Mẹ tròn con vuông là kết quả mà tất cả mọi người đều mong muốn. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn còn nhiều vấn đề gây cản trở hay làm giảm thấp tỷ lệ đáng mong muốn này. Sẩy thai liên tiếp (STLT) là một trong số những vấn đề đó 1.STLT là hiện tượng có từ 2 lần sẩy thai (ST) liên tục trở lên, thai nhi bị tống xuất ra khỏi buồng tử cung trước 22 tuần 2. Dọa ST, ST, thai lưu (TL) là kết cục sản khoa không mong muốn gây tổn thương về mặt tâm lý, tình cảm của người mẹ, ảnh hưởng ít nhiều đến hạnh phúc gia đình, đặc biệt trong những trường hợp hiếm muộn. Mặt khác, điều đó có thể gây ra nhiều biến chứng, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người mẹ như: chảy máu do rối loạn đông máu, nhiễm khuẩn và khó khăn cho lần mang thai sau 3, 4, 5. Theo Sun L (2012) tỉ lệ dọa ST ở Trung Quốc là 23,4% 6. Ở Việt Nam, theo một thống kê 1978 của Nguyễn Thìn – Thanh Kỳ, tỷ lệ thai ST từ 10% 12% 7. Tỉ lệ STLT theo một nghiên cứu năm 2013 của Mayumi SugiuraOgasawara và cộng sự là khoảng 4,2% 8. Việc dọa ST có thể ảnh hưởng đến tính mạng, tâm lý của người mẹ, đặc biệt là trên những bệnh nhân có tiền sử STLT. Cho đến nay, không dễ dàng xác định nguyên nhân cụ thể của ST hoặc lưu thai. Bên cạnh những yếu tố di truyền, còn có những yếu tố khác như môi trường, các yếu tố liên quan đến sự trao đổi chất giữa mẹ với con và những cơ chế của sự phát triển bào thai mà người ta còn chưa rõ 9. Việc áp dụng siêu âm và xét nghiệm sinh hóa trong chẩn đoán giúp người thầy thuốc chẩn đoán nhanh, chính xác và tiên lượng bệnh tốt, đồng thời đưa ra hướng xử trí kịp thời nhằm điều trị và hỗ trợ bệnh nhân một cách tốt nhất và cả mặt chuyên môn và tinh thần 10. Chẩn đoán sớm một số nguyên nhân gây ST có thể cho kết quả điều trị rất khả quan. Có thể kể đến việc việc chẩn đoán và điều trị các rối loạn đông máu do hội chứng kháng phospholipid nâng tỉ lệ thai sống từ 20% lên 84% 11.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Tất cả các thai phụ mang thai 3 tháng đầu có hồ sơ bệnh án chẩn đoán là có tiền sử sẩy hoặc lưu thai liên tiếp tại BVSNNA năm 2022.
- Hồ sơ có đầy đủ các thông tin nghiên cứu.
- Các trường hợp trong hồ sơ không đầy đủ các thông tin nghiên cứu.
- Các trường hợp đa thai (một thai sống, một thai chết).
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu.
Nghiên cứu được thực hiện tại BVSNNA năm 2022.
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được thực hiện bằng cách lấy tất cả các trường hợp mang thai 3 tháng đầu đang điều trị tại Bệnh viện sản phụ Nhi An Ninh từ tháng 01/2022 đến tháng 06/2022, có tiền sử lưu hoặc số lần sinh đẻ trước đó phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn.
Các bước tiến hành
2.3.2 Các biến số nghiên cứu và tiêu chuẩn của các biến số
Biến số nghiên cứu được phát triển theo mục tiêu nghiên cứu được gồm các phần như sau:
2.3.2.1 Nhóm biến số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu:
- Tuổi mẹ: các nhóm tuổi của mẹ: < 25 tuổi, 25 - 34 tuổi; ≥ 35 tuổi.
- Nghề nghiệp: cán bộ, công nhân, làm ruộng, nghề khác.
Sản phụ được chẩn đoán và điều trị tại khoa phụ BVSNNA Đối chiếu với tiêu chuẩn loại trừ
Chọn vào đối tượng nghiên cứu Đặc điểm lâm sàng, CLS của sản phụ Xử trí
Không có tiêu chuẩn loại trừ
Có tiêu chuẩn loại trừ
- Nơi ở: đồng bằng, miền núi và trung du, vùng biển.
2.3.2.2 Nhóm biến số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng:
- Tiền sử sản khoa: số lần có thai, số lần đẻ, số lần nạo hút thai, số lần lưu, số lần sẩy, số lần mổ lấy thai.
- Tiền sử sinh con sống: Chưa có con, 1 con, 2 con…
Tiền sử phụ khoa của bệnh nhân bao gồm các ca mổ bóc nhân xơ tử cung, mổ u buồng trứng, mổ chửa ngoài tử cung, cũng như các thủ thuật phụ khoa khác như lấy nước, ứ mủ vòi trứng, viêm phần phụ và lạc nội mạc tử cung Ngoài ra, yếu tố quan trọng còn liên quan đến số lần mổ và khoảng cách giữa các lần mổ, ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng sức khỏe và khả năng điều trị sau này của bệnh nhân Các quá trình phẫu thuật trước đó phải được ghi nhận để đánh giá toàn diện về tiền sử bệnh lý phụ khoa của phụ nữ.
- Tiền sử bệnh lý của mẹ: bệnh lý về các tự miễn, tiểu đường, tuyến giáp…
- Tiền sử dùng thuốc trong quá trình mang thai: thuốc điều trị ung thư, hạ áp,
- Tiền sử nguyên nhân lưu sẩy trước đó: Bất thường tử cung, bất thường nhiễm sắc thể, rối loạn nội tiết, tiếp xúc hóa chất
- Triệu chứng khi vào viện: ra máu âm đạo, đau bụng, mất cử động của thai, bụng bé dần, vú tiết sữa, khám thai định kỳ.
- Siêu âm: Bất thường nhịp tim thai, MSD, CRL, hình ảnh bất thường túi thai.
2.3.2.3 Nhóm biến số xử trí:
- Kết quả điều trị chung: Tốt hay không tốt
- Kết quả điều trị theo triệu chứng: Không có triệu chứng, ra máu âm đạo, đau bụng, hoặc cả 2.
- Kết quả điều trị theo sự có mặt của tim thai trên siêu âm
- Kết quả điều trị theo hình ảnh tụ dịch màng nuôi.
2.3.2.4 Tổng số ngày điều trị: là thời gian được tính từ khi thai phụ vào viện đến khi ra viện.
Xử lý số liệu
- Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm Epidata và SPSS 22.0.
- Sử dụng phương pháp thống kê y học và tính các tỷ lệ %.
Hạn chế của đề tài
Trong thiết kế và tiến hành nghiên cứu có thể có những hạn chế sau :
Sai số chọn mẫu xảy ra khi mẫu không phản ánh chính xác đặc điểm của quần thể nghiên cứu hoặc chẩn đoán bệnh không chính xác, dẫn đến việc đưa vào nghiên cứu các ca bệnh không phù hợp với tiêu chuẩn chẩn đoán Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến tính chính xác và tin cậy của kết quả nghiên cứu y học Đảm bảo chọn mẫu đúng tiêu chuẩn là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng và độ tin cậy của nghiên cứu.
Cách khắc phục: Chọn ca bệnh theo đúng tiêu chuẩn đã đề ra Loại bỏ các ca bệnh theo tiêu chuẩn loại trừ
- Sai số thông tin: Bệnh nhân cung cấp thông tin không đầy đủ, đặc biệt liên quan đến tiền sử bệnh, yếu tố nguy cơ
Cách khắc phục: Thiết kế câu hỏi đơn giản, rõ ràng, phù hợp.
Đạo đức y học
- Nghiên cứu được thông qua hội đồng y đức Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An.
- Đây là nghiên cứu mô tả, không can thiệp trực tiếp đến đối tượng
- Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu đều được đảm bảo giữ bí mật.
Nghiên cứu này nhằm mục đích bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho người bệnh, góp phần xây dựng một tương lai sản khoa tốt hơn Đây là cam kết của chúng tôi nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe sinh sản, không hướng tới mục đích thương mại hoặc lợi ích cá nhân nào khác.
KẾT QUẢ DỰ KIẾN
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Phân bố tuổi của thai phụ có TL và hoặc STLT
Bảng 3.1 Phân bố tuổi của thai phụ có TL và hoặc STLT
Thai phụ có tiền sử lưu và hoặc STLL thấp nhất là nhóm dưới 24 tuổi chiếm 7,7 %, nhiều nhất là 24-35 tuổi chiếm 71,2 %, tuổi trung bình của nghiên cứu là 31,08 ± 5,8.
3.1.2 Phân bố nghề nghiệp của thai phụ
Cán bộ, viên chức Công nhân Nông dân Khác
Biểu đồ 3.1 Phân bố nghề nghiệp của thai phụ
Tỷ lệ tự do, nội trợ (khác) chiếm thấp nhất với 11,5 %, trong khi đó ngành nghề nông dân là 42,3%.
3.1.3 Phân bố thai phụ có TL và hoăc sẩy theo địa dư
Biểu đồ 3.2 Phân bố sản phụ có TL và hoặc sẩy theo địa dư
Tỉ lệ thai phụ của nghiên cứu chiếm tỉ lệ lớn nhất là ở nông thôn với 81%, miền núi là 6% và ở vùng thành thị là 13%.
Thành phố Nông thôn Miền núi
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Bảng 3.2.Tiền sử sản khoa
Tiền sử sản khoa Số lần n %
Số lần mổ lấy thai
Tỉ lệ mang thai cao nhất là 4 lần với 46,2%, thấp nhất là 3 lần với tỉ lệ là 15,2% Tỉ lệ thai phụ chưa từng mổ lấy thai là 73,1%.
Thai phụ chưa đẻ lần nào chiếm tỉ lệ 69,2%.
Tỉ lệ sẩy thai liên tiếp là 30% và tỉ lệ lưu thai liên tiếp là 88,8%.
Bảng 3 3 Tiền sử phụ khoa
Tiền sử phụ khoa n % Điều trị vô sinh
Tổng N = 52 100% Điều trị viêm phụ khoa
Tỉ lệ thai phụ điều trị vô sinh chiếm 7,7% trong tổng số thai phụ có tiền sử lưu và hoặc sẩy thai liên tiếp.
Tỉ lệ thai phụ có tiền sử mổ phụ khoa là 11,54% bao gồm cả thai phụ đã điều trị vô sinh (Gỡ dính thông vòi )
Thai phụ điều trị viêm phụ khoa có tỉ lệ là 9,6%.
3.2.3 Bệnh lý của thai phụ
Bảng 3.4 Bệnh lý của thai phụ
Bệnh lý của thai phụ n %
Viêm tiết niệu, sinh dục 5 9,6%
Nhận xét: Tỉ lệ thai phụ không có tiền sử bệnh lý chiếm tỉ lệ 84,6%, tiền sử tim mạch là 1,9%, nội tiết là 3,8%.
3.2.4 Nguyên nhân lưu sẩy trước đó
Bảng 3.5 Nguyên nhân lưu sẩy trước đó
Rối loạn nội tiết Tuyến giáp 2 3,8% Đái tháo đường 0 0
Tiếp xúc hóa chất (Tiêm phòng rubela) 1 1,9%
Nhận xét: Tỉ lệ sẩy và hoặc lưu thai trước đó không rõ nguyên nhân chiếm tỉ lệ cao nhất là 84,7%
3.2.5 Phân bố tuổi thai của TL, sẩy
Biểu đồ phân bố TL, sẩy
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ phân bố tuổi TL và hoặc sẩy
Tỷ lệ thai lưu hoặc sẩy thai ở những lần lưu thai trước đó khá cao và cân bằng nhau, đặc biệt trong khoảng tuần tuổi thai dưới 6 tuần và từ 6 đến 8 tuần, chiếm khoảng 40,4% Trong khi đó, tỷ lệ này giảm còn 19,2% ở giai đoạn thai từ 8 đến 12 tuần, cho thấy nguy cơ sẩy thai giảm dần theo sự phát triển của thai nhi.
Bảng 3.6 Triệu chứng lâm sàng
Ra máu âm đạo 14 26,9% Đau bụng 21 40,4% Đau bụng và ra máu 7 13,5%
Nhận xét: Tỷ lệ thai phụ nhập viên đau bụng cao nhất chiếm 40,4%, tỉ lệ thai phụ có cả 2 triệu chứng nhập viện chiếm 13,5%.
3.2.7 Dấu hiệu trên siêu âm
Bảng 3 7.Dấu hiệu trên siêu âm
Dấu hiệu trên siêu âm n %
Chưa có tim thai 17 32,7% Đã có tim thai 35 67,3%
Hình ảnh thai bất thường khác (Tụ dịch dưới màng nuôi…) 15 28,8%
Nhận xét: Tỉ lệ siêu âm có tim thai là 35 trường hợp chiếm 67,3%.
Tỉ lệ siêu âm chưa có tim thai chiếm 17 trường hợp, 32,7%.
Siêu âm có tụ dịch dưới màng nuôi là 28,8%, không có tụ dịch là 71,2%.
Kết quả điều trị
3.3.1 Kết quả điều trị sản phụ có thai dưới 12 tuần vào viện
Kết quả điều trị chung
Biểu đồ 3.4 Kết quả điều trị chung
Nhận xét: Kết quả điều trị thành công chiếm 75%, điều trị thất bại chiếm
Bảng 3.8 Kết quả điều trị
Gây sẩy thai chủ động 10 19,3%
Nhận xét: Tỉ lệ thai điều trị thành công chiếm 75%, Lưu thai 25%, trong đó sẩy thai tự nhiên chiếm 5,7%, gây sẩy thai chủ động chiếm 19,3%.
3.3.3 Các thuốc sử dụng trong điều trị
Bảng 3.9 Các thuốc sử dụng trong điều trị
Các thuốc đã sử dụng
Nhận xét: Tỉ lệ dùng thuốc kháng sinh, giảm co là tương đương nhau và bằng 40,4%, tỉ lệ dùng thuốc nội tiết là 100% và dùng thuốc cầm máu là28,84%.
3.3.4 Kết quả điều trị theo triệu chứng lâm sàng
Bảng 3.10.Kết quả điều trị theo dấu hiệu dọa sẩy
Trong nhóm bệnh nhân không có triệu chứng, tỷ lệ điều trị thành công đạt 100%, trong khi đó, ở nhóm bệnh nhân có triệu chứng, tỷ lệ thành công chỉ là 69% Sự khác biệt này rõ ràng và có ý nghĩa thống kê (p0,05.
3.3.5 Kết quả điều trị theo tim thai trên siêu âm khi vào viện
Bảng 3.12 Kết quả điều trị theo sự xuất hiện của tim thai trên siêu âm
Không có tim thai Có tim thai Tổng p n % n % N %
Trong nhóm bệnh nhân không có tim thai, tỷ lệ điều trị thành công đạt 52,9%, trong khi đó nhóm có tim thai có tỷ lệ thành công cao hơn là 85,7% Sự khác biệt này thể hiện rõ ràng và có ý nghĩa thống kê với mức P