1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ tài GIẢI PHÁP n NG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN NHẬP KHẨU HÀNG NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƢỜNG BIỂN tại CÔNG TY TNHH TMDV XNK TRƢƠNG VIỆT TRONG TÌNH HÌNH đại DỊCH COVID 19 HIỆN NAY

192 28 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận nhập khẩu hàng nguyên container bằng đường biển tại công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt trong tình hình đại dịch COVID-19 hiện nay
Người hướng dẫn ThS. Lừng Thị Kiều Oanh
Trường học Trường Đại học Công Nghiệp TP HCM
Chuyên ngành Quản trị Logistics
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 4,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT ĐỀ TÀIChúng tôi thực hiện bài nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận nhập khẩu hàng nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH TMDV XNK Trương

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCMKHOA THƯƠNG MẠI & DU LỊCH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN NHẬP KHẨU HÀNG NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TMDV XNK TRƯƠNG VIỆT TRONG TÌNH HÌNH

ĐẠI DỊCH COVID-19 HIỆN NAY

TP HCM, 12.2020

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCMKHOA THƯƠNG MẠI & DU LỊCH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN NHẬP KHẨU HÀNG NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TMDV XNK TRƯƠNG VIỆT TRONG TÌNH HÌNH

ĐẠI DỊCH COVID-19 HIỆN NAY

TP HCM, 12.2020

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhất trongquãng đời mỗi sinh viên Khoá luận tốt nghiệp là tiền đề nhằm trang bị cho chúng tôinhững kỹ năng nghiên cứu, kiến thức quý báu trước khi lập nghiệp

Trước hết, chúng tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô Trường

ĐH Công Nghiệp TP HCM đã truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức bổ ích trong thờigian học tập tại trường Đặc biệt, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viênThS Lừng Thị Kiều Oanh đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo những sai sót và hướng dẫn chúngtôi sửa chữa, bổ sung giúp cho bài khoá luận được hoàn thiện hơn

Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn đến quý công ty TNHH TMDV XNK TrươngViệt đã tạo cơ hội cho nhóm chúng tôi được thử sức, ứng dụng những kiến thức đã họcvào thực tế một cách bài bản nhất

Và cuối cùng, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến anh Trương Văn Việt - Giám

đốc công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt - Trưởng phòng XNK đã tận tình chỉbảo, giải đáp những thắc mắc của chúng tôi trong suốt quá trình thực tập Nhờ đó,chúng tôi có thêm kiến thức về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực tập còn hạn chế nên bài báo khôngtránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu củaquý thầy cô và quý công ty để giúp bài khoá luận của chúng tôi được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, chúng tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khỏe quý thầy

cô và các anh chị làm việc tại Công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt Kính chúc sựthành công và phát triển vững mạnh đến quý công ty

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng …… năm 20….

Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của chúng tôi, dựa trên cơ sở lýthuyết được học tại Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, kết hợpvới kiến thức tìm hiểu bên ngoài Bên cạnh đó, cùng với việc thực tập thực tế tại Công

ty TNHH TMDV XNK Trương Việt và sự hướng dẫn của giảng viên Th.S Lừng ThịKiều Oanh Chúng tôi xin cam đoan những số liệu trong bài khóa luận do Công tyTNHH TMDV XNK Trương Việt cung cấp, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác

Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan này!

TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 20….

ii

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TP Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2020

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 7

NHẬT KÍ HƯỚNG DẪN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giảng viên hướng dẫn: TH.S LỪNG THỊ KIỀU OANH

Trang 8

các giá trị; Sửa bản nhápchương 3.

Tiếp tục sửa nội dung bảnVăn nháp chương 2 và chương

6 28/11/2020 8h-10h30 phòng 3: Đánh giá lại các tiêu

khoa chí, nhận xét, bổ sungTMDL thêm bảng khảo sát, giải

Trang 9

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Chúng tôi thực hiện bài nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận nhập khẩu hàng nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt trong tình hình đại dịch Covid-19 hiện nay” bao gồm 3

chương:

Chương 1, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận nhập khẩu hàngnguyên container bằng đường biển Bao gồm: Tổng quan về hoạt động nhập khẩu trêncác góc độ về khái niệm; Tổng quan về vận tải hàng hóa bằng container đường biển;Tổng quan về dịch vụ giao nhận vận tải; Cơ sở pháp lý; Quy trình tổng quan về giaonhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển Ngoài ra, chúng tôi đềcập đến các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận và sự tác động của dịchCovid-19 đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa trên thế giới nói chung và Việt Nam nóiriêng

Chương 2, giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành và phát triển, tổ chức bộ máy,tình hình nhân sự, tình hình tài chính của Công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt,đặc biệt là thực trạng hoạt động giao nhận trước và trong dịch Covid-19; Phân tích quytrình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển thực tế tạiCông ty Trương Việt Trong đó có lồng ghép những nhận xét về kết quả hoạt động kinhdoanh và đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận nhập khẩu hàng nguyên containerbằng đường biển của công ty trong tình hình dịch Covid-19 thông qua kết quả khảo sát

từ khách hàng và nhân viên của công ty Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí: Chấtlượng dịch vụ giao nhận, dịch vụ chăm sóc khách hàng, an toàn hàng hóa, giá cướcdịch vụ vận tải và thời gian giao hàng cho khách hàng

Chương 3, đánh giá những ưu điểm, hạn chế, cơ hội và thách thức trong hoạt động giaonhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại công ty trong tình hìnhdịch Covid-19 dựa trên quy trình làm việc thực tế và những đánh giá của khách hàng,

vi

Trang 10

nhân viên công ty đã được trình bày ở chương 2 Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm nângcao hiệu quả hoạt động giao nhận nhập khẩu hàng nguyên container bằng đường biểntại Công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt trong tình hình dịch Covid-19 hiện nay.Bên cạnh đó, chúng tôi đưa ra những kiến nghị đối Nhà nước và cơ quan Hải quan để

có những biện pháp và chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao chấtlượng hoạt động giao nhận trong tình hình dịch Covid-19

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii

NHẬT KÍ HƯỚNG DẪN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP iv

TÓM TẮT ĐỀ TÀI vi

MỤC LỤC viii

DANH SÁCH BẢNG BIỂU xiv

DANH SÁCH HÌNH ẢNH xvi

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ xvii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xix

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN NHẬP KHẨU HÀNG NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 5

1.1 Tổng quan về hoạt động nhập khẩu 5

1.1.1 Khái niệm về nhập khẩu 5

1.1.2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu 6

1.1.3 Hình thức nhập khẩu 7

1.2 Tổng quan về vận tải hàng hóa bằng container đường biển 10

1.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của vận tải hàng hóa bằng container đường biển… 10

1.2.2 Container và lợi ích của vận tải hàng hóa bằng container đường biển 11

1.2.2.1 Tìm hiểu về container 11

1.2.2.2 Lợi ích của vận chuyển hàng hóa bằng container 14

1.3 Tổng quan về dịch vụ giao nhận vận tải 15

viii

Trang 12

1.3.1 Dịch vụ giao nhận vận tải 15

1.3.1.1 Khái niệm và phân loại dịch vụ giao nhận vận tải 15

1.3.1.2 Vai trò của dịch vụ giao nhận 16

1.3.2 Về người giao nhận 17

1.3.2.1 Khái niệm và vai trò của người giao nhận trong vận tải quốc tế 17

1.3.2.2 Phạm vi hoạt động và các dịch vụ của người giao nhận 19

1.3.2.3 Quyền hạn và trách nhiệm của người giao nhận 21

1.3.2.4 Quan hệ giữa người giao nhận với các bên liên quan 23

1.4 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển 25 1.4.1 Cơ sở pháp lý 25

1.4.2 Nguyên tắc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển 27

1.5 Quy trình lý thuyết giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biển… 28

1.5.1 Các chứng từ sử dụng trong quá trình giao nhận nhập khẩu 28

1.5.1.1 Chứng từ bắt buộc theo qui định của Nhà nước 28

1.5.1.2 Chứng từ khác 29

1.5.2 Quy trình lý thuyết tổng quát 30

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển 32

1.6.1 Yếu tố vĩ mô 32

1.6.2 Yếu tố vi mô 35

Trang 13

1.7 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận 40

1.7.1 Tiêu chí 1: Chất lượng dịch vụ giao nhận 40

1.7.2 Tiêu chí 2: Dịch vụ chăm sóc khách hàng 41

1.7.3 Tiêu chí 3: An toàn của hàng hoá 41

1.7.4 Tiêu chí 4: Giá cước dịch vụ vận tải rõ ràng, hợp lý 42

1.7.5 Tiêu chí 5: Thời gian giao hàng nhanh chóng 42

1.8 Tác động của dịch Covid-19 ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu bằng đường biển 43

1.8.1 Đối với thế giới 44

1.8.2 Đối với Việt Nam 46

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN NHẬP KHẨU HÀNG NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TMDV XNK TRƯƠNG VIỆT TRONG TÌNH HÌNH ĐẠI DỊCH COVID-19 HIỆN NAY 50

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt 50

2.1.1 Vài nét về Công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt 50

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 50

2.1.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 51

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 52

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 52

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 53

2.1.3 Cơ cấu nhân sự của công ty 55

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính của Công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt 55

x

Trang 14

2.1.4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh 55

2.1.4.2 Tình hình tài chính 60

2.2 Thực trạng hoạt động giao nhận nhập khẩu hàng nguyên container bằng đường

biển tại Công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt trước và sau dịch Covid-19 63

2.2.1 Thực trạng về cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty trước và sau dịchCovid-19 63

2.2.1.1 Thực trạng về cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty trước khi dịch Covid-19 xảy ra 63

2.2.1.2 Thực trạng về cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty sau khi dịch Covid-19 xảy ra 64

2.2.1.3 So sánh trọng lượng về cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty trước

và sau dịch Covid-19 65

2.2.2 Thực trạng về cơ cấu thị trường hoạt động giao nhận nhập khẩu hàng

nguyên container bằng đường biển của công ty trước và trong dịch Covid-19 68

2.2.2.1 Thực trạng cơ cấu thị trường hoạt động của công ty trong hoạt động nhập khẩu của công ty trước dịch Covid-19 xảy ra 68

2.2.2.2 Thực trạng cơ cấu thị trường hoạt động của công ty trong hoạt động nhập khẩu của công ty sau khi dịch Covid-19 xảy ra 70

2.2.2.3 So sánh cơ cấu thị trường theo doanh thu của công ty trước và trong dịch Covid-19 72

2.2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch giao nhận hàng hoá nhập khẩu của công tytrước và trong dịch Covid-19 75

2.2.3.1 Tình hình thực hiện kế hoạch giao nhận hàng hoá nhập khẩu của công ty trước dịch Covid-19 75

Trang 15

2.2.3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch giao nhận hàng hoá nhập khẩu của công ty

trong dịch Covid-19 76

2.3 Quy trình giao nhận nhập khẩu hàng nguyên container bằng đường biển trong tình hình dịch Covid-19 của công ty 77

2.3.1 Quy trình giao nhận 77

2.3.2 Phân tích quy trình giao nhận 78

2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận nhập khẩu hàng nguyên container của công ty trong tình hình dịch Covid-19 101

2.4.1 Tiêu chí 1: Chất lượng dịch vụ giao nhận 101

2.4.2 Tiêu chí 2: Dịch vụ chăm sóc khách hàng 103

2.4.3 Tiêu chí 3: An toàn hàng hoá 105

2.4.4 Tiêu chí 4: Giá cước dịch vụ vận tải rõ ràng, hợp lý 107

2.4.5 Tiêu chí 5: Thời gian giao hàng nhanh chóng 109

2.4.6 Tiêu chí 6: Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động giao nhận 111

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN NHẬP KHẨU HÀNG NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TMDV XNK TRƯƠNG VIỆT TRONG BỐI CẢNH DỊCH COVID-19……… 114

3.1 Đánh giá chung về hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại công ty trong tình hình dịch Covid-19 114

3.1.1 Mô hình SWOT 114

3.1.2 Phân tích 115

xii

Trang 16

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận nhập khẩu hàng nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt trong tình

hình dịch Covid-19 hiện nay 121

3.3 Kiến nghị 128

3.3.1 Đối với Nhà nước 128

3.3.2 Đối với cơ quan Hải quan 129

KẾT LUẬN 131

PHỤ LỤC A 132

PHỤ LỤC B 138

TÀI LIỆU THAM KHẢO 161

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 165

Trang 17

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 – Cơ cấu tổ chức của công ty 55

Bảng 2.2 – Doanh thu theo từng loại dịch vụ năm 2018-2019 59

Bảng 2.3 – Số liệu kết quả tài chính của công ty từ năm 2017-2019 60

Bảng 2.4 – Tỷ suất lợi nhuận của công ty từ năm 2017-2019 61

Bảng 2.5 – Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty 6 tháng đầu năm 2019 63

Bảng 2.6 – Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty trong 6 tháng đầu năm 2020 64

Bảng 2.7 – So sánh trọng lượng cơ cấu mặt hàng của công ty trong 6 tháng đầu năm 2019 và 2020 65

Bảng 2.8 – Cơ cấu thị trường hoạt động giao nhận nhập khẩu của công ty trong 6 tháng đầu năm 2019 68

Bảng 2.9 – Cơ cấu thị trường hoạt động giao nhận nhập khẩu của công ty trong 6 tháng đầu năm 2020 70

Bảng 2.10 – So sánh cơ cấu thị trường doanh thu của công ty trong 6 tháng đầu năm 2019 và 2020 72

Bảng 2.11 – Tình hình thực hiện kế hoạch giao nhận hàng hóa nhập khẩu của công ty trong 6 tháng đầu năm 2019 75

Bảng 2.12 – Tình hình thực hiện kế hoạch giao nhận hàng hóa nhập khẩu của công ty trong 6 tháng đầu năm 2020 76

Bảng 2.13 – Giá trị trung bình ( Mean) của tiêu chí 1 : Chất lượng dịch vụ giao nhận của công ty 101

xiv

Trang 18

Bảng 2.14 – Giá trị trung bình ( Mean) của tiêu chí 2: Dịch vụ chăm sóc khách hàngcủa công ty 103Bảng 2.15 – Giá trị trung bình ( Mean) của tiêu chí 3: An toàn hàng hóa 105Bảng 2.16 – Giá trị trung bình (Mean) của tiêu chí 4: Giá cước vận tải rõ ràng, hợp lý107

Bảng 2.17 – Giá trị trung bình ( Mean) của tiêu chí 5: Thời gian giao hàng nhanhchóng 109Bảng 2.18 – Giá trị trung bình ( Mean) của tiêu chí 6: Đánh giá chung về hiệu quả hoạtđộng giao nhận của công ty 111Bảng 3.1 – Mô hình SWOT về hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu nguyên containerbằng đường biển của công ty 114

Trang 19

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 2.1 – Nhóm loại hình 86

Hình 2.2 – Đơn vị nhập khẩu 87

Hình 2.3 – Người ủy thác nhập khẩu 87

Hình 2.4 – Người nhập khẩu 88

Hình 2.5 – Vận đơn 88

Hình 2.6 – Hóa đơn thương mại 89

Hình 2.7 – Tờ khai trị giá 90

Hình 2.8 – Thuế và bảo lãnh 90

Hình 2.9 – Danh sách hàng 91

xvi

Trang 20

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 - Mối quan hệ giữa người giao nhận với các bên liên quan 24

Sơ đồ 1.2 - Sơ đồ quy trình lý thuyết giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biển 30

Sơ đồ 2.1 – Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 53

Sơ đồ 2.2 - Quy trinh giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển của công ty 78

Biểu đồ 1.1 – Sự ảnh hưởng của dịch Covid-19 đến hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu của thế giới 45

Biểu đồ 1.2 – Mức độ ảnh hưởng đối với các doanh nghiệp Logictics 47

Biểu đồ 2.1 – Doanh thu các loại hình dịch vụ công ty năm 2018 và 2019 59

Biểu đồ 2.2 – Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu từ năm 2017-2019 61

Biểu đồ 2.3 – Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí từ năm 2017-2019 62

Biểu đồ 2.4 – Cơ cấu mặt hàng của công ty trong 6 tháng đầu năm 2019 và 2020 66

Biểu đồ 2.5 – Cơ cấu thị trường hoạt động giao nhận nhập khẩu của công ty trong 6 tháng đầu năm 2019 69

Biểu đồ 2.6 – Cơ cấu thị trường hoạt động giao nhận nhập khẩu của công ty trong 6 tháng đầu năm 2020 71

Biểu đồ 2.7 – Cơ cấu doanh thu theo thị trường của công ty trong 6 tháng đầu năm 2019 và 2020 73

Biểu đồ 2.8 – Giá trị trung bình ( Mean) của tiêu chí 1: Chất lượng dịch vụ giao nhận của công ty 102

Trang 21

Biểu đồ 2.9 – Giá trị trung bình ( Mean) của tiêu chí 2: Dịch vụ chăm sóc khách hàngcủa công ty 104Biểu đồ 2.10 – Giá trị trung bình ( Mean) của tiêu chí 3 : An toàn hàng hóa 106Biểu đồ 2.11 – Giá trị trung bình ( Mean) của tiêu chí 4: Giá cước vận tải rõ ràng, hợp

lý 108Biểu đồ 2.12 – Giá trị trung bình ( Mean) của tiêu chí 5: Thời gian giao hàng nhanhchóng 110Biểu đồ 2.13 – Giá trị trung bình ( Mean) của tiêu chí 6: Đánh giá chung về hiệu quảhoạt động giao nhận của công ty 112

xviii

Trang 22

5 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

6 FIATA International Association of Liên đoàn quốc tế các hiệp hội

Freight Forwarders Association giao nhận

7 ICC International Chamber of Phòng Thương mại Quốc tế

Commerce

8 EVFTA European – Vietnam Free Trade Hiệp định Thương mại tự do Việt

9 C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ

khách hàng

Trang 23

16 Local charge Chi phí địa phương

17 Cont Container

18 EIR Equipment Interchange Receipt Phiếu giao nhận container

20 CIC Container Imbalance Charge Phụ phí mất cân bằng container

21 THC Terminal Handling Charge Phụ phí xếp dỡ hàng tại cảng

24 UNCTAD United Nation Conference on Hội nghị Liên Hiệp Quốc về

Trade and Development Thương mại và Phát triển

25 SDR Special Drawing Eight

26 VKFTA Vietnam Korean Free Trade Hiệp định Thương mại Tự do

xx

Trang 24

LỜI MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhậpkhẩu giữ vai trò hết sức quan trọng Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu thúc đẩy quátrình chuyển dịch hàng hóa diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, góp phần thực hiện hiệuquả các hợp đồng mua bán ngoại thương Với chính sách mở cửa, ngành giao nhậnhàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam hiện nay đang phát triển mạnh cả về số lượngkim ngạch, quy mô hoạt động và phạm vi thị trường Đây là cơ hội lớn cho các doanhnghiệp tham gia kinh doanh lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu Tuynhiên, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường cũng diễn ra rất gay gắt.Thêm vào đó, đại dịch Covid-19 bùng phát vào đầu năm 2020 làm ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu Các cửa khẩu đóng cửa để giảm sự laylan của dịch bệnh Nhiều hàng hóa đã về đến các cảng tại Việt Nam nhưng không thểlàm thủ tục Hải quan để lấy hàng về giao cho khách hàng vì lí do Chính phủ ra quyếtđịnh giãn cách xã hội để phòng chống dịch Covid-19 Từ đó dẫn đến hoạt động giaonhận bị đình trệ

Trước tình hình đó, Công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt - một trong nhữngdoanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận ở Việt Nam cũng không tránh khỏigặp phải những khó khăn Do đó, để tồn tại và phát triển trong thời buổi kinh tế cạnhtranh như thời điểm hiện tại, công ty cần phải có cái nhìn tổng quan hơn nhằm đưa ranhững phương án kịp thời trước sự biến động không ngừng của thị trường và nhữngdiễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạtđộng giao nhận của công ty Trên cơ sở đó, công ty phải đề ra những giải pháp thực tế

để duy trì và thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời vượt qua thời điểmkhó khăn này

Trang 25

Do đó, với mong muốn được đóng góp vào sự phát triển cũng như duy trì hoạtđộng kinh doanh trong mảng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằngđường biển tại công ty trong giai đoạn ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19, chúng tôi đã

lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận nhập khẩu hàng nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt trong tình hình đại dịch Covid-19 hiện nay” để làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của

mình

0 Mục tiêu nghiên cứu

0 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu nguyên

Container bằng đường biển

1 Phân tích và so sánh hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàngnguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH TMDV XNK TrươngViệt trước và sau dịch Covid-19 nhằm tìm ra những khó khăn trong hoạt độnggiao nhận mà doanh nghiệp đang gặp phải trong tình hình dịch Covid-19

2 Đề xuất những giải pháp về phía công ty cũng như về phía Hải quan nhằm gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận nhập khẩu hàng nguyên containerbằng đường biển tại Công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt trong tình hìnhdịch Covid-19

1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biểncủa Công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt trước và trong đại dịch Covid-19

0 Phạm vi nguyên cứu

0 Không gian: tại Công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt

1 Thời gian: từ ngày 15/09/2020 đến ngày 30/11/2020

2

Trang 26

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp như: phương pháp quan sát thực tế, phương phápthu thập số liệu, phương pháp thống kê phân tích, phương pháp so sánh làm làmphương pháp luận căn bản cho việc nghiên cứu:

Phương pháp quan sát thực tế: dựa trên quan sát của cá nhân về trình tự thực hiệncác bước trong quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằngđường biển tại Công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt

Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu dưới dạng thứ cấp do công ty cungcấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh từ năm 2017 đếntháng 6 năm 2020

Phương pháp thống kê phân tích: dùng để phân tích doanh thu, lượng hàng nhậpkhẩu, cơ cấu mặt hàng nhập khẩu, cơ cấu thị trường giao nhận hàng hóa nhậpkhẩu và các trường hợp phát sinh trong giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyêncontainer bằng đường biển

Phương pháp so sánh: so sánh sự biến động giữa các chỉ tiêu phân tích như doanhthu, lượng hàng hóa nhập khẩu, cơ cấu mặt hàng giao nhận, cơ cấu thị trườnggiao nhận,… Đặc biệt là so sánh quy trình giao nhận của công ty trước và saudịch Covid-19 có những điểm gì khác biệt để từ đó đưa ra những giải pháp phùhợp

Trang 27

Chương 3 Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận nhập khẩu hàng nguyêncontainer bằng đường biển tại Công ty TNHH TMDV XNK Trương Việt trong bốicảnh dịch Covid-19.

Kết luận

4

Trang 28

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN NHẬP KHẨU HÀNG NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

1.1 Tổng quan về hoạt động nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm về nhập khẩu

Theo Đoàn Thị Hồng Vân (2009): “Nhập khẩu của doanh nghiệp là hoạt động muahàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái xuấtnhằm phục vụ mục đích thu lợi nhuận Hay nhập khẩu là việc mua hàng hóa từ các tổchức kinh tế, các công ty nước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thịtrường nội địa hoặc tái xuất khẩu với mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất vớitiêu dùng”.[34]

Hay khái niệm nhập khẩu còn được Luật Thương mại Việt Nam (2005) định nghĩanhư sau: "Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từnước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vựchải quan riêng theo quy định của pháp luật".[26]

Hoặc theo Thông tư số 04/TM-ĐT (30/07/1993) thì “Kinh doanh nhập khẩu thiết bị

là toàn bộ quá trình giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán thiết bị và dịch vụ

có liên quan đến thiết bị trong quan hệ bạn hàng với nước ngoài”.[9]

Như vậy, nhập khẩu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của một quốc gia, đảmbảo sự phát triển ổn định của những ngành kinh tế mũi nhọn mỗi nước đồng thời khaithác triệt để lợi thế so sánh của quốc gia, góp phần thực hiện chuyên môn hóa caotrong lao động và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế

0 Đoàn Thị Hồng Vân (2009) Giáo trình Quản trị Xuất nhập khẩu, NXB Kinh tế, TP Hồ Chí Minh.

Luật Thương mại Việt Nam (2005) Khoản 1, Điều 28.

0 Bộ Thương mại (30/07/1993) Thông tư số 04/TM-ĐT, Điều 2.

Trang 29

1.1.2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu

0Đối với nền kinh tế quốc dân

0.0 Trước hết nhập khẩu sẽ bổ sung kịp thời những hàng hoá còn thiếu mà trongnước không sản xuất được hoặc sản xuất không đủ tiêu dùng làm cân đối kinh

tế, đảm bảo cho sự phát triển ổn định và bền vững, khai thác tối đa khả năng vàtiềm năng của nền kinh tế

0.1 Nhập khẩu làm đa dạng hoá hàng tiêu dùng trong nước, phong phú chủng loại hàng hoá, mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức sống của người dân.0.2 Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền toàn khu vực và trên thế giới, xoá bỏnền kinh tế lạc hậu tự cung, tự cấp Tiến tới sự hợp tác giữa các quốc gia là cầunối thông suốt của nền kinh tế tiên tiến trong và ngoài nước, tạo lợi thế để pháthuy lợi thế so sánh trên cơ sở công nghiệp hoá

0.3 Nhập khẩu sẽ thúc đẩy sản xuất trong nước không ngừng vươn lên, khôngngừng tìm tòi nghiên cứu để sản xuất ra hàng hoá có chất lượng cao, tăngcường sức cạnh tranh với hàng ngoại

0.4 Nhập khẩu sẽ tạo ra quá trình chuyển giao công nghệ, điều này tạo ra sự pháttriển vượt bậc của nền sản xuất hàng hoá, tạo ra sự cân bằng giữa các quốc gia

về trình độ sản xuất, tiết kiệm chi phí và thời gian

0.5 Ngoài ra nhập khẩu còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy xuất khẩu, gópphần nâng cao giá trị cũng như chất lượng hàng hoá xuất khẩu thông qua traođổi hàng hoá đối lưu, giúp Việt Nam nhanh chóng hoà nhập vào nền kinh tế khuvực và thế giới, tham gia nhiều tổ chức kinh tế thế giới

1Đối với doanh nghiệp

1.0 Thông qua xuất khẩu doanh nghiệp nhanh chóng tiếp thu được khoa học kĩthuật, từ đó có khả năng củng cố tổ chức sản xuất, nâng cao mẫu mã, chấtlượng, uy thế và địa vị của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế

6

Trang 30

0 Các doanh nghiệp xuất khẩu ngày càng hoàn thiện sản phẩm của mình, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

1 Củng cố và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong sản xuấtcũng như trong xuất khẩu, tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thịtrường thế giới

1.1.3 Hình thức nhập khẩu

1 Nhập khẩu trực tiếp

Đây là hình thức mà bên mua hàng hoá và bên bán hàng hoá sẽ trực tiếp giao dịchvới nhau, quá trình mua và bán không ràng buộc lẫn nhau giữa hai bên Hoạt động chủyếu của hình thức này là các doanh nghiệp trong nước nhập khẩu hàng hoá, nguyên vậtliệu từ thị trường nước ngoài để tiêu thụ ở thị trường trong nước

Đặc điểm: Nhập khẩu trực tiếp được tiến hành một cách đơn giản Bên nhập khẩucần phải nghiên cứu kỹ thị trường, tìm kiếm đối tác, ký kết hợp đồng mua bán và thựchiện theo đúng hợp đồng Đồng thời, bên nhập khẩu phải tự bỏ vốn, chịu mọi rủi ro vàchi phí giao dịch,…[21]

0 Nhập khẩu uỷ thác

Theo Quyết định số 1172/TM/XNK (22/09/1994) của Bộ Thương mại: “Nhập khẩu

uỷ thác là hoạt động dịch vụ thương mại dưới hình thức nhận làm dịch vụ nhập khẩu.Hoạt động này được làm trên cơ sở hợp đồng uỷ thác giữa các doanh nghiệp phù hợpvới những quy định của pháp lệnh hợp đồng kinh tế”. [10] Như vậy, nhập khẩu ủy thác cóthể được hiểu là hoạt động dịch vụ thương mại trong đó chủ hàng thuê một đơn vịtrung gian đứng ra thay mặt nhập khẩu hàng hóa bằng hợp đồng ủy thác

0 Tạ Lợi (2017) Giáo trình Kinh doanh quốc tế , NXB Kinh tế Quốc dân, TP Hồ Chí Minh.

23 Bộ Thương mại (22/09/1994) Quy chế xuất nhập khẩu uỷ thác giữa các pháp nhân trong nước, Quyết định số

1172/TM/XNK.

Trang 31

Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu được hình thành giữa các doanh nghiệp trong nước

có vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu nhưng lại gặp khó khăn trong việc tìmkiếm bạn hàng hoặc không được phép nhập khẩu trực tiếp

Đặc điểm: Doanh nghiệp nhận uỷ thác không phải: bỏ vốn, xin hạn ngạch, tìm kiếmthị trường tiêu thụ hàng nhập Khi nhận uỷ thác phải làm hai hợp đồng: Một hợp đồngmua bán hàng hoá với nước ngoài và một hợp đồng uỷ thác nhập khẩu với bên uỷ tháctrong nước

5888 Buôn bán đối lưu

Theo PGS TS Tạ Lợi cùng một số tác giả (2017): “Buôn bán đối lưu, hay còn gọi

là mua bán đối lưu, mậu dịch đối lưu, là phương thức mua bán trong đó hai bên trựctiếp trao đổi các hàng hóa hoặc dịch vụ có giá trị tương đương với nhau.”[21] Buôn bánđối lưu thường được sử dụng trong các giao dịch mua bán với chính phủ của các nướcđang phát triển

Đặc điểm: Chỉ với một hợp đồng, doanh nghiệp có thể tiến hành đồng thời cả haihoạt động xuất khẩu và nhập khẩu Lượng hàng giao đi và lượng hàng nhận về có giátrị tương đương nhau

23 Tạm nhập tái xuất

Theo Luật Thương mại (2005): “Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được

đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi

là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tụcnhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi ViệtNam”.[23] Mục đích của giao dịch này nhằm thu lại lượng ngoại tệ lớn hơn số vốn banđầu đã bỏ ra

5888 Tạ Lợi (2017) Giáo trình Kinh doanh quốc tế , NXB Kinh tế Quốc dân, TP Hồ Chí Minh.

23 Luật Thương mại Việt Nam (2005) Điều 29.

8

Trang 32

5889 Nhập khẩu gia công

Theo Tạ Lợi (2017): “Nhập khẩu gia công là hình thức mà bên nhận gia công nhậpkhẩu nguyên vật liệu từ người thuê gia công ở nước ngoài, theo hợp đồng gia công đã

ký kết”.[21]

Đặc điểm:

23 Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất

24 Mối quan hệ giữa bên đặt gia công với bên nhận gia công được xác định trong hợp đồng gia công

25 Bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công

26 Bên nhận gia công sẽ thu được một khoản tiền gọi là phí gia công còn bên đặtgia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm được sản xuất ra trong quá trình giacông

5888 Tạ Lợi (2017) Giáo trình Kinh doanh quốc tế , NXB Kinh tế Quốc dân, TP Hồ Chí Minh.

Trang 33

1.2 Tổng quan về vận tải hàng hóa bằng container đường biển

1.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của vận tải hàng hóa bằng container đường biển

Vận tải container ra đời vào đầu thế kỉ XIX khi quân đội Mỹ sử dụng các containernhư là một phương thức để vận chuyển đồ dùng cần thiết cho quân sự tới các chiếntrường Châu Âu vào những năm thế chiến thứ nhất

Tuy nhiên, mãi đến năm 1937 thì container với tiêu chuẩn như hiện nay mới thực

sự được ra đời và được ứng dụng rộng rãi cho đến ngày nay, và đó là giai đoạn khiMalcolm McLean, khi ông còn là một lái xe người Mỹ, phát minh ra cách thức sửdụng các thùng xe tải vận chuyển như những thùng chứa hàng hóa trên biển

Sự khởi đầu của việc cách thức ứng dụng này và tầm quan trọng của công tác hậucần trong các cuộc chiến tranh Việt Nam và các nước trong thế chiến thứ hai, là hainguyên nhân chính khiến cho phương thức vận chuyển này phát triển ngày một rộngrãi trên phạm vi toàn cầu thời đại ngày nay

23 Giai đoạn 1: từ năm 1955

Đây là giai đoạn đầu tiên trong việc sử dụng container để vận chuyển hàng hóa trêntoàn thế giới, nước đầu tiên sử dụng hình thức này có thể nói đến là Hoa Kỳ vào nhữngnăm thế chiến lần thứ II, họ đã biết sử dụng và phát triển thùng Conex trong hải quânHoa Kỳ, đây là loại thùng có tiêu chuẩn 6 foot, và được coi là tiền thân của thùngcontainer bây giờ

Và cho đến cuối thập niên 50 của thế kỷ trước thì có tới hơn 10.000 thùng conexđược sử dụng rộng rãi khắp Hoa Kỳ, không chỉ được sử dụng vận tải đường thủy mà

nó còn được sử dụng trên đường bộ

5888Giai đoạn 2: từ năm 1955 đến năm 1966

10

Trang 34

Đây là giai đoạn đánh dấu bước ngoặt trong quá trình phát triển của thùng containertrên toàn thế giới Nó đã được áp dụng để chuyên chở các mặt hàng trên đường biển quốc

tế và ngày càng có nhiều loại container lớn ra đời Chính thức vào năm 1956, tàu chởcontainer đầu tiên trên thế giới ra đời nhờ sự sáng lập của Malcomb Mclean

Giai đoạn này container được áp dụng các tiêu chuẩn mới ISO, làm cho số lượngcontainer không ngừng tăng lên; nhiều nước hình thành hệ thống vận tải chuyên biệtbằng container và các tuyến hàng buôn bán quốc tế được container hóa cao

5888Giai đoạn 4: từ 1980 cho tới nay

Với sự phát triển ngày càng nhanh của công nghiệp hiện đại, Liên Hiệp Quốc đãban hành công ước quốc tế về vận tải đa phương thức, mở đường cho vận tảicontainer phát triển mạnh mẽ Thời kỳ này tạo lên sự phát triển mạnh mẽ của các hãngvận tải bằng container, khiến nó trở thành loại hình vận tải được sử dụng nhiều nhấthiện nay.[4]

1.2.2 Container và lợi ích của vận tải hàng hóa bằng container đường biển

1.2.2.1 Tìm hiểu về container

Container được viết tắt là Cont, là một thùng lớn bằng thép hình hộp chữ nhật.Ruột rỗng, có cửa mở gồm 2 cánh tại một mặt, có chốt để đóng kín Vỏ ngoàiContainer thường phủ một màu xanh dương hoặc màu đỏ Tuy nhiên vẫn có nhữngmàu khác tùy thuộc vào nhà sản xuất hoặc người sử dụng

Tháng 6 năm 1964, Uỷ ban kỹ thuật của tổ chức ISO đã đưa ra định nghĩa tổng quát vềcontainer Cho đến nay, các nước trên thế giới đều áp dụng định nghĩa này của ISO

23 Quang Anh (21/01/2019), “Quá trình phát triển của loại hình vận tải hàng hoá bằng container”,

https://airportcargo.vn/qua-trinh-phat-trien-cua-loai-hinh-van-tai-hang-hoa-bang-container.html/ , truy cập ngày 03/11/2020.

Trang 35

Theo ISO – Container là một dụng cụ vận tải có các đặc điểm:

5891 Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào và dỡ hàng ra

5892 Có dung tích không ít hơn 1m3

Các loại container sử dụng trong đường biển

Container bách hóa (General purpose container)

Container bách hóa thường được sử dụng để chở hàng khô, nên còn được gọi làcontainer khô (dry container, viết tắt là 20’DC hay 40’DC) Loại container này được

sử dụng phổ biến nhất trong vận tải biển

0 Container hàng rời (Bulk container)

Là loại container cho phép xếp hàng rời khô (xi măng, ngũ cốc, quặng…) bằngcách rót từ trên xuống qua miệng xếp hàng (loading hatch), và dỡ hàng dưới đáy hoặcbên cạnh (discharge hatch) Loại container hàng rời thường có hình dáng bên ngoàigần giống với container bách hóa, trừ miệng xếp hàng và cửa dỡ hàng

Container chuyên dụng (Named cargo containers)

Là loại thiết kế đặc thù chuyên để chở một loại hàng nào đó như ô tô, súc vật sống…

0 Container chở ô tô: cấu trúc gồm một bộ khung liên kết với mặt sàn, không cầnvách với mái che bọc, chuyên để chở ô tô, và có thể xếp bên trong 1 hoặc 2 tầngtùy theo chiều cao xe

12

Trang 36

0 Container chở súc vật: được thiết kế đặc biệt để chở gia súc Vách dọc hoặcvách mặt trước có gắn cửa lưới nhỏ để thông hơi Phần dưới của vách dọc bốtrí lỗ thoát bẩn khi dọn vệ sinh.

ᜀ ᜀ ᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀȀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀᜀ

Container bảo ôn (Thermal container)

Được thiết kế để chuyên chở các loại hàng đòi hỏi nhiệt độ bên trong container ởmức nhất định Vách và mái loại này thường bọc phủ lớp cách nhiệt Sàn làm bằngnhôm dạng cấu trúc chữ T, cho phép không khí lưu thông dọc theo sàn và đến nhữngkhoảng trống không có hàng trên sàn Container bảo ôn thường có thể duy trì nhiệt độnóng hoặc lạnh Thực tế thường gặp container lạnh (Refer container)

0 Container hở mái (Open-top container)

Container hở mái được thiết kế thuận tiện cho việc đóng hàng vào và rút hàng raqua mái container Sau khi đóng hàng, mái sẽ được phủ kín bằng vải dầu Loạicontainer này dùng để chuyên chở hàng máy móc thiết bị hoặc gỗ có thân dài

Container mặt bằng (Platform container)

Được thiết kế không vách, không mái mà chỉ có sàn là mặt bằng vững chắc, chuyêndùng để vận chuyển hàng nặng như máy móc thiết bị, sắt thép… Container mặt bằng

có loại có vách hai đầu (mặt trước và mặt sau), vách này có thể cố định, gập xuống,hoặc có thể tháo rời

0 Container bồn (Tank container)

Container bồn về cơ bản gồm một khung chuẩn ISO trong đó gắn một bồn chứa,dùng để chở hàng lỏng như: rượu, hóa chất,… Hàng được rót vào qua miệng bồn phíatrên mái container, và được rút ra qua van xả nhờ tác dụng của trọng lực hoặc rút raqua miệng bồn bằng bơm [12]

0 Nguyễn Thị Cơ (01/04/2020) “Khái niệm và phân loại container”, International Luxury Container,

https://luxury-container.com/khai-niem-va-phan-loai-container/ , truy cập ngày 03/11/2020.

Trang 37

1.2.2.2 Lợi ích của vận chuyển hàng hóa bằng container

0 Đối với chủ hàng

0 Bảo vệ hàng hoá, giảm tình trạng mất cắp, hư hỏng, ẩm ướt, nhiễm bẩn

1 Giảm chi phí bao bì

2 Giảm thời gian kiểm đếm hàng

3 Hàng hoá được đưa từ cửa đến cửa (Door to Door), thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển

4 Đơn giản hoá thủ tục trung gian trong quá trình vận chuyển nội địa, chi phí điều hành lúc lưu thông

5 Giảm chi phí vận chuyển và phí bảo hiểm

1 Đối với người chuyên chở

0 Giảm thời gian xếp dỡ, tăng vòng quay khai thác tàu

1 Tận dụng tối đa trọng tải và dung tích tàu

2 Giảm khiếu nại của chủ hàng về tổn thất của hàng hoá

3 Giảm giá thành vận tải

4 Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển tải và vận chuyển đa phương thức

2 Đối với người giao nhận

0 Sử dụng container để thu gom, chia lẻ hàng hoá

1 Giảm bớt tranh chấp khiếu nại

3 Đối với xã hội

0 Tạo điều kiện cơ giới hoá, tăng năng suất xếp dỡ hàng hoá

1 Giảm chi phí vận tải, hạ giá thành sản phẩm

2 Tạo điều kiện hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật ngành giao thông vận tải

3 Tăng năng suất lao động xã hội, nâng cao chất lượng phục vụ của ngành vận tải

4 Tạo công ăn việc làm mới

14

Trang 38

0 Tạo điều kiện cho hoạt động vận tải đa phương thức phát triển.[7]

1.3 Tổng quan về dịch vụ giao nhận vận tải

Theo Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận (FIATA): “Giao nhận vận tải là bất

kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, xếp dỡ, đóng gói hayphân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ trợ và tư vấn có liên quan đến các dịch

vụ kể trên, không chỉ giới hạn ở những vấn đề hải quan hay tài chính, khai báo hànghóa cho những mục đích chính thức, mua bảo hiểm hàng hóa và thu tiền hay nhữngchứng từ liên quan đến hàng hóa.”[19]

0 Phân loại dịch vụ giao nhận vận tải

Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, tính chất hàng hóa mà chủ hàng hay Forwarder

sẽ lựa chọn những loại dịch vụ giao nhận vận tải phù hợp và tiết kiệm tối ưu Các loạidịch vụ giao nhận vận tải hiện nay:

0 Dịch vụ vận tải đường bộ: thường có quy mô nhỏ và mang tính chất nội địa.Thông thường dịch vụ này sẽ vận chuyển hàng hóa giữa các tỉnh thành, địaphương trong nước

1 Quốc Bảo (27/03/2017) “Lợi ich của việc vận chuyển hàng hoá bằng container”,

https://tanthanhcontainer.com/2017/03/27/loi-ich-cua-viec-van-chuyen-hang-hoa-bang-container/ , truy cập ngày 03/11/2020.

0 Nguyễn Thị Hồng Xuân (2016) Tổng quan về giao nhận vận tải quốc tế, Giáo trình Giao nhận vận tải quốc tế, NXB Giáo

dục, Hà Nội, trang 3.

0 International Federation of Freight Forwarders Associations – FIATA, https://fiata.com/home.html , truy cập ngày 04/11/2020.

Trang 39

0 Dịch vụ vận tải đường thủy (bao gồm thủy nội địa và vận tải biển): Trong khithủy nội địa chủ yếu vận chuyển hàng nhỏ lẻ trong nước thì dịch vụ vận tải biểnthực sự là có lợi thế trong lĩnh vực giao nhận vận tải Theo đó, vận tải biểnchiếm 80% tổng lượng hàng hóa xuất nhập khẩu.

1 Dịch vụ vận tải đường hàng không: So với dịch vụ vận tải đường biển thì dịch

vụ vận tải hàng không sẽ ít thông dụng hơn Bởi loại hình này hạn chế chủngloại cũng như khối lượng, kích cỡ của hàng hóa Thông thường chỉ phù hợp vớivận chuyển hàng nhỏ lẻ, hàng nhẹ, hàng có giá trị cao, bưu kiện, thư tín hoặccác mặt hàng có yêu cầu thời gian giao hàng gấp rút Chi phí cũng cao hơn sovới dịch vụ giao nhận vận tải đường biển

2 Dịch vụ vận tải đường sắt: Hệ thống đường sắt Bắc-Nam tại nước ta giúp giaonhận hàng với chi phí tiết kiệm Tuy nhiên chỉ đáp ứng được ở nội địa, thời giangiao nhận khá lâu và buộc phải sử dụng thêm phương tiện khác (xe tải,xecontainer…) để chuyên chở hàng hóa

3 Dịch vụ vận tải đường ống: Hình thức giao nhận vận tải này rất đặc thù vàkhông phổ biến ở Việt Nam Thường chỉ áp dụng cho các mặt hàng đặc biệtnhư dầu mỏ, khí đốt, khí hóa lỏng, Chủ yếu được sử dụng bởi các tập đoànlớn của nhà nước, các công ty đa quốc gia, [35]

1.3.1.2 Vai trò của dịch vụ giao nhận

1 Đối với doanh nhiệp xuất nhập khẩu

0 Giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi phí không cần thiết như chi phíxây dựng kho tàng bến bãi của người giao nhận hay do người giao nhận thuê,giảm chi phí đào tạo nhân công

1 Giúp doanh nghiệp vận chuyển hàng hoá và đáp ứng dịch vụ cho khách hàng hiệu quả, nhanh chóng

0 Nguyễn Thị Hồng Xuân (2016) Tổng quan về giao nhận vận tải quốc tế, Giáo trình Giao nhận vận tải quốc tế, NXB Giáo

dục, Hà Nội, trang 3.

16

Trang 40

0 Tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanhqua việc vận chuyển các loại hàng hóa ở mức chi phí thấp hơn nhờ vào việc giaonhận vận tải hiệu quả.

1 Uy tín của doanh nghiệp cũng được nâng cao với việc cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải cho khách hàng ở mức độ tốt và hoàn thiện hơn

2 Ngoài ra giao nhận vận tải còn giúp cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tiết kiệm chi phí sản xuất

1 Đối với nền kinh tế thế giới

0 Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm đối với toàn hệ thống nền kinh tế thế giới

1 Giao nhận làm giảm giá thành hàng hoá xuất nhập khẩu giữa các nước

2 Tiết kiệm chi phí cho sản xuất cho nền kinh tế thế giới

3 Tạo ra những dịch vụ mới, việc làm mới giải quyết nhu cầu lao động và đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế

4 Thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng quan hệ hợp tác thương mại với quốc tế

5 Thay đổi cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường kinh doanh xuất nhập khẩu.[35]

ra thực hiện các công việc giao nhận cho hàng hoá của mình), là chủ tàu ( khi chủ tàu

0 Nguyễn Thị Hồng Xuân (2016) Tổng quan về giao nhận vận tải quốc tế, Giáo trình Giao nhận vận tải quốc tế, NXB Giáo

dục, Hà Nội, trang 3.

Ngày đăng: 06/01/2023, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w