- Thay tên các hội phản đế thành hội Cứu quốc , giúp đỡ việc lập Mặt trận ở Lào,Campu chia- Xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở Việt Nam: đi từ khởi nghĩa từng phầntiến lên tổng khở
Trang 1LỊCH SỬ 12 BÀI 16: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939-1945) NƯỚC
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI Phần 1: Lý thuyết Lịch Sử 12 Bài 16: Phong trào giải phóng dân tộc và tổng
khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945) Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời
I Tình hình Việt Nam trong những năm 1939 – 1945
1 Tình hình chính trị
a Thế giới:
- 1/9/1939: Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
- Tháng 6/1940, Đức kéo vào Pháp, Pháp đầu hàng Đức, thực hiện chính sách thùđịch đối với các lực lượng tiến bộ trong nước và phong trào cách mạng ở thuộcđịa
Quân Đức tiến vào Pari (tháng 6/1940)
b Việt Nam
- Pháp tăng cường vơ vét, bóc lột nhân dân Việt Nam để phục vụ cho cuộc chiếntranh đế quốc
Trang 2- Tháng, 9/1940, Nhật vượt biên giới Việt - Trung vào miền Bắc Việt Nam, Phápnhanh chóng đầu hàng ⇒ Pháp cấu kết với Nhật vơ vét, bóc lột nhân dân ViệtNam.
- Tháng 3/1945, Nhật đảo chính Pháp ⇒ Lợi dụng cơ hội đó, các đảng phái chínhtrị ở Việt Nam tăng cường hoạt động, quần chúng nhân dân sục sôi khí thế, sẵnsàng vùng lên khởi nghĩa
⇒ Hậu quả: + Tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam ngày càng vơi cạn
+ Kinh tế Việt Nam nghèo nàn, lạc hậu, phát triển mất cân đối
b Xã hội:
- Dưới hai tầng áp bức Pháp – Nhật, đời sống của các tầng lớp nhân dân Việt Namngày càng khổ cực, bần cùng
Trang 3- Nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống lại thực dân Pháp và phátxít Nhật diễn ra.
⇒ Chuyển biến về tình hình thế giới và trong nước đòi hỏi Đảng Cộng sản ĐôngDương phải kịp thời nắm bắt, đề ra đường lối đấu tranh
II Phong trào giải phóng dân tộc từ tháng 9/1939 đến tháng 3/1945
1 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939
a Hoàn cảnh:
- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, tình hình thế giới có nhiều chuyển biếnphức tạp
- Thực dân Pháp tăng cường vơ vét, bóc lột, đàn áp nhân dân Việt Nam
⇒ Đòi hỏi Đảng phải kịp thời nắm bắt tình hình, đề ra đường lối đấu tranh đúngđắn
- Tháng 11/1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tại Bà Điểm(Hóc Môn) do Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì
Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ
Trang 4b Nội dung hội nghị:
- Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt là: đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dântộc ở Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
- Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, tịch thu ruộng đất của thực dân đếquốc và địa chủ, phản bội quyền lợi dân tộc, chông tô cao, lãi nặng
- Thay khẩu hiệu “Thành lập chính quyền Xô Viết công nông binh” bằng khẩuhiệu “Chính phủ dân chủ cộng hòa”
- Xác định phương pháp đấu tranh: chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sangđánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp phápsang bí mật và bất hợp pháp
- Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương
c Ý nghĩa: đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng, đặt nhiệm vụ giải phóng dântộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước
2 Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới
a Khởi nghĩa Bắc Sơn (tháng 9/1940)
* Nguyên nhân: tháng 9/1940, quân Nhật tấn công Lạng Sơn, quân Pháp thuachạy, rút lui qua châu Bắc Sơn => tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộcđấu tranh của nhân dân Bắc Sơn
* Diễn biến chính:
- Tháng 9/1940, Đảng bộ Bắc Sơn lãnh đạo quần chúng nhân dân nổi dậy đấutranh, thành lập chính quyền cách mạng
Trang 5- Nhật thỏa hiệp với Pháp, quay trở lại đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dânBắc Sơn.
* Kết quả: Khởi nghĩa Bắc Sơn bị quân Pháp và Nhật đàn áp, khủng bố dã man
=> thất bại
* Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước; Để lại cho Đảng Cộng sản Đông Dươngnhiều bài học kinh nghiệm về khởi nghĩa vũ trang, bài học về xây dựng lực lượng
vũ trang, chọn thời cơ,
b Khởi nghĩa Nam Kì (tháng 11/1940)
Trang 6* Nguyên nhân: thực dân Pháp bắt binh lính Việt Nam ra làm bia đỡ đạn chochúng.
Lược đồ khởi nghĩa Nam Kì (tháng 11/1940)
* Kết quả: Khởi nghĩa Nam Kì bị quân Pháp khủng bố, đàn áp dã man => thất bại
* Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước; để lại cho Đảng Cộng sản Đông Dươngbài học kinh nghiệm về chọn thời cơ khởi nghĩa
c Binh biến Đô Lương (13/1/1941)
Trang 7* Nguyên nhân : Binh lính người Việt trong quân đội Pháp phản đối việc Phápđưa lính người Việt sang Lào đánh nhau với quân Thái Lan
* Diễn biến: Ngày13/1/1941 Đội Cung chỉ huy binh lính đồn Chợ Rạng (NghệAn), nổi dậy, đánh chiếm đồn Đô Lương rồi kéo về Vinh,phối hợp với binh lính ởđây chiếm thành
* Kết quả: Pháp kịp thời đối phó,chiều hôm sau, toàn bộ binh lính tham gia nổidậy bị bắt
Lược đồ binh biến Đô Lương
* Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước của binh lính Việt Nam trong quân độiPháp; để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Đảng Cộng sản Đông Dương
3 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Hôi nghị lần 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (05/1941).
a Hoàn cảnh:
- Thế giới: Chiến tranh thế giới bước sang năm thứ 3 Ở châu Âu, phát xít Đức ráoriết chuẩn bị lực lượng để tấn công Liên Xô,
Trang 8- Việt Nam: + Dưới hai tầng áp bức Pháp – Nhật, nhân dân Việt Nam vô cùng khổcực.
+ 28/01/1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng,triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 ở Pắc Bó (Cao Bằng) từ ngày 10đến 19/5/1941
Lán Khuổi Nậm – nơi họp Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành trung ương Đảng
b Nội dung Hội nghị:
- Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc
- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chialại ruộng công, tiến tới người cày có ruộng
- Sau khi đánh đuổi Pháp –Nhật sẽ thành lập Chính phủ nhân dân của nước ViệtNam Dân chủ Cộng hòa
- Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh) thay choMặt trận Thống nhất phản đế Đông Dương
Trang 9- Thay tên các hội phản đế thành hội Cứu quốc , giúp đỡ việc lập Mặt trận ở Lào,Campu chia
- Xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở Việt Nam: đi từ khởi nghĩa từng phầntiến lên tổng khởi nghĩa, Hội nghị chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trungtâm của Đảng
c Ý nghĩa: Hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh được đề ra từ hội nghịTrung ương tháng 11/1939, nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng làđộc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy
4 Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.
a Bước đầu xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghiã vũ trang:
* Xây dựng lực lượng chính trị:
- Ở Cao Bằng:
+ Cao Bằng là nơi thí điểm xây dựng các Hội Cứu quốc
+ Năm 1942 , khắp các châu ở Cao Bằng đều có Hội Cứu quốc, trong đó có bachâu hoàn toàn, Ủy ban Việt Minh tỉnh Cao bằng và liên tỉnh Cao - Bắc - Lạngđựoc thành lập,
- Ở miền Bắc và miền Trung: các "Hội phản đế" chuyển sang các "Hội cứu quốc",nhiều "Hội cứu quốc" mới được thành lập
- Năm 1943, Đảng đưa ra bản "Đề cương văn hóa Việt Nam" và vận động thànhlập Hội văn hóa cứu quốc Việt Nam (cuối 1944) và Đảng dân chủ Việt Nam đứng
Trang 10trong Mặt trận Việt Minh(6/1944).
* Xây dựng lực lượng vũ trang:
- Đội du kích Bắc Sơn thành lập, hoạt động tại căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai
- Năm 1941, các đội du kích Bắc Sơn lớn mạnh lên và thống nhất thành Trung độiCứu quốc quân số I (14/2/1941), Trung đội cứu quốc quân II (15/9/1941)
* Xây dựng căn cứ địa cách mạng:
- Hội nghị Trung ương 11/1940 xây dựng Bắc Sơn – Võ Nhai thành căn cứ địacách mạng
- 1941, sau khi về nước, Nguyễn Ai Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địadựa trên cơ sở lực lượng chính trị và tổ chức phát triển
Trang 11⇒ Bắc Sơn – Võ Nhai và Cao Bằng là 2 căn cứ địa đầu tiaan của Việt Nam.
b Gấp rút chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
- Tháng 02/1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Võng La (Đông Phúc Yên) vạch ra kế hoạch chuẩn bị toàn diện cho khởi nghĩa vũ trang
Anh 25/2/1944, Trung đội cứu quốc quân III ra đời
- Năm 1943, 19 ban “ xung phong “Nam tiến” được lập ra để liên lạc với căn cứđịa Bắc Sơn – Võ Nhai và phát triển lực lượng xuống miền xuôi
- Ngày 7/5/1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa”
- 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam tuyên truyền giảiphóng quân thành lập Hai ngày sau, đội thắng hai trận Phay Khắt và Nà Ngần
Lễ thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
Trang 12III Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
1 Khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945)
a Hoàn cảnh lịch sử:
* Thế giới
- Đầu 1945, Liên Xô đánh bại phát xít Đức, giải phóng các nước Trung và ĐôngÂu
- Ở châu Á – Thái Bình Dương, Nhật thất bại nặng nề
* Đông Dương: lực lượng Pháp theo phái Đờ Gôn chờ thời cơ phản công Nhật,mâu thuẫn Nhật - Pháp trở nên gay gắt => Tối 09/03/1945, Nhật đảo chính Pháp,độc chiếm Đông Dương
⇒ Chủ trương của Đảng: Ngày 12/03/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng rachỉ thị: “Nhật – Pháp bắn nhau và hành đông của chúng ta”, nhận định :
+ Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật
+ Thay khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật – Pháp” bằng “Đánh đuổi phát xítNhật”
+ Hình thức đấu tranh: từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình thị uy, vũtrang du kích và sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có điều kiện
+ Phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho cuộc tổng khởinghĩa
b Diễn biến khởi nghĩa từng phần
- Ở căn cứ địa Cao – Bắc – Lạng: Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân vàCứu quốc quân phối hợp với lực lượng chính trị của quần chúng đập tan chínhquyền địch, thành lập chính quyền cách mạng
- Tại Bắc bộ và Trung Bộ, khẩu hiệu “phá kho thóc, giải quyết nạn đói” của Trungương Đảng đã kịp thời đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân => tạo nênmột phong trào đấu tranh sôi nổi, mạnh mẽ
Trang 13- Ở Quảng Ngãi, tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy, lãnh đạo quần chúng khởinghĩa, giành chính quyền cách mạng (11/3/1945), tổ chức đội du kích Ba Tơ.
- Qua cao trào “Kháng Nhật, cứu nước”:
+ Đội ngũ cán bộ, đảng viên được thử thách, rèn luyện và ngày càng trưởng thành.+ Lực lượng cách mạng quần chúng ở cả nông thôn và thành thị đều phát triểnnhanh chóng
+ Lực lượng địch suy yếu nghiêm trọng
Trang 14- Để lại nhiều bàu học khởi nghĩa quý báu cho các cuộc đấu tranh yêu nước saunày.
⇒ Cao trào “Kháng Nhật, cứu nước” là bước phát triển nhảy vọt của cách mạngViệt Nam, tạo tiền đề trực tiếp cho sự bùng nổ, phát triển và giành thắng lợi củaTổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
2 Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa.
- Tháng 4/1945, Hội nghị quân sự Bắc Kì được triệu tập ở Hiệp Hòa (Bắc Giang).Hội nghị đã quyết định:
+ Thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân
+ Phát triển hơn nữa lực lượng vũ trang và nửa vũ trang
+ Tích cực phát triển chiến tranh du kích và xây dựng căn cứ địa kháng Nhật,
- Ngày 16/4/1945, Ủy Ban dân tộc giải phóng Việt Nam và Ủy Ban Dân tộc giảiphóng các cấp thành lập
- 15/5/1945, Việt Nam cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải phóng quânthống nhất thành Việt Nam giải phóng quân
- 4/6/1945 thành lập Khu giải phóng Việt Bắc Khu giải phóng Việt Bắc trở thànhcăn cứ địa chính của cách mạng cả nước và là hình ảnh thu nhỏ của nước ViệtNam mới
Trang 15Lược đồ Khu giải phóng Việt Bắc
3 Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
a Nhật đầu hàng Đồng Minh, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố
* Nhật đầu hàng Đồng minh
- Tháng 8/1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào những ngày cuối
+ Ở châu Âu, phát xít Đức và Italia bị tiêu diệt đã đặt quân phiệt Nhật vào thếtuyệt vọng, thất bại là điều không tránh khỏi
+ Ở châu Á – Thái Bình Dương, quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ các vị trícủa Nhật: ngày 6 và 9/8/1945 Mỹ ném hai trái bom nguyên tử xuống Hirosima vàNagasaki; ngày 9/8/1945, Hồng quân Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông củaNhật ở Đông Bắc Trung Quốc
⇒ Ngày 15/8/1945, Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện
Trang 16Nhật Bản kí văn kiện đầu hàng Đồng minh không điều kiện
- Việc Nhật Bản đầu hàng, đã tác động sâu sắc tới tình hình Việt Nam:
+ Lực lượng quân Nhật ở Việt Nam hoang mang, chính phủ thân Nhật Trần TrọngKim rệu rã
+ Đại diện quân Đồng minh (Anh và Trung Hoa Dân quốc) với danh nghĩa giảigiáp quân đội Nhật chưa tiến vào Việt Nam
⇒ Thời cơ khách quan thuận lợi để nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chínhquyền đã tới
* Lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố
- Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy bankhởi nghĩa Toàn quốc Đến 23 giờ cùng ngày, Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc ra “Quân lệnh số 1”, phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước
Trang 17- Từ 14 đến 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (TuyênQuang), thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa, quyết định cácvấn đề đối nội và đối ngoại sau khi giành chính quyền
- Từ 16 đến 17/08/1945, Đại hội quốc dân ở Tân Trào tán thành chủ trương Tổngkhởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh , cử ra Ủy ban dântộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, lấy lá cờ đỏ sao vàng nămcánh làm Quốc kỳ, bài Tiến quân ca làm Quốc ca
b Diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa:
- Từ ngày 14/8/1945, tại nhiều nơi, cấp bộ Đảng, Việt Minh đã căn cứ tình hình cụthể của địa phương và vận dụng chỉ thị: “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động củachúng ta”, để phát động nhân dân khởi nghĩa
- Chiều 16/8/1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị giải phóng quân
do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, từ Tân Trào về thị xã Thái Nguyên, mở đầu cuộcTổng khởi nghĩa
- 18/8/ 1945, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyềnsớm nhất
- Tối 19/8/1945 khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội
Trang 18Nhân dân Hà Nội đánh chiếm Bắc Bộ phủ
- Ngày 23/8/1945, nhân dân Huế giành được chính quyền
- Ngày 25/8/1945, khởi nghĩa giành thắng lợi tại Sài Gòn
- Ngày 28/8/1945, khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi trong cả nước (trừ một
số thị xã do quân Trung Ha Dân quốc chiếm đóng từ trước)
- 30/8/1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị Chế độ phong kiến Việt Nam hoàntoàn sụp đổ
IV Nước Việt Nam dân chủ Cộng Hòa được thành lập (2/9/1945)
- 25/8/1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng từ Tân Trào tiến về HàNội
- 28/8/1945, Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâm thờinước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
Trang 19- 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyênngôn Độc lập, tuyên bố trước toàn thể quốc dân và nhân dân thế giới: nước ViệtNam Dân chủ Cộng hòa thành lập.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dânchủ Cộng hòa
V Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng tám năm 1945.
1 Nguyên nhân thắng lợi
a Nguyên nhân khách quan:
- Chiến thắng của Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít, đã cổ vũ tinh thần,niềm tin cho nhân dân Việt Nam trong đấu tranh giải phóng dân tộc, tạo thời cơ đểnhân dân Việt Nam đứng lên Tổng khởi nghĩa
b Nguyên nhân chủ quan:
- Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn
- Đảng đã đề ra đường lối chiến lược, chỉ đạo chiến lược và sách lược đúng đắntrên cơ sở lý luận Mac – Lê-nin được vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh Việt Nam
Trang 20- Đảng có quá trình chuẩn bị suốt 15 năm, qua các phong trào cách mạng 1930 –
1931, 1936 – 1939, 1939 – 1945 và đã rút những bài học kinh nghiệm
- Toàn Đảng, toàn dân nhất trí, quyết tâm giành độc lập tự do, linh họat, sáng tạochỉ đạo khởi nghĩa, chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy giành chínhquyền
2 Ý nghĩa lịch sử.
a Đối với dân tộc Việt Nam
- Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật, lật nhào ngai vàng phong kiến, lậpnước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Mở ra kỷ nguyên mới của dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do; giải phóng dân tộcgắn liền với giải phóng xã hội
- Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiệncho những thắng lợi tiếp theo
b Đối với thế giới :
- Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai
- Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng, có ảnh hưởng trựctiếp và rất to lớn đến cách mạng ở hai nước Miên và Lào
3 Bài học kinh nghiệm:
- Đảng có đường lối đúng đắn, trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – nin vào thực tiễn Việt Nam, nắm bắt tình hình thế giới và trong nước để đề ra chủtrương, biện pháp cách mạng phù hợp
Lê Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước trong Mặt trận dân tộc thống nhất, trên
cơ sở khối liên minh công nông
- Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từng phần, chớpthời cơ phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước
Trang 21Phần 2: Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 16: Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945) Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời
A Tình hình Việt Nam trong những năm 1939 – 1945 Câu 1: Cuối năm 1944 – đầu năm 1945, Chính sách bóc lột của Pháp - Nhật
đã dẫn đến hậu quả gì cho Việt Nam?
Câu 2: Mục đích của Nhật Bản khi đẩy mạnh tuyên truyền về thuyết Đại Đông Á vào trong nhân dân Đông Dương là
A Thúc đẩy quá trình giao lưu, truyền bá văn hóa Nhật Bản - Việt Nam
B Để nhân dân Đông Dương hiểu và tích cực hợp tác với quân đội Nhật Bảntrong cuộc đấu tranh thủ tiêu nền thống trị của Pháp ở đây
C Lừa bịp nhân dân Đông Dương và dọn đường cho việc hất cẳng Pháp sau này
D Nhằm tạo ra một áp lực chính trị - xã hội để buộc Pháp phải phục tùng mọi ý
đồ cai trị của Nhật
Lời giải:
Trang 22Thuyết Đại Đông Á đề cập đến tình hình của cả khu vực châu á đang bị phương
Tây xâm lược, và Nhật là nước được chọn để lãnh đạo cả khối châu á đứng lên
chống lại sự xâm chiếm đó, xây dựng một “khu thịnh vượng chung Đại Đông Á”.
Thực chất đây chỉ là chiêu bài mị dân nhằm hợp thức hóa sự hiện diện của quânđội Nhật Bản, dọn đường cho việc hất cẳng Pháp sau này
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3: Sau khi nhảy vào Đông Dương (9.1940), phát xít Nhật giữ nguyên bộ máy thống trị của thực dân Pháp vì
A Nhật chưa thể đánh bại hoàn toàn Pháp
B Nhật không muốn làm xáo trộn tình hình Đông Dương
C Nhật muốn dùng nó để phục vụ cho các hoạt động vơ vét, bóc lột
D Nhật muốn hoà hoãn với Pháp ở Đông Dương
Lời giải:
Sau khi vào Đông Dương, phát xít Nhật giữ nguyên bộ máy thống trị của thực dânPháp, dùng nó để vơ vét kinh tế phục vụ cho nhu cầu chiến tranh và đàn áp phongtrào cách mạng (phục vụ cho Nhật) Mới vào Việt Nam nếu không có sự hỗ trợcủa bộ máy chính quyền của thực dân Pháp thì Nhật khó có thể thực hiện các hoạtđộng vơ vét, bóc lột nhân dân ta
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu nào buộc thực dân Pháp phải đồng ý bắt tay với phát xít Nhật cùng cai trị Đông Dương?
A Quân Pháp ở Đông Dương không đủ khả năng để chống lại Nhật
B Pháp muốn giữ thế hòa hoãn tạm thời để chờ cơ hội phản công
C Nước Pháp đã bị phát xít Đức chiếm đóng, chính phủ Đờ- gôn phải lưu vong
D Do phe Trục đang chiếm ưu thế trên thế giới
Trang 23Lời giải:
Đông Dương là một trong những thuộc địa giàu có nhất của thực dân Pháp nênPháp buộc phải giữ Đông Dương bằng mọi giá Tuy nhiên khi Nhật vào ĐôngDương, quân Pháp không đủ khả năng để chống lại nên đã chủ động bắt tay vớiphát xít Nhật cùng cai trị Đông Dương
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5: Đâu không phải là nguyên nhân khiến phát xít Nhật không đảo chính Pháp ngay từ khi mới vào Đông Dương?
A Nhật muốn lợi dụng Pháp để bóc lột nhân dân Đông Dương
B Nhật muốn dùng Pháp làm bia đỡ đạn cho những mâu thuẫn ở Đông Dương
C Nhật muốn mượn tay Pháp để đàn áp phong trào cách mạng Đông Dương
D Nhật không muốn đụng độ với Mĩ ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương
Lời giải:
Tháng 9-1940 Nhật vào Đông Dương Tuy nhiên phát xít Nhật đã không lật đổngay thực dân Pháp mà lại bắt tay với Pháp vì: người Pháp đã xây dựng được ởĐông Dương một bộ máy cai trị hoàn thiện mà Nhật có thể lợi dụng để vơ vét,bóc lột các tiềm lực của Đông Dương và đàn áp các phong trào đấu tranh; đồngthời cũng tránh nguy cơ lộ tham vọng về xây dựng một “khu thịnh vượng chungĐại Đông Á” do Nhật thống trị
Đáp án D: không phải là nguyên nhân khiến Nhật không đảo chính Pháp ngay từ
khi mới vào Việt Nam
Trang 24C Kinh tế mới
D Kinh tế thời chiến
Lời giải:
Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1939), thực dân Pháp đã thi hành chính
sách “kinh tế chỉ huy” nhằm huy động tối đa tiềm lực của Đông Dương cho cuộc
Trang 25B Pháp kí với Nhật hiệp định phòng thủ chung Đông Dương
C Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương
D Nhật đầu hàng hoàn toàn quân Đồng minh
Lời giải:
Cuối tháng 9-1940, quân Nhật vượt biên giới Việt- Trung tiến vào miền Bắc ViệtNam Quân Pháp nhanh chóng đầu hàng Pháp- Nhật câu kết với nhau cùng bóclột nhân dân Đông Dương
Đáp án cần chọn là: A
Câu 9: Khi quân Nhật tiến vào Đông Dương, thực dân Pháp đã làm gì?
A Nhanh chóng câu kết với phát xít Nhật, để cùng bóc lột nhân dân Việt Nam
B Ráo riết chuẩn bị, chờ thời cơ phản công quân Nhật
C Quân Pháp nhanh chóng đầu hàng
D Ra sức vơ vét, bóc lột nhân dân ta
Lời giải:
Cuối tháng 9 - 1940, quân Nhật vượt biên giới Việt - Trung tiến vào miền BắcViệt Nam Quân Pháp nhanh chóng đầu hàng
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10: Ngày 9-3-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Đông Dương?
A Pháp kí với Nhật hiệp định phòng thủ chung Đông Dương
B Chiến tranh Pháp - Nhật bùng nổ
C Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương
D Pháp thiết lập trở lại nền thống trị trên toàn Việt Nam
Trang 26Lời giải:
Ngày 9-3-1945, Nhật bất ngờ đảo chính Pháp trên toàn cõi Đông Dương Phápchống cự yếu ở rồi nhanh chóng đầu hàng Đông Dương trở thành thuộc địa độcchiếm của phát xít Nhật
C Để huy động tối đa tiềm lực của thuộc địa cho chiến tranh
D Để tranh nguy cơ bị đồng minh xâm chiếm thuộc địa
Lời giải:
Tháng 9 - 1939, chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ Nước Pháp chính thức thamchiến Việc nước Pháp bận tham chiến chính là cơ hội để các dân thuộc địa nổidậy đấu tranh Do đó để ngăn chặn nguy cơ cách mạng nổ ra lật đổ nền thống trịcủa mình, thực dân Pháp đã thi hành chính sách thù địch với với các lực lượngtiến bộ ở thuộc địa
Đáp án cần chọn là: B
Câu 12: Tháng 6-1940 sự kiện nổi bật nhất trong chiến tranh thế giới thứ hai
có ảnh hưởng tới Việt Nam là
A Nhật kéo vào Lạng Sơn Việt Nam
B Nhật đánh chiếm Trung Quốc
C Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ
D Quân đội phát xít Đức kéo vào nước Pháp
Trang 27Lời giải:
Tháng 04/1940, Đức tấn công sang phía Tây, chiếm Đan Mạch, Na-uy, Bỉ, Phần
Lan, Lúc-xăm-bua và Pháp Tấn “thảm kịch” nước Pháp “Quân Đức tiến vào
Pari”: Sau khi chọc thủng phòng tuyến Maginô ở miền Bắc nước Pháp, ngày
05/6/1940, quân Đức tiến về phía Pari như bão táp Chính phủ Pháp tuyên bố “bỏngỏ” thủ đô và chạy về Boóc-đo, một bộ phận do tướng Đờ Gôn cầm đầu bỏ đấtPháp ra nước ngoài, dựa vào Anh, Mĩ tiến hành cuộc kháng chiến chống Đức Bộphận còn lại do Pêtanh đứng ra lập chính phủ mới, ngày 22/6/1940 kí với Đứchiệp ước đầu hàng nhục nhã (Pháp bị tước vũ trang, hơn 3/4 lãnh thổ Pháp bị Đứcchiếm đóng và Pháp phải nuôi toàn bộ quân đội chiếm đóng Đức)
Sau đó ở Đông Dương, Đô đốc Đờ cu đã được cử làm Toàn quyền thay cho G.Catơru Chính quyền mới này đã thực hiện một loạt các chính sách nhằm vơ vétsức người sức của, ở Đông Dương để đốc vào cuộc chiến tranh Điều này gây khókhăn cho cuộc sống nhân dân và phong trào cách mạng
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13: Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1939-1945 là
A Đánh đổ đế quốc, phát xít xâm lược giành độc lập dân tộc
B Đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ
C Lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày
D Lật đổ chế độ phản động thuộc địa cải thiện dân sinh
Đáp án cần chọn là: A
Trang 28Câu 14: Sự khác biệt cơ bản giữa phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam từ năm 1939 đến trước ngày 9-3-1945 với các phong trào cách mạng trước đó là gì?
A Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt
B Nhiệm vụ giải phóng dân tộc đặt ra cấp thiết
C Chống lại nền thống trị của đế quốc phát xít Pháp - Nhật
D Có sự liên kết với quốc tế
Lời giải:
Sự khác biệt cơ bản giữa phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam từ năm
1939 đến trước ngày 9-3-1945 với các phong trào cách mạng trước đó là nhiệm vụdân tộc được đặt ra cấp thiết
Với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 - 1939, đã đánh dấubước chuyển hướng quan trọng của Đảng - đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lênhàng đầu Đây chính là điểm khác biệt đối với các giai đoạn cách mạng trước đó.Hơn nữa, tháng 9-1940, Nhật Bản mới vào Việt Nam, từ sau năm 1940 ta có kẻthù mới là phát xít Nhật
Trang 29- Từ 1940, khi Nhật vào Việt Nam và cấu kết với Pháp cùng thống trị nhân dân tathì kẻ thù cách mạng Việt Nam có thêm Nhật.
=> Kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1939 – 1945 là đế quốc, phát xít.Đáp án cần chọn là: A
Câu 16: Tình hình Việt Nam sang tháng 3-1945 có sự chuyển biến quan trọng gì
A Pháp thiết lập trở lại nền thống trị trên toàn Việt Nam
B Vai trò thống trị của Pháp ở Việt Nam hoàn toàn bị thủ tiêu
C Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì đấu tranh mới: chống chiến tranh đếquốc
D Nhân dân Việt Nam chịu cảnh áp bức, bóc lột của phát xít Pháp - Nhật
A Hội nghị tháng 11-1939
B Hội nghị tháng 11-1940
C Hội nghị tháng 5-1941
D Hội nghị tháng 2- 1943
Trang 30Lời giải:
Những quyết định của hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản ĐôngDương tháng 11-1939 đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của Đảng - đặtnhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kì trựctiếp vận động cứu nước
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2: Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương đã đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng - đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?
A Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930)
B Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5
- 1941)
C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7 - 1936)
D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11 1939)
-Lời giải:
Nghị quyết Hội nghị tháng 111939 đã đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân bước vào thời kì trựctiếp vận động cứu nước
Trang 31(5-Đáp án cần chọn là: B
Câu 5: Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) có ý nghĩa lịch sử to lớn gì đối với Cách mạng tháng Tám 1945?
A Hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11-1939
B Củng cố được khối đoàn kết nhân dân
C Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân
D Giải quyết được vấn đề khó khăn về kinh tế
Trang 32Lời giải:
Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng có ý nghĩa lịch sử to lớn, đãhoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị tháng 11/1939 nhằm giải quyếtmục tiêu số một của cách mạng là dân tộc giải phóng và đề ra nhiều chủ trươngsáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy
Trang 33Xây dựng lực lượng chính trị là một trong những nhiệm vụ cấp bách của đảng Vận động quần chúng tham gia Mặt trận Việt Minh Cao Bằng được chọn làm nơithí điểm cuộc vận động xây dựng các Hội Cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh.Đến năm 1942, khắp các châu ở Cao Bằng đều có các Hội Cứu Quốc, trong đó có
-ba châu hoàn toàn
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8: Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia
Đáp án cần chọn là: B
Câu 9: Tại hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) để tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân và phân hóa kẻ thù, Nguyễn Ái Quốc đã chủ trương thành lập mặt trận nào?
A Mặt trận Liên Việt
B Mặt trận Đồng Minh
C Mặt trận Việt Minh
D Mặt trận phản đế Đông Dương
Trang 34Lời giải:
Tại hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8, Việt Nam đôc lập đồngminh (Việt Minh) đã ra đời (19-5-1941) Nhằm tập hợp đông đảo quần chúngnhân dân và phân hóa kẻ thù Năm tháng sau, Tuyên ngôn, Chương trình, Điều lệcủa Việt Minh được công bố chính thức Chương trinh cứu nước của Việt Minhđược đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởng ứng Mặt trận Việt Minh góp phầnquan trọng chuẩn bị lực lượng chính trị cho Cách mạng tháng Tám
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10: Hình thức mặt trận nào được Đảng chủ trương thành lập ở Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939)?
A Hội phản đế Đồng minh Đông Dương
B Mặt trận dân chủ Đông Dương
C Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
D Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
Lời giải:
Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939)
đã chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương gọi tắt là Mặt trận phản đế Đông Dương thay cho Mặt trận Dân chủ Đông
Dương
Đáp án cần chọn là: D
Câu 11: Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương được thành lập trong hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11-1939 với mục tiêu
A Đoàn kết các tầng lớp nhân dân thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc
B Đoàn kết quần chúng nhân dân đấu tranh dân chủ công khai
C Giác ngộ rèn luyện quần chúng đấu tranh và xây dựng căn cứ địa cách mạng
Trang 35D Cùng lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi
Lời giải:
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương được thành lập vào tháng 11
-1939 với mục tiêu: đoàn kết các tầng lớp nhân dân thực hiện nhiệm vụ giải phóngdân tộc
Đáp án cần chọn là: C
Câu 13: "Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập" là chủ trương của Đảng tại
A Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Ðảng cộng sản Ðông Dương (11/1939)
B Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7/1936)
C Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11/1940)
D Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5/1941)
Lời giải:
Trang 36Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Ðảng cộng sản Ðông Dương (11/1939) đãxác định nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đếquốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàntoàn độc lập.
C Hội Ái hữu
D Hội Cứu quốc
A Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương
B Việt Nam độc lập đồng minh
C Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
D Mặt trận dân chủ Đông Dương
Lời giải:
Ngày 19-5-1941, Việt Nam độc lập đồng minh ra đời (gọi tắt là Mặt trận ViệtMinh) Là liên minh chính trị do Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập với mục
Trang 37đích công khai là “Liên hiệp tất cả các tầng lớp nhân dân, các đảng phái cáchmạng, các đoàn thể dân chúng yêu nước, đang cùng nhau đánh đuổi Nhật - Pháp,làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập, dựng lên một nước Việt Nam Dân chủ Cộnghòa”.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 16: Trung đội Cứu quốc quân I được thành lập vào tháng 2-1941 dựa trên cơ sở ban đầu là lực lượng nào?
A Lực lượng vũ trang của cuộc khởi nghĩa Nam Kì
B Lực lượng vũ trang của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn
C Lực lượng vũ trang của cuộc khởi nghĩa Ba Tơ
D Lực lượng vũ trang của cuộc khởi nghĩa Đô Lương
Lời giải:
Sau khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại, theo chủ trương của Đảng, một bộ phậnlực lượng vũ trang khởi nghĩa chuyển sang xây dựng thành những đội du kíchhoạt động ở căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai Bước sang năm 1941, những đội du kíchBắc Sơn lớn mạnh lên và thống nhất lại thành Trung đội Cứu quốc quân I (2-1941)
Trang 38Sau khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại, theo chủ trương của Đảng, một bộ phậnlực lượng vũ trang khởi nghĩa chuyển sang xây dựng thành những đội du kích,hoạt động ở căn cứ địa Bắc Sơn - Võ Nhai Bước sang năm 1941, những đội dukích Bắc Sơn lớn mạnh lên và thống nhất lại thành Trung đội Cứu quốc quân I(14-2-1941).
C Thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam
D Đề ra bản Đề cương Văn hóa Việt Nam
C Thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam
D Đề ra bản Đề cương Văn hóa Việt Nam
Lời giải:
Trang 39Năm 1943, Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra bản Đề cương văn hóa Việt Nam nhằm xây dựng một nền văn hóa mới ở Việt Nam với tinh thần dân tộc -
khoa học - đại chúng
Đáp án cần chọn là: D
Câu 20: Ngày 7 - 5 - 1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị
A “Sửa soạn khởi nghĩa”
B “Sắm vũ khí đuổi thù chung”
C Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân
D “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
A Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập
B Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Việt Nam Giải phóng quân
C Trung đội Cứu quốc quân III được thành lập
Trang 40Câu 22: Ngày 22 - 12 - 1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi là
A Trung đội Cứu quốc quân III
B Đội du kích Bắc Sơn
C Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân
D Việt Nam giải phóng quân
Lời giải:
Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam tuyên truyền Giảiphóng quân được thành lập
Đáp án cần chọn là: C
Câu 23: Mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam là
A Hội phản đế Đồng minh Đông Dương
B Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
C Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
D Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
Lời giải:
Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941)
đã quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng Ở Việt NamMặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Mặt trận Việt Minh) được thành
lập Đây là mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam nhằm “Liên
hiệp hết thảy với các giới đồng bào yêu nước, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ gái trai, không phân biệt tôn giáo và xu hướng chính trị, để cùng nhau mưu cuộc dân tộc giải phóng và sinh tồn”.
Đáp án cần chọn là: D