Thực hành sử dụng đồng hồ đo điện Phương án: Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện bằng đồng hồ công tơ điện Bước 1: Đọc và giải thích những kí hiệu ghi trên mặt công tơ điện của hình 4-
Trang 11
NỘI DUNG GHI BÀI ÂM NHẠC 9 – TUẦN 7 (Online)
CHỦ ĐỀ 3: NỐI VÒNG TAY LỚN TIẾT 7: - Học hát: NỐI VÒNG TAY LỚN
Sáng tác: Trịnh Công Sơn
• Nhạc sĩ Trịnh Công Sơn:
- Tác giả Trịnh Công Sơn sinh 28/ 2 /1939 tại Đắc Lắc, quê gốc ở Huế Tốt nghiệp sư phạm Quy Nhơn (Bình Định) ông về dạy ở Blao Lâm Đồng
- Sáng tác trên 600 ca khúc
- Trên 40 năm viết bài hát ông trở thành 1 tên tuổi để lại ấn tượng sâu sắc cho khán thính giả
- Là nhạc sĩ Việt Nam đầu tiên được trao giải âm nhạc hoà bình thế giới
- Ông mất ngày 1 / 4/ 2001
-Tác phẩm: Em là hoa hồng nhỏ, Hạ Trắng, Huyền thoại mẹ, Mẹ đi vắng, Tiếng ve gọi hè,
Tuổi đời mênh mông
*Bài hát : Nối vòng tay lớn
- Bài hát sáng tác 1972 đã trở lên rất phổ biến và luôn vang lên trong các buổi sinh hoạt tập thể
- Giai điệu và lời ca bài hát là tiếng gọi tha thiết để mọi người cùng nắm tay, sát cánh đấu tranh
cho ngày đất nước hoà bình thống nhất
+ Gồm 3 đoạn đơn tái hiện.: a-b-á
- Đoạn 1: Từ đầu Việt Nam
- Đoạn 2: Cờ nối trên môi
- Đoạn 3: Từ Bắc…tử sinh
- HS nghe theo đường link: https://youtu.be/k1_nqaLQho0
Dặn dò:
- Học thuộc giai điệu lời ca kết hợp2 cách gõ đệm, tập biểu diễn theo ý thích+ Ôn tập lại các kiến thức đã học để giờ sau ôn tập
NỘI DUNG BÀI GHI TIẾNG ANH 9 Tuần 7- Tiết 13 (18/10/21-23/10/21) UNIT 3: A TRIP TO THE COUNTRYSIDE
Speak, Listen, Read
A SPEAK: (P.24)
Task 1: Matching the questions (A) to the answers (B)
1 Where is your home village?
2 How far is it from the city
3 How can you get there?
4 How long does it take to get there?
5 What do people do for a living in your
village?
6 Does your village have a river?
a I can get there by motorbike
b They plant rice and raise cattle
c It is to the west of the city
d No, there aren’t any rivers but there is a big lake
e It is about 15 kilometers from the city
f It takes 50 minutes to get there
Task 2: Work with a partner Read the questions Then play the role of A and B, ask and answer about your partner’s home village using the information in the boxes
Task 3: ( HS TỰ HỌC)
Now ask and answer about your real home village If you do not have a home village, make up information similar to those in the box A or B
Talk about your home village
Trang 22
B READ ( P.25)
VOCALBULARY
hóa
5 Nearby (adv/adj) /ˌnɪə(r)ˈbaɪ/ Gần đây
Task 1: Match the words in column A with the words or groups of words in column B having the same meaning
maize
feed
grocery store
part-time
collect
bring things together where people buy food and small things give food to eat
corn shorter or less than standard time
Task 2: Complete the summarv Use information from the passage
A Vietnamese boy named Van is living with the Parker family in the American state of (1)
Mr Parker is a (2) and Mrs Parker (3) in a nearby town They have two children (4) _ and (5) Van often does chores (6) _ school Sometimes,
he also helps on the (7) _ The family relaxes on Saturday afternoons and (8) Peter play (9) Van likes the Parkers, and he enjoys being a (10) _ of their family
C LISTEN ( HS TỰ HỌC)
Task 1: Fill in the blank to complete the summary:
At 6.30 in the morning, the bus (1) _ Ba and his family from their home After picking up everyone, the bus continued (2) on the highway number 1 It crossed the Dragon Bridge and stopped on the gas station to get some more fuel Then it left the highway and turn left onto a smaller road westward This road ran (3) _ green paddy fields, so the people on the bus could see a lot of cows and buffaloes The road ended before a big store (4) _ the pond Instead of turning left (5) a small airport, the bus went in the opposite (6) It didn’t stay on that road for very long But turned left onto a road which went across a small bamboo forest Finally, the bus (7) _ everyone at the parking lot (8) _ meters from a big old banyan trees It would
part there and waited for people to come back in the evening
Answers: 1/ collected 2/ north 3/ between 4/ beside 5/ towards 6/ direction 7/ stopped 8/
ten
Task 2: Match the places on the bus route with the letters on the map Start at
( HS không vẽ hình)
Trang 33
Answers: A banyan tree B air port C highway No 1 D Dragon Bridge
E gas station F store G pond H bamboo forest
I parking lot
Homework:
1 Learn new words by heart
2 Prepare for Unit 3: Write/ p.26, 27
NỘI DUNG BÀI GHI TIẾNG ANH 9 Tuần 7- Tiết 14 (18/10/21-23/10/21) UNIT 3: A TRIP TO THE COUNTRYSIDE WRITE (P.26)
I New words:
1 To entitle /ɪnˈtaɪtl/ [ v ] Đặt tên
2 Picnic site /ˈpɪknɪk saɪt/ [ n ] Địa điểm, nơi, chỗ để tổ chức picnic
3 To put down [ v ] Đặt xuống, để xuống
4 Blanket /ˈblæŋkɪt/ [ n ] Chăn, mền, tấm trải lên trên
5 To lay out – laid – laid
-> Lay the table
-> Please lay out all the things
you have in your bag
[ v ] Dọn, bày ( thức ăn )
- Chuẩn bị bàn ăn
- Vui lòng bày tất cả những thứ có trong túi của bạn ra
6 “blind man’s buff” /blaɪnd
mænS bʌf/
[ n ] Trò chơi bịt mắt bắt dê
7 Hurriedly /ˈhʌrɪdli/ [ adv ] Vội vàng
8 Catch /kætʃ/ ( bus, taxi ) [ v ] Đón ( xe buýt, taxi )
II Look at the picture (p.26) and information given, then write a pasage entitled “A
Country Picnic” (Nhìn tranh và thông tin gợi ý để viết đoạn văn, các em lưu ý đây là câu chuyện kể lại nên thì của động từ sẽ chia về quá khứ cho phù hợp)
It was a beautiful day
Trang 44
1 It / beautiful day / my friends and I / go / picnic take / bus / countryside / walk / 20
minutes / picnic site / river
2 put down / blankets / lay out / food
3 After meal / play / games / “What song is it?” / blind man’s buff
Late / afternoon / go fishing
we / enjoy / picnic
4 When / look at / time / it / nearly 6.30 pm / hurriedly gather / things / run / bus stop
5 We / lucky / catch / last bus / and / we / arrive / home / very late / evening
III Homework
Write a paragraph about a picnic that you’ve joined in (Viết một đoạn văn về một buổi dã
ngoại mà em từng tham gia, theo các gợi ý bên dưới)
1.Where was it?
2.Who did you go with?
3.What did you do on the picnic?
4.How long did the picnic last?
5 How did you feel?
NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 9 Tuần 7: Tiết 7 (ngày 18/9/2021 – 24/10/2021)
BÀI 4: Thực hành
SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN (tiết 2)
I Dụng cụ, vật liệu và thiết bị:
- Dụng cụ và vật liệu: tham khảo sgk (không mua)
- Đồng hồ đo điện: quan sát đồng hồ công tơ trước nhà (chỉ quan sát không đụng tới)
II Dụng cụ cơ khí
1 Tìm hiểu đồng hồ đo điện: Đã học
2 Thực hành sử dụng đồng hồ đo điện
Phương án: Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện bằng đồng hồ công tơ điện
Bước 1: Đọc và giải thích những kí hiệu ghi trên mặt công tơ điện của hình 4-1
Bước 2: Nối mạch điện thực hành: Đã học
Bước 3: Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện
- Em hãy nêu các bước tiến hành đo điện năng tiêu thụ của mạch điện
- Xem video qua link sau: https://youtu.be/AXxaoSEvB08 và trả lời các câu hỏi
a Đọc và ghi chỉ số công tơ trước khi thực hành:
b Quan sát công tơ làm việc
c Đọc và ghi lại chỉ số công tơ sau khi làm việc
d Tính điện năng tiêu thụ của phụ tải
NỘI DUNG BÀI GHI ĐỊA LÍ 9
Tuần 7 (18/10/21-23/10/21)
TIẾT 13 BÀI 13 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ
I Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế
1 Cơ cấu nghành dịch vụ
- Dịch vụ là các hoạt động, đáp ứng nhu cầu, sản xuất và sinh hoạt của con người
- Cơ cấu ngành gồm : Dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và dịch vụ công cộng
- Kinh tế càng phát triển, thì dịch vụ càng đa dạng
2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống:
.- Cung cấp nguyên liệu, vật tư cho sản xuất và các nghành kinh tế
Trang 55
- Tiêu thụ sản phẩm, tạo ra mối liên hệ giữa các nghành sản xuất trong nước và ngoài nước
- Tạo ra nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, tạo nguồn thu nhập lớn
II Đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta
1 Đặc điểm phát triển
- Dịch vụ chiếm 25% lao động nhưng lại chiếm 38,5% trong cơ cấu GDP (năm 2002)
- Trong điều kiện mở cửa nền kinh tế, các hoạt động dịch vụ đã phát triển khan nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội để vươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế quốc tế
2 Đặc điểm phân bố:
- Các hoạt động dịch vụ tập rung ở những nơi đông dân và kinh tế phát triển
-Hà Nội và TpHCM là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta
TIẾT 14 BÀI 14.GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
I Giao thông vận tải
1 Ý nghĩa:
- GTVT có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi ngành kinh tế:
+ Thúc đẩy sản xuất phát triển
+ Thực hiện mối quan hệ trong nước ngoài nước
2 Các loại hình giao thông vận tải
- Đường bộ có gần 205 nghìn km đường bộ
- Đường sắt: tổng chiều dài 2.632km Tuyến quan trọng chạy song song với QL1A làm thành trục xương sống của GTVT nước ta và luôn được cải tiến
- Đường sông: được khai thác ở mức độ thấp Tập trung chủ yếu ở lưu vực sông Hồng (2.500km) và sông Cửu Long (4.500km)
- Đường hàng không là ngành chiếm tỉ trọng thấp Sân bay quốc tế là Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất
- Đường biển: Gồm vận tải ven biển và vận tải quốc tế Ba cảng biển lớn nhất là HP, ĐN, SG
- Đường ống là ngành non trẻ, xuất hiện trong thời gian gần đây
MÔN: GIÁO DỤC THỂ CHẤT 9 BÀI THỂ DỤC LIÊN HOÀN
I MỤC ĐÍCH
- Nữ: thực hiện được từ nhịp 1- nhịp 18 của bài thể dục liên hoàn
- Nam : ôn tập từ nhịp 1- nhịp 10 Học mới từ nhịp 11-19 của bài thể dục liên hoàn
II YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nữ thực hiện được từ nhịp 1- nhịp 18, của bài thể dục liên hoàn
- HS nam thực hiện được từ nhịp 1- nhịp 19 của bài thể dục liên hoàn
- Yêu cầu học sinh vận dụng tự tập luyện hàng ngày để nâng cao sức khỏe
III HỌC TẬP
1 Khởi động:
2 Bài mới:
- Nữ: ôn tập từ nhịp 1-18 của Bài thể dục liên hoàn
- Nam : ôn tập từ nhịp 1-10 Học mới từ nhịp 11- nhịp 19 của bài thể dục liên hoàn
BÀI TD LIÊN HOÀN LỚP 9 Nam ( từ nhịp 11- 19 ):
- Nhịp 11: Thu chân trái sát chân phải, hai bàn chân chụm Gập thân, hai chân thẳng, hai tay hướng xuống đất, lòng bàn tay hướng vào chân, mắt nhìn theo tay
- Nhịp 12: Ngồi xổm ( hai gối sát nhau), hai bàn chân kiểng gót, hai tay chống đất rộng bằng vai( phía trước, bên ngoài hai chân), cúi đầu
- Nhịp 13: Dồn trọng tâm lên hai tay, bật hai chân lên cao khoảng 5cm và nâng mông, sau đó duỗi chân trái sang ngang, chân và mũi chân thẳng, mắt nhìn theo bàn chân trái
Trang 66
- Nhịp 14: Dồn trọng tâm lên hai tay, bật nhẹ chân phải nâng mông lên cao một chút, sau đó thu chân trái sát chân phải thành ngồi xổm, như nhịp 12
- Nhịp 15: Như nhịp 13, nhưng đổi chân, mắt nhìn theo bàn chân phải
- Nhịp 16: Đứng lên, đồng thời thu chân phải về cách chân trái rộng hơn vai, hai tay dang
ngang, bàn tay sấp, mặt hướng trước
- Nhịp 17: Gập thân về trước, vặn mình sang trái, tay phải chạm bàn chân trái, tay trái giơ chếch cao ở phía sau, hai chân thẳng, cúi đầu nhìn theo bàn tay phải
- Nhịp 18: Nâng thân lên một chút, sau đó thự hiện như nhịp 17, nhưng vặn mình sang phải, đổi vị trí hai tay
- Nhịp 19: Như nhịp 16
3 Hướng dẫn luyện tập:
- HS chọn một địa điểm thoáng mát, đủ rộng để thực hiện môn học, các em chủ động học kĩ các hướng dẫn về một số động tác khởi động chung
- Hs thực hiện bài khởi động chung: 2 lần 8 nhịp/ động tác với nhịp hô vừa phải
- Tiếp tục tự tập luyện : từ nhịp 1- nhịp 19 (nam), từ nhịp 1-18(nữ) của bài thể dục từ 3- 5
lần Tuần 8 kiểm tra đánh giá giữa kì
- Các em có thể tham khảo qua đường link sau:
+ Bài TD liên hoàn của nữ: https://youtu.be/6esVIj3xEAE
+ Bài TD liên hoàn của nam: https://youtu.be/K7M7QpOools
Tập luyện xong các em hít thở sâu 5 lần và thả lỏng cơ thể
NỘI DUNG GHI BÀI Tuần 7 ( 18/10 – 23/10/2021)
Môn Vật lý 9 Chủ đề: ĐIỆN NĂNG - CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN (TT)
I Điện năng
1 - Dòng điện có năng lượng
Dòng điện có năng lượng vì nó có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng Năng lượng của dòng điện gọi là điện năng
2 - Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác
Khi dụng cụ điện hoạt động, điện năng có thể chuyển hóa thành cơ năng, nhiệt năng
II Công của dòng điện
Trang 77
1 - Công của dòng điện
Công của dòng điện sản ra trong 1 đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác
2 - Công thức tính công của dòng điện
A = P.t = U.I.t
Trong đó:
A: công dòng điện (J)
P : Công suất dòng điện (W)
t : thời gian thực hiện công (s)
U: hiệu điện thế ở hai đầu mạch điện (V)
I : cường độ dòng điện (A)
3 – Đo công của dòng điện:
-Lượng điện năng sử dụng đo bằng công tơ điện
-Mỗi số đếm trên công tơ điện cho biết lượng điện năng đã sử là 1 kilôoát giờ
1kW.h = 1000W.3600s = 3600000J = 3,6.10 6 J
III Vận dụng
C6: Mỗi số đếm của công tơ điện ứng với lượng điện năng đã sử dụng là 1KW.h
C7: P = 75W = 0,075kW
Đèn sử dụng lượng điện năng là:
A = P t = 0,075.4 = 0,3kWh
>Số đếm công tơ là 0,3 (số)
C8: Lượng điện năng mà bếp đã sử dụng: A = 1,5kW.h
Công suất của bếp là:
P =
t
A
=
2
5
,
1
= 0,75kW.h
Cường độ dòng điện chay qua bếp trong thời gian này là: I =
U
P = 3,41A
IV Bài tập
Ôn công thức
- Công thức định luật Ôm:
R
U
I =
Trong đó: I là cường độ dòng điện (A)
U là hiệu điện thế (V)
R là điện trở (Ω)
+ Đoạn mạch song song:
U AB = U 1 = U 2
I AB = I 1 + I 2
2
1
1
1
1
R
R
R tđ = +
2
1
2
1
R
R
R
R
R tđ
+
=
I R
I = R
- Công thức tính công suất điện:
P =U.I
- Công thức tính điện năng sử dụng:
A = P t = U.I.t
Trang 88
Bài 1: (tr 40- Sách Vật lý 9)
Tóm tắt:
U=220V ;
I=341mA=0.341A ;
t=4h.30=120h
a)R=?; P =?
b)A=?J=?số
Giải
Điện trở của đèn là:
R = = = 645
314 , 0
220V I
U
áp dụng công thức: P =U.I
Công suất của đèn P =220V 0,314A 75w
Vậy P =.75W b,Thời gian bóng đèn tiêu thụ
t = 4.30 = 120h = 432.10 3 (s)
P =75w Điện năng tiêu thụ của đèn A= P t =75 432.10 3
=324.10 5 J ->A =324.10 5 : 3,6.10 6 = 9 kW.h = 9 số
Vậy điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng là
9 số
Bài 2: (tr 40- Sách Vật lý 9)
Tóm tắt:
Đèn 6 V – 4,5 W
U đm = 6V
Pđm = 4,5W
U=9V
t=10 phút =600s
a) số chỉ ampe kế ?
b) R b =? P =?
c) A b= ? A=?
Giải
a, Đèn sáng bình thường do đó:
U Đ = U đm = 6V, PĐ = P đm =4,5w
->Cường độ dòng điện qua ampe kế
I Đ = 0 , 75
6
5 , 4
A U
P
d
số chỉ của ampe kế là 0.75 A b.Vì mạch nối tiếp nên hiệu điện thế của biến trở
U b = U- U đ = 9-6 =3V Điện trỏ của biến trở R b = 4
75 , 0
3 =
=
A
V I
U b
Công suất tiêu thụ của biến trở khi đó
Pb = U b I =3.0,75 =2,25 (W) Công suất biến trở khi đó là Pb =2,25 (W)
c Công của dòng điện sản ra ở biến trở khi đó là
A b = Pb t = 2,25 600 = 1350 (J) Công của dòng điện sản ra toàn mạch khi đó là A=U.I.t = 9.0,75.10.60=4050 (J)
Bài 3: (tr 41- Sách Vật lý 9)
Tóm tắt:
Đèn
U 1 = 220 V
P1 = 100 W
Bàn là
U 2 = 220 V
P2 = 1000 W
U=220 V
t=1h
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
Vì đèn và bàn là hoạt động bình thường nên U=U 1 =U 2 =220 (V)
Điện trở của đèn và bàn là
Trang 99 a) Vẽ SĐMĐ
R tđ =?
b) A=? J = ? kWh
) ( 484 100
) 220 ( )
1
2 1
P
U R
) ( 4 , 48 1000
) 220 ( )
2
2 2
P
U R
Vì đèn mắc song song với bàn là nên điện trở tương đương của đoạn mạch là:
) ( 44 4 , 48 484
4 , 48 484
2 1
2
+
= +
=
R R
R R
R tđ
Công suất tiêu thụ của mạch điện
) ( 1100 44
) 220 ( )
W R
U P
tđ
=
=
= b.Điện năng mạch điện tiêu thụ theo đơn vị Jun A= P.t = 1100.3600 =3960000 (J)
Điện năng mạch điện tiêu thụ theo đơn vị kW.h A=3960000 (J) = 1 , 1 ( )
3600000
3960000
h kW
=
Nội dung bài học môn Sinh khối lớp 9
Bài 14: Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thể
(Thực hành sau khi học trực tiếp)
- Chương III: ADN và gen Bài 15: ADN (DNA)
I Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
ADN là một loại axit nucleic, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P
ADN là đại phân tử, có kích thước lớn
ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, nghĩa là gồm nhiều phần tử con gọi là đơn phân Đơn phân cấu tạo ADN gồm 4 loại nucleotit: A (Adenin), T (Timin), G (Guanin), X (Citozin) Các phân tử ADN phân biệt nhau bởi trình tự, số lượng và thành phần các loại nucleotit
II Cấu trúc không gian của phân tử ADN
ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo một chiều
từ trái sang phải (xoắn phải), ngược chiều kim đồng hồ
Các nucleotit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết hidro tạo thành cặp
Mỗi chu kỳ xoắn dài 34Å (Ăngxtơrông) gồm 10 cặp nucleotit
Đường kính vòng xoắn là 20Å
-Hết -
NỘI DUNG BÀI HỌC LỊCH SỬ 9 Tuần 7 - Tiết 7 (18/10/21-22/10/21)
Bài 6 : CÁC NƯỚC CHÂU PHI
I Tình hình chung :
- Sau CTTG II phong trào giải phóng dân tộc nổ ra sôi nổi nhiều nước, sớm nhất ở Bắc Phi + 1952 Ai Cập : lật đổ chế độ quân chủ
+ 1954 - 1962 An-giê-ri : khởi nghĩa vũ trang lật đổ Pháp
Trang 1010 + 1960 : 17 nước Châu Phi tuyên bố độc lập → “Năm châu Phi”
- Sau khi độc lập, xây dựng đất nước đạt được nhiều thành tựu nhưng vẫn gặp nhiều khó
khăn : nội chiến – xung đột, đói nghèo, dịch bệnh, nợ nần…
→ Để khắc phục : thành lập Liên minh châu Phi ( AU )
II Cộng hoà Nam Phi:
- Ở cực Nam châu Phi, hơn 80% dân số là người da đen và da màu bị chế độ phân biệt
chủng tộc (A- pác- thai) thống trị tàn bạo
- Năm 1993, Dưới sự lãnh đạo của tổ chức “Đại hội dân tộc Phi” (ANC), chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ
- Năm 1994, Nen- xơn Man- đê- la trở thành Tổng Thống da đen đầu tiên của Cộng hoà
Nam Phi
- Tập trung sức phát triển kinh tế và xã hội nhằm xóa bỏ “chế độ A- pác- thai” về kinh tế
* TRẢ LỜI CÂU HỎI:
1 Nêu tình hình chung của Châu Phi ?
2 Quá trình đấu tranh xóa bỏ chế độ A-pac-thai ở Cộng hòa Nam Phi diễn ra như yhe61 nào?
* DẶN DÒ: Học bài 6 Trả lời câu hỏi SGK – B7
KHDH Tin 9 Tuần 7 (từ ngày 18/10 đến 22/10/2021)
BTH2: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
1 Máy tìm kiếm là gì? Các bước sử dụng máy tìm kiếm?
HS trả lời vào tập
2 Khi nhập từ khóa, thực hiện tìm kiếm với dấu “” ta thấy kết quả tìm kiếm cụ thể hơn
3 Khi tìm kiếm, Nháy vào mục Hình ảnh để lọc thông tin là hình ảnh; Nháy vào mục Video để lọc thông tin là video
4 Tìm kiếm video thông qua trang Youtube
NỘI DUNG BÀI GHI TOÁN 9_TUẦN 7 ( 18/10 – 24/10)
A Đại số
LUYỆN TẬP : RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN THỨC BẬC HAI
Bài 1: Rút gọn các biểu thức sau
2
28 54
2( 7 6)
7.4 9.6 ( 7 6)( 7 6)
2 7 2 6
2 7 3 6
7 6
2 7 2 6 2 7 3 6
5 6
−
+
+
−
=
6
2 3 1
6 3 9 3
2 3 3 3 3 1
4 3 1
− +
−