguồn này đảm bảo cho khả năng thanh toán của NH thơngmại

Trang 10

1.4.3 Phát hành giấy tờ có giá:

Đây cũng là một hình thức khá hiệu quả vì NH có thể chủ động đợc nguồnvốn kinh doanh mà lãi suất huy động không cao, NH nên mở rộng hơn hình thứcnày

a) Kỳ phiếu ngân hàng (KPNH)

KPNH là giấy nhận nợ của NH với cam kết trả lãi và gốc sau một thời giannhất định

KPNH đợc phát hành thờng xuyên và có thời hạn khá linh hoạt, phong phú

Kỳ phiếu có tính ổn định cao, tính tập trung cao, lãi suất cao hơn so với tiền gửicùng kỳ hạn

b) Trái phiếu ngân hàng (TPNH)

TPNH là giấy cam kết nhận nợ của NH sẽ trả gốc và lãi sau một thời gian nhất

định

TPNH cũng mang một số đặc điểm giống kỳ phiếu ngân hàng nhng trái phiếu

có thời gian dài hơn (thờng là trên một năm)

c) Chứng chỉ tiền gửi:

Chứng chỉ tiền gửi là phiếu nợ ngắn hạn có mệnh giá lớn Là một khoản tiềngửi nhng có thể chuyển nhợng Chứng chỉ tiền gửi là một giấy nhận nợ đợc pháthành nhằm thu hút vốn tạm thời d thừa của các công ty lớn, các cá nhân giàu có vàChính phủ Nó là một giấy biên nhận có hởng lãi về số tiền gửi tại ngân hàng pháthành trong một khoảng thời gian xác định với lãi suất nhất định

1.4.4 Nguồn khác:

a) Vốn trong thanh toán

Trong quá trình làm trung gian thanh toán, NHTM cũng tạo ra đợc một khoảnvốn gọi là vốn trong thanh toán Các khoản vốn này tồn tại dới dạng vốn trên tàikhoản mở th tín dụng, tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán séc bảo chi

b) Nguồn vốn điều hoà trong hệ thống:

Các NH thơng mại có nhiều chi nhánh nằm trên các địa bàn khác nhau nênluôn luôn xuất hiện tình trạng thừa vốn hoặc thiếu vốn đối với các chi nhánh trongcùng một hệ thống Sở dĩ xuất hiện tình trạng này là do trên mỗi địa bàn thì cónhững điều kiện kinh tế xã hội khác nhau do đó có tác động mạnh mẽ đến nguồnvốn và khả năng sử dụng vốn của từng chi nhánh để giải quyết tình trạng này các

NH thơng mại hoặc các sở tài chính sẽ thực hiện việc điều hoà nguồn vốn trong hệthống Chính vì vậy nguồn vốn điều hoà trong hệ thống cũng là một nguồn vốn khá

Trang 11

quan trọng, nó giúp cho NH có thể mở rộng đợc hoạt động trên thị trờng và làmtăng lợi nhuận của NH.

c) Vốn từ việc thực hiện uỷ thác

Vốn uỷ thác đầu t, tài trợ của nhà nớc hoặc của nớc ngoài để đầu t cho các

ch-ơng trình, dự án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội

d) Vốn từ việc làm đại lý

Là các khoản vốn thu đợc khi thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng nh làm đại lýchuyên thu, chuyên chi, làm nhiệm vụ NH thông báo nhận vốn thanh toán, chuyển

vố cho khách hàng hoặc cho dự án đầu t Làm đại lý bán giấy tờ có giá cho các quỹ

đầu t, NH làm đại lý đối với các doanh nghiệp cổ phần: phát hành cổ phiếu, tráiphiếu, chi trả cổ tức, trái tức cho cổ đông…

e) Vốn thu hút từ nớc ngoài dới nhiều hình thức khác nhau

Nhận tiền gửi ngoại tệ, chuyển tiền ngoại tệ, phát hành trái phiếu ra nớc ngoài,kinh doanh ngoại hối trên thị trờng quốc tế…

Các NHTM huy động vốn dới nhiều hình thức khác nhau song mục tiêu cuốicùng là kinh doanh có hiệu quả, huy động vốn là cơ sở của mọi hoạt động kinhdoanh khác và việc sử dụng nguồn vốn huy động quyết định kết quả hoạt động kinhdoanh của mỗi ngân hàng

Chơng 2 Tình hình hoạt động kinh doanh của CN NHNo

& PTNT Láng Hạ một vài năm gần đây

2.1 Khái quát về chi nhánh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

a) Lịch sử hình thành và phát triển

NHNo & PTNT Việt Nam thành lập ngày 26/3/1988 theo quyết định số53/HĐBT của Hội đồng bộ trởng (nay là Chính phủ), hoạt động theo luật các tổchức tín dụng Việt Nam

Trang 12

Trải qua 20 năm xây dựng và trởng thành, đến nay NHNo & PTNT ViệtNam đã có quy mô hoạt động lớn nhất với hơn 2000 CN, phòng giao dịch, biên chếhơn 2000 cán bộ nhân viên, vốn điều lệ hơn 6000 tỷ đồng Tổng nguồn vốn huy

động 135 nghìn tỷ đồng (gấp 61 lần khi mới thành lập), tổng d nợ cho vay và đầu t

là 143 nghìn tỷ đồng

Từ khi thành lập đến nay, với những nỗ lực không ngừng, NHNo & PTNTViệt Nam từ chỗ là một NH chuyên doanh đã vơn lên trở thành một NH thơng mạiNhà nớc hàng đầu Việt Nam, có vị thế trong khu vực và uy tín trên thế giới NHNo

& PTNT Việt Nam gồm nhiều CN cấp 1, 2, 3 trên khắp đất nớc

Ngày 18/3/1997 CN NHNo & PTNT Láng Hạ đợc thành lập và chính thức đivào hoạt động theo quyết định số 334/QĐ - NHNo - 02 của Tổng giám đốc NHNo

& PTNT Việt Nam

Trải qua 10 năm hoạt động, CN Láng Hạ đã từng bớc trởng thành và khẳng

định vị thế của NHNo trên địa bàn Hà Nội Ban đầu tuy có nhiều khó khăn vớngmắc về sức cạnh tranh, về thị trờng nhng với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh

đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, CN Láng Hạ đã vợt qua nhiều thử thách vàngày càng phát triển vững mạnh, an toàn và hiệu quả

Từ 13 ngời năm 1997, tính đến năm 2002, số cán bộ công nhân viên của CN

là 152 ngời, và đến ngày 31/3/2008 tổng số cán bộ công nhân viên là 216 ngời vớihoạt động kinh doanh chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng

b)Chức năng và nhiệm vụ của CN

CN là một đơn vị hạch toán độc lập có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấuriêng và đợc mở tài khoản tại NH Nhà nớc cũng nh các tổ chức tín dụng khác trongcả nớc Kể từ khi thành lập đến nay, CN Láng Hạ đã và đang hoạt động trên cơ sở

tự kinh doanh, tự bù đắp và có lãi

Các nghiệp vụ mà CN cung cấp gồm:

 Nhận tiền gửi qua các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc bằng VNĐ và ngoại tệ dới nhiều hình thức Phát hành kỳ phiếu nội và ngoại tệ.

 Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp t nhân, sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực.

 Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh

 Thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu

 Chuyển tiền nhanh qua mạng chuyển tiền điện tử

 Chi trả lơng cán bộ công nhân viên

 Uỷ thác đầu t trong và ngoài nớc

Trang 13

 Chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại tệ

c) Bộ máy tổ chức và cán bộ

Cơ cấu Bộ Máy của NH đợc tổ chức hết sức chặt chẽ và thống nhất theo cảchiều dọc và chiều ngang Bao gồm một Giám đốc phụ trách mạng, phụ trách trựctiếp phòng tổ chức cán bộ, kiểm tra kiểm toán nội bộ Dới Giám đốc là 3 Phó giám

đốc giúp điều hành và thực hiện nhiệm vụ do Giám đốc phân công Tiếp theo là cácphòng ban trực tiếp thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo đúng quyền hạn quy

định

Phòng chức năng

Phòng Hành chính nhân sự: Quản lý cán bộ công nhân viên, tham mu cho

Giám đốc trong việc đề đạt phân công công tác, đào tạo cán bộ, quản lý tiền lơng,mua sắm thiết bị phục vụ kinh doanh cho toàn CN Xây dựng chơng trình công táchàng tháng, quý của CN, có trách nhiệm thờng xuyên đôn đốc việc thực hiện chơngtrình đã đợc Giám đốc CN phê duyệt Đồng thời còn quản lý con dấu của CN, thựchiện công tác hành chính, văn th, lễ tân Chăm lo đời sống vật chất, văn hoá, tinhthần cho tập thể cán bộ trong CN

Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ: Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề

theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm; Tổng hợp và báo cáo kịp thời các kết quảkiểm tra kiểm toán, việc chỉnh sửa các tồn tại, thiếu sót của CN, đơn vị mình theo

định kỳ gửi tổ kiểm tra, kiểm toán văn phòng đại diện và ban kiểm tra kiểm toánnội bộ; hàng tháng có báo cáo nhanh về công tác chỉ đạo điều hành hoạt động kiểmtra, kiểm toán của mình gửi về ban kiểm tra kiểm toán nội bộ

Phòng kế toán ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán, hạch toán thống kê và thanh

toán theo quy định của NHNN và NHNo & PTNT Việt Nam Xây dựng chỉ tiêu kếhoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lơng Tổng hợp, lutrữ hồ sơ tài liệu về hạch toán và các báo cáo theo quy định

Phòng điện toán: Tổng hợp, thống kê và lu trữ số liệu, thông tin liên quan

đến hoạt động của CN Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán, kếtoán thống kê, hạch toán nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động khác phục vụ chohoạt động kinh doanh Quản lý, bảo dỡng và sửa chữa máy móc thiết bị tin học,phụ trách phần mạng, điều hành mạng và công nghệ thông tin trong hệ thống Ngânhàng

Phòng tín dụng: Nghiên cứu xây dựng chiến lợc khách hàng tín dụng, phân

loại khách hàng nhằm mở rộng tín dụng theo hớng đầu t khép kín Thẩm định và đềxuất cho vay các dự án tín dụng theo hớng phân cấp uỷ quyền Tiếp nhận và thựchiện các chơng trình dự án thuộc nguồn vốn trong nớc, nớc ngoài; trực tiếp làm các

Trang 14

dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, Bộ, ngành khác và tổ chức kinh tế, cánhân trong và ngoài nớc Thờng xuyên phân tích nợ quá hạn, phân loại nợ, tìmnguyên nhân và hớng khắc phục.

Phòng nguồn vốn: Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và

quyết toán kế hoạch đến các CN trên địa bàn Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và

điều hoà nguồn vốn kinh doanh đối với các CN trên địa bàn

Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế: Các nghiệp vụ kinh

doanh ngoại tệ (mua bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định.Thực hiện thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIPT của NHNo & PTNT ViệtNam Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanhtoán quốc tế Thực hiện các nghiệp vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản kháchhàng nớc ngoài

Phòng dịch vụ và Marketing: Xây dựng kế hoạch quảng bá thơng hiệu,

thực hiện văn hoá doanh nghiệp, lập chơng trình phối hợp với cơ quan báo chítruyền thông, quảng bá hoạt động của CN và của NHNo & PTNT Việt Nam

Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định củaNHNo & PTNT Việt Nam Thực hiện quản lý giám sát nghiệp vụ phát hành vàthanh toán thẻ theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam, chủ yếu cung cấp cácdịch vụ về thẻ, những tiện ích NH về thanh toán không dùng tiền mặt Tham mucho Giám đốc CN phát triển mạng lới và chủ thẻ

Sơ đồ cơ cấu và mô hình tổ chức NHNo & PTNT CN Láng Hạ

Trang 15

Chú thích:

- KTKTNB : Kiểm tra kiểm toán nội bộ

- KDNT & TTQT : Kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế

- DV & Mar : Dịch vụ và Marketing

Kết quả hoạt động kinh doanh của CN trong một vài năm gần đây

Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 2006

Năm 2007

So sánh năm 2006/2005

So sánh năm 2007/2006

-Phòng tín dụng

-Phòng nguồn vốn

-Phòng KDNT & TTQT-Phòng

DV & Mar

Các phòng giao dịch số: 2; 3; 5;

6; 7; 8; 10;

11

Trang 16

T Số tiền Số tiền Số tiền (+); (-) (%) (+); (-) (%)

(Nguồn dữ liệu báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2005, 2006, 2007)

Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh của CN ta thấy:

Về doanh thu: Tổng doanh thu năm sau cao hơn năm trớc liên tục trong các

năm Năm 2006 tổng doanh thu đạt 575.520 triệu đồng tăng 168.802 triệu đồng sovới năm 2005 tơng đơng 41,5%; tổng doanh thu năm 2007 đạt 808.164 triệu đồngtăng so với năm 2006 là 232.644 triệu đồng tơng đơng 40,4%

Về chi phí: Tổng chi phí năm 2006 là 498.213 triệu đồng tăng so với năm

2005 là 158.078 triệu đồng tơng đơng 46,4%; năm 2007 là 728.676 triệu đồng tăng230.463 triệu đồng so với năm 2006 tơng đơng 46,2%

Về lợi nhuận: Tổng lợi nhuận năm sau cao hơn năm trớc, năm 2006 tổng lợi

nhuận đạt 77.307 triệu đồng, tăng 10.724 triệu đồng so với năm 2005 tơng đơng16,1% Đây là mức tăng tăng lợi nhuận khá cao Năm 2007 mức tăng lợi nhuậnthấp hơn, tổng lợi nhuận năm 2007 là 79.488 triệu đồng tăng so với năm 2006 là2.184 triệu đồng tơng đơng 2,8% Nhìn chung tình hình hoạt động của NH có lãitrong các năm, năm sau cao hơn năm trớc Đặc biệt chú ý là năm 2006, mức tănglợi nhuận ở ngỡng rất cao, tuy nhiên mức này không duy trì đợc ở năm 2007 vìnhiều điều kiện không thuận lợi, nh sức cạnh tranh cao, CN cần hoàn thiện hơn nữacác hoạt động để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh và khẳng định uy tín củaNHNo trên thị trờng

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh

Xuất phát từ thực tế những thuận lợi và khó khăn nêu trên, chi nhánh NHkhông ngừng cố gắng và đạt đạt đợc những kết quả nhất định trong hoạt động kinhdoanh trong đó có công tác huy động vốn, hoạt động chủ yếu và là cơ sở cho mọihoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Công tác quản lý hoạt động huy độngvốn tiến hành trên những cơ sở khác nhau: quản lý vốn huy động theo đơn vị tiền

tệ, theo thành phần kinh tế và theo kỳ hạn tiền gửi Vốn huy động dới nhiều hìnhthức khác nhau, ngoài tiền mặt nội tệ, ngoại tệ, NH còn phát hành chứng chỉ tiềngửi, trái phiếu NH với những mức lãi suất hấp dẫn thu hút nhiều khách hàng

a) Hoạt động huy động vốn

Trang 17

Trong tình hình cạnh tranh ngày càng khốc liệt, khi mà các tổ chức tín dụng

đợc mở rộng không ngừng đợc mở rộng, các NH ngoài quốc doanh không ngừng

đ-a rđ-a các mức lãi suất hấp dẫn để thu hút nguồn vốn, ngoài rđ-a các hoạt động nh kinhdoanh bất động sản và hoạt động của các công ty chứng khoán cũng thu hút khánhiều vốn, gây nên áp lực cạnh tranh ngày càng lớn cho thị trờng vốn Hoạt độnghuy động vốn tại chi nhánh Láng Hạ cũng có khá nhiều thay đổi cùng với sự biến

động của thị trờng

b) Hoạt động cho vay

D nợ của Chi nhánh không ổn định chịu sự chi phối rất lớn của các Tổngcông ty lớn nh Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty Lắp máy Việt Nam, Tổngcông ty Xăng dầu Việt Nam, Lắp máy Hà nội, Tổng công ty phụ tùng; Tổng công

ty xăng dầu Việt Nam có những thời điểm d nợ 1,000 tỷ đồng nhng có những thời

điểm chỉ còn dới 100 tỷ đồng Cơ cấu đầu t cha thật hợp lý, tỷ lệ cho vay bằngngoại tệ chiếm tỷ trọng lớn Tuy nhiên, Chi nhánh đã tập trung tiếp cận nâng hạnmức cho vay của các Tổng công ty lớn làm ăn có hiệu quả đồng thời mở rộng chovay doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ sản xuất tiêu dùng trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc

và điều kiện tín dụng, thận trọng chắc chắn Vì vậy, d nợ đến 31/12/2007 đạt 2,841

c) Hoạt động thanh toán

Ngoài các dịch vụ thanh toán truyền thống, các dịch vụ Chi nhánh đã triển khai vàphát triển nh dịch vụ chuyển tiền nhanh WESTERN UNION, dịch vụ trả lời tự

động PHONE BANKING tiếp tục đợc phát triển và ngày càng giúp tăng trởng thudịch vụ của Chi nhánh Dịch vụ thanh toán quốc tế chiếm tỷ trọng ngày càng caotrong tổng thu dịch vụ

Năm 2007, dịch vụ chuyển tiền kiều hối Western Union: doanh số chuyển tiền là 896 nghìn USD, giảm 304 nghìn USD so với năm 2006 Phí thu đợc từ dịch

vụ kiều hối là 142 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0.6% tổng thu dịch vụ

Số lợng thẻ ATM phát hành ngày càng tăng đã mang lại một lợng tiền gửi không kỳ hạn không nhỏ cho Chi nhánh Năm 2006, tổng số thẻ ghi nợ ATM phát hành là 26.947 thẻ tăng 70% so với năm 2005, thẻ tín dụng nội địa là 04 thẻ Tổng

số d bình quân tài khoản tiền gửi phát hành thẻ là trên 28 tỷ đồng so với 100.000 giao dịch tại máy ATM

d) Các hoạt động khác

Trang 18

Cho vay thẻ tín dụng và thấu chi tài khoản ngày càng phát triển , từ 64 triệu

đồng năm 2006 lên 255 triệu đồng năm 2007, phí thu đợc là 5 triệu

Nghiệp vụ bảo lãnh, tổng số món bảo lãnh ngày càng tăng Năm 2007 doanh

số bảo lãnh là 3.144 tỷ đổng Số phí thu đợc là 14 tỷ đồng chiếm 61% tổng thunhập từ hoạt động dịch vụ

Dịch vụ ngân hàng phục vụ giải ngân dự án: số dự án chi nhánh đang phục

vụ gồm 7 dự án Tổng số d của các dự án hiện có tại chi nhánh là 8,4 triệu USD và

18 triệu đồng

Dịch vụ kho quỹ: doanh số thu tiền mặt tính đến 31/12/2007 là 11.878 tỷ

đồng, doanh số chi tiền mặt là 11.909 tỷ đồng bằng 190% cùng kỳ năm 2006

Dịch vụ thẻ: tổng số thẻ phát hành trong năm 2007 là 16.255 thẻ, đạt 163%

kế hoạch Phí thu đợc từ dịch vụ thẻ là 313 triệu đồng chiếm 1,4% tổng thu nhập từhoạt động dịch vụ

2.2 Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh

2.2.1 Huy động vốn phân chia theo đơn vị tiền tệ

Vốn huy động của ngân hàng dới nhiều hình thức, nguồn vốn huy động phânchia theo đơn vị tiền tệ bao gồm: tiền gửi nội tệ, ngoại tệ và tiền nội ngoại tệ trongthanh toán Sau đây là số liệu về nguồn vốn huy động phân chia theo đơn vị tiền tệtại chi nhánh:

Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn theo đơn vị tiền tệ: Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 So sánh năm

2006/2005

So sánh năm 2007/2006

ST TT

(%) ST

TT (%) ST

TT (%) (+); (-) (%) (+); (-) (%)

Tổng

NVHĐ 4.023 100 5.905 100 7.275 100 +1.882 47 +1.370 23,2Tiền gửi

(Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005, 2006 và 2007)

Qua bảng 2.1 ta có đợc cái nhìn tổng quát về tổng số vốn huy động và vốnphân chia theo đơn vị tiền tệ Số vốn huy động qua tiền gửi nội tệ về cơ bản chiếm

tỷ trọng cao và là nguồn huy động chủ yếu

Năm 2005, tổng vốn huy động là 4.025 tỷ đồng, trong đó vốn nội tệ chiếm3.136 tỷ tơng đơng 78%, ngoại tệ chiếm 887 tỷ đồng tơng đơng 22% tổng nguồnvốn huy động Năm 2006, tổng nguồn vốn huy động là 5.905 tỷ đồng tăng 1.882 tỷ

đồng so với năm 2005 tơng đơng 47% (trong đó vốn nội tệ là 4.854 tỷ đồng tơng

Trang 19

đ-ơng 82,2% và vốn ngoại tệ là 1.051 tỷ đồng tđ-ơng đđ-ơng 17,8% tổng nguồn vốn huy

động năm 2006) Năm 2007, tổng nguồn vốn huy động đạt 7.275 tỷ đồng tăng1.730 tỷ so với năm 2006 tơng đơng 23,2% (trong đó vốn nội tệ là 6.230 tỷ đồng t-

ơng đơng 85,6% và ngoại tệ là 1.045 tỷ đồng tơng đơng 14,4% trên tổng nguồn vốnhuy động năm 2007)

Tổng số vốn huy động bằng nội tệ năm sau cao hơn năm trớc, xét về tỷ lệtăng thì tổng nguồn vốn tăng giảm không đều, nhng nếu tính đến khối lợng thìnguồn vốn vẫn đảm bảo theo chiều hớng tăng lên, riêng nguồn huy động ngoại tệ

có hiện tợng sụt giảm năm 2007 Năm 2007 tổng số vốn ngoại tệ huy động đợc là1.045 tỷ đồng, giảm 7 tỷ đồng so với năm 2006 do nhiều biến động trên thị trờng,tuy tỷ lệ giảm không đáng kể nhng đây cũng là một vấn đề mà NH cần chú ý, nhất

là trong nền kinh tế mở, việc dự trữ ngoại tệ, nhất là những ngoại tệ mạnh là hết sứccần thiết đối với nền kinh tế nớc nhà

2.2.2 Huy động vốn theo thành phần kinh tế

Vốn huy động bao gồm tiền gửi các tổ chức kinh tế, tiền gửi dân c, tiền gửicác tổ chức tín dụng, tiền gửi uỷ thác đầu t (BHXH) Trong đó nguồn vốn huy động

đợc từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ lệ cao

Bảng 2.2 Huy động vốn của các tổ chức kinh tế Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 So sánh năm

2006/2005

So sánh năm 2007/2006

ST TT

(%) ST

TT (%) ST

TT (%) (+); (-) (%) (+); (-) (%)

Tổng

nguồn vốn 4.023 100 5.905 100 7.275 100 +1.882 47 +1.370 23,2

D TKTG

các TCKT 1.444 36 3.505 59,3 4.528 62,2 +2.061 142,7 +1.023 29,2

(Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005, 2006 và 2007)

Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn của các tổ chức kinh tếtrong mấy năm gần đây đều tăng nhng tốc độ tăng không đều Năm 2006 tổngnguồn vốn huy động đợc của các tổ chức kinh tế đạt 3.505 tỷ đồng, tăng 2.061 tỷ

đồng (tơng đơng 142,7%) so với năm 2005, chiếm tỷ trọng 59,3% trong tổngnguồn vốn huy động, có thể nói đây là năm có tốc độ tăng trởng thần kỳ Sang đếnnăm 2007, tổng vốn huy động của các tổ chức kinh tế là 4.528 tỷ đồng chiếm tỷtrọng 62,2% tổng nguồn vốn, số chênh lệch so với năm 2006 là 1.023 tỷ đồng tơng

đơng 29,2%, tổng số vốn huy động vẫn theo chiều hớng tăng về tỷ trọng nhng lạigiảm về tổng số so với mức tăng năm 2006

Có thể nói tốc độ tăng trởng nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế làcao nhng kém ổn định, tuy vậy tăng nguồn ngoại tệ là 298 tỷ đồng, tăng 1.474 tỷ

Ngày đăng: 18/12/2012, 08:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Láng Hạ
Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 15)
Bảng 2.4. Phát hành giấy tờ có giá Đơn   vị:   Triệu - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Láng Hạ
Bảng 2.4. Phát hành giấy tờ có giá Đơn vị: Triệu (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w