Nông nghiệp giúp phát triển thị trường nội địa, việc tiêu dùng của người nông dân và mạng dân cư nông thôn đối với hàng hóa Công nghiệp, hàng hóa tiêu dùng vải, đồ gỗ, dụng cụ gia đình,
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khóa học : 2014 – 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2MA ĐÌNH SƠN TÊN ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ NÔNG NGHIỆP XÃ TÂN THỊNH - HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khóa học : 2014 – 2018
Giảng viên hướng dẫn : Th.s Hồ Lương Xinh
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch theo kế hoạch của trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đặt ra với tên đề tài: Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp
xã Tân Thịnh - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên
Có được kết quả này, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, khoa Kinh tế & PTNT, cùng với toàn thể thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trường và tạo điều kiện về mọi mặt để em thực hiên đề tài
Cho phép em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Th.s Hồ Lương Xinh
-giáo viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập Cô đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các kỹ năng khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và sai sót của mình, để em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp và đạt kết quả tốt nhất
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới Ủy ban nhân dân xã Tân Thịnh, các phòng ban, cán bộ, công chức xã Tân Thịnh đã nhiệt tình giúp đỡ
em, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ bài báo cáo Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới chú Hoàng Văn Hòa - Chủ tịch xã và anh Vũ văn Quyết - Cán bộ nông nghiệp xã đã giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình, chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập, đó là những kiến thức vô cùng hữu ích cho em sau khi ra trường
Do kiến thức của em còn hạn hẹp nên bài khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế trong cách hiểu biết, lỗi trình bày Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em đạt kết quả tốt hơn
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018
Sinh viên
MA ĐÌNH SƠN
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Tân Thịnh năm 2015-2017 23 Bảng 3.2: Sản xuất nông nghiệp của xã Tân Thịnh qua 3 năm 2015 - 2017 27 Bảng 3.3: Thực trạng ngành chăn nuôi của xã Tân Thịnh qua 3 năm giai đoạn
2015 - 2017 29 Bảng 3.4: Diện tích, năng xuất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu qua 3 năm 2015 - 2017 35 Bảng 3.5: Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 50
Trang 5
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp qua các năm của xã Tân Thịnh 23 Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức xã Tân Thịnh 42
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
1 ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
3 BNNPTNT Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu, yêu cầu 2
1.2.1 Về chuyên môn nghiệp vụ 2
1.2.2 Về thái độ, kỹ năng làm việc 3
1.2.3 Về kỹ năng sống 3
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 3
1.3.1 Nội dung thực tập 3
1.3.2 Phương pháp thực hiện 4
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 5
Phần 2: TỔNG QUAN 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 6
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 12
2.2 Cơ sở thực tiễn 12
2.2.1 Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội 12
2.2.2 Kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp một số tỉnh tiêu biểu ở Việt Nam 15
2.2.2.1 Kinh nghiệm của Xã Sà Phìn, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 15
2.2.2.2 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp xã Đông Bắc, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 16
Trang 82.2.2.3 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của tỉnh Nam Định 17
2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương 19
Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 20
3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 20
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của cơ sở thực tập 20
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
3.1.1.3 Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp của xã 34
3.1.2 Những thành tựu đạt được của UBND xã Tân Thịnh 39
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 40
3.1.3.1 Thuận lợi 40
3.1.3.2 Khó khăn 41
3.2 Kết quả thực tập 41
3.2.1 Tóm tắt kết quả thực tập 41
3.2.1.1 Thông tin chung về Ủy ban nhân dân xã Tân Thịnh 41
3.2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của UBND xã 42
3.2.1.3 Tìm hiểu về vai trò, nhiệm vụ của CBNNX xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 45
3.2.1.4 Công tác phụ trách nông nghiệp tại xã Tân Thịnh 48
3.3 Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 48
3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 53
3.5 Đề xuất giải pháp 56
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
4.1 Kết luận 60
4.2 Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng,
nó tạo nên sự ổn định, đảm bảo an toàn cho phát triển của nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội Đồng thời Nông nghiệp cũng là ngành cung cấp nguyên liệu cho Công nghiệp; nguyên liệu từ Nông nghiệp là đầu vào quan trọng cho sự phát triển của các ngành Công nghiệp khác Nông nghiệp giúp phát triển thị trường nội địa, việc tiêu dùng của người nông dân và mạng dân
cư nông thôn đối với hàng hóa Công nghiệp, hàng hóa tiêu dùng (vải, đồ gỗ, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng), hàng hóa tư liệu sản xuất (phân bón, thuốc trừ sâu, nông cụ, trang thiết bị, máy móc) là tiêu biểu cho sự đóng góp
về mặt thị trường của ngành Nông nghiệp đối với quá trình phát triển kinh tế Bên cạnh đó, Nông nghiệp còn mang lại nguồn ngoại tệ và nguồn nhân lực cho nền kinh tế Thông qua nguồn thu từ thuế đất nông nghiệp, thuế xuất khẩu nông sản, nhập khẩu tư liệu sản xuất nông nghiệp, Nhà nước sẽ thu được một nguồn ngân sách lớn, dùng đầu tư cho phát triển kinh tế
Nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng của cả xã hội; là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của khu vực thành thị hiện đại Nông thôn chiếm đại đa số nguồn tài nguyên, đất đai, khoáng sản, động thực vật, rừng, biển nên sự phát triển bền vững nông thôn
có ảnh hưởng to lớn đến việc bảo vệ môi trường sinh thái, việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khu vực nông thôn đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và bền vững của đất nước Vai trò của phát triển nông thôn còn thể hiện trong việc gìn giữ và tô điểm cho môi trường sinh thái của con người, tạo sự gắn bó hài hòa giữa con người với thiên nhiên và hình thành
Trang 10những nơi nghỉ ngơi trong lành, giải trí phong phú, vùng du lịch sinh thái đa dạng và thanh bình, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho con người
Tân Thịnh là một xã nông nghiệp, thu nhập của người dân chủ yếu dựa trên hoạt động trồng trọt và chăn nuôi, lâm nghiệp Do hoạt động sản xuất nông nghiệp theo lối thủ công nên thu nhập chưa cao, đời sống nhân dân vẫn còn khó khăn Bản thân em là người sinh ra và lớn lên tại xã em nhận thấy được tầm quan trọng của cán bộ xã trong việc phát triên kinh tế của địa phương, được theo học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và có nguyện vọng sau này sẽ về công tác và làm việc tại xã để giúp nền kinh tế của xã phát triển Trên mái trường Đại học Nông Lâm Thái nguyên em đã được thầy cô
và các bạn truyền đạt cho những kĩ năng và kiến thức hết sức bổ ích nhưng
em vẫn thấy bản thân em còn thiếu rất nhiều những kiến thức kĩ năng để làm
một người cán bộ vậy nên em chọn tên đề tài: “Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ
của cán bộ nông nghiệp xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” Qua đó có thể giúp em hoàn thiện bản thân hơn về cả kĩ năng và
kiến thức thực tế giúp em có thể làm tốt công việc sau này
1.2 Mục tiêu, yêu cầu
1.2.1 Về chuyên môn nghiệp vụ
- Tìm hiểu khái quát vai trò, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp xã Tân Thịnh (CBNNX)
- Nắm vững kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành về kinh tế nông nghiệp (KTNN)
- Nắm được vai trò, vị trí, nhiệm vụ của cơ quan và từng cán bộ trong cơ quan
- Không ngừng học tập trau dồi thêm kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực quản lý của CBNN tại UBND xã
Trang 111.2.2 Về thái độ, kỹ năng làm việc
- Tuân thủ quy chế của cơ quan thực tập
- Năng động, chủ động, sáng tạo, trách nhiệm cao trong công việc
- Có tinh thần và thái độ làm việc nghiêm túc, làm việc theo kế hoạch
đã được quy định trong thời gian thực tập
- Sẵn sàng tham gia các chương trình, đề tài, dự án đang triển khai tại địa phương nhằm bổ trợ thêm kiến thức về chuyên ngành KTNN
- Chấp hành nghiêm túc nội quy và kỷ luật tại đơn vị thực tập
- Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc được giao, làm đến nơi đến chốn, chính xác, kịp thời do đơn vị thực tập phân công
- Chủ động ghi chép về những nội dung đã thực tập tại đơn vị và chuẩn
bị số liệu để viết báo cáo thực tập
- Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và phong trào tại đơn vị thực tập
- Không tự ý nghỉ, không tự động rời bỏ vị trí thực tập
1.2.3 Về kỹ năng sống
- Giữ mối quan hệ tốt và nghiêm túc với tất cả cán bộ tại đơn vị thực tập
- Giao tiếp, ứng xử trung thực, lịch sự, nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm nhường và cầu thị
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập
- Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên, KT-XH, an ninh quốc phòng của xã
Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Tìm hiểu bộ máy, tổ chức quản lý và môi trường làm việc của UBND xã
- Tìm hiểu khái quát vai trò, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp xã
- Tham gia các hoạt động xã hội do UBND xã tổ chức trong thời gian thực tập
Trang 12- Đề xuất những kiến nghị để nâng cao năng lực quản lý của cán bộ nông nghiệp tại UBND xã
- Ngoài ra, thường xuyên trao đổi công việc với các lãnh đạo UBND xã
để hiểu thêm thông tin về tình hình sản xuất nông nghiệp của xã và những kinh nghiệm trong công tác
- Tìm hiểu và đánh giá chung về những hoạt động do CBNN phụ trách trong thời gian qua
1.3.2 Phương pháp thực hiện
Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Các thông tin được thu thập thông qua các văn bản, chỉ thị, nghị quyết liên quan đến vấn đề khuyến nông (nông nghiệp), các tài liệu thống
kê, báo cáo tổng kết của văn phòng UBND xã Tân Thịnh, các số liệu thứ cấp được thu thập bao gồm: Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Tân Thịnh, các thông tin về khuyến nông, các hoạt động và kết quả hoạt động nông nghiệp Ngoài
ra thông tin thứ cấp còn được thu thập từ mạng Internet, sách, báo về các vấn đề liên quan đến khuyến nông, nông nghiệp
- Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu sơ cấp bằng cách hỏi trực tiếp các CBNN xã Tân Thịnh những thông tin cần thiết
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Khảo sát thực tế, thu thập thông tin liên quan đến quá trình công tác của CBNNX Từ đó thu thập thông tin tổng hợp đưa ra các ý tưởng nghiên cứu và
đề xuất sáng tạo
Phương pháp quan sát
Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và xử lý công việc của các cán bộ
Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm là phương pháp xem xét lại những thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết luận bổ ích cho nghiên cứu và thực tiễn
Trang 13Từ việc nghiên cứu tài liệu, giáo trình, tìm hiểu các nguồn thông tin, tham khảo ý kiến, học hỏi kinh nghiệm làm việc của các cán bộ tại cơ sở thực tập để tiến hành thực hiện các công việc
Phương pháp ghi chép
Khi đi giải quyết những công việc cùng CBNNX tiến hành ghi chép lại những sự việc, những vấn đề quan trọng đồng thời ghi chép lại những lưu ý trong việc xử lý công việc, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân trong những công việc tiếp theo
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Dùng word và excel để tổng hợp lại các số liệu và viết báo cáo cho hoàn chỉnh
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018
- Địa điểm thực tập: UBND xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử
dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một
số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản [3]
Nông Nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển
Trong nông Nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:
* Nông Nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục
vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai
* Nông Nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lại tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là
Trang 15sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi
Nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, loại sản xuất nông nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm thức ăn cho các con vật Các sản phẩm nông nghiệp hiện đại ngày nay ngoài lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác như: sợi dệt (sợi bông, sợi len, lụa, sợi lanh), chất đốt (mê tan, dầu sinh học, ethanol ), da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, đường, mì chính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và không hợp pháp như (thuốc lá, cocaine ) [3]
Khái niệm nông thôn
Khái niệm nông thôn được thống nhất với quy định theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị
các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã" [6]
Khái niệm nông dân
Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản
xuất nông nghiệp Nông dân chủ yếu sống bằng ruộng vườn, sau đó đến ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai Người nông dân lao động nặng nhọc nhưng hiệu quả công việc và năng suất lao động lại thấp
Khái niệm về cán bộ, cán bộ phụ trách nông nghiệp
- Cán bộ, công chức là 2 phạm trù khác nhau Theo điều 4 luật cán bộ công chức 2008:
+ Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước (NN), tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành
Trang 16phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách NN [7]
+ Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, NN,
tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, NN, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách NN; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật [7]
- Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách NN
- CBPTNN là những người làm công tác nhiệm vụ chuyên môn trong
một cơ quan hay một tổ chức quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các ngành kỹ thuật trong nông nghiệp
- CBNN cấp xã là người trực tiếp chỉ đạo hay trực tiếp làm công tác trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã Đây là người trực tiếp tiếp cận với nông dân và tổ chức chỉ đạo hoặc triển khai các hoạt động nông nghiệp của nông dân
Trang 17Ở đây CBPTNN xã chia làm 2 loại: cán bộ lãnh đạo, quản lý; cán
bộ chuyên môn nông nghiệp xã (địa chính xã, cán bộ khuyến nông xã, cán
bộ thú y xã)
Hội đồng nhân dân cấp xã
Là cơ quan quyền lực NN ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan NN cấp trên [10]
Ủy ban nhân dân cấp xã
Do Hội đồng nhân dân cấp xã bầu là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân (HĐND), cơ quan hành chính NN ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan NN cấp trên [10]
Cán bộ
Là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, NN, tổ chức chính trị - xã hội (CT-XH) ở Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách NN [7]
Công chức
Là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức
vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, NN, tổ chức
CT-XH ở Trung ương, cấp tỉnh, huyện Trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng Trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là
sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn
vị sự nghiệp công lập [7]
Trang 18 Vai trò của cán bộ nông nghiệp
- CBNNX phải có trách nhiệm cung cấp thông tin để giúp người dân hiểu biết được và đưa ra quyết định một cách cụ thể (ví dụ một cách làm ăn mới hay gieo trồng một loại giống mới) Khi nông dân quyết định làm theo CBNNX chuyển giao kiến thức kinh nghiệm cần thiết để họ áp dụng thành công cách làm đó
- CBNNX phải biết giúp người nông dân phát triển sản xuất trên những điều kiện, nguồn lực có sẵn của họ Muốn vậy CBNNX phải thường xuyên hỗ trợ và động viên nông dân phát huy những tiềm năng và sáng kiến của họ để chủ động giải quyết những vấn đề trong cuộc sống [6]
Nhiệm vụ cơ bản của CBNNX
- Cung cấp kiến thức khoa học kĩ thuật (KHKT) và huấn luyện nông dân, biến những kiến thức, kỹ năng đó thành những kết quả cụ thể trong sản xuất đời sống Thúc đẩy các ý tưởng, sáng kiến mới trong sản xuất, tư vấn và
hỗ trợ giúp nông dân thực hiện thành công các ý tưởng sáng kiến đó
- Truyền thông: Tìm kiếm, xử lý lựa chọn các thông tin cần thiết, phù hợp từ nhiều nguồn khác nhau để phổ biến cho nông dân, giúp họ cùng nhau chia sẻ và học tập
- Hỗ trợ nông dân giải quyết các vấn đề khó khăn: gặp gỡ, trao đổi với nông dân giúp họ phát hiện nhận biết và phân tích được các vấn đề khó khăn trong sản xuất và đời sống, từ đó tìm ra biện pháp giải quyết phù hợp
- Hỗ trợ nông dân, cộng đồng thành lập các tổ chức của nông dân như
tổ hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao thu nhập cho nông dân
- Xây dựng, giám sát đánh giá hoạt động nông nghiệp: phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức, đoàn thể triển khai các hoạt động nông nghiệp; theo dõi, giám sát tình hình thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết rút
Trang 19kinh nghiệm, đánh giá kết quả và hiệu quả các hoạt động nông nghiệp, từ đó khuyến cáo phát triển, nhân rộng ra sản xuất Trong quá trình thực hiện, CBNNX cần khuyến khích người dân tham gia một cách chủ động, tự nguyện, các hoạt động nông nghiệp cần được cộng đồng hưởng ứng, ủng hộ
và làm theo, phát huy tinh thần dân chủ cơ sở
- Đưa những chương trình dự án phát triển nông nghiệp về với người dân (chương trình hỗ trợ giá mua máy sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ giống, phân bón…)
- Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách và chuyên môn nghiệp vụ
về trồng trọt, bảo vệ thực vật
- Tổng hợp, hướng dẫn kế hoạch phát triển cây trồng hàng năm, hướng dẫn nông dân về quy trình sản xuất, thực hiện các biện pháp kỹ thuật về trồng trọt, bảo vệ thực vật và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt
- Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình sản xuất trồng trọt, dịch bệnh cây trồng và công tác phòng, chống dịch bệnh cây trồng trên địa bàn[8]
Ngoài những nhiệm vụ nêu trên, CBNNX thường phải tham gia các nhiệm vụ khác như chỉ đạo sản xuất, phòng chống các dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, theo dõi, thống kê tình hình sản xuất tại địa phương Do đó công việc của một CBNNX là khá nặng nề vất vả, đòi hỏi phải có sự cố gắng cũng như
“lòng yêu nghề” mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao [6]
* Nhiệm vụ cụ thể của CBNNX
- Tham gia chỉ đạo sản xuất cho các xóm
- Thường xuyên thăm đồng ruộng, nắm bắt được tình hình sâu bệnh
- Phòng chống các dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, theo dõi
- Thống kê tình hình sản xuất tại địa phương, báo cáo cho cấp trên
- Luôn có ý tưởng mới sáng tạo và tìm ra giống lúa mới nâng cao năng suất
Trang 20- Tích cực liên kết với các tổ chức, dự án hỗ trợ cho người dân, mở các lớp tập huấn, hỗ trợ giống, phân bón,.[6]
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
CBNN muốn hoạt động có hiệu quả thì rất cần đến các quy định của nhà nước, sau đây là một số văn bản pháp lý liên quan đến nội dung học tập
- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội Vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý NN của UBND cấp xã về nông nghiệp
và phát triển nông thôn
- Nghị quyết số 26- NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung
ương đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
- Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội
Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nước đang phát triển Ở những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên ở những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản cuả các nước này khá lớn
và không ngừng tăng, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống cho con người những sản phẩm tối cần thiết đó là lương thực, thực phẩm Lương thực thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con
Trang 21người và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Xã hội càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng và chủng loại Điều đó do tác động của các nhân tố: Sự gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con người
Thực tiễn lịch sử các nước trên thế giới đã chứng minh, chỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lương thực Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn định chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lí, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ làm cho các nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào đầu tư dài hạn
Cung cấp yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực đô thị
Nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị
Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường…
Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản… trong đó thuế có vị trí rất quan trọng
Làm thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ
Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ lớn của công nghiệp Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp, nông
Trang 22thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực phi nông nghiệp Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm của nông nghiệp và có thể cạnh tranh với thị trường thế giới
Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu
Nông nghiệp được coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn Các loại nông, lâm thủy sản dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so với các hàng hóa công nghiệp Vì thế, ở các nước đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông, lâm, thủy sản Tuy nhiên xuất khẩu nông, lâm thuỷ sản thường bất lợi do giá cả trên thị trường thế giới
có xu hướng giảm xuống, trong lúc đó giá cả sản phẩm công nghiệp tăng lên,
tỷ giá kéo khoảng cách giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghệ ngày càng
mở rộng làm cho nông nghiệp, nông thôn bị thua thiệt so với công nghiệp và
đô thị Gần đây một số nước đa dạng hoá sản xuất và xuất khẩu nhiều loại nông lâm thuỷ sản, nhằm đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể cho đất nước
Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường
Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môi trường tự nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, thủy văn Nông nghiệp sử dụng nhiều hoá chất như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu bệnh … làm ô nhiễm đất
và nguồn nước Quá trình canh tác dễ gây ra xói mòn ở các triền dốc thuộc vùng đồi núi và khai hoang mở rộng diện tích đất rừng… vì thế trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường
Trang 232.2.2 Kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp một số tỉnh tiêu biểu ở Việt Nam
2.2.2.1 Kinh nghiệm của Xã Sà Phìn, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Qua thực hiện tốt công tác phát triển đảng viên, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số và bố trí đội ngũ này tham gia các hoạt động của cấp xã, chính quyền giúp cho việc củng cố, nâng cao hệ thống chính trị, phát huy năng lực, vai trò của đội ngũ cán bộ người địa phương vào việc phát triển KTXH, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ Đảng bộ xã đề ra
Từ sự quan tâm nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ đã đem đến những chuyển biến tích cực trong hệ thống chính trị Vai trò của đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số, người địa phương ngày càng được phát huy Cấp ủy
xã chú trọng phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng quần chúng ưu tú ở xã, thôn, trong các tổ chức CT-XH Nhờ đó, chất lượng và trình độ văn hoá của đảng viên người dân tộc thiểu số cũng từng bước được nâng lên, trên 90% đã học qua trình độ học vấn cấp II và III
Để xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, xã đã căn cứ vào nhu cầu thực tế của địa phương, qua sơ tuyển từ các trường phổ thông dân tộc nội trú để chọn những em có thành tích học tập và phẩm chất đạo đức tốt đưa
đi đào tạo, bồi dưỡng, đồng thời có sự bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ
đã qua đào tạo Hiện nay, xã đang nỗ lực chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, trong đó đặc biệt quan tâm, chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ở xã Đặc biệt, thực hiện Đề án 04 - ĐA/TU, ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Tỉnh ủy về
“Đổi mới, nâng cao chất lượng bồi dưỡng cấp ủy viên các cấp, giai đoạn
2016 - 2020”, Đảng Uỷ, UBND xã đã xây dựng kế hoạch mở các lớp bồi
dưỡng đối với Đảng ủy viên ở xã, Chi ủy viên chi bộ, phối hợp với Ban quản
lý Đề án 04 của Tỉnh ủy tổ chức mở 5 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Đảng cho Đảng ủy viên
Trang 24Cũng theo thống kê của UBND xã, đến nay tổng số Ủy viên ban chấp hành (BCH) Đảng ủy các xã, trung cấp có 106, chiếm 29,7%; gồm có các dân tộc như: Mông, Lô Lô, Dao, Tày, Xuồng, Giấy, Nùng… [18]
2.2.2.2 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp xã Đông Bắc, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Trong sản xuất công tác chỉ đạo là cốt yếu để có một vụ mùa bội thu, chính vì vậy mà xã Đông Bắc luôn coi trọng việc chỉ đạo trong sản xuất Lãnh đạo xã đã có rất nhiều cách thức để chỉ đạo có hiệu quả, từ khâu chuẩn bị giống, chọn giống phù hợp với từng loại đất ở địa phương, cho đến các tiến
bộ KHKT mới đều giao cho Cán bộ khuyến nông xã cung ứng, dịch vụ có trách nhiệm chính lo đủ lượng giống cho bà con không để tình trạng thiếu bộ giống khi đến lịch ngâm gieo, do đó địa phương luôn làm đúng lịch thời vụ,
đồng loạt, không rải rác, trên đồng ruộng không có hiện tượng lúa “áo vá”
Đồng thời các mùa vụ cứ một tuần tổ chức các buổi họp giao ban tại các xóm, để nắm bắt tiến độ sản xuất đồng thời ra những hướng chỉ đạo cụ thể cho các thôn xóm, đây là một điều mà làm cho bà con thấy phấn khởi vì có sự quan tâm của các cấp lãnh đạo xóm, tạo niềm tin cho nông dân yên tâm sản xuất Ngoài ra công tác bảo vệ thực vật cũng rất đặc biệt được chú trọng quan tâm, cứ mỗi mùa vụ Chủ tịch xã giao nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ khuyến nông xã phải luôn theo dõi sâu, bệnh hại lúa để kịp thời ra cách thức phòng trừ không để thành dịch, chủ động tư vấn tuyên truyền bằng nhiều cách để đến với bà con, đồng thời cung ứng thuốc bảo vệ thực vật ngay để bà con chủ động phun phòng không để cho dân phải đi mua để tránh mua sai thuốc làm cho hiệu quả phun phòng trừ sâu, bệnh hại không đạt hiệu quả cao, làm tốn kém về kinh tế, ảnh hưởng đến hệ môi trường sinh thái đồng ruộng Do vậy, trong những năm gần đây tại xã Đông Bắc không còn dịch sâu, bệnh hại lúa làm mất trắng như những năm trước đây, mà năng suất năm sau luôn cao hơn năm trước, năng suất từ 45 tạ/ha tăng lên 70 tạ/ha
Trang 25Đó là một số kinh nghiệm trong chỉ đạo sản xuất mà xã đã thực hiện và đem lại hiệu quả rất tốt, người dân giờ đây đã tin tưởng vào cán bộ chuyên môn và lãnh đạo địa phương Việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho bà con nông dân trong mùa vụ có hiệu quả nên ý thức của người dân đã được nâng lên rõ rệt, hiện nay công tác chỉ đạo sản xuất của xã Đông Bắc không còn là nỗi lo như trước nữa mà đã đi sâu vào tiềm thức của mỗi người dân Từ đây người dân đã biết được sự quan trọng của người cán bộ khuyến nông trong sản xuất nông nghiệp, đó cũng là một sự nỗ lực của các cấp lãnh đạo, các ban ngành đoàn thể của địa phương, tạo cho người dân ngày một tiến bộ hơn về mọi mặt, có cuộc sống ấm no, đây là một trong những thành công trong công tác sản xuất nông nghiệp của xã[17]
2.2.2.3 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của tỉnh Nam Định
Tỉnh Nam Định có 211 ban nông nghiệp xã, thị trấn và 2 ban nông nghiệp phường Trần Tế Xương và phường Cửa Nam của Thành phố Nam Định
Ban nông nghiệp xã là bộ phận chuyên môn giúp UBND xã thực hiện 10 nhiệm vụ quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn dưới sự chỉ đạo của UBND xã và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành của huyện Tập trung chủ yếu vào các nhiệm vụ: xây dựng qui hoạch, kế hoạch sản xuất nông nghiệp bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn …và hướng dẫn chỉ đạo, điều hành thực hiện qui hoạch, kế hoạch đó
Sau khi thành lập Ban nông nghiệp các xã, thị trấn đã xây dựng quy chế hoạt động, phân công phân việc cho các thành viên và nhanh chóng đi vào hoạt động theo phương thức: Ban nông nghiệp xã đảm nhận công tác xây dựng kế hoạch sản xuất nông nghiệp cụ thể là cơ cấu cây trồng, lịch thời vụ gieo cấy lúa hoa màu, kế hoạch tưới tiêu và biện pháp kỹ thuật thâm canh; chỉ đạo điều hành sản xuất thông qua các cuộc họp giao ban định kỳ, đột xuất và
Trang 26hệ thống truyền thanh của xã, HTX, thông báo bản tin triển khai đến HTX, các trưởng thôn xóm và các hộ nông dân trên địa bàn xã; Ban nông nghiệp xã
đã tham mưu cho UBND xã ban hành các quyết định, thông báo và hướng dẫn
để chỉ đạo và điều hành sản xuất Sau hơn hai năm hoạt động Ban nông nghiệp các xã, thị trấn đã đạt được những kết quả trên các lĩnh vực như sau:
Tham gia tích cực và là chỉ đạo trong chương trình xây dựng nông thôn mới nhất là công tác qui hoạch, dồn điền đổi thửa; qui vùng sản xuất và giao thông đồng ruộng; công tác phát triển sản xuất xây dựng mô hình chuyển đổi
cơ cấu sản xuất, cơ cấu cây trồng con nuôi
Về công tác Bảo vệ thực vật: Ban nông nghiệp các xã, thị trấn đã thực hiện tốt công tác kiểm tra, dự tính, dự báo kịp thời nắm bắt tình hình diễn biến sâu bệnh, thông báo, đôn đốc, hướng dẫn, tuyên truyền đến các thôn xóm và
hộ nông dân Hướng dẫn các hộ nông dân thực hiện đảm bảo theo nguyên tắc
4 đúng: đúng thời điểm, đúng kỹ thuật, đúng thuốc, đúng liều lượng (như huyện Hải Hậu năm 2010 số lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng 18 tấn đến năm 2015 giảm xuống sử dụng còn 10 tấn)
Công tác khuyến nông - khuyến ngư - khuyến điểm: Ban nông nghiệp các xã, thị trấn đã chủ động xây dựng lịch canh tác, lịch thời vụ, cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ cho hộ nông dân và chỉ đạo sản xuất trong nông nghiệp, bám sát nhiệm vụ chuyển giao hiệu quả các tiến bộ KHKT mới giúp hộ nông dân chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tăng giá trị thu hoạch trên đơn vị diện tích
Toàn tỉnh xây dựng được trên 250 mô hình Các mô hình điển hình như: mô hình khảo nghiệm đánh giá thuốc BVTV, tôm he năng suất cao (huyện Hải Hậu), mô hình sử dụng máy gặt đập liên hoàn (huyện Xuân Trường); mô hình trình diễn lúa Thiên ưu 1025 (huyện Nam Trực); mô hình khảo nghiệm giống lạc L26 (huyện Ý Yên); mô hình trồng hoa ly, nuôi baba (TP Nam Định)
Trang 27Công tác về giao thông thuỷ lợi: Hướng dẫn và kiểm tra các HTX, các thôn xóm tổ chức nạo vét khơi thông dòng chảy thông thoáng, thuỷ lợi nội đồng, điều hành tưới tiêu phục vụ sản xuất theo qui trình kỹ thuật thâm canh
Công tác quản lý đê và phòng chống lụt bão: 95% ban nông nghiệp xây dựng kế hoạch phương án 4 tại chỗ; đã xử lý 269/284 vụ vi phạm đê điều trên địa bàn; 29 ban nông nghiệp tổ chức diễn tập phòng chống lụt bão
Công tác khác: Ban nông nghiệp xã, thị trấn trong toàn tỉnh đã tổ chức kiểm tra quản lý thị trường về vật tư nông nghiệp được 105 lượt nhằm đảm bảo thị trường vật tư phục vụ nông nghiệp trên địa bàn có chất lượng tốt nhất
2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương
Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của các địa phương nêu trên, xã cần ra một số nhận định như sau:
+ Trong sản xuất cần phải biết tận dụng tối đa có thể chuồng trại cũng như nguồn thức ăn để tiến hành nuôi kết hợp sao cho tận dụng tối đa và mang lại hiệu quả kinh tế cao
+ Cần phải tuyển dụng những người cán bộ nông lâm nghiệp trẻ, có sức khỏe tốt, có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, năng động, sáng tạo, tâm huyết, yêu nghề luôn vì sự phát triển của nhân dân mà phục vụ, gắn bó với người nông dân
+ Cần thành lập ban chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp để thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình sản xuất của người nông dân từ đó có các phương
án kịp thời khuyến cáo người dân
+ Phải không ngừng tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu để có được những phương án sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận kinh tế cao
+ Trong nông nghiệp không nên bảo thủ trồng loại cây mà cần tìm hiểu nhu cầu thị trường chủ động đi trước chuyển đổi các loại cây trồng sao cho có hiệu quả kinh tế
Trang 28Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Khái quát về cơ sở thực tập
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của cơ sở thực tập
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Xã Tân Thịnh nằm ở phía Đông Bắc của huyện Định Hóa, trung tâm xã cách trung tâm huyện (Thị trấn Chợ Chu) 08 km Cách trung tâm thành phố Thái Nguyên là 58 km
Có địa giới hành chính được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp với xã Lam Vỹ (Định Hoá) và tỉnh Bắc Kạn;
+ Phía Nam giáp với xã Tân Dương (Định Hoá);
+ Phía Tây giáp với xã Kim Phượng;
+ Phía Đông giáp với tỉnh Bắc Kạn
Xã bao gồm 22 điểm dân cư nông thôn ( xóm bản ) : Điểm dân cư số 1: Khuổi Lừa; Điểm dân cư số 2: Xóm Nà Chúa; Điểm dân cư số 3: Xóm Làng Dạ; Điểm dân cư số 4: Xóm Nà Lèo; Điểm dân cư số 5: Xóm Làng Lải; Điểm dân cư số 6: Xóm Làng Quàn; Điểm dân cư số 7: Xóm Làng Đúc; Điểm dân
cư số 8: Xóm Thịnh Mỹ 1; Điểm dân cư số 9: Xóm Thịnh Mỹ 2; Điểm dân cư
số 10: Xóm Thịnh Mỹ 3; Điểm dân cư số 11: Xóm Làng Ngoã; Điểm dân cư
số 12: Xóm Thâm Yên; Điểm dân cư số 13: Xóm Khau Lang; Điểm dân cư số 14: Xóm Pác Cập; Điểm dân cư số 15: Xóm Bản Pán; Điểm dân cư số 16: Xóm Bản Màn; Điểm dân cư số 17: Xóm Đồng Vang; Điểm dân cư số 18: Xóm Đồng Tốc; Điểm dân cư số 19: Xóm Đồng Khiếu; Điểm dân cư số 20: Xóm Hát Mấy; Điểm dân cư số 21: Xóm Đồng Muồng; Điểm dân cư số 22: Xóm Đồng Đình
Trang 29b) Đặc điểm địa hình, khí hậu
Địa hình: Tân Thịnh là xã miền núi của huyện Định Hóa chủ yếu là đồi núi cao, độ dốc lớn tiềm năng chủ yếu là đất lâm nghiệp chiếm tới 86,98% tổng diện tích đất tự nhiên
Phía bắc và phía đông chủ yếu là các dãy núi cao có độ cao từ 70 - 90m thành phần chính là cây lâm nghiệp đất ruộng chủ yếu nằm ở các khe núi là chính
Phía tây và phía nam của xã có dãy núi đá vôi độ cao trung bình 110m xen lẫn là các đồi gò có độ dốc nhỏ, có khả năng trồng các loại cây chè cây ăn quả
Khí hậu: Tân Thịnh mang đặc điểm chung của khí hậu vùng miền núi phía bắc, chia làm hai mùa rõ rệt, đó là mùa nóng và lạnh Nhiệt độ trung bình trong năm là 28-320C lượng mưa trung bình là 1.253 mm, phân bố không đều giữa các mùa trong năm mưa thường bắt đầu từ tháng 5-10, lượng mưa khá lớn nhưng không đồng đều tập trung vào các tháng 7, 8, 9 chiếm 80 - 85 % lượng mưa cả năm Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa này thường có gió mùa đông bắc thời tiết khô hanh, ít mưa, hạn hán rét đậm kéo dài gây rất nhiều khó khăn cho việc sản xuất nông lâm nghiệp
Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã Tân Thịnh mang đặc trưng của miền núi phía Bắc thích hợp cho sự phát triển đa dạng về sinh học, phù hợp cho phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau: Cây ăn quả, cây chè, cây lâm nghiệp, cây lương thực
c) Tài nguyên đất
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2017, tổng diện tích tự nhiên của xã Tân Thịnh là 1258,56 ha
Đất đai của xã chia làm 4 loại chính:
+ Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs): Phân bố chủ yếu trên địa bàn xã Đất có thành phần cơ giới thịt nặng đến sét Loại đất này thích hợp
Trang 30với các loại cây công nghiệp dài ngày như chè và cây ăn quả Do vậy cần bố trí cây trồng thích hợp để có hiệu quả kinh tế cao
+ Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D): Đất được hình thành ở các thung lũng thấp do sự ngưng tụ và rửa trôi các sản phẩm từ trên đồi xuống, đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, thường bị ngập về mùa lũ nhưng lại bị hạn
về mùa khô, phù hợp với trồng lúa và cây màu ngắn ngày
+ Đất đen trên đá cát (Đất Nảm đá): Là loại đất có thành phần đất thịt pha đá chất đất khá màu mỡ, nên có thể trồng cây ăn quả và các cây màu
+ Đất bạc màu (ba): Là loại đất phân bố ở nơi có độ dốc thấp chất lượng đất ở mức trung bình thường dùng để trồng lúa một vụ, hoa màu năng suất thấp
+ Nhìn chung đất đai xã Tân Thịnh thích hợp với nhiều loại cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp Tuy nhiên việc canh tác trên đất dốc đã làm suy thái đất ở đây, cùng với tốc độ gia tăng dân số toàn xã khá cao, nhu cầu đất canh tác sản xuất ngày càng cao nên đất không có thời gian nghỉ và phục hồi do đó cũng ảnh hưởng khá lớn đến năng suất và chất lượng cây trồng
- Đất nông nghiệp của xã là nhóm đất có quy mô diện tích lớn nhất với 1139,86 ha, chiếm 90.5% tổng diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp của xã là 108,42 ha
- Đất chưa sử dụng: Còn 10,28 ha
Qua bảng 3.1 ta thấy tình hình sử dụng đất đai của xã qua các năm
2015, 2016, 2017 tương đối ổn định, không có thay đổi nhiều diện tích cũng như cơ cấu sử dụng đất Diện tích đất nông nghiệp tăng dần qua các năm , diện tích đất phi nông nghiệp thì giảm dần, diện tích đất chưa sử dụng tuy không nhiều nhưng cũng giảm năm 2015 là 11,66 ha đến năm
2017 chỉ còn 10,28 ha
Trang 31
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Tân Thịnh năm 2015-2017
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh (%) Tốc độ
phát triển bình quân (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
2016/
2015
2017/
2016 Tổng diện
Hình 3.1 Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp qua các năm của xã Tân Thịnh d) Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt phục vụ sản xuất: Nguồn chính phục vụ sản xuất nông nghiệp rất phong phú bởi vị trí của xã được thiên nhiên ưu đãi có nhiều
Trang 32hồ ao , suối chảy qua 12,77 ha khe suối và 82,34 ha nuôi trồng thủy sản Chất lượng nước chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh, đặc biệt là sau mỗi đợt mưa lũ;
- Nguồn nước ngầm: Hiện tại chưa có khảo sát về trữ lượng nước ngầm trên địa bàn xã, qua khảo sát sơ bộ tại các hộ dùng giếng khơi chất lượng khá tốt Toàn xã hiện nay có 87,74% người dân dùng nước giếng khơi, nước tự chảy và 12,26% người dân dùng nước giếng khoan Mực nước ngầm trung bình
có độ sâu từ 10-20m đây là nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt của người dân
e) Tài nguyên rừng
Diện tích rừng 1.714,36 ha, trong đó có 416,5 ha rừng phòng hộ đầu nguồn, toàn bộ diện tích còn lại là rừng sản xuất được giao cho hộ gia đình cá nhân quản lý
3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a) Tình hình phát triển kinh tế
Trong những năm qua mặc dù tình hình kinh tế trong nước cũng như trên thế giới gặp nhiều khó khăn và biến động song Tân Thịnh vẫn duy trì tương đối ổn định tốc độ phát triển kinh tế Dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của HĐND, sự quan tâm điều hành của UBND xã cùng với những cố gắng, nỗ lực của nhân dân các dân tộc anh em, nền kinh tế của Tân Thịnh liên tục có những bước tiến vững chắc
Về cơ bản, xã đã hoàn thành việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội đã đề ra, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, mọi chỉ tiêu kinh tế xã hội đều đạt và vượt kế hoạch Công tác xây dựng cơ bản phát triển, công tác y tế, giáo dục và các chính sách an sinh xã hội được quan tâm, công tác quốc phòng, an ninh trật tự và an toàn xã hội được đảm bảo và củng cố bền vững Xã Tân Thịnh đã tập trung chỉ đạo điều hành việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch nhà nước trên mọi lĩnh vực, phát huy những thành tựu đạt được Đồng thời xây dựng những giải pháp tổ chức thực
Trang 33hiện bám sát vào tình hình thực tế của địa phương Bằng những nỗ lực trong quản lý điều hành cộng với các ưu thế về điều kiện tự nhiên đã thúc đẩy nhịp
độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất hàng năm, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nâng cao năng suất, chất lượng Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân các năm 2015, 2016, 2017 tăng lên đáng kể Nhờ có đường lối đổi mới cơ cấu kinh tế đúng hướng trên lĩnh vực kinh tế nông thôn, nên đã thúc đẩy việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng đa dạng các loại cây trồng - vật nuôi, hình thành các mô hình sản xuất phù hợp với đặc điểm của từng vùng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế không ngừng phát triển
Kết cấu hạ tầng nông thôn không ngừng được cải thiện và có hướng phát triển khá tốt, làm cho bộ mặt nông thôn ngày thêm khởi sắc
+ Thu nhập bình quân đầu người 15.000.000 đồng/người/năm
+ Tổng sản lượng lương thực có hạt 2.659,75 tấn; giá trị sản xuất trên 1ha đất nông nghiệp đạt 81 triệu đồng
+ Diện tích rừng trồng mới và thay thế 74 ha; Độ che phủ rừng đạt 56
% Sản lượng chè búp tươi 149,5 tấn
+ Tổng đàn gia súc, gia cầm 40.432 con Trong đó: Đàn trâu 243 con, đàn bò 216 con, đàn lợn 3757 con, đàn gia cầm 34.461 con, đàn dê 1.755 con Sản lượng cá 38,5 tấn
+ Thu chi, ngân sách: Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2015 đạt 8.445.176.915 đồng Trong đó, thu trong cân đối đạt 183.442.750 đồng; Thu quản lý qua ngân sách: 1.943.497.000 đồng; Tổng chi 8.195.467.990 đồng
+ Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và xây dựng 12.868.237.000 đồng
+ Tỷ suất sinh thô 10,68 %
+ Giải quyết việc làm mới cho 70 lao động
+ Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3,46% từ 18,79% xuống còn 15,33%
Trang 34+ Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh 80,25%
+ Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng 16,7%
+ Huy động trẻ em đúng độ tuổi đến trường 100%
+ Tỷ lệ trẻ em lên lớp thẳng 98%
+ Tỷ lệ hộ dân đạt gia đình văn hóa 89,07 %
+ Tỷ lệ cơ quan văn hóa đạt 100%
b) Tình hình sản xuất nông nghiệp
* Về trồng trọt
Nông nghiệp nông thôn là lĩnh vực sản xuất, địa bàn sinh sống của phần lớn dân cư trong xã có vai trò to lớn trong việc đảm bảo ổn định xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân, bảo vệ môi, trường tạo nguồn lực cho phát triển công nghiệp, dịch vụ và thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững, đó là một nền nông nghiệp phát triển với tiêu chí khai thác các nguồn lực sẵn có một cách khoa học, hiệu quả phục vụ cho thế hệ hiện tại nhưng không quên bồi dưỡng phục hồi các nguồn lực đó để phục vụ cho thế hệ mai sau Cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, ngành nông - lâm - thuỷ sản của xã cũng đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cao, bình quân qua 3 năm (2015 - 2017) cơ cấu ngành sản xuất nông nghiệp có sự thay đồi, trồng trọt có xu hướng phát triển chậm hơn chăn
nuôi và nuôi trồng thuỷ sản
Trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017 sản lượng lương thực có hạt đều đạt và vượt chỉ tiêu so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra Các loại cây màu khác
cơ bản đạt và vượt chỉ tiêu so với kế hoạch Tình hình chăn nuôi ổn định phát triển không có dịch bệnh lớn sẩy ra trên địa bàn
Ngành nuôi trồng thuỷ sản đang dần phát triển trên địa bàn xã, sản phẩm sản xuất ra phục vụ chủ yếu thị trường tiêu dùng địa phương và bước đầu được bán sang các thị trường huyện và các xã lân cận với các sản phẩm chủ yếu là Cá thịt
Trang 35Để thấy rõ tình hình phát triển ngành nông nghiệp của xã Tân Thịnh qua 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017 Chúng ta xem qua bảng sau :
Bảng 3.2: Sản xuất nông nghiệp của xã Tân Thịnh qua 3 năm 2015 - 2017
và thay thế Ha 8,1 44,6 74 550,6 165,9 358,3
(Nguồn: UBND xã Tân Thịnh)
Qua bảng ta thấy tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp qua mỗi năm đều có sự gia tăng đáng kể Tổng sản lượng lương thực cây có hạt bình quân qua 3 năm 2015-2017 tăng 105%; Cây lương thực, thực phẩm, cây màu khác 102%; Tổng đàn gia súc, gia cầm 106,95%; Sản lượng cá 109,8%; Sản lượng chè búp tươi 107% Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2015 là 2426,28 tuy nhiên năm 2016 do Sản xuất NLN diễn ra trong điều kiện thời tiết bất lợi như đầu vụ chiêm xuân, rét đậm, rét hại kéo dài, cuối vụ khô hạn kèm theo nắng nóng cục bộ gây ảnh hưởng rất lớn đến công tác gieo trồng, chăm sóc đối với các loại cây trồng đặc biệt là lúa và ngô Nhiều diện tích lúa,
Trang 36mạ bị chết do rét đậm rét hại, một số diện tích ngô do khô hạn nắng nóng cục
bộ đúng vào giai đoạn tỗ cờ làm cho hạt phấn chết cây không thụ phấn được dẫn đến ngô ra bắp kẹ không có hạt Vụ mùa do dịch rầy nâu phá hoại cục bộ nên cũng ảnh hưởng không nhỏ tới sản lượng cây lương thực nên Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2016 là 2360,68 bằng 97,3% so với năm 2015; Năm 2017 dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự điều hành của chính quyền, Ban chỉ đạo sản xuất Nông nghiệp xã đã làm tốt công tác tham mưu, chỉ đạo sản xuất, vận động nhân dân khắc phục khó khăn do thời tiết Chính vì vậy sản lượng lương thực có hạt năm 2017 là 2659,75 đạt và vượt chỉ tiêu so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra và so với năm 2016 đạt 112,7%; Diện tích trồng Cây lương thực, thực phẩm, các loại cây màu khác qua 3 năm 2015-2017 tăng lên đáng kể năm 2015 là 125 ha, năm 2016 là 126 ha tăng 100,8% so với năm
2015, năm 2017 là 130 ha tăng 103,2% so với năm 2016 diện tích trồng Cây lương thực, thực phẩm, các loại cây màu khác qua 3 năm tăng là do nhân dân trong xã mở rộng diện tích trồng cây rau màu vụ 3 (cây khoai tây) qua các năm
* Về chăn nuôi
Chăn nuôi của xã trong 3 năm 2015 - 2017 có không ít thăng trầm do chịu ảnh hưởng của các bệnh dịch, tuy nhiên được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của các cấp chính quyền phối hợp với Công tác khuyến nông và Công
tác thú y được quan tâm ngành chăn nuôi đã ít bị ảnh hưởng của các bệnh dịch và có sự chuyển biến tích tích cực, số lượng và chất lượng đàn gia súc
được kiểm tra chăm sóc chặt chẽ, đàn gia súc, gia cầm vẫn phát triển bình thường Nhiều tiến bộ kỹ thuật mới được áp dụng trong công tác giống, sản
xuất thức ăn, thú y và phương thức tổ chức sản xuất chăn nuôi tiên tiến được
áp dụng sản xuất
Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp đang dần từng bước thay thế phương thức căn nuôi truyền thống, vừa giải quyết việc làm,tăng thu nhập,