Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt sông Rế thành phố Hải Phòng 6 tháng cuối năm 2016 MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn chuyên đề thực tập 1 2. Mục tiêu của chuyên đề 2 3. Địa điểm thực hiện chuyên đề 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3 1.1. Tổng quan về Cục quản lý tài nguyên nước 3 1.1.1. Giới thiệu chung 3 1.1.2. Chức năng và quyền hạn 3 1.1.3. Lãnh đạo Cục Quản lý tài nguyên nước 5 1.1.4. Cơ cấu tổ chức 6 2.1. Giới thiệu về phòng Quản lý Quy hoạch và Điều tra cơ bản tài nguyên nước 7 2.1.1. Vị trí, chức năng 7 2.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 8 2.1.3. Cơ cấu tổ chức 9 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 10 2.1. Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập 10 2.2. Mục tiêu và nội dung của chuyên đề 10 2.3. Phương pháp thực hiện chuyên đề 10 2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 10 2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu 11 2.3.3. Phương pháp so sánh, đánh giá 11 2.4. Kết quả chuyên đề 11 2.4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu 11 2.4.1.1 . Điều kiện tự nhiên 11 2.4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 13 2.4.1.3. Chức năng sử dụng nước sông Rế 15 2.4.2. Các nguồn tác động gây ô nhiễm môi trường nước mặt sông Rế 16 2.4.2.1. Ô nhiễm do nước thải từ hoạt động công nghiệp 16 2.4.2.2. Ô nhiễm do sinh hoạt 17 2.4.2.3. Ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp 17 2.4.2.4. Ô nhiễm từ hoạt động y tế 18 2.4.3. Hiện trạng môi trường nước mặt sông Rế thành phố Hải Phòng 19 2.4.4. Đề xuất một số giải pháp tổng hợp nhằm bảo vệ môi trường nước sông Rế thành phố Hải Phòng. 31 2.4.4.1. Giải pháp quản lý 32 2.4.4.2. Giải pháp kỹ thuật (khoa học và công nghệ) 32 2.4.4.3. Giải pháp kinh tế 33 2.4.4.4. Giải pháp xã hội 33 2.5. Bài học cho bản thân sau quá trình thực tập 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO 37 PHỤ LỤC 38 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Mạng lưới vị trí quan trắc sông Rế năm 2016. 19 Bảng 2.2. Kết quả quan trắc đợt 1 tháng 82016. 21 Bảng 2.3. Kết quả quan trắc đợt 2 tháng 102016. 22 Bảng 2.4. Kết quả quan trắc đợt 3 tháng 122016. 23 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Sơ đồ lãnh đạo Cục Quản lý tài nguyên nước. 6 Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức Cục Quản lý tài nguyên nước. 7 Hình 2.1. Bản đồ các nguồn gây ô nhiêm môi trường nước sông Rế. 19 Hình 2.2. Bản đồ khu vực nghiên cứu, vị trí quan trắc sông Rế, năm 2016. 20 Hình 2.3. Biểu đồ giá trị thông số pH qua 3 đợt quan trắc cuối năm 2016. 24 Hình 2.4. Biểu đồ giá trị thông số DO qua 3 đợt quan trắc cuối năm 2016. 25 Hình 2.5. Biểu đồ giá trị thông số BOD5 qua 3 đợt quan trắc cuối năm 2016. 26 Hình 2.6. Biểu đồ giá trị thông số COD qua 3 đợt quan trắc cuối năm 2016. 27 Hình 2.7. Biểu đồ giá trị thông số TSS qua 3 đợt quan trắc cuối năm 2016. 28 Hình 2.8. Biểu đồ giá trị thông số NH4+ qua 3 đợt quan trắc cuối năm 2016. 29 Hình 2.9. Biểu đồ giá trị thông số PO43 qua 3 đợt quan trắc cuối năm 2016. 30 Hình 2.10. Biểu đồ giá trị thông số Coliform qua 3 đợt quan trắc cuối năm 2016. 31
Lý do ch n chuyên đ th c t p ọ ề ự ậ
Thành phố Hải Phòng được thành lập từ năm 1888 và đã trải qua hơn 130 năm phát triển Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, Hải Phòng đã trở thành trung tâm kinh tế công nghiệp quan trọng của cả nước Với vị trí địa lý thuận lợi, Hải Phòng đóng vai trò trung tâm trong vùng Duyên Hải Bắc Bộ và là điểm mối giao thương hàng đầu của các tỉnh phía Bắc Đây còn là trung tâm vận chuyển và giao thương quan trọng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và mở rộng giao lưu quốc tế của thành phố.
B c và c nắ ả ước, đ ng th i cũng là tr ng đi m qu c phòng ch y u, là m t trong 3ồ ờ ọ ể ố ủ ế ộ c c tăng trự ưởng kinh t tr ng đi m Hà N i – H i Phòng – Qu ng Ninh.ế ọ ể ộ ả ả
H i Phòng có di n tích t nhiên là 1.527,4 kmả ệ ự 2 v i dân s kho ng 1,93ớ ố ả tri u ngệ ười (tính đ n cu i năm 2014) và có 15 đ n v hành chính.ế ố ơ ị
Phòng do địa hình chia cắt khiến khu vực có nhiều sông suối chảy qua các cấu trúc địa chất khác nhau, tạo nên môi trường đa dạng về hệ thống sông Các con sông có chiều dài trung bình từ 1 đến 1,9 km/km, với độ dốc từ 2 đến 2,4 km/km, thể hiện sự phân bố hợp lý trong vùng Các sông lớn trong khu vực bao gồm sông Thái Bình, sông Văn Úc, sông Lạch Tray, và sông Cả, góp phần quan trọng vào hệ thống thủy lợi và sinh thái địa phương.
Hải Phòng có hệ thống sông phong phú, gồm sông Cấm, sông An Lập, và sông Hữu Trong đó, hệ thống sông của Hải Phòng gồm ba vùng sông lớn, cung cấp nguồn nước dồi dào cho sản xuất và sinh hoạt Các sông chủ yếu là sông R, sông Đa Đ, và sông Giá, có vai trò quan trọng trong điều hòa lưu lượng nước và phát triển kinh tế của thành phố Tổng lượng nước của hệ thống sông này đạt trên 21 tỷ m³ mỗi năm, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất và sinh hoạt của cộng đồng địa phương.
Sông R dài hơn 10 km, ngoài hệ thống cung cấp nước nông nghiệp cho khoảng 10.000ha cây trồng thuộc hai phía sông là An Dương và Hưng Bàng, còn là nguồn nước chính cung cấp cho Nhà máy nước An Dương và Nhà máy nước Vật Tư Công suất của hai nhà máy đạt khoảng 200.000m³/ngày đêm, đáp ứng 80% nhu cầu sinh hoạt của thành phố và sản xuất trung bình 45 triệu m³ nước mỗi năm, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Tuy nhiên, nguồn tài nguyên này đang đối mặt với những thách thức về việc khai thác và quản lý bền vững.
H i Phòng nói chung và ch t lả ấ ượng nước sông R nói riêng hi n đang đ i m t v iế ệ ố ặ ớ nhi u thách th c, đáng k nh t là tình tr ng ô nhi m trên di n r ng.ề ứ ể ấ ạ ễ ệ ộ
Tiêu đề chính của bài viết là phân tích kết quả quan trắc môi trường tại Trung tâm Quan trắc Môi trường Các dữ liệu thu thập cho thấy chất lượng nước sông Hệ Phòng đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do các chất hữu cơ như BOD, COD, Amoni-N và các vi sinh vật gây hại như coliform Mức độ ô nhiễm ngày càng gia tăng, đe dọa đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng Các kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát và giảm thiểu nguồn phát thải ô nhiễm để bảo vệ môi trường nước.
Các dòng chảy tự nhiên của sông Hồng và sông Đuống ở Thái Bình bị ô nhiễm nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân, trong đó nguồn nước bị ô nhiễm do hoạt động của các khu công nghiệp, nhà máy, trang trại và các hoạt động kinh doanh khác Nguồn nước này chưa được kiểm soát, quản lý chặt chẽ, gây ảnh hưởng lớn đến môi trường, đời sống cộng đồng và sự phát triển bền vững của thành phố Việc ô nhiễm nguồn nước gây ra suy giảm chất lượng nguồn nước, đặc biệt đối với sông R, ảnh hưởng lớn đến nguồn nước sinh hoạt và future phát triển của địa phương Chính vì vậy, kiểm soát và xử lý ô nhiễm nguồn nước là yếu tố quan trọng để bảo vệ môi trường và đảm bảo cuộc sống cộng đồng trong tương lai.
Xu tăng cường đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt định kỳ hàng năm nhằm phát hiện những vấn đề ô nhiễm và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm Việc này góp phần cải thiện chất lượng môi trường nước mặt của thành phố theo thời gian, đảm bảo môi trường ngày càng trong sạch hơn Vì những lý do trên, tôi chọn báo cáo thực tập phù hợp với đề tài này để góp phần nâng cao nhận thức và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường nước.
Viện đánh giá môi trường nước mặt và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước sông R tại thành phố Hải Phòng được thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2016 Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong việc nâng cao nhận thức về tình trạng ô nhiễm và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường nước sông hiệu quả Các phân tích môi trường góp phần định hướng các chính sách và giải pháp giảm thiểu tác động xấu từ hoạt động kinh tế và sinh hoạt đến nguồn nước mặt Báo cáo cung cấp dữ liệu quan trọng phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nước của thành phố Hải Phòng.
M c tiêu c a chuyên đ ụ ủ ề
- Tìm hi u v hi n tr ng môi trể ề ệ ạ ường nước m t sông R t i thành ph H iặ ế ạ ố ả Phòng.
- Đ xu t gi i pháp b o v môi trề ấ ả ả ệ ường nước m t sông R t i thành ph H iặ ế ạ ố ảPhòng.
Đ a đi m th c hi n chuyên đ ị ể ự ệ ề
T ng quan v C c qu n lý tài nguyên n ổ ề ụ ả ướ c
Quản lý tài nguyên ước là tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng tham mưu giúp Bộ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên nước, lưu vực sông và hồ chứa nước Tổ chức này thực hiện các dịch vụ về quản lý tài nguyên nước theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật và hiện đang có trụ sở tại thành phố Hà Nội.
- Đ a ch : ị ỉ S 10 Tôn Th t Thuy t, C u Gi y,ố ấ ế ầ ấ
- Liên H : ệ cqltnn@monre.gov.vn
1.1.2 Ch c năng và quy n h nứ ề ạ
- Trình B trộ ưởng B Tài nguyên và Môi trộ ường:
+ D th o các văn b n quy ph m pháp lu t, chi n lự ả ả ạ ậ ế ược, c ch , chínhơ ế sách trong lĩnh v c tài nguyên nự ước thu c ph m vi qu n lý c a B ;ộ ạ ả ủ ộ
+ Tiêu chu n c s , tiêu chu n qu c gia, quy chu n k thu t qu c gia,ẩ ơ ở ẩ ố ẩ ỹ ậ ố đ nh m c kinh t - k thu t, đ n giá s n ph m trong lĩnh v c tài nguyên nị ứ ế ỹ ậ ơ ả ẩ ự ước;
Các quy hoạch, kế hoạch và dự án liên quan đến tài nguyên nước đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường Các biện pháp phòng ngừa và xử lý ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt và tác động của biến đổi khí hậu là yếu tố then chốt để duy trì an ninh nguồn nước Quản lý chặt chẽ các hoạt động này giúp đảm bảo nguồn tài nguyên nước luôn bền vững và phục vụ tốt cho sự phát triển của cộng đồng.
Các phương án giải quyết tranh chấp, bất đồng phát sinh trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan Việc xác định rõ nguồn tạo ra các tranh chấp giúp đảm bảo công bằng và duy trì trật tự trong hoạt động khai thác khoáng sản Đồng thời, các biện pháp xử lý phù hợp sẽ góp phần giảm thiểu xung đột và thúc đẩy phát triển bền vững ngành tài nguyên khoáng sản theo quy định của pháp luật.
Các phương án và biện pháp hỗ trợ, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước được triển khai để đảm bảo an toàn và bền vững Việc phòng ngừa, chống và khắc phục hậu quả của các tác động do nước gây ra trên các lưu vực sông đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý tài nguyên nước Các biện pháp này nhằm duy trì cân bằng môi trường, hạn chế thiệt hại và bảo vệ đa dạng sinh thái trong khu vực lưu vực sông, góp phần phát triển bền vững nền kinh tế và xã hội.
Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật nhằm đảm bảo tính hợp pháp và chính xác của các văn bản này Quá trình này bao gồm việc rà soát chính sách, chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, quy chuẩn, và các kế hoạch phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội Ngoài ra, cần xác định rõ các tiêu chí, quy trình và bước thực hiện để đảm bảo việc ban hành và kiểm soát tài nguyên, ngân sách, và các sản phẩm trong lĩnh vực quản lý nhà nước phù hợp với quy định pháp luật.
Trình B Trộ (Trộ) là hành vi vi phạm pháp luật, bao gồm các hoạt động như đánh cắp tài sản, gây thiệt hại về tài nguyên Trộm cắp gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh trật tự xã hội và việc phát triển kinh tế bền vững Các hành vi trộm cắp còn làm xáo trộn trật tự công cộng, gây mất an toàn cho cộng đồng Để phòng ngừa và xử lý hành vi trộm cắp hiệu quả, pháp luật quy định rõ các hình thức xử phạt nghiêm khắc, đồng thời nâng cao ý thức cộng đồng trong việc bảo vệ tài nguyên quốc gia Việc kiểm soát và tuần tra nhằm hạn chế tối đa các hành vi trộm cắp tài nguyên, góp phần bảo vệ tài nguyên quốc gia một cách bền vững.
Các ý kiến đóng góp về quy hoạch tài nguyên nước nhằm đảm bảo khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước, bao gồm quy hoạch tổng thể của trung ương và quy hoạch chuyên ngành Ngoài ra, các dự án xây dựng hạ tầng như đập, đập chuyển nước cần được cân nhắc để giảm thiểu tác động tiêu cực đến các lưu vực sông Thể hiện mối quan tâm đến phòng, chống và giảm thiểu ô nhiễm, suy thoái nguồn nước, cũng như bảo vệ môi trường, được thực hiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trung ương, góp phần đảm bảo phát triển bền vững và an ninh nguồn nước của khu vực.
Chị tiết chí cụ thể hiển thị việc lập quy hoạch tài nguyên nước, bao gồm quy hoạch tài nguyên dự trữ phục vụ cho phát triển bền vững Quy hoạch tài nguyên nước có vai trò quan trọng trong đảm bảo cân đối nguồn nước, quy hoạch các lưu vực sông liên tỉnh và nguồn nước liên tỉnh nhằm duy trì sự phát triển bền vững của khu vực.
Các hoạt động đã làm gia tăng ô nhiễm, suy thoái và cạn kiệt nguồn nước tại các lưu vực sông liên tỉnh và nguồn nư ợ ũ ỉ ồ ước liên tỉnh Chính phủ đã triển khai nhiều biện pháp nhằm phòng, chống ô nhiễm, suy thoái nguồn nước, bổ sung, cải thiện các nguồn nước, dòng sông bị ô nhiễm và cạn kiệt Đồng thời, cần xác định rõ các dòng chảy nhỏ trong sông, hạn chế khai thác quá mức các ngưỡng giới hạn, các khu vực chứa nước, các khu vực có hoạt động khai thác xuôi chiều nhằm bảo vệ nguồn nước sạch, duy trì sự cân bằng sinh thái của các lưu vực sông.
Dịch vụ hướng dẫn và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện phương án phòng chống ô nhiễm, suy thoái môi trường, kiểm tra nguồn nhiên liệu, đề xuất các phương án ứng phó và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nhiên liệu theo quy định của pháp luật Các bước này đảm bảo việc quản lý và bảo vệ môi trường hiệu quả, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành Việc kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề ô nhiễm, từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế thiệt hại cho môi trường và cộng đồng.
- Ch trì xây d ng quy trình v n hành liên h ch a trên các l u v c sông; phânủ ự ậ ồ ứ ư ự lo i các ngu n nạ ồ ước và l p danh m c l u v c sông, danh m c ngu n nậ ụ ư ự ụ ồ ước theo quy đ nh.ị
Hướng dẫn kiểm tra việc xây dựng và vận hành hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên nước quốc gia, đảm bảo việc quản lý và kiểm tra dữ liệu đều được thực hiện đúng quy định Việc quản lý hoạt động điều tra cơ bản, quan trắc địa chất, giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng tài nguyên nước đều được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững Thông báo công khai các nguồn nước liên quan đến quản lý của Bộ để nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc bảo vệ và sử dụng tài nguyên nước một cách hiệu quả, bền vững theo quy định của pháp luật.
Chức năng của hệ thống bao gồm thống kê, kiểm tra, đánh giá, dự báo tài nguyên nước và ước lượng tài nguyên Hệ thống còn hỗ trợ xây dựng, cập nhật và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước Ngoài ra, hệ thống phục vụ xây dựng báo cáo tài nguyên, báo cáo chuyên đề về tài nguyên nước, cũng như các tiêu chuẩn thống kê tài nguyên nước phục vụ các chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường Hệ thống còn cung cấp và công bố thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
Các chính sách hợp tác và quản lý tài nguyên quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển bền vững và bảo vệ lợi ích quốc gia Việt Nam tham gia tích cực vào việc trao đổi thông tin liên quan đến nguồn lực, đàm phán, gia nhập các cam kết quốc tế, cũng như các hiệp định, dự án hợp tác đa phương Việc tổ chức giám sát, theo dõi và tổng hợp tình hình hợp tác góp phần đảm bảo thực thi hiệu quả các nguồn lực liên quan, đồng thời xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình hợp tác quốc tế về tài nguyên.
Chương trình hỗ trợ nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trong quản lý tài nguyên nước đã được xây dựng nhằm nâng cao năng lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực này Các hoạt động bao gồm xây dựng, phổ biến và tuyên truyền các mô hình, công nghệ mới nhằm tối ưu hóa khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nước Đồng thời, các đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi được phê duyệt sẽ được tổ chức thực hiện để đảm bảo mang lại các giải pháp bền vững, góp phần nâng cao năng lực quản lý và bảo vệ tài nguyên nước.
Trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, việc kiểm tra, nghiệm thu và xác nhận kết quả thực hiện là bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của các số liệu và hồ sơ liên quan Các quy trình này giúp đánh giá đúng tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và kế hoạch đã đề ra Hệ thống kiểm tra, nghiệm thu còn cung cấp dữ liệu chính xác để tổng hợp kết quả điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên, cũng như theo dõi tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên trong thực tế Việc này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo bền vững và hợp lý trong khai thác, sử dụng tài nguyên quốc gia.
- Ki m tra, thanh tra, gi i quy t khi u n i t cáo, x lý các vi ph m pháp lu tể ả ế ế ạ ố ử ạ ậ v tài nguyên nề ước theo quy đ nh.ị
Gi i thi u v phòng Qu n lý Quy ho ch và Đi u tra c b n tài nguyên n ớ ệ ề ả ạ ề ơ ả ướ c
Quản lý quy hoạch và điều tra cơ bản tài nguyên là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo phát triển bền vững Hệ thống quản lý này giúp các cơ quan chức năng thực hiện công tác quy hoạch một cách chính xác và hiệu quả Công tác điều tra cơ bản tài nguyên cung cấp dữ liệu cần thiết để hoạch định các chính sách phù hợp, nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản và môi trường Việc duy trì hệ thống quản lý này là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của quốc gia.
Chức năng của công trình xây dựng bao gồm quản lý các văn bản, hướng dẫn việc thực hiện công tác quy hoạch, điều tra tài nguyên nước Công tác này còn bao gồm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo về việc triển khai công tác quy hoạch và điều tra nguồn nước ra sao.
Chị trí, phạm vi, và mục tiêu của các đơn vị liên quan đóng vai trò quan trọng trong tổ chức thực hiện công tác quản lý, thu hồi và đảm bảo hoạt động quy hoạch tài nguyên Công tác này bao gồm xây dựng kế hoạch, bổ sung, điều chỉnh và kiểm tra nội dung chuyên môn của các nhiệm vụ, dự án, và dự án quy hoạch tài nguyên nước thu hút và quản lý của các cơ quan liên quan Việc này giúp đảm bảo các hoạt động quản lý tài nguyên nước được tổ chức rõ ràng, hiệu quả, phù hợp với quy định và mục tiêu phát triển bền vững.
Chịu trách nhiệm và phối hợp với các đơn vị liên quan trong tổ chức thực hiện việc quản lý, theo dõi, kiểm kê và đánh giá tài nguyên nước Việc này bao gồm điều tra, khảo sát, đánh giá tài nguyên nước; kiểm kê tài nguyên nước ước; điều tra hiện Trạng khai thác, sử dụng nước ước và xử lý nguồn nước thải vào nguồn nước ước; đồng thời quan trắc, cảnh báo, dự báo và thông báo về tài nguyên nước ước Thông tin dữ liệu tài nguyên nước ước, báo cáo tài nguyên nước, báo cáo khai thác, sử dụng nước ước là phần quan trọng trong công tác quản lý của các cơ quan liên quan.
Chị trí thúc đẩy hoạt động cập nhật, góp ý đối với quy hoạch tài nguyên nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên Quy hoạch thành phố trung tâm và quy hoạch chuyên ngành được thực hiện dựa trên phân tích và đánh giá các nguồn tài nguyên, đặc biệt là các khu vực có tiềm năng phát triển Các dự án khai thác, sử dụng tài nguyên đều phải tuân thủ quy hoạch đã đề ra để đảm bảo phát triển bền vững và phù hợp với kế hoạch phát triển tổng thể của địa phương.
Chức năng của công tác kiểm tra, giám sát là đảm bảo thực hiện đúng quy trình, xác nhận kết quả và quản lý lưu trữ hồ sơ của các dự án trong lĩnh vực tài nguyên nước Quản lý này bao gồm thống kê, tổng hợp và báo cáo về các hoạt động, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch và điều tra tài nguyên nước Các hoạt động này giúp đảm bảo sự tuân thủ và chính xác trong quá trình thực hiện, đồng thời cung cấp dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý và phát triển bền vững tài nguyên nước.
- Tham gia, ph i h p v i các đ n v liên quan thu c C cố ợ ớ ơ ị ộ ụ :
Việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, tiêu chuẩn đo lường ở cấp quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia là bước quan trọng để đảm bảo sự rõ ràng, thống nhất trong hệ thống pháp lý Các văn bản này góp phần định hướng, điều tra cơ bản, quan trắc, giám sát và quản lý tài nguyên quốc gia một cách hiệu quả Việc soạn thảo và ban hành các quy định phù hợp còn giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, đồng thời thúc đẩy phát triển bền vững và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.
Thị trường các hồ sơ cấp phép, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép liên quan đến tài nguyên nước đang ngày càng phát triển Việc chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo phân công của các cơ quan chức năng góp phần đảm bảo quản lý chặt chẽ, hiệu quả nguồn tài nguyên này Chính sách này giúp nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo vệ môi trường và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.
+ Xây d ng, c p nh t và qu n lý h th ng thông tin, c s d li uự ậ ậ ả ệ ố ơ ở ữ ệ qu c gia v tài nguyên nố ề ước; xây d ng, t ng h p các báo cáo tài v nguyên nự ổ ợ ề ước;
Xây dựng các chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường là rất quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm, suy thoái tài nguyên và cân đối hệ sinh thái Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm, ứng phó với biến đổi khí hậu đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì sự phát triển bền vững Tăng cường ý thức cộng đồng và chính sách hỗ trợ là chìa khóa để kiểm soát ô nhiễm môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo môi trường sạch và an toàn cho tương lai.
+ Hướng d n, ki m tra vi c xây d ng, v n hành h th ng quan tr c,ẫ ể ệ ự ậ ệ ố ắ giám sát tài nguyên nước qu c gia, đ a phố ị ương;
+ Xây d ng, c p nh t các ch tiêu th ng kê tài nguyên nự ậ ậ ỉ ố ước thu c hộ ệ th ng ch tiêu ngành tài nguyên và môi trố ỉ ường;
Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo là những hoạt động chính nhằm đảm bảo xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước Các nhiệm vụ này hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tài nguyên nước theo sự phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việc thanh tra và kiểm tra góp phần phát hiện các hành vi vi phạm, từ đó đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật, đồng thời thúc đẩy việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước.
- Th c hi n các chự ệ ương trình, nhi m v , đ tài, đ án, d án theo s phânệ ụ ề ề ự ự công c a C c trủ ụ ưởng.
- Qu n lý công ch c, tài s n thu c Phòng theo quy đ nh.ả ứ ả ộ ị
- Th c hi n các nhi m v khác do C c trự ệ ệ ụ ụ ưởng giao.
- Trưởng phòng: Ths Nguy n H ng Hi uễ ồ ế
- Phó Trưởng phòng: Ths Trương Mai Hoa.
- Lãnh đ o Phòng Qu n lý quy ho ch và đi u tra c b n tài nguyên nạ ả ạ ề ơ ả ước có
Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng.
- Trưởng phòng ch u trách nhi m trị ệ ước C c trụ ưởng v các nhi m v đề ệ ụ ược giao và đi u hành m i ho t đ ng c a Phòng.ề ọ ạ ộ ủ
- Phó Trưởng phòng giúp vi c Trệ ưởng phòng, ch u trách nhi m trị ệ ước Trưởng phòng v lĩnh v c công tác đề ự ược phân công.
CHƯƠNG 2: K T QU TH C HI N CHUYÊN Đ TH C T PẾ Ả Ự Ệ Ề Ự Ậ
Đ i t ố ượ ng, ph m vi th c hi n chuyên đ th c t p ạ ự ệ ề ự ậ
Các thông s : nhi t đ , pH, DO, COD, BODố ệ ộ 5,đ đ c (NTU), TSS, NHộ ụ 4 +,
PO4 3-, Coliform c a sông R thành ph H i Phòng.ủ ế ố ả b) Ph m vi th c hi n:ạ ự ệ
- Ph m vi không gian: Sông R thành ph H i Phòng.ạ ế ố ả
- Ph m vi th i gian: Th c hi n chuyên đ t ngày 2/1/2017 đ n ngày 3/3/2017ạ ờ ự ệ ề ừ ế
M c tiêu và n i dung c a chuyên đ ụ ộ ủ ề
- Tìm hi u v tình hình kinh t - xã h i và hi n tr ng ch t lể ề ế ộ ệ ạ ấ ượng môi trường nước m t sông R t i thành ph H i Phòng.ặ ế ạ ố ả
- Đ xu t gi i pháp b o v môi trề ấ ả ả ệ ường nước m t sông R t i thành ph H iặ ế ạ ố ả Phòng. b) N i dung c a chuyên độ ủ ề
- Xác đ nh các ngu n gây ô nhi m môi trị ồ ễ ường nước m t sông R ặ ế
- Đánh giá ch t lấ ượng nước m t sông R theo 10 thông s ặ ế ố
- Đ xu t m t s gi i pháp b o v môi trề ấ ộ ố ả ả ệ ường nước m t sông R t i thànhặ ế ạ ph H i Phòng.ố ả
Ph ươ ng pháp th c hi n chuyên đ ự ệ ề
2.3.1 Phương pháp thu th p s li uậ ố ệ
- Tìm ki m và thu th p các tài li u liên quan đ n khu v c nghiên c u, ch nế ậ ệ ế ự ứ ọ l c các thông tin c n thi t và chính xác đ đ a vào báo cáo.ọ ầ ế ể ư
- Thu th p s li u v quan tr c ch t lậ ố ệ ề ắ ấ ượng nước m t c a sông R năm 2016.ặ ủ ế
- Thu th p các tài li u có liên quan khác.ậ ệ
S li u quan tr c thu th p đố ệ ắ ậ ược ph i đ m b o các yêu R sau:ả ả ả ế
Dưới đây là các câu quan trọng tóm tắt ý chính của đoạn văn, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc SEO:Sản lượng quản trị ố ệ ắ được sử dụng để đo lường mức độ hoạt động của quản trị nội bộ trong doanh nghiệp Đây là chỉ số phản ánh hiệu quả quản lý, giúp đánh giá khả năng thích nghi và phản ứng của tổ chức đối với các thay đổi trong môi trường kinh doanh Sản lượng quản trị ố ệ ắ trung bình trong một kỳ giúp xác định xu hướng phát triển của doanh nghiệp theo thời gian Việc theo dõi chỉ số này liên tục hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh.
- Các thông s đố ượ ử ục s d ng thường bao g m các thông s : nhi t đ , pHồ ố ệ ộ , DO, BOD5, COD, N-NH4,đ đ c, ộ ụ TSS, PO4 3-, t ng Coliformổ
Trong quá trình xử lý dữ liệu, việc đưa dữ liệu đã qua xử lý vào tính toán giúp đảm bảo độ chính xác của kết quả Việc này còn giúp loại bỏ các giá trị sai lệch, duy trì sự đúng đắn của phân tích Quy trình kiểm soát chất lượng dữ liệu và các quy trình kiểm soát chặt chẽ là yếu tố quan trọng để đảm bảo độ tin cậy và chất lượng dữ liệu đầu ra Do đó, kiểm soát dữ liệu chặt chẽ là bước không thể thiếu trong quá trình xử lý dữ liệu để đảm bảo chất lượng và chính xác của dữ liệu phân tích.
2.3.2 Phương pháp x lý s li uử ố ệ
Các dữ liệu thu thập được hệ thống hóa thành các bảng, số liệu và biểu đồ phù hợp, sau đó đưa vào báo cáo sử dụng hai phần mềm chính là Microsoft Word để soạn thảo nội dung và Microsoft Excel để xử lý, phân tích dữ liệu và trực quan hóa kết quả Phương pháp này giúp đảm bảo báo cáo có cấu trúc rõ ràng, chuyên nghiệp và dễ hiểu, nâng cao hiệu quả trình bày thông tin cho người đọc.
2.3.3 Phương pháp so sánh, đánh giá
So sánh v i Quy chu n k thu t Qu c gia v ch t lớ ẩ ỹ ậ ố ề ấ ượng nước m t QCVN 08:2015-MT/BTNMT đ đánh giá m c đ ô nhi m.ặ ể ứ ộ ễ
K t qu chuyên đ ế ả ề
2.4.1 Khái quát v đi u ki n t nhiên – kinh t xã h i c a khu v cề ề ệ ự ế ộ ủ ự nghiên c uứ
2.4.1.1 Đi u ki n t nhiên ề ệ ự a) V trí đ a lýị ị
Sông R n m tr n trong đ a ph n huy n An Dế ằ ọ ị ậ ệ ương thành ph H iố ả phòng b t ngu n t 1 nhánh c a dòng sông Kinh môn và ch y th ng đ ra sông Tamắ ồ ừ ủ ả ẳ ổ
Sông R n m phía b c Đông B c thành ph H i Phòng, thu c khu v cế ằ ở ắ ắ ố ả ộ ự nhi t đ i gió mùa Khí h u trong năm phân hóa thành hai mùa rõ r t, mùa m aệ ớ ậ ệ ư (nóng) và mùa khô (l nh).ạ
Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có khí hậu nóng quanh năm Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 22°C, cao nhất vào tháng 8 (trên 28°C) và thấp nhất vào tháng 2 (dưới 16°C) Độ ẩm trung bình hàng năm thường trên 85%, phù hợp với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hệ sinh thái tự nhiên.
Trong các năm, lượng mưa trung bình đạt khoảng 1.700 mm/năm, với tháng mưa nhiều nhất vào tháng 8, đạt gần 320 mm/tháng, còn tháng khô nhất là tháng 12 với khoảng 15 mm/tháng Khu vực này còn có tiềm năng năng lượng khá cao, lên đến khoảng 1.500 giờ nắng/năm, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các nguồn năng lượng tái tạo và trồng trọt.
Sông R là một trong những con sông chính nằm giữa sông C và sông L Sông này còn được biết đến với tên gọi khác là sông Rế, là tên gọi địa phương phổ biến của người dân Nước sông R chảy qua vùng trung tâm của quốc gia, thuộc lưu vực sông mang tên Tam Bạc Sông R bắt nguồn từ sông Bình, nằm trong khu vực Hạ Dương, sau đó hợp lưu với sông xã Lê Thịnh, tạo thành một hệ thống sông quan trọng trong khu vực.
Dương, H i Phòng) tách ra làm hai nhánh Nhánh chính ch y qua n i thành H iả ả ộ ả Phòng r i đ vào sông C m, nhánh th hai ch y qua Ng Dồ ổ ấ ứ ả ọ ương r i đ vào sôngồ ỏ
Sông R dài 13.650 mét, chảy qua vùng đồng bằng mang đặc điểm khá bằng phẳng và rộng lớn, với chiều rộng trung bình từ 50 đến 60 mét và có thể mở rộng tới 100 mét tại một số đoạn Dòng sông có đặc điểm uốn lượn, quanh co nhiều khúc, tạo thành nhiều đoạn cắt_cùng các khúc cong mềm mại Độ sâu trung bình của sông khoảng 3-4 mét, với chiều sâu tối đa khoảng 6 mét tại các đoạn nước sâu, phù hợp cho hoạt động lưu thông và phát triển kinh tế địa phương.
Sông R n m trong phạm vi ranh giới địa lý hành chính của thành phố Hội An, là một phần quan trọng của hệ sinh thái tự nhiên Đây là lòng tràn, nằm giữa hệ sinh thái rừng đước, có vai trò điều hòa khí hậu, chống xói mòn và bảo vệ môi trường Sông R n m còn có chức năng cung cấp nguồn nước sinh hoạt và phát triển kinh tế cho cộng đồng địa phương, đồng thời hỗ trợ hoạt động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp Tuy nhiên, vì là hệ sinh thái tràn nên nó dễ bị xâm nhập bởi các hoạt động xây dựng và phát triển, gây ảnh hưởng đến cân bằng môi trường tự nhiên Bảo vệ sông R n m là cần thiết để duy trì sự đa dạng sinh học, gìn giữ nguồn nước sạch và đảm bảo phát triển bền vững cho thành phố Hội An.
Sông R n m phía b c Đông B c thành ph H i Phòng, thu c khu v cế ằ ở ắ ắ ố ả ộ ự nhi t đ i gió mùa Khí h u trong năm phân hóa thành hai mùa rõ r t, mùa m aệ ớ ậ ệ ư (nóng) và mùa khô (l nh).ạ
Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có khí hậu nóng quanh năm Nhiệt độ trung bình các năm đầu trên 22°C, cao nhất vào tháng 8 với trên 28°C, và thấp nhất vào tháng 2 với dưới 16°C Thời gian chiếm hơn 85% trong năm, đặc trưng bởi khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, phù hợp để phát triển các hoạt động nông nghiệp và sinh thái đặc trưng của khu vực.
Lượng mưa trung bình hàng năm trong khu vực khoảng 1.700 mm, với tháng mưa nhiều nhất là tháng 8 (khoảng 320 mm) và tháng khô nhất là tháng 12 (chỉ khoảng 15 mm) Khu vực này còn có lượng nắng khá cao, trung bình trên 1.500 giờ nắng mỗi năm, góp phần thúc đẩy các hoạt động nông nghiệp và phát triển kinh tế địa phương Diện tích lưu vực cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu và sử dụng nguồn nước hiệu quả trong khu vực.
Sông R có chiều dài khoảng 13.650 mét, phục vụ như một phần quan trọng của hệ sinh thái khu vực Diện tích lưu vực của sông là 12.942 ha, với ranh giới rõ ràng do các tuyến đường và địa giới hành chính xác định, bao gồm phía Bắc, phía Đông, phía Tây và phía Nam Ranh giới của khu vực không phải là ranh giới tự nhiên mà là ranh giới phân chia nhằm xác định phạm vi ảnh hưởng của sông đối với các nguồn gây ô nhiễm môi trường Sông R đóng vai trò là ranh giới tự nhiên và cũng là dải phân chia khu vực, giúp kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường nước trong khu vực Khả năng chứa nước của sông R là yếu tố quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng sinh thái và đảm bảo nguồn nước sạch cho cộng đồng.
Dữ liệu đo sâu tại vị trí trung tâm sông có độ sâu 6 mét, được ghi nhận bằng máy đo sâu xách tay, giúp xác định chiều dài tuyến đo là Ổ ạ ằ ược tính toán dựa trên hệ toạ độ UTM Phân tích dữ liệu đã xác định thể tích lưu lượng của sông là 1.938.300 mét khối, cho thấy khả năng chứa nước của sông R là khoảng 2 đến 3 km.
Hợp tác kinh tế Bắc Bộ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của khu vực, góp phần thúc đẩy các hoạt động công nghiệp, thương mại và du lịch, đồng thời củng cố vị trí địa lý chiến lược của cả nước Tuy nhiên, vẫn tồn tại những thách thức như hạn chế về nguồn cung cấp nguyên liệu, ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế xã hội Sự đa dạng dân số là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế khu vực Bắc Bộ.
Dân số thành phố Hồ Chí Minh cuối năm 2015 đạt khoảng 2.103.500 người, trong đó dân thành phố chiếm 46,1% và dân nông thôn chiếm 53,9% Thành phố là trung tâm lớn thứ ba của Việt Nam sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế và đô thị của cả nước.
Huyện An Dương là một trong những huyện nông nghiệp phát triển tại thành phố Hải Phòng, với diện tích là 98,69 km², dân số đạt 178.456 người, trung bình mật độ dân cư khoảng 1.808 người/km² Khu vực này chịu ảnh hưởng lớn từ sông R, góp phần tạo nên nhiều nơi dân cư đông đúc, đặc biệt là các trung tâm dân cư như An Dư, Cái Tất Huyện có đặc điểm là khu vực nông thôn với tốc độ tăng dân số tự nhiên cao, nhờ vào các chương trình phát triển và nâng cao đời sống người dân Các xã ven sông R chủ yếu là các làng nghèo, không có nhiều đất nông nghiệp, người dân tập trung vào các hoạt động dựa trên nguồn thu nhập từ cây lương thực và tài nguyên tự nhiên, thúc đẩy quá trình phát triển của huyện.
Nguồn cung cấp nước cho thành phố chủ yếu dựa vào khả năng cung cấp khoảng 180.000 m³/ngày đêm từ các hệ thống máy móc, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt của cư dân Trong đó, lượng nước phục vụ sinh hoạt hàng ngày của cư dân khoảng 120.000 m³, còn lại khoảng 60.000 m³ được dùng cho các mục đích khác như công nghiệp và nông nghiệp Nhu cầu nước của cư dân cố định, trong khi khả năng cung cấp đáp ứng cao hơn, giúp đảm bảo nguồn nước ổn định cho toàn thành phố Các khu vực nông thôn và các vùng phụ cận có nhu cầu và khả năng tiêu thụ nước thấp hơn, góp phần duy trì nguồn cung nước ổn định và phát triển bền vững.
Trong những năm gần đây, kinh tế thành phố đang tăng trưởng mạnh mẽ nhưng có xu hướng thay đổi trong cấu trúc ngành nghề Sản xuất nông lâm thủy sản chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế thành phố, tập trung chủ yếu ở các khu vực nông thôn, đồng thời ngày càng có xu hướng giảm dần Ngành công nghiệp và xây dựng luôn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu kinh tế thành phố và dự kiến sẽ tăng lên, phù hợp với hướng phát triển chung Các phường Quán Toan và Hùng Vương là những khu vực đang được đầu tư xây dựng các khu công nghiệp tập trung, chuyển dịch công nghiệp theo hướng hiện đại hóa và xử lý chất thải tự động Nhiều công ty liên doanh không đăng ký vào khu công nghiệp trung tâm mà thuê đất rải rác tại các vị trí khác như nhà máy Vinapipe liên doanh Nam Triều Tiên, nhà máy thép Vinausteel liên doanh với Úc, và nhà máy đúc gang liên doanh với Nhật Bản, gây khó khăn trong công tác quản lý đất đai của thành phố Ngoài ra, xã Nam Sơn còn có 3 nhà máy sản xuất khí công nghiệp Messer.
Một công ty năng lượng Bình An tại Hải Phòng đã xây dựng ba nhà máy sản xuất súc sản xuất gần sông R, gây ảnh hưởng lớn đến môi trường khu vực Các nhà máy này nằm sát nhau và đã hoạt động nhiều năm, tác động tiêu cực đến khí hậu và chất lượng không khí địa phương Mùi khó chịu từ nhà máy khiến đời sống người dân gặp nhiều bất tiện, đồng thời hàm lượng chất thải cao có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước sông R nếu không được xử lý kịp thời Do đó, hoạt động của các nhà máy này có nguy cơ làm suy giảm chất lượng môi trường và ảnh hưởng trực tiếp đến cộng đồng xung quanh.
Bài h c cho b n thân sau quá trình th c t p ọ ả ự ậ
Trong hai tháng qua, em đã tham gia tập trung công việc tại phòng Quản lý Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước, mặc dù thời gian hạn chế nhưng em đã cố gắng học hỏi và nắm bắt các kiến thức liên quan Tuy nhiên, em chưa có đủ thời gian để tiếp cận các công việc thực tế trên hệ thống lớp học trực tuyến cũng như theo dõi quá trình làm việc của các anh trong phòng Nhờ đó, em đã rút ra được nhiều bài học quý giá từ sách vở mà không thể đem lại qua các bài học truyền thống, giúp em nâng cao kiến thức một cách hiệu quả hơn.
Kỹ năng giao tiếp là bài học đầu tiên mà chính em học khi còn học ở trường Đây là kỹ năng rất quan trọng trong mọi môi trường làm việc sau này, đặc biệt khi đã tốt nghiệp đại học Giao tiếp hiệu quả giúp em xây dựng mối quan hệ tốt, nâng cao khả năng làm việc nhóm và phát triển bản thân trong công việc Việc phát triển kỹ năng này từ sớm sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp tương lai.
Trong quá trình thực tập, em đã học cách hoàn thành một văn bản hành chính theo quy trình rõ ràng, đảm bảo yêu cầu về kế hoạch, quy trình thanh tra, kiểm tra, giám sát và cách hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng Em cũng hiểu rõ cách làm việc nhóm hiệu quả và các nhiệm vụ khác chưa từng trải nghiệm trong môi trường mới, giúp em tích lũy kiến thức quý giá để áp dụng vào thực tiễn Điều này đã giúp em phát triển kỹ năng, nâng cao khả năng làm việc chuyên nghiệp và tự tin hơn trong công việc sau này.
Trong kỳ thực tập này, em đã học hỏi được nhiều kiến thức và kỹ năng quan trọng từ các anh chị hướng dẫn Thời gian thực tập đã giúp em hoàn thiện kỹ năng cá nhân và nâng cao năng lực chuyên môn Chính nhờ trải nghiệm quý giá này, em đã chuẩn bị hành trang vững vàng để bước vào cuộc sống và công việc sau này.
Chúng tôi đã thực hiện đánh giá về hiện tượng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là tình trạng ô nhiễm nước sông R tại thành phố, qua đó đề xuất các biện pháp cải thiện và bảo vệ môi trường nước Các hoạt động quan trắc liên tục giúp phát hiện các nguồn ô nhiễm và theo dõi mức độ ảnh hưởng đến hệ sinh thái sông Việc này nhằm đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì sự phát triển bền vững của khu vực.
Dưới đây là bài viết đã được chỉnh sửa thành các câu quan trọng mang ý nghĩa rõ ràng, phù hợp với quy chuẩn SEO: Trong quá trình phân tích cuối năm 2016, công tác quan trắc đã phát hiện các thông số môi trường vượt quá giới hạn cho phép theo quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột A1) Các chỉ tiêu đo lường gồm DO, COD, BOD5, TSS, Amối (NH4+-N), PO4^3-, và Coliform, cho thấy tình trạng ô nhiễm nguồn nước sông Rế tại thành phố Hải Phòng Kết quả quan trắc cũng xác định pH và nồng độ các hợp chất trong giới hạn cho phép Nguyên nhân gây ô nhiễm sông Rế chủ yếu là do hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt cộng đồng, đòi hỏi các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn Bài báo cáo đề xuất bốn nhóm giải pháp chính để cải thiện tình trạng ô nhiễm: giải pháp quản lý, giải pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế và giải pháp xã hội.
Báo cáo về chất lượng môi trường nước sông R chưa được nghiên cứu sâu do thời gian và năng lực hạn chế, cần có đánh giá toàn diện về các chỉ tiêu như độ đục, hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật, clorua, nitrat, nitrit, amoni và các kim loại nặng để hiểu rõ tình trạng ô nhiễm Những thông tin này là quan trọng để xác định mức độ ô nhiễm và đặt ra các giải pháp phù hợp nhằm bảo vệ môi trường nước, đặc biệt là sông R Do đó, cần sự đóng góp ý kiến từ các chuyên gia, cô giáo, để đề xuất các biện pháp khắc phục và nâng cao chất lượng môi trường nước, góp phần bảo vệ hệ sinh thái sông R hiệu quả hơn.
2 Ki n nghế ị Đ b o v ngu n nể ả ệ ồ ước trong h th ng sông R c n có nh ng bi nệ ố ế ầ ữ ệ pháp qu n lý hi u qu trên toàn b h th ng và quy ho ch phát tri n kinh t b nả ệ ả ộ ệ ố ạ ể ế ề v ng cho các h dân s ng xung quanh l u v c.ữ ộ ố ư ự
Qua phân tích và đánh giá các nguyên nhân gây suy giảm môi trường nước sông R, bài viết đã đề cập đến các yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước Nguyên nhân chủ yếu bao gồm ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, và sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng Các yếu tố này góp phần làm giảm lượng oxy hòa tan, phát sinh khí độc hại, gây ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái sông R Do đó, cần có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn để bảo vệ môi trường nước, đảm bảo nguồn nước sạch và an toàn cho cộng đồng.
Việc kiểm sát nguồn thải thải ở các lưu vực sông là cần thiết để giảm thiểu ô nhiễm Mặc dù các nhà máy và xí nghiệp trên sông không trực tiếp xả nước nguồn như trước, ô nhiễm vẫn phát sinh trong quá trình lưu thông Nhờ đó, các nguồn khác nhau có thể tác động và ô nhiễm lấn vào nguồn nước sông Vì vậy, việc ngăn chặn tình trạng này yêu cầu các đơn vị có chứa chất ô nhiễm phải xử lý triệt để trước khi chất thải xâm nhập vào môi trường tự nhiên Công tác quản lý môi trường cần tăng cường, thường xuyên kiểm tra và kiểm soát hoạt động của các cơ sở sản xuất nhằm đảm bảo tuân thủ quy định bảo vệ môi trường của các nguồn thải trong hành trình dòng chảy của sông.
- L p quy ho ch b o v ngu n nậ ạ ả ệ ồ ước sông R ế
- Nâng c p c s h t ng, h th ng thoát nấ ơ ở ạ ầ ệ ố ướ ủc c a các vùng xung quanh l uư v c sông.ự
- C n tăng cầ ường t n su t quan tr c và c n thi t thì l p đ t thêm các tr mầ ấ ắ ầ ế ắ ặ ạ quan tr c t đ ng đ thắ ự ộ ể ường xuyên theo dõi di n bi n ch t lễ ế ấ ượng ngu n nồ ước.
- Tuyên truy n nâng cao nh n th c cho các c s s n xu t, ngề ậ ứ ơ ở ả ấ ười dân v b oề ả v môi trệ ường nước sông R ế
- Ti p t c nghiên c u, đánh giá các ngu n gây ô nhi m nế ụ ứ ồ ễ ước sông R ế
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả
1 U Ban Nhân Dân, ỷ Báo cáo Công tác b o v môi trả ệ ường và k t qu quan tr cế ả ắ môi trường năm 2015; nhi m v , gi i pháp năm 2016, ệ ụ ả thành ph H i Phòng.ố ả
2 Quy chu n k thu t Qu c gia v ch t lẩ ỹ ậ ố ề ấ ượng nước m t – QCVN 08-ặ MT:2015/BTNMT - Ban so n th o k thu t Qu c gia v ch t lạ ả ỹ ậ ố ề ấ ượng nước.
3 Quy t đ nh s 215/QĐ – TNN c a C c Qu n lý tài nguyên nế ị ố ủ ụ ả ước v Quy đ nhề ị ch c năng, nhi m v , quy n h n và c c u t ch c c a Phòng Qu n lý Quyứ ệ ụ ề ạ ơ ấ ổ ứ ủ ả ho ch và Đi u tra c b n tài nguyên nạ ề ơ ả ước.
4 Quy t đ nh s 1686/QĐ – BTNMT ngày 5 tháng 9 năm 2013 c a B Trế ị ố ủ ộ ưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường v Ch c năng, nhi m v , quy n h n và c c u tề ứ ệ ụ ề ạ ơ ấ ổ ch c c a C c Qu n lý tài nguyên nứ ủ ụ ả ước.
5 Trung tâm Quan tr c Môi trắ ường - S Tài nguyên và Môi trở ường, Báo cáo k tế qu quan tr c môi trả ắ ường nước m t sông R , sông Đa Đ , sông Giá năm 2016ặ ế ộ ,
Khoa Môi trường – Qu n lý Tài Nguyên và Môiả trường
C c Qu n lý tài nguyên nụ ả ước. Đ a ch cị ỉ ơ quan:
S 10 – Tôn Th t Thuy t – C u Gi y – Hà N i.ố ấ ế ầ ấ ộ
Dưới đây là những ký tự tượng trưng cho quá trình học hành và làm việc của em trong suốt thời gian hoạt động tại Phòng Quản lý Quy hoạch và Điều tra cơ bản tài nguyên Thông tin này thể hiện quá trình quản lý tài nguyên nước bắt đầu từ ngày 26/12/2016 đến ngày 5/3/2017.
- Được phân công đ n phòng Qu n lý Quyế ả ho ch và Đi u tra c b n tài nguyên nạ ề ơ ả ước.
- Trao đ i v i ngổ ớ ười hướng d n và nh nẫ ậ l ch th c t p t i c quan.ị ự ậ ạ ơ
- Làm và xin gi y phép ra vào c quan th cấ ơ ự t p và n p cho phòng b o v ậ ộ ả ệ
- Đ c và tìm hi u c c u, t ch c, nhi mọ ể ơ ấ ổ ứ ệ v và quy n h n c a phòng Qu n lý Quy ho ch vàụ ề ạ ủ ả ạ Đi u tra c b n tài nguyên nề ơ ả ước.
- Tìm hi u các văn b n v Quy ho ch, qu nể ả ề ạ ả lý Tài nguyên nước, b o v tài nguyên nả ệ ước,
- H c cách làm m t văn b n hành chính theoọ ộ ả đúng quy đ nh.ị
- Tìm, đ c các tài li u v qu n lý, b o v , khaiọ ệ ề ả ả ệ thác, s d ng tài nguyên nử ụ ước.
- Nguyên t c đ l p Quy ho ch tài nguyênắ ể ậ ạ nước.
- Đ c các tài liên quan đ n Quy ho ch tàiọ ế ạ nguyên nước.
- Tìm hi u v Lu t Tài Nguyên nể ề ậ ước: Quan tr c giám sát, b o v ch t lắ ả ệ ấ ượng ngu n nồ ước.
- Tìm hi u v quy trình l p Quy ho ch Tàiể ề ậ ạ nguyên nước cho m t khu v c.ộ ự
- Tìm hi u v Thông t Quy đ nh k thu tể ề ư ị ỹ ậ quy ho ch tài nguyên nạ ước.
- Nghiên c u v hi n tr ng, di n bi n ch tứ ề ệ ạ ễ ế ấ lượng ngu n nồ ước trong Quy ho ch Tài nguyênạ nước.
- Tìm, đ c tài li u có liên quan đ n n i dungọ ệ ế ộ báo cáo: Nghiên c u tình tr ng ô nhi m, x th iứ ạ ễ ả ả trong Quy ho ch tài nguyên nạ ước.
- Trao đ i v i ngổ ớ ườ ưới h ng d n v hẫ ề ướng báo cáo mình đ nh làm.ị
- D n d p văn phòng và các phòng ban c aọ ẹ ủ
C c cùng các anh, ch trong văn phòng.ụ ị
- Xác đ nh nh ng m c tiêu và n i dung sị ữ ụ ộ ẽ làm có liên quan đ n báo cáo th c t p.ế ự ậ
- Thu th p các s li u và thông tin c n thi tậ ố ệ ầ ế v báo cáo th c t p.ề ự ậ
- Tham gia Gi i đá bóng gi a các Trung tâmả ữ và văn phòng C c.ụ
- H c cách v b n đ phân vùng ch t lọ ẽ ả ồ ấ ượng nước.
- Thu th p tài li u, thông tin c n thi t cho báo cáoậ ệ ầ ế th c t p.ự ậ
- Đ c và nghiên c u các tài li u liên quanọ ứ ệ đ n báo cáo th c t p.ế ự ậ
- Tham kh o và xin ý ki n góp ý c a ngả ế ủ ười hướng d n v đ tài báo cáo th c t p.ẫ ề ề ự ậ
- Vi t báo cáo th c t p t t nghi pế ự ậ ố ệ 1
- Hoàn thành báo cáo th c t p t t nghi p.ự ậ ố ệ
Sinh viên th c hi nự ệ
Nguy n H ng Hi uễ ồ ế Nguy n Thanh Hùngễ
M T S HÌNH NH TH C TỘ Ố Ả Ự Ế nh: Th ra vào t i c s th c t p. Ả ẻ ạ ơ ở ự ậ nh: Quang c nh phòng Qu n lý Quy ho ch và Đi u tra c b n tài nguyên n c. Ả ả ả ạ ề ơ ả ướ